1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

tìm hiểu luật bảo vệ môi trường

79 3,5K 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm hiểu luật bảo vệ môi trường
Tác giả Vương Thị Lan Phương
Trường học Nhà Xuất Bản Chính Trị Quốc Gia
Thể loại Sách
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 4,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày 29 tháng 11 năm 2005, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI kỳ họp thứ 8 đã thông qua Luật bảo vệ môi trường và Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2006. Đây là một văn bản luật quy định về hoạt động bảo vệ môi trường; chính sách, biện pháp và nguồn lực để bảo vệ môi trường; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong bảo vệ môi trường. Nhằm góp phần tuyên truyền, giải thích và hướng dẫn thực hiện Luật bảo vệ môi trường, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia xuất bản cuốn sách Tìm Hiểu Luật Bảo Vệ Môi Trường do luật gia Vương Thị Lan Phương biên soạn. Nội dung cuốn sách bao gồm: Phần 1: Những vấn đề cần biết về Luật bảo vệ môi trường. Phần 2: Luật bảo vệ môi trường.

Trang 1

NHÀ XUẤT BẢN CHÍNH TR] QUOC GIA

Hà Nội - 2006

Trang 2

CHÚ DẪN CỦA NHÀ XUẤT BẢN

Ngày 29 tháng 11 năm 2005, Quốc hội nước Cộng hoà xã

hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI kỷ họp thứ 8 đã thông qua

Luật bảo vệ môi trường và Luật này có hiệu lực thì hành từ:

ngày 01 thâng 7 năm 2006

Đây là một văn bản iuật quy định về hoạt động bảo vẻ mỗi

trường; chính sách, biện pháp và nguồn lực để bảo vệ mỗi

trường; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, hộ gia đính, cả nhân

trong bảo vệ môi trưởng

Nhằm góp phổn tuyên truyền, giải thích và hướng dẫn

thực hiên Luật bảo vệ môi trưởng, Nhà xuất bản Chính trị

quốc gia xuất bản cuốn sảch Tim hiểu Luật bảo vệ mói

trường do Luật gia Vương Thị Lan Phương biên soạn Nội

dung cuốn sách bao gồm:

Phần |: Những vấn để cần biết về Luật bảo vộ môi trường

Phần II: Luật bảo vô môi trường

Hy vợng cuốn sách sẽ đem đến cho bạn đọc những kiến

thức cần thiết về Luật bảo vệ môi trưởng Tuy nhiên trong quả

trình biên soạn khó trảnh khỏi thiếu sót, Nhà xuất bản rất mong

nhận được y kiển đóng góp của bạn đọc

Xin giới thiệu cuốn sách cùng bạn đọc!

Thang 03 nam 2006

NHA XUATBAN CHINH Tre QUOC GIA

Trang 3

MỤC Luc

Trang

Phần !

NHỮNG VẤN ĐỀ CAN BIET VỀ

LUẬT BẢ0 VỆ MÔI TRƯỜNG 9

¡ Sự cẩn thiết của việc ban hành Luật bảo vệ môi

Trang 4

NHONG VAN DE CAN BIET VE

LUAT BAO VE MOI TRUONG

Trang 5

1 SY CAN THIET CUA VIEC BAN HANH LUẬT BẢO VỆ MỖI TRƯỞNG NĂM 2005

Mãi trường bao gm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân

tạo bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, sản

xuất, sự tn tại, phát triỂn của con người và sinh vật Ý thức

được tẩm quan trọng của mỗi trường đối với đồi sống của con

người, ngày 2/12/1993 tại kỳ họp thứ 4 Quốs hội khoá 1X đã

thông qua Laật bảo vệ môi trường đật nến móng cho việc

hình thành hệ thống pháp luật về môi trường d nước ta Lần

đầu tiên các khái niệm về bảo vệ môi trưởng đã được định

nghĩa một cách chuẩn tắc; quyển và nghĩn vụ bảo vệ môi

trường của các eø quan nhà nước, các tổ chức và cả nhân được

phản định, ràng buộc hằng các quy định pháp luật

Sau 32 năm tham gia diểu chỉnh các quan hệ liền quan

đến hoạt động bảo vệ mỗi trường, [alật bảo vệ mỗi trường

nam 1993 da góp phần hạn chế tốc độ gia kăng ỏ nhiễm, suy

thoải và sự cố môi trường ở một số nơi; nâng ewo một bước về

nhận thúc, hình Lhành ý thức bảo vệ môi trường trong xã hội,

tạo cơ sở cải thiện chất lượng mãi trường, bảo tổn thiên nhiên

và đa dạng sinh học; tiến trình phát triển kinh tế - xã hội dã

có những biểu hiện bến vững, góp phấn nắng cao chất lượng

cuộc sống, hỗ trợ hội nhập kinh tế quốc tế vì mụe tiêu phát

triển bến vững đất nước Tuy nhiên luật bảo vệ mỗi trưởng

nàm 1993 được ban hãnh vào giai đoạn đầu của thời kỷ đổi

môi, nên đến nay đã có nhiều điểm bết cập cắn phải sửa đổi

"The nhất, trong thực tế việc thi hành những quy định

của pháp luật về mỗi trường trong thồi gian qua gập vất

nhiều khó khăn, do mâu thuẫn giữa việc phát triển kinh tế

"

với việc bảo vệ mỗi trường Bản thân Luật bão vệ mỗi trường năm 1993 cô những bất cập như: nhiểu quy phạm mới chỉ

đừng lại ở mức khung, thiếu cự thể và chưa rõ rằng nên hiệu

lực thị hành thấp; chưa luật hod ele chính sách lân, quan

trọng về phát triển bến vững của Đẳng và Nhà nước trong

thai gian qua cũng như các cam kết quốc tế mà Việt Nam là thành viên Luật bảo vệ môi trường năm 1993 còn có hạn chế như chưa quy định rõ vớ quy hoạch, kế hoạch hoá về bảo mỗi trường; chưa thể hiện sự phần cấp quản lý nhà nước

bão vệ môi trường một cách rõ ràng: chưa thể hiện rõ việc

dùng các công cụ tài chính trong việc bảo về mỗi trưởng như thud, cota, nhân sinh thái Những quy định về quản lý và

sử dụng chất thải còn sơ sài; nhiều vấn để về da dạng sinh

học chưa được để cập trong luật, ví dụ: về quản lý và bảo vệ

các vùng đất ngập mặn, sản phẩm biến đổi gen tranh chấp

và eø chế giải quyết tranh chẩn môi trường chưa dược xây

dựng; văn để quản lý mỗi trường ở các khu cöng nghiệp, khu

chế xuất, khu đô thị, khu dân cư côn sơ ghi

“Thứ hai, mặc dù tố độ gia tăng ð nhiễm, suy thoái và sự

cð mỗi trưởng trong thời gian qua ở nước ta đã được kiếm chế, ý thức bảo vệ môi trường đã được nắng lên, nhưng môi

trường nước ta vẫn tiếp tục bị xuống cấp nhanh, có nơi, có lóc

đã đến mũ: háo động: đất đni bị xối mỏn, thoái hoá; chất lượng eắc nguồn nước suy giảm mnanh; không khí nhiều khu

đô thị, Khu din cu bj ö nhiễm nậng; khối lượng phát sinh và mức độ độc hại của chất thải ngày càng tãng: tài nguyễn thiên nhiên bị khai tháe quá mức, đa dạng sinh học bị suy giảm nghim trọng; diểu kiện vệ sinh mới trường, cùng cấp, nước sạch nhiều nơi chưa được bảo đảm

Mỗi trường nước ta sẽ phải chịu ấp lực rất lớn khi công

Trang 6

nghiệp hoá, hiện đại hoá được đẩy mạnh, ví dụ: nhu cầu sử

dụng tài nguyên thiên nhiên rất lớn và gia sàng các nguồn

thải gây ð nhiễm, suy thoái moi trường; quả trình đó thị hoá

diễn ra nhanh chóng, gia tăng dân số nhanh cũng gây nên

nhiều vấn để mi trường bức xúc Bên cạnh đó các vấn để mỗi

trường toàn cấu như biến đổi khí hậu, suy giảm đa dạng sinh

học, ð nhiễm nguồn nước quốc tế có xu hưởng tác động mạnh

.và nhiều mật đến môi trường nước ta Trước bối cảnh quốc tế

c6 nhiều thay đổi, tiến trình toàn cẩu hoá diễn ra sỏi động, hội

nhập kinh tế trở thành: động lực thúc đẩy phát triển ä các nước

tron thế giết; đời sống kinh tế xã hội trong nước thay đổi, chủ

trường nước ta trưốc những cơ hội và thách thức rất lên

Nhiều vấn để môi trưởng môi, phức tạp xuất hiện Vĩ vậy, vide

sửa đổi, bổ sung Luật bảo vệ môi trường nhằm đáp ứng yêu

cấu thực tiển và phục vụ tết hơn công cuộc phát triển bến

vững đất nước Ìà vide cẨn thiết

“Thử ba, định hưởng xây dựng nhà nước pháp quyển xã

hội chỗ nghĩa và chủ trương cải cách hành chính đồi hỏi phải

tiếp tục đổ: mới và tâng cường thể chế về bảo vệ môi trưởng

“Trong thôi gian qua ð nước ta đã có sự thay đểi về tổ chức bộ

máy quản lý nhà nước về mỗi trường để thực hiện chủ trương

eäi cách bộ máy hành chính; hên cạnh đó hiệu lựe, hiệu quả

điểu chỉnh thực tế của bê thống pháp luật bảo vệ môi trường

hiện hãnh trong thời gian qua cũng đồi hỏi Luật bảo vệ môi

trường phải được nghiên cứu và sửa đổi, bổ sung kịp thời cho

phù hợp với xu thế hội nhập kinh tế quốc tế

'Từ những lý do nêu trên đặt ra yếu cầu phải sửa đổi một

cách eø bản và toàn điện Luật bảo vệ môi trường nâm 1993 là

II, QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO XÂY DUNG

LUẬT BẢO VỆ MỖI TRƯỜNG NAM 2005

‘Tren co sở đường lới, chính sách của Đẳng và Nhà nước, thực trạng pháp luật, đậc điểm của tỉnh hình môi trường nước ta, quá trình xây dựng Luật bảo vệ môi trường nÃm

3005 đã quán triệt những quan điểm và những nguyễn tắc

sau đầy:

1 Quần triệt, thế chế hoá quan điểm Đại hội lần thứ IX của Đẳng về việc cần thiết "phát triển nhanh, hiệu quả và

bén ving, tang trưởng kinh tổ đi đổi vôi thực hiện tiến bộ,

công bằng xã hội và bảo vệ môi trưởng”; đặc biệt là các quan

điểm, chủ trương, nhiệm vụ của Hộ Chính trị về bảo vệ môi

trường trong thồi kỷ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá

đất nước,

2 Những quy định phải phù hợp với thựe tiễn trong nước, trình độ, năng lực thực thì pháp luật hiện tại ca eäe

đổi tượng áp dụng; đồng thầi có tính đến yêu cầu bảo vệ môi

trường của cd thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hod dat nude,

3 Kế thừa những ưu điểm, khắe phục những bất cập của Luật bảo vệ môi trường năm 1993; luật boá một sổ quy định tại các văn bản hướng dẫn thi bành Luật bão vệ môi trường

năm 1999 đã được kiếm nghiêm qua thực tiễn; tiếp thu có

chọn lọc kinh nghiệm của các nước trong khu vực và trên thế giỗi về bảo vệ môi trường

4 Gần với yêu cấu đổi mới việc ban hành văn bắn quy phạm pháp luật và cải cách nền hành chính nhà nườc 'Theo

đó, Tuật bảo vệ môi trường lần này phải cụ thể, rõ ràng, dế hiểu, vữa gắn kết và hài hoà với các luật chuyên ngành có liên quan, vừa thể biện rò vai trò chủ đạo trong vide diéu chỉnh các

quan hộ liên quan đến hoạt động hảo về môi trường

14

Trang 7

!II: NHỮNG NOI DUNG CO BAN CUA LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG NAM 2005

Lugt bao vệ môi trường năm #005 được Quée hoi khoá XI

thông qua tại kỳ họp thử 8 ngày 99/11/2005 gồm 16 chương,

136 điểu, nhiều hơn 81 điểu và 8 chương so với Luật bảo vệ

mỗi trường nâm 199 Luật bảo vệ mỗi trường nâm 2005 cố

hiệu lựe thì hành kể từ ngày 01/7/2006, thay thé Ludt bảo vệ

môi trưởng năm 1993, Nội dụng cơ bản cũn Luật bảo vệ môi

trường nãm 2005 như sau:

