1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu và triển khai thử nghiệm quản lý thư điện tử với exchange server 2007

46 419 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm hiểu và triển khai thử nghiệm quản lý thư điện tử với Exchange server 2007
Tác giả Phan Trọng Bách
Người hướng dẫn Th.S Nguyễn Thị Minh Tâm
Trường học Trường Đại Học Vinh
Thể loại Đồ án
Năm xuất bản 2012
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 3,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.1.3 Giới thiệu về Exchange Server 2007 Server Roles M t Server Roles th c hi n m t ch c n ng ực hiện một chức năng đặc biệt trong môi trường truyền ện một chức năng đặc biệt trong môi

Trang 1

Sau bao ngày tháng tìm hiểu và thực hiện, đồ án “Tìm hiểu và triển khai thử nghiệm quản lý thư điện tử với Exchange server 2007” đã cơ bản hoàn thành Để đạt

được kết quả này em đã nỗ lực hết mình đồng thời cũng nhận được rất nhiều sự quantâm, giúp đỡ, hộ của các thầy cô, các anh chị, cùng bạn bè, người thân và gia đình

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô trong Trường Đại Học Vinh nói chung, các thầy cô trong Khoa Công Nghệ Thông Tin nói riêng đã nhiệt tình giúp

đỡ em trong suốt quá trình học tập tại trường

Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn đến giáo viên hướng dẫn Th.S Nguyễn Thị

Minh Tâm, các thầy cô trong tổ Khoa Học Máy Tính đã giúp đỡ em tận tình trong

quá trình hoàn thành đồ án này

Và rất cảm ơn các bạn bè trong lớp 49K-Tin, các anh chị, bạn bè trong khoa đã

giúp đỡ góp ý cho tôi trong quá trình thực hiện đồ án

Đồ án tốt nghiệp đã hoàn thành với một số kết quả nhất định, tuy nhiên vẫnkhông tránh khỏi sai sót Kính mong sự cảm thông và đóng góp ý kiến từ các thầy cô

và các bạn

Nghệ An, tháng 12 năm 2012

Sinh Viên

Phan Trọng Bách

Trang 2

ĐẶT VẤN ĐỀ

Cùng với sự bùng nổ công nghệ thông tin toàn cầu, đặc biệt là sự phát triểnmạnh mẽ của Internet đã và đang mang lại những tiện ích to lớn cho chúng ta, mộttrong những tiện ích được ứng dụng rộng rãi và phổ biến nhất trên thế giới hiện nay đó

là Thư Điện Tử (E-mail)

Thư điện tử có rất nhiều công dụng vì chuyển nhanh chóng và sử dụng dễ dàng.Mọi người có thể trao đổi ý kiến, tài liệu với nhau trong thời gian ngắn.Thư điện tửngày càng đóng một vai trò quan trọng trong đời sống, khoa học, kinh tế, xã hội, giáogiục, và an ninh quốc gia

Exchange server là một phương tiện cho phép con người liên lạc và chia sẻthông tin lẫn nhau Đây chính là một phương tiện đầy tính năng và rất đáng tin cậy, vớinhiều đặc tính và chức năng đối với cả người sử dụng cuối lẫn người quản lý EmailServer là giải pháp Email dành cho các công ty, cơ quan có nhu cầu sử dụng số lượngEmail nhiều để giao dịch thương mại đòi hỏi tốc độ cực nhanh - ổn định - liên tục -bảo mật, dùng được với nhiều hệ thống và thiết bị, khả năng truy cập ở bất cứ đâuthông qua các thiết bị cầm tay Đáp ứng được các tính năng kỹ thuật của Email offline,quản lý được email của nhân viên…

Đồ án nhằm giới thiệu một cách khái quát về hệ thống quản lý email ExchangeServer 2007 Với tham vọng tìm hiểu, học hỏi những điểm mới trong công nghệ, củng

cố thêm kiến thức tin học và kiến thức thực tế cho bản thân, từ những lý do đó cùng

với sự nhất trí của giáo viên hướng dẫn chúng em chọn đề tài này: “Tìm hiểu và triển khai thử nghiệm quản lý thư điện tử với Exchange server 2007” làm đồ án tốt

nghiệp mong rằng một phần nào đó nắm bắt được những công nghệ hay và hữu íchtrong thời đại số hiện nay Đồng thời còn đóng góp một phần trong việc cung cấp chocác nhân viên, các cán bộ lãnh đạo trong cơ quan hiểu biết thêm về thư tín điện tử và

có thể sử dụng một cách dễ dàng

Đồ án bao gồm các nội dung chính sau đây :

