1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ kiểm soát giá chuyển nhượng của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực dệt may trên địa bàn tỉnh đồng nai

101 659 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 1,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: Giá chuyển nhượng đối với giao dịch liên kết trong lĩnh vực dệt may của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài ở tỉnh Đồng Nai,

Trang 1

-o0o

LUẬN VĂN THẠC SĨ

TRẦN NGỌC ÁNH

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng

KIỂM SOÁT GIÁ CHUYỂN NHƯỢNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

TRONG LĨNH VỰC DỆT MAY TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI

GVHD: TS Nguyễn Ngọc Ảnh

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM 2015NHỐ HỒ CHÍ

MINH N 2

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trước hết, tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc đến quí thầy cô trường Đại học Tài chính – Marketing, đặc biệt là những thầy cô đã tận tình trang bị cho tôi nhiều kiến thức quý báu trong suốt thời gian tham gia học tập tại trường

Tôi xin chân thành cảm ơn TS Nguyễn Ngọc Ảnh vì đã dành rất nhiều thời gian và tâm huyết trong quá trình hướng dẫn nghiên cứu và giúp tôi hoàn thành luận văn này

Sau cùng, tôi xin chân thành cảm ơn đến những người bạn, những đồng nghiệp và người thân vì sự hỗ trợ, góp ý, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu

Tác giả: Trần Ngọc Ánh

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài “Kiểm soát giá chuyển nhượng của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực dệt may trên địa bàn tỉnh Đồng Nai” là công trình nghiên cứu của riêng bản thân tôi Các số liệu điều tra, kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ tài liệu nào khác

Tác giả: Trần Ngọc Ánh

Trang 5

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

APA : Advanced Pricing Arrangement- Thỏa thuận định giá trước

ĐTNN : Đầu tư nước ngoài

ÐTNT : đối tượng nộp thuế

FDI : Foreign Direct Investment- Đầu tư trực tiếp nước ngoài

GTGT : Giá trị gia tăng

MNC(s) : (Multi- national Corporation) công ty đa quốc gia

OECD : (Organization of Economic co-operation and Development) Tổ chức

Hợp tác và phát triển kinh tế NNT : Người nộp thuế

NSNN : Ngân sách nhà nước

TSCĐ HH : Tài sản cố định hữu hình

TNCT : Thu nhập chịu thuế

TNDN : Thu nhập doanh nghiệp

TSVH : Tài sản vô hình

TSLN : Tỷ suất lợi nhuận

UNCTAD : United Nation Conference on Trade And Development- Tổ chức

thương mại và phát triển Liên Hợp Quốc

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 : Kết quả thanh tra từ 2006-2009

Bảng 2.2 : Nguyên vật liệu mua từ bên liên kết và bên độc lập

Bảng 2.3 : Tỷ suất thu nhập thuần trước thuế TNDN trên doanh thu thuần

Bảng 2.4 : Tổng hợp thu nhập thuần trước thuế từ 02 hoạt động SX sợi và dệt vảiBảng 2.5 : Tình hình thu qua các năm trong lĩnh vực doanh nghiệp có vốn đầu tư

nước ngoài tỉnh Đồng Nai

Bảng 2.6 : Tốc độ tăng thu qua các năm trong lĩnh vực doanh nghiệp có vốn đầu tư

nước ngoài ở tỉnh Đồng Nai (2007-2013)

Bảng 2.7 : tỷ trọng số thu từng loại thuế trong khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư

nước ngoài (2007-2013)

Bảng 2.8 : Tỷ lệ doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ theo hình thức sở hữu

Bảng 2.9 : Kết quả thống kê tình trạng kê khai thu nhập của doanh nghiệp có vốn

đầu tư nước ngoài tại Tỉnh Đồng Nai

Trang 7

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Chuyển giá phát sinh trong giao dịch chuyển nhượng tài sản hữu hình

Sơ đồ 1.2: Chuyển giao đối với tài sản vô hình hình thành từ hoạt động nghiên cứu

phát triển và hoạt động marketing

Sơ đồ 1.3: Chuyển giao tài sản vô hình liên quan đến mạng lưới bán hàng toàn cầu

và bí quyết quản lý chất lượng sản phẩm

Sơ đồ 1.4: Chuyển giao tài sản vô hình là những bí quyết sản xuất, kinh doanh

Sơ đồ 1.5: Chuyển giao quyền sáng chế

Sơ đồ 1.6: Phân chia chi phí hình thành tài sản vô hình

Sơ đồ 1.7: Chuyển giao tài sản vô hình thông qua việc phái cử nhân viên

Sơ đồ 1.8: Chuyển giá phát sinh từ hoạt động cho vay, đi vay

Sơ đồ 2.1: So sánh giá giao dịch độc lập

Sơ đồ 2.2: So sánh giá bán lại

Sơ đồ 2.3: So sánh giá vốn cộng lãi

Sơ đồ 2.4: So sánh lợi nhuận

Sơ đồ 2.5: Tách lợi nhuận

Trang 8

DANH MỤC HÌNH

Hình 3.1: Quy trình thanh tra kiểm tra của cơ quan thuế đối với chính sách chuyển giá của MNC

Trang 9

MỤC LỤC

Trang Lời cám ơn

Lời cam đoan

Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt

Danh mục các bảng

Danh mục các sơ đồ

Danh mục hình

Mục lục

Phần mở đầu 1

Chương 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ GIÁ CHUYỂN NHƯỢNG VÀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 1.1 Giá chuyển nhượng 7

1.1.1 Khái niệm về giá chuyển nhượng 7

1.1.2 Các bên có quan hệ liên kết 8

1.1.3 Động cơ và tác động của giá chuyển nhượng 8

1.1.3.1 Động cơ giá chuyển nhượng 8

1.1.3.2 Tác động của giá chuyển nhượng giá đối với quốc gia nhận đầu tư 9

1.2 Các hình thức giá chuyển nhượng 11

1.2.1 Giá chuyển nhượng phát sinh trong giao dịch chuyển nhương tài sản hữu hình (nguyên liệu, hàng hóa, TSCĐ, công cụ, dụng cụ) giữa các bên liên kết 11

1.2.2 Giá chuyển nhượng phát sinh trong giao dịch chuyển giao tài sản vô hình (quyền tác giả, nhãn hiệu, sáng chế, kiểu dáng, bí quyết, thương hiệu, quyền kinh doanh, chương trình/phần mềm máy tính…giữa các bên liên kết 12

1.2.2.1 Chuyển giao đối với tài sản vô hình hình thành từ hoạt động nghiên cứu phát triển và hoạt động marketing 13

1.2.2.2 Chuyển giao tài sản vô hình liên quan đến mạng lưới bán hàng toàn cầu và bí quyết quản lý chất lượng sản phẩm 14

1.2.2.3 Chuyển giao tài sản vô hình là những bí quyết sản xuất, kinh doanh 15

Trang 10

1.2.2.4 Chuyển giao quyền sáng chế (đóng góp cho quá trình hình thành, duy trì

và phát triển tài sản vô hình) 15

1.2.2.5 Phân chia chi phí hình thành tài sản vô hình 16

1.2.2.6 Chuyển giao tài sản vô hình thông qua việc phái cử nhân viên 17

1.2.3 Chuyển giá phát sinh từ hoạt động cho vay, đi vay 18

1.3 Các phương pháp xác định giá chuyển nhượng 19

1.3.1 Nguyên tắc giá thị trường 19

1.3.2 Các phương pháp xác định giá thị trường 20

1.3.2.1 Phương pháp so sánh giá giao dịch độc lập (Comparable Uncontrolled Price- CUP) 21

1.3.2.2 Phương pháp giá bán lại (Resale Price Method- RPM) 23

1.3.2.3 Phương pháp giá vốn cộng lãi (Cost Plus Method- CPM) 25

1.3.2.4 Phương pháp lợi nhuận thuần (Transactional Net Margin Method-TNMM) 28

1.3.2.5 Phương pháp tách lợi nhuận (Profit Split Method- PSM) 30

1.4 Mối quan hệ giữa giá chuyển nhượng và công tác quản lý thuế 33

1.5 Kinh nghiệm kiểm soát giá chuyển nhượng của một số nước trên thế giới 36

1.5.1 Kinh nghiệm của Mỹ trong hoạt động chống chuyển giá……….36

1.5.2 Kinh nghiệm của Trung Quốc trong hoạt động chống chuyển giá……… 37

1.5.3 Kinh nghiệm của ASEAN trong hoạt động chống chuyển giá……… 40

Kết luận chương 1 41

Chương 2: THỰC TRẠNG TÁC ĐỘNG CỦA GIÁ CHUYỂN NHƯỢNG ĐẾN QUẢN LÝ THUẾ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TRONG LĨNH VỰC DỆT MAY TRÊN ĐỊA BÀN ĐỒNG NAI 2.1 Đầu tư nước ngoài và chính sách quản lý thuế liên quan đến giá chuyển nhượng……….42

2.1.1Khái quát về tình hình đầu tư nước ngoài ……….42

2.1.1.1 Đầu tư nước ngoài tại Đồng Nai………42

2.1.1.2 Đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực dệt may tại Đồng Nai……….42

Trang 11

2.1.2 Chính sách quản lý thuế liên quan đến giá chuyển nhượng 43

2.2 Thực trạng tác động của giá chuyển nhượng đến quản lý của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực dệt may tại Đồng Nai 45

2.2.1 Thực trạng giá chuyển nhượng 45

2.2.2 Thực trạng kiểm soát giá chuyển của các doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài trong lĩnh vực dệt may tại Cục Thuế Đồng Nai 45

2.2.2.1 Đặc điểm của ngành dệt may 45

2.2.2.2 Thực trạng kiểm soát giá chuyển của các doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài trong lĩnh vực dệt may tại Cục Thuế Đồng Nai 46

a Thực trạng 46

b Những thuận lợi và khó khăn 47

b1 Những thuận lợi 47

b2 Những khó khăn 48

2.2.3 Phân tích một doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài điển hình đã bị thanh tra về chuyển giá 49

2.3 Đánh giá hoạt động kiểm soát giá chuyển nhượng của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực dệt may tại Cục thuế Đồng Nai 56

2.3.1 Kết quả kinh doanh và thực hiện nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực dệt may tại Cục Thuế Đồng Nai 56