1 Về đổi tượng và phạm vị điểu chỉnh

“Trước đầy, luật bảo vệ mỗi trường nằm 1993 có phạm vì

điểu chỉnh là các hat động bảo vệ mỗi trưởng, ban gồm giữ

cho mdi trưởng trong lành, sạch dẹp, cải thiện môi trường,

bảo đầm căn bằng sinh thái, ngân chặn, khấn phục các hậu

quả xấu đo con người và thiên nhiên gây ra cho mỗi trường,

khai thác, sử dụng hợp ly va tiết kiệm tài nguyễn thiên

nhiên (Điếu 1) Tuy nhiên, Luật này mới chỉ dừng lại đ quy

định &hả sơ sải, chủ yếu là m@i nêu lên 6 mae chung abst

những hoạt động bão vệ mỗi trường

Khắc phục tĩnh trạng đó, Luật bảo vệ môi trường nâm

2006 tại Điều 1 quy định phạm vi điểu chỉnh của Luật này là

quy định về hoạt động bảo vệ môi trường; ebinh sách, biệm

pháp và nguồn lực để bảo vệ mỗi trường: quyển và nghĩa vụ

của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong bảo vệ mỗi trường

Như vậy, Luật bảo vệ mỗi trường nâm 8005 đĩ có quy định

mỡ yộng và cụ thể hơn vế phạm vi điểu chỉnh so với Liui

vệ môi trường nám 1993, Theo đó, chính sách, biện pháp và

nguồn lực để bảo vệ môi trường; quyển và nghĩa vụ của tổ

chức, hộ gia định, eá nhãn srong bảo vệ môi trưởng cũng đã

được Luật điều chỉnh

Luật bảo vẽ mỗi trường nam 3005 cùng quy định cụ thể

vớ đối tượng áp dụng là các cơ quan nhà nướe, tổ chức, hộ gìn đình, cá nhân trong nước, người Việt Nam định eư ở nước

ngoài, tổ chức, cá nhắn nước ngoài có hoạt động trên lãnh thổi

nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, trừ trường hợp điểu ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khúe (Điều ), mà trước đây luật bảo vệ môi trường nâm

1993 không quy định rõ Quy định này cũng làm rõ đổi tượng điểu chỉnh nhằm làm cơ sở để áp dụng Luật bảo vệ môi

trường nâm 3005 vời cúc điểu ưồc quốc tế có liên quan

2 Vé nguydn tắc bão vệ mỗi trường

Nguyễn tắc bảo vệ môi trưởng là những quan diểm, tư

tưởng chỉ dụo trong quả trình bảo vệ mỗi trường Điểu 4 Luật

bão vẽ mới trường năm 2000 quy định việc bảo về môi trường phải tuân then các nguyên tắc sau đây:

~ Bảo vệ môi trưững phâi gắn kết hài hoà vải phát triển

kinh tế và bảo đảm tiến bộ xã hôi để phát triển bền vững đất

lảo vệ mỗi trưởng quốc gia phải gắn với bảo vệ mãi

trường khu vực và toàn cầu

~ Bảo vệ mỗi trường là sự nghiệp của toàn xã

và trách nhiệm của cơ quan nhà nước, tổ chức, hộ

eñ nhân

~ Hoạt động bảo vệ môi trường phải thưởng xuyên, lấy

phòng ngửu là chính kết hợp với khắc phục õ nhiễm, suy

thoái và cải thiện chất lượng mồi trường

~ Bảo vệ môi trường phải phù hợp với quy luật, đậc điểm

tự nhiên, văn hoá, lịch sử, trình độ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong từng giai đoạn

~ Tổ chức, hộ gia đính, cả nhân gây ô nhiễm, suy thoái

môi trường có krắch nhiệm lkbÁc phục, bổi thường thiết huš và chịu các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật

Trang 8

_ Chink sách của Nhà nước về bảo vệ môi trường là quy

định mái của Luật bảo vệ mỗi trường nâm 2005 so với Luật

bảo vệ môi trường năm 1998 Đảy là những quy định nhằm

thể hiện quan điểm của Đảng và Nhà nước về bảo vệ mỗi

trường trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại boả đất nước,

từng bước xã hội hóa công tác bảo vệ môi trường Điều ã Luật

bảo vệ môi trường năm 3095 đã quy định những chính sách:

eơ bủn của Nhà nước về bảo vệ mỗi trường như: khuyến

khích, tạo điểu kiện thuận lợi để mọi tổ chức, cộng đống din

ew, hộ gia đình, cá nhân tham gia boạt động bảo vệ mỗi

trường, đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục, vận động, kết hợp

áp dụng các biện pháp bành ehính, kinh tế và các biện pháp

khác để xây dựng ÿ thức tự giác, kỷ cương trong hoạt động

bảo vệ mỗi trưởng; sử dụng hợp lý, tiết kiệm tài nguyên thiên

nhiền; ưu tiên giải quyết các vấn để mỗi trường bử xúe; tập

trung xử lý các ed số gẩy ö nhiễm môi trường nghiêm trọng;

dâu tư bảo vệ môi trường là đầu tư phát triển; ưu dai về đất

dai, thuế, hỗ trọ tài chính cho các hoạt động bảo vệ môi

trường và eác sản phẩm thân thiện vôi môi trường, tăng

cưỡng đảo tạo nguẩn nhũn lực, khuyến khích nghiên cửu, áp

dụng và chuyển giao các thành tựu khoa học và công nghệ về

bảo vệ môi trường, mổ rộng và nâng cao hiệu quả hợp tác

quốc tết thực hiện đầy di các cam kết quốc tế về bảo vệ môi

trường; phát triển kết cấu hạ tầng bảa vệ môi trường;

Ngoài ra, tại Điểu 6 Iuuật bảo vệ môi trường nâm 2005

cũng quy định về những hoạt động bảo vẽ môi trường được

khuyến khích như: tuyên truyền, giảo dục và vận dộng mọi

người tham gia bảo vệ môi trường, giữ gìn về sinh môi trường,

bảo vệ cảnh quan thiên nhiên và đa dạng sinh học; bảo vệ và

sử đụng hợp 3ý, tiết kiệm tài nguyên thiên phiên; giảm thiểu,

thu gom, tôi chế và tái sử dạng chất thầi; phát triển, sử dụng

nắng lượng sạch, năng lượng tái tạo; giảm thiểu khí thải gây

biểu ứng nhà kính, phả huỷ tấng özôn; đăng ky ed sở đạt

chuẩn mới trường, sản phẩm thản thiện với mi trường,

nghiên cứu khoa học, chuyển giao, ứng dụng cũng nghề xử lý,

túi chế chất thải, cẻng nghệ thân thiện với môi trường: dấu tư xảy dựng các cơ sở sản xuất thiết bị, dụng cụ bảo vệ mỗi trường; sẵn xuất, kinh doanh các sản phẩm thấn thiện với mỗi

trường; cung cấp dịch vụ bảo vệ môi trường, bảo tốn và phát triển nguồn gen bản dịa; lai tạo, nhập nội cáe nguồn gen có giá trị kinh tế và có li cho mt trưởng; xây đựng thôn, làng, ấp,

bản, buôn, phum, sóc, cơ quan, ed sd win xuất, kinh daanh,

dịch vụ thân thiện với mdi trường; phát triển cáe hình thức tự

quản vÀ tổ ehữc hoạt động dịch vụ giữ gìn võ sinh mỗi trường

của cộng đẳng đân cư; hình thành nếp sống, thôi quen giữ gin

vệ ình mỗi trường, xoá bỗ hủ tục gây hại đến môi trưởng, đóng góp kiến thức, công sức, tài chinh ch hoạt động bảo vệ nôi trường

Như vậy chính sách của Nhà nưôc đối với việc bảo vệ mốt trường được niều ra trong Luật bảo vệ mỗi trường năm

2006 là khá toàn điện thể hiện tắm quan trọng cin vin dé mỗi trường trong điểu kiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá nến kinh tế của nước ta biện nay,

4 Về vấn để tiêu chuẩn môi trường

Tiũu chuẩn mỗi trường là giới hạn cho phép của cúc

thông số về chất lượng mỗi trường xung quanb, về hàm lượng

các chất gây ô nhiễm trơng chất thải được eở quan nhã nưäc

€6 thẩm quyển quy định làm căn cử để quản lý và bảo vệ mỗi

trường, Trước đây, Luật bảo vệ môi trường nằm 1993 mai chỉ

quy định việc ban hành một hệ thống tiêu chuẩn môi trường

là một Lrong những nội dung cơ bản của quản lý nhà nước về

bảo vệ môi trường Tuy nhiên để eó một hệ thống tiêu chuẩn

Việt Nam về môi trường, chúng ta đã phải mất gần 10 nãm

18

Trang 9

kể từ sau khi ban hành Luật Trong khí đó, mỗi trường

Vigt Nam vin tiếp tục bị xuống cấp nghiêm trọng đo không

có biện pháp, quy dịnh về bảo vệ môi trường hữu hiệu, Mật

trong những lý do đã là cđ số để ban hành, nội dung để xây:

dựng một hệ thếng tiêu chuẩn Việt Nam về môi trưởng

chưa được quy định rõ

hấe phục Linh trạng đó, Luật bảo vệ môi trường năm

2006 đã danh hẳn một chương quy định về tiêu chuẩn mi

trường Tại Chương II, từ Điều § đến Điếu 13, quy định

những nguyễn tắc về xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn mỗi

trường; nội đung tiêu chuẩn mỗi trưởng quốc gi; hệ thống

tiêu chuẩn mãi trường quốc gia Theo đó, việc xây dựng va Ap

dụng tiêu chuẩn mỗi trường phải đáp ứng mục tiêu bảo vệ

môi trường; phòng ngữa ð nhiỄm, suy thoải và sự cố môi

trường; ban hành kịp thời, có tinh kha thi, phù hợp với mức

độ phát triển kinh tế - xã hội, trình độ công nghệ của đất

nước và đập ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế; phủ hợp

với đậc điểm của vùng, ngành, loại hình và công nghệ sản

xuất, kinh doanh, địch vụ @khoản 1 Điếc 8)

TIệ thống tiêu chuẩn môi trường quốt gia bao gấm tiều

chuẩn về chất lượng môi trưởng xung quanh và tiêu chuẩn vế

ebất thải Luật bảo vệ môi trường nãm 2005 cũng quy định

cy thể các nhóm tiêu chuẩn môi trường trong tiều chuẩn xnôi

trường xung quanh và tiêu chuẩn về chất thải (Điểu 10}

Việc ban hành và công bố áp dụng tiêu chuẩn môi trường

quốc gia cũng được Luật bảo vẻ mỗi trường nâm 200õ xắc

định rõ rằng, mình bạch 'Theo đồ, Chính phủ quy định thẩm

quyền, trịnh tự, thủ tục xây dựng, bạn hành và công nhản

tiêu chuẩn môi trường quốc gin: Bộ Tài nguyễn và Môi

trường công bố, quy định lộ trình áp đụng hệ số khu vực,

vùng, ngành cho việc áp dung tiêu chuẩn môi trường quốc gia

phù hợp vi sức chịu tải của mới trường Việc điểu ehinh tiêu

chấn mới trông ae fin dug thự hiện năm năm mit,

trừ trưởng hợp mi tiêu chuẩn không còn phù hợp

thực tế (Điều 13) SH

8, Về đánh giá mỗi trường

Định kỳ đánh giá hiện trạng môi trường và thẩm định

báo cáo đánh giả tác động mỗi trường là một trong những nội

dung quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường được quy định

TH bias’ a trưởng nâm 1993, Tuy nhiên, tác động pied webu ia if sản xuất, kink đoanh, dich vy dai

loanh, dịch vụ đãi wal mi

Do vay, Luật bảo vệ mỗi trường năm 2005 đã có

mới về đánh giã mdi trường chiến lược Đánh giá ad pve chiến lược là việc phân tích, dự búo các túc động đến môi trường cbiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển trước khi phô duyệt nhằm bảo đâm phát triển bến vững Quy định về đánh giả môi trưởng chiến lược đổi với chiến lược, quy hoạch,

kế hoạch phát triển là cần thiết vi việc bảo vệ mỗi trường sẽ

không có hiệu quả trong một dự án cụ thể và riêng lễ mà

phải thực hiện đồng bộ, eô tính đến nhiều yếu tố tác động

khác nhau, Didu i¢ luật bảo vệ mỗi trudng nam 2005 quy định rõ những đổi tượng phải lặp báo cáo đánh giá tác động

môi trưởng chiến lược gắm: chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã bội cấn quốc gia; chiến lược, quy

hoạch, kể hoạch phát triển ngành, linh vực trên quy mo cd nước; chiến lược, quy hoạch, kể hoạch phát triển kinh sế - xã

hội của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, vùng; quy

hoạch sử đụng đất; bảo vệ và phát triển rừng; khai thúe và

sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiền khác trên phạm vì liên tỉnh, liên vùng; quy boạch phát triển vũng kinh tế trọng

