1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn thạc sĩ) tình hình kháng kháng sinh của vi khuẩn escherichia coli phân lập từ trứng gà tại một số trang trại trên địa bàn hà nội và vùng phụ cận

68 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 7,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Phần 1. Mở đầu (13)
    • 1.1. Tính cấp thiết của đề tài (13)
    • 1.2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài (14)
    • 1.3. Địa điểm thực hiện đề tài (14)
  • Phần 2. Tổng quan tài liệu (15)
    • 2.1. Một số hiểu biết về vi khuẩn escherichia coli (15)
      • 2.1.1. Khái quát về vi khuẩn E.coli (15)
      • 2.1.2. Đặc tính sinh học (16)
      • 2.1.3. Đặc điểm nuôi cấy (17)
      • 2.1.4. Đặc tính sinh hóa (17)
      • 2.1.5. Đặc tính gây bệnh và sức đề kháng (18)
    • 2.2. Tính kháng kháng sinh của vi khuẩn E. coli (19)
      • 2.2.1. Thuốc kháng sinh là gì (19)
      • 2.2.2. Phân loại kháng sinh (19)
      • 2.2.3. Cơ chế tác dụng của kháng sinh (21)
      • 2.2.4. Hiện tượng kháng kháng sinh của vi khuẩn (22)
      • 2.2.5. Cơ chế kháng kháng sinh của vi khuẩn (25)
      • 2.2.6. Cơ chế kháng kháng sinh của vi khuẩn E. coli và một số nghiên cứu (27)
    • 2.3. Tình hình nghiên cứu kháng kháng sinh của vi khuẩn E. coli (28)
      • 2.3.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới (28)
      • 2.3.2. Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam (29)
      • 2.3.3. Tình hình kháng kháng sinh đối với vi khuẩn E. coli trên gà (32)
  • Phần 3. Nội dung, nguyên liệu và phương pháp nghiên cứu (34)
    • 3.1. Nội dung nghiên cứu (34)
    • 3.2. Đối tượng nghiên cứu (34)
    • 3.3. Nguyên liệu nghiên cứu (34)
      • 3.3.1. Mẫu (34)
      • 3.3.2. Các môi trường chuyên dụng dùng để phân lập, giám định vi khuẩn (34)
      • 3.3.3. Các kháng sinh được sử dụng trong đề tài (34)
      • 3.3.4. Dụng cụ thí nghiệm (34)
    • 3.4. Phương pháp nghiên cứu (35)
      • 3.4.1. Điều tra tình hình sử dụng thuốc kháng sinh trong chăn nuôi gà đẻ (35)
      • 3.4.2. Phương pháp thu thập trứng (35)
      • 3.4.3. Phương pháp xử lý mẫu (35)
      • 3.4.4. Phương pháp bảo quản mẫu (35)
      • 3.4.5. Phương pháp phân lập và giám định vi khuẩn E. coli (35)
      • 3.4.6. Thử tính kháng kháng sinh của vi khuẩn E. coli phân lập được (36)
    • 3.5. Phương pháp xử lý số liệu (40)
  • Phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận (41)
    • 4.1. Kết quả điều tra tình hình sử dụng kháng sinh (41)
    • 4.2. Kết quả phân lập và giám định vi khuẩn E. coli (42)
      • 4.2.1. Kết quả phân lập vi khuẩn E. Coli (42)
      • 4.2.2. Kết quả giám định vi khuẩn E.coli (46)
    • 4.3. Kiểm tra tính kháng kháng sinh và xác định gen kháng kháng sinh của vi khuẩn 33 1. Đặc điểm kháng kháng sinh của vi khuẩn E. coli phân lập được (47)
      • 4.3.2. Xác định gen kháng kháng sinh của chủng vi khuẩn phân lập được (55)
  • Phần 5. Kết luận và kiến nghị (58)
    • 5.1. Kết luận (58)
      • 5.1.1. Về tình hình sử dụng kháng sinh ở các trang trại (58)
      • 5.1.2. Về kết quả phân lập và giám định vi khuẩn E. coli (58)
      • 5.1.3. Về đặc điểm kháng kháng sinh của vi khuẩn E. coli (58)
    • 5.2. Kiến nghị (58)
  • Phụ lục (65)

Nội dung

Nội dung, nguyên liệu và phương pháp nghiên cứu

Nội dung nghiên cứu

- Điều tra tình hình sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi tại các trang trại trên địa bàn Hà Nội và vùng phụ cận.

- Phân lập và giám định vi khuẩn E.coli phân lập từ trứng thu thập tại trang trại trên địa bàn hà nội và vùng phụ cận.

- Kiểm tra tính kháng kháng sinh và xác định đặc điểm gen kháng kháng sinh của chủng vi khuẩn E.coli phân lập được.

