1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý mail server sử dụng exchange 2003

68 494 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Mail Server Sử Dụng Exchange 2003
Tác giả Nguyễn Duy Thắng
Người hướng dẫn Th.S Đặng Hồng Lĩnh
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2010
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 4,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung chủ yếu của đồ án nhằm thực hiện việc cài đặt và cấu hình thử nghiệm phần mềm th điện tử Exchange, thực hiện thử nghiệm hoạt động của hệ thống th điện tử trong nội bộ mạng Lan,

Trang 1

Trờng đại học vinh Khoa công nghệ thông tin

Trang 2

Lời Mở Đầu - 3

Chơng 1 Khảo Sát Hệ Thống - 4

1.1 Khảo sát tình hình thực tế - 4

1.2 Window Server 2003 và các dịch vụ - 5

1.2.1 Giới thiệu Window Server 2003 - 5

1.2.2 Công nghệ Domain - 6

1.2.3 Dịch vụ DNS - 6

1.2.4 Dịch vụ DHCP - 7

1.2.5 Dịch vụ Mail Server - 8

1.2.5.1 Th điện tử( E-Mail) là gì? - 8

1.2.5.2 Giao thức SMTP - 9

1.2.5.3 Giao thức POP - 9

1.2.5.4 Giao thức IMAP - 10

1.2.5.5 Đờng đi của th - 10

1.3 Giới thiệu về Exchange Server và yêu cầu của hệ thống Mail Server dùng Exchange Server 2003 - 12

1.3.1 Giới thiệu về Exchange Server 2003 - 12

1.3.2 Yêu cầu về hệ thống cho Exchange Server - 12

1.3.2.1 Những yêu cầu tối thiểu về phần cứng cho Exchange Server 2003 - 12

1.3.2.2 Yêu cầu về khuôn mẫu tệp - 13

1.3.2.3Yêu cầu về phần cài đặt - 13

Chơng 2 Xây Dựng Hệ Thống - 14

I Cài đặt hệ thống - 14

1.1Các bớc cài đặt hệ thống - 14

Trang 3

1.2 Tạo Email cho các User và Group - 14

1.2.1 Tạo các Organizational Unit cho từng phòng ban - 12

1.2.2 Tạo GROUP và MAILBOX cho GROUP - 15

1.2.3 Tạo user và Mailbox cho user - 16

1.2.4 Add user vào Group - 18

II Quản trị Mail Exchange - 19

2.1 Quá trình gửi và nhận Mail của hệ thống - 19

2.1.1 Quá trình gửi Mail bằng Web Outlook Access (OWA) - 19

2.1.2 Quá trình gửi và nhận Mail bằng Outlook Express - 20

2.1.3 Quản lí ngời nhận - 24

2.1.4Thiết lập tùy chọn cho việc gửi Message - 25

2.1.5 Cấu hình tin nhắn cho Mailbox- Enabled Recipients - 27

2.2 Reconnect Mailbox cho user - 29

2.3 Public Folder - 32

2.4 Khôi phục các file bị xóa trong Exchange Server 2003 - 38

2.5 Mã hóa SSL cho Mail Client - 42

2.5.1 Cài đặt Certification Authority( CA) Server - 43

2.5.2Mail Exchange request certificate - 48

2.6 Mã hóa SMTP cho Mail Client - 55

2.7 Mã hóa POP3 - 58

Kết Luận - 65

Hớng phát triển của đề tài - 66

Tài liệu tham khảo - 67

Trang 4

LờI Mở ĐầU

Theo xu hớng phát triển của xã hội ngày nay, ngành công nghệ thông tin làmột trong những ngành không thể thiếu, mạng lới thông tin liên lạc trên thế giới ngày càng phát triển, mọi ngời ai cũng muốn cập nhật thông tin một cách nhanh nhất và chính xác nhất

Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào các xí nghiệp, cơ quan, trờng học

là một trong những yếu tố rất quan trọng để đa nớc ta phát triển Đất nớc ngày càng phát triển với những sự chuyển biến trên thế giới nên công nghệ thông tin với con ngời là xu thế tất yếu để hội nhập với nền kinh tế thế giới

Sau thời gian thực tập tại công ty viễn thông FPT khu vực Bắc miền trung

em quyết định chọn đồ án “ Quản lý Mail Server sử dụng Exchange 2003” Nội dung chủ yếu của đồ án nhằm thực hiện việc cài đặt và cấu hình thử nghiệm phần mềm th điện tử Exchange, thực hiện thử nghiệm hoạt động của hệ thống th

điện tử trong nội bộ mạng Lan, thực hiện cài đặt các tài khoản ngời dùng trên

ch-ơng trình th đầu cuối Outlook Express sử dụng công nghệ Web để gửi và nhận Email trong mạng nội bộ Hớng dẫn cho ngời quản trị có thể quản lý một cách

đầy đủ nhất đối với hệ thống Mail

Em xin cảm ơn thầy giáo hớng dẫn Th.s Đặng Hồng Lĩnh đã tận tình hớng dẫn, chỉ bảo và tạo mọi điều kiện thuận lợi để em hoàn thành tốt đồ án này

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Công Nghệ Thông Tin trờng Đại Học Vinh, và các anh, chị đang công tác tại Cty viễn thông FPT khu vực bắc Miền Trung đã giúp đỡ em về kiến thức cũng nh kinh nghiệm thực tế rất nhiều

Em xin chân thành cảm ơn!

