Tất cả SV bậc Cao đẳng bắt buộc phải làm các câu hỏi và bài tập sau đây 1. Những câu hỏi và bài tập giúp người học nắm vững những vấn đề cơ bản của QTTC vì vậy , người học cần về nhà đọc thêm tài liệu : đề cương bài giảng và ít nhất một sách tham khảo (sách QTTC hoặc Tài chính doanh nghiệp của các tác giả Nguyễn Minh Kiều, Nguyễn tấn Bình, Nguyễn Thanh Liêm, Nguyễn Quang Thu, Nguyễn văn Thuận đều có thể tham khảo), sau đó trả lời câu hỏi và giải bài tập. 1.1. Môn QTTC nghiên cứu vấn đề gì? 1.2. Quan hệ tài chính là gì? 1.3. Bạn hãy kể một số mục tiêu của doanh nghiệp- về mặt tài chính đó là mục tiêu gì? 1.4. Bạn thường biết doanh nghiệp có mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, theo khía cạnh tài chính bạn hãy đưa ra ý kiến để chứng minh mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận chưa bao quát, mục tiêu tối đa hóa giá trị doanh nghiệp thể hiện toàn diện hơn những mong muốn của doanh nghiệp* 1.5. Hãy xem xét quyết định nào sau đây là quyết định tài chính và thuộc nhóm nào? 1.5.1. Thành lập đội Phòng cháy chữa cháy 1.5.2. Tăng lương cho người lao động tham gia đội phòng cháy chữa cháy 1.5.3. Thay giàn máy tính cũ bằng giàn máy tính mới hơn 1.5.4. Cấp học bỗng cho SVHS nghèo vào ngày thứ bảy cuối tháng 9 1.5.5. Mua cổ phiếu để kiếm lời 1.5.6. Bán trái phiếu để huy động vốn 1.6. Vẽ một sơ đồ thể hiện được các mối quan hệ tài chính của doanh nghiệp, ghi chú những biểu hiện của quan hệ tài chính của doanh nghiệp
Trang 1CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP QTTC
Tất cả SV bậc Cao đẳng bắt buộc phải làm các câu hỏi và bài tập sau đây
1 Những câu hỏi và bài tập giúp người học nắm vững những vấn đề cơ bản của QTTC
vì vậy , người học cần về nhà đọc thêm tài liệu : đề cương bài giảng và ít nhất một sách tham khảo (sách QTTC hoặc Tài chính doanh nghiệp của các tác giả Nguyễn
Minh Kiều, Nguyễn tấn Bình, Nguyễn Thanh Liêm, Nguyễn Quang Thu, Nguyễn vănThuận đều có thể tham khảo), sau đó trả lời câu hỏi và giải bài tập
1.1 Môn QTTC nghiên cứu vấn đề gì?
1.2 Quan hệ tài chính là gì?
1.3 Bạn hãy kể một số mục tiêu của doanh nghiệp- về mặt tài chính đó là mục tiêu
gì?
1.4 Bạn thường biết doanh nghiệp có mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, theo khía cạnh
tài chính bạn hãy đưa ra ý kiến để chứng minh mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận chưabao quát, mục tiêu tối đa hóa giá trị doanh nghiệp thể hiện toàn diện hơn những mong muốn của doanh nghiệp*
1.5 Hãy xem xét quyết định nào sau đây là quyết định tài chính và thuộc nhóm nào?
1.5.1 Thành lập đội Phòng cháy chữa cháy
1.5.2 Tăng lương cho người lao động tham gia đội phòng cháy chữa cháy 1.5.3 Thay giàn máy tính cũ bằng giàn máy tính mới hơn