2.3.2 Những tồn tại hạn chế và nguyên nhân 61

2.3.2.1 Về chính sách 61

2.3.2.2 Những khó khăn liên quan đến hệ thống văn bản pháp quy: 63

2.3.2.3 Khó khăn về công tác quản lý thuế đối với giá chuyển nhượng 65

Kết luận chương 2 67

Chương 3: TĂNG CƯỜNG KIỂM SOÁT GIÁ CHUYỂN NHƯỢNG, NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ THUẾ TRONG LĨNH VỰC DỆT MAY TẠI CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI Ở VIỆT NAM 3.1 Tăng cường quản lý thuế đối với hoạt động chuyển giá tại các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trong bối cảnh hội nhập 69

Trang 12

3.2 Điều kiện để thực hiện biện pháp quản lý chống chuyển giá có hiệu quả 70 3.3 Đề xuất một số giải pháp quản lý thuế chống chuyển giá ở Việt Nam 71

3.3.1 Hoàn thiện văn bản hệ thống pháp luật về chống chuyển giá 71 3.3.2 Cần xây dựng qui trình kiểm soát giá chuyển nhượng, qui trình thanh tra, kiểm tra thuế đối với chính sách giá chuyển giá của các MNC……….74

3.3.2.1 Qui trình kiểm soát giá chuyển nhượng……… 74 3.3.2.2 Qui trình thanh tra, kiểm tra thuế đối với chính sách giá chuyển giá của các doanh nghiệp FDI……… 77

3.3.3 Cần có biện pháp hành chính và chế tài mạnh hơn 79 3.3.4 Hình thành bộ phận chuyên quản về chuyển giá và tăng cường công tác đào tạo , huấn luyện 81 3.3.5 Xây dựng cơ sở dữ liệu giá cả cho các giao dịch……….85 3.3.6 Nâng cao trình độ chuyên môn và nghiệp vụ của cán bộ quản lý khu vực đầu

tư nước ngoài 86 Kết luận chương 3 87

KẾT LUẬN 89 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 13

LỜI MỞ ĐẦU

1.Tính cấp thiết của đề tài

Trong một thế giới toàn cầu hóa, quốc tế hóa, giá chuyển nhượng là một xu hướng tất yếu, tác động tới mọi nền kinh tế Kiểm soát giá chuyển nhượng ngày càng trở thành vấn đề quan trọng trong chính sách thuế của các quốc gia Đến nay, hầu hết các nước phát triển như Canada, Mexico, Anh, Pháp, Tây Ban Nha, Đức, Australia,

Mỹ, Nhật Bản, Trung Quốc… đã xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật về Kiểm soát giá chuyển nhượng Hiện nay, trên thế giới có hai hệ thống quan điểm chủ yếu về giá chuyển nhượng là của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) và của Mỹ Hai hệ thống này tương tự như nhau ở những nội dung chính như khái niệm, phương pháp xác định giá, yêu cầu về thông tin, chứng từ lưu giữ của đối tượng nộp thuế…

Mỹ có xu hướng sáng tạo ra các phương pháp xác định giá mới, đưa ra hướng dẫn riêng cho hàng hoá hữu hình và vô hình bởi Mỹ là nước tiên phong trong phát triển sản phẩm sở hữu trí tuệ Tuy nhiên, hầu hết các nước hiện nay đều thừa nhận quan điểm của OECD trong xử lý về giá chuyển giao vì nó có tính trung lập và tương đồng trong khả năng quản lý

Không nằm ngoài xu thế của thế giới và khu vực, đặc biệt kể từ khi gia nhập Tổ chức thương mại quốc tế (WTO), Việt Nam cũng đã và đang tiếp nhận khối lượng ngày càng tăng các giao dịch giữa các tập đoàn đa quốc gia với các công ty con tại Việt Nam Việt Nam cũng không tránh khỏi việc các tập đoàn đa quốc gia lợi dụng giá chuyển nhượng để tránh thuế Việt Nam đang kêu gọi đầu tư nước ngoài, nhiều công

ty nước ngoài đã và đang mở chi nhánh hoạt động tại nước ta Ngược lại, nhiều công

ty Việt Nam đã và sẽ mở chi nhánh hoạt động tại nước ngoài Các doanh nghiệp này lựa chọn giá chuyển giao dựa trên cơ sở nào là vấn đề đáng quan tâm, vì chúng không chỉ ảnh hưởng đến lợi ích của doanh nghiệp, mà còn ảnh hưởng đến quyền lợi quốc gia

Trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế với sự khác biệt về thuế suất và chế độ

ưu đãi thuế giữa các quốc gia thì vấn đề giá chuyển nhượng, tránh thuế không chỉ xảy

ra tại Việt Nam mà xảy ra nhiều quốc gia trên thế giới, kể cả quốc gia đang phát triển

Ở Việt Nam, từ năm 1997 đã có Thông tư số 74/TC-TCT ngày 20/10/1997 hướng dẫn về giá chuyển nhượng Tuy nhiên, đến cuối năm 2005, quy định về giá

Trang 14

chuyển nhượng mới tương đối hoàn chỉnh, được quy định trong Thông tư số 117/2005/TT-BTC ngày 19/12/2005 của Bộ Tài chính Để hoàn thiện hơn nữa các quy định về giá chuyển nhượng, ngày 22/4/2010 Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 66/2010/TT-BTC thay thế Thông tư số 117/2005/TT-BTC Các quy định của Thông tư

số 66/2010/TT-BTC cơ bản tương đồng với các hướng dẫn của OECD về xác định giá chuyển nhượng

Cho đến nay, với tình trạng kê khai lỗ liên tục, lỗ đến mức âm vốn nhưng vẫn tiếp tục đầu tư, mở rộng sản xuất của một số lượng lớn doanh nghiệp, chủ yếu là các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Trong thời gian từ năm 2006 đến năm 2013, hoạt động quản lý thuế đối với chuyển giá của cơ quan thuế bắt đầu được triển khai với việc tiến hành thanh tra chuyển giá tại các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Do mới bắt đầu thực hiện nên hiệu quả chưa cao Cùng với việc củng cố quy định pháp

lý bằng việc ban hành Thông tư 66/2010/TT-BTC, ngành thuế đang chú trọng đẩy mạnh công tác quản lý thuế đối với hoạt động chuyển giá, tập trung thanh tra các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài kê khai lỗ liên tục Một trong những vấn đề then chốt trong việc quản lý hoạt động chuyển giá là việc áp dụng nguyên tắc giá thị trường theo các phương pháp xác định cụ thể

Thời gian qua, Tổng cục Thuế đã tập trung thanh tra, kiểm tra giá chuyển nhượng đối với các tập đoàn có nhiều doanh nghiệp thành viên; các ngành nghề có dấu hiệu rủi ro lớn về thuế do hành vi chuyển giá của doanh nghiệp liên kết như gia công may, các doanh nghiệp đã và đang thực hiện tái cơ cấu có khả năng lợi dụng chuyển giá để tránh thuế Kết quả, từ năm 2010 đến hết năm 2013, cơ quan Thuế đã thanh tra, kiểm tra 4.857 doanh nghiệp có giao dịch liên kết bị nghi ngờ có hoạt động chuyển giá, đã ra kết luận truy thu 4.200 tỷ đồng, giảm lỗ 11.000 tỷ đồng, giảm khấu trừ thuế GTGT 335 tỷ đồng Riêng năm 2013, cơ quan Thuế tiến hành thanh tra, kiểm tra 2.110 doanh nghiệp, đã truy thu, truy hoàn, phạt hơn 988 tỷ đồng, giảm khấu trừ thuế GTGT gần 137 tỷ đồng, buộc các doanh nghiệp phải giảm lỗ hơn 4.192 tỷ đồng Ngoài ra, Ban Cải cách - Tổng cục Thuế đã hỗ trợ 17 Cục thuế địa phương thực hiện thanh tra

44 doanh nghiệp, đến nay đã kết thúc thanh tra 12 doanh nghiệp Dự kiến, sẽ điều chỉnh tăng doanh thu/giảm chi phí là 3.597 tỷ đồng, điều chỉnh giảm số lỗ phát sinh

Trang 15

theo kê khai của doanh nghiệp là 476 tỷ đồng, truy thu thuế Thu nhập doanh nghiệp là

Xuất phát từ sự cần thiết phải nghiên cứu vấn đề trên, tôi tiến hành nghiên cứu

đề tài “Kiểm soát giá chuyển nhượng của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước

ngoài trong lĩnh vực dệt may trên địa bàn tỉnh Đồng Nai”, đây cũng là cách thức

đóng góp đơn giản nhưng cụ thể và có ý nghĩa đối với công việc của tôi; đồng thời có

ý nghĩa hết sức quan trọng, thiết thực và cụ thể góp phần tăng cường công tác quản lý thuế đối với hoạt động giá chuyển nhượng của ngành Thuế trong giai đoạn tới

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Xác định phương pháp phù hợp để kiểm soát giá chuyển nhượng trong giao dịch liên kết trong ngành dệt may của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

- Đề xuất một số giải pháp khả thi trong việc kiểm soát giá chuyển nhượng phù hợp với tình hình thực tiễn của Việt Nam và xu hướng thế giới

Với những mục tiêu trên, các câu hỏi nghiên cứu là:

1- Thực trạng giá chuyển nhượng và quản lý thuế đối với hoạt động giá chuyển nhượng của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực dệt may trên địa bàn tỉnh Đồng Nai trong thời thời gian từ năm 2006 đến năm 2013 diễn ra như thế nào?

2- Những khó khăn, thuận lợi gì trong việc quản lý thuế đối với hoạt động giá chuyển nhượng trong lĩnh vực dệt may của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài?

Trang 16

3- Biện pháp nào để nâng cao hiệu quả quản lý thuế đối với hoạt động giá chuyển nhượng trong lĩnh vực dệt may của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trong thới gian tới?

