Từ đó chúng ta có thể thấy đ-ợc rằng hàm lồi trên R là cơ sở để chuyển tiếp một cách tự nhiên khi nghgiên cứu các tập lồi trong không gian n- chiều hay rộng hơn là vô hạn chiều.. Ngoài r
Trang 1Lời nói đầu
Cuốn luận văn này nhằm cung cấp cho bạn đọc một s ố tính chất của hàm lồi trên R Và các tính chất này liên quan đến nhiều kiến thức của Giải tích hàm
Từ đó chúng ta có thể thấy đ-ợc rằng hàm lồi trên R là cơ sở để chuyển tiếp một cách tự nhiên khi nghgiên cứu các tập lồi trong không gian n- chiều hay rộng hơn
là vô hạn chiều
Ngoài ra các bạn còn có thể xem đây là một tài liệu tham khảo thêm khi đi sâu vào nghiên cứu các tính chất của Giải tích lồi
Luận văn này bao gồm những nội dung sau:
Phần I Một số kiến thức chuẩn bị, các hàm lồi thực, tính lồi điểm
giữa, v.v
Phần II Một số bài tập và lời giải
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới thầy giáo TS Tạ Khắc C- đã giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài này Vì trình độ và thời gian có hạn nên luận văn này không tránh khỏi những thiếu sót, mong bạn đọc thông cảm và gửi ý kiến
đóng góp với tác giả Tôi xin chân thành cảm ơn
Ng-ời thực hiện :
Lê Hữu Hải
Trang 2Môc Lôc
Trang 31.1 §Þnh lÝ víi mäi x,y,zEn ,vµ R, ta cã
a) <x,x >=0 nÕu vµ chØ nÕu x = ( kÝ hiÖu vect¬ kh«ng cña En )
i i
x
1 1
1
,
i n
i
i x x
Trang 4i n
i
i i
) (
x
, )
1.2 Định nghĩa Nếu <x,y> =0, thì x và y đ-ợc gọi là trực giao với nhau 1.3 Định nghĩa Chuẩn của một véc tơ x, ký hiệu là ||x|| đ-ợc cho bởi
||x||=<x,y>1/2 Nếu giá trị ||x||=1 thì x đ-ợc gọi là véctơ đơn vị
1.4 Định lý Với mọi x,y Rn, và với mọi R, ta có
(a) ||x||>0 và ||x||=0 khi và chi khi x=0 (b) ||x|| = ||||x||
T-ơng đ-ơng vơi |xi|=0 <=> x=(0,0,0, ,0)
Suy ra điều phải chứng minh
1 2
1
2 2
1
2
x x
x x
n
i i n
i i n
x
2 2
|)
|
| (|
i n
i i i
Trang 5Đại l-ợng này còn có thể viết d-ới dạng tọạ độ d(x,y) = [
ở đây x=(x1, ,xn), y=(y1, yn) En
1.6 Định lý Với mọi x,y,z En và R ta có
(a) d(x,y)=0 nếu và chỉ nếu x=y
1.9 Định nghĩa Một tập S đ-ợc gọi là một tập mở nếu mỗi điểm của nó là
điểm trong của S
1.10 Định nghĩa Họ tất cả các tập con mở của En đ-ợc định nghĩa nh- trên đ-ợc gọi là một tôpô thông th-ờng của En, nếu S là một tập con không rỗng của En thì tôpô t-ơng đối trên S là họ của tất cả các tập U sao cho U= SV, ở đây
V là mở trong En
Dễ dàng thấy rằng hình cầu mở toàn bộ không gian En và tập rỗng là mở Hợp của một họ bất kỳ các tập mở là mở, giao của một họ hữu hạn bất kỳ các tập
mở là mở
Trang 61.11 Định nghĩa Một tập S đ-ợc gọi là đóng nếu phần bù của nó
CS=En\S là mở
1.12 Định nghĩa Một tập S đ-ợc gọi là bị chặn nếu tồn tại một >0 sao
cho S B (,)
1.13 Định nghĩa Phần trong của một tập S là hợp tất cả các tập mở đ-ợc
chứa trong S Bao đóng của S là giao của tất cả các tập đóng của S Phần trong của
S đ-ợc ký hiệu là intS, bao đóng của S đ-ợc ký hiệu là clS
