1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BÀI tập QUẢN TRỊ tài CHÍNH

19 50 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 76,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH So sánh vốn ngắn hạn và vốn dài hạn của doanh nghiệp 3 So sánh nợ và vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp 3 Câu 3: So sánh tín dụng ngân hàng và tín dụng thương mại. 4 Câu 4: so sánh tín dụng thương mại và phát hành trái phiếu để huy động vốn. 7 Câu 5. So sánh tín dụng ngân hàng và phát hành trái phiếu để huy động vốn 8 Câu 7: Trình bày các loại trái phiếu mà DN có thể phát hành để huy động vốn 9 Câu 8:Các phương thức cho thuê tài chính 12 Câu 9: Trình bày các phương thức giữ lại lợi nhuận của doanh nghiệp. 14 Câu 10: Trình bày các chính sách cổ tức có thể có của công ty cổ phần và ảnh hưởng của chúng tới tỷ giá cổ phiếu. 15 Câu 11. Trên giác độ doanh nghiệp và trên giác độ nhà đầu tư so sánh cổ phiếu thường và trái phiếu DN, cổ phiếu thường với cổ phiếu ưu đãi cổ tức, trái phiếu DN với cổ phiếu ưu đãi cổ tức. 17 Câu 12: Điều kiện một doanh nghiệp phải đáp ứng khi phát hành cổ phiếu để tăng vốn. 21 Câu 13: Trình bày phương thức phát hành cổ phiếu 22 Câu 14. Các loại cổ phiếu có thể phát hành để huy động tăng vốn 23 Câu 15: Phân tích ưu nhược điểm các kênh huy động vốn của doanh nghiệp 25 1, Vốn tự tài trợ (lợi nhuận không chia) 25 2, Phát hành cổ phiếu thường 25 3, Phát hành cổ phiếu ưu tiên 25 4, Vay ngân hàng 26 5, Phát hành trái phiếu 26 I, So sánh các hình thức doanh nghiệp, các loại hình doanh nghiệp 27 2, Nhược điểm hàng tồn kho 28 3, Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận Quan hệ cung cầu hàng hoá và dịch vụ trên thị trường : 29 3, BÁN CHỊU 34 1. So sánh vốn ngắn hạn và vốn dài hạn của doanh nghiệp 35 2. So sánh nợ và vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp 35 4. Thuế 36 5. Báo cáo tài chính 38 6. Hạn chế của phương pháp phân tích tỷ số 38 7. Vốn 40 a) So sánh tín dụng ngân hàng và tín dụng thương mại. 40 b) So sánh tín dụng thương mại và phát hành trái phiếu để huy động vốn. 41 C) So sánh tín dụng ngân hàng và phát hành trái phiếu để huy động vốn 43 d) Phát hành trái phiếu là một cách giúp doanh nghiệp tiết kiệm được thuế TNDN 43 8. Hàng tồn kho 44 9. So sánh công ty 44 a) CTCP và CT TNHH 2 thành viên trở lên 44 b) DNTN – CT TNHH 1 thành viên 45 c) DNTN – Công ty hợp danh 46 10. 47 - IRR và NPV 47 So sánh vốn ngắn hạn và vốn dài hạn của doanh nghiệp Giống nhau: Đều là nguồn vốn của doanh nghiệp, được huy động từ nhiều nguồn khác nhau. Khác nhau: Chỉ tiêu Vốn ngắn hạn Vốn dài hạn Thành phần Phải trả nhà cung cấp Phải trả, phải nộp khác Vay ngắn hạn Vay dài hạn Vốn góp ban đầu của chủ sở hữu Lợi nhuận giữ lại Phát hành cổ phiếu mới Thời gian đáo hạn Thời gian hoàn trả trong vòng 1 năm Thời gian đáo hạn dài hơn 1 năm

Trang 1

BÀI TẬP QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH

CHI PHÍ VỐN

**********

Bài 1:

a Hệ số beta của cổ phiếu công ty ABC là 1,25 Trong khi đó, hệ số beta của cổ phiếu công

ty XYZ là 0,90 Tỷ lệ lợi nhuận kỳ vọng trên thị trường chứng khoán là 12,00% và tỷ lệ sinh lời của tài sản phi rủi ro là 5,00% Hãy tính chênh lệch về tỷ lệ lợi nhuận kỳ vọng của cổ phiếu công ty ABC và cổ phiếu công ty XYZ?