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Giá chuyển nhượng đối với giao dịch liên kết trong lĩnh vực dệt may của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài ở tỉnh Đồng Nai, việc vận dụng các phương pháp xác định giá thị trường của Cục thuế Đồng Nai trong hoạt động quản lý thuế đối với giá chuyển nhượng

Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động quản lý thuế đối với ngành dệt may của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài do Cục thuế Đồng Nai thực hiện Thời kỳ nghiên cứu từ năm 2007 đến năm 2013

4 Phương pháp nghiên cứu

Dựa trên cơ sở lý thuyết về quản lý thuế đối với hoạt động giá chuyển nhượng

và các câu hỏi nghiên cứu được nêu trong phần mục tiêu nghiên cứu, tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả, liệt kê, phân tích các nguồn số liệu từ đó đưa ra nhận xét

để làm rõ vấn đề Bên cạnh đó, đề tài còn sử dụng phương pháp so sánh đối chiếu trong quá trình phân tích

Nguồn số liệu gồm số liệu thứ cấp dựa trên các nguồn của Tổng cục thống kê, Cục thống kê Đồng Nai, báo cáo thường niên doanh nghiệp, Bộ Tài chính, Tổng Cục thuế, Cục thuế Đồng Nai và một số nguồn khác có nguồn gốc đáng tin cậy

Để có thể nhìn nhận tương đối chính xác về các vấn đề liên quan đến thực trạng giá chuyển nhượng, ngoài một số Thông tư, văn bản quy định của nhà nước và quốc

tế, người viết nghiên cứu thêm một số bài báo ở Việt Nam và quốc tế Phương pháp nghiên cứu của đề tài là đi từ thực tiễn tình hình giao dịch liên kết, thực trạng giá chuyển nhượng trong lĩnh vực dệt may đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh Đồng Nai và công tác quản lý thuế đối với hoạt động giá chuyển nhượng trong lĩnh vực dệt may đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và một số quốc gia trên thế giới, từ đó đề ra các giải pháp cho vấn

đề quản lý thuế đối với hoạt động này tốt hơn Sơ đồ dưới đây thể hiện rõ phương pháp nghiên cứu của đề tài:

Trang 17

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Trong quá trình nghiên cứu, dựa trên các phương pháp đã nêu trên, luận văn đã làm rõ những vấn đề lý luận về kiểm soát giá chuyển nhượng trong chính sách thuế và chỉ ra được những ưu và nhược điểm của các phương pháp xác định giá thị trường; phân tích được các phương thức giá chuyển nhượng; phân tích thực trạng giá chuyển nhượng của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực dệt may ở địa bàn tỉnh Đồng Nai nói riêng và cả nước nói chung; Những thuận lợi và khó khăn trong công tác quản lý thuế đối với hoạt động giá chuyển nhượng…

Những phân tích về lý luận và thực tiễn được trình bày trong luận văn nhằm góp phần tăng thêm tính cấp thiết của việc tăng cường quản lý thuế đối với hoạt động giá chuyển nhượng Với yêu cầu như đã trình bày, tác giả luận văn đã đề xuất các biện pháp để quản lý thuế tốt hơn đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực dệt may ở Việt Nam Tôi hi vọng đây sẽ là những đóng góp khoa học và thực tiễn của luận văn vào chương trình cải cách thuế của Việt Nam

Lý thuyết về giá chuyển nhượng, công tác quản lý thuế đối với hoạt động

giá chuyển nhượng, kiểm soát giá chuyển nhượng

Đánh giá thực trạng (đối chiếu, so sánh dựa vào các giá trị chuẩn tắc của

phương pháp giá chuyển nhượng)

Phát hiện vấn đề nghiên cứu

Kết luận và các khuyến nghị

Trang 18

6 Kết cấu luận văn

Ngoài phần kết luận, đề tài được trình bày trong phạm vi 3 Chương như sau: Chương 1: Lý luận chung về giá chuyển nhượng

Chương 2: Thực trạng quản lý thuế đối với hoạt động giá chuyển nhượng của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực dệt may trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Chương 3: Giải pháp quản lý thuế đối với hoạt động giá chuyển nhượng của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực dệt may ở Việt Nam

Trang 19

Chương 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ GIÁ CHUYỂN NHƯỢNG VÀ

QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 1.1 Giá chuyển nhượng

1.1.1 Khái niệm về giá chuyển nhượng

Theo tài liệu hướng dẫn của Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (Organisation for Economic Co-operation and Development- viết tắt là OECD), “giá chuyển nhượng (transfer prices) là giá hàng hóa, dịch vụ hoặc tài sản vô hình mà một công ty xác định khi bán cho công ty con hoặc công ty liên kết khác”1

Theo định nghĩa từ Wikipedia, “xác định giá chuyển nhượng” hay “chuyển giá” (transfer pricing) là việc xác định giá hàng hóa (hữu hình hoặc vô hình), dịch vụ được chuyển dịch trong nội bộ một tổ chức Ví dụ như hàng hóa từ bộ phận sản xuất có thể được bán cho bộ phận kinh doanh (bộ phận marketing) hay hàng hóa từ công ty mẹ có thể được bán cho công ty con ở nước ngoài (foreign subsidiary) Do giá chuyển nhượng được thiết lập trong nội bộ của một tổ chức (có nghĩa là có sự kiểm soát) nên các cơ chế thị trường hình thành giá chuyển nhượng các giao dịch tương tự với bên thứ

ba có thể không được áp dụng Việc lựa chọn giá chuyển nhượng sẽ tác động đến lợi nhuận trong từng bộ phận của một công ty

Như vậy khái niệm giá chuyển nhượng luôn gắn liền với các giao dịch giữa các

bộ phận trong cùng một tổ chức hay các bên có mối quan hệ liên kết

Hiện nay, thuật ngữ “transfer pricing” được Việt hóa với nhiều từ khác nhau như “định giá chuyển giao”, “chuyển giá”, “xác định giá chuyển nhượng”… Trong phạm vi luận văn này, tác giả sử dụng thuật ngữ “chuyển giá” tức là xác định hành vi này vượt ra khỏi phạm vi giao dịch theo giá thị trường nhằm đạt mục tiêu tối thiểu hóa

số thuế thu nhập phải nộp và tối đa hóa lợi nhuận sau thuế của cả tập đoàn

Một số đặc trưng của chuyển giá:

Đặc trưng thứ nhất: chuyển giá gắn liền với các giao dịch giữa các bên có mối quan hệ liên kết

Đặc trưng thứ hai: chuyển giá có thể không phản ánh giá trị thực của giao dịch Đặc trưng thứ ba: chuyển giá có thể diễn ra trong các giao dịch liên kết xuyên biên giới hoặc trong phạm vi một quốc gia

1OECD Guidelines on Transfer Pricing for Multinational Enterprises and Tax Administrations, p-3 para.11

Trang 20

Đặc trưng thứ tư: chuyển giá không làm thay đổi tổng thu nhập trước thuế chung nhưng có thể làm thay đổi tổng nghĩa vụ thuế của họ

1.1.2 Các bên có quan hệ liên kết

Hành vi chuyển giá diễn ra trong các giao dịch giữa các bên có quan hệ liên kết Theo mẫu hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa trốn lậu thuế của OECD, các bên được coi là có quan hệ liên kết khi:

Một doanh nghiệp của một nước ký kết tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào việc điều hành, kiểm soát hoặc góp vốn vào một doanh nghiệp của nước ký kết kia, hoặc các đối tượng cùng tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào việc điều hành, kiểm soát hoặc góp vốn vào một doanh nghiệp của nước ký kết và vào một doanh nghiệp của nước ký kết kia

Khái niệm các bên liên kết theo OECD để áp dụng nguyên tắc giá thị trường được áp dụng ở phạm vi giữa các quốc gia Một số nước đưa ra khái niệm giao dịch liên kết bao gồm cả các giao dịch liên kết diễn ra trong nước (Trung Quốc, Việt Nam…)

1.1.3 Động cơ và tác động của giá chuyển nhượng

1.1.3.1 Động cơ giá chuyển nhượng

Về góc độ kinh doanh, xác định giá chuyển nhượng là một công cụ quản trị của một công ty đa quốc gia Các nhà quản trị của một công ty đa quốc gia có thể sử dụng giá chuyển nhượng của các giao dịch nội bộ làm công cụ đánh giá hiệu quả kinh doanh của từng đơn vị bộ phận trong công ty Các nhà quản lý các đơn vị bộ phận trong công

ty được đặt trong tình trạng phải đưa ra các quyết định hợp lý nhất về việc mua hay bán các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ trong nội bộ hay từ bên ngoài để có thể tối đa hóa lợi nhuận của bộ phận mình Kết quả là hiệu quả kinh doanh đạt được bởi từng đơn vị

bộ phận sẽ dẫn đến hiệu quả kinh doanh của toàn công ty tăng lên2

Về góc độ thuế, đối với người nộp thuế và cơ quan thuế thì giá chuyển nhượng

có ý nghĩa quan trọng bởi vì giá chuyển nhượng quyết định phần lớn thu nhập và chi phí; kết quả là lợi nhuận chịu thuế của các doanh nghiệp liên kết trong các chế độ thuế khác nhau3 Giá chuyển nhượng là công cụ để một công ty đa quốc gia tối thiểu hóa

Trang 21

nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp, tối đa hóa lợi nhuận sau thuế của toàn công ty bằng cách chuyển lợi nhuận sang các nước có thuế suất thấp hoặc bằng 0 (hoặc trong phạm vi một quốc gia thì chuyển lợi nhuận từ các bên không được hưởng ưu đãi về thuế thu nhập sang các bên có ưu đãi)

Ngoài ra, hành vi chuyển giá còn nhắm đến một số động cơ như sau:

Vô hiệu hóa các quy định kiểm soát ngoại hối Nếu một quốc gia có những quy định hạn chế việc chuyển lợi nhuận từ một công ty con về công ty mẹ ở nước ngoài thì

có thể vượt qua rào cản này bằng cách công ty mẹ định giá cao các khoản thanh toán thương mại như tiền bản quyền, lãi cho vay, chi phí quản lý,…

Tránh yêu cầu về tỷ lệ nội địa hóa của nước nhận đầu tư, thông qua việc định giá thấp nguyên liệu, vật tư nhập khẩu nhằm giảm tỷ lệ vật tư nguyên liệu nhập khẩu, tăng tỷ lệ nội địa hóa