Chương I: Giới thiệu và xây dựng hệ thống Mail Exchange Server 2007Chương II: Quản trị hệ thống Mail Exchange Server 2007

Chương III: Sự bảo mật trong hệ thống Mail Exchange Server 2007

Trang 3

MỤC LỤC CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VÀ XÂY DỰNG HỆ THỐNG E-MAIL EXCHANGE

SERVER 2007 6

1.1 Giới thiệu tổng quan về Microsoft Exchange 2007 6

1.2 Giới thiệu về Active Directory 9

1.3 Xây dựng mô hình hệ thống Exchange Server thử nghiệm 10

1.4 Cài đặt Exchange Server 2007 11

1.5 Cấu hình Exchange Server 14

CHƯƠNG II: QUẢN TRỊ HỆ THỐNG EXCHANGE SERVER 2007 17

2.1 Quản lý người dùng với Exchange Recipients 17

2.1.1 Giới thiệu 17

2.1.2 Thực hiện 17

2.2 Quản lý thông tin với Exchange Address List 25

2.2.1 Giới thiệu 25

2.2.2 Thực hiện 26

2.3 Quản lý dữ liệu với Exchange Database 29

2.3.1 Giới thiệu 29

2.3.2 Thực hiện 29

2.4 Backup & Restore Exchange Database 33

2.4.1 Giới thiệu 33

2.4.2 Thực hiện 33

CHƯƠNG III: SỰ BẢO MẬT TRONG EXCHANGE SERVER 2007 37

3.1 Giới thiệu về bảo mật trong Exchange Server 2007 37

3.2 Duy trì các hệ thống Antivirus và Anti-Spam 40

3.2.1 Giới thiệu chức năng AntiSpamAgent 40

3.2.2 Kích hoạt hệ thống Antivirus và Anti-Spam 42

3.3 Cấu hình Edge Transport 43

3.3.1 Giới thiệu Edge Transport Server 43

3.3.2 Xem xét vấn đề triển khai 44

KẾT LUẬN 45

TÀI LIỆU THAM KHẢO 46

Trang 4

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

AD/AM Active Directory Application Mode

CAS Client Access Server

DALs Default Address List

DHCP Dynamic Host Configuatation Protocol

DSAP Destination Service Access Point

E-Mail Electronic Mail

FTP File Transfer Protocol

GALs Global Address List

GUI Graphical User Interface

HTTP Hyper Text Transfer Protocol

IEEE Institute of Electronic Engineers

IMAP Internet Mail Access Protocol

IPX Internet work Packet Exchange

ISA Industry Standard Architecture

MAN Metropolitan Area Network

MMC Microsoft Management Console

MTA Mail transfer Agent

NIC Network Interface Card

NLSP Netware Link Service Protocol

OSPF Open Shortest Path First

Trang 5

OU Organizational Unit

PCI Peripear Component Interconnect

POP3 Post Office Protocol

RIP Routing information protocol

SCW Security Configuration Wizard

SFD Start Frame Delimiter

SMTP Simple Mail Transfer Protocol

SSL Secure Sockets Layer

STP Shield Twisted Pair

TCP/IP Transmission Control Protocol/Internet Protocol

TLS Transport Layer Security

TWC Trustworthy Computing

UDP User Datagram Protocol

Trang 6

CHƯƠNG I GIỚI THIỆU VÀ XÂY DỰNG HỆ THỐNG E-MAIL EXCHANGE SERVER 20072.1 Giới thiệu tổng quan về Microsoft Exchange 2007

2.1.1 Giới thiệu

Exchange Server là phần mềm máy chủ do Microsoft phát triển chuyên phục vụcác giải pháp email và trao đổi thông tin trong doanh nghiệp Tính năng chính củaExchange Server là quản lý thư điện tử, lịch làm việc, danh bạ người dùng và tác vụ,

hỗ trợ cho người dùng thông qua môi trường máy tính, điện thoại di động và trìnhduyệt web

