Qua việc phân tích, tìm hiểu thực trạng quản lý môi tr-ờng ở n-ớc ta, chúng tôi cho rằng vấn đề ấy tuy không mới song vẫn sẽ luôn luôn là bài toán khó giải đối với các doanh nghiệp Việt
Trang 1Lời nói đầu
Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, trong bối cảnh toàn cầu hóa của nền kinh tế thế giới, các doanh nghiệp dù thuộc quốc gia đã phát triển hay đang phát triển, có quy mô lớn hay nhỏ, hoạt động sản xuất kinh doanh ở lĩnh vực nào… cũng đều phải đối mặt với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt, đòi hỏi việc thực hiện những cải cách sâu rộng để đứng vững trên thị tr-ờng Nhìn từ một góc độ khác, sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thế giới cũng đặt nhân loại tr-ớc nguy cơ
cạn kiệt và khan hiếm tài nguyên, buộc các nhà quản lý Nhà n-ớc, doanh nghiệp và cả người tiêu dùng có ý thức hơn về vấn đề “quản lý xanh” Môi tr-ờng, do vậy, có thể trở thành lợi thế cạnh tranh, trở thành nhân tố quyết
định sự thành công của doanh nghiệp Công ty Unocal (Mỹ) đã từng dùng 6 triệu USD để mua rồi phá bỏ 8376 xe ô tô sản xuất tr-ớc khi có những chiến dịch chống ô nhiễm và trung bình mỗi chiếc xả khói gây ô nhiễm gấp 60 lần loại ô tô mới sản xuất Kết quả là lòng tin của ng-ời tiêu dùng đối với công
ty không ngừng tăng lên Ví dụ này phần nào đã cho thấy tầm quan trọng của những hành động vì môi tr-ờng trong quá trình ra quyết định của mọi nhà lãnh đạo doanh nghiệp
Qua việc phân tích, tìm hiểu thực trạng quản lý môi tr-ờng ở n-ớc ta, chúng tôi cho rằng vấn đề ấy tuy không mới song vẫn sẽ luôn luôn là bài toán khó giải đối với các doanh nghiệp Việt Nam khi ng-ỡng cửa WTO đang
đến gần và cùng với nó là một yêu cầu khắt khe hơn về những sản phẩm
đ-ợc ra đời từ những mô hình quản lý môi tr-ờng hiệu quả Xuất phát từ thực
tế này, tác giả mạnh dạn thực hiện đề tài “Mô hình hợp nhất tự nhiên và khả
năng áp dụng mô hình tại các doanh nghiệp thuộc địa bàn Hà Nội và vùng phụ cận” với hi vọng đưa ra một lời giải hợp lý giúp các doanh nghiệp trong
n-ớc, tr-ớc hết là các doanh nghiệp thuộc địa bàn Hà Nội và vùng phụ cận, hoàn thiện hệ thống quản lý môi tr-ờng tại doanh nghiệp mình Mô hình thể hiện sự tham gia cả chiều rộng và chiều sâu của mọi thành viên trong doanh nghiệp, từ lãnh đạo đến nhân viên, vào quá trình “quản lý xanh” đồng thời phân tích những b-ớc đi cụ thể để đạt đ-ợc mục tiêu cao nhất của quá trình
ấy Đây còn là cách tiếp cận có tính ứng dụng cao đối với quy mô và trình
độ sản xuất của các doanh nghiệp trong phạm vi nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở những lí luận chung về quản lý môi tr-ờng và từ những phân tích thực tiễn quản lý môi tr-ờng ở Hà Nội và vùng phụ cận, đề tài đi sâu nghiên cứu mô hình hợp nhất tự nhiên nhằm làm rõ cơ sở khoa học để áp
Trang 2dụng mô hình vào hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp thuộc địa bàn này
Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện mục tiêu trên đây, đề tài có những nhiệm vụ cụ thể nh- sau:
Hệ thống hóa những khái niệm chung về quản lý môi tr-ờng và mô
hình hợp nhất tự nhiên
Phân tích thực trạng quản lý môi tr-ờng và áp dụng mô hình hợp nhất
tự nhiên ở các doanh nghiệp Hà Nội và vùng phụ cận
Đề xuất một số giải pháp từ phía doanh nghiệp và nhà n-ớc nhằm áp dụng mô hình hiệu quả nhất
Đối t-ợng và phạm vi nghiên cứu
Đối t-ợng nghiên cứu của đề tài là mô hình hợp nhất tự nhiên và tính khả
thi của mô hình này đối với các doanh nghiệp thuộc Hà nội và vùng phụ cận
Trong phạm vi khảo sát tại các doanh nghiệp trên, tác giả hi vọng sẽ mang lại cái nhìn rõ nét hơn về khả năng áp dụng mô hình tại Việt nam nói chung
Kết quả nghiên cứu dự kiến
Ng-ời thực hiện tin t-ởng rằng đề tài sẽ đạt đ-ợc những kết quả sau:
Bổ sung, hoàn thiện những vấn đề lí luận về mô hình hợp nhất tự nhiên
Cung cấp những thông tin xác thực về hiện trạng áp dụng hệ thống quản lý môi tr-ờng của các doanh nghiệp thuộc Hà Nội và vùng phụ cận
Đ-a ra một mô hình sinh lợi thúc đẩy hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
Trang 3Ch-ơng I: Cơ sở lí luận về mô hình hợp nhất tự nhiên
1.1.Khái niệm chung
1.1.1.Quản lý môi tr-ờng và hệ thống quản lý môi tr-ờng cho doanh nghiệp
Ngày nay, cùng với sự phát triển của đời sống sản xuất, vấn đề môi tr-ờng, bảo vệ môi tr-ờng và đặc biệt là quản lí môi tr-ờng ngày càng đ-ợc
đặt ra cấp thiết Đó là do việc nhận thức đ-ợc tính thống nhất của hệ thống
Tự nhiên – Con ng-ời – Xã hội khiến con ng-ời phải giải quyết vấn đề môi tr-ờng và thực hiện công tác quản lí môi tr-ờng một cách toàn diện, đảm bảo không phá vỡ sự thống nhất biện chứng khách quan đó Hơn nữa, nhờ những
kĩ thuật và công nghệ hiện đại, không những hoạt động sản xuất của con ng-ời đ-ợc kiểm soát tốt hơn mà việc phân tích, giám sát chất l-ợng môi tr-ờng và xử lý, phòng tránh, ngăn ngừa những tác động tiêu cực tới môi tr-ờng cũng hiệu quả hơn Quản lí môi tr-ờng do vậy dễ dàng đ-ợc điều tiết thông qua những công cụ kinh tế và luật pháp, từ những quy định bắt buộc đã
dần trở thành một lợi thế cạnh tranh không thể bỏ qua
Có thể hiểu một cách khái quát về quản lí môi tr-ờng nh- sau:
Quản lý môi tr-ờng là tổng hợp các biện pháp, luật pháp, chính sách kinh tế,
kĩ thuật, xã hội thích hợp nhằm bảo vệ chất l-ợng môi tr-ờng sống và phát triển bền vững kinh tế – xã hội quốc gia
Việc quản lý môi tr-ờng nhằm h-ớng tới việc thực hiện những mục tiêu cơ bản:
Thứ nhất là phải khắc phục và phòng chống suy thoái, ô nhiễm môi
tr-ờng phát sinh trong hoạt động sống của con ng-ời
Thứ hai là phát triển bền vững Kinh tế và xã hội quốc gia theo 9 nguyên
tắc của một xã hội bền vững do hội nghị Rio – 92 đề xuất và đ-ợc tuyên bố Johannesburg, Nam Phi về phát triển bền vững 26/8 – 4/9/2002 tái khẳng
định.Trong đó với nội dung cơ bản cần phải đạt đ-ợc là phát triển kinh tế – xã hội gắn chặt với bảo vệ và cải thiện môi tr-ờng, bảo đảm sự hài hoà giữa môi tr-ờng nhân tạo với môi tr-ờng thiên nhiên, giữ gìn đa dạng sinh học
Thứ ba là xây dựng các công cụ có hiệu lực quản lí môi tr-ờng quốc gia
và các vùng lãnh thổ Các công cụ trên phải thích hợp cho từng ngành, từng
địa ph-ơng và cộng đồng dân c-
Hiện nay, với tình trạng ô nhiễm môi tr-ờng do sản xuất công nghiệp ngày càng gia tăng, quản lí môi tr-ờng không chỉ là vấn đề của một ng-ời, một cơ quan, một tổ chức mà của cả toàn xã hội Vì vậy, Chính phủ và doanh nghiệp các n-ớc luôn cùng phối hợp, cộng tác nhằm tìm ra những giải pháp
Trang 4mang tính luật pháp hơn không chỉ trong từng n-ớc mà ở cả phạm vi khu vực
và quốc tế
1.1.1.1.Tại sao doanh nghiệp phải quan tâm tới việc quản lí môi tr-ờng?
Quản lí môi tr-ờng là một ph-ơng thức tiếp cận hệ thống để chăm lo tới mọi khía cạnh có liên quan tới môi tr-ờng trong các hoạt động sản xuất kinh doanh của một tổ chức Nó phải đ-ợc xem nh- một bộ phận gắn liền trong hoạt động và chiến l-ợc kinh doanh của tổ chức
Doanh nghiệp phải quan tâm tới quản lí môi tr-ờng vì:
Pháp luật và những sự ép buộc khác đối với doanh nghiệp
Tuy ở những mức độ khác nhau nh-ng Chính phủ của tất cả các quốc gia
đều đang tăng c-ờng kiểm soát các hoạt động công nghiệp, nghiêm khắc xử phạt việc vi phạm các điều luật và các giới hạn cho phép về môi tr-ờng Các hình phạt dân sự và hình sự mới, nghiêm ngặt hơn về vi phạm luật và các quy
định môi tr-ờng đang đ-ợc các n-ớc phát triển đặc biệt chú trọng áp dụng
Đặc biệt là các vi phạm dẫn tới nguy cơ tổn hại về sức khoẻ, tổn hại lâu dài cho tài nguyên đất, n-ớc mặt, n-ớc ngầm… Tình hình đó buộc các doanh nghiệp phải tiến hành các biện pháp giám sát cần thiết để minh chứng rằng
họ đáp ứng các yêu cầu cho phép hoặc tuân thủ các điều luật Các nhân viên giám sát khu vực cũng đang đ-ợc đào tạo cách xác định và kịp chỉ ra các vi phạm về luật pháp hay những quy định về môi tr-ờng
Nhiều xí nghiệp đã nhận thấy để tiếp tục tồn tại và xúc tiến hoạt động sản xuất kinh doanh, họ buộc phải chú trọng một chiến l-ợc lâu dài về môi tr-ờng Với chiến l-ợc đó họ mới tạo đ-ợc cơ hội kinh doanh, cạnh tranh
đ-ợc với các đối thủ đã biết cân nhắc tới các yếu tố môi tr-ờng, thu hút đ-ợc các nhà đầu t-, các cổ đông và các bên liên quan nhờ viễn cảnh tốt đẹp về môi tr-ờng của họ
Trách nhiệm pháp lý, hình sự về vi phạm luật hay các quy định môi tr-ờng không chỉ trở nên nghiêm khắc hơn mà cơ sở pháp lý của nó cũng
đang đ-ợc chú trọng tại nhiều n-ớc Điều này giúp kiểm soát đ-ợc mọi tác hại môi tr-ờng ngay cả khi ch-a có các bằng chứng vi phạm Các hoạt động sản xuất kinh doanh dù chỉ có nguy cơ rủi ro cũng sẽ bị cấm và chủ doanh nghiệp sẽ bị xử phạt thuế một cách nghiêm khắc
Ngoài các trách nhiệm pháp lí, hình sự do các nguy hại về sự cố hoặc ô nhiễm, tại nhiều n-ớc, các doanh nghiệp còn gặp khó khăn về các tr-ờng hợp
xử lí khẩn cấp khi cơ quan chức năng buộc họ phải đình chỉ sản xuất cho tới lúc giải quyết xong sự cố Trong một số tr-ờng hợp, các doanh nghiệp buộc phải di dời địa điểm hoặc đầu t- mua sắm trang thiết bị công nghệ mới để kiểm soát ô nhiễm
“Đóng cửa hay không đóng cửa?” “Liệu có địa điểm thích hợp để di chuyển và giải pháp di chuyển có thực thi không?”… luôn là những câu hỏi khó trả lời đối với các cơ quan chức năng của Chính phủ Tại Việt Nam các tr-ờng hợp nh- vậy cũng đã xảy ra
Trang 5 áp lực về nhận thức, về danh tiếng và quan hệ cộng đồng
Nhận thức của xã hội nói chung và của ng-ời tiêu dùng nói riêng về môi tr-ờng đang dần dần thay đổi Lẽ thông th-ờng ng-ời ta xem một doanh nghiệp có tình trạng môi tr-ờng kém thì khó có thể sản xuất các sản phẩm có chất l-ợng cao Xu thế hiện nay ng-ời tiêu dùng có sự lựa chọn các sản phẩm
đ-ợc sản xuất trong các điều kiện tốt về môi tr-ờng Bạn hàng, những ng-ời luôn cẩn trọng khi lựa chọn, kí kết các hợp đồng hẳn phải cân nhắc kĩ hơn về
điều này
Các bên quan tâm hoặc các bên có quyền lợi liên quan khác nh- các cổ
đông, các tổ chức tài chính, các công ty bảo hiểm… luôn xem trọng yếu tố
đảm bảo môi tr-ờng trong quá trình đánh giá tổng thể, đánh giá về các khách hàng hiện có và các khách hàng t-ơng lai tr-ớc lúc thực hiện các dịch vụ đầu t-, cho vay, dịch vụ bảo hiểm hay chấp nhận các điều kiện đàm phán thích hợp
Các doanh nghiệp thiếu cẩn trọng về vấn đề ô nhiễm có thể gặp nhiều rắc rối trong quan hệ đối với dân c- địa ph-ơng
Cạnh tranh
Ô nhiễm môi tr-ờng th-ờng gắn liền với việc tiêu hao lãng phí nhiên liệu
và năng l-ợng, chất l-ợng sản phẩm kém, giá thành cao nên mất khả năng cạnh tranh ở thị tr-òng nội địa, thị tr-ờng n-ớc ngoài, ở nhiều n-ớc, cơ chế hay hệ thống “Tiêu dùng xanh – Green Consumer” đang là áp lực rất lớn trên thị tr-ờng Ng-ời tiêu dùng ngày càng đòi hỏi có các sản phẩm mới hơn, bền hơn theo các chuẩn mực môi tr-ờng Các nhu cầu đó có thể bao gồm cả việc phải đảm bảo để các sản phẩm đ-ợc cung cấp thoả mãn mọi yêu cầu của n-ớc nhập khẩu đồng thời cơ sở sản xuất phải đáp ứng các yêu cầu tối thiểu
về môi tr-ờng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của họ
Cho dù trong nhiều tr-ờng hợp, việc tuân thủ các điều luật về môi tr-ờng
có thể làm tăng giá thành nh-ng xu thế là các sản phẩm đạt các yêu cầu về môi tr-ờng cao hơn vẫn đ-ợc -a chuộng hơn
Sức ép về tài chính
Để giảm giá thành, tăng khả năng cạnh tranh, doanh nghiệp phải tìm các giải pháp giảm thiểu hoặc loại bỏ ô nhiễm, tiết kiệm năng l-ợng, nguyên nhiên liệu, giảm nguồn thải, tái chế hoặc tái sử dụng các phế liệu
1.1.1.2.áp dụng hệ thống quản lí môi tr-ờng EMS (Environmental Management Systems)
Hệ thống quản lí môi tr-ờng (EMS) là gì?