Bù đắp những biến động về ngoại hối Sự không ổn định của đồng tiền, các yêu cầu về cân đối ngoại tệ, các hạn chế trong việc tiếp cận nguồn ngoại tệ,… đã làm gia tăng các rủi ro trong hoạt động kinh doanh tại nước chủ nhà Đây cũng là một trong những lý do quan trọng để các công ty đa quốc gia xác định giá chuyển nhượng nhằm chuyển lợi nhuận từ đồng tiền yếu sang đồng tiền mạnh

Áp lực cạnh tranh, thâm nhập thị trường Thông qua việc định giá chuyển nhượng, các doanh nghiệp trong cùng tập đoàn có thể xác định mức giá “lý tưởng” trong tập đoàn nhằm loại bỏ đối thủ cạnh tranh trên thị trường

Chuyển lợi nhuận từ các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán sang các công ty tư nhân và tối đa hóa lợi ích của cổ đông lớn bằng sự trả giá của các cổ đông nhỏ

Đối phó với yêu cầu tăng lương của người lao động thông qua việc cố tình che dấu lợi nhuận của công ty

1.1.3.2 Tác động của giá chuyển nhượng đến việc xác định kết quả hoạt động kinh doanh của công ty con trong tập đoàn đa quốc gia

Theo sách giáo khoa chuyên ngành của BPP (năm 2006), Quản trị hiệu quả kinh doanh (“BPP Professional Education (2006), paper 3.3 Performance Management”), việc chuyển giá của các công ty đa quốc gia có những tác động đến quốc gia tiếp nhận đầu tư như sau:

Trang 22

Vốn nước ngoài có thể bị chuyển dần ra khỏi nước tiếp nhận đầu tư; thất thu thuế; tạo ra một sự độc quyền về nhãn hiệu sản phẩm từ chính sách bán hạ giá sản phẩm đầu ra, đẩy các doanh nghiệp cạnh tranh trong nước vào thế bất lợi; Sự thua lỗ của các liên doanh, công ty con làm giảm sự tham gia của đối tác trong nước dẫn đến tình trạng mất vốn, công ty mẹ thôn tính hoàn toàn; trong dài hạn, chuyển giá sẽ làm thay đổi đầu tư trong nền kinh tế quốc dân, làm giảm tính cạnh tranh của nền kinh tế, tăng sự phụ thuộc của nước tiếp nhận đầu tư vào các công ty đa quốc gia và ảnh hưởng tiêu cực đến các điều khoản thương mại và cán cân thanh toán quốc gia

Nhằm kiểm soát vấn đề chuyển giá, hiện nay có hai hệ thống được sử dụng để phân bổ lợi nhuận giữa các bên có mối quan hệ liên kết: nguyên tắc giá thị trường (Arm’s Length Principle - ALP) và nguyên tắc phân chia theo một công thức định trước (Formulary Apportionment- FA)

Nguyên tắc FA xem một công ty đa quốc gia hay một bộ phận trong công ty đa quốc gia như một thực thể đơn lẻ (a single entity) trên cơ sở kết quả kinh doanh hợp nhất và FA thực hiện phân bổ theo một công thức định sẵn một phần kết quả hợp nhất của cả công ty hay của một bộ phận cho các đơn vị thành viên có hoạt động kinh doanh ở những nơi có chế độ thuế khác nhau4 Nguyên tắc này được áp dụng ở một số nước liên bang như Hoa Kỳ, Canada và Thụy Sĩ để phân bổ kết quả trên toàn liên bang của một công ty đa quốc gia cho từng đơn vị thành viên có hoạt động kinh doanh ở các bang Ủy ban châu Âu cũng đang nghiên cứu để đưa nguyên tắc FA vào cơ sở Thuế thu nhập hợp nhất (Common Consolidated Corporate Tax Base) để phân bổ thu nhập của các công ty đa quốc gia ở EU trên cơ sở kết quả hợp nhất của cả công ty5

Tuy nhiên, theo OECD và hầu hết các nước thành viên OECD kể cả các nước không phải là thành viên của OECD không công nhận việc áp dụng nguyên tắc FA trên toàn cầu vì cho rằng nguyên tắc này không phản ánh tình trạng kinh tế của các thành viên trong một công ty đa quốc gia

Nguyên tắc “giá thị trường” hay “nguyên tắc giao dịch độc lập” (arm’s Length Principle) là nguyên tắc được các tổ chức quốc tế, doanh nghiệp và các cơ quan thuế

Trang 23

áp dụng phổ biến để xác định tính hợp lý của các giao dịch liên kết nhằm ngăn chặn hành vi chuyển giá và bảo vệ cơ sở tính thuế (nguồn thu)

1.2 Các hình thức giá chuyển nhượng

1.2.1 Giá chuyển nhượng phát sinh trong giao dịch chuyển nhượng tài sản hữu hình (nguyên liệu, hàng hóa, tài sản cố định, công cụ, dụng cụ) giữa các bên liên kết

Để giảm thiểu nghĩa vụ thuế tính tổng hợp chung cho cả tập đoàn trên toàn cầu, các bên liên kết đã xây dựng kế hoạch tránh thuế bằng cách chuyển một phần hoặc toàn bộ thu nhập trước thuế từ bên liên kết tại nước phải chịu mức thuế suất cao hoặc

từ bên liên kết không được hưởng ưu đãi thuế sang bên liên kết tại nước chịu mức thuế suất thấp hoặc bên liên kết được hưởng ưu đãi thuế để hưởng lợi Bằng cách này, doanh nghiệp chịu mức thuế suất thấp hoặc được hưởng ưu đãi thuế mua nguyên liệu, hàng hóa, tài sản cố định, công cụ, dụng cụ với giá cao hơn giá thị trường, dẫn tới lợi nhuận thu được từ các doanh nghiệp này sẽ tăng lên Ngược lại, doanh nghiệp chịu mức thuế suất cao hoặc không được hưởng ưu đãi thuế sẽ mua nguyên liệu, hàng hóa, tài sản cố định cao hơn giá thị trường hoặc bán nguyên liệu, hàng hóa, tài sản cố định với giá thấp hơn giá thị trường dẫn tới lợi nhuận thu được từ các doanh nghiệp này sẽ giảm đi Bằng cách thức chuyển giá như vậy thì tổng lợi nhuận trước thuế tính chung cho cả tập đoàn sẽ giảm đi tương ứng với mức độ chênh lệch giá mua, giá bán so với giá thị trường

Sơ đồ 1.1: Giá chuyển nhượng phát sinh trong giao dịch chuyển nhượng TSHH:

Công ty độc lập A

Các công ty độc lập

Trang 24

Phân tích kế hoạch tránh thuế

Theo kết quả phân tích việc thực hiện kế hoạch tránh thuế nêu tại bảng trên,

Công ty mẹ M tại Việt Nam bán sản phẩm cho Công ty con N với giá thấp hơn giá thị trường đối với mỗi đơn vị sản phẩm là 20 (170- 150= 20) Khi đó, Công ty mẹ

M đã chuyển một phần lợi nhuận tương ứng là 20 sang Công ty con N (70-50=20) dẫn tới số thuế thu nhập doanh nghiệp Công ty mẹ phải nộp tại Việt Nam giảm là: 20 x 25% = 5

Đồng thời số thuế Công ty con N phải nộp tại nước B tăng là: 20 x 10% = 2 Tổng nghĩa vụ thuế của cả 2 Công ty M và N giảm là: 5 – 2 = 3 (hoặc 20.5 – 17.5 = 3)

1.2.2 Giá chuyển nhượng phát sinh trong giao dịch chuyển giao tài sản vô hình (quyền tác giả, nhãn hiệu, sáng chế, kiểu dáng, bí quyết, thương hiệu, quyền kinh doanh, chương trình/phần mềm máy tính…) giữa các bên liên kết

Tài sản vô hình được chuyển giao giữa các bên liên kết thường bao gồm:

1.2.2.1 Chuyển giao đối với tài sản vô hình hình thành từ hoạt động nghiên cứu phát triển và hoạt động marketing

Giả định không tính chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, điều kiện giao dịch bán sản phẩm của Công ty M cho Công ty con N tương tự với điều kiện bán sản phẩm của Công ty M cho Công ty độc lập A

Giao dịch M -> N

Công ty M Công ty N Tổng Hợp

KQ c.ty M và N

Lợi nhuận sau thuế 37.5 Lợi nhuận sau thuế 45 Lợi nhuận sau thuế 82.5 Giao dịch M -> A

Công ty M Công ty A Tổng Hợp

KQ c.ty M và A

Lợi nhuận sau thuế 52.5 Lợi nhuận sau thuế 27 Lợi nhuận sau thuế 79.5

Trang 25

Sơ đồ 1.2: Chuyển giao đối với TSVH hình thành từ hoạt động nghiên cứu phát triển và hoạt động marketing

.2 Kinh

Chuyển giá loại này thường phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm có sử dụng đến bí quyết sản xuất kinh doanh và có sự chuyển giao bán thành phẩm giữa các bên liên kết để tiếp tục quá trình sản xuất sản phẩm hoàn chỉnh Các công ty tính toán,

so sánh lợi ích kinh tế từ việc đầu tư vào các quốc gia khác (tận dụng thị trường nhân công, nguyên phụ liệu rẻ, tiết kiệm thuế nhập khẩu…và tìm kiếm thị trường tiêu thụ sản phẩm), đã thành lập công ty con tại các quốc gia này Công ty mẹ chuyển giao bán thành phẩm do mình sản xuất ra cho công ty con để tiếp tục quá trình sản xuất sản phẩm hoàn chỉnh, đồng thời chuyển giao bí quyết sản xuất kinh doanh và cho phép công ty con được sử dụng quyền sáng chế sản phẩm Tuy nhiên, để điều chuyển toàn

bộ hay một phần lợi nhuận sang công ty con với mục đích được hưởng mức thuế suất thấp hơn nhằm tối thiểu số thuế phải nộp tính chung cho cả hai công ty, hợp đồng ký kết giữa công ty mẹ và công ty con chỉ thể hiện giá trị bán thành phẩm chuyển giao mà không đề cập đến tài sản vô hình (quyền sáng chế, bí quyết) chuyển giao Như vậy, trong giai đoạn này đã xuất hiện hiện tượng chuyển giá tài sản vô hình là quyền sáng chế và bí quyết sản xuất kinh doanh

Nước X

Thuế suất 25%

Nước Y Thuế suất 10%

Công ty mẹ M (sản xuất và kinh doanh sản phẩm H)