Đối tượng nghiên cứu

Vi khuẩn E.coli phân lập từ vỏ trứng gà tại các trang trại Hà Nội và vùng lân cận cho thấy đặc tính kháng kháng sinh đáng chú ý Nghiên cứu này nhằm xác định mức độ kháng thuốc của E.coli, điều này có thể ảnh hưởng đến an toàn thực phẩm và sức khỏe cộng đồng Kết quả cho thấy sự xuất hiện của các chủng E.coli kháng lại nhiều loại kháng sinh phổ biến, điều này cảnh báo về nguy cơ tiềm ẩn trong việc sử dụng sản phẩm từ trứng gà Việc theo dõi và kiểm soát sự kháng kháng sinh trong vi khuẩn E.coli là rất cần thiết để đảm bảo an toàn thực phẩm và bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng.

Nguyên liệu nghiên cứu

- Mẫu trứng gà thu thập tại các trang trại chăn nuôi

3.3.2 Các môi trường chuyên dụng dùng để phân lập, giám định vi khuẩn

- Các môi trường dùng cho phân lập, nuôi cấy vi khuẩn E.coli gồm: Môi trường thạch MacConkey, thạch Mueller Hinton, Tryptone Bile Glucuronic Agar (TBX), nước thịt pepton.

3.3.3 Các kháng sinh được sử dụng trong đề tài

Tetracyclin, Trimethoprim/Sufamethoxazole, Vancomycin, Ciprofloxacin, Erythromycin, Gentamicin, Nitrofurantoin, Colistin và Amoxicillin-clavulanic acid.

- Khoanh giấy tẩm kháng sinh được bảo quản theo tiêu chuẩn Kết quả được đánh giá theo qui định của nhà sản xuất.

Trong nghiên cứu vi khuẩn, các dụng cụ phòng thí nghiệm thiết yếu bao gồm tủ sấy, tủ ấm, tủ lạnh, nồi hấp, buồng cấy, cân điện tử, đĩa lồng, pipet, ống nghiệm, đèn cồn, bếp điện, bình tam giác các loại, ống đong và giấy đo pH Những dụng cụ này đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo quy trình thí nghiệm chính xác và hiệu quả.

- Hoá chất: Dung dịch NaOH 10%, muối tinh, pepton, cồn sát trùng 70%,

21 nước muối sinh lý 0,85%, ống so màu độ đục chuẩn (Mc Farland 0,5)…

Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Điều tra tình hình sử dụng thuốc kháng sinh trong chăn nuôi gà đẻ

Chúng tôi tiến hành điều tra ngẫu nhiên để thu thập thông tin từ các hộ chăn nuôi gà đẻ tại một số trang trại ở Hà Nội và các vùng lân cận, bao gồm Hưng Yên và Hòa Bình, thông qua phiếu khảo sát về việc sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi.

Phiếu điều tra chứa các thông tin quan trọng như thông tin về hộ chăn nuôi, quy mô đàn, tên thuốc kháng sinh được sử dụng, liều lượng, thời gian sử dụng, mục đích sử dụng kháng sinh, và cơ sở sử dụng kháng sinh.

3.4.2 Phương pháp thu thập trứng

Mẫu trứng được thu thập tại trang trại gà đẻ theo tiêu chuẩn phòng thí nghiệm, với mỗi mẫu gồm 3 quả trứng Quy trình thu thập sử dụng găng tay một lần để đảm bảo vệ sinh, sau đó cho trứng vào túi zip vô trùng và đánh dấu số mẫu Tất cả được đặt trong hộp chuyên dụng có chứa vụn xốp để tránh bị vỡ, và phải được vận chuyển về phòng thí nghiệm trong vòng 24 giờ.

- Mỗi mẫu trứng lấy với số lượng là 3 quả.

- Lấy 4 mẫu/ hộ chăn nuôi gia cầm để xét nghiệm vi khuẩn E coli.

3.4.3 Phương pháp xử lý mẫu

Mẫu vận chuyển về phòng thí nghiệm được xử lý ngay, trường hợp chưa xử lý được thì mẫu được bảo quản ở điều kiện nhiệt độ 4 o C không quá 36 giờ.

Sử dụng tăm bông vô trùng tẩm nước muối sinh lý 0,9% để lau sạch vỏ quả trứng, nhằm mục đích phân lập vi khuẩn E coli Tăm bông này có thể được bảo quản ở nhiệt độ -80 độ C cho đến khi sử dụng.

3.4.4 Phương pháp bảo quản mẫu

Vi khuẩn E coli thuần khiết được bảo quản trong dung dịch Glycerol với tỷ lệ 1:1 và được cất giữ trong tủ lạnh âm sâu -80 o C

3.4.5 Phương pháp phân lập và giám định vi khuẩn E coli

Vi khuẩn E coli được phân lập bằng cách sử dụng môi trường thạch TBX Mẫu lau tăm bông được cấy lên môi trường này và nuôi trong tủ ấm ở nhiệt độ 37 o C trong 24 giờ Kết quả thu được là các khuẩn lạc màu xanh lá cây, phân bố riêng lẻ.

22 mẫu được chọn và sau đó được ria cấy trên môi trường thạch MacConkey để thuần vi khuẩn Để kiểm tra tính thuần khiết, phương pháp nhuộm Gram được áp dụng.