Tp.Vinh, 04/2010

Trang 5

1.1 Khảo sát tình hình thực tế:

Một mô hình mạng của các công ty nhỏ hiện nay gồm có khoảng gần 10 máy tính, trong đó có 1 server, 8 máy client cho 4 bộ phận kế toán, hành chính nhân sự, kinh doanh, phòng kỹ thuật và 1 máy client phòng giám đốc Có 1 switch nối vào Router ADSL để sử dụng Internet Mô hình mạng tổng quát của một doanh ngiệp:

Trang 6

Công ty cần xây dựng một hệ thống mạng theo mô hình Domain trên nền

Window Server 2003 để quản lý tập trung tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản trị

hệ thống

Công ty chỉ có nhu cầu chia sẻ FILE SERVER, MAIL SERVER, WEB SERVER,DNS SERVER, DHCP SERVER nên có thể xây dựng các dịch vụ trên chung vào máy chủ nội bộ để tiết kiệm chi phí Mô hình nh sau:

Trang 7

Trớc tiên ta sẽ đi tìm hiểu các khái niệm, cơ sở để xây dựng hệ thống.

1.2 Window Server và các dịch vụ:

1.2.1 Giới thiệu về Windows Server 2003

Windows Server 2003 là một hệ điều hành mạng của hãng Microsoft đợc a chuộng khắp thế giới hiện nay bởi tính bảo mật cao và thân thiện với ngời quản

lý So với các phiên bản trớc thì hệ điều hành Server 2003 có những đặc tính mới sau:

- Khả năng kết chùm các Server để chia tải( Network Load Balancing Clusters) và cài đặt nóng Ram( Host Swap)

- Windows Server 2003 hỗ trợ hệ điều hành Windows XP tốt

- Tính năng cơ bản của Mail Server đợc tích hợp sẵn

- NAT Traversal hỗ trợ IPSEC cho phép các máy tính bên trong mạng nội

bộ thực hiện các kết nối Peer- to- Peer đến các máy bên ngoài Internet với thông tin đợc mã hóa hoàn toàn

- Bổ sung thêm tính năng NetBios over TCP/IP cho dịch vụ RRAS( Routingand Remote Access)

1.2.2 Công nghệ Domain

Domain là một tên miền giúp chúng ta giao tiếp trên mạng

(vd:tiachop.org ) thay vì địa chỉ IP ( 192.168.1.x ) rất dài và khó nhớ

+ Cấu trúc của hệ thống tên miền.

Hệ thống tên miền đợc sắp xếp theo cấu trúc phân cấp Mức trên cùng đợc gọi là root và ký hiệu là “.” Tên miền ở dới mức root đợc gọi là Top – Level – Domain, tên miền ở mức này đợc chia thành các tên miền sau:

• # Com : tên miền này đợc dùng cho mục đích thơng mại

• # Edu : tên miền này đợc dùng cho mục đích giáo dục

• # Gov : tên miền này đợc dùng cho các tổ chức chính phủ

Trang 8

• # Org : tên miền này dùng cho các tổ chức khác.

• # Net : dùng cho các tổ chức liên quan tới mạng máy tính

• # Int : tên miền này dùng cho các tổ chức quốc tế

1.2.3 Dịch vụ DNS (Domain Name System):

Mỗi máy tính, thiết bị mạng tham gia vào mạng Internet đều giao tiếp với nhau bằng địa chỉ IP (Internet Protocol) Để thuận tiện cho việc sử dụng và dễ nhớ

ta dùng tên miền (domain name) để xác định thiết bị đó Hệ thống tên miền (Domain Name System) đợc sử dụng để ánh xạ tên miền thành địa chỉ IP Vì vậy,khi muốn liên hệ tới các máy, ta chỉ cần sử dụng chuỗi ký tự dễ nhớ nh: www.microsoft.com, www.ibm.com , thay vì sử dụng địa hỉ IP là một dãy số dài khó nhớ Nh vậy, mục đích của DNS là:

• Phân giải địa chỉ tên máy tính thành địa chỉ IP và ngợc lại

• Phân giải tên Domain

+ DNS Server:

• Là một máy tính có nhiệm vụ DNS Server chạy dịch vụ DNS Service DNS Server là một cơ sở dữ liệu chứa các thông tin về vị trí của các DNS domain và phân giải các truy vấn xuất phát từ Client Máy chủ quản lý DNS cấp cao nhất là Root Server do tổ chức ICANN quản lý

• Là Server quản lý toàn bộ cấu trúc của hệ thống tên miền.Root Server không chứa dữ liệu thông tin về cấu trúc hệ thống DNS mà nó chỉ chuyển quyền quản lý xuống cho các Server cấp dới và do đó Root Server có khả năng định đờng đến của một Domain tại bất kỳ đâu trên mạng

1.2.4 Dịch vụ DHCP

DHCP là viết tắt của Dynamic Host Configuration Protocol( giao thức

Trang 9

mạng TCP/IP bằng cách tự động gán các địa chỉ IP cho khách hàng khi họ vào mạng.

+ Không có DHCP: khi cấu hình thủ công, ta phải gán địa chỉ cho mọi máy trạm trên mạng Ngời dùng phải gọi đến bạn để biết địa chỉ IP vì bạn không muốn phụ thuộc vào họ để cấu hình địa chỉ IP Cấu hình nhiều địa chỉ IP có khả năng dẫn

đến lỗi, rất khó theo dõi và sẽ dẫn đến lỗi truyền thông trên mạng Cuối cùng bạn

sẽ hết địa chỉ IP đối với mạng con nào đó hoặc đối với toàn mạng nếu bạn không quản lý cẩn thận các địa chỉ IP đã cấp phát Bạn phải thay đổi địa chỉ IP ở máy trạm nếu nó chuyển sang mạng con khác Ngời dùng di động đi từ nơi này đến nơi khác, có nhu cầu thay đổi địa chỉ IP nếu họ nối với mạng con khác trên mạng

+ Có DHCP: Máy chủ DHCP tự động cho ngời dùng thuê địa chỉ IP khi họ vào mạng Bạn chỉ cần đặc tả phạm vi các địa chỉ có thể cho thuê tại máy chủ DHCP Bạn sẽ không bị ai quấy rầy về nhu cầu biết địa chỉ IP.

1.2.5 Dịch vụ Mail Server:

1.2.5.1Th điện tử (E-mail) là gì?

- Để gửi một bức th, thông thờng ta có thể mất một vài ngày với một bức

th gửi trong nớc và nhiều thời gian hơn để gửi bức th đó ra nớc ngoài Do đó, đểtiết kiệm thời gian và tiền bạc ngày nay nhiều ngời đã sử dụng th điện tử Th điện

tử đợc gửi tới ngời nhận rất nhanh, dễ dàng và rẻ hơn nhiều so với th truyềnthống

- Vậy th điện tử là gì? Nói một cách đơn giản, th điện tử là một thông điệpgửi từ máy tính này đến một máy tính khác trên mạng máy tính mang nội dungcần thiết từ ngời gửi đến ngời nhận Do th điện tử gửi qua lại trên mạng và sửdụng tín số vì vậy tốc độ truyền rất nhanh

+ Cấu trúc của E-Mail :Địa chỉ th điện tử thờng có hai phần chính

Trang 10

Phần trớc là phần tên của ngời dùng user name nó thờng là hộp th của ngờinhận th trên máy chủ th điện tử Sau đó là phần đánh dấu @ Cuối cùng là phầntên miền xác định địa chỉ máy chủ th điện tử quản lý th điện tử mà ngời dùng

đăng ký (vđợc.com.vn) và hộp th trên đó Nó thờng là tên của một cơ quan hoặcmột tổ chức và nó hoạt động dựa trên hoạt động của hệ thống tên miền

• Mail Server là máy tính chứa nội dung của các th đợc gửi đến

• Có chức năng trao đổi th giữa các máy tính trong mạng

• Phần mềm dùng làm Mail Server là phần mềm có chức năng quản lý cấp quyền cũng nh tạo hoặc xóa các địa chỉ Email

• Một số phần mềm thờng dùng nh: Exchange Server, Mdaemon v.v

• Cơ chế giúp gửi và nhận th qua mạng máy tính: dùng giao thức và cổng SMTP (25), POP3( 110), IMAP4( 143)

• Cấu trúc địa chỉ Email: username@maildomain

• Ví dụ administrator@duythang.com

1.2.5.2 Giao thức SMTP( Simple Mail Tranfer Protocol)

Có hai chuẩn về th điện tử quan trọng nhất và đợc sử dụng nhiều nhất từ

tr-ớc đến nay là X.400 và SMTP Chuẩn SMTP miêu tả cách điều khiển các thông

điệp trên mạng Internet Điều quan trọng của chuẩn SMTP là giả định máy nhận phải dùng giao thức SMTP gửi Email cho một máy chủ luôn hoạt động SMTP cũng có kết hợp thêm hai thủ tục hỗ trợ khác cho việc lấy th là POP3 và IMAP4.1.2.5.3 Giao thức POP( Post Office Protocol)