Vấn đề môi tr-ờng ngày càng có ý nghĩa thực tiễn quan trọng cho mỗi tổ chức và doanh nghiệp Tuỳ theo cách xử lí của mình, các vấn đề liên quan tới môi tr-ờng có thể tác động xấu hoặc tốt cho chiến l-ợc mục tiêu của họ Các doanh nghiệp thành đạt th-ờng quan tâm tới các nguy cơ hiện tại cũng nh-
Trang 6 Tiết kiệm tài chính nhờ giảm chi phí, tránh đ-ợc trách nhiệm về pháp
lí
Tạo thêm nguồn thu nhờ mở rộng và tìm kiếm thêm thị tr-ờng
Đặc biệt hệ thống quản lí môi tr-ờng giúp cho doanh nghiệp:
Xác định, kiểm soát mọi khía cạnh, mọi tác động và mọi nguy cơ môi tr-ờng có thể liên quan tới tổ chức
Đạt đ-ợc chính sách mục tiêu về môi tr-ờng bao gồm cả trách nhiệm pháp lý
Xác định đ-ợc các nguyên tắc, các chỉ dẫn và ph-ơng thức để doanh nghiệp đạt đ-ợc các mục tiêu môi tr-ờng trong t-ơng lai
Xác định các mục tiêu dài hạn, ngắn hạn và trung hạn về tình trạng môi tr-ờng, đảm bảo sự cân đối chi phí và lợi ích cho doanh nghiệp và các bên liên quan
Xác định các nguồn lực để đạt đ-ợc các mục tiêu, xác định trách nhiệm và sự cam kết cung cấp các nguồn lực
Xác định và văn bản hoá các nhiệm vụ, trách nhiệm chức năng, các thủ tục để đảm bảo mỗi thành viên luôn thực hiện đúng các công việc chức năng đ-ợc giao
Đề ra các biện pháp để đảm bảo tuân thủ các thủ tục, các chuẩn mực, mục tiêu đã đ-ợc thảo luận và có sửa đổi khi cần thiết
Điểm mấu chốt là phải có sự kết nối chặt chẽ giữa quản lí môi tr-ờng và chức năng quản lí chung vì môi tr-ờng chỉ là một trong các yếu tố tác động
đến xí nghiệp Một hệ thống quản lí môi tr-ờng tách biệt với các cơ chế quản
lí khác sẽ không giải quyết đ-ợc việc gì Có thể giải thích “hệ thống quản lí môi tr-ờng là tập hợp các hoạt động quản lí có kế hoạch và định h-ớng về các thủ tục thực hiện, lập tài liệu, báo cáo, nó đ-ợc triển khai nhờ một cơ
cấu tổ chức riêng có chức năng, trách nhiệm, nguồn lực cụ thể để ngăn ngừa các tác động xấu về môi tr-ờng cũng nh- thúc đẩy các hoạt động duy trì và nâng cao các kết quả hoạt động môi tr-ờng ” (Giáo trình Kinh tế quản lý
môi tr-ờng, Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội - 2003)
Hệ thống quản lí môi tr-ờng cũng tuân thủ chu trình “Lập kế hoạch – Thực hiện – Kiểm tra – Hành động khắc phục” (Chu trình PDCA) như đã
quen biết trong hoạt động quản lí chất l-ợng sản phẩm Các phân định, sử dụng các công cụ giải quyết sẽ hoàn toàn phụ thuộc vào mục tiêu và nhu cầu
cụ thể của từng doanh nghiệp hoặc tổ chức
Chính sách môi tr-ờng
Công bố của tổ chức về các ý định, các nguyên tắc liên quan đến kết quả
hoạt động tổng thể về môi tr-ờng của mình, tạo ra khuôn khổ cho các hành
động và cho việc đề ra các mục tiêu và chỉ tiêu môi tr-ờng của mình
Chỉ tiêu môi tr-ờng
Yêu cầu chi tiết về kết quả hoạt động l-ợng hoá đ-ợc khi có kết quả áp dụng cho một tổ chức hoặc các bộ phận của nó, yêu cầu này xuất phát từ các
Trang 7mục tiêu môi tr-ờng khác cần phải đ-ợc đề ra và đáp ứng nhằm đạt đ-ợc các mục tiêu đó
Bên hữu quan
Cá nhân hay một nhóm liên quan đến hoặc bị ảnh h-ởng bởi kết quả hoạt
động môi tr-ờng của một tổ chức
Tổ chức
Công ty, Tổng công ty, Hãng, Xí nghiệp, Cơ quan, Viện nghiên cứu hoặc một bộ phận hoặc kết hợp nhiều bộ phận của nó dù là chúng có tổ hợp với nhau hay không, là Nhà n-ớc hay t- nhân, có các bộ phận chức năng và quản trị riêng của mình
Đối với các tổ chức có nhiều đơn vị hoạt động, thì một đơn vị hoạt động
độc lập có thể coi là một tổ chức
Ngăn ngừa ô nhiễm
Sử dụng các quá trình, các ph-ơng pháp thực hành, vật liệu hoặc sản phẩm để tránh giảm bớt (hạn chế) hoặc kiểm soát ô nhiễm Hoạt động này có thể bao gồm việc tái chế, xử lí, thay đổi quá trình, cơ chế kiểm soát
Xuất xứ hệ thống quản lí môi tr-ờng (EMS)
Trong gần hai thập kỉ vừa qua, hệ thống quản lí môi tr-ờng đã thực sự
đ-ợc quan tâm và một trong những lý do phát triển của nó gắn liền với hai vấn đề sau:
Sự gia tăng của các khoản chi phí do vi phạm các điều luật môi tr-ờng
Những quan niệm mới về quản lí chất l-ợng toàn diện (TQM) dù khởi
đầu chỉ để hạn chế và loại bỏ khuyết tật trong sản xuất, nâng cao hiệu quả kinh doanh nh-ng sau đó đã đ-ợc vận dụng cho việc quản lí môi tr-ờng
Tr-ớc các thách thức về môi tr-ờng các doanh nghiệp có thể đối phó theo nhiều cách Chẳng hạn:
Không phản ứng gì: Doanh nghiệp không nhận thấy các xu thế và các nguy cơ đe doạ về môi tr-ờng, khi nhận ra thì quá muộn và rơi vào khủng hoảng
Phản ứng thụ động phục hồi, chỉ khi có các vấn đề, sự cố thực sự xảy
ra ng-ời ta mới lo biện pháp xử lý chúng Tr-ờng hợp này doanh nghiệp có thể có lợi nhuận trong thời hạn ngắn nh-ng không bao giờ
đạt sự phát triển bền vững, thậm chí lao đao khi có vấn đề liên quan tới môi tr-ờng xảy ra
Phản ứng chủ động: Các doanh nghiệp này theo dõi khống chế các nguồn ô nhiễm và mọi vấn đề liên quan tới môi tr-ờng, xem chúng nh- một phần trong hoạt động sản xuất kinh doanh th-ờng ngày để kịp
có hoạt động tr-ớc khi tình trạng đó trở nên trầm trọng Chính sách này không có nghĩa là doanh nghiệp thoát khỏi mọi khó khăn mà chỉ
Trang 8có nghĩa là họ đã chuẩn bị tốt hơn để xử lý với các tr-ờng hợp khủng hoảng
Thực ra hoạt động theo dõi, khống chế tình trạng môi tr-ờng mà ng-ời ta
thường gọi là “thanh tra môi tr-ờng” đã được triển khai từ những năm 1970
– 1980 tại các công ty nh- Allied Signal; Westinghuse; Phillips; ICI và tại một số n-ớc nh- Mỹ, Canada và Tây Âu là những nơi các điều kiện luật môi tr-ờng có yêu cầu cao về chi phí trách nhiệm khi không thoả mãn các quy
định liên quan về sức khoẻ, an toàn
Ngày nay, thuật ngữ “Thanh tra môi tr-ờng” đã được sử dụng rộng rãi nhưng đôi khi bị nhầm lẫn với khái niệm “Xem xét tình trạng môi tr-ờng ban
đầu” hoặc thuật ngữ “Kiểm tra đánh giá hệ thống quản lý môi tr-ờng”
Mục đích của hệ thống quản lý môi tr-ờng
Nhận biết, kiểm soát các tác động cũng nh- các xu thế quan trọng về môi tr-ờng;
Nhận biết và tận dụng các cơ hội về môi tr-ờng;
Xác định các chính sách và cơ sở cho việc quản lí môi tr-ờng;
Kiểm soát và khống chế, đánh giá tính hiệu quả hệ thống bao gồm việc thúc đẩy và cải biên để phù hợp với sự thay đổi của nhu cầu và các điều kiện
Các yếu tố cơ bản của hệ thống quản lý môi tr-ờng
Tuỳ thuộc vào bản chất, quy mô, tính phức tạp của các hoạt động, của sản phẩm hay dịch vụ mà hệ thống quản lý môi tr-ờng của từng doanh nghiệp có thể sẽ khác nhau Mặc dù vậy chúng đều có một số yếu tố cơ bản giống nhau nh-:
Chính sách môi tr-ờng: Th-ờng ở dạng văn bản nêu cam kết của lãnh
đạo về việc tuân thủ tình trạng môi tr-ờng và đ-ợc chính thức công bố
về các nỗ lực và các nguyên tắc hoạt động để các doanh nghiệp đạt
đ-ợc các yêu cầu về môi tr-ờng Chính sách phải bao quát và nếu có thể nên định l-ợng về những dự định cần đạt
Ch-ơng trình hay kế hoạch hoạt động về môi tr-ờng: Nếu biện pháp
mà doanh nghiệp sẽ tiến hành trong thời gian tới nhằm chuyển chính sách của doanh nghiệp thành các mục đích và mục tiêu cụ thể, xác
định hoạt động, trách nhiệm của từng ng-ời và sự cam kết đảm bảo cung cấp các nguồn cung cấp các nguồn lực cho việc triển khai
Xây dựng cơ cấu tổ chức: Bổ nhiệm, phân công, uỷ quyền trách nhiệm
cho các hoạt động
Tạo sự kết nối hoà hợp của việc quản lý môi tr-ờng trong các hoạt
động quản lý kinh doanh khác: Lập các thủ tục để kết hợp hài hoà các
biện pháp quản lý môi tr-ờng trong các lĩnh vực hoạt động kinh doanh
Trang 9khác của tổ chức nh- an toàn lao động, mua bán, nghiên cứu triển khai, tiếp thị, tài chính
1.1.2.Bánh xe môi tr-ờng
Những lợi ích của việc quan tâm tới môi tr-ờng và xây dựng một hệ thống quản lý môi tr-ờng hiệu quả tại doanh nghiệp từ lâu đã đ-ợc các chuyên gia kinh tế thừa nhận nh- một phần đáng chú ý trong quá trình đề ra các chiến l-ợc phát triển tổng thể và dài lâu của mọi doanh nghiệp Tuy vậy một mô
hình phù hợp cho việc quản lý môi tr-ờng tại doanh nghiệp lại luôn là đề tài tranh cãi trong nhiều thập kỉ qua
Một số công ty đã có nhiều nỗ lực thiết lập một hệ thống khích lệ và gợi ý các ý t-ởng từ ng-ời lao động với hi vọng khuyến khích họ đ-a ra các ý kiến
để bảo vệ môi tr-ờng và tái chế Một mặt, tuy thảo luận về môi tr-ờng là trách nhiệm của mọi ng-ời nh-ng điều các doanh nghiệp lo lắng thực sự lại
là làm cách nào để tránh đ-ợc chi phí hay trách nhiệm về môi tr-ờng Đặt ra mục tiêu không có rác thải nh-ng không tiến hành một thay đổi nào cả là một nguyên nhân không đáng có của các thất bại Nếu các công ty thay đổi chiến l-ợc kinh doanh (để tránh rác thải) thì công ty đó phải thay đổi cách tiếp thị, kế toán hoạt động
Bánh xe môi tr-ờng ở biểu đồ d-ới đây là một cố gắng thu hút các yếu tố lại với nhau để tổ chức có thể tiếp cận vấn đề môi tr-ờng một cách thống nhất Biểu đồ bao gồm 3 giai đoạn phát triển của môi tr-ờng ở mỗi giai
đoạn có 5 điểm cần cân nhắc Đó là mức độ tham gia của ng-ời lao động, kỹ thuật quản lý của ng-ời điều hành, sáng kiến chiến l-ợc để giải quyết vấn đề môi tr-ờng, đánh giá chi phí môi tr-ờng và tình hình thị tr-ờng
Trang 10Hình 1: Bánh xe môi tr-ờng
(Nguồn: “Quản lý môi tr-ờng” – D Keith Denton)
Bánh xe môi tr-ờng cố gắng biểu diễn cách thức liên hệ với nhau của nhiều lĩnh vực khác nhau nh-ng nó không chỉ ra giai đoạn nào hay nỗ lực nào là hay nhất Chúng ta sẽ làm rõ những vấn đề này bằng cách nghiên cứu chi tiết hơn về mô hình hợp nhất tự nhiên