Vi khuẩn E coli thuần khiết được nuôi cấy trong 10 ml môi trường nước thịt pepton ở nhiệt độ 37 độ C trong 18 giờ Sau đó, ống môi trường được li tâm để loại bỏ dung dịch peptone và thu cặn vi khuẩn Cuối cùng, cặn vi khuẩn được hoàn nguyên với 500 µl dung dịch peptone và 500 µl glycerol.

Bảo quản ở -80 o C Các bước phân lập và bảo quản giống vi khuẩn phân lập được tóm tắt ở hình dưới đây.

Hình 3.1 Tóm tắt các bước phân lập và bảo quản giống

3.4.6 Thử tính kháng kháng sinh của vi khuẩn E coli phân lập được.

Khả năng mẫn cảm của các chủng vi khuẩn với kháng sinh được kiểm tra bằng phương pháp khuyếch tán trên đĩa thạch theo nguyên lý Kirby – Bauer Kết quả được đánh giá dựa trên tiêu chuẩn của Hội đồng quốc gia Hoa Kỳ về các tiêu chuẩn lâm sàng và phòng thí nghiệm.

* Phương pháp được tiến hành như sau:

+ Bước 1: Chuẩn bị môi trường thạch đĩa Mueller Hinton.

Để nuôi cấy vi khuẩn, bước đầu tiên là đặt các chủng vi khuẩn trong môi trường thích hợp ở nhiệt độ 37 độ C Tiếp theo, lấy một khuẩn lạc và hòa vào 1,5 ml nước sinh lý để đạt độ đục 0,5 theo dãy màu McFarland 0,5 Cuối cùng, sử dụng tăm bông vô trùng để tẩm dung dịch đã pha loãng và dàn đều lên môi trường thạch đĩa Muller Hinton.

+ Bước 3: Dùng kẹp đặt các khoanh giấy tẩm kháng sinh lên mặt thạch.

Để kiểm tra mức độ mẫn cảm hay kháng kháng sinh của chủng vi khuẩn, đặt đĩa thạch trong tủ ấm ở 37oC trong khoảng 18 – 24 giờ Sau đó, đọc kết quả bằng cách đo đường kính vòng vô khuẩn và so sánh với bảng chuẩn.

Kết quả được xác định bằng cách đo đường kính vòng vô khuẩn và so sánh với bảng chuẩn để đánh giá tính mẫn cảm hoặc đề kháng của vi khuẩn đối với kháng sinh tương ứng.

Bảng 3.1 Bảng đánh giá khả năng mẫn cảm / kháng kháng sinh của E coli theo (CLSI 2014)

Sơ đồ bố trí cho phương pháp kháng sinh đồ được thể hiện trong hình 3.2 Để thực hiện, lấy 1ml dung dịch vi khuẩn tăng sinh trong nước thịt và cấy đều trên bề mặt đĩa thạch MH Sử dụng kẹp nhọn vô trùng để đặt từng khoanh giấy một cách lần lượt.

Để tiến hành tẩm kháng sinh, đặt 24 khoanh kháng sinh theo thứ tự đã đánh dấu trên đĩa thạch (Hình 3.2) Sau đó, để đĩa thạch ở nhiệt độ phòng trong 15-30 phút để kháng sinh khuếch tán lên bề mặt Lật ngược đĩa thạch và nuôi trong tủ ấm ở 37°C trong 18-24 giờ, lưu ý rằng phần có ký hiệu tên loại kháng sinh phải áp xuống bề mặt thạch Tuyệt đối không nhấc lên và đặt lại để tránh sai lệch kết quả.

Hình 3.2 Sơ đồ bố trí các khoanh giấy kháng sinh

Kết quả được xác định sau 24 giờ nuôi cấy ở nhiệt độ 37°C, với kích thước vòng vô khuẩn được đo chính xác từ mặt sau của đĩa thạch Kích thước này sau đó được so sánh với đường kính vòng vô khuẩn của từng chủng với vòng ức chế vô khuẩn chuẩn, và ghi lại kết quả cho từng loại kháng sinh thử nghiệm Đánh giá kết quả dựa trên thang nhạy cảm, trung gian và kháng kháng sinh, trong khi kích thước đường kính vòng vô khuẩn cho từng loại kháng sinh được trình bày ở bảng 3.1.

Xác định gen kháng kháng sinh của chủng E.coli phân lập được

Chủng vi khuẩn E coli đa kháng kháng sinh được gửi tới công ty BGI (Hồng Kông) để tiến hành giải trình tự genome bằng hệ thống Illumnia HiSeq

Quy trình thực hiện được BGI triển khai vào năm 2000 Sau khi có trình tự gen, công cụ SPAdes 3.9 được sử dụng để lắp ráp các đoạn trình tự nucleotide (contig) thu được Việc phân tích các trình tự nucleotide là bước quan trọng trong quy trình này.