điểm; quy hoạch tổng hợp lưu vực sông quy mô liên tỉnh

Tauật bảo vệ môi trường năm #005 cũn/ Ig tiến Lục kế thừa những quy định hợp lý tang luật bảo vệ mồi trường năm

20

Trang 10

1993 vổ đánh giá tác động môi trường, đẳng thải có những quy

định phù hợp vải thục tiễn và thông lệ quốc tế Nói chung

công tác đánh giá tắc động mỗi trường trong thời gian qua đã

phần nào đáp ứng kệp thời về mật thể chế, chính sách nhàm

từng cường các biện pháp khuyến khích đầu tư phất triển kinh

tế song ong với việc bảo vệ môi trường Tuy nhiên, Luật bảo

vệ mỗi trường nim 1993 chỉ quy định việc đảnh găá tác động

môi trường áp dụng đối với các dự án, và việc áp đụng đối với

các ed sở đang sản xuất xinh đoanh nôn tính khả thị không

cao và không phù hợp với thông lệ quốs tế Tuy trong thực tế

việc bảo đảm vế môi trường đối vấi các cứ sở dang sản xuất:

kinh doanh mặc đà phải có Báo cúo đảnh giá tắc động môi

trường, nhưng chủ yếu lại thông qua e4 chẽ kiểm tra, kiểm

soát Điều này là không phù hợp ví hầu hết các nước trên thế

giới đều quy định việc báo cáo đánh giá tác động mỗi trường

©hï được thực biện trưởe đới vải các dự án

Để bảo đầm quy định này phủ hợp vải thông lệ chung trên

thể giỏi, Điều 18 Luật bảo vệ môi trưởng năm 9005 đã loại bỏ

quy định bất buộc các cơ sở sắn xuất kinh doanh đang hoạt

động phải lập Bảo cáo đảnh giá túc động mỗi trường mà chỉ

quy định áp đụng việc đánh gid the động mỗi trường đổi với

những đối tượng là các đự án Theo đó, chủ cáe đự án sau đầy

phải lập bảo cáo đánh giả tắc động môi trường: dự án công

trinh quan trọng quốc gia; dự án có sử dụng một phẩn diện

tích đất hoặc có ảnh hường xấu đến khu bảo tẫn thiên nhiền,

vưiin quốc gia, các khu di tinh lịch sit - van hod, di sản tự

n, danh lam thắng cảnh đã được xếp hang; du fin eó nguy

eơ ảnh hưởng xấu đến nguồn nướy lưu vực sông, vùng Ven

biển, vùng có hệ ainh thái được bảo vỗ: đự án xây đựng kết cấu

hạ tắng khu kinh tế, khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu

chế xuất, cụm làng nghề; dự án xảy dựng môi đô thị, kbu đân

cư tập trung; dự án khai thác, sử dụng nước dưới đất, tài

nguyên thiên nhiên quy mô lồn; dự ân khác có tiểm Ẩn nguy cứ

lồn gây tác động xẩu đổi vôi mỗi trường

21

Ké tir ngiy 1/7/2006 những cơ sở sản xuất kinh đoanh đang

hoạt động trước ngày Luật bảo vệ tôi trường nãm 3993 có hiệu

lực không phải lập Báo cáo đánh giá tác động mỗi trường,

nhưng Nhà nườs sẽ ấp dụng cd chế kiểm tra, giám sắt việc tuần

thủ pháp luật về bảo vệ mỗi trường của họ

Doi với những trường hợp không phải đánh giá tác động mỗi trường chiến lược và báo cáo đánh giá túc động mỗi trường, thì vẫn phải bảo đảm những quy định về mỗi trưởng bằng việc cam kết bảo vệ môi trường Theo quy định tại Điều 24 Luật này, đổi với những cơ sồ sản xuất, kinh doanh, dich vụ quy mô hộ gia định và đối tượng không phải lập bio cao đánh giá môi trường chiếp lược và báo cáo đảnh giá tác động môi trưởng thĩ phải có bản cam kết bảo vệ môi trường Đổi vi đối tượng này Uỷ ban nhân dân cấp huyện là nơi đãng ký cam kết Họ chỉ được triển khai hoạt động sản xuất, kinh đonh, dịch vụ sau khi đã đãng ký bản cam kết bảo vệ

môi trường (Điều 26) Đây cũng là quy định mới của Luật bảo

vệ môi trường nănt 3006 sơ với Luật blo v8 moi trường năm

1988, nhằm bảo vệ mỗi trường một cách toàn diện, bến vũng đổi vải các hoạt động sản xuất kình doanh, địch vụ trung

điểu kiện nước ta dang khuyến khích các thành phần tham

gia phát triển Xinh tế

6 Về bảo tốn và sử đụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên

Luật bảo vệ mỗi trường năm 1993 quy định về bảo tần vài

sử dụng tải nguyễn thiên nhiên tại Điều 18 và Điều 14 Tuy nhiên những điểu luật này mới dừng lại ð quy định chung Khắc phục tình trạng này, [,uật bảo vệ mỗi trường năm 2005

quy định về việc bảo tổn tài nguyên thiên nhiên thành một chương riêng tua đó quy định những văn để cụ thể như điều

tra, đánh giá lẬp quy hoạch sử dụng tài nguyên thiên nhiễn; bảo tổn thiên nhiên, bảo vệ da dong sinh hoe, bảo vệ và phát

triển cảnh quan thiên nhiên

22

Trang 11

'Theo đó, cốc nguồn tài nguyễn thiên nhiền phải đước

điều tra, đánh giá trữ lượng, khả nâng tái sinh, giá trị kinh

tế để làm căn cử lập quy hoạch sử dụng và xác định mức độ

giới hạn cho phép khai thắc, mức thuế mỗi trường, phí bảo vộ

môi trường, ký quỹ phục hổi môi trường, bối thưởng thiệt hại

về môi trường và biên pháp khác về bảo vệ môi trường Quy

hoạch sử dụng tài nguyễn thiền nhiên phải gắn vối quy

hoạch bảo tổn thiên nhiên (Điểu 28)

Đối với việc bảo tốn thiên nhiên, Điểu 29 Luật bảo vệ

môi trường năm 2005 quy định khu vực hệ sinh thái có giá

trị dn dang sink: hoe quan trọng đối với quốc gia, quốc tế phải

được điều tra, đánh gia, lap quy boạch bảo vệ dưái hình thức

'kha bảo tồn biển, vườn quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên, khu

dự trữ sinh quyển, khu bảo tốn loài - sinh cảnh

"Đi với việc bảo vệ đa dạng sinh học, phải được thực hiện

trên cơ số bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của công đồng

lần cư địa phương và các đối tưạng có liên quan Nhà nước

thành lập các ngân hàng gen dể bảo vệ và ghất ` các

nguồn gen bản địa quỹ hiểm: khuyến khích việc nhập nội các

nguén gen có giú trị cao (Điều 30)

Đổi vôi việc bảo vệ và phát triển cảnh quan thiên nhiên,

Nhà nước khuyến khích phát triển các mỗ binh sinh thái đối

vải thôa, làng, bản, ấp, buôn, phum, sóc, khu dân cư, khu

công nghiệp, khu vui chai, khu và các loại hình cảnh

quan thiên nhiên kbảe để tạo ra sự hài hoà giữa con người và

thiên nhiên Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động quy

hoạch, xây dựng, sẵn xuất, kinh doanh, dịch vụ, siah hoạt

phải bảo đảm các yêu cầu về giữ gìn, tôn tạo cảnh quan thiên

nhiên (Điều 31)

Đổi với việc phát triển nâng lượng sạch năng lượng tái

tạo và sản phẩm thân thiện với môi trường, Nhà nước

khuyến khích việc phát triển nâng lượng sạch, nâng lượng tái tạo và sản phẩm thân thiện với môi trường Tổ chức, cá

nhần đấu tư phát triển, sử dụng năng lượng sạch, nang

lượng tải tạo, sản xuất các sẵn phẩm thản thiện với môi

trường được Nhà nước ưu đãi về thuế, hỗ trợ vốn, đất đai để

xây dựng e# số sẵn xuất Nhà nước khuyến khích sản xuất, tiêu dùng các sản phẩm, hàng hoá ít gây õ nhiễm môi trường,

dễ phân huỷ trong tự nhiên; sử dụng chất thải để sản xuất

nâng lượng sạch; sản xuất, nhập khẩu, sử đụng máy móc,

thiết bị, phương tiện giao thông dùng năng lượng sạch, năng

lượng tái tạo @Điểu 33)

Đổi vỏi việc xây đựng thói quen tiêu dùng thân thiện vôi mỗi trường, Nhà nước khuyến khích tổ chức, cả nhân tiêu

ding cic loại sản phẩm tải chế tử chất thải, sân phẩm hữu

ed, bao géi dễ phẫn huỷ trong tự nhiên, sẵn phẩm được cấp nhân sinh thái và sản phẩm khe thân thiện với môi trường (khoản 1 Điểu 34)

2, Về bảo vệ môi trường trong hoạt động sản xuất,

kinh doanh, địch vụ

Luật bảo vệ môi trường năm 1893 có quy định tại Điều 14,

Điều 15 và Diều 16 về việe phòng chống suy thoái môi trường,

ä nhiễm môi trường và sự cố môi trưởng đãi vôi các tổ chức, cá

nhãn khi khai thác các thành phẩn của môi trường Tuy nhiên những quy định này mới chỉ dừng lại ở quy định có

tính nguyễn tắc, chưa cụ thể trong từng lĩnh vực sản xuất,

kinh doanh, dich vụ Khác phục tỉnh trạng đó, Luật bio vé môi trường năm 2005 đá có một chương riêng quy định về bảo

vệ môi trường trong hoạt động sản xuất, kinh đoanh, dich va

quy định một cách cụ thể việc bảa vệ mãi trưởng đối với các

ngành, lĩnh vực sản xuất, lonh doanh, địch vụ Cụ thể là:

Đối vải lĩnh vực công nghiệp, Luật bảo vệ môi trường

Trang 12

nâm 2005 quy định cụ thể trách nhiệm bảo vệ môi trưởng

của tổ chức, cá nhân trong hoạt động sản xuất, kinh doanh

địch vụ (Điểu 35), đưa ra những yêu cấu đổi với khu sản

xuất, kinh đoanh, địch vụ tập trong (Điểu 36), những yêu

cấu đổi với cơ sồ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ (Điều 87) đối

vất làng nghề (Điều 88)

Doi với bệnh viện, cơ sở y tế kháe, phải thực hiện các yêu

cấu về bảo vộ mới trường như phải có hệ thống hoặc biện

phầp thu gom, xử lý nưở: thải y tế và vận hành thường

xuyên, đạt tiêu chuẩn mỗi trưởng; bố trí thiết bị chuyên dũng

để phản loại bệnh phẩm, rác thải y tế tại nguồn; có biển phap

xử lý, tiêu huỷ bệnh phẩm, rie thải y tế, thuốc hết hạn sử

dụng bảo đầm vệ sinh, tiêu chuẩn môi trưởng; có kế hoạch,

trang thiết bị phòng ngữ, ứng phó sự cố mỗi trưởng do chất

thải y tế gây ra; chat thai rin, nude thai sinh hoạt của bệnh

nhân phẩi được xử lý sơ bộ loại bỏ các mầm bên

lây nhiễm trước khi chuyển về cơ sồ xử lý,

trong (Điếu 39),

Đổi với hoạt động xây dựng thì trong quy hoạch phải

tuận thủ tiêu chuẩn và yêu cấu về bảo vệ mỗi trưởng Trong

thi công công trình phải bảo đâm không phát tán bọi, tiếng

ấn, độ rung, ánh sảng vượt quả tiêu chuẩn ebo phép nếu công:

trình xây đựng trong khu dân cư; vận chuyển vật liệu xây

dựng phải được thự hiện bằng các phương tiện bảo đảm kỹ

không lầm rò zỉ, rơi vãi, gảy ä nhiễm môi trưởng; nướe

thải, chất thải rắn và các loại chất thải khác phải được the

gom, xử lý dạt tiêu chuẩn môi trường (Điều 40)