1.5.4 Cấp học bỗng cho SVHS nghèo vào ngày thứ bảy cuối tháng 9
1.5.5 Mua cổ phiếu để kiếm lời
1.5.6 Bán trái phiếu để huy động vốn
1.6 Vẽ một sơ đồ thể hiện được các mối quan hệ tài chính của doanh nghiệp, ghi chú
những biểu hiện của quan hệ tài chính của doanh nghiệp
1.7 Có những tổ chức tài chính nào hiện nay? Được phân loại ra sao? Tìm hiểu từng
tổ chức tài chính
1.8 Có những thị trường tài chính nào? Được phân loại ra sao? Tìm hiểu từng thị
trường
1.9 Có những công cụ tài chính (tài sản tài chính) nào ? kể ra và giải thích
1.10 Có những cơ sở hạ tầng tài chính nào ?
1.11 Vẽ một sơ đồ ở đó thể hiện tổ chức tài chính, thị trường tài chính, ghi chú rõ
ràng đâu là tổ chức tài chính đâu là thị trường tài chính
1.12 Vẽ một sơ đồ ở đó thể hiện đầy đủ những biểu tượng của hệ thống tài chính : tổ
chức tài chính, thị trường tài chính, công cụ tài chính, cơ sở hạ tầng tài chính, ghichú những mối quan hệ tác động qua lại của các thành phần trong hệ thống*
1.13 Tìm hiểu các hình thức tổ chức doanh nghiệp theo luật DN 2005,
tóm tắt những đặc điểm của các hình thức theo dạng bảng Chỉ
ra được ưu nhược điểm của từng hình thức
1.14 Tìm hiểu thuế thu nhập doanh nghiệp theo luật thuế 2005 và
2009
1.15 CT A mua 1 TSCĐ với giá trị mua là 20 triệu đồng, chi phí vận chuyển và lắp đặt
là 1 triệu đồng, thời gian sử dụng là 6 năm Tính giá trị khấu hao hằng năm theo phương pháp có thể (phương pháp cố định, phương pháp hệ số giảm dần)
Trang 21.16 CT B mua 1 TSCĐ với giá trị mua là 500 triệu đồng, chi phí khánh thành và lắp
đặt là 1,5 triệu đồng, chi phí vận chuyển 100.000 đồng thời gian sử dụng là 8 năm Tính giá trị khấu hao hằng năm theo phương pháp có thể
(phương pháp cố định, phương pháp hệ số giảm dần)
1.17 Một máy cắt kim loại, theo công suất thiết kế máy có thể cắt tối đa 10.000 triệu
km tấm nhôm Tính tiền khấu hao cho các năm 1 và năm 2 biết : năm 1 máy cắt 1triệu km tấm nhôm, năm 2 cắt 20 triệu km tấm nhôm, và nguyên giá máy là 800 triệu đồng
1.18 Một xe vận tải theo công suất thiết kế xe có thể lăn bánh tối đa 150.000.000 km
Tính khấu hao của xe trong năm hiện hành biết năm nay xe chạy mỗi tuần bình quân 4.000km, nguyên giá xe 100.000.000 đồng
2 Người học tự ôn kiến thức kế toán
2.1 Vốn cố định là gì ? Tài sản cố định là gì?
2.2 Theo trạng thái sử dụng có mấy loại TSCĐ?
2.3 Theo hình thái có mấy loại TSCĐ ?
2.4 Trình bày đặc điểm của TSCĐ.
2.5 Có mấy phương pháp tính khấu hao TSCĐ, kể tóm tắt các phương pháp.
2.6 Thế nào là hệ số điều chỉnh ?
2.7 Vốn lưu động là gì ? TSLĐ là gì ?
2.8 Theo bạn trong DN có vàng không ?
2.9 Nếu DN có dự trữ vàng thì vàng thuộc nhóm TSLĐ nào ? ( tiền mặt, chứng
khoán hay tài khoản)
2.10 Hình thức tồn tại tiền trong DN như thế nào ?
2.11 Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà, đất thuộc nhóm nào trong TS ?
2.12 DN bán chịu hàng cho một DN nghiệp khác trị giá 540.000đồng, sau 10 ngày sẽ
trả, khoản này gọi là gì ?
2.13 DN nhận trang trí nội thất cho một văn phòng cho thuê làm phòng họp liên tiếp 5
ngày là 600.000đồng Sau 5 ngày họp mới thanh toán tiền Khoản này gọi là gì ?