1.14 Định nghĩa Một hàm f : En Em đ-ợc gọi là liên tục trên En nếu f-1(u) là tập con mở trong En với mọi U mở trong Em
Ta có thể dễ dàng phát biểu định nghĩa của tính liên tục nói trên bằng nhiều
cách khác nhau
1.Theo ngôn ngữ hình câù mở: Hàm f liên tục tại điểm xEn, nếu mỗi > 0,
tồn tại một > 0 sao cho f(b(x, )) B(f(x),), nếu f liên tục tại mọi điểm của tập
A thì ta nói nó liên tục trên A
2 Theo ngôn ngữ dãy :Hàm f liên tục trên En nếu và chỉ nếu với mọi dãy
{xk}En hội tụ tới điểm xEn thì dãy{f(xk)} hội tụ tới f(x) Em
1.15 Định lý Mỗi một trong các hàm sau đây là liên tục
(a) f: EnxEn En đ-ợc xác định bởi f(x,y)=x + y (b) Với mỗi điểm a cho trứơc trong En, hàm fa : EnEn đ-ợc xác
Chứng minh (a) Cho tr-ớc > 0, giả sử = / 2, nếu (x0,y0) EnxEn, thì
mọi (x,y) EnxEn, với d((x,y),( x0,y0))< ta có :
d((x,y),( x0,y0)) = {[d(x,x0)]2 + [d(y,y0)]2}1/2
Do đó d(x,x0)< và d(y,y0) < từ đó suy ra rằng
Trang 7d((x+y),( x0 +y0)) d((x+y),( x+y0)) + d((x+y0),( x 0+y0))
= d(x,y0) + d(x,x0) < + del+a =
Nh- vậy nếu (x,y) B ((x0,y0), ), thì f(x,y) B (f(x0,y0), )
do đó f liên tục tại (x0,y0) và do(x0,y0) là một điểm tuỳ ý trong En nên f liên tục
(b) Suy từ (a)
(c) Giả sử >0 và x En, nếu 0, ta lấy =1/||, khi đó mỗi y En
sao cho d(x,y)< ta có
Nếu =0 thì d(f(x, f(y)) = d( ,) = 0 < với mọi >0
Trong cả hai tr-ờng hợp ta đều có f (b(x, ))B(f (x), ) tức là f liên tục
(d) Đ-ợc suy từ (a) và (c)
1.16 Định nghĩa Nếu A,B En và R, ta định nghĩa
A+B = x+y : x A, yB
A = {x : xA } Nếu A chỉ gồm một điểm, A= {x} thì ta viết x+B thay cho A+B Tập x+B
đ-ợc gọi là một dịch chuyển của B, tập A đ-ợc gọi là nhân vô h-ớng của A, nếu
0 thì tập x+A đ-ợc gọi là đồng dạng với A
1.17 Định lý Một tập đồng dạng với một tập mở là một tập mở
Chứng minh Với xEn, 0 hàm f(y) = x+y là liên tục
Theo định lý 1.15 với 0 ta cũng có hàm ng-ợc f-1(z) với
f-1(z) = - (1/)x + (1/)z liên tục
Do đó nếu A là tập mở thì (f-1)-1(A) = f(A) = x+ A là tập mở
1.18 Hệ quả Mỗi tập đồng dạng với một tập đóng là tập đóng
Chứng minh Với 0, hàm f(y) = x+ y là ánh xạ 1-1
Do đó f(ca) = cf(a) với mọi A En Vậy từ định lý 1.17 nói trên ta suy ra
điều khẳng định
Trang 8Để ý rằng tổng A+B của hai tập A,B En có thể biểu diễn d-ới dạng các
chuyển dịch nh- sau A+B = (x+B) = (A+y)
xA yB
1.19 Định nghĩa Biên của một tập A ký hiệu bdA hoặc FrA, đ-ợc xác
định bởi bdA = clA cl(cA)
Hoặc ta có thể phát biểu theo thuật ngữ hình cầu mở:
Một điểm x bdA nếu và chỉ nếu mỗi >0, hình cầu mở B(x, ) sẽ cắt A
1.21 Định lý (Heine – Borel) Một tập con S của En là Compact nếu và
chỉ nếu mọi phủ mở F của S, tồn tại một họ hữu hạn các tập thuộc F mà nó cũng
phủ S
1.22 Hệ quả Nếu A En là tập compact và f: En Em là hàm liên tục, thì
f(A) là tập compact
Chứng minh Giả sử A là tập compact và f là hàm liên tục