Đổi vôi hoạt đông giao thông vận tải, việc quy hoạch

phẫi tuân thỗ tiêu chuẩn và yêu cấu về bảo vệ môi trưởng;

ôt, mỗ tô và các phương tiện giao thông e3 giới đượt sản

xu, lắp rủp trong nước hoặc nhập khẩu phải bảo đảm tiêu

chuẩn vế khí thải, tiếng ổn và phải được cơ quan đãng kiểm

kiếm tra, xác nhận mới được đưa vào sử dụng Đổi với việc

vận chuyển hàng hoá, vặt liệu eó nguy eơ gây sự cố môi

trưởng phải sử dụng thiết bị, phương tiện chuyên dụng, có giấy phép vận chuyển và phải đi theo tuyến đường và thời

gian quy định trong giấy phếp (Điều 41)

Đổi với hoạt động thướng mại, quy định về nhập khẩu mây móc, thiết bj, phương tiên, nguyễn nhiên vật liệu, hod cht phải đáp ứng tiêu chuẩn môi trường Do đó không thể dùng biện pháp cÝm nhập phế liệu để bão vệ môi trường

(Điều 43)

Đôi với hoạt động khoáng sản, tổ ehức, cã nhãn khi tiến hành thâm dõ, lchai tháe, chế biến khoáng sản phải có biện

phúp phòng ngừa, ủng phó sy cf mai trường và thực hiện cäe

yêu cầu về bảo vệ, phục hồi mỗi trường (Điều 44)

Đôi với hoạt động du lịch, tổ chức, cá nhãn quản lý, khai

thác khu du lịch, điểm du lịch phải niêm yết quy định về bảo

vệ môi trường tại khu du lịch, điểm du lịch và hướng dẫn

thực hiện; lắp đặt, bố trí đủ vã hợp lý công trình vệ sinh,

thiết bị thu gom chất thải, bổ trí lực lượng làm vệ xinh môi trường, Đổi vời khách du lịch thì phải có trách nhiệm tuân thủ nột quy, hướng dẫn vế bảo vệ môi trường của khu đu lich,

điểm du lịch; vứt chất thải vào thiết bị thu gom chất thải

đóng nơi quy dịnh; khôag được xâm hại cảnh quan, khu bảo

tốn thiên nhiên, đi sẵn tự nhiên, eáe loai sinh vit tai Khu du

26

Trang 13

Dei voi hoạt động nuôi trống thuỷ sẵn, tổ chức, cá nhân

sản xuất, nhập khẩu, kinh đoanh thuốc thú y, hoà chất trong

nuôi trồng thuỷ sản phải thực hiện đóng các quy định của

pháp luật về bảo vệ mi trường và các quy định khác của

phấp luật có Tiên quan; không được sử đụng thuốc thủ y, hoá

chất đã hết hạn sử dụng hoặc ngoài danh mục cho phếp

trong nuôi trồng thuỷ sản (Điểu 47)

Đổi vôi hoạt động mai táng, Luật bảo vệ mỗi trưởng nâm

1993 đã có quy định tại Điều 27 Lalt bảo vệ môi trường nâu

9008 đã riếp thu và quy định tại Điều 48 như sau: nơi chôn

cất, mai táng phải cô vị trí, khoảng cách đấp ứng điểu kiện

về vệ sinh mỗi trường, cảnh quan khu dân cư; không gây ö

nhiễm nguồn nước sinh hoạt, sản xuất Việc quần, ướp, dĩ

chuyển, chôn cất thí thể, hài cốt phải bảo đảm yêu cầu về về:

sinh môi trưởng Mai táng người chết đo dịch bệnh nguy

hiểm phải được thực hiện theo quy định của Bộ Y tế, Nhà

nước khuyến khích cộng đồng dân cư, người dán thục hiện

chân cất trong khu nghĩa trang, nghia dja theo quy hoạch:

hoà táng hợp vệ sinh, xoá bỏ hủ tục mai tảng gãy ô nhiễm

môi trường

Khi các cơ sở sẵn xuất, kinh doanh, địch vụ gây ö nhiễm

mắi trường thi bị phạt tiển và buộc thực hiện biện pháp giảm

thiểu, xữ lý chất thải đạt tiêu chuẩn môi trưởng; heặc bị tạm

thời định chỉ hoạt động cho đến khi thực hiện xong biện pháp

bảo vệ môi trường cần thiết; hoàe bị xử lý bẰng các hinh thức

Khác theo quy định của pháp luật về xử ý vì phạm hành chính

“Trường hợp có thiệt hai về tính mạng, sức khoẻ của eon người,

tài sản và lợi ich bạp pháp của tổ chức, cá nhân do hậu quit en

việc gay â nhiễm mãi trường thủ còn phải bối thưởng thiệt hại

theo quy định tại mục # Chướng XIV của Luật này hoặc bị truy

cứu trách nhiệm th sự (khoản 3 Điểu 49)

Khi cơ sở sản xuất, kinh đoanh, dịch vụ gây ð nhiễm môi

trường nghiêm trọng thì ngoài việo bị xử lý theo cae bình thức quy định nõu trôn, côn bị buộc đi đồi cớ sở đến vị trí xu khu đân cư và phù bợp với súc chịu tải của môi trường; hoạe cấm hoạt động (khoản 3 Điểu 49)

Khoản 2 Diều 40 Luật bão vệ mỗi trường năm 2005 cũng

e6 sự phân định rõ trách nhiêm và thẩm quyển quyết định

xử lý đối với cơ sô gây ð nhiễm môi trưởng, gây ö nhiễm môi trường nghiêm trọng giữa cite cd quan chuyên môn vổ bảo về

mỗi trường cấp tỉnh, Uỷ ban nhân đân cấp tỉnh, Hộ Tài

®guyền và Môi trường, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang

Bộ, Thù trưởng ed quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban

nhân đần cúc cấp,

8 Về bảo vệ mỗi trường đỗ thị, khu đân cư

Công với sự phát triển kinh tế-xã hội, trong những nằm

qua đời sống củn nhân dân đà có sự thay đổi đảng kể Nhiều

đô thị mới, khu dân cư ra đồi đáp ứng nhu cầu eöa nhân dẫn,

ong bên cạnh đá vấn để ä nhiễm mũi trường cũng đã đột ra

hết sức cấp bách đổi với các đỗ thị và khu dân cư latật bảo vệ

môi trường năm 8005 ban hành dã quy định vấn để bảo vệ môi

trường đối với đô thị, khu dlân eư thành một chương riêng cho

thấy tính ehất cấp bách của việc bảo vệ môi trường tại khu đã

thị, khu đần cư, Luật bảo vệ môi trường nâm 1988 trước đây chỉ mới quy định việc bảo về môi trường tại đỏ thị và khu dân

cự ä mức độ nguyễn tắc chung, Dé bio dam tink hiểu lực và

hiệu quả, [,uật bảo vệ môi trường ssâsn 2005 đã có quy định cụ

thể đổi vôi việc bảo vệ môi trường tại dé thị, khu dân cư như vấn đố quy hoạch bản vệ mỗi trường; yêu cầu bảo vộ môi trường đổi vôi đồ thị, khu đân cư tập trung; bảo vệ môi trường,

nơi công cộng: yêu cẩu bão vệ môi trường đổi với hộ gin đình;

khuyến khích xây dựng tổ chúc tự quản về bảo vẻ mối trường

28

Trang 14

“Theo đĩ, việc quy định quy hoạch bảo yệ mơi trường dơ

thị, khu dân cư nhải là một nội dung của quy hoạch đơ thị,

khu đân eư Điều 50) Đẳng thai Luật bảo vệ mỗi trường năm

2006 cũng cĩ quy định cấm xây đựng mới cơ sổ sản xuất,

kinh đoanh tiểm ẩn nguy cơ lớn về 6 nhiễm, sự cố mơi trường

trong đồ thị, khu đân ov (khoản 3 Điều 50)

Đối với đơ thị, để hảo vệ mỗi trưởng thà phải cĩ kết cấu hạ

tắng về bảo vệ mơi trường phù hợp với quy hoạch đơ thị, khu

dan cư tập trung đã được cú quan nhà nước cĩ thẩm quyển

phê duyệt, cĩ thiết bị, phương tiện thu gom tập trung chất

thai rin sinh hoạt phú hợp vai khdi lượng, chủng loại chất

thải và đủ khả năng tiếp nhận ebất thải đà được phân loại từ

các hộ gia đình trong khu dân cư; bảo đảm các yêu cầu về

cảnh quan đề thị, vệ sinh mỗi trường (khoản 1 Điểu 51) Đối

với khu đân cư tập trung thì gihải cĩ bệ thống tiêu thốt nườe

sua, nude ›hù hợp với quy hoạch bảo vệ mơi trường của

khu dân cư; cĩ nơi tập trung rác thải sinh hoạt bảo đảm vệ

sinh mơi trường &hộn 2 Điều 51)

Đổi với ndi cơng cũng, Lổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia

đình, cá nhân cĩ trách nhiệm shực hiện các quy định về bảo

vệ mơi trường và giữ gìn vệ sinh ở nơi cơng cộng; đổ, bỏ rác

vio thang chia ric eng eộng hoặc đúng nơi quy định tập

trung rác thải; khơng để vật nuối gấy mát về sinh nơi cơng

cộng (khoản 1 Điều 5Ø) Nlsữae hành vi vì phạm phấp loật về

bảo vệ mơi trường, vì phạm quy định giữ gìn vệ sinh mdi

trường nơi cơng cộng hị xử lý bằng các biện pháp như: phạt

tiển; buộc lao động vệ sinh mỗi trường cĩ thời hạn tại nơi

cơng cộng; tạm giữ phương tiện of liễn quan gây ra ơ nhiễm

mơi trường (khoản 3 Điều 52),

Đổi với hộ gia đình thì phải eơ trách nhiệm thu gom và

chuyển chất thải sinh hoạt đến đúng nơi do tổ chức giữ gìn vệ

sinh mỗi trường tại địa bàn quy định, xã nước thải vào hệ

thống thu gom nườe thải; khơng được phát tân khí thải, gây

vượt quả tiêu chuẩn mơi trưởng gây

ảnh hường đến sức khoả, sinh hoạt của cộng đồng đản cư xung, quanh; nộp đủ và đúng thỏi han các loại phí bảo vệ mỗi trường theo quy định của pháp luật Thực hiện tốt các quy định về bảo vệ mơi trường là một trong những tiêu chỉ gia đình văn

hố (Điều 54)

Luật bảo vệ mỗi trường năm 3005 cũng cĩ quy định mỗi

khuyến khích cộng đồng đân eư thành lập tổ chức tự quản về bảo vệ mơi trường nơi mình sinh sống nhằm kiểm tra, don

đốc các hộ gia đình, cả nhân thực hiện quy định về giữ gìn vệ

sinh và bảo vệ mơi trường; tổ chức thu gom, tập kết và xử ly túc thải, chất thải; giữ gìn vệ sinh đường làng, ngõ xĩm, khu phố, nơi cơng cộng; xây dưng và tổ chúc thực hiện hương uớc

về bảo vệ mơi trưởng; tuyên truyền, vận động nhân dân xoẻ

bỗ các hủ tục, thĩi quen mất vệ sinh, cơ hại cho mỗi trường; tham gia giám sát việc thực hiện pháp luật về bảo vệ mơi trường của cơ sở sẵn xuất, xinh đoanh, dịch vụ trên địa bàn

(Điều 64)

9 Về bảo vệ mỗi trường biển, nước sõng và các

nguồn nước khác

Bảo vệ mơi trường biển, nước sống và êe nguồn nước

khác là chương mối của Lauật bảo vệ mơi trường nãm 2006 so

với Luật bảo vệ mơi trường nim 1993 Trong những năm gắn

đây càng vái việc phát triển của nến kinh tế nước ta, thÌ vấn

để ơ nhiễm mỗi trường nước diỄn ra đến mức bảo động do

khai thắc thiếu kế hoạeh, khơng gắn vơi bảo vẽ mơi trường

Để gĩp phần bảo vệ hữu hiệu tài nguyễn nước thủ việc quy định vấn để bảo vệ mỗi trường biển, nước sưng và các nguồn nước khác thành một chương riêng nhằm cụ thể hố quyền