b Cổ phiếu của công ty ABC có hệ số beta bằng 1,40 và tỷ lệ lợi nhuận kỳ vọng bằng

13,00% Trong khi đó, cổ phiếu của công ty XYZ có hệ số beta bằng 0,80 Nếu tỷ lệ sinh lời của tài sản phi rủi ro bằng 4,00%, tỷ lệ lợi nhuận kỳ vọng của cổ phiếu công ty XYZ bằng bao nhiêu?

c Cổ phiếu A có hệ số rủi ro β1 là 1,2 và tỷ lệ lợi nhuận kỳ vọng là 15% Cổ phiếu B có hệ

số rủi ro β2 là 0,8 và tỷ lệ lợi nhuận kỳ vọng là 12,6% Anh (chị) hãy xác định tỷ lệ lợi nhuận kỳ vọng khi đầu tư vào tài sản có mức độ rủi ro trung bình trên thị trường và tỷ lệ lợi nhuận của tài sản không có rủi ro theo mô hình CAPM?

Bài làm

Áp dụng công thức của mô hình CAPM:

Ksi = KRF + βi * (KRM – KRF)

Trong đó: Ksi là tỷ lệ lợi nhuận kỳ vọng của cổ phiếu i

βi là hệ số rủi ro của cổ phiếu i

KRF là tỷ lệ lợi nhuận của tài sản phi rủi ro

KRM là tỷ lệ lợi nhuận kỳ vọng của thị trường

a Với công ty ABC:

KsABC = 5% + 1,25 * (12% - 5%) = 13,75%

Với công ty XYZ:

KsXYZ = 5% + 0,9 * (12% - 5%) = 11,3%

→ Chênh lệch về tỷ lệ lợi nhuận kỳ vọng của cổ phiếu công ty ABC và cổ phiếu công ty XYZ

= KsABC – KsXYZ = 13,75% - 11,3% = 2,45%

b Với công ty ABC:

KsABC = KRF + βABC * (KRM – KRF)

→ 13% = 4% + 1,4 * (KRM – 4%)

Trang 2

→ KRM = 10,43%

→ Tỷ lệ lợi nhuận kỳ vọng của cổ phiếu công ty XYZ = KsXYZ = 4% + 0,8 * (10,43% – 4%)

= 9,144%

c Áp dụng công thức của mô hình CAPM vào công ty ABC và XYZ, ta có hệ phương trình bậc nhất 2 phương trình 2 ẩn như sau:

15% = KRF + 1,2 * (KRM – KRF)

12,6% = KRF + 0,8 * (KRM – KRF)

→ Tỷ lệ lợi nhuận kỳ vọng khi đầu tư vào tài sản có mức độ rủi ro trung bình trên thị trường (KRM) = 13,8%

→ Tỷ lệ lợi nhuận của tài sản không có rủi ro (KRF) = 7,8%

Bài 3: Công ty cổ phần viễn thông ABC trả cổ tức gần đây nhất là 20.000 VND/cổ phiếu

thường Giá bán hiện hành của cổ phiếu thường của công ty là 250.000 VND/cổ phiếu thường Biết tỷ lệ tăng trưởng kỳ vọng của cổ tức công ty ABC là 5%/năm Nếu công ty phát hành cổ phiếu mới thì phải chịu chi phí phát hành là 3% giá bán

a Hãy xác định chi phí vốn nếu công ty tăng vốn bằng cách phát hành cổ phiếu thường mới

b Hãy xác định chi phí của lợi nhuận giữ lại

Bài làm

a) D0 = 20.000 VND/cổ phiếu thường

Tốc độ tăng trưởng cổ tức: g = 5%/năm

Thị giá 1 cổ phiếu thường: P = 250.000 VND

Chi phí phát hành: f = 3%

→ Giá bán ròng 1 cổ phiếu thường mới: Pnet = P(1-f) = 250.000 * (1 – 0,03) = 242.500 VND

Chi phí vốn cổ phiếu thường mới:

Ke = D0(1+g) + g =

20.000 x (1+0,05) + 0,05 = 0,1366 = 13,66%

b) D0 = 20.000 VND/cổ phiếu thường

Tốc độ tăng trưởng cổ tức: g = 5%/năm

Thị giá 1 cổ phiếu thường: P = 250.000 VND

Chi phí lợi nhuận giữ lại:

Ks = D0(1+g) + g =

20.000 x (1+0,05) 0,05+ = 0,134 = 13,4%

Trang 3

Bài 5: Hãy tính chi phí của các nguồn tài trợ sau:

a Phát hành trái phiếu với lãi suất 9%/năm Giá phát hành ròng đúng bằng mệnh giá Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 40%

b Phát hành cổ phiếu ưu tiên (cổ phiếu ưu đãi cổ tức) với các thông tin như sau: Mệnh giá

cổ phiếu 100 $, lãi suất 11%/năm, có thể bán với giá 120 $/cổ phiếu, chi phí phát hành 9

$/cổ phiếu

c Quy mô lợi nhuận giữ lại là 4,8 triệu $ Thị giá mỗi cổ phiếu thường hiện tại là 75 $ Cổ tức đã trả cho mỗi cổ phần thường năm báo cáo là 9,8 $ Mức cổ tức này dự kiến không thay đổi trong tương lai

d Phát hành cổ phiếu thường mới, cổ tức hiện tại là 2,8 $/cổ phiếu; cổ tức dự kiến sẽ trả vào cuối năm nay là 3,08 $/cổ phiếu; mức cổ tức này dự kiến tăng trưởng đều trong các năm tiếp theo Giá phát hành dự kiến là 53 $/cổ phiếu, chi phí phát hành 6 $/cổ phiếu

Bài làm

a) Giá phát hành ròng đúng bằng mệnh giá

→ Chi phí Nợ trước thuế: Kd = 9%

→ Chi phí Nợ sau thuế: Kd(1-t) = 9% x (1 - 0,4) = 5,4%

b) Cổ tức một cổ phiếu ưu tiên là: D = 11% x 100$ = 11 $

Giá phát hành: P = 120 $/cổ phiếu

Chi phí phát hành: F = 9 $/cổ phiếu

→ Giá bán ròng 1 cổ phiếu ưu tiên: Pnet = P – F = 120 – 9 = 111 $

Chi phí vốn cổ phiếu ưu tiên là:

Kp = PnetD = 11111 = 0,099 = 9,9%

c) D0 = 9,8 $

Tốc độ tăng trưởng cổ tức: g = 0%

Thị giá 1 cổ phiếu thường: P = 75 $

Chi phí lợi nhuận giữ lại:

Ks = D0(1+g)P + g = 9,8 x (1+0)75 + 0 = 0,1306 = 13,06%

d) D0 = 2,8 $/cổ phiếu

D1 = 3,08 $/cổ phiếu

Tốc độ tăng trưởng cổ tức: g = (D1 - D0) / D0 = (3,08 – 2,8) / 2,8 = 0,1 = 10%

Giá phát hành dự kiến 1 cổ phiếu thường mới: P = 53 $

Chi phí phát hành: F = 6 $/cổ phiếu

→ Giá bán ròng 1 cổ phiếu thường mới: Pnet = P – F = 53 – 6 = 47 $

Trang 4

Chi phí vốn cổ phiếu thường mới:

Ke = D0(1+g)Pnet + g = 2,8 x (1+0,1)47 + 0,1 = 0,1655 = 16,55%

Bài 6: Đầu năm 2013, để thực hiện kế hoạch mở rộng sản xuất - kinh doanh, công ty cổ

phần DTIC dự định huy động vốn bằng cách vay dài hạn ngân hàng, giữ lại lợi nhuận và phát hành cổ phiếu ưu tiên về thu nhập (cổ phiếu ưu đãi cổ tức) Lãi suất cho vay trung, dài hạn của ngân hàng là 15%/năm Mức phần thưởng rủi ro cho các cổ đông khi đồng ý để lại lợi nhuận sau thuế ước tính bằng 4% Nếu phát hành cổ phiếu ưu tiên thì giá bán dự kiến là 10.000 VND/cổ phiếu Cổ tức trả mỗi năm cho một cổ phiếu ưu tiên là 2.000 VND Chi phí phát hành cổ phiếu ưu tiên là 1.000 VND/cổ phiếu Cho biết Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp bằng 25% Hãy tính chi phí vốn của công ty DTIC khi huy động vốn từ những nguồn trên