1.1.3.Mô hình hợp nhất tự nhiên
Quản lý môi tr-ờng không đơn giản chỉ bao gồm việc hạn chế rác thải ở mức thấp nhất dù có thể đó là biểu hiện dễ nhận thấy nhất của một hệ thống quản lý môi tr-ờng thành công Trong doanh nghiệp, cũng nh- trong bất kì
một tổ chức nào khác, những vấn đề môi tr-ờng chỉ có thể đ-ợc giải quyết hiệu quả trong tr-ờng hợp đạt đ-ợc sự thống nhất cao giữa các cá nhân vì
một mục tiêu chung và ở b-ớc phát triển tiếp theo, đó là sự ra đời các sáng kiến không chỉ từ phía những nhà lãnh đạo
1.2.Các giai đoạn của mô hình hợp nhất tự nhiên
1.2.1.Giai đoạn 1
Kiểm soát tổng phí
Coi rác thải nh- tài sản
Động cơ lợi nhuận tạo thu nhập Tránh chi
phí
Đáp ứng khách hàng dài hạn
Quản lý theo nhóm TQM
Quản lý môi tr-ờng cấp cao Bảo đảm
về môi tr-ờng
Lực l-ợng lao động thống nhất và tham gia tích cực
Thiết kế xanh, cải tiến sản phẩm …
Sự tuân thủ
Những thành viên ban lãnh
đạo có trách nhiệm với môi tr-ờng
Tiếp thị xanh đối với khách hàng ngắn hạn
Sáng kiến cá
nhân
Giảm thiểu chi phí và trách nhiệm
Cán bộ môi tr-ờng kiểm
định môi tr-ờng
Trang 11Có thể quan sát các yếu tố cấu thành của nỗ lực ở giai đoạn đầu trong hình 2 Ng-ời ta th-ờng yêu cầu các nhân viên phải độc lập trong lĩnh vực công việc của họ Trong một số tr-ờng hợp đó có thể là việc thay đổi mô
hình sử dụng năng l-ợng hoặc những ý t-ởng tái chế rác thải hay việc cho ra
đời các sản phẩm phụ nhiều lợi nhuận hơn
ở giai đoạn đầu các công ty có thể tuyển mộ những ng-ời đi đầu về bảo
vệ môi tr-ờng để khuyến khích các sáng kiến cá nhân Điểm mấu chốt ở giai
đoạn này là việc thuê m-ớn nhân viên với t- cách cá nhân Chủ đề của giai
đoạn đầu là “trách nhiệm của mọi ng-ời” nhưng không có thay đổi lớn nào
về cách thức đ-a ra quyết định Việc tham gia của ng-ời lao động ở giai
đoạn này là cách tiếp cận tốt cho một công ty muốn mọi ng-ời nhận thức
đ-ợc vấn đề môi tr-ờng nh-ng không muốn có những thay đổi lớn về văn hoá
Từ quan điểm chiến l-ợc, ở giai đoạn đầu các công ty có thể đảm bảo tuân theo tất cả các quy định cần thiết về môi tr-ờng
Trọng tâm đ-ợc đặt vào việc tối thiểu hoá cho phí chống ô nhiễm môi tr-ờng và tránh những trách nhiệm lớn do vi phạm các quy định về môi tr-ờng Vì khía cạnh pháp lý đ-ợc coi trọng nên công việc giấy tờ đ-ợc đặc biệt quan tâm và các công ty th-ờng thuê m-ớn, hoặc tuyển mộ trong nội bộ, các viên chức về an toàn và môi tr-ờng (E&S)
Những ban E&S tập trung vào việc thẩm định, tuân thủ những quy định
và giáo dục cho ng-ời lao động Nhiệm vụ của họ là đánh giá l-ợng rác thải, theo dõi hoạt động và cố gắng làm cho mọi ng-ời hiểu tầm quan trọng của
nó Ngoài hỗ trợ đào tạo, việc tiếp cận quần chúng trong quản lý (MBWA) cũng th-ờng chiếm nhiều thời gian, qua đó khuyến khích ng-ời lao động đề xuất ý t-ởng và hành động Các công ty đ-ợc điều hành tốt ở giai đoạn đầu tiến hành nhiều cuộc kiểm tra môi tr-ờng do trung tâm khởi x-ớng Mục
đích của những hoạt động đó là đảm bảo việc tuân thủ các quy định về môi tr-ờng
Trang 12Hình 2: Các tổ chức giai đoạn 1
(Nguồn: “Quản lý môi tr-ờng” – D Keith Denton)
ở giai đoạn này nếu khách hàng nhận thức đ-ợc yêu cầu môi tr-ờng thì
chính những khách hàng đó là nơi thu hút sự chú ý của công tác tiếp thị và bán hàng Trọng tâm là cố gắng xác định sau đó thực hiện cách tiếp cận thị
trường “vì môi tr-ờng” Những công ty tin rằng họ có sản phẩm có lợi cho
môi tr-ờng hơn sản phẩm của đối thủ cạnh tranh sẽ cố gắng làm sao để mọi ng-ời công nhận điều đó qua các tổ chức hệ thống chứng chỉ khoa học hay các ch-ơng trình t-ơng tự Các công ty cảm thấy sản phẩm của họ không có thế mạnh về môi tr-ờng cũng ít nhất cố đảm bảo rằng họ không vi phạm quy
định nào cả
Không có cơ sở nào để cho rằng ở giai đoạn này nỗ lực môi tr-ờng là yếu kém ở giai đoạn 1 nếu tổ chức kém thì đến giai đoạn 2 và 3 cũng vậy Việc tuân thủ các quy định bảo vệ môi tr-ờng sẽ thực sự phát huy hiệu quả ở giai
Lực l-ợng lao động Các cá nhân bảo vệ môi tr-ờng với các ch-ơng trình khuyến khích đề xuất ý kiến, các buổi tranh luận, tác chế, phân biệt, bảo tồn nguồn năng l-ợng
Quản lý hoạt
động
Thuê cán bộ về môi tr-ờng (cấp trung và thấp) tiếp cận quần chúng trong quản lý (MBWA), đó là ph-ơng pháp tiếp cận cấp bách
Tiếp thị Tiếp thị “vì
môi trường”
tập trung vào khách hàng ngắn hạn,
đáp ứng nhu cầu của khách hàng
Chiến l-ợc Chiến l-ợc tuân thủ
và kiểm tra môi tr-ờng
Kế toán và tài chính
Đánh giá rác thải (tỉ
lệ rác thải), đo l-ờng
và theo dõi hoạt
động, giảm thiểu rác, tránh vi phạm
Trang 13đoạn 1 các nhu cầu tài chính về các vấn đề môi tr-ờng bắt đầu đ-ợc thừa nhận Để tuân thủ các quy định, ng-ời ta phải xác định và đo l-ờng chi phí cho ô nhiễm, cố gắng phản ánh những chi phí nào trong các báo cáo để đ-a
ra quyết định Ng-ời ta càng nhận thức đ-ợc rằng trách nhiệm môi tr-ờng
đang nảy sinh từ những hoạt động hiện tại Những ng-ời tham gia ở giai
đoạn này biết rõ trách nhiệm pháp lý đối với hoạt động của họ và chi phí kiện tụng có khi còn cao hơn là chi phí thu dọn
ở giai đoạn 1, các chi phí về tài chính sẽ phải đ-ợc dự tính và phân bổ tuỳ theo từng thời kì và từng loại sản phẩm Các công ty cần có kế hoạch thu hút thêm vốn để tài trợ cho hoạt động này Một số hoạt động quản lý môi tr-ờng
ở giai đoạn 1 bao gồm cả việc phát triển và đ-a ra chính sách về môi tr-ờng
Đó là các mục tiêu ngắn hạn cho công tác kiểm soát ô nhiễm Mục tiêu dài hạn chống ô nhiễm cũng cần đ-ợc xác định, có nh- vậy mới giảm thiều đ-ợc rủi ro về mặt pháp lý Các doanh nghiệp có thể tổ chức thảo luận để tìm ra ch-ơng trình hành động Các nhà lãnh đạo gửi tới toàn thể nhân viên của mình một thông điệp rằng: kiểm soát ô nhiễm rất quan trọng đối với sự sống còn của công ty Điều đó có nghĩa là cũng cần phân bổ đầy đủ các nguồn lực cho công ciệc bảo vệ môi tr-ờng, phải không ngừng kiểm tra, đôn đốc và báo cáo lại tình hình hạn chế rác
Một trong những sự khác biệt giữa công ty đ-ợc điều hành tốt ở giai đoạn
1 và công ty không điều hành tốt là khả năng kết hợp các nhân tố khác nhau thành một hệ thống nhất Sử sụng th-ớc đo thông th-ờng nh- tỷ lệ rác thải có thể là một cách tốt để tập hợp mọi ng-ời lại với nhau Nếu mọi ban ngành, mọi ng-ời và mọi bộ phận chức năng cùng tham gia thì nó sẽ là một điểm chung của mọi ng-ời Nó còn đ-a ra một ph-ơng pháp thông tin xuyên suốt các ban ngành và các bộ phận chức năng
Để hoạt động đ-ợc tốt trong giai đoạn 1 cần phát huy các nguồn nhân lực vật chất Điều đó có nghĩa là lôi cuốn càng nhiều ng-ời tham gia vào ch-ơng trình môi tr-ờng thì càng tốt Yêu cầu họ hạn chế rác thải, tái sử dụng nguyên liệu và bắt buộc họ phải cam kết thực hiện là hai việc hoàn toàn khác nhau Khi một công ty biết rằng đánh giá đ-ợc thực hiện trên cơ sở những hoạt động bảo vệ môi tr-ờng cũng nh- các mối quan tâm của tổ chức ch- chi phí, năng suất, chất l-ợng, dịch vụ với khách hàng thì khi đó công ty đó có một tổ chức hữu hiệu ở giai đoạn 1 Nếu không, công ty chỉ còn có thể hi vọng đối thủ của họ không làm việc đó tốt hơn mình hoặc giả khách hàng cho rằng công ty đang làm tốt hơn việc bảo vệ môi tr-ờng hơn mức thực tế công ty đang làm
1.2.2.Giai đoạn 2
Giai đoạn 2 là những thay đổi thực sự trong cơ cấu tổ chức Tr-ớc đó cơ
chế vận hành theo chiều dọc trong đó giám đốc hay nhà lãnh đạo quyết định mọi việc vẫn là ph-ơng thức phổ biến ở giai đoạn 2, hoạt động vẫn là t-ơng
Trang 14đối giống nh- vậy nh-ng bắt đầu có sự phá bỏ phân tầng, phân luồng và mọi ng-ời đ-ợc tham gia vào việc quyết định nhiều hơn Kết quả là quyết định
đ-a ra th-ờng linh hoạt hơn
Hình 3: Giai đoạn 2
(Nguồn: “Quản lý môi tr-ờng” – D Keith Denton)
Một mô hình giai đoạn hai đ-ợc thể hiện ở biểu đồ hình 3 ở đó có một b-ớc tiến cách mạng, chuyển từ việc đ-a ra quyết định theo chiều dọc sang việc quyết định tham khảo ý kiến quần chúng khá lựa chọn ở giai đoạn 1,
Sự tham gia của nhân
viên Quản lí tập thể, các nhóm bảo
vệ môi tr-ờng liên ngành, các nhóm kiểm soát rác thải và tiết kiệm năng l-ợng, áp dụng những công cụ giải quyết vấn
đề để nhân viên tự giải quyết Quản lý
hoạt động Nghiên cứu bảo hiểm môi tr-ờng
Kiểm soát kho JIT, TQM, vị thế cơ quan môi tr-ờng cấp cao, ch-ơng trình VRAP của Dow
Giai đoạn 1
Chiến l-ợc Ngăn ngừa ô nhiễm và kiểm soát tổng chi phí;
ô nhiễm đ-ợc coi là chi phí
Tiếp thị Tập trung cả vào khách hàng ngắn
và dài hạn, tìm hiểu nhu cầu của khách hàng và xác
định mục tiêu của công ty
Kế toán và tài chính Tránh chi phí, hạn chế rác thải
và tiếp tục cải thiện vị thế cạnh tranh của công ty
Trang 15Trong nhiều tr-ờng hợp họ còn phải chịu thêm nhiều trách nhiệm khác nữa
Nhiều công ty cũng đã khen th-ởng ng-ời lao động về việc tham gia đóng góp ý kiến của ng-ời lao động nh-ng về cách thức đ-a ra quyết định thì
chẳng có gì thay đổi