30

Trang 15

và nghĩa vụ đối với eác chủ thể trong việe bảo vệ mỗi trường

đổi vôi từng loại tài nguyên nước tà cần thiết

Đối vôi việc bảo vệ mỗi trường nước biển phải dựa trên

nguyên tắc bảo vệ môi trường là một nội dung của quy hoạch

tổng thể phát triển kinh tế biển nhằm giảm thiểu tác động

xấu đấi vôi môi trường biển và tầng hiệu quả kinh tế biển;

phòng ngừa và hạn chế chất thải từ đất liến và từ các hoạt

động trên biển, chủ động, phối hợp ứng phó sự cố môi trường

biển; bảo vệ mỗi trưởng biển phải trên cơ sở phân vùng chức

nông bảo vệ và sử dụng tài nguyên thiên nhiên; bảo vệ mỗi

trường biến phải gắn với quản lý tổng hợp tài nguyên và môi

trường biển phục vy phát triển bẩn vững (Điều 55) Lage bio

vệ môi trường năm 2005 cũng quy định nghiễm cấm việc sử

dụng các biện pháp, phương tiện, công cụ có tính huỷ điệt

trong khai thác tài nguyên và nguồn lợi biển (Điều 5Ø)

Đối vải việc bảo vệ mới trưởng nước sông, phải tuân thủ

nguyên tẮc bảo vệ môi trường nước sông là một trong những

nội dung cơ bản của quy hoạch khai thác, sử dụng và quản lý

tài nguyễn nước trong lưu vực sông Các dĩa phương trên lưu

vực sông phẫi cùng ebju trách nhiệm bảo vệ môi trường nước

trong lưu vực sông: ehủ động hợp tắc khai thác nguẫn lợi do

tài nguyên nước trong lưu vực söng mang lại và bảo đảm lợi

ích cho cộng đồng dân sư (Điều 69) Việc phát triển mới các

khu sẵn xuốt, kinh đoanh, dịch vụ, dé thi, din ev tập trung,

trong lưu vực sông phải được xem xét trong tổng thể toàn lưu

vực, có tính đến các yếu tố đông chảy, chế độ thuỷ văn, sức

chịu tải, khã năng tự làm sạeh cũa dàng sông và hiện trạng:

sẵn xuất, kinh doanh, địch vụ và phát triển đỗ thị trên toàn

lưu vực Việc thẩm định báo cáo đảnh giả tậc động môi”

trường đối với dự án phát triển mới khu sản xuất, kính

doanh, dich vụ, đồ thị, dân cư tập trung, cơ sở sản xuất, kinh

đoanh, dich vụ có quy mỗ lớn trong lưu vực sông phải có sự

‘vue wong (Điều 61)

Đổi với việc bu vệ môi trường nguồn nước hổ, ao, kênh,

mương, rạch, nghiêm cấm: tổ chức, cá nhân không được lấn

chiếm, xãy dung mới các công trình, nhà ở trên mật nước

hoặc trên bở tiếp giáp mật nước hổ, ao, kênh, mương, rạch đã được quy hoạch; hạn chế tối đa việc san lấp bế ao trong đỏ

thị, khu dãn cư Không được để dit, đả, cát, sối, chất thôi

rấn, nước thải chưa que xử lý dạt tiêu chuẩn môi trường và các loại chất thải kháe vào nguần nướs mặt củn hổ, ao, kênh, ương, rạch (Điểu 63)

Đổi với việc bảo vệ mỗi trường hồ chứa nước phục vụ mạc

đích thuỷ lợi, thuỷ điện, thì việc xây dưng, quản lý và văn hành hồ chữa nước phục vụ mục đích thuỷ 3gi, thuỷ điện phải gắn với bảo vệ môi trường; không được lấn chiếm điện tích

hề, đổ chất thải rắn, đất, đá, nước thải chưa qua xử lý vào

lông hẳ (Điều 84)

Đối với việc thâm đỏ, khai thắc nước đười đất, thì dự án khai thác nước đuối lồng đất có công susit từ 10.000 mét khối

trong một ngày đêm trổ lên phải lp bio cáo đánh giả tắc

động môi trường; chỉ sử dụng các loại hoả chất tronz danh

mye cho phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyến trong

thâm để, khai thác nước đưới đất; nghiêm «ấm việc đưa vào nguồn nước đưởi đất các loại hoả chất, chất độc hại, chất

thai, vi sinh vat chua được kiểm định và các tác nhãn độc hại

kháe đối với con người và sinh vật: =ó biện pháp ngăn ngừ õ

nhiễm nguồn nước đưới đất qua giếng khoan thâm đỏ, khai

thác nước đười đất: cơ sử khai thắc nước dưới đất có trách

a2

Trang 16

nhiệm phục hỗi môi trường khu vực thâm dã, khai thác; các

lỗ khoan thâm dò, lỗ khoan khai thác không eön sử đụng

phải được lấp lại theo đúng quy trình kỹ thuật để tránh làm

6 nhiém ngudn nude dudi đất (Điều 65)

10, Về quản lý chất thải

Quiin lý chất thải là hoạt động phân loại, thu gom, vận

chuyển, giảm thiểu, tải sử dụng, tá: chế, xử lý, tiêu huỷ, thải

loại chất thấi, Luật bảo vệ môi trường nm 1895 đã có quy

định về quản lý chat thai tại Diéu 26, tuy nhiên còn sở sài

Luật bảo vệ môi trường năm #05 đã quy định việc quản lý

chất thải thành một chương mới nhằm cụ thể hoá quyển và

nghĩa vụ đổi với Lững trường hợp

Luật bảo vệ môi trưởng năm 2005 quy định tổ chức, cá

nhân có hoạt động làm phát sinh chất thải eó trách nhiệm

giảm thiểu, tái chế, tái sử dụng để hụn chế đến mức thấp

nhất lượng chất thải phải tiêu huỷ, thải bổ @Điểu 6Õ), quy

định rõ trách nhiệm đối vái việc thu hồi, xử lý sản phẩm: hết

hạn sử dụng hoặc thải bỏ của ehủ cơ sở sản xuất, kinh doanh,

dich vụ đối với sản phẩm đã hết hạn sử dụng boặc thải bỗ

(Điểu 67) TỔ chức, cá nhãn đầu tư xây dựng ea sở tải chết

chất thải được nước ưu dãi về thuế, hỗ trợ vốn, đất đai

để xây dựng cơ sở tái chế chất thải (Điều 68) Ngoài ra, luật

bảo vệ môi trường năm 2095 cũng đã quy định rỏ trách

nhiệm của Uỷ ban nhân dân cäe cấp trang quản lý chất thai

như việc lập quy hoaeb, bổ tri mat bằng cho việc tập kết chất

thải ran sinh hoại, xây dựng hệ thống xử lÿ nước thải sinh

hoạt tập trung, khu chôn lấp chất thải; đầu tư, xáy dựng, vận

hành các công trình công sông phục vụ quản lý chất thải

thuộc phạm vĩ quân lý của mình; kiểm tra, giám định các

công trình quản lý chất thải cỗa tổ chức, cá nhân trước khi

đưa vào sử dụng; ban hành và thực hiện chính sách ưu đãi,

hỗ trợ cho boat dong quản lý chất thải theo quy định của pháp luật (Điểu 69)

Ai vai ehất thải nguy hại, Luật bảo vệ mỗi trường năm

2005 quy định cụ thể quy trình xử lý chất thải nguy hai như

lập bổ sơ, đâng ký, cắp phép và mã số hoạt động quản lý (Điều T0), phân loại, thư gom, lưu giữ Lạm thải (Điểu 71), vận

chuyển (Điểu 78) và xử lỹ (Điều 79), Đối với chất thải rắn thông thường, Luật bảo vệ mi trưởng năm 200ỗ quy định cụ thể về việc thu gom, vận

chuyển (Điều ?8), quy hoạch về thu gom, tải chế, tiêu huỷ, chon lấp (Điều 80)

Đối với nước thải, Luật bảo vệ môi trường năm 2006 quy

định việc thu gom, xử lý nước thải tại các đô thị, khu dân eư

tập trung phải eô hệ thống thư gom riêng nude mua vA Aue thải; nước thải sinh hoạt phải được xử lý đạt tiêu chuẨn môi

trường trước khi đưa vào mỗi trưởng; nước thải của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khu sản xuất, kinh đoanh, dịch vụ tập trung phải được thu gom, xủ lý đạt tiêu chuẩn mỗi trường (Điều 81}

Đổi với bụi, khử thải, quy định rõ trách nhiệm quần lý và

kiểm soát bụi, khí thải của cá nhãn, tổ ehứe hoạt động sản

xuất, kinh doanh, dịch vụ có phát tân bụi, khí thải (Điều 83), Ngoài ra, Luật bảo vệ môi trường năm 2005 cũng có quy định cụ thể về quản lý khí thải gây hiệu ứng nhà kinh, phá

huỷ tầng özôn; hạn chế tiếng ổn, độ rung, ánh súng, bức xạ

11, Về phông ngừa, ứng phó sự eổ môi trưởng, khắc

phục ö nhiềm và phục hồi môi trưởng

Luật bảo vệ môi trường nim 2006 có quy định về phỏng ngừa, ứng phó sự cố mỗi trường, khắc phục ð nhiỄm và phục

hồi môi trường cu thé hon so với Chương 1Í Luật bảo vệ môi

trường năm 1992 trước đầy

”%

Trang 17

Để nhông ngừa sự cố mỗi trường, Luật bảo vệ môi trường

năm 3095 quy định cụ thể trách nhiệm của chủ cơ aở sản

xuất, kinh doanh, địch vụ, phương tiện vận tải cố nguy cơ

gây ra sự cố môi trường (Điều 86), thực biện an toàn sinh học

(Điều 87), an toàn hoá chất (Điểu 88), an toàn hạt nhân và

an toàn bức xạ (Điều 88), trick nhiệm của tổ chức, cá nhãn

khi gây ra sự cố mỗi trường (Điểu 8Ó),

Để bảo đảm khắc phục 0 nhiễm và phục bồi môi trường,

Điều 82 Luật bảo vệ môi trường nâm 2005 đã quy đình ba

clip ö nhiễm môi trường để làm cân cứ xác định khu vực môi

trường bị ö nhiễm ð nhiễm, bị 6 nhiễm nghiêm trọng và

bị ð nhiễm đặc biệt nghiêm trọng Theo đó, môi trường wo

nhiễm trong trường hợp hàm lượng một hoặc nhiều chất gầy

ð nhiễm vượt quá tiêu chuẩn về ehất lượng mỗi trường Môi

trường bj ö nhiễm nghiêm trọng khi hằm lượng của một hoặc

nhiều hoá chất, kìm loại nậng vượt quá tiêu chuẩn về chất

lượng mỗi trưởng từ ba lần trổ lớn hoặc hầm lượng của một

hoặc nhiều chất gây ö nhiễm khác vượt quá tiêu chuẩn về

chất lượng môi trường từ năm lẩn trổ lên Môi trường bị õ

nhiễm đậc biệt nghiễm trọng khi hàm lượng của một hoặc

nhiều hoá chất, kim loại nậng vượt quá tiêu chuẩn về chất

lượng mỗi trường từ nâm lẤn trở lên hoặc hàm lượng của một

hoặc nhiều ehất gây 6 nhiễm khác vượt quú tiêu chuẩn vế

chất lượng mỗi trường tử mười lần trở lồn

Việc kháe phục ð nhiễm và phục hối môi trường phải tiến

hành trên cơ sở điểu tra, xác định khu vựe môi trường bị ô

nhiễm Trách nhiệm điều tra, xác định khu vực môi trường bị

ô nhiễm được phân định rõ ràng giữa Uỷ ban nhãn dân tỉnh

và Bộ Tài nguyên và Môi trường Khi cơ quan tiến hành việc

điểu tra, xác định khu vực môi trường bị ö nhiễm, tổ chúc, cả

nhân gây ô nhiễm mỗi trường có trách nhiệm thực hiện các

35

yêu cẩu của eơ quan quản lý nhà nước về môi trường trong

quá trình điểu tra, xác định phạm vi, giới bạn, mức độ,

nguyễn nhãn, biện pháp khắc phục ô nhiễm và phục hổi mới

trường, tiến hành ngay các biện: pháp để ngăn chan, hạn chế nguồn gây 6 nhiễm môi trường và hạn chế sự lan rồng, ảnh

hưởng đến sức khoẻ và đòi sống của nhân dân trong vùng;

thực biện các biện pháp khẩe phục ö nhiễu và phục hối môi

trường theo yêu cẩu của cơ quan quản lý nhà nude vé môi trường; bối thường thiệt hại theo quy định Trường hợp có

nhiều tổ chức, dn cong gay ð nhiễm mối trưởng thì cơ

quan quân lý nhà nước về bản vệ mỗi trường có trách #higm phối hợp vôi các bên liên quan để âm rõ trắch nhiệm của

từng đổi tượng trong việc khắc phục ö nhiễm và phụe hổi môi

trường (Điểu 93),

Luật bảa vệ mỗi trưởng nâm 2005 cùng phản định rõ

trách nhiệm khắc phục ð nhiễm và phục hổi môi trường trong

cắt trường hợp phữe tạp như việc ð nhiễm mỗi trưởng xây ra

giữa hai tỉnh boặe chưa xác định được nguyễn nhân

12 Quan trắc và thông tìn về môi trường Quan tric va théng tin về mới trường là quy định mối

của Luật bảo vệ môi trường năm #005 so với Luật bảo vệ mãi

trường năm 1983 Quan trắc môi trường là quá trinh theo đãi

có hệ thổng về mỗi trường, các yếu tố tác động lên môi trường

nhằm eung cấp thông tin phục vụ dảnh giá hiện trạng, diễn

biến chất lượng mỗi trường và các tác động xấu đãi vải môi

trường Luật bảo vệ môi trường nâm 9005 quy định cụ thể

các chương trĩnh quan trắc méi trường (Điều 94), hộ thống

quan trắc môi trường (Điểu 95), quy hoạch hệ thống quan

trấc moi trường (Điều 96), chương trình quan trắc mỗi trưởng

(Điều 87)