Việc cung cấp một hệ thống trao đổi tin nhắn có khả năng giải quyết những nhucầu trên đây phải hài hòa với các yêu cầu khác như bảo mật và chi phí Yêu cầu về bảomật cho doanh nghiệp ngày càng trở nên phức tạp khi nhu cầu và việc sử dụng e-mailtăng lên Nhiều đe dọa khác nhau về bảo mật e-mail như: thư rác và virus ngày càngbiến hóa, những rủi ro từ việc không tuân thủ, nguy cơ e-mail bị chặn và giả mạo,cùng những ảnh hưởng xấu do thiên tai hoặc thảm họa do con người gây ra

Bảo mật rõ ràng là một vấn đề cần ưu tiên, nhưng đồng thời hơn lúc nào hết nhucầu về quản lý chi phí Vì vậy, cần tìm kiếm một hệ thống trao đổi tin nhắn có khảnăng đáp ứng cả nhu cầu kinh doanh và nhu cầu của nhân viên, đồng thời vẫn phảiđảm bảo tính kinh tế để triển khai và quản lý Microsoft® Exchange Server 2007 đượcthiết kế đặc biệt để đáp ứng những vấn đề trên

2.1.2 Những tính năng nổi bật của Microsoft Exchange Server 2007

Tích hợp tính năng bảo vệ:

Chống thư rác và virus

Có sẵn khả năng bảo vệ khỏi thư rác và email giả mạo, cũng như có thêm khảnăng lọc và quét kết hợp đa công cụ, cung cấp tính năng bảo vệ tiên tiến

Trao đổi thông điệp một cách bảo mật

Các tính năng mã hóa mới cho cả thông điệp đưa ra trong nội bộ tổ chức và trênInternet giúp bảo vệ tính bảo mật của thông điệp khi gửi đi

Trang 7

Khả năng sao dữ liệu mới giữ cho hệ thống luôn ở mức độ sẵn có cao, đồng thờihạn chế bớt nhu cầu và suất tiến hành sao lưu bằng băng từ.

Truy cập ở mọi nơi:

Nhân viên có thể truy cập hầu như từ bất cứ vị trí nào tới e-mail, thư thoại, lịchlàm việc, và thông tin liên hệ từ nhiều loại máy trạm và thiết bị phong phú

Khả năng cộng tác và tăng hiệu suất

Lập lịch làm việc, trả lời khi ở ngoài văn phòng, đặt trước các tài nguyên và lậplịch cuộc họp đơn giản hóa quá trình cộng tác và tăng hiệu suất làm việc

Trao đổi tin nhắn hợp nhất

Tính năng mới “Exchange Unified Messaging” (Trao đổi tin nhắn hợp nhất củaExchange) không chỉ dừng lại ở trao đổi email cung cấp nhiều kiểu truyền thông hơntới các hộp thư nhận, bao gồm cả fax và thư thoại, cũng như đem tới các khả năng mớinhư truy cập bằng giọng nói tới bất kỳ một máy điện thoại tiêu chuẩn

Trao đổi Tin nhắn trên nền Web

Với khả năng hỗ trợ trình duyệt, một trải nghiệm phong phú giống như MicrosoftOffice Outlook® sẽ cho phép truy cập bằng mã hóa từ bất cứ máy tính nào kết nốiInternet tới hòm thư nhận, cung cấp khả năng tìm kiếm mạnh mẽ và xem nhiều tài liệugửi kèm

Trao đổi tin nhắn trên thiết bị di động

Công nghệ Exchange ActiveSync® cải thiện trải nghiệm với e-mail và lịch làmviệc trên các thiết bị di động, đồng thời tăng cường khả năng kiểm soát thiết bị cũngnhư chính sách về bảo mật

