LỜI NÓI ĐẦU Lí thuyết về các dạng vi phân trong En là một nội dung của hình học vi phân mà từ đầu thế kỉ 20 đã được nhiều nhà toán học quan tâm nghiên cứu ,chẳng hạn Riman ,Gauss,Levi-
Trang 1MỤC LỤC
Trang
1 Đạo hàm của trường vectơ trong E n 4
1.Vectơ tiếp xúc……… 4
2.Trường vectơ tiếp xúc………4
3.Trường vectơ khả vi……….……… 4
4.Đạo hàm của trường vectơ theo một vectơ tiếp xúc ……….6
5.Đạo hàm của trường vectơ theo một trường vectơ……….9
2.Các dạng vi phân trong E n 11
1.Dạng vi phân bậc một trong En ………11
2.Vi phân ngoài của hàm số ………15
3.Dạng vi phân bậc hai trong En………16
4.Tích ngoài của một dạng vi phân……… 19
5.Vi phân ngoài cuả một dạng vi phân……….21
3 Dạng liên thông trong E n 29
1.Ánh xạ tiếp xúc……… 25
2.Ánh xạ đối tiếp xúc………27
3.Ánh xạ đẳng cự,vi phôi đẳng cự……….31
4.Dạng liên thông trong En………32
Trang 2
LỜI NÓI ĐẦU
Lí thuyết về các dạng vi phân trong En là một nội dung của hình học vi phân mà từ đầu thế kỉ 20 đã được nhiều nhà toán học quan tâm nghiên cứu ,chẳng hạn Riman ,Gauss,Levi-Civita,Cartan…và đã được trình bày trong nhiều giáo trình của hình học vi phân.Các tính chất cơ bản của chúng đã được trình bày trong các tài liệu [2],[3],[4]….Các dạng vi phân đã có nhiều ứng dụng trong các nghành Vật
lí ,Toán học giải tích…
Các khái niệm cơ bản nhất về dạng vi phân cũng đã được trình bày trong các bài giảng của nhà Toán học Pháp Henry Cartan theo giáo trình “Toán II” của trường đại học tổng hợp Paris vào giữa năm 60
Trong khoá luận này ,công việc chủ yếu của chúng tôi là tập hợp và chứng minh chi tiết một số mệnh đề về dạng vi phân bậc 1 và bậc 2 trong En.Từ đó trình bày dạng liên thông trong En
Khoá luận này được chia thành 3 mục:
1 Đạo hàm của trường vectơ trong E n
Trong mục này, chúng tôi nhắc lại một số khái niệm cơ bản của hình học vi phân trong En như vectơ tiếp xúc ,trường vectơ tiếp xúc ,trường mục tiêu ,trường mục tiêu song song Từ đó chúng tôi trình bày trường vectơ khả vi,ví dụ và một số phép toán về trường vectơ khả vi.Ngoài ra chúng tôi còn trình bày định nghĩa đạo hàm của trường vectơ dọc theo một vectơ tiếp xúc và dọc theo một trường vectơ Sau mỗi định nghĩa chúng tôi trình bày các tính chất và các ví dụ minh hoạ cho các định nghĩa đó
2.Các dạng vi phân trong E n
Trang 3Trong mục này,chúng tôi trình bày 1-dạng vi phân trong En ,ví dụ ,vi phân
ngoài của hàm số,2-dạng vi phân trong En
,tích ngoài của một dạng vi phân,vi phân ngoài của 1-dạng vi phân,và một số ví dụ của 2-dạng vi phân
3 Dạng liên thông trong E n
Trong mục này,chúng tôi trình bày ánh xạ tiếp xúc ,ánh xạ đối tiếp xúc ,ánh