POP cho phép ngời dùng có Account tại máy chủ Email kết nối vào và lấy

th về máy tính của mình, ở đó có thể đọc và trả lời lại POP 3 đợc phát triển từ POP vào năm 1988 và hầu hết hiện nay đều dùng chuẩn POP3 POP3 kết nối trên nền TCP/IP để đến máy chủ Email( sử dụng cổng 110) Hoạt động của POP và SMTP:

Trang 11

POP Server

MTA MDA Maibox

Mail server

POP Server

MTA MDA Maibox

Mail server

MUA Mailbox

PC MUA Mailbox

PC MUA

Mailbox

PC MUA Mailbox

PC

POP

SMTP

SMTP SMTP

POP

1.2.5.4 Giao thức IMAP( Internet Mail Access Protocol )

Thủ tục POP3 rất có ích và sử dụng đơn giản Nhng sự đơn giản đó đem

đến việc thiếu một số công cụ cần thiết Ví dụ POP3 chỉ sử dụng với chế độ Offline

IMAP bổ sung những thiếu sót của POP3 IMAP đợc xây dựng năm 1986

và phát triển thành IMAP4 năm 1994 IMAP4 đợc quy định bởi tiêu chuẩn RFC

2060 và sử dụng cổng 143

1.2.5.5 Đờng đi của th:

Mỗi một bức th truyền thống phải đi đến các bu cục khác nhau trên đờng

đến với ngời dùng Tơng tự th điện tử cũng chuyển từ máy chủ th điện tửnày(Mail server) tới máy chủ th điện tử khác trên Internet Khi th đợc chuyển tới

đích thì nó đợc chứa tại hộp th điện tử tại máy chủ th điện tử cho đến khi nó đợcnhận bởi ngời nhận Toàn bộ quá trình xảy ra trong vài phút, do đó nó cho phépnhanh chóng liên lạc với mọi ngời trên toàn thế giới một cách nhanh chóng tại bất

cứ thời điểm nào dù ngày hay đêm

+ Gửi th (Send)

Trang 12

Sau khi ngời sử dụng máy tính dùng MUA để viết th và đã ghi rõ địa chỉcủa ngời nhận và bấm gửi th thì máy tính sẽ chuyển bức th lên MTA của ngời gửi.Căn cứ vào địa chỉ ngời gửi, máy chủ gửi sẽ chuyển th đến một MTA thích hợp.Giao thức để kết nối từ chơng trình soạn th (MUA) đến máy chủ gửi th (MTA) làSMTP.

th (user unknown)

+ Nhận th (Receive)

Sau khi máy nhận (Remote-MTA) đã nhận lá th và bỏ vào hộp th cho ngờinhận tại máy nhận MUA sẽ kết nối đến máy nhận để xem th hoặc lấy về để xem.Sau khi xem th xong thì ngời nhận có thể lu trữ (save), hoặc xoá (delete), hoặc trảlời (reply) v.v Trờng hợp nếu ngời nhận muốn trả lời lại lá th cho ngời gửi thì ng-

ời nhận không cần phải ghi lại địa chỉ vì địa chỉ của ngời gửi đã có sẵn trong lá

th và chơng trình th sẽ bỏ địa chỉ đó vào trong bức th trả lời Giao thức đợc sửdụng để nhận th phổ biển hiện nay là POP3 và IMAP

Trạm phục vụ th hay còn gọi là máy chủ th điện tử (Mail Server)

Trên thực tế, trong những cơ quan và các hãng xởng lớn, máy tính của ngờigửi th không trực tiếp gửi đến máy tính của ngời nhận mà thờng qua các máy chủ

th điện tử (Máy chủ th điện tử- Mail Server bao hàm kết hợp cả MTA, MDA và

Trang 13

1.3 Giới thiệu về Exchange Server và yêu cầu của hệ thống Mail

Server dùng Exchange Server 2003:

1.3.1 Giới thiệu về Exchange Server 2003:

Exchange Server 2003 là phần mềm của Microsoft, chạy trên các máy chủ, cho phép gửi và nhận th điện tử cũng nh các dạng khác của truyền thông thông qua mạng máy tính Đợc thiết kế chủ yếu với Microsoft Outlook nhng Exchange Server 2003 cũng có thể giao tiếp tốt với các phần mềm khác nh Outlook Express hay các ứng dụng th điện tử khác