Bài làm

Chi phí nợ trước thuế: Kd = 15%

Chi phí nợ sau thuế: Kd(1-t) = 15% * (1 - 0,25) = 11,25%

Chi phí lợi nhuận giữ lại:

Ks = Lãi suất cho vay trung, dài hạn + Mức bù rủi ro = 15% + 4% = 19%

Chi phí vốn cổ phiếu ưu tiên là:

Kp =

D

=

2.000

= 0,22

22,2

% Pnet 10.000 –

1.000

Bài 7:

Đầu năm 2013, công ty Hưng Thịnh xác định điều kiện huy động vốn trên thị trường như sau: Lãi suất vay dài hạn ngân hàng là 15%/năm Cổ phiếu thường của công ty đang giao dịch ở mức giá 30.000 VND/cổ phiếu Cổ tức đã trả cho các cổ đông thường vào cuối năm

2011 là 2.000 VND/cổ phiếu Cổ tức đã trả cho các cổ đông thường vào cuối năm 2012 là 2.200 VND/cổ phiếu Tốc độ tăng trưởng cổ tức này dự kiến sẽ được giữ ổn định trong tương lai Chi phí phát hành mỗi cổ phiếu thường mới là 1000 VND Biết thuế suất thuế TNDN bằng 25% Hãy xác định chi phí nợ, chi phí vốn cổ phiếu thường mới và chi phí lợi nhuận giữ lại năm 2013 của công ty?

Bài làm

Chi phí nợ trước thuế: Kd = 15%

Chi phí nợ sau thuế: Kd(1-t) = 15% * (1 – 0,25) = 11,25%

Ta có: D0 = 2.200 VND/cổ phiếu thường

Tốc độ tăng trưởng cổ tức: g = (2.200 – 2.000) / 2.000 = 0,1 = 10%

Thị giá 1 cổ phiếu thường: P = 30.000 VND

Trang 5

Chi phí phát hành 1 cổ phiếu thường mới: F = 1.000 VND

→ Giá bán ròng 1 cổ phiếu thường mới: Pnet = P – F = 30.000 – 1.000 = 29.000 VND

Như vậy:

Chi phí vốn cổ phiếu thường mới:

Ke = D0(1+g) + g =

2.200 x (1+0,1) + 0,1 = 0,1834 = 18,34%

Chi phí lợi nhuận giữ lại:

Ks = D0(1+g) + g =

2.200 x

0,1 = 0,1806 = 18,06%

Bài 8:

Cơ cấu vốn của công ty Davis như sau:

Biết: Kd =10%; Kp = 13,5%; Ke = 18% Thuế suất thuế TNDN là 25% Hãy tính WACC

Bài làm

Tỷ trọng nợ: Wd = 1.083 / 5.032 = 0,215

Tỷ trọng vốn cổ phần ưu tiên: Wp = 268 / 5.032 = 0,053

Tỷ trọng vốn cổ phần thường: We = 3.681 / 5.032 = 0,732

Như vây, có:

WACC

= Kd(1-t)*Wd + Kp*Wp + Ke*We

= 10%*(1-0,25)*0,215 + 13,5%*0,053 + 18%*0,732

= 15,504%

Bài 9: Nguyên mới được đề bạt làm CFO của Samsung, cô đặt mục tiêu huy động vốn cho

công ty với chi phí vốn bình quân bằng 12% Biết lãi suất vay ngân hàng bằng 12%/năm, chi phí khi huy động vốn bằng cách phát hành cổ phiếu thường mới là 18%, thuế suất thuế TNDN 25% Nguyên cần lựa chọn cơ cấu vốn giữa nợ và vốn chủ sở hữu như thế nào để đạt được mục tiêu đề ra?