Luật bảo vệ mỗi trường năm 2006 quy định eụ thể về

36

Trang 18

thông tin mãi trường thẳng qua chỉ thị môi trường, báo cáo

hiện trạng mỗi trường eất› tỉnh, báo cáo tình hình tác động

môi trường của ngành, lĩnh vực, bão cảo mỗi trường quốc gia,

thống kê, lưu trữ dữ liệu, thông tin về môi trường, công bổ,

cung cấp thông tin về mỗi trường; công khai thông tin, dữ

liệu về môi trường

Đổi với tổ chúc, cá nhân quản lý khu sản xuất, kinh

doanh, địch vụ tập trung; chủ cơ sỗ sẵn xuất, kinh doanh,

dich vy; eo quan chuyên môn, cán bộ phụ trách về bảo vệ môi

trường có trách nhiệm công khai với nhãn dân, người lao

động tụi có sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ về tình hinh mỗi

trường, các biện pháp phòng ngữa, hạn chế sắc động xấu đối

với môi trường và biện phúp khắc phục ô nhiễm, suy thoái

bằng một trong các hình thúc sau: tổ ehứe hop để phổ biến

cho nhân dân, người lao động hoặc thông báo, phổ biển bằng

vàn bản cho nhân dẫm, người lao động được biết Trong

trường hợp theo you cẩu của bên có như cầu đối thoại; theo

yêu cầu củn cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ mỗi trường

các cấp; thea dơn thư khiếu nọi, tố cáo khôi kiện của tổ chức,

cá nhân liên quan thì phải tố chúc đổi thoại về môi trường

Trường hợp cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ mỗi trường

yêu cấu tổ chức đổi thoại thì s&c bản s liên quan thưc hiện

theo quy định của cớ quan đã yêu cầu (Điều 105)

13 Về nguồn lực bảo vệ môi trường

‘Trude day, tai Điều 7 Luật bảo vệ môi trường năm 1983

dã quy định về tổ chức, cá nhân sử dụng thành phần mỗi

trưởng trong trường bợp eấn thiết phải đóng gop tai chink

cho việc bảo vệ mỗi trường Tuy nhiên, Luật bảo vệ môi

trường năm 1893 mới chỉ dừng lại ở các đối tượng đóng góp

tài chính là tổ chức, cả nhân sản xuất, kinh doanh Trên thựa

tế, bất kỳ cú nhân, tổ chức nào sử dụng các thành phần của

môi trường đổu có nguy cơ gây ra ð nhiễm môi trường Do

37

vậy, bảo vệ môi trưởng là trách nhiệm của toàn đản nên việc

huy đồng các nguồn lực trong xã hội để thực biện cảng việc

này là cần thiết

Để công tắc bio vo moi trường eó hiệu quả, Luật bảo vệ

môi trường nâm 2008 đã quy định khả toàn điện về các nguồn lực bảo vệ môi trường như tuyên truyến, giáo dục,

đào tạo, phút triển khoa bọc, công nghệ, công nghiệp môi

trường, xây dựng năng lực dự báo, cảnh báo, đặc biệt là quy định về nguồn lực tải chính

Việc tuyên truyền pháp luật về hảo vệ môi trường, gương người tốt, việc tốt và các điển hình tốt trong hoạt động bảo về

mỗi trường phải được tuyên truyền, phổ biến thường xuyên

và rộng rãi Nhà nước eô các giải thưởng, hình thúc khen thưởng về bảo vệ mỗi trường eho tổ chức, cá nhân có thành

tích xuất sắc trong hoạt động bảo vệ mỗi trường; tổ chức các hình thức tìm hiểu về bảo vệ môi trường nhằm nâng cao

nhận thức và ÿ thức bảo vệ mô trưởng của nhân dân; thực

hiện tốt bảo vệ môi trường là căn eữ để xem xét công nhân,

phong tặng các danh hiệu thi đua (Điều 106)

Giáo đục về mới trường và đào tạo nguồn nhân lực bảo vệ

mdi trường bằng việc quy định giáo dục về môi trường ÌÀ một

nội dung của chương trình chính: khoá của các cấp học phổi

thông Nhà nước tu tiền đào tạo nguẫn nhãn lực bảo vệ môi

trường, khuyến khích mọi tể chức, cá nhãn tham gìa đào tạo

nguồn nhân lực bảo vệ môi trường (Điều 107) Phát triển khoa học, công nghệ vế bảo vệ mmãi trường bằng việc Nhà nước dấu tư nghiên cửu khoa học về mỗi

trường; phát triển, ứng dụng, chuyển giao công nghệ mỗi

trường; khuyến khích tổ chữc, cá nhân phát huy sáng kiến và

Gp dụng các giải pháp công nghệ trong bảo vệ môi trường

Nhà nườ: có chính sách ưu đãi chuyển giao công nghệ phục

38

Trang 19

vụ giải quyết các vấn để mỗi trưởng bức xúe và xử lý các cơ sử

gây ô nhiễm mãi trường nghiêm trọng 106)

Phát triển công nghiệp môi trường, xãy đựng nâng lực dự

báo, cảnh báo về mỗi trường bằng cách nhà nườc đầu tư và có

chữnh sách khuyến khích các tổ chúc, cá nhắn Nhà nước có

trách nhiện xây dựng năng lựo, trang bị mảy méc, thiết bị

dự báo, cẢnh bảo về thiên tai, thời tiết; khuyến khích mọi tổ

chức, cá nhân tham gia hoạt động dự báo, cảnh báo về thảm

hoạ môi trường nhằm phòng ngừa và hạn chế tác động xấu

của thiên ta và sự cố đối với mỗi trường @Điều 109)

Nhà nước sở dụng các biện pháp tài chính đối với việc

bảo vệ môi trường như thực hiện việc thu thuế môi trưởng

đổi với tổ chữa, hộ gia đình, cả nhân sản xuất, kinh đoanh

một số sản phẩm gây tác động xấu lâu đài đến môi trường và

sức khaŠ con người thì phải nộp thuế môi rrường (Điểu 118),

thu phí bào vệ môi trường tk vai tổ chức, cả nhẫn xã thải ra

mới trường hoặc cö hoạt động làm phát sinh nguồn tác động

xấu đổi với mới trường phải nộp phí hảo vệ mỗi trường (Điều

118); kỹ quỹ cải tạo, phục hổi mỗi trường trong hoạt động

khai thác tài nguyên thiên nhiền để bảo đảm có tài chính để

phục hổi mỗi trường trong trường hợp gây ra sự cỗ, ô nhiễm

hoặc xử lý sau khai thác (Điều 114); thành lập quỹ bảo vệ

môi trường ở trung ưdng, ngành, lĩnh vực, địa phương và

khuyến khích các có sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thành

lập quỹ bảo vẻ môi trường ở cơ sở của mảnh @iéu 115)

Luật bảo vệ môi trường cing Khuyéa khích phát triển

dịch vụ bảo vệ mỗi trường thực hiện chủ trương xã hội hoà

việc bảo vệ môi trường bằng việc Nhà nước khuyến khích tổ

chức, cá nhân thành lập doanh nghiệp địch vụ giữ gìn ve

sinh môi trường để thực hiện các hoạt động dịch vụ giữ gìn vệ

sinh, bảo vệ môi trường thông qua hình thức đẩu thấu trong,

các Tink vực đã được luật quy định cụ thể (Điểu 116)

14 Hoạt động hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường:

Luật bảo vệ môi trường năm 1983 đã soi trọng hoạt động hợp tác quốc tế về bảo vệ mới trưởng, tạo hành lang pháp lý

thuận lợi thủe đẩy hợp tác song phương, da phương về môi trường, góp phẩn thúc đẩy bội nhập, cùng toàn nhân loại bảo

'vệ môi trường nói chung và hỗ trợ công tác bảo vệ mỗi trường

trong nước Kế thữa Luật bảo vệ môi trường năm 1999, Luật

bão vệ mới trường năm 8005 đã có những quy định về hợp tắc

quốc tế vế bảo vệ môi trường một cách cụ thể Theo đó,

những điểu Ước quốc tế có lợi cha việc bảo vệ môi trường toàn cấu, môi trưởng khu vực và mới trưởng trong nước được ưu tiên xem xét để kỹ kết hoặc gia nhập Đãi với diểu ước quốc

tế về môi trưởng mà Việt Nam là thành viên phải được thực

biện đầy đủ (Điều 118) liên cạnh đó Nhà nước khuyến khích

tổ chức, cá nhân họp tác với tổ chữ, cá nhân nước ngoài,

người Việt Nam định: cư ở nước ngoài nhằm năng cao nắng lực và hiệu quả công tác bảo vệ môi trường trong nước; nâng cao vị trí, vai trủ của Việt Nam về bảo vệ mỗi trường trong

khu vực và quốc tế Nhà nước khuyến khích, tạo điểu kiện

thuận lợi cho tổ ehức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam

định eư ở nước ngoài đầu tư, hỗ trợ boạt động đào tạa nguần nhân lực, nghiên cứu khoa học, chuyển giao sũng nghệ, hảo

tổn thiên nhiền và các hoạt động khác trong lĩnh vực bảo vệ

môi trường Nhã nưởs Việt Num đẩy manh hợp tác với các

nước láng giếng và khu vực để giải quyết các vấn để quản lý,

kbai thác tài nguyên thiền nhiêa và hảo vệ mi trường có

liên quan (Điều 10)

Luật hảo vệ mỗi trường nâm 2005 cũng đã bổ sung quy

dịnh về bảo vệ mối trường trong quả trảnh hội nhập kinh tế

quc tế và toàn cẩu hoá (Điều 119), “Theo đó, Nhà nước khuyến khích tổ chức, cả nhân chủ động đáp ứng yêu cấu vế mỗi

trường dể nâng cao nàng lực cạnh tranh: cỏa hàng boá, dịch vụ

trên thị trường khu vực và quốê tế Quy định này nhằm tạo

40

Trang 20

điều kiện cho các tổ chức, cá nhần phát huy sức sáng tạo trong

việe phát triển cẩn xuất, kinh doanh, địch vụ nhằm phát triển

kinh tế đồng thài bảo vệ môi trường bến vững

18, VỀ trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước,

Mật trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên

đối với việc bảo vệ môi trường

“Trong hoạt động bảo về môi trưởng không thể thiểu được

quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường ví tự thân ed chế thị

trường không thể giải quyết vấn để môi trường Trong bối

cảnh hiện nay lĩnh vực bảo vệ môi trường vừa phải thực hiện

rộng rãi việc xã hội hoá hoạt động bảo vệ mỗi trường vừa phải

Lắng cường quản lý nhà nước về bảo vệ mỗi trường Luật bảo

vệ môi trường nÃm 1998 chưa có những quy định rõ rằng, cự

thể theo hướng phân công, pha cấp về trách nhiệm, quyển

hạn giữa các eơ quan nhà nước ở Trung ương và địa phương,

giữa eớ quan quản lý chung và chuyén mon

Khắc phục nhược điểm đó, Luật bảo về mỗi trường nâm

2005 không tiếp tục quy định quản Ìý nhà nước về môi

trường thành chương chung chung mã quy định rõ trách

nhiệm của cơ quan quản lỹ nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và