2.14 Bạn nghĩ thế nào về câu nói sau : “Hàng tồn kho là số hàng bán ế” Đúng hay
sai ?
2.15 Bạn biết gì về vốn chủ sở hữu ?
2.16 Nợ phải trả là những khoản nào ?
2.17 Nếu giá bán của ly cà phê bạn uống hằng ngày tăng lên, bạn phản ứng lại như thế
nào? Nêu 3 điều bạn có thể làm
2.18 Với tư cách là nhà quản lý DN bạn nghĩ sẽ làm gì để lợi nhuận không giảm còn
tăng lên?
2.19 Hãy phân biệt chi phí LĐ trực tiếp hay gián tiếp
2.19.1 Tiền sơn một bộ bàn ghế gỗ
2.19.2 Tiền trả cho việc làm vệ sinh nơi làm việc
2.19.3 Tiền trồng cây trong nông trại
2.19.4 Công hàn một chi tiết phụ tùng xe đạp
2.19.5 Tiền công cắt tóc gội đầu cho 1 khách
2.19.6 Tiền giao dịch với khách hàng
2.19.7 Tiền bảo dưỡng máy móc
2.19.8 Tiền sửa hàng rào cho nông trại
Tiền công bón phân trên mỗi gốc cây
Trang 32.19.9 Tiền trồng cây trong nông trại
2.19.10. Tiền công thu hoạch 1 ha trái cây
2.19.11. Tiền công cho một hồ cá ăn
2.19.12. Tiền xây dựng một chuồng trại
2.19.13. Tiền giao dịch với 1 khách hàng về mua cây
2.19.14. Tiền trả cho việc điều hành hoạt động
2.20 Tính Giờ lao động trực tiếp của NLĐ Nguyễn văn A và Nguyễn văn B là bao
Thời gian kết thúc
Tổng số thời gian
Số lượng Mô tả
Giám sát viên kiểm tra : Lê văn X
Thời gian thực hiện công việc (Nguyễn văn B)
Phân
xưởng A Công việc đã hoàn thành NVL đã sử dụng Thời gian
bắt đầu
Thời gian kết thúc
Tổng số thời gian
Số lượng
Mô tả
Trang 4Thứ tư Bảo dưỡngPX 8
Giám sát viên kiểm tra : Lê văn X
2.21. Hãy xem xét một DN gia công 2 loại sản phẩm là ly thủy tinh và bình hoa thủy
tinh : 30 công nhân vận hành máy thổi thủy tinh làm việc 48 giờ 1 tuần và được trả 250.000đ 1 tuần/1 LĐTiền lương quản đốc 300.000đ/tuần
Chi phí mua NVL phụ 400.000đ/tuần
Tiền điện toàn DN 1.400.000đ/tháng
Tiền lương NV văn phòng 800.000đ/tháng
Chi phí vận chuyển 500.000đ/tháng
2.21.1 Chi phí công nhân thổi thủy tinh có phân bổ trực tiếp vào sản phẩm được
không ? Gọi là gì ?