xạ đẳng cự ,dạng liên thông trong En
Khoá luận này được hoàn thành tại trường Đại học Vinh dưới sự hướng dẫn
tận tình của thầy giáo ,PGS_TS Nguyễn Hữu Quang,sự giúp đỡ nhiệt tình của các
thầy cô giáo trong khoa Toán và gia đình,bạn bè
Nhân dịp này tôi xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo
,PGS_TS Nguyễn Hữu Quang và sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô giáo trong
khoa Toán trường Đại học Vinh và gia đình , bạn bè đã tạo điều kiện cho tôi suốt
quá trình học tập hoàn thành khoá luận này
Vinh,ngày tháng 5 năm 2004
Tác giả
Trang 41.ĐẠO HÀM CỦA TRƯỜNG VECTƠ TRONG E N
Trong mục này,ta luôn kí hiệu En là không gian Ơclit n chiều với nền En
và {0;e1
,e2
,…,en
} là một mục tiêu trực chuẩn En
Như chúng ta đã biết : vectơ tiếp xúc tại một điểm pEn là vectơ p n
E
có điểm gốc là p
.Không gian các vectơ tiếp xúc với En tại p được kí hiệu là TpEn
.Trường vectơ tiếp xúc trong En là ánh xạ đặt tương ứng với mỗi điểm pEnmột vectơ Xp
Trang 5( với pEn (i=1,n) gọi là trường mục tiêu song song ứng với cơ
sở đã chọn Khi đó ta sẽ có nhận xét sau:
Giả sử {E1,E2,…,En} là trường mục tiêu và X là trường vectơ bất kì Khi cho
p thay đổi trong En
ta có : X=X1E1+X2E2+…+XnEn với Xi là các hàm số :En R
Khi đó ta nói X(X1,X2,…,Xn)và X được gọi là khả vi khi và chỉ khi Xi khả vi với i=1,n (tức là Xi có đạo hàm riêng và các đạo hàm riêng liên tục)
Ví dụ: Trong E3 0xyz,X=xyE1+y2zE2+z2xE3 Ta sẽ chứng minh được X khả vi Thật vậy,giả sử X(X1,X2,X3) trong đó :
nó là hàm sơ cấp,đạo hàm riêng g3 liên tục vì nó là hàm hằng.Do đó X1 khả vi Chứng minh tương tự ta cũng được X2,X3 khả vi Vậy X khả vi
Trang 6Từ nay trở đi ta chỉ xét các trường vectơ khả vi
Ta thường kí hiệu (En) là tập các hàm số khả vi trong En
Trong trường hợp riêng = const, (p)=a ,pEn,ta có aX:p aXp (3)
1.1 Mệnh đề: B(En) cùng với hai phép toán (1) và (3) lập thành một không gian vectơ thực
Thật vậy,dễ thấy rằng hai phép toán (1) và (3) thoả mãn 8 tiên đề của không gian vectơ.Do đó ở đây ta chỉ thử 3 tiên đề cơ bản ,đó là:
Thử 5 tiên đề còn lại cũng thấy nó thoả mãn
VậyB(En) là không gian vectơ thực
Trang 71.2 Mệnh đề: B(En) cùng với hai phép toán (1) và (2) lập thành một Modul
Đối với mệnh đề này ta cũng dễ dàng chứng minh được bằng cách thử 8 tiên đề của Modul
1.3 Định nghĩa:Đạo hàm của trường vectơ X theo một vectơ tiếp xúc p là một vectơ ,kí hiệu là DpX
Khi đó DpX được tính như sau:
Trang 8dt
x x
x
Y X
1
1 p,…, i
n
n x
1
p)
=D X+D Y
Trang 10Z Y
X x
Z Y
)
Trang 11Y x
X X
x
Y
.