Chính ở giai đoạn hai, sự thay đổi này mới diễn ra Những quyết định tr-ớc do lãnh đạo đ-a ra nay do ng-ời lao động đ-a ra Sự tham gia của ng-ời lao động th-ờng diễn ra d-ới dạng quản lí tập thể Ngày càng có nhiều công ty trao quyền và trách nhiệm giám sát cho công nhân Các nhóm theo dõi (có trách nhiệm tr-ớc tất cả những gì diễn ra tr-ớc mắt họ) và các nhóm lao động bán tự quản có quyền quyết định họ sẽ tổ chức công việc nh- thế nào Trong một số tr-ờng hợp họ còn có quyền thuê hoặc đuổi việc Phổ biến hơn là các nhóm tự tổ chức cách phòng chống và đảm bảo chất l-ợng quyết
định thời gian và kế hoạch làm việc và tự nhận lấy các phần trách nhiệm
Thành công của nhóm nh- vậy về khía cạnh chất l-ợng rất đáng ghi nhận
Đ-a mọi ng-ời với các quan điểm khác nhau lại với nhau sẽ giúp nâng cao năng suất và giảm đ-ợc những mặt yếu kém và giảm bớt chất thải Từ góc độ đào tạo, cần có sự đào tạo toàn diện ở giai đoan hai Mọi ng-ời phải hiểu rõ vai trò của mình Họ phải hoà mình với quá trình sản xuất Họ phải biết rõ giá trị của bản thân và phát huy giá trị đó
ở giai đoạn đầu, mục tiêu chính là kiểm soát ô nhiễm, để xây dựng các giải pháp bảo vệ môi tr-ờng Mục tiêu của các công ty ở giai đoạn hai lại
khác Họ chú trọng hơn tính tự giác Việc kiểm ra chỉ còn tập trung vào khâu
theo dõi rác thải và việc tuân thủ các quy định Công việc đào tạo cũng đ-ợc quan tâm hơn ở giai đoạn hai, hạn chế ô nhiễm môi tr-ờng là trách nhiệm của ng-ời lao động còn đội ngũ lãnh đạo chỉ có vai trò hỗ trợ
Nếu số l-ợng hàng tồn kho giảm xuống do điều kiện thông tin liên lạc tốt hơn thì chất thải cũng vậy Công việc quản lý phải đánh giá hỗ trợ (chất l-ợng hoặc sáng kiến hoạt động khác) chứ không phải chỉ đơn thuần là chỉ
đạo và kiểm soát nh- trong giai đoạn 1
Các sáng kiến trong quản lý
Theo quan điểm chiến l-ợc, công việc quản lý chuyển từ một cam kết thực hiện các yêu cầu pháp lý mà các công ty giai đoạn 1 th-ờng tiến hành sang hoạt động mới Chống ô nhiễm là một công việc gần giống với việc kiểm soát chất l-ợng kém hay hàng tồn kho xấu Cách t- duy này cho rằng nếu đối với công ty và cả đối thủ, đó là một khoản chi phí thì nó cũng có thể trở thành một lợi thế cạnh tranh Để biến nó thành một lợi thế cạnh tranh, công ty phải kiểm soát chi phí ô nhiễm tốt hơn đối thủ Trong giai đoạn 2, ng-ời ta công nhận rằng không chỉ đơn giản là đồng ý hay từ chối sử dụng
nó làm lợi thế cạnh tranh mà còn phải sử dụng các nguồn lực, kể cả nguồn lực con ng-ời, một cách hữu hiệu hơn
Trang 16Trong giai đoạn 1, ng-ời ta có thể đề cử một cán bộ chuyên trách về môi tr-ờng (và An toàn) và đôi khi giám đốc điều hành nhắc nhở mọi ng-ời về tầm quan trọng của các vấn đề môi tr-ờng Trong giai đoạn 2, các hoạt động mang tính đoàn thể trở nên cần thiết hơn Allen F.Jacobson, chủ tịch kiêm tổng giám đốc của công ty 3M đã khuyên nên đ-a các mối quan tâm về môi tr-ờng vào công việc lập kế hoạch kinh doanh th-ờng lệ Một số hoạt động này bao gồm cả việc xác lập lại cơ cấu tổ chức và nhân sự, nhờ vậy sẽ phát huy đ-ợc vai trò chủ động của ng-ời lao động Công ty nên chủ động đầu t- thích đáng vào khoa học và công nghệ về môi tr-ờng để có thể hạ thấp chi phí dài hạn – do đó giành đ-ợc lợi thế cạnh tranh Để làm đ-ợc điều này, ng-ời ta phải nỗ lực hơn nữa trong việc giáo dục mọi ng-ời hiểu tại sao họ cùng phải tham gia vào và bằng cách nào Hàng ngày, những cố gắng khác lớn hơn còn góp phần xây dựng cầu nối giữa các nhóm khác nhau Các uỷ ban về môi tr-ờng cần dự tính những vẫn đề mang tính chiến l-ợc Uỷ ban lãnh đạo về môi tr-ờng của công ty Xerox có thể là một ví dụ về cách tiếp cận này
Vấn đề tài chính của doanh nghiệp cũng bắt đầu thay đổi Cách tiếp cận này đã chuyển từ tối thiểu hoá chi phí (chính là tiêu chuẩn trong giai đoạn 1) sang tránh chi phí hoặc đánh giá khả năng cạnh tranh Trong giai đoạn 1, công tác kế toán chỉ nhằm giảm bớt chi phí ngắn hạn bằng cách giảm dần
đầu t- vốn và tránh những tổn thất hợp pháp trong dài hạn Trong giai đoạn này, bộ phận kế toán cho rằng các mối quan tâm về ô nhiễm ít quan trọng hoặc kém giá trị đối với sự thành công của tổ chức, vì thế ng-ời ta th-ờng dành rất ít nguồn lực nguyên vật liệu, công nghệ hay nhân lực cho mục đích
đó
Trong giai đoạn 2, tình hình lại hoàn toàn khác, thông qua việc đánh giá
vòng đời và các quá trình t-ơng tự, bộ phận quản lý nắm rõ hơn tổng chi phí thật sự dành cho môi tr-ờng Bằng cách tiếp cận đánh giá cạnh tranh, ng-ời
ta đã công nhận rằng tổng chi phí dùng vào việc hạn chế ô nhiễm và rác thải cũng khá lớn nh- trong tr-ờng hợp chất l-ợng (sản phẩm) quá tồi vậy Các công ty quả quyết rằng những ng-ời đã đi tr-ớc hai b-ớc trong việc điều chỉnh vấn đề môi tr-ờng sẽ đi tr-ớc một b-ớc trong cạnh tranh Đó là cách t- duy trong giai đoạn 2 Ch-ơng trình 3P của hãng 3M đã đặc biệt thành công
Hãng này đã tiến hành 3000 dự án, giảm bớt đ-ợc 5% lãng phí đối với mỗi
đơn vị sản phẩm, giảm bớt 1 tỷ bảng chi phí ô nhiễm trong vòng 15 năm và
đã tiết kiệm đ-ợc tổng cộng 500 triệu USD Trong giai đoạn này, các công tác quản lý muốn tránh khỏi chi phí cho môi tr-ờng, vì thế có thể cần phải
đầu t- vốn vào các nguồn lực công nghệ hoặc con ng-ời để đạt mức chi phí thấp hơn và sau đó thu hồi vốn đầu t-
Trong giai đoạn 2, bộ phận tiếp thị cũng phải thay đổi suy nghĩ của mình
Trong giai đoạn 1, họ đã nhận thức đ-ợc nhu cầu đối với một môi tr-ờng trong sạch của các khách hàng ngắn hạn Trong giai đoạn 2, các nỗ lực
Trang 17marketing đã mở rộng hơn các định nghĩa để bao gồm cả những khách hàng dài hạn nh- cộng đồng nói chung Ngay cả các quy định của chính phủ cũng
có thể đ-ợc coi là những khách hàng dài hạn Trong giai đoạn này, công việc tiếp thị sẽ bắt đầu nhận thức đ-ợc rằng khách hàng của họ bao gồm công chũng và có thể cả công chúng ở những n-ớc khác, nơi mà họ muốn kinh doanh
Mục tiêu của giai đoạn 3 là nếu có đủ sự cố gắng, cộng tác ng-ời ta có thể tạo ra lợi nhuận từ các nỗ lực chống ô nhiễm, từ chu trình sản xuất khép kín
và từ hiệu quả hoạt động
Từ phía quản lí sản xuất, ng-ời ta luôn đ-a ra một ví dụ về giai đoạn 3 đó chính là thế giới tự nhiên Trong tự nhiên, không có gì bị lãng phí cả, mọi thứ
đều đ-ợc sử dụng lại, không có gì bị chôn đi Theo cách hiểu của con ng-ời,
tự nhiên là một chu trình khép kín Mục đích ở đây khác với giai đoạn 1 và 2 không phải là tối thiểu hoá nh- tr-ớc nữa mà là tối đa hoá các nguồn lực –
tất cả, kể cả chất thải Thậm chí thuật ngữ chất thải cũng không chính xác
Không hề có chất thải mà chỉ có sản phẩm phụ
Tạp chí Forbes đã đăng một câu chuyện rất hay để minh hoạ cho cách suy nghĩ mới mẻ này Có một ng-ời tên là Robert Smee lãnh đạo một cơ sở trao
đổi vật t- Thái Bình D-ơng ở Spokane, Washington, Hoa kì, một trong số những cơ sở trao đổi chất thải lớn nhất n-ớc Mỹ Với c-ơng vị đó, anh ta trở thành một ng-ời môi giới cho các nhà sản xuất, dân c- thành thị và những ng-ời buôn bán chất thải muốn loại bỏ rác r-ởi của chính mình hoặc sử dụng rác của ng-ời khác để làm nguyên vật liệu Trong năm 1990, anh ta đã trao
đổi đ-ợc 600 loại nguyên vật liệu khác nhau với mức bình quân là 4,5 triệu Tấn/năm Khoảng 15% số đó (ng-ời bán/ng-ời mua) đã trực tiếp trao đổi với nhau và Smee chỉ thu của ng-ời sử dụng dịch vụ 48 USD lệ phí đóng góp
Anh -ớc tính rằng cơ quan phụ trách chất thải quốc gia đã tiết kiệm đ-ợc 27 triệu USD do chi phí xử lý giảm xuống khi rác thải đ-ợc sử dụng làm nguyên liệu thô Anh cũng chỉ ra rằng khi chi phí của nguyên vật liệu ban đầu và chi phí quản lý chất thải tăng lên thì các cuộc trao đổi quy mô lớn sẽ ngày càng
dễ dàng xảy ra Đó là nỗ lực của một cá nhân Không ai biết đ-ợc doanh số
sẽ là bao nhiêu khi ngày càng nhiều ng-ời bắt đầu tìm cách giảm bớt sản phẩm phụ và cố gắng tìm ra thị tr-ờng tiêu thụ chúng
Trang 18Hình 4: Giai đoạn 3
(Nguồn: “Quản lý môi tr-ờng” – D Keith Denton)
Cách đầu tiên là chuyển toàn bộ nguyên vật liệu thô (thực sự là các quyết
định) thành các thành phẩm và dịch vụ không hề gây ô nhiễm Mỗi quyết
định cần đ-ợc kiểm tra, mỗi giả thiết cần đ-ợc thử nghiệm Ví dụ, tại sao ta lại phải thực hiện mọi thứ để đ-a chi phí trở thành lợi nhuận, có thể ta phải
tháo gỡ ra chứ không phải lắp ráp lại Nếu các sản phẩm phụ vẫn còn thì
ng-ời ta phải nỗ lực không ngừng để làm nguồn này giảm xuống mức tối thiểu
Nhân lực Nhân lực thống nhất và phát huy vai trò làm chủ
Tiếp thị Cải tiến sản phẩm để đáp ứng nhu cầu bảo vệ môi tr-ờng
Quản lý hoạt động Loại trừ rác thải trong khâu thu mua chống ô nhiễm trong quá
trình hoạt động, chu trình sản xuất kín, tiết kiệm các nguồn lực
Chiến l-ợc Trách nhiệm quản lý môi tr-ờng của ban lãnh đạo, chức danh quản lý môi tr-ờng cấp cho mục tiêu không còn rác thải
Kế toán và tài chính Rác thải là một nguồn vật liệu thống nhất các yếu tố đảm bảo lợi nhuận và chống ô nhiễm
Giai
đoạn
1 Giai đoạn 2
Trang 19Các nhà quản lý có thể hiểu rất rõ phải thực hiện “không có chất thải”
nhưng có thể không hiểu rõ làm sao để điều đó trở thành sự thực Để “không
có chất thải” không phải là một cụm từ trống rỗng thì trước tiên phải định
nghĩa chất thải là gì
Trong giai đoạn 3, đó không phải là một trách nhiệm mà là một tài sản
Ông J Kirk Sullivan, phó chủ tịch phụ trách hoạt động môi tr-ờng ở Boise Cascada (một công ty giấy ở bang Idaho, Hoa Kì), chỉ ra rằng ng-ời ta có thể giải quyết rất nhiều vấn đề môi tr-ờng bằng cách ngay từ đầu không tạo ra rác thải Ông nhấn mạnh rằng nếu định nghĩa rác thải theo nghĩa rộng, chung nhất thì ng-ời ta sẽ không thể đạt đ-ợc bất cứ cái gì