2.21.2 Tính chi phí lao động thổi thủy tinh của DN trong 1 tuần
2.21.3 Xác định chi phí trực tiếp và gián tiếp cho DN?
2.21.4 Tính chi phí gián tiếp cho 1 tuần
2.22 Phân biệt Chi phí NVL trực tiếp và NVL gián tiếp
2.22.1 Tiền mua sơn để sơn sản phẩm
2.22.2 Tiền mua sơn để sơn lại DN
2.22.3 Tiền mua hột nhựa để sản xuất ca nhựa
2.22.4 Tiền mua bao nilon để bọc sản phẩm
2.22.5 Tiền điện trong xưởng
2.22.6 Tiền nước toàn DN
2.22.7 Tiền mua chất phụ gia dùng trong chế biến sản phẩm thực phẩm
2.22.8 Tiền sắt thép trong xây dựng nhà
2.22.9 Tiền mua sắt để làm giàn giáo
2.22.10. Tiền mua cây giống
2.23 Ông Nam quản lý DN chế biến khô bò NVL luôn phải có là thịt BÒ được mua từ
cơ sở sản xuất giết mổ Những khoản chi phí nào sau đây DN của ông Nam phải chi ra để tồn trữ thịt bò
2.23.1 Chi phí mua thịt bò
2.23.2 Chi phí máy lạnh bảo quản thịt bò
2.23.3 Tiền trả lãi ngân hàng cho việc vay tiền mở cửa hàng bán khô bò
2.23.4 Tiền trả lãi ngân hàng cho việc vay tiền để mua thịt bò
2.23.5 Chi phí gọi điện thoại cho chỗ bán thịt và cho thông báo đã nhận thịt 2.23.6 Trả tiền thuê kho bảo quản
2.23.7 Tiền lương của thủ kho
Trang 52.23.8 Khoản doanh thu bị mất đi do hết thịt bò
2.23.9 Chi phí kiểm hàng
2.23.10. Chi phí bảo hiểm kho hàng
2.24 Một nhà hàng đang hết thực phẩm tồn trữ Bạn hãy nghĩ xem lúc này có thể có
những hậu quả gì xảy ra ?
2.25 DN sản xuất sữa tươi mỗi tuần bán được 8.000 lít sữa, bán mỗi lít sữa tươi là
6.500đ (đã có thuế)Tiền thuế GTGTcho mỗi lít sữa là 500đ.Thường mỗi tuần có khoản 20 lít sữa hư trả lại Qui định cứ mua 500 lít sữa trở lên sẽ giảm 100đ/lít Biết có 2 đơn vị mỗi tuần mua 800 lít, 1 đơn vị mua 600 lít/tuần Còn các đơn vị khác mua ít hơn 500 lít / tuần Tính doanh thu thuần cho DN trong một tuần
2.26 Viết công thức tính lợi nhuận gộp, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh, lợi
nhuận trước thuế, lợi nhuận sau thuế
2.27 Có các số liệu kinh doanh trong tháng của công ty TNHH Minh Thông như sau :
Số liệu về tồn kho và nhập trong tháng
o Khấu hao tài sản cố định : 13.000.000 đồng
o Lương nhân viên : 17.000.000 đồng
o Chi phí khác : 10.000.000 đồngBạn hãy tính mức lời sau thuế của công ty trong tháng theo 4 phương pháp tính giá trị
hàng tồn kho Biết thuế suất thuế thu nhập là 28% ( trích Câu hỏi và bài tập QTTC của TS Nguyễn văn Thuận)
3 Phân tích tài chính
3.1 Vì sao một doanh nghiệp có tỷ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn là 1,5, nhưng
khi có hóa đơn thanh toán đến hạn lại không thể thanh toán ?
3.2 Có thông tin trên thị trường chứng khoán của Mỹ : Cổ phiếu Lehman đã giảm từ
đỉnh $80 vào năm 2007 xuống $15 trong một thời gian ngắn (tháng 8/2008), thấphơn nhiều so với giá trị sổ sách khoảng 30 $/ cổ phiếu Theo bạn tỷ số MB của công ty Lehman là bao nhiêu ?