2.1.3 Giới thiệu về Exchange Server 2007 Server Roles

M t Server Roles th c hi n m t ch c n ng ực hiện một chức năng đặc biệt trong môi trường truyền ện một chức năng đặc biệt trong môi trường truyền ức năng đặc biệt trong môi trường truyền ăng đặc biệt trong môi trường truyền đặc biệt trong môi trường truyềnc bi t trong môi trện một chức năng đặc biệt trong môi trường truyền ường truyềnng truy nềntin, M i Server Role có th có ch c n ng riêng trong m t Exchange Server v truy nể có chức năng riêng trong một Exchange Server và truyền ức năng đặc biệt trong môi trường truyền ăng đặc biệt trong môi trường truyền à truyền ềnthông v i các Roles khác trong các Exchange Server khác nhau t o nên m t h th ngạo nên một hệ thống ện một chức năng đặc biệt trong môi trường truyền ốngtruy n tin ho n ch nh.ền à truyền ỉnh

Exchange Server 2007 sử dụng các Server Roles vì:

- Quản trị và phát triển hệ thống một cách đơn giản

- Nâng cao độ tin cậy

- Nâng cao mức độ bảo mật

Exchange Server 2007 có tất cả 5 role chính:

 Client Access Server Role:

Trang 8

Cung cấp một gateway ở giữa các người dùng máy tính trạm và các mailbox của

họ Một máy tính trạm chạy Outlook hoặc Exchange ActiveSync hoặc đã kết nối bằngmột trình duyệt Web như Outlook Web Access (OWA) kết nối tới Client AccessServer Role, Client Access Server Role sẽ kết nối tới Mailbox Server phù hợp

 Hub Transport Server Role:

Tầm quan trọng của Server role này là cung cấp cơ chế định tuyến truyền cácthông điệp bên trong tổ chức Tất cả email của miền nội bộ thì được chuyển hướngthông qua một Hub Transport Server role, Server này sẽ áp dụng việc định tuyến cácthông điệp và các chính sách lọc, phân phối các thông điệp tới một máy MailboxServer role để chứa trong các Mailbox của người nhận

 Edge Transport Server Role:

Là server chuyên dùng trong việc security, có chức năng lọc Virus và Spam, nó gần giống như Hub Transport nhưng Edge Transport không có nhiệm vụ vậnchuyển mail trong nội bộ mà nó chỉ làm nhiệm vụ bảo vệ hệ thống Email server Tất

Anti-cả mọi e-mail trước khi vào hay ra khỏi hệ thống đều phải qua Edge Transport EdgeTrasport chỉ có thể cài trên một Stand-Alone Server và không thể cài chung với cácrole khác(Mailbox, Client Access, Hub Transport )

 Mailbox Server Role:

Mailbox Server Role chứa tất cả các Mailbox database và Public Folder database

Nó cung cấp những dịch vụ về chính sách địa chỉ email và danh sách địa chỉ dành chongười nhận

Unified Messaging Server Role

Server role này cho phép người dùng truy xuất đến các mailbox của họ thông quacác thiết bị như điện thoại di động Bạn sẽ phải triển khai một Unified MessagingServer trong mỗi site, nơi bạn muốn cung cấp những dịch vụ trên

2.2 Giới thiệu về Active Directory

2.2.1 Giới thiệu

Active Directory là một cơ sở dữ liệu của các tài nguyên trên mạng (còn gọi là

đối tượng) cũng như các thông tin liên quan đến các đối tượng đó

Mặc dù Windows NT 4.0 là một hệ điều hành mạng khá tốt, nhưng hệ điều

hành này lại không thích hợp trong các hệ thống mạng tầm cỡ xí nghiệp Đối với

các hệ thống mạng nhỏ, công cụ Network Neighborhood khá tiện dụng, nhưng khi

dùng trong hệ thống mạng lớn, việc duyệt và tìm kiếm trên mạng sẽ là một ác

mộng (và càng tệ hơn nếu bạn không biết chính xác tên của máy in hoặc Server đó

Trang 9

là gì) Hơn nữa, để có thể quản lý được hệ thống mạng lớn như vậy, bạn thườngphải phân chia thành nhiều domain và thiết lập các mối quan hệ uỷ quyền thích

hợp Active Directory giải quyết được các vấn đề như vậy và cung cấp một mức độ

ứng dụng mới cho môi trường xí nghiệp Lúc này, dịch vụ thư mục trong mỗi

domain có thể lưu trữ hơn mười triệu đối tượng, đủ để phục vụ mười triệu người

dùng trong mỗi domain

- Duy trì một bảng hướng dẫn hoặc một bảng chỉ mục (index) giúp các máytính trong mạng có thể dò tìm nhanh một tài nguyên nào đó trên các máy tính kháctrong vùng Cho phép chúng ta tạo ra những tài khoản người dùng với những mức