Exchange Server 2003 đợc thiết kế cho cả các doanh nghiệp lớn và nhỏ với

u điểm nổi trội là dễ quản trị, hỗ trợ nhiều tính năng và độ tin cậy cao Sự dễ sử dụng của các công cụ triển khai và hỗ trợ cho phép ta dễ dàng quản lý Exchange Server 2003 hơn

1.3.2 Yêu cầu về hệ thống cho Exchange Server

Trớc khi cài Exchange Server 2003, đảm bảo rằng các server và network của chúng ta phải thỏa mãn những yêu cầu sau:

Trang 14

Những Domain Controller đang chạy Windows 2000 Server Service Pack 3 hoặc Windows 2003 Server Hệ thống tên miền và Windows Internet Name Service đợc cấu hình chính xác trong Windows Site của chúng ta.

1.3.2.1 Những yêu cầu tối thiểu về phần cứng cho Exchange Server 2003:

• IntelPentium hoặc tơng thích 133Mhz

• RAM 256 MB, hỗ trợ 128 MB

• 500 MB không gian đĩa sẵn có để cài Exchange

• 200 MB không gian đĩa sẵn có trong ổ hệ thống

1.3.2.2 Yêu cầu về khuôn mẫu tệp:

Định dạng ổ đĩa để cài Exchange phải là NTFS và không phải là FAT 32

1.3.2.3 Yêu cầu về phần cài đặt:

Exchange2003 Setup yêu cầu những thành phần sau phải đợc cài đặt trớc:

• NET Framework

• ASP.NET

• Internet Information Services ( IIS )

• World Wide Web Publising Service

• Simple Mail Transfer Protocol ( SMTP ) Service

• Network News Transfer Protocol ( NNTP ) Service

Trang 15

Chơng 2: Xây dựng hệ thống

I Cài đặt hệ thống:

1.1 Các bớc cài đặt hệ thống:

Cài đặt phần mềm tạo máy ảo Vmware workstation v7.0

+ Tạo 1 máy chủ Server sử dụng Window Server 2003 Enterprise Edition Cấu hình Domain duythang.com, địa chỉ IP 192.168.1.98/24, DNS 192.168.1.1

+ Tạo 2 máy client sử dụng Window XP2 có địa chỉ IP 192.168.1.36/24 và 192.168.1.33/24 join vào miền duythang.com, DNS 192.168.1.1

+ Để bắt đầu cài đặt Exchange thì máy chủ Server đã đợc cài DNS, Active Directory hoàn chỉnh và các Service sau : IIS, ASP.Net, NNTP, SMTP, Word Wide Web

1.2 Tạo Email cho các User và Group:

Sau khi cài đặt xong exchange ta bắt đầu xây dựng Mailbox

1.2.1 Tạo các Organizational Unit cho từng phòng ban:

Vào Start → Programs → Microsoft Exchange → Active Directory Users and

Trang 16

Nhập nội dung cần tạo, ví dụ ‘pketoan’ rồi OK Lúc này sẽ ta sẽ đợc một OU với tên đã chọn

Tơng tự ta có thể tạo các OU cho các phòng hành chính nhân sự, kinh doanh…

1.2.2 Tạo GROUP và MAILBOX cho GROUP:

Muốn tạo group cho phòng ban nào thì chỉ việc right click lên phòng ban

đó chọn New → Group

Trang 17

ở cửa sổ tiếp theo nhập tên group cần tạo( nên trùng với tên OU cho dễ quản lý)

Click vào ô Creat an Exchange Adress để tạo địa chỉ Email cho Group

Sau khi hoàn thành ta sẽ thấy màn hình quản lý ADUC, bây giờ trong OU phòng

kế toán đã có Group mang tên ‘ketoan’

Tiến hành tơng tự ta cũng tạo các Group cho các phòng khác nh ‘kinhdoanh’,

‘giamdoc’, ‘kithuat’

1.2.3 Tạo user và Mailbox cho user:

Làm tơng tự nh việc tạo Group:

Trang 18

Nhập tên và mailbox cho user:

Sau khi tạo xong ta sẽ có user ‘ketoan1’ và mailbox ‘ketoan1@duythang.com’ cho nhân viên phòng kế toán Làm tơng tự đối với các nhân viên còn lại của công ty

Trang 19

1.2.4 Add user vµo Group:

Chuét ph¶i vµo Group ‘ketoan’ chän properties Trong phÇn member lµm nh h×nh sau

Click OK

C¸c Group kh¸c lµm t¬ng tù

Trang 20

II Quản trị Mail Exchange

2.1 Quá trình gửi và nhận Mail của hệ thống:

2.1.1 Quá trình gửi Mail bằng Web Outlook Access (OWA):

Click và biểu tợng IE trên màn hình và gõ địa chỉ

http://duythang.com/exchange

Nhập user và password nhân viên, sẽ cho ta kết quả màn hình quản lý Mailbox của nhân viên ketoan1.Để gửi Mail ta click vào ‘New’ nhập địa chi Mail muốn gửi, soạn nội dung rồi nhấn ‘Send’ để gửi