Phương pháp xử lý số liệu

Xử lý số liệu theo phương pháp thống kê sinh học và sử dụng phần mềm Excel.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Kết quả điều tra tình hình sử dụng kháng sinh

Hình 4.1 Kết quả điều tra tình hình sử dụng kháng sinh

Ghi chú: 12 nhóm kháng sinh được điều tra, bao gồm: Aminoglycoside (1), Amphenicols (2), Beta-lactam

(3), Cephalosporin (4), Fluoroquinolone (5), Glycopeptides (6), Lincosamides (7), Macrolide (8), Nitrofurans (9), Pleuromutilins (10), Polypeptide (11), Spectinomycin (12), Tetracycline (13) và

Việc sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi tại Việt Nam đang gia tăng sự xuất hiện của vi khuẩn kháng thuốc Bán thuốc kháng sinh không theo đơn và trộn chúng vào thức ăn cho gia súc, gia cầm, thủy sản mà không có giám sát chuyên môn cho thấy sự thiếu trách nhiệm trong việc sử dụng kháng sinh, tạo điều kiện cho sự phát triển của vi khuẩn kháng.

Nghiên cứu này nhằm tìm hiểu mối liên hệ giữa việc sử dụng 27 loại thuốc kháng sinh và tính kháng kháng sinh của vi khuẩn E.coli trong trứng Để thực hiện, chúng tôi đã điều tra 50 hộ nuôi gà đẻ về các loại thuốc kháng sinh đã sử dụng hoặc đang sử dụng trong quá trình nuôi Kết quả của nghiên cứu được trình bày trong Hình 4.1.

Có 9 trong tổng số 14 loại kháng sinh được điều tra đã được sử dụng trong quá trình chăn nuôi gà Các loại kháng sinh được dùng thuộc về 12 nhóm kháng sinh (hình 4.1) Trong 14 loại kháng sinh được điều tra, một số loại được thấy dùng phổ biến nhất, ví dụ như: Amoxicillin (62,1%), Doxycyclin (58,6%), Trimethoprim/sulfamethoxazole (51,7%) Nhận xét về cách dùng thuốc, chúng tôi thấy người chăn nuôi dùng kháng sinh quá lạm dụng chủ yếu dựa vào kinh nghiệm chăn nuôi và làm theo hướng dẫn của nhà sản xuất, có một phần nhỏ các hộ chăn nuôi thì cập nhật kỹ thuật của một số các công ty lớn nhưng không nhiều.

Kháng sinh chủ yếu được sử dụng để phòng ngừa và điều trị bệnh cho gia cầm Thời gian ngừng sử dụng kháng sinh trước khi xuất chuồng thường dựa trên kinh nghiệm của các hộ chăn nuôi.

Theo báo cáo của WHO (1997), 50% kháng sinh được sử dụng trong nông nghiệp, chủ yếu để bổ sung vào thức ăn chăn nuôi Tại Anh, trong năm 2001, trong tổng số 26,6 triệu tấn kháng sinh dùng cho động vật, chỉ có 2 triệu tấn được sử dụng để điều trị, còn lại chủ yếu dùng làm chất kích thích tăng trưởng và phòng bệnh (Brody, 2001) Việc quản lý sử dụng thuốc kháng sinh đã được thực hiện nghiêm ngặt tại nhiều quốc gia Đặc biệt, từ năm 2018, Việt Nam đã ngừng cho phép sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi với mục đích tăng trọng.

Kết quả phân lập và giám định vi khuẩn E coli

4.2.1 Kết quả phân lập vi khuẩn E Coli

Nghiên cứu này thu thập mẫu từ đàn gà nuôi tại Hà Nội và khu vực lân cận Hình ảnh phân lập và thuần khiết của E coli trên thạch chọn lọc Macconkey và Tryptone Bile X-glucuronide Agar (TBX) được trình bày trong hình 4.2 và 4.3.

Hình 4.2 Hình ảnh đặc trưng của vi khuẩn E coli trên môi trường (1)

Hình 4.3 Kết quả phân lập E coli trên thạch TBX

Kết quả ria cấy mẫu trên thạch TBX cho thấy sự xuất hiện của các khuẩn lạc có màu sắc khác nhau, bao gồm cả màu xanh lục Đặc biệt, chủng E coli thuần khiết trên thạch TBX tạo ra các khuẩn lạc riêng rẽ, đồng nhất với màu xanh lục, được chỉ rõ bằng mũi tên.

E coli sản sinh enzyme glucuronidase, cho phép phân giải x-glucuronide và tạo ra khuẩn lạc màu xanh lục Để khẳng định tính thuần khiết của chủng E coli, phương pháp nhuộm Gram đã được áp dụng, cho thấy sự hiện diện của một dạng vi khuẩn thuần nhất trên vi trường Các mẫu vi khuẩn thuần nhất với khuẩn lạc màu xanh lục trên thạch TBX được xác nhận là dương tính với E coli, như được tổng hợp trong bảng 4.1.

Bảng 4.1 Kết quả phân lập E coli từ trứng và swab ổ nhớp

Trong nghiên cứu này, 62 mẫu lòng trứng trong tổng số 204 quả trứng đã được sử dụng để phân lập E coli Ngoài ra, E coli cũng được phân lập từ 50 mẫu swab ổ nhớp lấy ở gà của trang trại thu mẫu trứng.

