1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

De thi HSG Casio 9 cap huyen

6 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 216,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết quả lấy hết số trên màn hình Tính độ dài đường chéo của một ngũ giác đều có cạnh bằng 5... Phần II: Lời giải, viết quy trình bấm phím.[r]

Trang 1

PHÒNG GIÁO DỤC

VÀ ĐÀO TẠO

HUYỆN NHƯ

XUÂN

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 GIẢI TOÁN TRÊN MÁY TÍNH CẦM TAY

NĂM HỌC 2012 – 2013

ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian: 150 phút, không kể thời gian giao đề

(Đề thi có 04 trang)

Họ và tên:………

…… ……… Trường THCS:……… ………

… …

(Do chủ tịch HĐ chấm thi ghi)

Bằng số Bằng chữ GK 1:

GK 2:

Quy định :1 Kết quả lấy theo yêu cầu bài toán

2 Những bài viết quy trình bấm phím phải nêu bấm trên loại máy nào.

Phần I: Chỉ điền kết quả:

Câu 1 (2 điểm) ( Kết quả lấy hết số trên màn hình)

a Với a = 1,15975328 Hãy tính: A= √4+( √1a −a)2

√4 +( √1a −a)2( √1a −a)

b Tính giá trị của liên phân số: B =

2012 1 27

1 37

1 23

1 33

29 13 7

a

A

b

B

Câu 2 (2 điểm)

a Tìm thương và số dư của phép chia: 56789987654321: 3579

b Cho phương trình: a b 1 x  1 a b 1 x

Tính giá trị của x, biết: a = 2012; b = 2013

(Kết quả lấy hết số trên màn hình)

a

b

Câu 3 (2 điểm) Cho ba số: A = 1193984; B = 157993 và C = 38743

Hãy tìm: a ƯCLN(A, B, C) b BCNN(A, B, C) a.b

Câu 4 (1 điểm) Cho tanx = 0,17632698 Tính: P = 1

sin x −

√3

Câu 5 (1 điểm) (Kết quả lấy hết số trên màn hình)

Tính độ dài đường chéo của một ngũ giác đều có cạnh bằng 5

Thí sinh không được viết vào chỗ này

Trang 2

Phần II: Lời giải, viết quy trình bấm phím.

Câu 6 (2 điểm) Dãy số {xn} xác định như sau: x0 = 3,

n

n 1

n

a Lập qui trình ấn phím để tính xn

b Tính x2012

(Kết quả lấy hết số trên màn hình)

Lập quy trình bấm phím (Loại máy: )

a

b Cách tính:

Câu 7 (2 điểm) Kết hợp trên máy tính và trên giấy tính kết quả đúng (không sai số) tích sau:

M = 30112012 x 30112013

Lời giải

Thí sinh không được viết vào chỗ này

Trang 3

Kết quả: A =

Câu 8 (2 điểm) Tam giác vuông ABC (Â=900) có AB = 3cm; AC = 4cm AH, AD lần lượt là đường cao, đường phân giác của tam giác Tính chu vi của tam giác AHD

(Kết quả lấy đến chữ số thập phân thứ 3)

Lời giải

Kết quả: CV AHD 

Câu 9 (2 điểm) Cho tứ giác ABCD có hai đường chéo AC = a; BD = b, góc tạo bởi hai đường

chéo là 

a Tính diện tích tứ giác ABCD theo a, b,

b Áp dụng, tính diện tích tứ giác ABCD khi a = 32,2478 cm; b = 41,1028 cm;

 = 47035’27” (Kết quả lấy đến chữ số thập phân thứ 4)

Lời giải

Hình vẽ

Hình vẽ

Trang 4

Kết quả: SABCD 

Câu 10 (2 điểm). Lãi suất tiền gửi tiết kiệm của một số ngân hàng thời gian vừa qua liên tục thay đổi Bác An gửi số tiền ban đầu là 5 triệu đồng với lãi suất 0,7% trên tháng, chưa đầy một năm thì lãi suất tăng lên 1,15% trên tháng trong nửa năm tiếp theo và bác An tiếp tục gửi; sau nửa năm đó lãi suất giảm xuống còn 0,9% trên tháng, bác An tiếp tục gửi thêm một số tháng tròn nữa, khi rút tiền bác An được cả vốn lẫn lãi là 5 747 478,359 đồng (chưa làm tròn) Hỏi bác An đã gửi tiền tiết kiệm trong bao nhiêu tháng?