Trang 21

Bây giờ thoát khỏi màn hình quản lý Mailbox của ketoan1, ta đăng nhập vào Mailbox của ketoan2 để kiểm tra Mail đã đến cha Nhập user và password cho ketoan2 ta có màn hình quản lý Mailbox của ketoan2 đã nhận đợc Mail từ

ketoan1, công việc gửi và nhận Mail đã hoàn tất

Quá trình gửi và nhận Mail trên OWA ở máy PC các phòng ban thì đều làm tơng

Trang 22

Xuất hiện màn hình yêu cầu nhập tên của ngời mà ta muốn vào

Nhấn Next → nhập tài khoản Mail → Next.Tiếp theo ta nhập địa chỉ IP của máy server → Next → nhập password →Finish

Vào màn hình quản lý Mail ta click vào Creat Mail để soạn th gửi Màn hình soạn

th hiện ra, nhập Mail ngời nhận và nội dung th →Send

Trang 23

Bây giờ đăng nhập vào Mailbox của giám đốc xem đã có th đến hay cha?

Đã nhận đợc th ở màn hình quản lý mail của giám đốc ta soạn Mail trả lời cho ketoan1

Quay trở lại máy của ketoan1, truy nhập Oulook Express kiểm tra thì thấy lúc này báo lỗi:

Trang 24

Đó là vì cha khởi động dịch vụ POP3 ở máy server Để sửa lỗi này ta vào máy chủserver, nhấn Start → Programs →Run →gõ services.msc →Enter Trong màn hình Services ta chọn dòng Microsoft Exchange POP3 ta thấy có chữ ‘ Disable’, bây giờ chỉ việc khởi động nó lên là xong, chọn chế độ ‘Automatic’ → OK.

Ngay lập tức ở màn hình quản lý của ketoan1 ta thấy th của giám đốc gửi đã nhận

đợc

Trang 25

Và nh vậy quá trình gửi và nhận Mail bằng 2 phơng thức đã đợc hoàn thành.

2.1.3 Quản lý ngời nhận:

Quản lý ngời nhận liên quan đến định địa chỉ th điện tử cho ngời nhận với chính sách ngời nhận và quản lý thiết lập cho đối tợng ngời nhận với Active Directory Users and Computers

Khi Exchange, chính sách ngời nhận mặc định đợc thiết lập áp dụng địa chỉ SMTP và X.400 cho mọi ngời nhận trong tổ chức Exchange Chúng ta có thể sửa

đổi hoặc tạo ra chính sách mới Tuy nhiên không thể xóa chính sách mặc định vì

nó có độ u tiên thấp nhất Tạo chính sách ngời nhận bằng cách click chuột phải Recipient Policies trong Exchange System Manager, chỉ vào New và nhấn

Recipient Policy

Trang 26

Tick vào cả 2 ô ở màn hình tiếp theo.

Màn hình tiếp theo định danh New policy Để tùy chỉnh chính sách ngời nhận, lựachọn E-mail Addresses( Policy) hoặc Mailbox Manager Setting( Policy) trong hộp thoại properties

2.1.4 Thiết lập tùy chọn cho việc gửi Message

+ Cấu hình kích cỡ của Message và giới hạn ng ời dùng :

Sử dụng hộp “Message Delivery Properties“để cấu hình cho việc gửiMessage:

Trong Exchange System Manager, mở Global Settings, kích chuột phải vào Message Delivery ,sau đó kích Properties

Trang 27

- Kích thớc lớn nhất của

th có thể đợc gửi bởi ngời dùng

Tuỳchọn

Sending message size khi cài đặt mặc định đợc đặt là No Limit Tuy nhiên tuỳ thuộc vào dung lợng của đờng truyền hay băng thông và

yêu cầu của ngời dùng mà có thể lựa chọn kích thớc tối đa cho th cóthể đợc gửi đi Nếu th của ngời dùng gửi đi có kích thớc lớn hơn giớihạn cho phép thì nó sẽ không thể gửi đi và ngời gửi sẽ nhận đợcthông báo non-delivery report

- Kích thớc tối đa của th có thể đợc nhận bởi ngời dùng.