Gọi F= {F: A} là một phủ mở của F(A) Khi đó do f liên tục nên
f-1(F) mở với mọi cA Do họ {f-1(F) : A} phủ A và A compact nên tồn tại họ con hữu hạn {f-1(Fi) :i=1, ,k} phủ A Khi đó {Fi:i=1, ,k} phủ
f(A)
1.23 Định nghĩa Hai tập hợp A và B đ-ợc gọi là tách nhau nếu cả AclB
lẫn BclA đều rỗng Một tập S gọi là liên thông nếu S không là hợp của hai tập
hợp tách nhau Một tập con C của S đ-ợc gọi là một tập thành phần của S nếu C là
tập con liên thông cực đại của S sao cho nếu D là tập con liên thông bất kỳ của S
chứa C thì B = C
Trang 9Đ 2 Các hàm lồi thực
Ta ký hiệu I là khoảng đóng, mở hoặc nửa mở, hữu hạn hau vô hạn trong R
2.1 Định nghĩa Xét hàm f là một hàm từ I R, khi đó f đ-ợc gọi là lồi nếu :
f(a + (1- )b) f(a) + (1-)f(b) (1)
với mọi a,b I và mọi R, với mọi 0<<1
Hình 1: Chỉ ra ý nghĩa hình học của tính lồi Đ-ơng thẳng với các điểm mút (a,f(a)) và (b,f(b)) không nằm ở phía d-ới đồ thị
2.2 Một số công thức t-ơng đ-ơng của tính lồi của f: I R
(a) f x f (a)
a b
x b
+ f (b)
a b
a x
(*) với mọi a,b,x I, trong đó a< x <b
Ta có thể biến đổi vế phải của (*) nh- sau:
f (a)
a b
x b
a b
a x
= f(a) + ( ) ( )(x a)
a b
a f b f
(b) f(a+ b) f(a) + f(b) , với mọi ,R , >0, >0 và +=1
2.3 Các tính chất của hàm lồi
(a) Nếu f và g là hai hàm lồi và 0, 0, thì f + g là lồi
(b) Giả sử f: I R là lồi thì
n
i i
i x f
1 )
1 1
Trang 10(c) Tæng h÷u h¹n c¸c hµm låi lµ hµm låi
(d) Giíi h¹n cña mét d·y c¸c hµm låi lµ hµm låi
(e) Gi¶ sö f lµ supremum(theo ®iÓm) cña hä tuú ý c¸c hµm låi I R
NÕu f h÷u h¹n hÇu kh¾p n¬i trªn I th× f lµ hµm låi
Chøng minh (a) Do f lµ hµm låi nªn víi mäi x1,x2I vµ 1, 2 >0 ,
1+2=1 ta cã
f(1x1+2x2) 1f(x1) + 2f(x2)
Víi mäi 0 ta cã
f(1x1+2x2) (1f(x1) + 2f(x2)) (a) t-¬ng tù ta cã g(1y1+2y2) (1f(y1) + 2f(y2)) (b)
2 1
2 1
1 2
2 1
2 1
2 1
2 1
1 2
Trang 111x1+2x2+… +k+1xk+1 = 2 1 1
1
2 1
Víi n=3 ta cã,
3
1
i i
=1 th×
2 1
2 1
2 1
1 2
2 1
2 1
1 2
2 1
2 1
1 2
1
i i
1
2 1
1
2 1
( )[
1
2 1
Trang 12
n
i i
2.4 §Þnh lý XÐt f: I R lµ hµm låi th×
x b
x f b f a
b
a f b f a
x
a f x f
(
(2)
víi ®iÒu kiÖn a,b,x I, a < x < b
NÕu f lµ hµm låi chÆt th× (2) kh«ng x¶y ra dÊu b»ng
x b
+ f (b)
a b
a x
(b-a)f(x) bf(a) – xf(a) + xf(b) – af(b)
bf(x) - af(x) - bf(a) + af(a) af(a) – xf(a) + xf(b) – af(b)
b(f(x) - f(a)) – a(f(x) - f(a)) (a – x)f(a) + (x – a)f(b)
(b – a)(f(x) - f(a) (a – x)f(a) + (x – a)f(b) Do a < x < b ta cã
f(a)
f(b)
0
Trang 13f(x) – f(a) f (a)
a b
x a
+ f (b)
a b
a x
= [f(b) f(a)]
a b
a x
a x
a f b f a
x
a f
x b
+ f (b)
a b
a x
suy ra f(x) – f(b) - ( ) ( )(b x)
a b
a f b
a f b
a f b f x
b
x f b f
với mọi a < x < b (**)
Từ (*) và (**) ta suy ra
a b
a f b f a
x
a f x f
x b
x f b f
( ) )
(
Vậy ta có điều phải chứng minh
Theo định nghĩa 2.1 ta có : nếu f là hàm lồi chặt thì ta có
f(x) < ( ) f(b)
a b
a x a f a b
x b
a x
a f b f a
x
a f x f
với mọi a < x <b
và ta cũng có
a b
a f b f x
b