Lập quy trình bấm phím (Loại máy:……… )

Kết quả:

Câu 11 (2 điểm)

a Tìm số dư khi chia M=k2n + kn + 1 cho k2 + k + 1 với mọi số tự nhiên n, k  Z, k1

b Áp dụng tìm số dư khi chia 2012 2.2013 +2012 2013 +1 cho 2012 2 + 2012 + 1.

L

ời giải

a

b

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

LỚP 9 GIẢI TOÁN TRÊN MÁY TÍNH CẦM

Trang 5

TAY

NĂM HỌC 2012 – 2013

ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

(Có 2 trang)

điểm

Câu 1

(2đ)

Câu 2

(2đ)

a Thương: 15867557321

Số dư: 2462

0,5 0,5

Câu 3

(2đ)

Câu 4

(1đ)

Câu 5

(1đ) Độ dài đường chéo:

Câu 6

(2đ)

a Quy trình bấm phím

Ấn dấu = liên tục n lần ta được kết quả xn cần tính

0,5

0,5

b - Nhận thấy, dãy số tuần hoàn với chu kỳ N = 6

- Ta có: 2012 mod 6  2 Do đó: x2012 = x2 = 0,204634926

0,5 0,5

Câu 7

(2đ)

Lời giải

Đặt A = 3011; B = 2012; C = 2013

Ta có: 30112012 = A.104 + B; 30112013 = A.104 + C

M = 30112012 x 30112013 = (A.104 + B) x (A.104 + C)

= A2.108 + (B + C).A.104 + B.C

Kết hợp tính trên máy và cộng trên giấy:

A2.108 9 0 6 6 1 2 1 0 0 0 0 0 0 0 0

(B+C).A.104 1 2 1 1 9 2 7 5 0 0 0 0

0,5 0,5

0,5

Câu 8

(2đ)

Cách tính:

- Áp dụng định lý Pitago tính được BC = 5 (cm)

- BH = AB

2

BC ; AH =

AB AC BC

-

DC AC BC BD AC BC AB

BD

- AD = √AH2

+HD2

=√ (AB ACBC )2+(BC ABAC+AB

AB2

BC )2

0,5

0,5

Trang 6

CV AHD = AB ACBC + BC AB

AB2

√ (AB ACBC )2+(BC ABAC+AB

AB2

Câu 9

(2đ)

a Kẻ DKAC, BIAC

Ta có:

1 2

ABC

S  BI AC

1 2

ADC

S  DK AC

S ABCDSADCSABC

 

1

2 DK BI AC

(1) Trong DKE (K= 1v), sin .sin

DK

DK DE DE

(2) Trong BEI (I= 1v), sin .sin

BI

BI EB EB

(3) Thay (2), (3) vào (1) ta có

ABCD

SAC BD   ab

0,5

0,5

b

ABCD

SAC BD   ab

 489,3305 cm2

1

C©u 10

(2®)

Gọi a là số tháng gửi với lãi suất 0,7% trên tháng (aN*), x là số tháng gửi

với lãi suất 0,9% trên tháng (xN*), thì số tháng gửi tiết kiệm là: a + 6 + x

Khi đó, số tiền gửi cả vốn lẫn lãi là:

6

5000000 1,007a 1,0115 1,009x 5747478,359

Quy trình bấm phím:

5000000  1.007 ^ ALPHA A  1.0115 ^ 6  1.009 ^ ALPHA

X  5747478.359 ALPHA = 0

SHIFT SOLVE Nhập giá trị của A là 1 = Nhập giá trị đầu cho X là 1 =

SHIFT SOLVE Cho kết quả X là số không nguyên

Lặp lại quy trình với A nhập vào lần lượt là 2, 3, 4, đến khi nhận được giá

trị nguyên của X = 4 khi A = 5

0,5

0,5 0,5

Kết quả: Vậy số tháng bác An gửi tiết kiệm là: 5 + 6 + 4 = 15 tháng 0,5

Câu

11

(2đ)

a Đặt n=3t+r (r=0,1,2 và tN) ta có:

M= k2n + kn + 1 = k2(3t+r) + k3t+r + 1 = k2r(k6t-1)+kr(k3t-1)+(k2r+kr+1)

+ Với r=0 (n=3t) thì số dư là 3

+ Với r=1 hoặc r=2 thì số dư là 0

Vậy, với n = 3t thì số dư là 3; n = 3t+1 hoặc n=3t+2 thì số dư là 0

0,5 0,5

0,5

Học sinh làm cách khác (đúng) vẫn cho điểm tối đa

B A

 E K

I D

C

Ngày đăng: 16/07/2021, 17:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w