Tuỳ chọn “Receiving message size tơng tự nh việc gửi th đi, theo

mặc định đợc đặt là “No Limit (Ngời nhận có thể lấy th không giới

hạn kích thớc) Tuy nhiên, tuỳ thuộc vào băng thông hay tốc độ của

đờng truyền, mà có thể giới hạn kích thớc của th khi lấy th về Nếu

th có kích thớc lớn hơn giới hạn cho phép một thông báo đợc gửi đếnngời nhận và th sẽ không đợc đẩy về máy của ngời dùng

- Số ngời nhận tối đa mà các th đơn có thể đợc gửi

Tuỳ chọn Recipient limit theo mặc định lên đến 5000 ngời Bao gồm toàn bộ ngời nhận trên dòng “To, dòng CC, dòng Bcc rộng hơn

Trang 28

chọn No Limit để cho phép mọi ngời dùng có thể gửi/ nhận th

không cần quan tâm là có bao nhiêu ngời nhận mà th đợc gửi đến

2.1.5 Cấu hình tin nhắn cho Mailbox- Enabled Recipients

Trong Active Directory Users and Computer,click chuột phải vào user →properties → Exchange general tab.

+ Hạn chế phân phối: giúp hệ thống làm việc hiệu quả đồng thời giúp ngời dùng tránh lãng phí tài nguyên khi gửi file lớn đến e-mail, giới hạn kích thớc tin nhắn đợc thiết lập ở cấp độ tổng quát Dùng hộp thoại Delivery Restrictions để thiết lập hộp th ngời dùng, những ngời có nhu cầu đặc biệt và cần thiết gửi những files lớn hơn giới hạn

Trang 29

Để tránh trờng hợp nhận quá nhiều tin nhắn, ta có thể hạn chế: user chỉ nhận những tin nhắn từ những địa chỉ đợc xác nhận bởi mạng liên kết, Delivery cung cấp danh sách địa chỉ mà user có thể nhận tin nhắn từ những địa chỉ đó.

+ Theo dõi th của các user: sử dụng hộp Delivery options → forward to Chọn user đợc chỉ định và tick vào ô “ Deliver message to both fowarding addressand mailbox” Ví dụ, mặc định địa chỉ foward là administrator, nh vậy mọi th đợcgửi đi thì sẽ đồng thời gửi cho administrator một bản

+ Chỉ định quyền Mailbox: dùng nút Mailbox right trong tab Exchange Advanced, ta có thể chỉ định quyền cho Mailbox của ngời nhận từ ngời dùng hoặc

từ một nhóm, thêm ngời dùng vào danh sách cho phép hoặc từ chối những quyền sau:

- Xóa lu trữ mailbox: Mailbox lu trữ có thể bị xóa Chỉ có ngời quản trị mới

đợc phép làm điều này Ngời dùng không thế xóa Mailbox của chính họ

- Cho phép đọc: chỉ ngời dùng đợc chỉ định mới có thể đọc nội dung của Mailbox

- Cho phép thay đổi: ngời dùng có thể sửa đổi hoặc xóa một phần trong Mailbox

- Nhận quyền sở hữu: ngời dùng đợc chấp nhận quyền sở hữu một mailbox

Trang 30

- Liên kết account bên ngoài: tùy chọn này đợc dùng khi một account của ngời dùng nằm ở một Forest khác với Exchange mailbox.

2.2 Reconnect Mailbox cho user:

Khi một nhân viên nghỉ việc đồng nghĩa với Mailbox của ngời đó sẽ bị xóa Khi một nhân viên khác vào làm tại vị trí đó, anh ta sẽ tiếp nhận lại Mailbox của nhân viên trớc với cái tên khác, đó là lúc ta sử dụng dịch vụ reconnect cho nhân viên mới

Trớc hết xóa user nhân viên ketoan1 trong OU pketoan → Yes

Trang 31

Programs → Microsoft Exchange System Manager Trong màn hình System

Manage chọn theo đờng dẫn sau:

Ta thấy Mailbox của ketoan1 vẫn còn, click chuột phải vào Mailboxes chọn Run Cleanup Agent ta sẽ thấy Mailbox của ketoan1 sẽ bị đánh dấu đỏ

Bây giờ ta vào màn hình ADUC tạo một user mới tên là ketoan3( làm nh các bớc tạo user đã nói ở trên nhng không creat một Mailbox cho ketoan3)

Trang 32

Sau đó lại vào nơi quản lý Mailbox, click chuột phải lên Mailbox của ketoan1 chọn Reconnect.

ở màn hình tiếp theo nhập user ketoan3 và chọn ‘check names’→ OK

ở màn hình quản lý Mailboxes ta sẽ không thấy ketoan1 nữa mà thay vào đó là ketoan3

Trang 33

2.3 Public Folder:

Để cho mỗi phòng ban có thể Post các thông báo của mình lên hệ thống, chia sẻ tài liệu cho các nhân viên trong phòng và các phòng ban khác với nhau, chúng ta sẽ sử dụng tiện ích Public folder Có thể phân quyền cho những user nào

đợc sử dụng và không đợc sử dụng file trong Public folder

ở màn hình tiếp theo ta nhập tên folder ( ketoan) → Apply → OK.