Nói cách khác, nếu chỉ tuyên bố mục tiêu “không rác thải” thì vẫn chưa
đủ Cần phải xác định xem ta mong đợi những gì trong quá trình hoạt động
Điều này nghĩa là sẽ không có việc xử lí thêm, thời gian quay vòng tối thiểu, không chất thải, không xử lí rác, không tồn kho v-ợt quá, không xử lý rác và không có thời gian đình trệ Xác định mục tiêu không có chất thải trong mọi mặt hoạt động chính là yêu cầu hỗ trợ ở giai đoạn 3
Việc đ-a ra những chính sách cụ thể về môi tr-ờng đóng một vai trò cực kì quan trọng Các nhà lãnh đạo cần tỏ ra cụ thể với các mục tiêu trung và dài hạn thay vì mập mờ và sáo rỗng khi nói rằng công ty ủng hộ việc bảo quản và sử dụng các “nguồn lực” một cách thận trọng Có thể chia nhỏ triết
lí đó ra thành những mục tiêu nh- giảm bớt sự thải ra khi CFC một l-ợng là
“x” và sau đó tìm ra các sách lược để đạt được điều đó Một ví dụ về định l-ợng các yêu cầu trong lĩnh vực chất l-ợng là ph-ơng pháp 6 Sigma của hãng Motorola Công ty này đã đạt đến các tiêu chuẩn rất cao và hi vọng rằng tỷ lệ trong số một triệu tr-ờng hợp thì chỉ có 3,4 tr-ờng hợp có tác hại
Từ những ng-ời nghiên cứu cho đến các công nhân trực tiếp sản xuất, tiêu chuẩn đều giống nhau Bộ phận quản lý ô nhiễm cũng cần phải cố gắng t-ơng tự nếu muốn tạo ra lợi nhuận từ các nỗ lực chống ô nhiễm
Việc thiếu một hệ thống th-ớc đo định l-ợng tốt có thể cản trở các cố gắng để tạo ra khả năng quản lý môi tr-ờng có lợi Một vấn đề hạn chế khác liên quan tới vòng đời của sản phẩm Hiện nay không có ph-ơng pháp nào có
độ chính xác cao để đánh giá chi phí trong vòng đời của sản phẩm do vậy sẽ khó khăn cho việc định l-ợng chi phí môi tr-ờng
1.3.ý nghĩa của mô hình hợp nhất tự nhiên
Trong giai đoạn 1, ng-ời ta đòi hỏi các nhân viên đều phải tham gia
Trong giai đoạn 2, ng-ời ta th-ờng đòi hỏi họ phải có trách nhiệm và khả
năng chịu trách nhiệm lớn hơn, th-ờng thông qua công tác quản lý theo nhóm Hầu hết các nhóm “xanh” này đều tham gia công việc trong khu vực hoạt động của mình Sang giai đoạn 3, sự tham gia trở thành hợp nhất Hầu hết sự tham gia của nhân viên trong giai đoạn 1 chỉ hạn chế trong các sáng
Trang 20kiến cá nhân Mọi ng-ời đ-ợc khuyến khích thực hiện công việc tái chế và bảo vệ năng l-ợng
Sự tham gia trong giai đoạn 2 đ-ợc mở rộng thêm để bao hàm cả khả
năng chịu trách nhiệm và trách nhiệm đối với vấn đề ô nhiễm, th-ờng trong phạm vi công việc của một ai đó Các nhóm làm việc tự quản thay thế cho những ng-ời giám sát th-ờng bố trí ở nhiều nơi Họ đề ra các mục tiêu về vấn đề môi tr-ờng, đo l-ờng năng suất rác thải các khu vực làm việc của mình và tham gia các công việc đa chức năng
Sự hợp nhất là b-ớc tiếp theo sau sự tham gia Trong giai đoạn này, những ng-ời hoạt động không còn bị giới hạn trong các vấn dề ở khu vực làm việc nữa Sự tham gia của họ trong các quyết định có thể bao gồm cả những công việc thiết kế hoặc thậm chí cả những vấn đề tài chính hoặc chiến l-ợc Sự tham gia của họ có thể giúp quyết định loại sản phẩm sẽ sản xuất, chi phí về vốn đầu tư… Vấn đề mấu chốt là không ngừng tăng cường sự tham gia để xoá bỏ mọi hàng rào ngăn cản sao cho mọi ng-ời có thể làm việc gắn bó và thống nhất hơn
Nh- vậy, mô hình hợp nhất tự nhiên đóng vai trò quan trọng trong việc
đ-a các quyết định môi tr-ờng trở thành một phần trong chiến l-ợc kinh doanh của doanh nghiệp, biến các thành viên trở thành những “mắt xích” của một chuỗi khép kín và toàn diện Điều này có thể đ-a tới những kết quả đáng kinh ngạc:
Tạo -u thế cho sản phẩm tr-ớc những sức ép ngày càng tăng từ hoạt
động cạnh tranh do sự gia tăng của các cơ hội “marketing xanh”, từng b-ớc thiết lập và giữ vững thế chủ động tr-ớc các đối thủ trên thị tr-ờng
Đạt đ-ợc lợi nhuận lớn hơn nhờ lòng tin vững bền của khách hàng vào
một hình ảnh thân thiện với môi tr-ờng luôn không ngừng đ-ợc củng
cố của doanh nghiệp
Có cơ sở để phát triển các quan hệ hợp tác chặt chẽ và hiệu quả với các nhà chức trách địa ph-ơng và các tổ chức cộng đồng “vì môi trường”
Những kết quả trên cho thấy mô hình hợp nhất tự nhiên sẽ đ-a lại những lợi ích dài hạn cho doanh nghiệp, không chỉ đơn thuần là lợi nhuận hay các cơ hội kinh doanh mà còn bao gồm những ý nghĩa thiết thực nhờ các quan hệ xã hội đ-ợc mở rộng Điều đó đặc biệt quan trọng đối với các doanh nghiệp Việt Nam phần lớn còn ở những b-ớc đi đầu tiên trong tiến trình hội nhập
áp dụng mô hình hợp nhất tự nhiên đồng nghĩa với việc doanh ghiệp chủ
động thực hiện những ch-ơng trình cụ thể chống lại những nguy cơ tiềm ẩn
Điều này giải thích vì sao mô hình này lại đ-ợc áp dụng rộng rãi trên thế giới nh- một phần trong các kế hoạch nhằm đạt đến sự phát triển và tiến bộ lâu dài của mỗi doanh nghiệp
Trang 21Ch-ơng II: Thực tiễn áp dụng mô hình hợp nhất tự nhiên trên thế giới và Việt Nam (khảo sát tại các doanh nghiệp thuộc địa bàn Hà Nội và vùng phụ cận)
2.1.Tình hình áp dụng mô hình hợp nhất tự nhiên trên thế giới 2.1.1.Khái quát về tình hình áp dụng mô hình hợp nhất tự nhiên trên thế giới
Những ý t-ởng đầu tiên về mô hình hợp nhất tự nhiên đã xuất hiện từ những năm 50 của thế kỉ XX khi lí thuyết của W Edwards Deming về một
hệ thống kiểm soát chất l-ợng toàn diện đ-ợc áp dụng vào công cuộc tái thiết đất n-ớc Nhật Bản sau chiến tranh Đến những năm 80, n-ớc Mĩ rơi vào một cuộc khủng hoảng kinh tế trầm trọng Những lí thuyết trên d-ờng nh- trở thành một làn sóng mới đối với cách quản lí doanh nghiệp tại Mĩ Từ đây,
hệ thống quản lí chất l-ợng đồng bộ trở thành thịnh hành khắp thế giới Đó cũng chính là những cơ sở cho sự ra đời những triết lý mới về một mô hình quản lý môi tr-ờng doanh nghiệp hoàn thiện hơn, mô hình hợp nhất tự nhiên
Sở dĩ nói nh- vậy là vì vào thập kỉ 80, trong lĩnh vực quản lí môi tr-ờng, một mô hình hợp lí và hiệu quả vẫn còn khá xa lạ đối với các nhà lãnh đạo doanh nghiệp Đến những năm 90, D Keith Denton đ-a ra những khái niệm
đầu tiên về mô hình hợp nhất tự nhiên gồm 3 giai đoạn Từ đó, những lí thuyết này đã đ-ợc áp dụng rộng rãi trên thế giới d-ới nhiều hình thức và cấp
độ khác nhau
Ngày nay, những thành tựu của quản lý môi tr-ờng cấp doanh nghiệp th-ờng đ-ợc biết tới qua những hệ thống tiêu chuẩn trên toàn thế giới Đó là tiêu chuẩn cho hệ thống quản lý môi tr-ờng của Anh – BS 7750 (1994), hệ thống kiểm tra và quản lý của EU (1993) và ISO 14 000 – tiêu chuẩn quốc tế cho hệ thống quản lý môi tr-ờng Song cốt lõi cho thành công trong việc đạt tới những tiêu chuẩn trên nằm trong sự tham gia vào một hệ thống của tất cả
các nhân viên trong doanh nghiệp Đó là lí do vì sao mô hình hợp nhất tự nhiên lại đ-ợc phổ biến rộng rãi nh- một b-ớc đi tất yếu cho sự phát triển
đồng bộ, toàn diện và nhất quán Theo Spedding et al (1993 trang 95) thì
“Chỉ kiểm tra không thôi không đủ để đảm bảo rằng công tác môi trường của một doanh nghiệp không chỉ đang mà còn sẽ tiếp tục tuân theo luật pháp và các chính sách” Những thống kê gần đây của một nhóm sinh viên trường đại học Chicago (Hoa Kì) cho thấy rằng có khoảng 42% số doanh nghiệp đ-ợc
điều tra tại Mĩ cho biết họ đang áp dụng mô hình hợp nhất tự nhiên (d-ới những chương trình mang tên gọi “Quản lý xanh” hay “Cộng đồng không ô nhiễm”) song chỉ có khoảng 35% số này áp dụng cả 3 giai đoạn của mô hình trên Tỷ lệ này -ớc tính đ-ợc tại châu Âu t-ơng ứng với 56% và 67% Thực
Trang 22tế là những ứng dụng của mô hình hợp nhất tự nhiên đang đ-ợc lồng ghép từng phần vào nhiều hệ thống quản lý khác nhau tại doanh nghiệp hoặc thậm
chí ngay trong từng ch-ơng trình hành động xanh hay những hoạt động tài
trợ cho cộng đồng Việc nghiên cứu một số mô hình thành công sẽ cho thấy phần nào thực trạng áp dụng lí thuyết đó
2.1.2.Một số mô hình thành công
2.1.2.1.Ch-ơng trình phục vụ tài nguyên của UpJohn (Hoa Kì)
Ban điều hành xanh của Công ty gồm một số chuyên viên môi tr-ờng
Với mục đích chỉ đạo hoạt động của công ty, họ đã tiến hành những việc sau
Xác định một số mục tiêu bảo vệ môi tr-ờng (Giai đoạn 1,2, hoặc 3 tuỳ theo mức độ đề cao các vấn đề trách nhiệm, chi phí hay thu nhập)
Khẳng định vấn đề môi tr-ờng là một trong 6 -u tiên trong năm của công ty (Giai đoạn 1)
B-ớc đầu xây dựng một ch-ơng trình bảo vệ môi tr-ờng (Giai đoạn 3)
Với mục tiêu không có rác thải, công ty đã phát triển thêm những quan
điểm về cải thiện môi tr-ờng Chỉ cần khẳng định rằng mục tiêu phấn đấu là không có rác thải Điều đó cũng giống nh- ph-ơng pháp Six Sigma của công
ty Motorola “Mục tiêu hiệu ứng không” được thể hiện thông qua việc thu
thập đầy đủ các dữ liệu về hiện trạng môi tr-ờng cuả công ty UpJohn đã duy trì một cơ sở dữ liệu riêng về rác thải để cung cấp cho lãnh đạo những ph-ơng tiện định l-ợng khách quan, có khả năng hỗ trợ cho việc nhận định xem tình hình đang diễn ra mang tính chất cải thiện liên tục hay chỉ mới ở mức độ chuyển biến liên tục
2.1.2.2.Ph-ơng pháp đánh giá cạnh tranh của Dow (Hoa Kì)
Công ty hoá chất Dow Chemical (Hoa Kì) là một trong số những doanh nghiệp đầu tiên nhận thức đ-ợc nhu cầu phải đ-a tất cả các khách hàng vào