độ quyền (rights) khác nhau như: toàn quyền trên hệ thống mạng, chỉ có quyền

backup dữ liệu hay shutdown Server từ xa…

- Cho phép chia nhỏ miền của mình ra thành các miền con (subdomain) haycác đơn vị tổ chức OU (Organizational Unit) Sau đó chúng ta có thể ủy quyềncho các quản trị viên bộ phận quản lý từng bộ phận nhỏ

2.3 Xây dựng mô hình hệ thống Exchange Server thử nghiệm

2.3.1 Tổng quan về hệ thống

Với những tính năng mạnh mẽ của sản phẩm, Exchange Server 2007 có khảnăng tích hợp vào rất nhiều các hệ thống khác nhau hoặc xây dựng những ứng dụngđộc lập có khả năng ứng dụng mạnh mẽ Trong thực tế, hệ thống Mail Exchangethường được triển khai đi kèm với cơ sở dữ liệu AD (Active Directory) nhằm tạonên một hệ thống hoàn chỉnh Trong phạm vi đồ án này, chúng em xin được giớithiệu và tìm hiểu những tính năng cơ bản của hệ thống Mail Exchange Server 2007bằng việc tích hợp vào hệ thống domain sử dụng cơ sở dữ liệu của AD Mô hìnhtổng quan về hệ thống có thể được diễn tả như hình dưới:

Trang 10

Hình I.1: Mô hình về hệ thống tích hợp Exchange Server 2007

Trong mô hình của hệ thống trên, vai trò của các máy như sau:

WINSV-DC2K8: Máy chủ cài hệ điều hành Windows Server 2008 đóng vai

trò là DC (Domain Controller) là máy điều khiển miền trong hệ thống

WINSV-EX2K7: Máy chủ cài hệ điều hành Windows Server 2008, sau đó tiến

hành cài hệ thống Mail Exchange Server 2007 SP1 , Máy này đóng vai trò là MailExchange Server

CLIENT-XP: Máy Client cài hệ điều hành Windows XP, sau đó tiến hành cài

Outlook Client, Máy này đóng vai trò là máy client phía người sử dụng

2.3.2 Yêu cầu về phần mềm

 Hệ điều hành Windows Server 2008

 Cài đặt dịch vụ Active Directory (chuyển về chế độ windows server 2008)

 Cài đặt các dịch vụ sau:

- Microsoft NET Framework

- Microsoft Management Console (MMC) 3.0

Trang 11

- Bộ nhớ trong(RAM): Tối thiểu 1GB

- Bộ nhớ ngoài(HDD): 1.2GB không gian trống cho file Exchange Server và200MB không gian trống cho file hệ thống Bộ nhớ phải được định dạng chuẩnNTFS

2.4 Cài đặt Exchange Server 2007

2.4.1 Các bước cài đặt bao gồm:

- Kiểm tra cấu hình sau khi nâng cấp lên DC

- Cài đặt các thành phần cần thiết cho Exchange 2007-SP1

- Cài đặt Exchange 2007-SP1

- Cấu hình Exchange Server

- Cấu hình MailBox cho User-Kiểm tra gởi nhận Mail

2.4.2 Thực hiện

B1: Ở máy Mail Server

Cài Active Directory Domain Services remote management tools

Dùng lệnh: ServerManagerCmd -i RSAT-ADDS

B2: Để chuẩn bị cho việc cài đặt Exchange 2007 trên hệ thống Windows Server 2008,

chúng ta cài đặt các feature (tính năng) và role (vai trò) cần thiết:

+ Cài đặt PowerShell bằng lệnh: ServerManagerCmd -i PowerShell

Trang 12

B3: Cài đặt exchange server 2007

- Chạy file setup cài đặt Exchange

- Màn hình cài đặt chọn vào link Step 4: Install Microsoft Exchange

Hình I.2 Màn hình cài đặt của Exchange 2007

- Màn hình Introduction > chọn Next

- Màn hình License Agreement chọn I accept… > Chọn Next.

- Màn hình Error Reporting : Yes, > chọn Next.