Trang 34

Sau khi OK ta sÏ thÊy xuÊt hiÖn mét folder ‘ ketoan’ trªn mµn h×nh tríc.

T¬ng tù ta cã thÓ t¹o c¸c Public folder cho c¸c phßng ban kh¸c

Ta tiÕn hµnh ph©n quyÒn cho c¸c folder b»ng c¸ch click chuét ph¶i vµo folder cÇn

Ngày đăng: 19/12/2013, 11:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Giáo trình thiết lập và quản trị các hệ thống E-Mail Khác
[2]. Exchange Server 2003 Khác
[3]. Quản trị dịch vụ trong Window Server 2003- tác giả Quách Lợm- Nxb Giao thông vận tải Khác
[4]. Làm chủ Window Server 2003- Nxb Thống kê Khác
[5]. Microsoft Exchange Server 2003 – Nxb Giao thông vận tải. Internet Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.1 Khảo sát tình hình thực tế: - Quản lý mail server sử dụng exchange 2003
1.1 Khảo sát tình hình thực tế: (Trang 5)
Công ty cần xây dựng một hệ thống mạng theo mô hình Domain trên nền - Quản lý mail server sử dụng exchange 2003
ng ty cần xây dựng một hệ thống mạng theo mô hình Domain trên nền (Trang 6)
Chuột phải vào Group ‘ketoan’ chọn properties. Trong phần member làm nh hình sau. - Quản lý mail server sử dụng exchange 2003
hu ột phải vào Group ‘ketoan’ chọn properties. Trong phần member làm nh hình sau (Trang 19)
Tick vào cả ôở màn hình tiếp theo. - Quản lý mail server sử dụng exchange 2003
ick vào cả ôở màn hình tiếp theo (Trang 26)
Bây giờ ta vào màn hình ADUC tạo một user mới tên là ketoan3( làm nh các bớc tạo user đã nói ở trên nhng không creat một Mailbox cho ketoan3). - Quản lý mail server sử dụng exchange 2003
y giờ ta vào màn hình ADUC tạo một user mới tên là ketoan3( làm nh các bớc tạo user đã nói ở trên nhng không creat một Mailbox cho ketoan3) (Trang 31)
Trên màn hình ta sẽ thấy folder ketoan của phòng kế toán đã đợc khởi tạo. - Quản lý mail server sử dụng exchange 2003
r ên màn hình ta sẽ thấy folder ketoan của phòng kế toán đã đợc khởi tạo (Trang 36)
Và trong màn hình sẽ hiện ra các message vừa bị xóa ở th mục Inbox. - Quản lý mail server sử dụng exchange 2003
trong màn hình sẽ hiện ra các message vừa bị xóa ở th mục Inbox (Trang 42)
Tiếp đến chọn Next ở màn hình tiếp theo, giữ nguyên mặc đinh và ở màn hình sau đó ta gõ tên domain → Next. - Quản lý mail server sử dụng exchange 2003
i ếp đến chọn Next ở màn hình tiếp theo, giữ nguyên mặc đinh và ở màn hình sau đó ta gõ tên domain → Next (Trang 45)
Vào Certification Authority để kiểm tra cấu hình CA. - Quản lý mail server sử dụng exchange 2003
o Certification Authority để kiểm tra cấu hình CA (Trang 46)
Chọn tab Sercurity sau màn hình Properties. - Quản lý mail server sử dụng exchange 2003
h ọn tab Sercurity sau màn hình Properties (Trang 47)
Màn hình tiếp theo chọn nút Add. - Quản lý mail server sử dụng exchange 2003
n hình tiếp theo chọn nút Add (Trang 49)
Sau khi chọn Add thì màn hình tiếp theo chọn Computer Account → Next. - Quản lý mail server sử dụng exchange 2003
au khi chọn Add thì màn hình tiếp theo chọn Computer Account → Next (Trang 50)
ở màn hình Directory cerfiticate tiếp tục chọn ‘Edit’. - Quản lý mail server sử dụng exchange 2003
m àn hình Directory cerfiticate tiếp tục chọn ‘Edit’ (Trang 55)
Trong màn hình này ta tick vào ô‘ Require secure channe l( SSL)’ và’ Require 128-bit encryption’ → chọn OK  → Apply. - Quản lý mail server sử dụng exchange 2003
rong màn hình này ta tick vào ô‘ Require secure channe l( SSL)’ và’ Require 128-bit encryption’ → chọn OK → Apply (Trang 55)
Bấm Yes sẽ xuất hiện bảng yêu cầu nhập user và password. - Quản lý mail server sử dụng exchange 2003
m Yes sẽ xuất hiện bảng yêu cầu nhập user và password (Trang 61)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w