quá trình ra quyết định của công ty Công ty đã tổ chức ra các nhóm t- vấn cộng đồng tại rất nhiều địa điểm sản xuất của mình Các nhóm này th-ờng
xuyên họp với các đại diện của Dow về những vấn đề nh- công việc chuẩn bị mới hay nhiều ch-ơng trình khác về môi tr-ờng Ngay từ những năm 1970, một chi nhánh của công ty đã thiết lập một đ-ờng dây nóng để giải quyết các khiếu nại của những ng-ời tiêu dùng
Trang 23Dow là một trong số những công ty gây ấn t-ợng nhất khi đ-a ra các khách hàng lâu dài của mình vào quá trình quyết định Mỗi năm 4 lần, 8 đại biểu từ khắp nơi trên thế giới đã tập hợp về trụ sở chính của công ty ở Midland, bang Michigan để họp một ngày r-ỡi với các nhà quản lý cao cấp
và thành viên hội đồng quản trị Những ng-ời quản lý nhà máy cũng làm nh- vậy với các nhóm môi tr-ờng địa ph-ơng
đề về môi trường” (D Keith Denton)
Xác định nhu cầu của khách hàng sẽ tạo điều kiện cho phát triển nh- một lợi thế cạnh tranh cuối cùng Nếu có thể gắn những nhu cầu cụ thể của khách hàng này với các tham số thiết kế, công ty có thể đạt đ-ợc -u thế cạnh tranh
và đã có một ph-ơng pháp để thực hiện quản lý môi tr-ờng hiệu quả
Một trong số những công cụ nh- vậy là áp dụng các nỗ lực triển khai
chức năng chất l-ợng (Quality Funtion Deployment - QFD) để bao hàm cả
những mối quan tâm của khách hàng về vấn đề môi tr-ờng QFD là một cách tiếp cận có hệ thống bằng cách đ-a các nhu cầu của khách hàng vào quá
trình thiết kế sản phẩm hay dịch vụ Những công ty nh- AT & T, Digital Equipment Corporation, East Kodak, Procter and Gamble đã sử dụng QFD
để đặt ra các mục tiêu thực hiện mang tính cạnh tranh và tạo ra các sản phẩm, dịch vụ đáp ứng nhu cầu của khách hàng Ngoài ra còn có cả sự tín nhiệm của khách hàng đối với thành tích hiện tại của công ty và cả của các
đối thủ cạnh tranh Bằng cách phân tích kết quả, doanh nghiệp có thể đề ra các mục tiêu thể hiện và xác định những yêu cầu của khách hàng
QFD sử dụng các nhóm đa chức năng nên công ty có thể tránh khỏi những sai lầm th-ờng mắc phải khi xác định nhu cầu của khách hàng Nó cũng làm tăng thời gian tr-ớc khi triển khai – đặc biệt là khi ch-a thu thập
đ-ợc các thông tin chi tiết về khách hàng và đối thủ cạnh tranh Nó cũng làm giảm bớt khoảng 30 – 50 % những thay đổi về kĩ thuật sau đó
Một phần của quá trình này là chiến lược “thiết kế vì môi tr-ờng” (DFE)
Với DFE, tất cả các lí do cũng nh- những ràng buộc thích hợp và chắc chắn
đều đ-ợc tổ hợp vào sản phẩm và kỹ thuật chế biến Đó là các vấn đề phòng ngừa ô nhiễm, hạn chế rác thải, chất độc hại Nó cũng bao gồm cả việc phân
tích vòng đời của sản phẩm và quá trình Thiết kế tháo rời (DFD – Design for
Disassembly) Ng-ời ta đã l-u ý đến các nỗ lực DFD của hãng Mercedes nhằm thiết kế ra một chiếc ô tô tháo rời đ-ợc ở Đức Trong số các báo cáo
Trang 24gần đây, những báo cáo của Hiệp hội ô tô Hoa Kì -ớc tính rằng có thể tái chế 90% tổng số nguyên vật liệu trong một chiếc ô tô hiện đại khoảng 1,1 tấn
Tại cuộc triển lãm ô tô Bắc Mĩ ở Detroit, hãng Dodge đã đ-a ra giới thiệu chiếc xe Neon, một loại xe lý t-ởng trong đó tất cả các bộ phận đều có thể tái chế Các bộ phận thân xe đ-ợc đánh mã số để phân loại
Có thể nói rằng dến giai đoạn thiết kế, ng-ời ta phải tiếp tục cố gắng để khép kín chu trình Các nhà nghiên cứu đã đạt đ-ợc những thành công ngày càng to lớn trong một công việc mà tr-ớc đây từng bị coi là không thể Có một tr-ờng hợp, những nhà nghiên cứu tại Phòng thí nghiệm quốc gia Agronne đã triển khai một quá trình để tạo ra một khối l-ợng lớn axit polylactic (PLA) có thể bị phân huỷ, một loại nhựa đ-ợc dùng trong các sản phẩm y sinh học Loại nhựa này đ-ợc sản xuất từ chất thải bột trong quá
trình xử lý khoai tây Khi tiếp xúc với n-ớc, ánh sáng mặt trời hoặc vi khuẩn, PLA sẽ phân huỷ thành các hoá chất vô hại T-ơng tự, các nhà nghiên cứu tại Battle ở Columbus, bang Ohio đã chế tạo một loại nhựa chịu lực và đàn hồi
từ dầu mịn Họ hi vọng rằng nó sẽ là một loại nguyên liệu thô có thể sử dụng lại trong những ứng dụng nh- các bộ phận làm khuôn
2.1.3.Đánh giá chung
Thực tiễn áp dụng ở mức độ và cách thức khác nhau những -u điểm của mô hình hợp nhất tự nhiên trên thế giới đã cho thấy ích lợi và sự cần thiết của mô hình này đối với việc quản lý môi tr-ờng tại các doanh nghiệp Tuy những hiểu biết về mô hình trên còn tỏ ra khá trừu t-ợng đối với nhiều doanh nghiệp ngay cả ở những n-ớc công nghiệp phát triển song sự thành công trong cách vận dụng mô hình này là không thể phủ nhận
Trong thực tế, mỗi doanh nghiệp sẽ có những ph-ơng thức riêng để phát triển một hệ thống quản lý môi tr-ờng do họ có cơ cấu quản lý khác nhau, sản phẩm và các dịch vụ khác nhau, các quy trình sản xuất, các mục tiêu -u tiên và các đặc điểm tài chính – chính trị khác nhau Khi lựa chọn một hệ thống, doanh nghiệp không cần phải nâng những tiêu chuẩn môi tr-ờng của mình lên quá cao mà có thể chỉ tập trung vào một số vấn đề nhất định Đối với một số doanh nghiệp năng động hơn, hệ thống quản lý môi tr-ờng có thể
có tác dụng kích thích, thúc đẩy thực hiện những thay đổi quan trọng trong hoạt động của họ và khuyến khích kết hợp những vấn đề môi tr-ờng trong mọi quyết định đ-a ra
Tuy nhiên, yếu tố quyết định sự thành công của một hệ thống quản lý môi tr-ờng là khả năng kết hợp trách nhiệm quản lý môi tr-ờng vào toàn bộ cơ
chế quản lý của doanh nghiệp Sự phát triển của một chính sách môi tr-ờng
và công tác đào tạo sẽ là nền tảng để đảm bảo môi tr-ờng đ-ợc quan tâm
đúng mức, các cán bộ nhân viên sẽ nhận thức đầy đủ về môi tr-ờng và trách nhiệm của mình và công tác môi tr-ờng của doanh nghiệp sẽ đ-ợc thực sự cải tiến
Trang 25Điều này tạo cơ sở cho việc khẳng định tính thích hợp của mô hình hợp nhất tự nhiên trong tr-ờng hợp những cản trở về nhận thức đ-ợc dỡ bỏ và trình độ nhân viên đạt đến sự thống nhất cao cùng với một hệ thống khích lệ
và văn hoá doanh nghiệp có nhiều sáng tạo
Từ những ví dụ trên, nếu nh- UpJohn tập trung vào nhân tố con ng-ời để
từ đó thúc đẩy quá trình đổi mới các nỗ lực về vật liệu thông tin thì Chow, dù cũng l-u ý đến nhân tố con ng-ời, nh-ng lại thể hiện d-ới cấp độ nhóm hoạt
động và l-u ý đặc biệt đến những quan tâm của khách hàng – một yếu tố vừa
khách quan vừa chủ quan Các công ty nh- AT & T, Digital Equipment Corporation, East Kodak, Procter and Gamble thì sử dụng QFD nh- sự lồng ghép mục tiêu môi tr-ờng trong những b-ớc đi bắt đầu từ chất l-ợng sản phẩm, từ những thiết kế hiệu quả và an toàn Có thể nói rằng tại những công
ty này, mô hình hợp nhất tự nhiên phần lớn dừng lại ở sự tham gia d-ới cấp
độ hợp tác hơn là đạt đến sự hoàn chỉnh toàn diện Nh-ng bấy nhiêu đó đã là
cơ sở cho việc đi đến những b-ớc tiến xa hơn việc giảm thiểu rác hay khí thải Và thực tế là doanh nghiệp đã thành công
2.2.Tình hình áp dụng mô hình hợp nhất tự nhiên tại các doanh nghiệp thuộc địa bàn Hà Nội và vùng phụ cận
2.2.1.Tổng quan về thực tiễn quản lý môi tr-ờng và áp dụng mô hình hợp nhất tự nhiên tại Việt Nam
ở Việt Nam, trong khoảng hai m-ơi năm qua, Nhà n-ớc đã thực hiện
đ-ờng lối đổi mới toàn diện với chủ tr-ơng phát triển nền kinh tế nhiều thành phần định h-ớng xã hội chủ nghĩa Vì vậy, hiện đã có tới hàng trăm nghìn doanh nghiệp, công ty thuộc mọi thành phần kinh tế đang hoạt động Sự phát triển của các doanh nghiệp, công ty trong quá trình công nghiệp hoá những năm qua, một mặt là động lực thúc đẩy phát triển kinh tế đất n-ớc, tạo công
ăn việc làm và thu nhập cho ng-ời dân, nh-ng mặt khác nếu không đ-ợc kiểm soát toàn diện và có hiệu quả thì đây cũng chính là nguồn gây ô nhiễm môi tr-ờng và huỷ hoại tài nguyên thiên nhiên Mâu thuẫn này đặc biệt gay gắt ở các n-ớc nghèo, còn kém phát triển nh- Việt Nam Đối với các n-ớc này, phát triển kinh tế và bảo vệ môi tr-ờng đều là những nhiệm vụ quan trọng và cấp bách, không thể xem nhẹ nhiệm vụ nào Tuy nhiên, cần tránh cả
hai xu h-ớng, hoặc bảo vệ môi tr-ờng bằng bất cứ giá nào dẫn đến cản trở hoặc kìm hãm mọi sự phát triển, hoặc chỉ quan tâm đến phát triển, không tính đến nhiệm vụ bảo vệ môi tr-ờng
Hiện nay, ở n-ớc ta, hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp tác động
đến các thành phần môi tr-ờng chủ yếu thông qua việc khai thác các thành phần này làm nguyên liệu đầu vào cho các hoạt động sản xuất Khai thác quá
mức có thể là nguyên nhân chủ yếu dẫn tới sự hao kiệt về tài nguyên, mất cân bằng sinh thái và suy giảm chất l-ợng môi tr-ờng Theo báo cáo hiện trạng môi tr-ờng của Việt Nam năm 2005 cho thấy sức ép gây tác động lên
Trang 26chất l-ợng các thành phần môi tr-ờng do sự gia tăng của nhu cầu khai thác
và sử dụng tài nguyên thiên nhiên Các tác động này bao gồm các loại sau:
Ô nhiễm tài nguyên n-ớc: Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các doanh
nghiệp và cơ sở sản xuất th-ờng thải ra một l-ợng n-ớc thải khá lớn, gồm:
n-ớc thải sản xuất – l-ợng n-ớc thải ra trong quá trình sản xuất, có l-u
l-ợng lớn, thành phần phức tạp, nhiều chất độc hại, đây là nguồn gây ô
nhiễm môi tr-ờng n-ớc nghiêm trọng; n-ớc thải sinh hoạt – chủ yếu chứa
các chất gây ô nhiễm như BOD, SS, N, P, vi sinh…, mức độ độc hại thấp hơn
n-ớc thải sản xuất; n-ớc m-a chảy tràn – cuốn theo các chất thải trong hoạt