Bảng 4.1 cho thấy vi khuẩn E coli có mặt trong cả ba loại mẫu: swab ổ nhớp, vỏ trứng và lòng trứng, với tỷ lệ dương tính giảm dần từ 84,0% ở swab ổ nhớp, 33,3% ở vỏ trứng, đến 1,6% ở lòng trứng Tỷ lệ phân lập vi khuẩn này cho thấy sự hiện diện đáng kể của E coli trong các mẫu xét nghiệm.

E coli ở vỏ trứng thấp hơn rõ rệt so với mẫu swab ổ nhớp Sự khác biệt này là do cơ chế chống nhiễm khuẩn của trứng (Jonchère et al., 2010; Wellman-Labadie et al., 2008), với sự hiện diện của nhiều loại protein có hoạt tính diệt khuẩn trên vỏ trứng, ví dụ như: ovocleidin-17, ovocleidin-116, ovocalyxin-21, ovocalyxin- 25, ovocalyxin-32 và ovocalyxin-36 (Hamid, 2016) Về tỷ lệ dương tính, một số nghiên cứu trong nước và quốc tế cho biết tỷ lệ nhiễm E coli ở vỏ trứng rất biến động, từ 10,5% (Eid et al., 2015) cho đến 29,1% (Trương Hà Thái và cs., 2017).

Tỷ lệ phân lập E coli từ vỏ trứng trong nghiên cứu này tương đồng với các nghiên cứu trước đó Mục tiêu chính của đề tài là nghiên cứu trên trứng, do đó, số liệu từ mẫu swab ổ nhớp được sử dụng để so sánh với mục tiêu nghiên cứu.

Kết quả nghiên cứu cho thấy vỏ trứng có thể là nguồn lây nhiễm vi khuẩn E coli từ trang trại đến bàn ăn, trong khi tỷ lệ nhiễm E coli ở lòng trứng chỉ là 1,6% Do đó, nghiên cứu này chủ yếu tập trung vào việc phân lập vi khuẩn từ vỏ trứng.

E coli ở vỏ trứng và dùng cho nghiên cứu về khả năng kháng kháng sinh Các phần dưới đây tổng hợp kết quả phân lập E coli ở vỏ trứng theo địa phương và theo tình trạng sử dụng kháng sinh trong quá trình nuôi.

Bảng 4.2 Kết quả phân lập E coli ở vỏ trứng theo địa phương lấy mẫu

Các huyện thuộc thành phố Hà Nội bao gồm Chương Mỹ, Đông Anh, Mỹ Đức, Nam Từ Liêm, Quốc Oai, Thanh Trì và Thường Tín Ngoài ra, tỉnh Hưng Yên có các huyện Tiên Lữ và Văn Giang.

Lương Sơn của tỉnh Hòa Bình

Kết quả từ bảng 4.2 cho thấy hiện tượng nhiễm E coli ở vỏ trứng xuất hiện ở hầu hết các địa phương lấy mẫu, ngoại trừ Đông Anh Nghiên cứu tập trung vào kháng kháng sinh của E coli phân lập từ trứng, vì vậy không so sánh tỷ lệ nhiễm giữa các địa điểm Trong tổng số 29 đàn gà được khảo sát, có 10 đàn không sử dụng kháng sinh và 19 đàn sử dụng kháng sinh, với tỷ lệ nhiễm E coli được tổng hợp theo tình trạng sử dụng kháng sinh như thể hiện trong hình 4.4.

Nghiên cứu cho thấy có 29/72 (40,3%) mẫu vỏ trứng từ nhóm không sử dụng kháng sinh có sự hiện diện của vi khuẩn E coli, trong khi nhóm sử dụng kháng sinh ghi nhận 39/139 (29,5%) mẫu vỏ trứng dương tính với E coli Điều này chỉ ra rằng vi khuẩn E coli tồn tại ở cả hai nhóm gà, bất kể việc sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi Mặc dù tỷ lệ phân lập có sự khác biệt, nghiên cứu không cung cấp thông tin rõ ràng về nguyên nhân của sự khác biệt này.

Hình 4.4 Tỷ lệ phân lập E coli ở vỏ trứng theo tình trạng dùng kháng sinh

Nếu trong quá trình nuôi gà có sử dụng ít nhất một loại kháng sinh cho đến thời điểm lấy mẫu, thì đàn gà đó sẽ được phân loại vào nhóm có sử dụng kháng sinh.

4.2.2 Kết quả giám định vi khuẩn E.coli

Với 68 chủng E.coli phân lập được đã tiến hành giám định một số đặc tính sinh hóa chủ yếu Kết quả thể hiện ở bảng 4.3.

