1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề thi HSG Hóa 9 cấp huyện

4 699 9

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 97,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Viết các phương trình hóa học nếu có.. Từ vị trí của 2 nguyên tố này, hãy cho biết : a Cấu tạo nguyên tử và tính chất đặc trưng của chúng.. Nung kết tủa B ở nhiệt độ cao đến khối lượng k

Trang 1

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN SƠN

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI MÔN HÓA HỌC LỚP 9

NĂM HỌC 2010 – 2011

Thời gian làm bài 150 phút(không kể thời gian giao đề)

Câu 1: (2,0 điểm)

Câu 2: (4,5 điểm)

1 – Tìm các chất A, B, C, D, E (là hợp chất của Cu) thay vào sơ đồ dưới đây và viết

phương trình hóa học:

A B C D

B C A E

2 – Chỉ dùng thêm nước hãy nhận biết 4 chất rắn: Na2O, Al2O, Fe2O3, Al chứa trong

các lọ riêng biệt Viết các phương trình hóa học (nếu có)

Câu 3: (2,5 đ): Cho biết vị trí của A và B trong bảng tuần hoàn như sau :

- Nguyên tố A có số thứ tự là 16

- Nguyên tố B có số thứ tự là 19

Từ vị trí của 2 nguyên tố này, hãy cho biết :

a) Cấu tạo nguyên tử và tính chất đặc trưng của chúng

b) Hai nguyên tố này có phản ứng với nhau không? Viết phương trình hóa học (nếu có)

Câu 4 (5 điểm): Cho 27,4 gam Ba vào 400 gam dung dịch CuSO4 3,2% thu được khí A, kết tủa B và dung dịch C

a Tính thể tích khí A (ở đktc)

b Nung kết tủa B ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thì thu được bao nhiêu gam chất rắn?

c Tính nồng độ của chất tan trong dung dịch

( Cho: Ba = 137, Cu = 64, S = 32, O = 16, H = 1)

C©u 5: ( 6.0 ®iÓm )

trị từ I đến III

(Cho Ba= 137; Fe = 56; Mg = 24; O = 16; C = 12; Cl = 35,5; H= 1; Cu = 64)

Họ và tên thí sinh: Số báo danh

Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

Trang 2

HƯỚNG DẪN CHẤM THI CHỌN HỌC SINH GIỎI MÔN HÓA HỌC 9

NĂM HỌC 2010 - 2011

Câu 1: (2,0 điểm) Các phản ứng hoá học xảy ra:

CO2 + Na2CO3 + H2O → 2NaHCO3 0.5 điểm

2HCl + Na2CO3 → 2NaCl + CO2 + H2O 0.5 điểm

Câu 2: (4,5 điểm):

1 – 2,5 điểm

- Chọn đúng chất, phù hợp với yêu cầu đầu bài: 0,5 điểm

- Viết đúng mỗi phương trình được 0,25 điểm: (8 phương trình x 0,25 điểm = 2 điểm)

(Học sinh viết đúng theo sơ đồ khác vẫn cho điểm tối đa)

A - Cu(OH)2 B- CuCl2 C - Cu(NO3)2 D - CuO E - CuSO4 0,5 điểm

(1) (2) (3) (4)

Cu(OH)2 CuCl2 Cu(NO3)2 CuO

CuCl2 Cu(NO3)2 Cu(OH)2 CuSO4

(1) Cu(OH)2 + 2 HCl → CuCl2 + 2 H2O 0,25đ

(2) CuCl2 + 2AgNO3 → 2AgCl + Cu(NO3)2 0,25đ

t 0

(3) 2Cu(NO3)2 → 2CuO + 4 NO2 + O2 0,25đ

t 0

(4) CuO + H2 → Cu + H2O 0,25đ (5) CuCl2 + 2AgNO3 → 2AgCl + Cu(NO3)2 0,25đ (6) Cu(NO3)2 + 2 NaOH → Cu(OH)2 + 2 NaNO3 0,25đ (7) Cu(OH)2 + H2SO4 → CuSO4 + 2H2O 0,25đ (8) Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu 0,25đ

(Các chất trong phương trình phải ghi đủ trạng thái mới cho điểm tối đa)

2 – 2 điểm: Nhận biết được mỗi chất và viết được PT được 0,5 điểm:

* Lấy một ít mỗi chất rắn cho vào từng ống nghiệm chứa nước Chất nào tan là

(r) (l) (dd)

Trang 3

* Lấy một ít mỗi chất rắn còn lại cho vào từng ống nghiệm chứa dung dịch NaOH ở trên, chất nào tan và có bọt khí thoát ra là Al:

(r) (dd) (l) (dd) (k)

(r) (dd) (dd) (l)

Câu 3: (2,5 điểm):

a) Cấu tạo nguyên tử và tính chất đặc trưng của chúng

- Nguyên tố A :

+ Có số hiệu là 16, ở ô 16 Đó là lưu hùynh (S) 0,25đ + Có điện tích hạt nhân là 16+, có 16 electron 0,25đ + Ở chu kỳ 3, có 3 lớp electron; nhóm VI, có 6 electron lớp ngoài cùng 0,25đ + Ở gần cuối chu kỳ 3 và là nguyên tố thứ 2 của nhóm VI (xếp dưới oxi) nên nó là phi kim tương đối mạnh (yếu hơn clo) 0,25đ

- Nguyên tố B :

+ Có số hiệu là 19, ở ô 19 Đó là kali (K) 0,25đ + Có điện tích hạt nhân là 19+, có 19 electron 0,25đ + Ở chu kỳ 4, có 4 lớp electron; nhóm I, có 1 electron lớp ngoài cùng 0,25đ + Ở đầu chu kỳ 4 là kim loại kiềm, ở giữa nhóm I nên là kim loại mạnh hơn natri đứng trên, yếu hơn kim loại đứng dưới 0,25đ

b) Hai nguyên tố này dễ dàng phản ứng với nhau

PTHH : 2K + S →t0 K2S 0,5đ

Câu4: (5 điểm): Các PTHH ghi đầy đủ trạng thái chất mới cho điểm tối đa.

PTHH : Ba + 2H2O →Ba(OH)2 + H2 ↑ (1)

Ba(OH)2 + CuSO4 → BaSO4 + Cu(OH)2 (2)

t 0

BaSO4 → BaSO4 2 điểm

t 0

Cu(OH)2 → CuO + H2O (3)

nBa = 27137,4 = 0,2 mol

Từ (1) ta có:

VH 2 = VA = 0,2 x 22,4 = 4,48 lit 0,25 đ

Trang 4

Từ (2) và (3) chất rắn gồm BaSO4 và CuO vì Ba(OH)2 dư nên:

nBaSO 4 = nCu(OH) 2 = nCuO = 0,08 mol 0,25đ

m chất rắn = 0,08.233 + 0,08 80 = 25,04 (g) 0,5 đ

52 , 400

171 ).

08 , 0 2 , 0

≈ 5,12 % 05đ

Câu 5: (6 điểm):

Số mol CO2 = 3,36/22,4 = 0,15 mol 0.25đ Phương trình phản ứng

M2 (CO3)x + 2xHCl → MClx + xCO2 + xH2O (2) 0,5đ

nMgCl2 = 0,1 mol 0,25đ

khối lượng của M2 (CO3)x là : 14,2 - 8,4 = 5,8 gam 0,5đ

2M + 60x x 0,25đ 5,8 0,15-0,1 0,25đ

M = 28x

Ngày đăng: 15/05/2015, 14:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w