động của con người như cặn dầu, đất cát, rác thải…
Ô nhiễm môi tr-ờng không khí: Quá trình sản xuất công nghiệp gây ra các
loại khí thải phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau, phụ thuộc vào loại hình sản
xuất của doanh nghiệp Thông th-ờng, đó là: khói thải từ các nguồn đốt nhiên liệu – hầu hết các cơ sở sản xuất công nghiệp đều sử dụng các loại
nguyên liệu có nguồn gốc khác nhau làm chất đốt nhằm cung cấp năng
l-ợng cho quá trình vận hành sản xuất; các loại khí thải từ dây chuyền công nghệ – bao gồm các chất gây ô nhiễm không khí dạng hạt là các chất ô
nhiễm lơ lửng trong không khí như bụi hạt, bụi sương, khói bụi… và các chất gây ô nhiễm dạng khí là các chất hoá học độc hại tồn tại ở thể khí nh- các loại lưu huỳnh, nitơ, clo…
Ô nhiễm do chất thải rắn: Trong sản xuất công nghiệp, các chất thải rắn
phát sinh từ các nguồn khác nhau, phụ thuộc vào loại dây chuyền công nghệ
và sản phẩm Các chất thải rắn bao gồm: chất thải vô cơ và chất trơ (phôi kim loại, các loại sợi, da, cao su, các sản phẩm gạch men…); chất thải rắn có chứa dầu; chất thải rắn có chứa hợp chất hữu cơ; chất thải rắn có chứa hợp chất hữu cơ gốc động thực vật… Quản lý chất thải rắn luôn là vấn đề phức tạp và khó giải quyết
Ô nhiễm do tiếng ồn: Tiếng ồn phát sinh chủ yếu từ các cơ sở sản xuất
công nghiệp như: vận hành máy móc, động cơ, môtơ…và giao thông vận tải
Đặc biệt, tiếng ồn lớn phát sinh trong quá trình sản xuất của các ngành dệt may, cơ khí Khi tiếng ồn v-ợt quá tiêu chuẩn cho phép gây ô nhiễm tiếng ồn
sẽ gây ra một số bệnh nghề nghiệp đối với ng-ời lao động Tiếng ồn cũng
ảnh h-ởng không nhỏ đến sinh hoạt của cộng đồng dân c- nơi có doanh nghiệp hoạt động
Các nghiên cứu về hiện trạng môi tr-ờng đ-ợc tiến hành tại Việt Nam trong nhiều năm qua đều cho thấy sự báo động về tình trạng ô nhiễm môi tr-ờng do hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp Nồng độ bụi ở các khu dân c- gần nhà máy đều v-ợt tiêu chuẩn cho phép từ 1,5 – 3 lần, có tr-ờng hợp cá biệt lên tới 5 lần Nồng độ ô nhiễm SO2, CO2, NOx trong không khí
ở các khu đô thị nhìn chung ch-a đáng lo ngại nh-ng nồng độ các chất này
đo đ-ợc tại các khu dân c- gần một số nhà máy, cụm công nghiệp cũ lại v-ợt
từ 1,4 – 2,7 lần Nghiên cứu môi tr-ờng n-ớc mặt tại các nơi này cũng cho
Trang 27kết quả nồng độ các chất gây ô nhiễm nh- các chất rắn lơ lửng (SS), nhu cầu
ôxy hoá (BOD), nhu cầu ôxy sinh hoá(COD), nitrorit, nitrorat… gấp từ 2 – 5 lần tiêu chuẩn cho phép Ngoài ô nhiễm hữu cơ, các nguồn n-ớc này còn bị ô nhiễm kim loại nặng và hoá chất độc hại như chì, asen, clo, phenol… Với chất thải rắn, có tới 35 – 41 % l-ợng chất thải rắn công nghiệp là chất thải nguy hại
Hiện nay, hơn 90% l-ợng n-ớc thải ch-a xử lý đang chảy thẳng xuống các sông, hồ của Hà Nội Sông Tô Lịch, sông Sét, sông Lừ và sông Kim Ng-u đặc một màu đen và ngày càng bốc mùi Dọc theo bờ sông Tô Lịch, nhiều thứ trôi nổi trên mặt n-ớc, hệ thống cống tiêu thoát n-ớc thải sinh hoạt
và n-ớc thải công nghiệp cũng không ngừng đ-ợc xả xuống Hiện tại lòng hồ Bảy Mẫu đang phải tiếp nhận nguồn n-ớc từ bốn cống xả, nguồn n-ớc thải tại những cống này đang chảy tràn qua các phai chắn xả thẳng xuống lòng
hồ, tất cả đều một màu đen
Theo Sở Tài nguyên, Môi tr-ờng và Nhà đất Hà Nội, hiện nay tổng l-ợng n-ớc thải sinh hoạt tại khu vực nội thành Hà Nội lên tới 500.000 m3/ ngày
đêm, trong đó có khoảng 1/5 l-ợng n-ớc thải là từ các cơ sở công nghiệp, dịch vụ L-ợng n-ớc thải đạt tiêu chuẩn môi tr-ờng mới chỉ đạt khoảng 6%
Còn lại hơn 90% l-ợng n-ớc thải đ-ợc xả trực tiếp xuống sông, hồ mà không qua một khâu xử lý nào Trong số 82 khu công nghiệp mới, chỉ khoảng 20 khu công nghiệp có trạm xử lý n-ớc thải tập trung Đó là các trạm xử lý n-ớc thải tại Khu công nghiệp Bắc Thăng Long, Khu công nghiệp Nội Bài ở Hà Nội; Khu công nghiệp Nomura ở Hải Phòng, Khu công nghiệp Việt Nam – Singapo ở Bình Dương… Số khu công nghiệp còn lại vẫn ch-a có trạm xử lý n-ớc thải tập trung Trong số những doanh nghiệp đ-ợc khảo sát năm 2002 thì có tới 90% số doanh nghiệp không đạt yêu cầu về tiêu chuẩn chất l-ợng dòng xả n-ớc thải ra môi tr-ờng 73% số doanh nghiệp xả n-ớc thải không
đạt tiêu chuẩn do không có các công trình và thiết bị xử lý n-ớc thải Có 60% số công trình xử lý n-ớc thải hoạt động vận hành không đạt yêu cầu
N-ớc thải hiện thời ch-a đ-ợc phân loại
Phần lớn dọc sông Hồng giá trị các chỉ tiêu ô nhiễm đều thấp hơn giá trị cho phép trong tiêu chuẩn Việt Nam 5942-1995 Tuy nhiên, cục bộ tại điểm xả ven sông, nh- các điểm xả n-ớc của nhà máy Giấy Bãi Bằng, nhà máy Supe phốt phát Lâm Thao, tại khu công nghiệp Việt Trì, thì một số chỉ tiêu
có v-ợt mức giới hạn cho phép Đoạn sông Hồng từ Diên Hồng tới ngã ba Việt Trì, về mùa cạn, nhiều chỉ tiêu về ô nhiễm v-ợt tiêu chuẩn cho phép đối với n-ớc mặt loại A: Hàm l-ợng COD v-ợt 2,37 lần, BOD v-ợt 3,83 lần;
NO2 v-ợt 1,4 lần; NH4+ v-ợt 2 lần; số l-ợng coliorm trong n-ớc cao, không
đảm bảo tiêu chuẩn cấp n-ớc cho ăn uống và sinh hoạt D-ới cửa xả nhà máy Giấy Bãi Bằng 2 km: BOD v-ợt tiêu chuẩn cho phép đối với n-ớc mặt loại A
từ 3,75 – 43,88 lần; hàm l-ợng NH4+ cũng cao hơn tiêu chuẩn cho phép đối
Trang 28với n-ớc mặt loại A từ 2 – 24 lần Tại cầu Việt Trì, NO2 cao hơn tiêu chuẩn cho phép đối với n-ớc mặt loại A từ 4 - 20 lần
Những vấn đề trên đã đặt các nhà quản lý cơ quan nhà n-ớc và cả doanh nghiệp tr-ớc một bài toán hóc búa Với các doanh nghiệp Việt Nam, nỗ lực
đối phó với những rắc rối có thể nảy sinh từ việc gây ô nhiễm cho cộng đồng (xung quanh chi phí bồi th-ờng và nguy cơ tổn hại hình ảnh công ty), đồng thời yêu cầu đáp ứng những tiêu chuẩn kĩ thuật khắt khe của các thị tr-ờng khó tính, trong đó có các tiêu chuẩn về môi tr-ờng, đã thúc đẩy các doanh nghiệp này quan tâm tới việc xây dựng một hệ thống quản lý môi tr-ờng hiệu quả Không cần tính đến môi tr-ờng và các sản phẩm thân thiện với môi tr-ờng hiện đang là một xu h-ớng phổ biến trên thế giới và hứa hẹn nhiều lợi
nhuận trong quá trình “trở lại với thiên nhiên” của các khách hàng hiện đại
thì việc đáp ứng những tiêu chuẩn chất l-ợng môi tr-ờng cũng có thể trở thành chiêu bài để quảng bá hình ảnh doanh nghiệp với chi phí ít tốn kém
Tuy vậy, hiện trạng quản lý môi tr-ờng tại Việt Nam d-ờng nh- không có b-ớc tiến đáng kể do còn vấp phải khá nhiều trở ngại Đó là:
Về quy hoạch công nghiệp
Để vừa bảo vệ đ-ợc môi tr-ờng và phát triển doanh nghiệp cần phải có quy hoạch công nghiệp, đây là khó khăn của hầu hết các tỉnh thành ở Việt Nam đang gặp phải Có một tình trạng khá phổ biến hiện nay là sản xuất công nghiệp và vùng dân c- nằm đan xen nhau, trong đó nhiều cơ sở này là nguồn gây ô nhiễm đối với nguồn n-ớc, không khí và tài nguyên đất Trong một thời gian dài tr-ớc đây, vấn đề này không đ-ợc quan tâm đúng mức do những -u tiên để phát triển kinh tế nên đến nay tác động của nó đã trở nên nghiêm trọng Vì vậy, cần tập trung công nghiệp, nh-ng nảy sinh mâu thuẫn
là tập trung công nghiệp đòi hỏi những điều kiện nhất định về cơ sở hạ tầng (như đường sá, điện nước, bưu chính viễn thông…), gần thị tr-ờng tiêu thụ,
có đội ngũ lao động dồi dào, có trình độ Những yêu cầu này chỉ các đô thị lớn mới có khả năng đáp ứng đ-ợc, do vậy, sự tập trung dân c- xung quanh các khu công nghiệp là điều không thể tránh khỏi, nên các cơ sở công nghiệp này là nguồn gây ô nhiễm cho cộng đồng dân c-, nh-ng nó lại tạo ra nhiều việc làm và nâng cao thu nhập cho ng-ời dân Giải pháp là phải quy hoạch công nghiệp theo h-ớng tập trung, xa khu dân c- Hàng loạt khu công nghiệp, khu chễ xuất đã ra đời ở n-ớc ta, tuy nhiên tỷ lệ lấp đầy các khu công nghiệp ở Việt Nam -ớc tính chung không đến 30% và d-ờng nh- chỉ thích hợp cho các doanh nghiệp có vốn đầu t- n-ớc ngoài Nguyên nhân do thói quen của các doanh nghiệp và sự thuận tiện trong sản xuất kinh doanh
Mặt khác, do giá thuê tại các khu công nghiệp còn quá cao đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, chi phí tốn kém khi phải di dời, cơ sở hạ tầng trong các khu công nghiệp ch-a đồng bộ đã hạn chế những khả năng tiếp cận khu công nghiệp của doanh nghiệp Việt Nam
Trang 29Tuy vậy, những vấn đề môi tr-ờng tại khu công nghiệp cũng không hề
đơn giản Các khu công nghiiệp hình thành với một số loại hình và quy mô
khác nhau Khu công nghiệp loại nhỏ đ-ợc xây dựng trên diện tích đất nhỏ
và đ-ợc thiết kế nhằm tập trung các doanh nghiệp nhỏ nằm phân tán trong các khu dân c- hoặc các làng nghề ở nông thôn, đ-ợc cung cấp điện, n-ớc, các tuyến đ-ờng chính và một số dịch vụ chung nh- các x-ởng sửa chữa, thu
gom chất thải rắn, xử lý n-ớc tập trung quy mô thích hợp… Khu công nghiệp loại vừa với diện tích xây dựng lớn hơn, cung cấp các dịch vụ cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở các khu vực đô thị Các khu công nghiệp lớn với diện
tích hàng trăm ha trở lên có cơ sở hạ tầng đồng bộ nhằm thu hút các doanh nghiệp có vốn đầu t- lớn trong n-ớc và đặc biệt là n-ớc ngoài, các khu này còn được đặt tên khác như khu chế xuất (EPZ), khu công nghệ cao… có các chính sách khuyến khích nh- giảm thuế, -u đãi giá thuê đất và các dịch vụ khác