Bảng 4.3 Chỉ tiêu sinh hóa của Vi khuẩn E.coli

STT Chỉ tiêu sinh hóa

Ghi chú:VP: Voges-proskauer, MR: Red Methyl, LCD: Lysine decaboxy holate Dương tính (+)

Các chủng vi khuẩn E.coli được phân lập đều thể hiện đầy đủ các đặc tính sinh hóa theo mô tả trong tài liệu kinh điển (Nguyễn Như Thanh và cs, 1997).

Kết quả kiểm tra sinh hóa được minh họa bởi hình 4.5.

Hình 4.5 Kết quả giám định vi khuẩn E.coli qua chỉ tiêu sinh hóa Ở trong nước, đã có nhiều nghiên cứu về đặc điểm kháng kháng sinh của

E coli phân lập được từ thực phẩm (Chu et al., 2016; Duong and Nguyen, 2015;

Nghiên cứu của Van et al (2008) chỉ ra rằng có rất ít tài liệu về khả năng kháng kháng sinh của E coli phân lập từ trứng, như được nêu bởi Trương Hà Thái và cộng sự (2017) Do đó, nghiên cứu này đã phân tích khả năng kháng kháng sinh của E coli từ vỏ trứng ở hai nhóm: đàn gà có sử dụng kháng sinh và đàn gà không sử dụng kháng sinh Kết quả chi tiết được trình bày trong mục 4.3.

Kiểm tra tính kháng kháng sinh và xác định gen kháng kháng sinh của vi khuẩn 33 1 Đặc điểm kháng kháng sinh của vi khuẩn E coli phân lập được

4.3.1 Đặc điểm kháng kháng sinh của vi khuẩn E coli phân lập được

Nghiên cứu về đặc điểm kháng kháng sinh của E coli, có khoảng 16 loại kháng sinh thường được dùng: Neomycin, Doxycycline, Rifampicin, Amoxicillin, Vancomycin, Nitrofurantoin, Penicillin-G, Ciprofloxacin,

Erythromycin, Gentamicin, Streptomycin, Tetracycline, Oxacillin, Amoxicillin- clavulanic acid, Sufamethoxazole/Trimethoprim, và Colistin (Okorie-Kanu et al.,

Nghiên cứu năm 2016 đã thử nghiệm 9 loại kháng sinh, bao gồm Tetracyclin, Trimethoprim/Sulfamethoxazole, Vancomycin, Ciprofloxacin, Erythromycin, Gentamicin, Nitrofurantoin, Colistin và Amoxicillin-clavulanic acid Kết quả về tính mẫn cảm với kháng sinh được trình bày trong hình 4.6.

Hình 4.6 Tính mẫn cảm kháng sinh của E coli phân lập từ vỏ trứng

Vòng vô khuẩn, được xác định bởi không gian xung quanh khoanh giấy tẩm kháng sinh không có sự phát triển của vi khuẩn, cho thấy hiệu quả của kháng sinh Ngược lại, khi vi khuẩn kháng hoàn toàn không tạo ra vòng vô khuẩn, điều này cho thấy sự kháng thuốc của chúng đối với loại kháng sinh đó.

Kết quả từ hình 4.6 cho thấy các chủng E coli hình thành vòng vô khuẩn với đường kính khác nhau Đối với hai loại kháng sinh Vancomycin và Erythromycin, 100% các chủng E coli không hình thành hoặc chỉ tạo vòng vô khuẩn rất nhỏ (< 1 cm) Do đó, các phân tích tiếp theo sẽ tập trung vào tính mẫn cảm của E coli với bảy loại kháng sinh còn lại.

4.3.1.1 Đặc điểm mẫn cảm với từng loại kháng sinh của vi khuẩn E.coli Đặc điểm mẫn cảm với kháng sinh được phân tích theo 3 nhóm tùy thuộc vào mức độ quan trọng của kháng sinh dùng trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn ở người Kết quả được trình bày ở các hình (hình 4.7 và 4.8).

Hình 4.7 Tính mẫn cảm với Ciprofloxacin, Amoxicillin và Colistin

Ghi chú: kết quả được tổng hợp đối với 68 chủng E coli, và được chia thành nhóm không sử dụng kháng sinh và nhóm có sử dụng kháng sinh

Hình 4.8 Kết quả thử tính mẫn cảm với Gentamycin,

Trimethoprim/sulfamethoxazole, Tetracycline và Nitrofurantoin

Kết quả nghiên cứu tổng hợp từ 68 chủng E coli được phân loại thành hai nhóm: không sử dụng kháng sinh và sử dụng kháng sinh Trục Oy thể hiện tỷ lệ phần trăm các chủng thử kháng sinh đồ tương ứng với đường kính vòng vô khuẩn trên trục Ox Mỗi loại kháng sinh đều có vùng màu xám đánh dấu khu vực kháng kháng sinh.

Tỷ lệ % ở vùng màu xám biểu thị mức phổ biến của hiện tượng kháng thuốc kháng sinh.