3.3 Bạn hãy lên trang web :bsc.com, chọn thông tin tài chính của một công ty để
phân tích tài chính của công ty theo những gợi ý sau :
3.3.1 Phân tích để thấy sự biến động
3.3.2 Phân tích tỷ số để thấy mọi hoạt động và kết quả hoạt động của doanh
nghiệp
3.3.3 Phân tích Dupont để nhận ra các mối liên hệ về tài chính trong DN
3.4 Giải các bài tập sau: Các báo cáo tài chính của CT TNHH Nam Hải trong những
năm gần đây : ( đơn vị tính : triệu đồng)
Trang 6Chỉ tiêu Năm thứ
1 Tính các chỉ tiêu : Lợi nhuận trên tổng tài sản, lợi nhuận trên tổng doanh thu, lợi nhuận trên vốn tự có, vòng quay tài sản Nhận xét về mức thay đổi qua các năm
2 Giả sử công ty sử dụng 25% nợ vay, và sự thay đổi phương thức tài trợ không làm thay đổi doanh thu và lợi nhuận
3 Giải thích suy nghĩ của bạn
3.5 ( trích Câu hỏi và bài tập QTTC của TS Nguyễn văn Thuận)
Thông tin về hoạt động của công ty Hoa Nam trong 3 năm gần đây có những dữ liệu sau, hãy phân tích những thay đổi đã xảy ra Hãy tìm ra nguyên nhân làm lợi nhuận sau thuế thay đổi ( đơn vị tính : triệu đồng)
3.6 ( trích Câu hỏi và bài tập QTTC của TS Nguyễn văn Thuận)
Hãy hoàn thành các báo cáo tài chính của DN tư nhân Nam Đô với các thông tin sau
Tỷ số khả năng thanh toán ngắn hạn : 3 lần
Tỷ số nợ : 50%
Vòng quay tồn kho tính trên doanh thu : 3 lần
Lợi nhuận trên doanh thu : 9%
Kỳ thu tiền bình quân (tính 1 năm 360 ngày) : 45 ngày
Lãi gộp trên tổng tài sản : 40%
o Bảng cân đối kế toán ( triệu đồng )
Trang 71 Doanh thu 8.000
3.7 ( trích Câu hỏi và bài tập QTTC của TS Nguyễn văn Thuận)
Bảng tổng kết tài sản một công ty ( triệu đồng)
Trang 81.Doanh thu thuần
6 Chi phí lãi vay
7 Lợi nhuận trước thuế
8 Thuế thu nhập (50%)
9 Lợi nhuân sau thuế
550.000405.900209.000132.00019.80033.00012.100144.100118.36055.00063.36025.7402.64023.10011.55011.550
Lợi nhuận trên doanh thu : 3,3%
Lợi nhuận trên tổng tài sản : 3,8%
Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu : 10,7%
Yêu cầu
Phân tích tài chính dựa vào tỷ số tài chính của công ty Thành Công, nêu được các điểm mạnh, yếu về tài chính của công ty
Chỉ ra sai sót có thể có trong quản lý
3.8 Tại một công ty TNHH có các số liệu về hoạt động kinh doanh trong năm như
sau
1 Vốn kinh doanh :
Vốn cố định : 600.000 đồng, trong đó vốn vay dài hạn là 200.000.000 đồng (tổng nguyên giá TSCĐ là 800.000.000đồng, khấu hao tài sản cố định được tính theo phương pháp đường thẳng : cố định)
Vốn lưu động : 500.000.000 đồng, trong đó vốn vay ngắn hạn là
300.000.000 đồng
2 Chi phí sản xuất kinh doanh của hàng bán
Tổng định phí (chưa kể khấu hao và lãi vay) là 610.000.000 đồng
Biến phí tính cho một đơn vị là 20.500 đồng
3 Doanh thu
Số lượng bán 90.000 sản phẩm
Trang 9 Giá bán chưa tính thuế GTGT 38.000 đồng ( trong đó có 50% doanh thu được tính chiết khấu thanh toán 2%, hoa hồng bán hàng là 20.000.000 đồng)
4 Các số liệu khác
Thuế suất thuế thu nhập 28%
Tỷ lệ khấu hao TSCĐ là 8%/ năm
Lãi suất vay dài hạn là 15%/ năm và ngắn hạn là 1% / tháng
Yêu cầu tính lợi nhuận sau thuế của công ty
3.9 Công ty M hiện có tài sản ngắn hạn là 800.000.000 đ, nợ ngắn hạn là
500.000.000 đ Những thay đổi dưới đây sẻ ảnh hưởng đến khả năng thanh toán
nợ ngắn hạn của công ty ra sao?