Mỗi khu công nghiệp bao gồm nhiều doanh nghiệp sản xuất kinh doanh với nhiều ngành nghề sản xuất khác nhau, nên các khu công nghiệp dẫn đến những vấn đề không khỏi lo ngại về môi tr-ờng, sức khoẻ và an toàn của cộng đồng với mức độ ảnh h-ởng khác nhau về ô nhiễm môi tr-ờng sống, dẫn đến huỷ diệt các loài sinh vật, lan truyền ô nhiễm trong không khí, n-ớc thải, chất thải rắn, hoá chất độc hại, có thể gây ô nhiễm nặng nề, các sự cố công nghiệp, thẩm lậu các hoá học và nhiên liệu, biến đổi khí hậu… Do vậy việc nhận thức các tác động môi tr-ờng của khu công nghiệp phải gắn liền với các giai đoạn quy hoạch, xây dựng, phát triển và hoạt động của chúng
Nếu đánh giá sai các tác động môi tr-ờng khi chọn địa điểm xây dựng và bố trí doanh nghiệp công nghiệp có thể gây ô nhiễm môi tr-ờng ngay cả trong t-ờng rào khu công nghiệp và cả một vùng rộng lớn bên ngoài khu công nghiệp Mặt khác, việc di dân ra khỏi địa bàn khu công nghiệp nh-ng đồng thời phải tập trung ng-ời lao động làm việc trong khu công nghiệp nên cần nhu cầu lớn về nhà ở và các dịch vụ khác, nếu không đ-ợc quan tâm đúng mức và chuẩn bị chu đáo có thể gây ảnh h-ởng không nhỏ đến sức khoẻ cộng đồng, căng thẳng về môi tr-ờng và các vấn đề xã hội khác Bên cạnh
đó, những khu công nghiệp đã đi vào giai đoạn hoạt động tập trung hàng chục (có tr-ờng hợp hàng trăm) doanh nghiệp công nghiệp, nếu tình trạng quản lý yếu kém có thể biến nơi này trở thành nguồn gây ô nhiễm không khí, n-ớc, ùn tắc giao thông, tiếng ồn v-ợt mức cho phép và là nguy cơ gây ra sự
cố môi tr-ờng công nghiệp Mức độ tập trung ngành nghề càng lớn thì càng tăng sự tích luỹ các tác động đến không khí, n-ớc, đất gây ra sự lan truyền ô nhiễm Nếu một số ngành công nghiệp gần nhau có chất thải hoá học, các chất thải này có thể phản ứng hoặc trộn lẫn với nhau, gây ra tác động tích luỹ hoặc tổng hợp đối với môi tr-ờng khu vực và đời sống cộng đồng xung quanh Tuy nhiên, với điều kiện bố trí tập trung nhiều doanh nghiệp công nghiệp trong một khu công nghiệp nh- vậy lại rất thuận lợi để hoạch định và
Trang 30thực thi một dự án xử lý tác động môi tr-ờng chung, tiết kiệm đầu t- hơn nhiều so với đầu t- xử lý môi tr-ờng riêng lẻ, phân tán và thuận lợi hơn trong công tác quản lý môi tr-ờng tổng thể
Về công nghệ
Có tới 90% doanh nghiệp trong tổng số các doanh nghiệp Việt Nam của tất cả các thành phần kinh tế là loại vừa và nhỏ Đặc tr-ng của các doanh nghiệp loại này là nằm phân tán trong các khu dân c- đô thị, nông thôn hoặc tập trung thành một làng nghề truyền thống, vốn kinh doanh ít, mặt hàng sản xuất hẹp, công nghệ thủ công hoặc bán thủ công, máy móc thiết bị lạc hậu, mức độ gây ô nhiễm cao Trong khi đó, công nghệ thiết bị để bảo vệ môi tr-ờng thích hợp cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ ch-a có hoặc có nh-ng giá thành ch-a phù hợp
Về tiêu chuẩn môi tr-ờng
Tiêu chuẩn môi tr-ờng áp dụng cho các doanh nghiệp (kể cả doanh nghiệp vừa và nhỏ) theo một tiêu chuẩn chung nên không phù hợp và cứng nhắc Với điều kiện và quy mô hiện tại, khó có doanh nghiệp nhỏ nào ngay lập tức đáp ứng đ-ợc hoàn toàn các tiêu chuẩn môi tr-ờng Thực tế lại xảy ra hiện t-ợng một số doanh nghiệp vừa và nhỏ dù rất cố gắng đầu t- cho công nghệ để giảm thiểu ô nhiễm nh-ng vẫn bị phạt do không đạt tiêu chuẩn môi tr-ờng, trong khi điều này ít khi xảy ra với doanh nghiệp ch-a thực hiện đầu t- cho bảo vệ môi tr-ờng Đó là lí do trực tiếp hay gián tiếp sẽ làm giảm
động lực của các doanh nghiệp trong nỗ lực đầu t- cho bảo vệ môi tr-ờng
Về chất thải công nghiệp
Giảm thiểu và xử lý chất thải công nghiệp đang là mối quan tâm hàng đầu của doanh nghiệp và các nhà môi tr-ờng Thực tế, việc xử lý chất thải công nghiệp ở các đô thị và các làng nghề còn rất nan giải, ngay cả nhiều khu công nghiệp cũng ch-a đáp ứng đ-ợc yêu cầu về xử lý chất thải công nghiệp
Theo kết quả khảo sát cho thấy, mới có rất ít khu công nghiệp trong tổng số các khu công nghiệp hiện có (12 / 87 năm 2002) là có nhà máy xử lý n-ớc thải tập trung và hầu nh- đều không có bãi chôn lấp chất thải rắn đúng quy
định Do phần lớn các khu công nghiệp chỉ bắt đầu xây dựng nhà máy xử lý n-ớc thải khi đã lấp đầy đ-ợc 50 - 70 % diện tích, hơn nữa việc xây dựng những nhà máy xử lý n-ớc thải tập trung rất tốn kém và các nhà đầu t- phát triển khu công nghiệp cũng phải tính toán đến hiệu quả kinh tế khi xây dựng nhà máy xử lý Nh- vậy, ngay cả các doanh nghiệp trong các khu công nghiệp tập trung vẫn ch-a có điều kiện đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về bảo vệ môi tr-ờng, nên n-ớc thải từ đó đã xử lý cục bộ ch-a đạt yêu cầu hoặc ch-a
xử lý vẫn th-ờng thải thẳng ra nguồn n-ớc tự nhiên
Một số ngành công nghiệp có công nghệ xử lý chất thải khác nhau, nh-ng
địa ph-ơng không quan tâm hoặc không có điều kiện quy hoạch các khu công nghiệp theo chuyên ngành, tất cả các khu công nghiệp hiện có đều theo
Trang 31h-ớng đa ngành Do vậy, việc xây dựng nhà máy xử lý n-ớc thải chung cũng ch-a thực sự có hiệu quả
Những thực tế trên đã cho thấy sự cấp bách và cần thiết trong việc tìm ra
và áp dụng một ph-ơng pháp quản lý môi tr-ờng phù hợp với điều kiện Việt Nam khi trình độ quản lý môi tr-ờng còn nhiều hạn chế và những cơ sở kinh
tế không cho phép Đây là tiền đề cho việc phổ biến những hiểu biết về mô
hình hợp nhất tự nhiên tại Việt Nam Hiện nay, những lí thuyết hệ thống về mô hình này còn tỏ ra khá xa lạ với các nhà quản lý môi tr-ờng doanh nghiệp không hẳn do sự mới mẻ của nó mà chủ yếu là do trình độ của ng-ời lao động còn ch-a đáp ứng đ-ợc những yêu cầu cần thiết và tập quán làm việc theo lối “sản xuất nhỏ” vẫn ăn sâu trong tâm thức cộng đồng cũng nh- một phần là do nhận thức hời hợt của cấp quản lý về sự cần thiết của những thay đổi căn bản trong cách suy nghĩ của nhân viên Những hình ảnh khác nhau của mô hình hợp nhất tự nhiên hiện đang đ-ợc ứng dụng tại Việt Nam,
do vậy, hầu nh- chỉ có thể tìm thấy tại những doanh nghiệp có vốn đầu t- n-ớc ngoài với cách quản lý đ-ợc tiêu chuẩn hoá theo mô hình của công ty
Một trong số những cuộc điều tra này là chương trình thử nghiệm “Phổ biến thông tin môi tr-ờng cho cộng đồng” được tiến hành với sự tài trợ của
Ngân hàng thế giới Các bên liên quan bao gồm: các doanh nghiệp, các nhà sản xuất, chính quyền địa ph-ơng các cấp, cơ quan thông tin đại chúng, cơ
quan nghiên cứu và các nhà quản lý môi tr-ờng Trong đó, vai trò của các doanh nghiệp và các cơ sở sản xuất đ-ợc đặc biệt nhấn mạnh nh- những ng-ời quyết định sự thành công của ch-ơng trình Thông qua các cuộc hội thảo với sự tham gia của các bên, nhiều vấn đề đ-ợc các cơ sở sản xuất nêu
ra để các cơ quan quản lý môi tr-ờng giải đáp, qua đó có sự hiểu biết lẫn nhau Các cơ sở sản xuất cũng có điều kiện tiếp cận với nguồn tài chính, thông tin môi trường, cũng như chương trình sản xuất sạch hơn…
Ch-ơng trình này đ-ợc triển khai với những tiêu chí và cách xây dựng hệ thống đánh giá phân hạng cơ sở sản xuất theo các mức: xuất sắc (màu vàng), khá ( màu xanh lá cây), đạt (màu xanh đa trời), ch-a đạt (màu đỏ) và kém
Trang 32(màu đen) Các tiêu chí trên đ-ợc lựa chọn theo nguyên tắc: khoa học, chính xác, đơn giản, và để thực thi trong điều kiện Việt Nam, các tiêu chí đó còn dựa trên tiêu chuẩn môi tr-ờng TCVN 5945 – 1995, vấn đề khiếu tố của ng-ời dân với các cơ sở sản xuất, sự cố môi tr-òng (nếu có) trong 6 tháng gần đây, hệ thống xử lý nước thải… Các nhà quản lý đã áp dụng đồng thời các biện pháp quản lý ô nhiễm môi tr-ờng: mệnh lệnh, c-ỡng chế với các công cụ kinh tế và công khai hoá thông tin về môi tr-ờng cho cộng đồng để làm rõ trách nhiệm các bên tham gia trong quá trình quản lý ô nhiễm Tuỳ theo mức độ đạt khác nhau của các tiêu chí mà cơ quan quản lý sẽ phân hạng cơ sở sản xuất theo các gam màu kể trên
Với mục tiêu trên, một ch-ơng trình thử nghiệm đã đ-ợc triển khai tại Hà Nội, 50 cơ sở sản xuất, thuộc 2 ngành công nghiệp, với 23 doanh nghiệp chế biến thực phẩm và 17 doanh nghiệp dệt nhuộm đã tham gia ch-ơng trình này Sau khi khảo sát, thu thập thông tin tin về tình hình sản xuất và thực trạng môi tr-ờng các doanh nghiệp tham gia ch-ơng trình, cơ quan quản lý môi tr-ờng địa ph-ơng cùng một số cơ quan quản lý khoa học, công nghệ và tr-ờng đại học đã tiến hành quan trắc định kì (kiểm tra chéo) n-ớc thải của
50 cơ sở sản xuất nói trên với các thông số COD, pH, TSS cho ngành chế biến thực phẩm với 3 đợt quan trắc trong thời gian 3 tháng Kết quả 3 đợt quan trắc đầu tiên đã đ-ợc xử lý, phân tích thông tin đ-a vào phần mềm phân hạng các cơ sở sản xuất theo kết quả môi tr-ờng và xây dựng ch-ơng trình phổ biến thông tin môi tr-ờng cho cộng đồng Các tiêu chí đ-ợc đ-a ra để phân hạng bao gồm:
1 Sự tuân thủ theo các tiêu chuẩn môi tr-ờng
đã đề ra (nên không có cơ sở xếp hạng tốt) Đối với tiêu chí 1, các kết quả
quan trắc đ-ợc so sánh với tiêu chuẩn Việt Nam 5945 – 1995 về n-ớc thải công nghiệp cũng hầu nh- không có cơ sở nào đạt yêu cầu trong cả 3 đợt quan trắc (nên cũng không có cơ sở xếp hạng khá) Tổng kết đợt 1 của ch-ơng trình đã công bố danh sách các cơ sở đạt tiêu chuẩn môi tr-ờng là 5 cơ sở