Công ty con N (sản xuất và kinh doanh sản

Công ty độc lập (Các cửa hàng bán lẻ)

Bán sản phẩm H

Trang 26

1.2.2.2 Chuyển giao tài sản vô hình liên quan đến mạng lưới bán hàng toàn cầu và

bí quyết quản lý chất lượng sản phẩm

Sơ đồ 1.3: Chuyển giao TSVH liên quan đến mạng lưới bán hàng toàn cầu và bí quyết quản lý chất lượng sản phẩm

Chuyển giá loại này thường phát sinh trong quá trình sản xuất, kinh doanh sản phẩm là dược phẩm, mỹ phẩm… có sử dụng đến nhãn hiệu sản phẩm hàng hóa Để có được sự chấp nhận của người tiêu dùng trên thị trường đối với sản phẩm của mình, các công ty phải bỏ ra chi phí để quảng cáo, tiếp thị, khuyến mãi, đàm phán, thương lượng

ký kết hợp đồng, điều tra thị trường…Toàn bộ chi phí tạo ra trong khâu này tạo thành tài sản vô hình là bí quyết bán hàng, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm Để tối đa hóa lợi nhuận thu được, các công ty đã thành lập các công ty con tại các quốc gia có nguồn nguyên liệu thô, chi phí nhân công rẻ và có lợi thế về thuế (chi phí thuế thấp nhất) Các công ty con có chức năng sản xuất theo hợp đồng đã định sẵn được ký kết với công ty mẹ (xuất khẩu 100% cho công ty mẹ) Như vậy, các công ty con này không phải chịu rủi ro về hàng hóa tồn kho, không phải bỏ chi phí tìm hiểu, điều tra thị trường, quảng cáo, tiếp thị sản phẩm… Hơn nữa, công ty con có tài sản vô hình là bí quyết quản lý chất lượng sản phẩm Công ty con chuyển giao bí quyết quản lý chất lượng sản phẩm cho công ty mẹ và thu tiền chuyển giao tài sản vô hình này với mức giá rất cao Bằng cách này (công ty con không phải gánh chịu chi phí quảng cáo, tiếp

Công ty mẹ M (sản xuất và kinh doanh sản phẩm T)

Nước Z

Bí quyết bán hàng

Thanh toán tiền sử dụng bí quyết quản lý chất lượng SP

Mua nguyên liệu

Bí quyết Quản lý chất lượng

Trang 27

thị… và thu tiền quá cao đối với giao dịch chuyển giao bí quyết quản lý chất lượng sản phẩm), công ty mẹ đã thực hiện chuyển một phần hoặc toàn bộ lợi nhuận của mình sang công ty con để được hưởng mức thuế suất thấp hơn Như vậy, chuyển giá xuất hiện ở đây đối với cả 2 loại tài sản vô hình là bí quyết bán hàng và bí quyết quản lý

chất lượng sản phẩm

1.2.2.3 Chuyển giao tài sản vô hình là những bí quyết sản xuất, kinh doanh

Sơ đồ 1.4: Chuyển giao TSVH là những bí quyết sản xuất, kinh doanh

Chuyển giá loại này thường phát sinh đối với việc thực hiện các dự án xây dựng công trình lớn, được trang bị máy móc, thiết bị chuyên ngành, có tính đặc thù, có sử dụng bí quyết và phát minh khoa học kỹ thuật cao, thời gian thực hiện lâu dài

1.2.2.4 Chuyển giao quyền sáng chế (Đóng góp cho quá trình hình thành, duy trì

và phát triển tài sản vô hình)

Sơ đồ 1.5: Chuyển giao quyền sáng chế

và kinh doanh thiết

bị sản xuất)

Công ty độc lập H

Nước Y Thuế suất 15%

Cung cấp dịch vụ

Bán thiết bị kèm dịch vụ lắp đặt và vận hành thiết bị sản xuất

Các công ty độc

lập (đại lý)

Công ty

mẹ K (sản xuất

và kinh doanh sản phẩm B)

Công ty con T (sản xuất

và kinh doanh sản phẩm B)

Các công ty độc lập (Đại lý)

Nước Y Thuế suất 10%

Trang 28

Chuyển giá loại này thường phát sinh đối với lĩnh vực sản xuất sản phẩm có tính đặc thù và duy nhất (sản xuất máy móc thiết bị, xe cơ giới, sản phẩm điện tử…) Các bên liên kết cùng tham gia vào quá trình nghiên cứu và phát minh mới, các bên đều có quyền sáng chế sản phẩm Thông thường, quá trình đó trải qua 3 giai đoạn cơ bản sau đây:

Giai đoạn 1: đưa ra ý tưởng về sản phẩm mới;

Giai đoạn 2: thực hiện ý tưởng (nghiên cứu, thử nghiệm…);

Giai đoạn 3: tiếp tục nghiên cứu, cải tiến

Do các bên liên kết đều có quyền sáng chế sản phẩm, nên chi phí đóng góp cho quá trình nghiên cứu phát minh sản phẩm mới đó phải được phân bổ phù hợp cho các bên Tuy nhiên, do thuế suất tại các quốc gia có các đơn vị thành viên là khác nhau, để tăng lợi nhuận tính chung cho tập đoàn, tập đoàn đã xây dựng một kế hoạch tránh thuế bằng cách các thành viên tại các quốc gia có mức thuế suất thấp hơn sẽ không phải gánh chịu chi phí hoặc gánh chịu chi phí ít hơn Chuyển giá trong quá trình chuyển giao tài sản vô hình (quyền sáng chế) đã diễn ra tại đây Mức độ chuyển giá loại này thường rất khó xác định do việc phân định chi phí đóng góp cho từng giai đoạn thường theo ý chủ quan của tập đoàn mà không có căn cứ chuẩn để phân định

1.2.2.5 Phân chia chi phí hình thành tài sản vô hình

Sơ đồ 1.6: Phân chia chi phí hình thành TSVH

Mua nguyên

vật liệu

Thanh toán phần chi phí cho nghiệp vụ nghiên cứu phát triển Quyền sáng chế

Công ty

mẹ P (sản xuất và kinh doanh sản phẩm A)

Công ty con S (sản xuất và kinh doanh sản phẩm A)

Trang 29

Kế hoạch tránh thuế hiệu quả bằng cách chuyển lợi nhuận từ công ty P sang công ty S hay theo chiều hướng ngược lại, tùy thuộc vào quy định thuế suất thu nhập doanh nghiệp (hoặc loại thuế tương đương thuế thu nhập doanh nghiệp) của nước X cao hơn nước Y hay ngược lại

Chuyển giá dạng này thường phát sinh trong các ngành sản xuất đòi hỏi phải sử dụng trình độ kỹ thuật cao, tỷ trọng chi phí nhân công trong tổng giá thành sản phẩm thấp, sản phẩm nhanh bị lỗi thời nên cần nhiều chi phí đầu tư cho quá trình nghiên cứu phát triển sản phẩm mới, sản phẩm sản xuất mang tính đặc thù, ví dụ: ngành sản xuất sản phẩm điện tử, sản xuất ô tô…

Chi phí nghiên cứu phát triển sản phẩm nêu ở đây bao gồm toàn bộ chi phí trong suốt quá trình nghiên cứu, phát triển sản phẩm, kể cả những chi phí rủi ro phát sinh trong quá trình nghiên cứu sản phẩm (bao gồm cả chi phí cho các công trình nghiên cứu không thành công…)

1.2.2.6 Chuyển giao tài sản vô hình thông qua việc phái cử nhân viên

Sơ đồ 1.7: Chuyển giao TSVH thông qua việc phái cử nhân viên

Đây là sơ đồ mô tả về chuyển giao tài sản vô hình cho bên liên kết thông qua việc doanh nghiệp phái cử nhân viên của mình tới làm việc tại trụ sở của bên liên kết ở nước ngoài Trong quá trình làm việc tại bên liên kết, các chuyên gia đó sử dụng các bí quyết (tài sản vô hình) vào mục đích kinh doanh của bên liên kết Chuyển giao tài sản

vô hình dạng này phù hợp với các ngành nghề đòi hỏi sử dụng các nhân viên có trình

Công ty

mẹ P (sản xuất

và kinh doanh sản phẩm A)

Công ty con S (sản xuất

và kinh doanh sản phẩm A)

Các công ty độc lập (cửa hàng bán lẻ)

Bán sản phẩm A

Các công

ty độc lập (cửa hàng bán lẻ)

Trang 30

độ tay nghề cao, có nhiều kinh nghiệm, nhiều sáng kiến và kỹ năng trong quá trình sản xuất kinh doanh (kể cả trong đào tạo, nâng cao trình độ, tay nghề cho nhân viên của bên liên kết) Các bên liên kết có thể sản xuất, kinh doanh độc lập, không có chuyển giao tài sản hữu hình giữa các bên, nhưng lại rất cần có sự chuyển giao tài sản vô hình (phái cử nhân viên) giữa các bên

Sự chuyển giá thông qua chuyển giao tài sản vô hình nêu tại đây bằng cách chuyển lợi nhuận từ công ty P sang công ty S hay theo chiều hướng ngược lại còn tùy thuộc vào việc quy định thuế suất thu nhập doanh nghiệp (hoặc loại thuế tương đương với thuế thu nhập doanh nghiệp) của nước X cao hơn nước Y hay ngược lại

Tài sản vô hình nêu tại đây là trình độ, kỹ năng và kinh nghiệm, bí quyết của các nhân viên được hình thành trong quá trình đào tạo trước và sau quá trình tuyển dụng cùng với kinh nghiệm các nhân viên này tích lũy được trong suốt quá trình làm việc Giá trị tài sản vô hình được đo bởi mức lương các nhân viên này được hưởng, cùng với các chi phí để đào tạo, nâng cao trình độ, tay nghề và các kinh nghiệm tích lũy được trong quá trình làm việc thực tế; mức độ giảm chi phí sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp sau khi có sự tham gia của nhân viên này so với trước khi sử dụng những nhân viên này; mức độ tăng chất lượng sản phẩm; sự thay đổi mẫu mã làm tăng thị hiếu của khách hàng…