- Công ty mua một xe vận tải trị giá 100.000.000 đ trả bằng tiền mặt
- Vay ngắn hạn 100.000.000 đ để tài trợ việc tăng mua nguyên vật liệu
- Phát hành 200.000.000 đ cổ phiếu thường để đầu tư mở rộng nhà máy
- Dùng tiền mặt 60.000.000 đ để trả các khoản nợ ngắn hạn
4 Hoach định lợi nhuận Bạn cần đọc phần lý thuyết, tìm hiểu các công thức để giải
quyết các tình huống hoặc bài tập
4.1 Tại một doanh nghiệp sản xuất quạt máy có số liệu về chi phí sản xuất kinh
doanh trong tháng như sau:
Tiền mua nguyên liệu và trả lương công nhân tính cho một sản phẩm : 10.500 đồng
Khấu hao tài sản cố định, tiền lương bộ phận gián tiếp trong tháng :
15.000.000 đồng
Qua số liệu khảo sát nhiều tháng trước cho thấy nếu giá bán là 20.000 đồng/ sản phẩm thì số lượng bán là 3.200 sản phẩm / tháng, nếu giá bán là 22.000 đồng/ sản phẩm thì số lượng bán 2.500 sản phẩm/ tháng
Hãy tính
1 Sản lượng hòa vốn theo từng mức giá bán
2 Doanh nghiệp nên bán theo giá bán nào ? giải thích tại sao?
4.2 Công ty Anh Thư đang dự định sản xuất 1 loại bao bì Có 2 phương án được đưa
ra xem xét
Bao bì bằng nhựa, giá bán 300đ/chiếc, biến phí cho mỗi chiếc 240 đ, tổng định phí 150triệu đồng, khấu hao theo đường thẳng, thời gian khấu hao là 5 năm
Bao bì bằng giấy, giá bán 200đ/chiếc, biến phí 80đ/chiếc, tổng định phí 540 triệu đồng, khấu hao theo đường thẳng, thời gian khấu hao là 6 năm
1 Tính sản lượng hòa vốn, và cho biết dựa vào điểm hòa vốn bạn quyết định chọn phương án nào ? tại sao?
2 Nếu tiêu thụ được 1 triệu bao mỗi năm, bạn khuyên công ty nên chọn phương án nào ? Tại sao?
Trang 103 Nếu chính sách làm sạch môi trường của Chính phủ được phát động rầm
rộ và dự kiến có thể tiêu thụ đến 2 triệu bao mỗi năm đối với bao giấy và
có thể tiêu thụ 1,5 triệu bao nhựa mỗi năm bạn chọn dự án nào ? tại sao?
4.3 Một công ty có số liệu hoạt động trong tháng:
Công suất tối đa 600.000sp
1 Tính sản lượng hòa vốn, tính mức thuế (tỷ suất thuế 28%)
2 Giữa tháng có một đơn hàng đặt làm thêm 100.000sp với giá 2.500đ giao hàng ngay trong tháng Theo bạn công ty có khả năng sản xuất không ?, công ty có nhận đơn hàng này không? tại sao ?
3 Do canh tranh nên DN cải tiến bao bì tốn thêm 80đ/sp và còn giảm giá báncòn 2.850đ Để đạt lời sau thuế là 108triệu thì DN phải bán với sản lượng bao nhiêu ?
4.4 Thông tin của DN Xuân Thu như sau:
Khấu hao TSCĐ mỗi năm là 30.000.000đồng
Tiền lương cho bộ phận quản lý, văn phòng là 20.000.000đồng
Trong khi tiền lương của công nhân tính theo sản phẩm, mỗi đơn vị sản phẩm trả 14.000đồng
Tiền bảo hiểm kho hàng hợp đồng mỗi năm trả 5.600.000đồng
Tiền mua nguyên nhiên vật liệu tính chung cho 1.000sản phẩm X là
36.000.000đồng
Chi phí vận chuyển 1.000 sản phẩm là 500.000đồng
Hiện giá thị trường mỗi sản phẩm X là 120.000đồng
Yêu cầu :
1 Tính sản lượng hòa vốn Doanh thu hòa vốn của DN
2 Nếu DN tiêu thụ được 1.400 sản phẩm trong năm thì lợi nhuận trước thuế, lợi nhuận sau thuế của DN là bao nhiêu ? thuế suất là 28%
3 Nếu bạn chịu trách nhiệm về tài chính của DN, bạn vừa nhận được một đề nghị từphòng Marketing, cần giảm giá từ 120.000 đồng xuống 100.000 đồng dự kiến sẽ tăng khách hàng được 20%, điều này có làm giảm lợi nhuận không? Bạn có đồng
ý giảm giá không?