x f b f
với mọi a < x < b
Trang 14Ta có
a b
a f b f a
x
a f x f
<
x b
x f b f
) (
Đó là điều phải chứng minh
2.5 Định lý Cho f : I R là hàm lồi thì f có đạo hàm phải và đạo hàm trái
tại mọi điểm của tập IntI và f '
- và f+’ không giảm trên IntI Nếu c IntI
thì f'(c) f'(c),
và f(x) f(x) f'(c)(xc),f(x) f'(c)(xc) với mọi x I
* ý nghiã hình học Các tiếp tuyến trái tại c, và các tiếp tuyến phải tại c nằm d-ới đồ thị của hàm f đ-ợc minh hoạ trong hình 3
Chứng minh Cho f : I R là hàm lồi và giả sử c intI
Xét [a,b] I, với a < c < b, theo định lý 2.4 ta có
c x
c f x f a
c
a f c f
với mọi x [c,b]
Theo định lý 2.4 ta có x
c x
c f x f
) (
không giảm trên [c,b], nên đạo hàm
phải là f’
+(c) =
c x
c f x f
Trang 15T-ơng tự ta có f’-(c) =
c x
c f x f
Nếu a < c <d <b thì với giá trị h nhỏ vừa đủ ta có
h
h c f c
f( ) ( )
h
h d f d f h
c f h c
f( ) ( ) ( ) ( )
t-ơng đ-ơng với
h
h d f d f h
c f h c f h
h c f c f
h h
h
) ( ) ( lim ) ( ) ( lim ) ( ) ( lim
0 0
Vậy ta có điều phải chứng minh
2.6.Định lý f: I R đ-ợc coi là thoả mãn điều kiện lipsit đối với I0I, nếu tồn tại K > 0, sao cho |f(x) – f(y)| < k | x – y | với mọi x, y I0
Điều này có nghĩa là f(x) là liên tục đều trên I0 ,và là đại l-ợng biến thiên
bị chặn trên mỗi đoạn đóng của I0
Định lý Giả sử f: I R là hàm lồi và [a,b] intI,
khi đó
(a) f thoả mãn điều kiện lipsit [a,b]
(b) f là liên tục trên int I
Chứng minh a) Tồn tại c,d I, sao cho c <a <b <d, theo định lý 1.5 ta có
f+’(a) f-’(x)
y x
y f x f
) (
f-’(y) f-’(b), với mọi a x y b
Ta suy ra |f(x) – f(y) | k | x – y | với mọi k = max(| f+’(a) |, |f-’(b)|)
Ta có điều phải chứng minh
b) Từ chứng minh (a), ta có do [a,b] intI,
Ta suy ra f là liên tục trên intI
2.7 Định lý Giả sử f: IR là hàm lồi thì
Trang 16(a) Trên int( I), f’
- là liên tục trái f’
+ là liên tục phải
(b) Chỉ có không quá đếm đ-ợc điểm mà f không khả vi
Chứng minh (a) Theo tính liên tục của f trên intI, chúng ta có
với mọi x,y,z intI thì
x y
x f y f
) (
=
z y
z f y f
) (
+(z)
với mọi x < z <y, lấy giới hạn y x ta có
x y
x f y f x
( ) )
( lim
Vậy ta chứng minh đ-ợc tính liên tục phải của f,+
Tính liên tục trái đ-ợc chứng minh t-ơng tự
Thật vậy ta có
) ( lim ) ( ) ( lim ) ( )
z x
z f x f y
x
y f x f
y z
ta có lim ( ) ( ) f '(z)
y x
y f x f
Suy ra điều phải chứng minh
(b) Theo định lý 1.5 ta có f+’(x) lim f-’(y) f+’(z),
Trang 17với mọi x, y, z int(I) và x < y < z
Nếu f+’ liên tục tại y ta có f+’(y) = lim f '(x) lim f'(z) f '(y)
y z y
Ta lại có tập hợp các điểm hàm đơn điệu gián đoạn có lực l-ợng không quá đếm
đ-ợc, từ đó ta có điều phải chứng minh
Đ 3 Tính lồi điểm giữa
3.1 Định nghĩa Hàm f : IR đ-ợc gọi là lồi điểm giữa nếu mọi a,bI
ta có :
)]
( ) ( [ 2
1 ) 2
) (a b f a f b
Hình 4 chỉ ra ý nghĩa hình học của sự lồi điểm giữa : Điểm giữa của đoạn thẳng nối hai điểm trên đồ thị của f không nằm giữa phần d-ới điểm t-ơng đ-ơng trên