- Màn hình Installation Type chọn lựa chọn bên trên Typical Exchange Server Installation, chọn Next.

- Màn hình Exchange Organization : đặt tên cơ quan,công ty

VD: Ở đây đặt “APTECH” > chọn Next

Trang 13

Hình I.3 Trang Exchange Organization

- Màn hình Client Settings chọn Yes, chọn Next.

Hình I.4 Trang Client Settings

- Màn hình Readiness Checks chọn Install.

- Màn hình Completion chon Finish.

- Kết thúc chọn OK để khởi động lại máy.

2.5 Cấu hình Exchange Server

- Sau khi reboot máy vào Console quản lý Exchange theo đường dẫn Start\Programs\ Microsoft Exchange\ Exchange Management Console

2.5.1 Tạo Send Connector

- Vào Exchange Management Console chọn Organization Configuration

- Chọn vào Hub Transport, chuột phải chọn New connector…

Trang 14

Hình I.5 Hub Transport

- Hộp thoại Introduction đặt tên “Send to internet” > chọn Next.

- Hộp thoại Address space chọn nút Add chọn SMTP Address Space

Hình I.6 Hộp thoại Address space

- Hộp thoại SMTP Address Space: khai báo khung Address : “ * ”, đánh dấu check vào ô Inclucle all subdomains > chọn OK.

Trang 15

Hình I.7 Hộp thoại SMTP Address Space

- Kiểm tra có 1 Address Space > chọn Next.

- Hộp thoại Network Setting để mặc định > chọn Next.

- Hộp thoại Source Server > chọn Next.

- Hộp thoại New Connector > chọn New.

2.5.2 Tạo Receive Connector

- Vào Microsoft Exchange Console chọn Server Configuration chọn Hub Transport, khung giữa bên dưới chọn Default Server, chuột phải chọn Properties

Hình I.8 Exchange Mangement Console

- Chọn Tab Permission Groups, đánh dấu chọn vào ô Anonymous Users.

Trang 16

Hình I.9 Tab Permission Groups

- Chọn Tab Authentication, bỏ dấu chọn ở ô Offer Basic …

Hình I.10 Tab Authentication

CHƯƠNG II

Trang 17

QUẢN TRỊ HỆ THỐNG EXCHANGE SERVER 20072.6 Quản lý người dùng với Exchange Recipients

2.6.1 Giới thiệu

Một Mailbox User gồm có một địa chỉ E-mail và và một Exchange mailboxtrong một tổ chức Hầu hết mọi người dùng trong công ty đều sẽ có Mailbox Userngoại trừ những người như các nhà tư vấn bên ngoài công ty hoặc những người làmviệc ở các chi nhánh của công ty mà có tính chất công việc là hợp đồng, thời giankhông cố định

Một Exchange Mailbox bao gồm các mục như Inbox (chứa các email được gửiđến), Sent Items (chứa các email đã được gửi đi, Outbox, Deleted Items, Drafts…Ngoài ra Exchange Mailbox còn chứa các email có file attachment, các thông tin lịchcông tác (calendar)…

Nếu một người dùng đã tồn tại trước đó trong Active Directory mà chưa cóMailbox, bạn có thể tạo Mailbox cho người dùng đó bằng một trong 2 công cụ sau:Exchange Management Console GUI hoặc Exchange Management Shell CLI Nhữngcông cụ trên cũng cho phép bạn tạo một Mailbox-enabled user nếu người dùng chưatồn tại

Cài đặt Recipients bao gồm các bước :

- Tạo mới Mailbox User

- Tạo Mailbox cho User đã có

- Tạo Mail Enable User

- Tạo Mail Contact

- Tạo Distribution Group

- Tạo Security Group

- Tạo Dynamic Distribution Group

2.6.2 Thực hiện

Tạo mới Mailbox User

Đây là loại Recipients có account trong Active Directory và có mailbox doExchange tạo ra Recipient này chủ yếu dùng cho tất cả các nhân viên trong công ty cónhu cầu gửi và nhận mail

Tạo mới 1 Mailbox User

- B1: Cửa sổ Exchange Management Console : Recipient Configuration >

MailBox >chuột phải chọn New MailBox…

Trang 18

Hộp thoại Introduction chọn User Mailbox, chọn Next.