4 Vì DN muốn tăng sản lượng tiêu thụ hơn nữa nên đã có đề nghị ở bộ phận bán hàng của phòng Marketing phải làm thêm giờ và khuyến khích bằng mức lương tăng thêm cứ mỗi sản phẩm bán thêm được 500 đồng dự kiến sản lượng tiêu thụ tăng thêm 15% so với sản lượng ở câu 3 Theo bạn DN có thể chấp nhận đề nghị này không?
5 Nếu muốn lợi nhuận trước thuế bằng mức lợi nhuận ở câu 2 thì có thể vừa giảm giá vừa tăng lương cho người lao động được không? Có điều kiện gì không?
Trang 114.5 Có thông tin của một DN sản xuất X: Tiền mua máy móc thiết bị là
400.000.000đồng, khấu hao trong 4 năm
Tiền lương cho bộ phận quản lý, văn phòng là 200.000.000đồng
Trong khi tiền lương của công nhân tính theo sản phẩm, mỗi đơn vị sản phẩm trả 14.000đồng
Tiền quảng cáo khuyến mãi hằng năm 15.000.000đồng
Tiền mua nguyên nhiên vật liệu tính chung cho 1.000sản phẩm X là 36.000.000đồngChi phí vận chuyển 1.000 sản phẩm là 500.000đồng
Hiện giá thị trường mỗi sản phẩm X là 500.000đồng
Tiền hoa hồng 0,5% trên giá bán mỗi sản phẩm tính cho bộ phận marketing
1 Tính sản lượng hòa vốn Doanh thu hòa vốn của DN
2 Tính lợi nhuận trước thuế, lợi nhuận sau thuế, thuế suất là 28%, nếu sản lượng tiêu thụ là 5.000 sản phẩm
3 Nếu tăng tiền hoa hồng lên 2% mỗi sản phẩm, dự kiến sản lượng tiêu thụ tăng thêm 20% Tính xem lợi nhuận trước thuế thay đổi thế nào ?
4 Bạn hãy đưa ra các giải pháp nhằm làm tăng lợi nhuận
4.6 Thông tin của một DN
2 Tính lợi nhuận sau thuế, thuế suất là 28%
3 Với tình hình cạnh tranh DN dự định phương án giảm giá P = 9.400đ, và tăng chiphí quảng cáo là 20.000.000đ Nếu áp dụng theo dự án, dự kiến sản lượng tăng 30%, Tính lợi nhuận trước thuế trong trường hợp này?
4 Nếu lợi nhuận trước thuế bằng mức lợi nhuận trước thuế ở câu 2 và áp dụng chínhsách giảm giá và tăng quảng cáo như câu 3 thì mức sản lượng cần tiêu thụ phải là bao nhiêu ?
4.7 Có 2 DN A và B cùng ngành, cùng sản xuất một loại sản phẩm như nhau với giá
bán 2.000đồng/sp
DN A có định phí 20triệu đ/tháng, biến phí tính cho 1đv sp là 1.500đồng
DN B có định phí là 60 triệu đ/ tháng, biến phí cho 1 đv sp là 1.000đHãy chọn một số mức sản lượng, rồi phân tích đòn bẫy định phí của 2 DN bằng công thức tính đòn cân định phí và cho biết ý kiến của bạn về đòn cân định phí và về khả năng tạo ra lợi nhuận của 2 DN