1 1
1
x
f Y x
X X
x
Y
i i i
n i
X X
f X
=X[Y(f)]-Y[X(f)]
2.1Định nghĩa: Một dạng vi phân bậc một trong En
là việc đặt tương ứng một điểm p thuộc En
với một ánh xạ tuyến tính p:TpEnR
Trang 12Từ định nghĩa ta thấy rằng :mỗi Xp
TpEn thì p (Xp
)R.Khi p thay đổi trên
En ta được một tham số (X) Vậy một dạng vi phân tác động vào một trường vectơ bất kì thì được một hàm số :En
Thật vậy,ta chỉ cần chứng minh p là ánh xạ tuyến tính
Với x
, y
TpE2 ;R.Ta có : +p(x
Vậy là một dạng vi phân trong E2
2.3 Định nghĩa: Dạng vi phân bậc một trong En được gọi là khả vi nếu mọi trường vectơ X khả vi trong En
1
+2
:p 1p+2p,pEn; (1) 1
:p (p)1p,pEn; (2) 1
: p 1p,pEn; (3)
Chú ý : Giả sử X,Y là các trường tiếp xúc trong En ,(En),1
(En).Khi đó ta
có : 1) (X+Y)= (X)+ (Y);
Trang 13Giả sử {Ui} ni=1 là một trường mục tiêu trong En,X là một trường vectơ bất kì trong
En thì mọi một dạng vi phân trong En hoàn toàn được xác định bởi các hàm số
i
i i
Trang 14Giả sử {Ei=
i x
} ni=1 là một trường mục tiêu song song ứng với mục tiêu afin
{0,e1,e2,… ,en}trong En với toạ độ x1,x2,… ,xn..Coi xi:EnR là hàm số trong En
(En) cùng với hai phép toán (1)
và (3) thoả mãn các tiên đề về không gian vectơ và 1
(En) cùng với hai phép toán (1) và (2) thoả mãn các tiên đề về Modul Do đó ở đây chúng ta sẽ chỉ kiểm tra kết luận c) của mệnh đề
Thật vậy,để chứng minh số chiều của Modul 1
(En) bằng n ta sẽ chứng minh {dxi} là cơ sở của 1
(En)
*){dxi} là hệ sinh của 1
(En) Lấy bất kì thuộc 1
(En) ,X là trường vectơ bất kì trong En
Trang 15Ta có : (X) = (xy dx +y2xdy)(xy E1+yE2)
=xydx(xy E1+yE2)+y2xdy(xy E1+yE2)
Suy ra (XY) =(xdx +yzdy+zxdz)[(1-xy)E1+(yz-x)E2+(x2-z)E3]
=xdx[(1-xy)E1+(yz-x)E2+(x2-z)E3]+yzdy[(1-xy)E1+(yz-x)E2
+(x2-z)E3]+zxdz[(1-xy)E1+(yz-x)E2+(x2-z)E3]
Trang 16z
+y
z
z
,x
x
x
+1
y
x
+y
z
x
,x
z
x
,z
y
y
+1
z
y
) =(z,0,x)
Suy ra [X,Y] = DXY-DYX=(y-z,x,-x)
Từ đó ta có :
([X,Y])=(xdx +yzdy+zxdz)[(y-z)E1 +xE2 –xE3]
=xdx [(y-z)E1 +xE2 –xE3]+yzdy[(y-z)E1 +xE2 –xE3]+zxdz[(y-z)E1 +xE2 –xE3]
Trang 17.1
(1
Trang 18Vậy mỗi dạng vi phân bậc hai tác động vào (X,Y) bất kì thì được một hàm số và
nó được xác định bởi:(X,Y)(p)=(Xp,Yp)