Chuyển giá dạng này thường phát sinh đối với các ngành nghề đòi hỏi sử dụng trình độ, kỹ năng và kinh nghiệm, bí quyết của các nhân viên như: sản xuất nông nghiệp, chế biến thực phẩm, chế biến thức ăn chăn nuôi gia súc, quảng cáo, tiếp thị sản phẩm…

1.2.3 Giá chuyển nhượng phát sinh từ hoạt động cho vay, đi vay

Bên cạnh việc chuyển giá thông qua giao dịch mua, bán nguyên liệu, hàng hóa, tài sản cố định và chuyển giao tài sản vô hình giữa các bên liên kết, chuyển giá phát sinh thông qua hoạt động vay vốn nhằm góp phần làm giảm thiểu nghĩa vụ thuế tính chung cho cả tập đoàn cũng xảy ra phổ biến

Trang 31

Sơ đồ 1.8: Chuyển giá phát sinh từ hoạt động cho vay, đi vay

Phân tích kế hoạch tránh thuế:

Giả định 02 giao dịch vay tiền của Công ty P từ ngân hàng T và từ Công ty liên kết S đủ điều kiện để so sánh với nhau (không có sự khác biệt có ảnh hưởng trọng yếu đến lãi suất tiền vay) Như vậy, với việc tính lãi 20%/1 năm trên số tiền vay 1 triệu USD thì mỗi năm, Công ty liên kết P đã chuyển một phần thu nhập tương ứng với chênh lệch lãi tiền vay so với lãi tiền vay thông thường trên thị trường sang Công ty liên kết S tại nước Y là: 1.000.000 USD x (20% - 10%) = 100.000 USD

Nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp của Công ty P giảm đi là: 100.000 USD x 25% = 25.000 USD

Nghĩa vụ thuế Công ty S tăng lên là: 100.000 USD x 15% = 15.000 USD

Nghĩa vụ thuế tính chung của Công ty P và Công ty S giảm đi là: 25.000 USD –

15.000 USD = 10.000 USD

1.3 Các phương pháp xác định giá chuyển nhượng

1.3.1 Nguyên tắc giá thị trường

Theo Mẫu Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế của OECD (The OECD Model Tax Convention), tại Điều 9 có quy định “Khi điều kiện được đưa ra hoặc áp đặt giữa… hai xí nghiệp liên kết trong mối quan hệ thương mại hoặc tài chính khác với những điều kiện được đưa ra giữa các xí nghiệp độc lập, lúc đó mọi khoản lợi tức mà một xí nghiệp có thể thu được nếu có những điều kiện trên nhưng nay vì những điều kiện này mà xí nghiệp đó không thu được, sẽ vẫn bị tính vào các khoản lợi tức của xí nghiệp đó và bị đánh thuế tương ứng”

Việt Nam Thuế suất thuế TNDN 25% Thuế suất thuế công ty 15% Nước Y

Công ty liên kết P (Sản xuất và kinh doanh sản phẩm A)

Công ty liên kết S (Sản xuất và kinh doanh sản phẩm A)

Trang 32

Nguyên tắc giá thị trường là nguyên tắc xác định giá giao dịch liên kết tương đương với mức giá nếu giao dịch đó được tiến hành theo thỏa thuận khách quan giữa các bên không có quan hệ liên kết

Nhiều quốc gia thừa nhận nguyên tắc giá thị trường do nguyên tắc này đảm bảo tính công bằng trong việc xử lý thuế đối với các công ty đa quốc gia Nguyên tắc giá thị trường đặt các công ty liên kết và các công ty độc lập trên cơ sở quan hệ bình đẳng hơn cho mục đích thuế, ngăn ngừa việc tạo ra các thuận lợi hay bất lợi về thuế

Hầu hết các nước phát triển đều có các điều luật quy định xác định giao dịch giữa các bên liên kết đều phải trên cơ sở nguyên tắc giá thị trường như Mỹ, Đức, Anh, Pháp, Canada,… Ở Châu Á, một số nước có quy định trong Luật như Nhật, Trung Quốc, Hàn Quốc, Ấn Độ, Malaysia, Việt Nam,…

1.3.2 Các phương pháp xác định giá thị trường

Hướng dẫn của OECD đưa ra 5 phương pháp xác định giá thị trường:

Các phương pháp truyền thống (Traditional transaction methods):

Phương pháp 1: Phương pháp so sánh giá giao dịch độc lập (Comparable Uncontrolled Price- CUP)

Phương pháp 2: Phương pháp giá bán lại (Resale Price Method- RPM)

Phương pháp 3: Phương pháp giá vốn cộng lãi (Cost Plus Method- CUP)

Các phương pháp dựa trên lợi nhuận (Transational profit methods):

Phương pháp 4: Phương pháp lợi nhuận thuần (Transational Net Margin Method- TNMM)

Phương pháp 5: Phương pháp tách lợi nhuận (Profit Split Method- PSM)

Nguyên tắc xác định giá thị trường của OECD không yêu cầu áp dụng nhiều hơn một phương pháp Vì vậy, người nộp thuế và cơ quan thuế không phải thực hiện việc phân tích so sánh theo yêu cầu của các phương pháp khác ngoài phương pháp lựa chọn 6

Các phương pháp truyền thống được ưu tiên áp dụng; Các phương pháp dựa trên lợi nhuận được áp dụng khi không thể có dữ liệu hoặc dữ liệu không đủ tin cậy để

có thể áp dụng các phương pháp truyền thống Tuy nhiên trong thực tế, các phương pháp dựa trên lợi nhuận được sử dụng một cách rộng rãi

6 OECD Guidelines on Transfer Pricing for Multinational Enterprises and Tax Administrations, I-27 para.1.69

Trang 33

Trong dự thảo hướng dẫn mới của OECD, OECD đưa ra nguyên tắc lựa chọn phương pháp xác định giá thị trường phù hợp nhất Nguyên tắc này hiện nay đang được Mỹ và một số quốc gia khác áp dụng7 Khi phương pháp CUP và các phương pháp khác có thể áp dụng theo những cách thức đáng tin cậy như nhau thì phương pháp CUP sẽ được ưu tiên áp dụng Trường hợp các phương pháp truyền thống và các phương pháp dựa trên lợi nhuận có thể áp dụng theo những cách thức đáng tin cậy như nhau thì các phương pháp truyền thống sẽ được ưu tiên áp dụng

Việc lựa chọn phương pháp phù hợp nhất dựa trên bốn tiêu chuẩn như sau:

Ưu điểm và nhược điểm của từng phương pháp; bản chất của giao dịch liên kết, được xác định qua phân tích chức năng; khả năng tìm kiếm thông tin tin cậy và hợp lý

để áp dụng cho phương pháp đã chọn hoặc phương pháp khác; mức độ có thể so sánh, bao gồm độ tin cậy của bất kỳ sự điều chỉnh cần thiết

1.3.2.1 Phương pháp so sánh giá giao dịch độc lập

Phương pháp so sánh giá giao dịch độc lập là phương pháp so sánh giữa mức giá trong các giao dịch liên kết và mức giá được sử dụng trong các giao dịch độc lập trong các điều kiện tương đương có thể so sánh Nếu có sự khác biệt trong hai mức giá trên thì điều này có thể cho thấy mối quan hệ thương mại hay tài chính của hai bên liên kết trong giao dịch không theo nguyên tắc thị trường Trong trường hợp này, giá của giao dịch độc lập sẽ được sử dụng để thay thế cho giá giao dịch giữa các bên liên kết

Một giao dịch độc lập được sử dụng để so sánh khi áp dụng phương pháp này phải thỏa mãn một trong hai điều kiện:

Không có sự khác biệt giữa các giao dịch được so sánh hoặc giữa các doanh nghiệp thực hiện các giao dịch đó gây ảnh hưởng trọng yếu đến giá sản phẩm; trường hợp có các khác biệt ảnh hưởng trọng yếu đến giá sản phẩm nhưng các khác biệt này

đã được loại trừ

Một khi có thể xác định được giao dịch độc lập để so sánh (Thỏa mãn một trong hai điều kiện trên) thì phương pháp CUP được xem là phương pháp trực tiếp và tin cậy nhất khi áp dụng nguyên tắc giá thị trường Vì vậy phương pháp CUP được cho là thích hợp hơn các phương pháp khác

7

Nguyen Tan Phat, Transfer Pricing, The Vietnamese System in the Light of the OECD Guidelines and the systems in certain Developed and Developing Countries, JIBS Dissertion Series No 061

Trang 34

Trong thực tế, rất khó có thể tìm kiếm các giao dịch độc lập có điều kiện hoàn toàn tương đồng với giao dịch cần so sánh mà không có sự khác biệt ảnh hưởng trọng yếu đến giá của giao dịch Vì vậy, cần có sự điều chỉnh các yếu tố khác nhau trước khi xác định giá thị trường Các điều chỉnh có thể thực hiện để loại trừ sự khác nhau về điều kiện giao dịch, khối lượng sản phẩm giao dịch và thời điểm diễn ra giao dịch; trong khi đó, các khác biệt về chất lượng sản phẩm, vị trí địa lý của thị trường, cấp độ thị trường, số lượng và loại tài sản vô hình liên quan đến giao dịch thường khó hoặc không thể thực hiện điều chỉnh được8

Dựa vào đơn giá sản phẩm trong giao dịch độc lập để xác định đơn giá sản phẩm trong giao dịch liên kết khi các giao dịch này có điều kiện giao dịch tương đương nhau; tiêu thức ưu tiên là đặc tính sản phẩm và điều kiện hợp đồng, các tiêu thức bổ trợ là điều kiện kinh tế và chức năng của doanh nghiệp

Sơ đồ 2.1: So sánh giá giao dịch độc lập

Khái quát về hoạt động kinh doanh của Công ty con S và Công ty mẹ P tại nước ngoài:

Công ty P là pháp nhân nước ngoài X (nước có thuế suất thuế công ty là 15%) chuyên mua sản phẩm A từ các bên liên kết để xuất khẩu; năm 2001, Công ty P đã thành lập công ty con S tại Việt Nam, chuyên nhập khẩu sản phẩm A từ Công ty mẹ P

để bán cho các cửa hàng bán lẻ tại Việt Nam; ngoài việc xuất khẩu sản phẩm A cho Công ty con S, công ty P còn thực hiện xuất khẩu sản phẩm A cho các bên độc lập, trong đó có công ty T tại Việt Nam