- B2: Hộp thoại User Type >Check vào ô New User >Next

Hình II.1 Hộp thoại User Type

- B3: Hộp thoại User Informaticion Điền đầy đủ thông tin User > Next

Hình II.2 Hộp thoại User Informaticion

- B4: Hộp thoại Mailbox Settings, khung Mailbox Database, chọn Browse

Chọn nơi lưu trữ Mailbox database >Next

- B5: Hộp thoại New Mailbox >New

- B6: Hộp thoại Completion kiểm tra lại thông tin User > Finish

Tạo Mailbox User cho User có sẵn trong Active Directory (AD)

Trang 19

MailBox >chuột phải chọn New MailBox…

- Hộp thoại Introduction chọn User Mailbox, chọn Next.

- B2: Hộp thoại User Type >Check vào ô Existing User chọn Add vào User có

sẵn trong AD >Next

Hình II.3 Hộp thoại User Type

- B4, B5, B6 thực hiện tương tự như mục tạo mới mailbox User

Mail Enable User

Đây là loại Recipients có account trong Active Directory nhưng không cómailbox do Exchange tạo ra Recipient này cho phép những nhân viên trong công tykhông muốn dùng mail của công ty, mà muốn sử dụng một địa chỉ bên ngoài (nhưyahoo, hotmail, gmail…)

- B1: Cửa sổ Exchange Management Console : Recipient Configuration >

Mail Contact >chuột phải chọn New Mail User…

- B2: Hộp thoại Introduction, chọn New User (nếu trong AD bạn có user đó

rồi thì chọn Existing User để add vào), nhấn Next.

- B3: Hộp thoại User Information, điền đủ thông tin về user > Next

- B4: Hộp thoại Mail Settings, khung External Email Address > Edit.

- Trong hộp thoại SMTP Address, khung E-mail Address, bạn nhập địa chỉ mail bên ngoài của user này vào Ví dụ: trungnh.aptech@gmail.com, sau đó nhấn OK.

- Xong chọn Next để tiếp tục cài đặt.

Trang 20

Hình II.4 Hộp thoại SMTP Address

- B5: Hộp thoại New mailbox, nhấn New để bắt đầu tạo mới.

- B6: Trong hộp thoại Completion kiểm tra lại thông tin, nhấn Finish.

Mail Contact

Đây là loại Recipients không có account trong Active Directory, Recipient nàydùng cho các khách hàng mà nhân viên trong công ty thường xuyên liên lạc

- B1: Mở Exchange Management Console\Recipient Configuration, chuột

phải vào Mail Contact, chọn New Mail Contact…

Hình II.5 Exchange Mangement Console

- B2: Trong hộp thoại Introduction, chọn New Contact, nhấn Next.

- B3: Hộp thoại Contact Information nhập thông tin của khách hàng

Trang 21

Hình II.6 Hộp thoại Contact Information

- Ở khung External Email Address, bạn nhấn chọn Edit…

- Trong hộp thoại SMTP Address, ở khung E-mail Address, nhập vào địa chỉ

email của khách hàng VD: huy02dhv@yahoo.com, nhấn OK

Hình II.7 Hộp thoại SMTP Address

- B4: Trong hộp thoại New Mail Contact, kiểm tra lại thông tin khách hàng,

sau đó nhấn New để khởi tạo

- B5: Trong hộp thoại Completion, nhấn Finish.

Group Recipient

Là Group trong Active Directory được Exchange cung cấp địa chỉ email

- Security Group: có chức năng phân quyền và phân phối mail

- Distribution Group: chỉ có chức năng phân phối mail

- Dynamic Distribution Group: có chức năng phân phối mail và tự động cậpnhật thành viên dựa theo thuộc tính ( Company, State/Province )

Tạo Security Group

Trang 22

- B1: Mở Exchange Management Console\ Recipient Configuration, chuột

phải vào Distribution Group, chọn New Distribution Group…

Hình II.8 Exchange Mangement Console

- B2: Trong hộp thoại Introduction, chọn New Group, nhấn Next.

- B3: Trong hộp thoại Group Information, ở mục Group Type, bạn chọn

Security và đặt tên cho group là “Kinh Doanh”.