Bài làm

Gọi: Wd là tỷ trọng nợ

We là tỷ trọng vốn cổ phần thường

Trang 6

Ta có:

Chi phí nợ trước thuế: Kd = 12%

Chi phí nợ sau thuế: Kd(1-t) = 12% * (1 – 0,25) = 9%

Chi phí vốn cổ phần thường mới: Ke = 18%

WACC = Kd(1-t) * Wd + Ke * We

→ 12% = 9% * Wd + 18% * We

Ngoài ra, có: Wd + We = 1

→ Wd = 0, 667 và We = 0,333

Như vậy: Để đạt được mục tiêu đề ra, Nguyên cần lựa chọn cơ cấu vốn gồm 66,7% là Nợ và 33,3 % là VCSH (Vốn cổ phần thường mới)

Bài 10: Để xây dựng nhà máy mới trong năm 2013, công ty ABC dự định phát hành cổ

phiếu thường mới, giá bán dự kiến là 108 USD/cổ phiếu Chi phí phát hành cổ phiếu thường mới là 3 USD/cổ phiếu Cổ tức được chia cho các cổ đông thường tại thời điểm cuối năm

2012 là 9 USD/cổ phiếu và tốc độ tăng trưởng kỳ vọng của cổ tức mỗi năm ước tính là 5% Ngoài ra, công ty được ngân hàng chấp nhận cho vay vốn với lãi suất 14%/năm Thuế suất

thuế thu nhập doanh nghiệp là 25% Yêu cầu:

a Hãy tính chi phí vốn của công ty ABC khi huy động vốn từ những nguồn trên

b Công ty đang cân nhắc tỷ lệ giữa nợ và vốn chủ sở hữu tương ứng bằng 4:6 hoặc 5:5 Dựa vào WACC, anh (chị) hãy đưa ra lời khuyên cho công ty

Bài làm

a Chi phí vốn cổ phiếu thường mới:

Ke = D0(1+g) + g = 9 x (1+0,05) +

Chi phí nợ trước thuế: Kd = 14%

Chi phí nợ sau thuế: Kd(1-t) = 14% * (1 – 0,25) = 10,5%

b Nếu tỷ lệ giữa nợ và vốn chủ sở hữu bằng 4:6, có:

WACC = 10,5% * 0,4 + 14% * 0,6 = 12,6%

Nếu tỷ lệ giữa nợ và vốn chủ sở hữu bằng 5:5, có:

WACC = 10,5% * 0,5 + 14% * 0,5 = 12,25%

Như vậy, công ty nên lựa chọn cơ cấu vốn với tỷ lệ giữa nợ và vốn chủ sở hữu bằng 5:5

Bài 11: Đầu năm 2013, để thực hiện kế hoạch mở rộng sản xuất - kinh doanh, công ty cổ

phần Tỏa Sáng dự định huy động vốn bằng cách vay dài hạn ngân hàng, phát hành cổ phiếu

ưu tiên (cổ phiếu ưu đãi cổ tức) và giữ lại lợi nhuận Các nhà đầu tư chứng khoán trên thị trường dự báo cổ tức một cổ phần thường trong tương lai của công ty sẽ tăng 6%/năm Cuối năm 2012, công ty đã thanh toán cổ tức 3.000 đ/cổ phiếu cho cổ đông thường Cổ phiếu

Trang 7

thường của công ty đang có giá là 50.000 đ/cổ phiếu Cổ phiếu ưu tiên của công ty có cổ tức

là 11.000 đ/cổ phiếu, có thể phát hành với giá là 100.000 đ/cổ phiếu, chi phí phát hành cổ phiếu ưu tiên bằng 5% giá bán Lãi suất vay vốn ngân hàng 8%/năm, thuế suất thuế TNDN 25% Anh (chị) hãy xác định chi phí vốn trung bình (WACC) của công ty Tỏa Sáng? Biết cơ cấu vốn mục tiêu của công ty như sau: nợ (dài hạn) 40%; vốn cổ phần ưu tiên: 10%; lợi nhuận giữ lại: 50%

Bài làm

Chi phí nợ trước thuế: Kd = 8%

Chi phí nợ sau thuế: Kd(1-t) = 8% * (1 – 0,25) = 6%

Chi phí vốn cổ phiếu ưu tiên là:

Kp =

D

=

11.000

= 0,1158 = 11,58

% Pnet 100.000 * (1 –

0,05) Chi phí lợi nhuận giữ lại:

Ks = D0(1+g) + g =

3.000 x (1+0,06) 0,06+ = 0,1236 = 12,36%

Như vậy, chi phí vốn trung bình của công ty Tỏa Sáng:

WACC = 6% * 0,4 + 11,58% * 0,1 + 12,36% * 0,5 = 9,738%

Bài 13: Đầu năm 2013, để thực hiện kế hoạch mở rộng kinh doanh, công ty Vibas dự định

huy động vốn bằng cách vay dài hạn ngân hàng, giữ lại lợi nhuận và phát hành cổ phiếu ưu tiên (cổ phiếu ưu đãi cổ tức) Lãi suất cho vay trung, dài hạn của ngân hàng là 10%/năm Nếu phát hành cổ phiếu ưu tiên thì giá bán dự kiến là 16.000 VND/cổ phiếu Cổ tức dự kiến

sẽ trả hàng năm cho cổ đông ưu tiên là 1.500 VND/cổ phiếu Chi phí phát hành mỗi cổ phiếu ưu tiên là 500 VND Lãi suất trái phiếu chính phủ (trái phiếu chính phủ được coi là 1 loại tài sản phi rủi ro) là 5%/năm, hệ số Beta của cổ phiếu thường của công ty Vibas là 1,2

Tỷ suất sinh lời của tài sản có mức độ rủi ro trung bình trên thị trường là 12,5%/năm Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 28%

a Hãy tính chi phí vốn năm 2013 của công ty Vibas?

b Để đạt mức chi phí vốn bình quân bằng 10,37%, công ty Vibas cần lựa chọn cơ cấu vay ngân hàng, lợi nhuận giữ lại và cổ phiếu ưu tiên trong tổng vốn như thế nào? Biết số vốn chủ sở hữu dự kiến bằng 50% tổng vốn huy động

Bài làm

a Chi phí nợ trước thuế: Kd = 10%

Chi phí nợ sau thuế: Kd(1-t) = 10% * (1 – 0,28) = 7,2%

Chi phí lợi nhuận giữ lại (tính theo mô hình CAPM):

Trang 8

Ks = 5% + 1,2 * (12,5% - 5%) = 14%

Chi phí vốn cổ phiếu ưu tiên là:

Kp = PnetD = 16.000 – 5001.500 = 0,097 = 9,7%

b Đặt:Tỷ trọng Nợ là Wd

Tỷ trọng Lợi nhuận giữ lại là Ws

Tỷ trọng Vốn cổ phiếu ưu tiên là Wp

Ta có hệ 3 phương trình bậc nhất 3 ẩn như sau:

7,2% * Wd + 14% * Ws + 9,7% * Wp = 10,37%

Wd + Ws + Wp = 1

Ws + Wp = 0,5

→ Wd = 0,5; Ws = 0,4465; Wp = 0,0535

Như vậy, để đạt được mục tiêu đề ra, công ty cần lựa chọn cơ cấu vốn với 50% là Nợ; 44,65% là Lợi nhuận giữ lại và 5,35% là Vốn cổ phiếu ưu tiên

Bài 15: Công ty cổ phần Thành Công có cơ cấu vốn mục tiêu gồm: 40% nợ vay, 60% vốn

chủ sở hữu Trong quá trình hoạt động kinh doanh, nếu có nhu cầu huy động vốn phục vụ đầu tư, công ty có thể huy động vốn từ các nguồn sau:

1 Vốn chủ sở hữu: Công ty có thể sử dụng số lợi nhuận giữ lại, trong trường hợp số lợi

nhuận giữ lại không đủ đáp ứng nhu cầu, công ty có thể phát hành thêm cổ phiếu thường mới Năm ngoái, công ty có lợi nhuận sau thuế đạt 12 tr USD, tỷ lệ chi trả cổ tức của công

ty cố định ở mức 40% Chi phí lợi nhuận giữ lại là Ks = 11%, chi phí vốn cổ phần thường mới là Ke = 12%

2 Nợ vay: Điều kiện vay vốn trên thị trường hiện tại như sau: Lãi suất vay vốn ngân hàng

bằng 8%/năm nếu vay đến 4 tr USD Ứng với phần vốn vay trên 4 tr USD, lãi suất sẽ là 10%/năm

Biết: thuế thu nhập doanh nghiệp có thuế suất 25%

Yêu cầu: Xây dựng đồ thị đường chi phí vốn cận biên cho công ty Thành Công.