y
.trong đó x
y2
-x 2
y 1
) =p (x
Trang 19Hay p là 2-dạng vi phân trong E2
2.11 Định nghĩa: Dạng vi phân bậc hai được gọi là khả vi trong En nếu với mọi X,Y khả vi trong En
(X+X’,Y)= (X,Y)+ (X’,Y);
(X,Y+Y’)= (X,Y)+ (X,Y’);
(X,Y)=(X,Y)=. (X,Y);
Trang 20Từ đó suy ra : (X,Y)=(X,Y)=. (X,Y); (đpcm)
2.13.Định nghĩa:Giả sử 1,2 là các 1-dạng vi phân trong En;X,Y là các trường vectơ tiếp xúc trong En.Khi đó 12 (X,Y)=1(X).2(Y)-1(Y)2(X) thì 12
được gọi là tích ngoài của 1 và 2
Nhận xét :
a) 122
(En)
Thật vậy ,để chứng minh , ta chỉ cần chứng minh tính đối xứng của 12
Với X,YB(En),pEn ta có :
Trang 21b)Đặt1=dxi,2=dxj ,X,Y B (En) thì dxidyj(X,Y)=dxi(X).dxj(Y)-dxj (X).dxi(Y)
Chứng minh: Ta dễ dàng kiểm tra được 2
(En) cùng với hai phép toán xác định ở (1) và (3) thoả mãn các tiên đề của không gian vectơ và2
(En) cùng với hai phép toán xác định ở (1) và (2) thoả mãn các tiên đề về Modul nên 2
(En) là không gian vectơ thực và là Modul.Do đó để chứng minh định lí ta chỉ cần chứng minh kết luận c)
Thật vậy,giả sử {dxidxj} là trường đối mục tiêu của trường mục tiêu {Ei,Ej }
j i j
X
1 ,
) , (
Do là ánh xạ song tuyến tính ,phản đối xứng nên:
(Ei,Ei)=0
(Ei,Ej)=-(Ej,Ei)
Trang 22Từ đó ta có : (X,Y)=
j i
j i j
X
1 ,
) , (
j i j
X
1 ,
) , (
j i j
X
1 ,
) , (
i j i
X
1 ,
) , (
j j
j i
ij i j j
X
1 ,
)
(
1 ,
Y X X
dx Y dx Y
dx X dx
Y X Y
X dx dx
j n
Trang 23Từ (*) và (**) suy ra {dxidxj} là cơ sở của 1
)
=.d + d’
Vậy d là ánh xạ tuyến tính (đpcm)
Trang 24i
i i
dx dx
dx dx
Trang 25=x2ydxdy+xyzdydy+x2zdzdy+xy2dxdz+y2zdydz+xyzdzdz
=x2ydxdy+xy2dxdz+(y2z-x2z)dydz
+)1d=(xydx+yzdy+xzdz)(ydx+(x-z)dy-ydz)
=xy2dxdx+y2zdydx+xyzdzdx+xy(x-z)dxdy+yz(x-z)dydy+xz(x-z)dz
dy-xy2dxdz-y2zdydz-xyzdzdz
=[xy(x-z)-y2z]dxdy-(xy2+xyz)dxdz- [y2z+xz(x-z)]dydz
=(x2y-xyz-y2z)dxdy-(xy2+xyz)dxdz- (y2z+x2z-xz)dydz
Ví dụ 2: trong E3 ,cho =xdy+dz;=sinydx+zdz;=dx-coszdy
Bây giờ ta tính , , ,d,d,d
+)=(xdy+dz)(sinydx+zdz)
=xsinydydx+sinydzdx+xzdydz+zdzdz
=-xsinydxdy-sinydxdz+xzdydz
Trang 26+)=(sinydx+zdz)(dx-coszdy)
=sinydxdx+zdzdx-sinycoszdxdy-zcoszdzdy
=-sinycoszdxdy-zdxdz+zcoszdydz