đồ thị
3.2 Định lý Nếu f : I R là hàm lồi điểm giữa và liên tục thì f là lồi
Chứng minh: Giả sử (ak) là một dãy trong I, từ (4) ta suy ra
f(
4
4 3 2
1
) ( (5)
Trang 18Với mọi n có dạng 2k, giả sử (5) đúng với n= N,
N N
a a
a f a
1
) (
N
i i a
1
) (
N
i i a
f
Từ đó suy ra (5) đúng vói (N-1) vậy (5) xảy ra với mọi n N
Ta suy ra f là hàm lồi
Trang 19Đ 4 Tính khả vi của hàm lồi 4.1 Định lý Giả sử I là tập mở và xét f : I R là khả vi trên I đến cấp hai Thì f là lồi khi và chỉ khi f”(x) 0 với mọi x I
Chứng minh Điều kiện cần Theo định lý 2.5, f’ không giảm trên I
Do vậy f”(x) 0 với mọi x I
Điều kiện đủ Xét x, y I, x < y, và 0 < <1 Theo định lý Lagrăng tồn tại1, 2, sao cho:
x < 1 < x + (1 - )y < 2 < y
và tồn tại 3 sao cho
1 < 3 < 2
Ta có: f(x + (1 - )y) -f(x) - (1 - f(y)
=f(x+(1 - )y)- f(x + (1-)y) + f(x + (1 - )y) - f(x) - (1 - )f(y)
= [ f(x + (1 - )y) - f(x)] + (1 - )f(x + (1 - )y) - f(y)
= (1 - ) (y – x) f’(1) + (1 - )(x - y) f’(2)
= (1 - ) (y – x) (1-2)f’’(3) 0
f(x + (1 - )y) f(x) + (1 - )f(y)
Vậy ta suy ra f là hàm lồi
4.2 Nhận xét +) Từ chứng minh trên ta kết luận f là hàm lồi tuyệt đối nếu
Trang 20Chứng minh rằng f là hàm lồi tuyệt đối nếu f’’(x) > 0 với mọi x I,
và 0 << 1 Thật vậy:
Ta chứng minh f(x + (1 - )y) < f(x) + (1 - )f(y)
Điều đố t-ơng đ-ng với với e x + (1 - )y < ex + (1 - )ey
< ( 1 - ) ey (2)
Từ (1) và (2) suy ra ex + (1 - )y
< ex + (1 - )ey
Ta có f(x +(1 - )y) < f(x) +(1 - )f(y) với mọi x R
Nghĩa là hàm f là lồi tuyệt đối Vậy ta có điều phải chứng minh
2 Cho hàm f : R R
xx4
Là hàm lồi tuyệt đối trên R, nh-ng f’’(x) = 12x2 0 nên ta thấy f’’(0) = 0
Điều này mâu thuẫn với nhận xét Nh- vậy nếu hàm f là hàm lồi tuyệt đối
’’
Trang 21Đ 5 Một số vấn đề về tích phân hàm lồi 5.1 Định lý Giả sử f là một hàm từ (a,b) R
Khi đó f là hàm lồi khi và chỉ khi f có thể biểu diễn d-ới dạng
f(x) = f(c) + x
c dt t
g )( với c,x (a,b) (10)
Với g là hàm không giảm và liên tục phải: (a,b) R
Chứng minh Điều kiện cần: Giả sử f là hàm lồi và c,x (a,b)
Theo định lý 2.5 và 2.7 ta có:
f’ + tồn tại và liên tục phải và không giảm
Đặt:
h() = x
c
dt t f t
f
) ( ) (
Trang 22Suy ra f(z) = f(x + (1 - )y) f(x) + (1 - )f(y)
Vậy ta có f’(x) = g(x) với mọi
Vi vậy 2.1 chính là kết quả đ-ợc suy trực tiếp từ tính liên tục tuyệt đối của f trong 1.7
Trang 235.3 Cho f : [a,b] R là hàm lồi và ai [a,b], ( 1 i n),
ta có f(
n
i i
a f
n 1
) (
1
, (12)
Điều này đã đ-ợc chứng minh ở 3.2
Định lý (Bất đẳng thức Jensen) Giả sử f : (a,b) R là lồi
và g : [c,d] (a,b) liên tục
thì f( d
c dx x g c
d ( ( ))
1
Chứng minh Đặt p = d
c dx x g c
f( ( )) d
c
dx
p]) - [g(x) (p) f
c
dx x g
f( ( ))
khi đó d
c dx
d
-1 - [g(x) (p) f
f( ( ))
có nghĩa là d
c dx
c - d ( - [g(x) (p)
c
dx x g
f( ( ))
từ đó ta có d
c dx
f(p) d
c
dx x g
1 f(
f( ( ))
vậy g(x) dx)
c - d
1 f(