Bài làm:

Chi phí nợ sau thuế:

Nợ ≤ 4 tr USD: Kd = 8% => Kd(1-t) = 8%*(1-0,25) = 6%

Nợ > 4 tr USD: Kd = 10% => Kd(1-t) = 10%*(1-0,25) = 7,5%

Chi phí lợi nhuận giữ lại:

Ks = 11%

Chi phí vốn cổ phần thường mới:

Ke = 12%

Xác định các điểm gãy:

Trang 9

Tr USD

9

9,6

10,2

WACC (%)

WMCC

BPnợ = 4 / 40% = 10 tr USD (điểm gãy này xuất hiện khi công ty đã huy động hết số

nợ chịu lãi suất 8% cho đầu tư)

Cổ tức đã trả = 12 tr x 40% = 4,8 tr USD => Lợi nhuận giữ lại = 12 – 4,8 = 7,2 tr USD

BPvcsh = 7,2 / 60% = 12 tr USD (điểm gãy này xuất hiện khi công ty đã huy động hết

số lợi nhuận giữ lại cho đầu tư)

Vốn huy động

mới

trọng

Chi phí vốn sau thuế

WMCC

Từ 0 đến 10 tr $ Nợ vay chịu lãi suất 8% 40% 6 % = 6%*0,4 + 11%*

0,6

= 9%

Lợi nhuận giữ lại 60% 11 % Trên 10 tr $ đến

12 tr $

Nợ vay chịu lãi suất 10

%

40% 7,5 % = 7,5%*0,4 +

11%*0,6

= 9,6%

Lợi nhuận giữ lại 60% 11 % Trên 12 tr $ Nợ vay chịu lãi suất 10

%

40% 7,5 % = 7,5%*0,4 +

12%*0,6

= 10,2%

Vốn cổ phiếu thường mới

60% 12 %

Trang 10

Bài 4: Đầu năm 2013, công ty Thành Công đang cân nhắc 1 dự án đầu tư mua sắm mới tài sản

cố định với các thông tin như sau: Số vốn đầu tư ban đầu vào tài sản cố định là 400 triệu đồng, được tài trợ hoàn toàn bằng VCSH Thời gian hoạt động của tài sản là 5 năm Công ty thực hiện trích khấu hao đều, lợi nhuận từ thanh lý tài sản không đáng kể Lợi nhuận trước thuế và lãi vay hàng năm của dự án là 60 triệu đồng Thuế suất thuế TNDN là 25%, tỷ suất chiết khấu được lựa

chọn là 10%/năm Bỏ qua các yếu tố khác Yêu cầu: Anh (chị) hãy dựa vào tiêu chuẩn NPV và

tư vấn cho công ty Thành Công

Bài làm

(Đơn vị: triệu đồng)

CF = LNST + Khấu

Tỷ suất chiết khấu = 10%

NPV =

73,85 trđ

Bài 5:

Doanh nghiệp A đang cân nhắc một dự án mua sắm mới TSCĐ có thời gian hoạt động 5 năm Thông tin liên quan đến dự án như sau: Vốn đầu tư ban đầu vào TSCĐ là 1.000 triệu đồng, vốn đầu tư vào TSLĐ là 50 triệu đồng (Tổng vốn đầu tư bỏ ngay một lần từ đầu và được tài trợ hoàn toàn bằng VCSH); TSCĐ được trích khấu hao đều trong 5 năm, giá thanh

lý dự kiến vào cuối năm thứ 5 là 50 triệu đồng; Doanh thu hàng năm dự kiến là 700 triệu đồng; Chi phí biến đổi hàng năm bằng 50% doanh thu hàng năm; Chi phí cố định chưa kể khấu hao hàng năm là 100 triệu đồng Biết: tỷ suất chiết khấu được sử dụng là 10%, thuế

suất thuế TNDN = 25% Yêu cầu: Tính PP, DPP, NPV, IRR, PI của dự án trên.

Ngày đăng: 17/07/2021, 00:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w