3.1 Định nghĩa : Giả sử f: Em En là ánh xạ khả vi và pEn Khi đó ánh xạ f|
p :Tp Em Tp En được xác định bởi:
Trang 28v n n m t 0
Trang 29
i
1 1 | p.v i x f v i
2 2 | p.v i x f v ………
| p.vi i n n x f v Từ đó suy ra [v’] = Jf | p.[v] Ví dụ: Cho f: E2 E3 u,v) (u.v,u2 ,v2) với p(1,2),v(2,3).Tính f|p (v) Ta có v u 2 1
Jf | p = 2u 0 = 2 0
0 2v p 0 4
Ta suy ra [v’] = Jf | p.[v] 2 1
= 2 0 2
0 4 3
= (7,4,12 )
3.4 Mệnh đề: f|p là ánh xạ tuyến tính
Thật vậy , giả sử u,v TpEn ,R.Ta có:
0 1
i
x x
f
0 2
i
x x
f
0
t
| i
i
n
x
f
Trang 30*) f|p (u+v) = Jf | p.[u+v] =Jf | p.[u] + Jf | p.[v]
(En) thì f*(X,Y) = (fX, fY); X,YB (En)
được gọi là ánh xạ đối tiếp xúc của ánh xạ f
3.6 Ví dụ: Cho f: E3
E3 (x,y,z) (xy,yz,xz)
=-x2dxdy-y2 dydz+z2dxdz Bây giờ ta tính f*
+Trước hết ta tính fX, fY với X(X1,X2,X3),Y(Y1,Y2,Y3)
Ta có y x 0 X1 yX1+xX2
fX = JfX= 0 z y X2 = zX2+yX3
z 0 x X3 zX1 +xX3
Từ đó suy ra : fX = ( yX 1+xX2)E1+ (zX2+yX3)E2+( zX1 +xX3)E3
Tương tự ta có : fY =( yY1+xY2)E1+ (zY2+yY3)E2+( zY1 +xY3)E3
+ f* (X,Y) = (fX, fY)= (-x2dxdy-y2 dydz+z2dxdz)( fX, fY)
= -x2dxdy(fX, fY)-y2 dydz (fX,fY)+z2dxdz (fX, fY)
=-x2[dx(fX).dy(fY)-dx(fY) dy(fX)] -y2[dy(fX) dz(fY)
-dy(fY) dz(fX) ]+z2[dx(fX) dz(fY)- dx(fY) dz(fX)]
=-x2[(yX1+xX2)(zY2+yY3)-(yY1+xY2)(zX2+yX3)]
Trang 31-y2[(zX2+yX3)(zY1+xY3)-(zX1+xX3)(zY2+yY3)]+z2[(yX1+xX2)(zY1+xY3) -(yY1+xY2)(zX1+xX3)]
=(y2z2-x2yz-xz2)dxdy(X,Y) – (x2y+yz-xyz2) dxdy(X,Y)
Với ,0
(Em) ;,R ta có : f*(+)=(+)of
(fX)+2
(fX) = f*1
(X) +f*2
(X) =(f*1
Với 2
(En) ;,R, X,YB (En) ta có :
Trang 32(El) 2
(En) (gof)* : i
= [g(fX), g(fY)]
= g* ( fX , fY)
Trang 33= f*(g*) (X,Y); X,YB (En)
Vậy (gof)*=f*og*
3.9 Mệnh đề: Giả sử f: Em En là ánh xạ khả vi, 1, 21
(En),khi đó f*(12 )= f*(1)f*(2)
1
)) =d(f*(f1 dx1+f* dx2+……+f* dxn))
1
))(Vì f* là ánh xạ tuyến tính ) =(f*d)( );1
(En)
Suy ra df* =f*d (đpcm)
Như chúng ta đã biết :
Trang 34.Ánh xạ khả vi f:Em En được gọi là ánh xạ đẳng cự nếu với mọi điểm p En thì f|p:Tp Em Tf(p)En bảo tồn tích vô hướng
.fđược gọi là một vi phôi đẳng cự nếu f là một vi phôi và là một ánh xạ đẳng cự
Trong mục này ,ta xét U là một tập mở trong En và {U1,U2,… ,Un}* là một mục tiêu mới.Khi đó ta có :