Hình II.9 Hộp thoại Group Information

- B4: Hộp thoại New Distribution Group, kiểm tra lại thông tin rồi > nhấn

New

- B5: Trong hộp thoại Completion, nhấn Finish để hoàn tất.

Tạo Distribution Group

Trang 23

- B3: Trong hộp thoại Group Information, ở mục Group Type, bạn chọn

Distribution và đặt tên cho group VD: đặt là “Trien Khai” > Next

Hình II.10 Hộp thoại Group Information

- B4: Hộp thoại New Distribution Group, kiểm tra lại thông tin > New

- B5: Trong hộp thoại Completion, nhấn Finish để hoàn tất.

Dynamic Distribution Group

B1: Mở Exchange Management Console\Recipient Configuration, chuột phải vào

Distribution Group, chọn New Dynamic Distribution Group…

Hình II.11 Exchange Mangement Console

B2: Hộp thoại Introduction, đặt tên group VD: “Ky Thuat”, nhấn Next.

Ngày đăng: 14/12/2013, 00:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình I.1: Mô hình  về hệ thống tích hợp Exchange Server 2007 - Tìm hiểu và triển khai thử nghiệm quản lý thư điện tử với exchange server 2007
nh I.1: Mô hình về hệ thống tích hợp Exchange Server 2007 (Trang 9)
Hình I.2 Màn hình cài đặt của Exchange 2007 - Tìm hiểu và triển khai thử nghiệm quản lý thư điện tử với exchange server 2007
nh I.2 Màn hình cài đặt của Exchange 2007 (Trang 11)
Hình I.3 Trang Exchange Organization - Tìm hiểu và triển khai thử nghiệm quản lý thư điện tử với exchange server 2007
nh I.3 Trang Exchange Organization (Trang 12)
Hình I.5 Hub Transport - Tìm hiểu và triển khai thử nghiệm quản lý thư điện tử với exchange server 2007
nh I.5 Hub Transport (Trang 13)
Hình I.8 Exchange Mangement Console - Tìm hiểu và triển khai thử nghiệm quản lý thư điện tử với exchange server 2007
nh I.8 Exchange Mangement Console (Trang 14)
Hình I.9 Tab Permission Groups - Tìm hiểu và triển khai thử nghiệm quản lý thư điện tử với exchange server 2007
nh I.9 Tab Permission Groups (Trang 15)
Hình II.1 Hộp thoại User Type - Tìm hiểu và triển khai thử nghiệm quản lý thư điện tử với exchange server 2007
nh II.1 Hộp thoại User Type (Trang 17)
Hình II.3 Hộp thoại User Type - Tìm hiểu và triển khai thử nghiệm quản lý thư điện tử với exchange server 2007
nh II.3 Hộp thoại User Type (Trang 18)
Hình II.4 Hộp thoại SMTP Address - Tìm hiểu và triển khai thử nghiệm quản lý thư điện tử với exchange server 2007
nh II.4 Hộp thoại SMTP Address (Trang 19)
Hình II.5 Exchange Mangement Console - Tìm hiểu và triển khai thử nghiệm quản lý thư điện tử với exchange server 2007
nh II.5 Exchange Mangement Console (Trang 19)
Hình II.6 Hộp thoại Contact Information - Tìm hiểu và triển khai thử nghiệm quản lý thư điện tử với exchange server 2007
nh II.6 Hộp thoại Contact Information (Trang 20)
Hình II.9 Hộp thoại Group Information - Tìm hiểu và triển khai thử nghiệm quản lý thư điện tử với exchange server 2007
nh II.9 Hộp thoại Group Information (Trang 21)
Hình II.8 Exchange Mangement Console - Tìm hiểu và triển khai thử nghiệm quản lý thư điện tử với exchange server 2007
nh II.8 Exchange Mangement Console (Trang 21)
Hình II.11 Exchange Mangement Console - Tìm hiểu và triển khai thử nghiệm quản lý thư điện tử với exchange server 2007
nh II.11 Exchange Mangement Console (Trang 22)
Hình II.10 Hộp thoại Group Information - Tìm hiểu và triển khai thử nghiệm quản lý thư điện tử với exchange server 2007
nh II.10 Hộp thoại Group Information (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w