8 PricewaterhouseCoopers, International Transfer pricing 2009, p.25

Công ty P Công ty con S Bên độc lập

Trang 35

Khái quát về giao dịch liên kết:

Thuế suất thuế công ty tại nước X là 15%; thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam là 25% ; giá bán sản phẩm A tháng 5 năm 2009 cho các công ty như sau:

Bán cho công ty con S với giá 100.000 đồng/sản phẩm

Bán cho công ty độc lập T với giá 60.000 đồng/sản phẩm

Điều kiện hợp đồng liên quan đến xuất khẩu sản phẩm A của công ty P cho công ty con S và công ty độc lập T

Đều là sản phẩm A; Số lượng sản phẩm nhập khẩu lớn; Giao hàng tại cửa khẩu Việt Nam; Điều kiện thanh toán: trả tiền trước khi công ty S và T nhận hàng 3 ngày bằng hình thức chuyển khoản; Không bảo hành sản phẩm; Các điều kiện khác như nhau, ngoại trừ điều kiện giá cả

So sánh giá giao dịch độc lập:

Điều kiện hợp đồng của hai giao dịch là tương đương nhau (ngoại trừ điều kiện giá cả); Cấp độ giao dịch của công ty S và công ty T là tương đương nhau (cùng nhập khẩu từ công ty P để bán buôn)

Hai giao dịch này đủ điều kiện để so sánh với nhau về đơn giá sản phẩm (do không có khác biệt trọng yếu có ảnh hưởng đến đơn giá sản phẩm)

Doanh nghiệp S cần phải điều chỉnh giá mua sản phẩm A để được tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh từ 100.000 đồng/sản phẩm xuống còn 60.000 đồng/sản phẩm khi kê khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp với cơ quan thuế

1.3.2.2 Phương pháp giá bán lại (Resale Price Method- RPM)

Phương pháp này xác định giá thị trường của một giao dịch bằng cách khấu trừ một tỷ suất lợi nhuận gộp nhất định từ giá bán cho một bên thứ ba Tỷ suất lợi nhuận

đó phản ánh số lợi nhuận mà một bên kinh doanh thương mại sẽ thu được để trang trải các khoản chi phí bán hàng và chi phí hoạt động khác của mình xét theo chức năng hoạt động, tài sản được sử dụng và rủi ro gánh chịu và thu được mức lợi nhuận hợp lý

Phương pháp xác định giá bán lại dựa vào giá bán lại (hay giá bán ra) của sản phẩm do cơ sở kinh doanh bán cho bên độc lập để xác định giá (chi phí) mua vào của sản phẩm đó từ bên liên kết

Một giao dịch độc lập được sử dụng để so sánh khi áp dụng phương pháp này phải thỏa mãn một trong hai điều kiện:

Trang 36

Không có sự khác biệt giữa các giao dịch được so sánh hoặc giữa các doanh nghiệp thực hiện các giao dịch đó gây ảnh hưởng trọng yếu đến tỷ suất lợi nhuận gộp trên giá bán; trường hợp có các khác biệt ảnh hưởng trọng yếu đến tỷ suất lợi nhuận gộp trên giá bán nhưng các khác biệt này đã được loại trừ

So với phương pháp CUP, khi thực hiện phân tích so sánh với giao dịch độc lập cần ít sự điều chỉnh hơn để loại bỏ sự khác biệt của sản phẩm, bởi vì một sự khác biệt nhỏ của sản phẩm ít có ảnh hưởng trọng yếu đến tỷ suất lợi nhuận gộp hơn so với mức

độ ảnh hưởng đến giá của sản phẩm Khi áp dụng phương pháp RPM, việc phân tích

so sánh chú trọng đến sự khác biệt về chức năng hoạt động, tài sản sử dụng và rủi ro gánh chịu

Tuy nhiên phương pháp này có thể không phù hợp trong trường hợp giá bán của sản phẩm được cộng thêm một giá trị đáng kể, đặc biệt là các giá trị vô hình độc nhất bởi vì thường rất khó tìm được những người bán khác để thiết lập tỷ lệ lợi nhuận gộp phù hợp9

Dựa vào giá bán ra của sản phẩm do doanh nghiệp bán cho bên độc lập để xác định giá mua vào của sản phẩm đó từ bên liên kết; Tiêu thức ưu tiên là chức năng hoạt động của doanh nghiệp, các tiêu thức bổ trợ là điều kiện hợp đồng, đặc tính sản phẩm

và điều kiện kinh tế

Sơ đồ 2.2: So sánh giá bán lại

“Giao dịch đối tượng so sánh”

Trang 37

Đối tượng xem xét: Giao dịch mua sản phẩm A từ công ty liên kết P

Điều kiện giao dịch của công ty S và công ty T:

Chức năng hoạt động giống nhau:

Cùng là Tổng đại lý nhập khẩu: Công ty S và Công ty T đều là doanh nghiệp bán buôn, bán phẩm cho các cửa hàng bán lẻ tại Việt Nam (không có sự khác biệt về cấp độ giao dịch của cả hai giao dịch); Cùng tiến hành hoạt động tuyên truyền quảng cáo; Không sử dụng thương hiệu của công ty mình để bán hàng

Đặc tính sản phẩm:

Sản phẩm A và Sản phẩm B tương tự nhau: hình dáng, cấu tạo, tính năng, chất liệu giống hệt nhau; Các điều kiện khác không ảnh hưởng trọng yếu đến giá sản phẩm (màu sắc của sản phẩm khác nhau)

Điều kiện hợp đồng (mua hàng) tương tự nhau, ngoại trừ điều kiện giá cả:

Nhận hàng từ cửa khẩu Việt Nam; Trả tiền trước khi nhận hàng từ 3 đến 5 ngày; Có bảo hành sản phẩm; Mua hàng với số lượng lớn

Điều kiện kinh tế:

Bán hàng trên phạm vi toàn quốc, giao hàng tại kho đơn vị mua hàng; Cùng thời điểm kinh doanh; Không được hưởng ưu đãi thuế; Sản phẩm không thuộc diện điều chỉnh giá của nhà nước theo quy định của pháp luật về giá; Các điều kiện khác không ảnh hưởng trọng yếu đến giá sản phẩm

Kết luận: Công ty T gần tương đồng với Công ty S về điều kiện giao dịch

(không có khác biệt trọng yếu ảnh hưởng đến giá sản phẩm)

Đối tượng so sánh của Công ty S: Công ty T

Chỉ tiêu so sánh: So sánh tỷ suất lợi nhuận gộp trên giá bán ra của công ty S với

tỷ suất lợi nhuận gộp trên giá bán ra của Công ty T để xem xét giá mua sản phẩm A của Công ty S từ Công ty liên kết P có chênh lệch với giá thị trường hay không

Phải điều chỉnh giá mua sản phẩm A từ Công ty P khi tỷ suất lợi nhuận gộp trên giá bán ra của Công ty S < tỷ suất lợi nhuận gộp trên giá bán ra của Công ty T

1.3.2.3 Phương pháp giá vốn cộng lãi (Cost Plus Method- CPM)

Theo phương pháp này, giá thị trường được xác định bằng chi phí phát sinh của nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ trong giao dịch liên kết với bên liên kết cộng với mức

Trang 38

lợi nhuận thích hợp, dựa trên tỷ suất lợi nhuận mà các bên độc lập cộng vào giá vốn hoặc giá thành hàng hóa, dịch vụ trong các giao dịch độc lập tương đương

Phương pháp này được áp dụng phù hợp cho các hoạt động mua bán bán thành phẩm (semi- finished products), hoạt động cung cấp dịch vụ của các bên liên kết, hoặc khi các bên ràng buộc, liên kết với nhau bởi các thỏa thuận mua bán dài hạn10

Một giao dịch độc lập được sử dụng để so sánh khi áp dụng phương pháp này phải thỏa mãn một trong hai điều kiện:

Không có sự khác biệt giữa các giao dịch được so sánh hoặc giữa các doanh nghiệp thực hiện các giao dịch đó gây ảnh hưởng trọng yếu đến tỷ suất lợi nhuận gộp trên giá vốn; trường hợp có các khác biệt ảnh hưởng trọng yếu đến tỷ suất lợi nhuận gộp trên giá vốn nhưng các khác biệt này đã được loại trừ

Tương tự như phương pháp giá bán lại, khi thực hiện phân tích so sánh với giao dịch độc lập cần ít sự điều chỉnh hơn liên quan đến sự khác biệt của sản phẩm, việc phân tích so sánh chú trọng đến sự khác biệt về chức năng hoạt động, tài sản sử dụng

và rủi ro gánh chịu

Một điểm thuận lợi của phương pháp này là khi xác định tỷ suất lợi nhuận để cộng vào giá vốn trong trường hợp sản xuất theo hợp đồng thì điều quan trọng là hình thức của các giao dịch có thể so sánh được, không cần phải có sự tương đương của các hàng hóa chuyển dịch

Một số khó khăn khi áp dụng phương pháp này:

Vấn đề xác định tỷ suất lợi nhuận có thể so sánh và giá vốn có thể so sánh được Ví dụ như trường hợp nhà sản xuất thuê tài sản, máy móc để hoạt động thì giá vốn của nhà cung cấp này không thể so sánh với giao dịch của nhà cung cấp sử dụng tài sản, máy móc do bản thân công ty trang bị (đoạn 2.37, OECD Guidelines); hay trong trường hợp doanh nghiệp thực hiện sản xuất theo hợp đồng với một bên liên kết dành hết công suất hoạt động của doanh nghiệp cho hợp đồng này, thì khi không sử dụng hết công suất, bên liên kết sẽ phải chịu toàn bộ chi phí này dù họ có sử dụng hay không Cũng tương tự như phương pháp giá bán lại, phương pháp giá vốn cộng lãi dựa vào việc so sánh giữa tỷ suất lợi nhuận cộng vào giá vốn của giao dịch liên kết với tỷ suất lợi nhuận cộng vào giá vốn của giao dịch độc lập so sánh Sự khác biệt giữa các