E C U
n
j
j
j i
Trang 35 được gọi là dạng liên thông của En
đối với trường mục tiêu (*)
Ví dụ : Trong E2 =0xy với trường mục tiêu {U1,U2}:
DXU1 =DX(cos.E1+sin.E2)=DX(cos.E1)+DX (sin.E2)
=X[cos].E1+cos.DX E1+X[sin].E2+sin.DX E2
=X[cos].E1+X[sin].E2
Giả sử X(X1,X2),ta có :
DXU1=( 1 cos 2 cos ) 1 ( 1 sin 2 sin )E2
y
X x X E y
X x
=(-x’.sin.X1-y’.sin.X2)E1+(x’.cos.X1+y’.cos.X2)E2
=x’.X1(-sin.E1+cos.E2)+y’.X2(-sin.E1+cos.E2)
= (x’.X1+y’.X2).U2=X[].U2 =d(X).U2;X
Ta suy ra DU1=d.U2
Khi đó 1
1
= 0;12=d
+ DXU2=DX(-sin.E1+cos.E2)=DX(-sin.E1)+DX (cos.E2)
=X[-sin].E1+(-sin).DX E1+X[cos].E2+cos.DX E2
Trang 36=X[-sin].E1+X[cos].E2
Giả sử X(X1,X2),ta có:
DXU2=( 1 ( sin ) 2 ( sin )) 1 ( 1 cos 2 cos )E2
y
X x X E y
X x
=-(x’.cos.X1-y’.cos.X2)E1+(-x’.sin.X1-y’.sin.X2)E2
= -x’.X1(cos.E1+sin.E2)+y’.X2(cos.E1+sin.E2)
= -(x’.X1+y’.X2).U1=X[].U1=d(X).U1;X
trận các dạng liên thông của En
trong trường mục tiêu trực chuẩn ,khi đó
Thật vậy,ta có Ui.Uj=ij= 0 nếu ij ; (Vì {Ui} trực chuẩn )
Nên từ công thức DXY Z+Y.D X Z =X [YZ] (Mệnh đề 1.13e)),ta suy ra
Trang 37Y d
1 1
].
) (
i n
] ).
(
) (
i i n
j
dY
1 1
; )].
( )
j
Y d
1 1
].
) (
C … n
C1 1
trong đó C là ma trận chuyển từ hệ Ui sang Ei
11 12…… n
1
12 22…… n
2
= ………
1n n2…… n
n
Khi đó =C-1dC
Trang 38i j
n
j
j i
C D
n
j
j i
n
j
j k k
i n
k
E C
j k
E C
1 ,
1
j k k i n
j k
E C
1 ,
dC
1
k i n
j k
C
1 ,
1
1 ) (
Trong đó (C-1) là ma trận nghịch đảo của ma trận C= (Cij
) Hay =C-1.dC
Ví dụ:1) Xét trường mục tiêu trực chuẩn trong E3
U1=-sinu.E1+cosu.E2
U2= E3
U3=cosu.E1+sinu.E2
Trang 39Trong đó E1,E2,E3 à trường mục tiêu song song ứng với mục tiêu {0;e1,e2,e3}
trong E3 - sinu 0 cosu
1 1
Trang 40cos sin -sind cosd 0 d
=C-1.dC= sin cos -cosd -sind = -d 0
Vậy 2 d
1 1
d
n
l
k l
i j
n
j
j i
Gọi {1,2,… ,n} là trường đối mục tiêu của trường mục tiêu {U1,U2,… ,Un}
1 1
j k n
j
j i j n
j
j i k i k
Trang 41Suy ra k
(Ei)= C dx E i i n
j
j k
1
1)
1
1))((
1
1)( (1) (do tính chất d(fdx)=dfdx)
n
j
j i k j k
j
j i k j j
j
j i k j n
i
j k i n
j
dx C
dC C
j C C
1
1 )
k
j C C
1
1
0))
j C C
d
1
1
0 ] ) (
1 1
j
j i k
l i
j i k j j
k i n
j
dx C
C C
1 , ,