Hình 4.7 và 4.8 cho thấy tỷ lệ kháng của các chủng vi khuẩn E coli từ mẫu trứng ở gà, với sự khác biệt rõ rệt giữa các loại kháng sinh Các chủng E coli phân lập từ vỏ trứng có tỷ lệ kháng cao nhất đối với Tetracycline (95,6%), Trimethoprim/Sulfamethoxazole (92,6%) và Colistin (88,2%) Trong khi đó, tỷ lệ kháng với Amoxicillin-clavulanic chỉ dao động từ 14,7% đến 20,6%.

Trong hai nghiên cứu về tình hình kháng kháng sinh của E coli phân lập từ gia cầm, tỷ lệ kháng cao nhất được ghi nhận đối với Tetracycline (78,3%) và Trimethoprim (58,7%) (Trương Hà Thái và cs., 2017), cùng với Ciprofloxacin (73,3%) và Gentamicin (42,2%) (Nguyen et al., 2016) Kết quả này cho thấy mức độ kháng phổ biến đối với Tetracycline, Trimethoprim và Ciprofloxacin là đáng lo ngại.

4.3.1.2 Đặc điểm mẫn cảm theo tình hình sử dụng kháng sinh

Kết quả phân tích tính mẫn cảm với kháng sinh cho thấy sự khác biệt rõ rệt giữa vi khuẩn được phân lập từ hai nhóm gà: nhóm không sử dụng kháng sinh và nhóm có sử dụng kháng sinh Hình 4.9 minh họa sự khác biệt này.

Hình 4.9 So sánh tính mẫn cảm của E coli phân lập từ vỏ trứng ở nhóm không sử dụng và có sử dụng kháng sinh

Mặc dù E coli từ đàn gà có sử dụng kháng sinh đều kháng với một số loại thuốc nhất định, nhưng tỷ lệ chủng kháng thuốc ở nhóm không sử dụng kháng sinh luôn thấp hơn Đặc biệt, các kháng sinh như Colistin và Tetracycline đã ghi nhận E coli từ đàn gà có dùng kháng sinh kháng 100%, trong khi vẫn tồn tại một tỷ lệ nhỏ chủng E coli từ đàn gà không sử dụng kháng sinh còn mẫn cảm, cụ thể là 8,3% đối với Tetracycline và 22,2% đối với Colistin.

Nghiên cứu cho thấy việc sử dụng kháng sinh ở vật nuôi ảnh hưởng đến tính mẫn cảm và kháng của vi khuẩn E coli Kết quả này tương đồng với nghiên cứu năm 2015 (Nguyen et al., 2015), chỉ ra mối liên hệ giữa tỷ lệ kháng kháng sinh của E coli phân lập từ các trang trại gà ở đồng bằng sông Mekong và việc sử dụng kháng sinh.

Tình hình sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi ở Việt Nam cho thấy kháng sinh được áp dụng không chỉ để điều trị mà còn để dự phòng bệnh, với 45,2% người chăn nuôi sử dụng với mục đích này (Pham et al., 2012) Ngoài ra, một số hóa dược như Monensin, Salinomycin và Maduramycin cũng được sử dụng để kích thích tăng trưởng (Pham et al., 2012) Việc sử dụng kháng sinh trở nên phức tạp hơn với sự có mặt của hàng chục loại kháng sinh khác nhau, trong đó Norfloxacin, Tylosin, Gentamicin, Doxycycline, Tiamulin, Colistin và Enrofloxacin là những loại phổ biến Đặc biệt, một vấn đề đáng lo ngại là người chăn nuôi thường không tuân thủ thời gian ngưng sử dụng thuốc trước khi xuất bán (Duong and Nguyen).

Việc kiểm soát kháng kháng sinh đang trở nên khó khăn hơn do các nguyên nhân chính, dẫn đến sự gia tăng kháng kháng sinh của vi khuẩn, bao gồm cả vi khuẩn E coli được phân lập từ gia cầm (Cao Thuấn và Lý Thị Liên Khai, 2018; Nguyễn Hồng Sang và cs., 2017).

4.3.1.3 Tính đa kháng kháng sinh của vi khuẩn E.coli phân lập được Ở Việt Nam, nghiên cứu về tính kháng kháng sinh của E coli đã được quan tâm từ rất sớm (Bùi Thị Tho, 1996), vi khuẩn E coli kháng thuốc được phát hiện phổ biến ở động vật nuôi như gà, vịt và lợn (Cao Thuấn and Lý Thị Liên Khai, 2018; Dang và cs.,2018; Dang and Nguyen, 2016; Lê Văn Lê Anh and Lý Thị Liên Khai, 2017; Trương Hà Thái và cs.,2017) Để tìm hiểu về đặc điểm đa kháng kháng sinh của các chủng E coli phân lập từ trứng trong nghiên cứu này, kết quả thử tính mẫn cảm với kháng sinh đã được tổng hợp theo số loại kháng sinh bị kháng (bảng 4.4).

Trong nghiên cứu về E coli, hầu hết các chủng phân lập (67/68) cho thấy kháng với ít nhất 2 nhóm kháng sinh khác nhau, với 39,7% chủng kháng 4 loại kháng sinh Kiểu hình đa kháng của 67 chủng E coli cho thấy sự đa dạng, chủ yếu kết hợp kháng với 3 loại kháng sinh: Tetracyclin, Trimethoprim/Sulfamethoxazole và Colistin.