10 OECD, par 2.32

Trang 39

giao dịch độc lập và giao dịch liên kết ảnh hưởng trọng yếu đến tỷ suất này cần phải được điều chỉnh Các khác biệt cần xem xét là: mức độ và loại chi phí: chi phí hoạt động, chi phí gián tiếp, chi phí tài chính liên quan đến các chức năng thực hiện, rủi ro gánh chịu bởi các bên hoặc của các giao dịch được so sánh; tính nhất quán trong hạch toán kế toán Trường hợp có sự khác nhau về hạch toán kế toán giữa giao dịch độc lập

và giao dịch liên kết, cần phải có sự điều chỉnh dữ liệu thích hợp đảm bảo các chi phí cùng loại được sử dụng để so sánh; chi phí của một công ty thường được phân loại gồm 3 loại: chi phí sản xuất trực tiếp, chi phí sản xuất gián tiếp và chi phí hoạt động Phương pháp giá vốn cộng lãi sử dụng tỷ suất lợi nhuận được tính sau khi trừ chi phí sản xuất trực tiếp và chi phí sản xuất gián tiếp (khác với phương pháp lợi nhuận thuần

sử dụng tỷ suất lợi nhuận trừ đi chi phí hoạt động) Thực tế việc phân loại chi phí như nêu trên có thể khác nhau giữa các quốc gia, do đó khi áp dụng phương pháp giá vốn cộng lãi cần lưu ý xem xét các trường hợp một số khoản chi phí có thể được xem là chi phí hoạt động

Dựa vào giá vốn của sản phẩm do doanh nghiệp mua vào từ bên độc lập để xác định giá bán ra của sản phẩm đó cho bên liên kết; Tiêu thức ưu tiên là chức năng hoạt động của doanh nghiệp, các tiêu thức bổ trợ là điều kiện hợp đồng, đặc tính sản phẩm

và điều kiện kinh tế

Sơ đồ 2.3: So sánh giá vốn cộng lãi

Đối tượng xem xét: Giao dịch bán sản phẩm A cho công ty liên kết S; Đối tượng so sánh: Giao dịch bán sản phẩm B cho công ty độc lập T;

Điều kiện giao dịch:

Trang 40

Chức năng hoạt động giống nhau: Cùng là Công ty P Chức năng của công ty P

là mua vào sản phẩm A và sản phẩm B, sau đó bán 2 sản phẩm này cho công ty S và công ty T, không có hoạt động đặc thù, không sử dụng thương hiệu

Đặc tính sản phẩm tương tự nhau: Sản phẩm A và sản phẩm B tương tự nhau:

hình dáng, cấu tạo, tính năng, chất liệu giống hệt nhau; Các điều kiện khác không ảnh hưởng trọng yếu đến tỷ suất lợi nhuận gộp trên giá vốn của sản phẩm (màu sắc của sản phẩm khác nhau)

Điều kiện hợp đồng (bán hàng) tương tự nhau: Cấp độ giao dịch: giống nhau

(cùng xuất khẩu sản phẩm cho công ty bán buôn tại nước X); Các điều kiện khác tương tự nhau ngoại trừ điều kiện giá cả

Điều kiện kinh tế: Tương tự nhau, không có khác biệt trọng yếu

Kết luận: Giao dịch bán sản phẩm A cho Công ty liên kết S gần tương đồng với

giao dịch bán sản phẩm B cho Công ty độc lập T về điều kiện giao dịch (không có khác biệt trọng yếu ảnh hưởng đáng kể đến tỷ suất lợi nhuận gộp trên giá vốn của sản phẩm)

Chỉ tiêu so sánh: So sánh tỷ suất lợi nhuận gộp trên giá vốn của sản phẩm A với

tỷ suất lợi nhuận gộp trên giá vốn của sản phẩm B để xem xét giá bán của sản phẩm A cho công ty liên kết S có chênh lệch với giá thị trường hay không

Phải điều chỉnh giá bán sản phẩm A cho Công ty liên kết S khi tỷ suất lợi nhuận gộp trên giá vốn của sản phẩm A nhỏ hơn tỷ suất lợi nhuận gộp trên giá vốn của sản phẩm B

1.3.2.4 Phương pháp lợi nhuận thuần (Transactional Net Margin Method-TNMM)

Phương pháp này xem xét lợi nhuận thuần (trên chi phí, trên doanh thu hoặc trên tài sản) từ các giao dịch liên kết có phải là lợi nhuận đạt được theo nguyên tắc thị trường hay không bằng cách dựa vào tỷ suất sinh lời của sản phẩm trong các giao dịch độc lập được chọn để so sánh làm cơ sở xác định tỷ suất sinh lời của sản phẩm trong giao dịch liên kết khi các giao dịch này có điều kiện giao dịch tương đương nhau

Ưu điểm của phương pháp này là: Sự khác nhau của giao dịch ảnh hưởng đến tỷ suất lợi nhuận thuần ít hơn so với giá So với tỷ suất lợi nhuận gộp, tỷ suất lợi nhuận thuần có thể dung hòa hơn trong một số khác biệt về chức năng giữa giao dịch độc lập

và giao dịch liên kết Các doanh nghiệp có thể có sự khác biệt lớn về tỷ suất lợi nhuận

Ngày đăng: 25/10/2015, 08:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ  1.2:  Chuyển giao đối với TSVH hình thành từ  hoạt động nghiên cứu  phát triển và hoạt động marketing - Luận văn thạc sĩ kiểm soát giá chuyển nhượng của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực dệt may trên địa bàn tỉnh đồng nai
1.2 Chuyển giao đối với TSVH hình thành từ hoạt động nghiên cứu phát triển và hoạt động marketing (Trang 25)
Sơ đồ 1.3: Chuyển giao TSVH liên quan đến mạng lưới bán hàng toàn cầu và bí  quyết quản lý chất lượng sản phẩm - Luận văn thạc sĩ kiểm soát giá chuyển nhượng của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực dệt may trên địa bàn tỉnh đồng nai
Sơ đồ 1.3 Chuyển giao TSVH liên quan đến mạng lưới bán hàng toàn cầu và bí quyết quản lý chất lượng sản phẩm (Trang 26)
Sơ đồ 1.4: Chuyển giao TSVH là những bí quyết sản xuất, kinh doanh - Luận văn thạc sĩ kiểm soát giá chuyển nhượng của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực dệt may trên địa bàn tỉnh đồng nai
Sơ đồ 1.4 Chuyển giao TSVH là những bí quyết sản xuất, kinh doanh (Trang 27)
Sơ đồ 1.5: Chuyển giao quyền sáng chế - Luận văn thạc sĩ kiểm soát giá chuyển nhượng của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực dệt may trên địa bàn tỉnh đồng nai
Sơ đồ 1.5 Chuyển giao quyền sáng chế (Trang 27)
Sơ đồ 1.7: Chuyển giao TSVH thông qua việc phái cử nhân viên - Luận văn thạc sĩ kiểm soát giá chuyển nhượng của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực dệt may trên địa bàn tỉnh đồng nai
Sơ đồ 1.7 Chuyển giao TSVH thông qua việc phái cử nhân viên (Trang 29)
Sơ đồ 1.8: Chuyển giá phát sinh từ hoạt động cho vay, đi vay - Luận văn thạc sĩ kiểm soát giá chuyển nhượng của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực dệt may trên địa bàn tỉnh đồng nai
Sơ đồ 1.8 Chuyển giá phát sinh từ hoạt động cho vay, đi vay (Trang 31)
Sơ đồ 2.2: So sánh giá bán lại - Luận văn thạc sĩ kiểm soát giá chuyển nhượng của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực dệt may trên địa bàn tỉnh đồng nai
Sơ đồ 2.2 So sánh giá bán lại (Trang 36)
Sơ đồ 2.3: So sánh giá vốn cộng lãi - Luận văn thạc sĩ kiểm soát giá chuyển nhượng của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực dệt may trên địa bàn tỉnh đồng nai
Sơ đồ 2.3 So sánh giá vốn cộng lãi (Trang 39)
Sơ đồ 2.4: So sánh lợi nhuận - Luận văn thạc sĩ kiểm soát giá chuyển nhượng của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực dệt may trên địa bàn tỉnh đồng nai
Sơ đồ 2.4 So sánh lợi nhuận (Trang 41)
Bảng 2.1: Kết quả thanh tra từ năm 2006-2009 - Luận văn thạc sĩ kiểm soát giá chuyển nhượng của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực dệt may trên địa bàn tỉnh đồng nai
Bảng 2.1 Kết quả thanh tra từ năm 2006-2009 (Trang 61)
Bảng 2.4:  Tổng hợp thu nhập thuần trước thuế từ 02 hoạt động SX sợi và dệt vải - Luận văn thạc sĩ kiểm soát giá chuyển nhượng của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực dệt may trên địa bàn tỉnh đồng nai
Bảng 2.4 Tổng hợp thu nhập thuần trước thuế từ 02 hoạt động SX sợi và dệt vải (Trang 67)
Bảng 2.5: Tình hình thu qua các năm trong lĩnh vực FDI  tỉnh Đồng Nai - Luận văn thạc sĩ kiểm soát giá chuyển nhượng của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực dệt may trên địa bàn tỉnh đồng nai
Bảng 2.5 Tình hình thu qua các năm trong lĩnh vực FDI tỉnh Đồng Nai (Trang 68)
Bảng 2.7: tỷ trọng số thu từng loại thuế trong khu vực FDI (2007-2013) - Luận văn thạc sĩ kiểm soát giá chuyển nhượng của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực dệt may trên địa bàn tỉnh đồng nai
Bảng 2.7 tỷ trọng số thu từng loại thuế trong khu vực FDI (2007-2013) (Trang 69)
Bảng 2.9: Kết quả thống kê tình trạng kê khai thu nhập của doanh nghiệp có  vốn đầu tư nước ngoài tại tỉnh Đồng Nai - Luận văn thạc sĩ kiểm soát giá chuyển nhượng của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực dệt may trên địa bàn tỉnh đồng nai
Bảng 2.9 Kết quả thống kê tình trạng kê khai thu nhập của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại tỉnh Đồng Nai (Trang 72)
Hình 3.1: Quy trình thanh tra kiểm tra của cơ quan thuế đối với chính sách  chuyển giá của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài - Luận văn thạc sĩ kiểm soát giá chuyển nhượng của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực dệt may trên địa bàn tỉnh đồng nai
Hình 3.1 Quy trình thanh tra kiểm tra của cơ quan thuế đối với chính sách chuyển giá của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (Trang 90)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w