Bảng 4.4 Kết quả kiểm tra tính đa kháng kháng sinh

TT kháng sinh bị kháng

7 CIP, AMC, CT, CN, SXT, TE, F

CIP, AMC, CT, SXT, TE, F

6 CIP, AMC, CT, CN, SXT, TE

CIP, CT, CN, SXT, TE, F AMC, CT, CN, SXT, TE

CIP, AMC, CT, SXT, TE CIP, CT, CN, SXT, TE

CT, SXT, TE, F AMC, CT, SXT, TE CIP, AMC, CT, F

CT, CN, SXT, TE CIP, CT, SXT, TE CIP, CT, SXT, TE

CN, SXT, TE CIP, CN, SXT

CIP, CT, TE CIP, SXT, TE

Ghi chú: Ciprofloxacin (CIP), Amoxicillin-clavulanic acid (AMC), Colistin (CT), Gentamicin (CN), Trimethoprim/ Sufamethoxazole (SXT), Tetracyclin (TE),

Nghiên cứu cho thấy E coli đa kháng với nhiều loại kháng sinh, phù hợp với kết luận từ nhiều nghiên cứu khác nhau trên toàn quốc (Cao Thuấn và Lý Thị Liên Khai, 2018; Lê Văn Lê Anh và Lý Thị).

Liên Khai, 2017; Nguyễn Hồng Sang và cs., 2017; Trương Hà Thái và cs., 2017).

So sánh tỷ lệ đa kháng kháng sinh của E coli phân lập ở Việt Nam giữa các công

Ngày đăng: 17/07/2021, 06:18

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Võ Thị Trà An và Đào Thị Phương Lan (2010). Đề kháng kháng sinh của Escherichia coli phân lập từ vật nuôi và sự hiện diện của β-Lactam phổ rộng. Tạp chí KHKT thúy. XVII. (2). Tr.42 – 43 Khác
2. Võ Thị Trà An, Nguyễn Ngọc Tuân và Nguyễn Như Pho (2002). Tình hình sử dụng kháng sinh và dư lượng kháng sinh trong thịt gà tại thành phố Hồ Chí Minh.Tạp chí KHKT thú y. XVII. (9) Khác
3. Trương Quý Dương, Phạm Thị Ngọc, Ngô Chung Thủy, Đặng Thị Thanh Sơn, Trần Thị Nhật và Trương Thị Hương Giang, 2017. Mức độ kháng kháng sinh và gene quy định sản sinh men beta-lactamaza (ESBL) của các chủng E. coli sản sinh ESBL phân lập được từ cơ sở giết mổ lợn trên địa bàn Hà Nội. Khoa học kỹ thuật thú y 24. tr. 31-38 Khác
4. Lê Thị Ngọc Diệp (1999). Thuốc chống vi khuẩn – phân loại – cơ chế - tác dụng – sự kháng thuốc và ứng dụng trong chăn nuôi thú y. Chuyên đề giảng dạy sau đại học, chuyên ngành Thú y, Đại học Nông nghiệp I Hà Nội. Tr. 2-37 Khác
5. Đậu Ngọc Hào (2010), Kháng sinh – tác dụng phụ và độc tính. Tạp chí KHKT thúy. XVII. (1). 2010. Tr. 89 – 95 Khác
6. Hoàng Tích Huyền (1997). Hướng dẫn sử dụng thuốc kháng sinh. Nhà xuất bản Y học, Hà Nội. Tr. 7-20 Khác
7. Nguyễn Hữu Hồng và Nguyễn Thị Vinh (2007). Sự đề kháng kháng sinh của vi khuẩn, Hướng dẫn sử dụng kháng sinh. Nhà xuất bản Y học Hà Nội. Tr.21 - 30 Khác
8. Dương Thị Toan và Nguyễn Văn Lưu (2015). Tình hình sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi lợn thịt, gà thịt ở một số trại chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. Tạp chí Khoa học Nông nghiệp Việt Nam. (5). Tr.717 Khác
9. Nguyễn Như Thanh, Nguyễn Bá Hiên và Trần Thị Lan Hương (1997). Giáo trình Vi sinh vật thú y. NXB Nông nghiệp, Hà Nội Khác
10.Trương Hà Thái, Nguyễn Ngọc Đức (2010). Bệnh trực khuẩn coli ở một số giống gà công nghiệp hướng thịtvà khả năng kháng kháng sinh của một số chủng E. coli. Tạp chí KHKT thú y. XVI. (6). Tr. 15 Khác
11. Trương Hà Thái, Phạm Hồng Ngân, Chu Thị Thanh Hương, Cam Thị Thu Hà, 2017. Khả năng kháng kháng sinh của E.coli và Salmonella phân lập từ trứng gia cầm bán tại một số chợ trên địa bàn thành phố Hà Nội. Tạp chí Khoa học Nông nghiệp Việt Nam. 15. tr. 770-775 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w