ác tổ chức thành viên về bảo vệ môi trường trong Chương

XI, Trong đó đã cô sự phân định trách nhiệm cụ thể của

Chính phủ, eo quan ngang bộ, eơ quan thuộc Chính phủ,

Lrong công tác bảo vệ môi trường

‘Theo dé, Luật này đã quy định rõ trách nhiệm của Chỉnh

phd, BS Thi nguyên và Mỗi trường, Bộ Kế hoạch và Đầu tư,

Tộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công nghiệi

Bộ Thuỷ sản, Bộ Xây dưng, Hộ Giao thong van tai, Bộ Y

'Bộ quc phàng, Bộ Cảng an trong phạm vi quản ly nhà nước

thuộc nh vực ngành trình có trách: nhiệm bảo vệ môi trường

(Điểu 121): quy định rõ trắch nhiệm của Uỷ ben nhãn đân

cấp tỉnh, huyện, xã về bảo vệ mãi trường (Điểu 123); và trách

Quần triệt tư tưởng bảo vệ môi trường là sự nghiệp của

toàn đân, Luật bão vệ môi trường nãm 9005 cũng quy định số

trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức thành viên

trung phạm vi nhiệm vụ quyển hạn eủa mình e6 trách nhiệm

tuyên truyền, vận động các thành viên của tổ chữc và nhân

dan tham gia bảo vệ môi trường, giám sắt việc thực hiện pháp luật vế bảo vệ môi trường (Điểu 124)

16 Thanh tra và xử lý ví phạm về môi trường

Vấn để thanh tra, giải quyết eáe tranh chấp, khiếu nại,

tế cáo về môi trường đượ: quy định tại Điều 40, 41, 42, 43

Luật bảo vệ môi trường năm 1993, Để việc bảo vệ mdi trường

được tiến hành có hiệu quả và bảo đảm phù hp vấi luật thanh tra, Luật bảo vệ môi trường nãm #008 đã có quy định

nhằm hoân thiện chế định vể thanh tra mới trường Theo đó,

thanh tra bão vệ môi trường là thanh tra chuyên ngành bảo

vệ môi trường Thẩm quyền, nhiệm vụ của thanh tea bao ve

môi trường được thực hiện theo quy dịnh eủa pháp luật về

thanh tra Tổ chúo và hoạt đông của thanh tra bảo vệ môi

trưởng do Chính phủ quy định (Điều 125)

Lut bio vệ môi trường năm 2005 eũng quy định rõ trách

nhiệm thực biện kiểm tra, thanh tra bảo vệ môi trường một

cách cụ thể của Bộ trưởng Hệ Tài nguyên và Môi trường, Chủ

Uỷ ban nhân đân cấp tỉnh Thanh tra bảo vệ môi trường thuộc Bộ Tài nguyên và Mỗi trường, Thanh tra cấp tỉnh, Uý ban phiin din cấp huyện, Uỷ ban nhẫn đân cấp xã (Điều 126)

Về viấn để xử lÿ ví phạm pháp luật về bảo vệ mỗi trường,

laiật bảo vệ môi trường nam 1893 trước đầy có quy định tại

chương VI khen thưởng và xử lý vi phạm Luật bảo vệ môi

42

Trang 21

trường năm 2005 khơng quy định thành chương iêng mã chỉ

quy định tại Điểu 7 về 16 hành vĩ bị nghiêm cấm trong bảo

vệ mơi trường Và tại Điểu 127 quy định về xử lý đổi với

hank vi vi phạm

Như vậy nếu vi phạm sẽ bị xử phạt vì phạm theo luật và

eke văn bản liên quan trong linh vực bảo vệ mơi trường

1, Giải quyết tranh chấp về mỗi trường

Vain 66 giải quyết tranh chấp về mơi trường đã được quy

định tại [atật bảo vộ mỗi trường nâm 1893 Cũng giống nhf

cic tranh chấp khác, tranh ehấp mỗi trưởng cũng phát sinh

từ hành vĩ ví phạm pháp luật hoặc vi phạm quyền và lợi ích

của agười khác gây ảnh hưởng đến trặt tự pháp luật Trước

đây, Luật bảo vệ mơi trường năm 1963 chưa cĩ quy định cụ

thể về việc giải quyết tranh chấp mơi trường, v vậy ed chế

giải quyết tranh chấp mơi trường chưa bình thành một cách:

rõ rằng, Tồ án hành chính, dân sự chưa được tham gia vào

quá trình giải quyết tranh chấp mơi trường Song đo đồi bởi

của thực tế cuộc sống hoạt động giải quyết tranh chấp dã

được áp dụng ở một số địa phương, thơng qua những cơ chế

kháe của pháp luật Đối với tranh chấp cĩ tính ehât hành

chỉnh, căn cứ quan trọng để người đản cĩ thể bảo vệ quyến

lợi hợp pháp cũn mình trước các cơ quan nhà nước cĩ thẩm

quyền là quyển khiếu nại của cơng đãn Nhưng cho đến nay

'Toơ án hành chính cả nước chưa thụ lÿ giải quyết vụ án

hành chính cĩ nội dung mối trường nào vi theo Pháp lệnh

thủ tục giải quyết các vụ án hành chỉnh thì trong lĩnh vực

mơi trường Tồ án chỉ cĩ thẩm quyến giải quyết các khiếu

kiện xử lý vị phạm hành chính, cơn các tranh ehấp khác được

giẢi quyết bằng con đường khiếu nại, Đối với tranh chtip giữa

tổ chức, cá nhân với nhau thì cơ chế giải quyết các yêu cầu

đơi cbấm đức hành vỉ gây ở nhiễm, bết thường thiệt hại do

hành vi làm ở nhiễm mới trường gầy nên thường được thựa hiện thơng qua thương lượng, hồ giải với sự tham gia củn

các eơ quan quản lý về mơi trường mà chủ yếu là thanh tra

xơi trường Do chưa cĩ mổ hình bồ giải thích hợp nên thanh

tra mỗi trường đảm nhãn vai trị lâm trung gian hồ giải,

‘Vide nay d& gop phấn giải quyết những yều cấu trưở: mất

trong việc giải quyết tranh chấp về mơi trường thỏi gian vừa qua Nhưng việc đứng ra hồ giải của thanh tra mơi trường mang tỉnh tự phát, khơng cĩ cơ chế bảo đảm cho hoạt động nây được tiến hành một cách hiệu quả đo vậy hiệu lực thì

hành ễc quyết định: hồ giải thấp, khá bản đảm cơng minh

(Quá trình giải quyết tranh chấp mơi trường cĩ yếu tố nước ngồi gập nhiều khĩ khân vấn để tranh chấp mới trường

chưa được giải quyết tại các trung tắm trọng tài

lalật bảo vệ mỗi trường nâm 2006 tiếp tục hồn thiện eu quyết tranh chấp về mơi trường Theo đĩ, tranh chấp

về mơi trường được xác định là tranh chấp về quyển, trách

nhiệm bảo về mổi trường trong khai thác, sử đụng thành phẩn mỏi trường; tranh chấp về việc xác định nguyên nhân

Sây ra ơ nhiễm, suy thối, su cổ mơi trường; về trách nhiệm

xử lý, khấc phục bậu quả, bối thưởng thiệt hại do ä nhiễm suy thối, sự cã mơi trường gây ra (khộn 1 Điều 129)

Trong quan hệ tranh chấp về mơi trường, các bên tranh

hấp về mơi trường hao gổm tổ chức, cá nhân sử dụng thành phẩn mơi trường cĩ tranh chấp với nhau; giữa tổ ehữc, cá

nhũn khai thắc, sử dụng các thành phẩn mơi trường và tổ chức, cá nhản cĩ trách nhiệm cũi tà, phục hồi khu vực mơi trường bị õ nhiễm, suy thối, bổi thường thiệt hại về mỗi trường (khoản # Điều 120),

Điểu 128 Luật bảo vệ mơi trường năm 2005 cũng quy định rõ tổ chức, cá nhân cĩ quyển khiểu nạt với cơ quan nhà

nước cĩ thẩm quyển hoặc khả: kiện tại Tồ án vế hành vì vị

44

Trang 22

phạm pháp luật về bảo vệ môi trưởng, xâm phạm quyển, lợi

íeh hợp pháp cÒa mình Vide giải quyết tranh chấp về môi trường được thực hiện theo quy định của pháp luật về giải

quyết tranh chấp dân sự ngoài hợp đồng và các quy định

khác của pháp luật có liên quan Œ&hoản 3 Điều 128),

Đổi với trường hợp tranh chấp về môi trường trên lãnh

thể Việt Nam mà một hoặc các bên là tổ chúc, cá nhân nước

ngoài được giải quyết theo pháp luật Việt Nam; trừ trường

hợp có quy định khác trong điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã

hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên (khoản 4 Điều 129)

18 Về bối thưởng thiệt hại do ö nhiễm, suy thoái

môi trường

Trong quá trính giải quyết tranh chấp về mỗi trường,

vấn để bối thường thiệt hại do 6 nhiễm, suy thoái mỗi trường

eñng đã được đặt ra Song Luật bảo vệ môi trường nam 1993

chưa c6 quy định về eơ ehể bối thưởng thiệt hại vể mỗi

trường, Vì vậy quá trình giải quyết chủ yếu dựa trên cơ sả

thoả thuận mà thiếu cơ sở pháp lỹ Điều 18: của Luật bảo vệ

mãi trường nâm 3005 đã quy định rủ vấn để xác định thiệt

bại đo ô nhiễm, sy thoái môi trường

Để xác định mức độ thiệt hại do suy giảm chức năng,

tinh haw sch của môi trường thì giảm định là một văn để

quan trọng Luật bảo vệ môi trường năm 2905 quy định việc

giám định thiệt hại do suy giãm chức nâng, tỉnh hữu ích của

môi trưởng được thực hiện theo yêu cầu của tổ chức, cã nhân

bị thiệt hại hoặc eo quan giải quyết việc bỗi thường thiệt bại

về môi trường Can cứ giám định thiệt hại là hố sơ đòi bối

thường thiệt „ số liệu, chứng cứ và các căn

thiệt hại Việc lựa chọn cơ quan giám định thiệt hại pi

được sự đồng thuận cùa bên dòi bối thường và bèn phải bải

45

thường; trường hợp các bên không thống nhất thì việc chọn tố

chức giâm định thiệt hại do eơ quan được giao trách nhiệm

sai quyết vide bối thường thiệt hại quyết định (Điều 18)

Luật bảo về mồi trường cũng xác định vô tại Điều 183 về cfc eo quan có thẩm quyển giải quyết bối thưởng thiệt hại vế mỗi trường Theo đó, việc giải quyết bỗi thường thiệt hại về

mới trường được thực hiện trên ed sở tự thoủ thuận của các

bên Trường hợp các bên không thoả thuận được với nhau thi

có thể thống nhất yêu cÂu trọng tài hoặc khỏi kiện tại Toà ấn

giải quyết Với quy định nay cho thấy kể từ nay trồ đi việc BiẢi quyết tranh chấp về môi trường sẽ ủo Toà án hoặc trọng tài giải quyết

"Tôm lại, Luật bảo vệ môi trường năm 2005 dã có sự tiến bộ

đáng kể eo với Luật bảo vệ môi trưởng nâm 1998, đã quy định

một cách hệ thống các hoạt động bảo vệ mới trưởng như các chính sách, biện pháp và nguồn lực cho bảo vệ mỗi trường: quyển và nghĩa vụ, trách nhiệm bảo vệ mỗi trường của các cơ

quan nhà nước, tổ chứa, e& nhân được quy định cụ thể, chi tiết,

phủ hợp hán vối thực tiễn cuộc sống; sử dựng đồng bộ các công,

cụ biện pháp quản lý môi trường; áp dụng nhiều chế tài môi và mạnh hơn nhằm nâng cao ÿ thức, vai trỏ của người din trong hoạt động bảo vệ môi trường, xñ hội hoá mạnh mẽ hoạt động bảo vệ mỗi trưởng Với các quy định chỉ tiết, bao quát và có tính

'khả thị, Luật bảo vẽ mỗi trưởng nấm 3005 là cơ sở pháp lý vững

vàng thúc đẩy mạnh các hoạt động bảo vệ môi trường, đáp ứng yêu cầu hội nhập và phát triển

46

Trang 23

LUAT BAO VE MOI TRUONG

Trang 24

_ _ WaT

BAO VE MOI TRUONG Can cit véo Hiến phần nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa

Việt Nam năm 1982 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị

quyết số 81J2001/QH10 ngày 25 thủng 12 năm 2001 của

Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10;

Tuật này quy định vé bao tệ môi trường

Chương 'NHỮNG GUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1, Phạm ví điểu chỉnh

Luật này quy định vế hoạt động bảo vệ môi trường;

chính sách, biện pháp và nguồn lực để bảo vệ mỗi trưởng:

quyển và nghĩa vụ cùa tổ chức, hộ gia đình, cả nhân trong

bảo vộ môi trường

Diéu #, Đối tượng ap dụng

Luật này áp dụng đổi voi eơ quan nhà nước, tổ chúc, hộ

gia đình, câ nhãn trong nước; Việt Nam định cư ở nước

ngoài, tổ cbức, cá nhân nước ngủài cô hoạt động trên lãnh thổi

nước Cộng hơà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Trường hợp điểu ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ

nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khúc với quy định

sũu Luật này thì áp dụng điều ước quốc tế đó

Điều 3, Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dười đầy được hiểu như sau:

1 Môi trường bao gồm các yếu tổ tự nhiên và vật chất

nhân tạo bao quanh eon người, có ảnh hường đến đời sống,

sản xuất, sự tổn tại, phát triển iin con người và sinh vật

9 Thành phần mi trường là yếu tố vật chất tạo thành

môi trường như đất, nước, kbóng khí, âm thanh, ảnh sáng, sinh vật, hệ sinh thái và các hình thái vật chất khác,

8 Hoạt động bảo tệ môi trường lÀ hoạt động giữ cho mỗi trường trong lành, sạch đẹp; phỏng ngừa, hạn chế vie ding xấu đối với môi trường, ứng phỏ sự cố mỗi trường; khắc phục

ð nhiễm, suy thoải, phục hồi và cải thiện môi trường: khai

thác, sử dụng hợp lỹ và tiết kiệm tải nguyên thiên nhiên; bảo

vé da dang sinh học,

4 Phat trién bén vitng la phat trién dap dng duge nhu

cẩu của thể hệ hiện tại ma không làm tổn hai đến khả nắng dap ững như cẩu đó của các khế hệ tương lai trên cơ sở kết hợp chặt chế, hài hoà giữa tầng trưởng kĩnh tế, bảo đầm tiến

bộ xã hội và bảo vệ môi trường

5 Tiêu chuẩn mãi trường là gidi hạn cha phép của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, về hàm lượng của chất gây ö nhiễm trong chất thải dude ea quan

nhà nước có thẩm quyển quy định lm ean cit dé quan ly

và bảo vệ môi trường

6 Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần

môi trường không phù hợp với tiêu chuẩn mỗi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người, sinh vật,

T Suy thoái mỗi trường là sự suy giảm về chất lượng và

số lượng của thành phẩn mỗi trường, gây ảnh hưởng xấu đổi vôi con người và sinh vat,

8 Sự cố môi trường là tai biến hoặc rồi ro xảy ra trong

quá trình hoạt động của con người hoặc biến đổi thất thường cba ty ni 6 nhiễm, suy thoái hoặc biến đổi môi

trường nghiêm trọng

50

Trang 25

9 Chất gây 6 nhiễm là chất hoặc yếu tổ vật lý khi xuất

hiện trong môi trường thì làm cho mỗi trường bị 6 nhiễm

10, Chất thải 1a vat chất ä thể rắn, lỏng, khí được thải ra từ

sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác

11 Chất thải nguy hại là chất thải chứa yếu tố độc hại,

phông xụ, để chây, dễ nổ, đễ an mãn, dễ lây nhiễm, gầy ngõ

độc hoặc đặc tính nguy hại khác

12, Quản lý chất thải là hoạt động phản loại, thu gom,

iẳm thiểu, tải sử dụng, tai chế, xử lý, tiêu hủy,

13 Phế liệu là sản phẩm vật liệu bị loại ra từ quá trinh

sẵn xuất hoặc tiêu dùng được thu hồi để dùng làm nguyên

Tiệu sẵn xuất

14, Sức chịu tải của mái trường là gidi bạn cho phép ma

môi trưởng có thể tiếp nhận và hấn: thụ các chất gây ö nhiễm

18 Hệ sinh thải là hệ quần thể sinh vật trong một khu

vực dịa lý tư nhiên nhất định cùng tốn tại và phát triển, có

16, Đa dạng sinh học là sự phong phú về nguồn gen, loài

sinh vật và hệ sinh thái

11, Quan trắc mãi trường là quá trình theo đối cố hệ thống

vở môi trường, các yếu tố tác động lên môi trường nhằm cung

cấp thông tin phục vụ đánh giá hiện trạng, điễn biến chất

lượng môi trường và cáe tác động xiấu đối với môi trường

18 Thông tin oể môi trường bao gồm số liệu, dữ liệu về

ác thành phần mỗi trường; về trữ lượng, giá trị sinh thái,

giá trị kinh tế của các nguồn tài nguyễn thiên nhiên; về các

tác động đối với môi trưởng: về chất thải: về mức độ mỗi

trường bị ô nhiễm, suy thoái và thẳng tin về các vấn để môi

30 Đánh giá tác động mỗi trường là việc phãn tích, dự báo súc túc động đến môi trường của dự án đầu tư cụ thể để dưa ra các biện pháp bảo vệ môi trường khử triển khai dự ân đó,

21, Khé thải gây hiệu dng nha kính là các loại khi tác động đến sự trao đổi nhiệt giữa trãi đất và không gian xung quanh làm nhiệt độ của không khí bao quanh bể mặt trái đất nồng lên

39 Hạn ngọch phất thải khí gây hiệu tờng nhà kính là khối lượng khi giy hiệu ứng nhà kính của mỗi quốc gia được phép thải vào bầu khí quyển theo quy định cöa các điểu ước quốc tế liên quan,

Điều 4 Nguyên tắc bảo vệ môi trường

1 Bảo vệ mỗi trường phải gắn kết hài bồa với phát triển kinh tế và bảo đảm tiến bộ xã hội để phát triển bền vững đất

nước; bảo vệ mỗi trưởng quốc găa phải gắn với bảo vộ mỗi trường khu vực và toàn cầu

3 Bảo vệ môi trường là sự nghiệp của toàn xã hội, quyền

và trách nhiệm của cơ quan nhà nước, tổ chứe, hộ gia đình,

cá nhân

8 Hoạt động bảo vệ môi trường phẩi thường xuyên, lấy phòng ngừa là chính kết hợp vôi khác phục 6 nhiễm, suy

thoái và cải thiên cht lượng môi trường

4 Bảo vệ môi trường phải phù hợp với quy luật, đặc điểm

tự nhiên, văn hóa, lịch sử, trình độ phát triển kinh tế « xã hồi

của đất nước trong từng giai đoạn

52

Trang 26

5 Tổ chức, hộ gia dình, cá nhãn gây ô nhiễm, suy thoải

môi trưởng có trách nhiệm khắc phục, bổi thường thiệt hại và

chịu các trách nhiệm khác theo quy định cäa pháp luật

Điều 8, Chính sách của Nhà nước về bảo vệ môi trường

1 Khuyến khích, tạo điểu kiện thuận Ìợi để mại tổ chức,

công đồng đân cư, hộ gia đình, cá nhân tham gia hoạt động

bảo vô môi trường,

9 Đẩy mạnh tuyên truyến, giáo đục vận động kết hợp

áp dụng các biện pháp hành chính, kinh tế và các biện pháp

khác để xây dựng ý thúc tự giác, kỷ cương trong hoạt động

bảo vệ môi trường,

3, Sử dụng hợp lý, tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, phát

triển năng lượng sạch, năng lượng tái tạo; đẩy mạnh tái chế,

tái sử dụng và giảm thiểu chất thải

4 Ưu tiên giải quyết các vấn để mỗi trường bức xúc; tập

trung xử lý các cơ sở gây ö nhiễm môi trường nghiêm trọng:

phục hối mỗi trường ở các khu vực bị ö nhiễm, suy thoải; chú

trọng bảo vệ môi trường đồ thị, khu dân eư

5 Dấu tư bảo vệ môi trường là đầu tư phát triển; da

dạng hóa các nguồn vổn đầu tư cho bảo vệ môi trường và bổ

trí khoản chỉ riêng cho sư nghiệp môi trường trong ngân sfich

nhà nước hằng hãm

6 Ưu đãi về đất dai, thuế, hỗ trợ tài chính cho các hoạt

dong bảo vệ mỗi trường và các sản phẩm thân thiện với môi

trường; kết hợp hài hoà giữa bảo võ và sử dụng có hiệu quả

các thành phân môi trường cho phát triển

1 Tầng cường đào tạa nguốn nhân lực, khuyến khích

nghiên cứu, áp dụng và chuyển giao các thành tựu khoa học

và công nghệ về bảo vệ môi trường; hình thành và phát triển

ngành công nghiệp mỗi trường,

B8

8 Mô rộng và nắng eao hiệu quả hợp the quốc tế: thực hiện đẩy đủ các cam kết quốc tế về bảo vệ mỗi trường,

Xhuyến khích tổ chức cá nhãn tham gia thực hiện hợp tác

quée tế vể bảo vệ mỗi trưởng

9 Phát triển kết cấu hạ tắng bảo vệ mỗi trường; tĩng

cường, nâng cao năng lực quốc gia về bảo vệ mỗi trường theo hướng chính quy, biện đại

Điểu 6 Những hoạt động bảo vệ mỗi trưởng đước khuyến khích

1 Tuyên truyền, giáo dục và vận động mọi người tham

gia bảo vệ môi trường, giữ gìn vệ sinh môi trường, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên và đa dạng sinh học

2, Bảo vệ và sử đụng hợp ÿ, tiết kiệm tài nguyên hiên nhiên

8, Giảm thiểu, thu gom, tái chế và tái sử dụng chất thải

4 Phát triển, sử dụng nàng lượng sạch, nâng lượng tái

tạo; giảm thiếu khí thải gây hiệu ứng nhà kinh, phá hủy

ting d26n,

5 Đăng kỹ cơ sở đạt tiêu chuẩn môi trường, sản phẩm

thân thiện với môi trường

6, Nghiên cứu khoa học, chuyển giao, ứng dụng công nghệ

xử lý, tải chế chất thi, eng nghệ thân thiện vi môi trường

7 Đầu tu xây dựng các c sở sản xuất thiết bị, dung eu bảo vệ môi trường; sản xuất, kinh doanh eác sản phẩm thắn thiện với môi trường; ung cấp dich vụ bảo vệ môi trường

8, Bảo Lổn và phát triển nguần gen bản địn; lai tạo, nhập

nội các nguồn gen có giá trị kinh tế và có lợi cho mỗi trưởng

9 Xây dựng thôn, làng ấp, bản, buôn, phum, sóc, cơ quan,

cơ sä sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thân thiện với môi trường

54

Trang 27

10 Phát triển các bình thức tự quản về tổ chức hoạt động

địch vụ giữ gìn vệ sinh mỗi trưởng của cộng đồng dân cư

11 Hình thành nếp sống, thói quen giữ gìn vệ sinh môi

trường, xóa bỏ hủ tục gây hại đến mới trường

12, Đóng góp kiến thứa, công sử, tài chính cho hoạt động

bảo vệ mỗi trường

Điều 7 Những bãnh vĩ bị nghiêm cấm

1 Phả hoại, khai thác trải phép rừng, các nguồn tài

nguyên thiên nhiên khác

9 Khai thác, đánh bất các nguỗn tài nguyên sinh vật

bằng phương tiện, công cụ, phương pháp huỷ điệt, không

đúng thời vụ và sản lượng theo quy định của pháp luật

3, Khai thác, kinh doanh, tiêu thụ, sử dụng các loài thực

vật, động vật hoang đã quý hiếm thuộc danh mục cấm do cớ

quan nhà nước có thẩm quyển quy định

4 Chôn lấp chất độc, chất phóng xạ, chất thải và chất

nguy hại khác không đúng nơi quy định và quy trình kỹ

thuật về bảo vệ môi trường

8 Thải chất thải chưa được xử lý dạt tiêu chuẩn môi

trường; các chất độc, chất phóng xạ và chất nguy hại khác

vào đất, nguồn nước

6 Thải khói, bụi, khí có chất hoặc mùi độc bại vào không

khí; phát tần bức xạ, phóng xạ, các chất ion hoá vượt quá

tiêu chuẩn môi trường cho phép

7 Gay tiếng ổn, độ rung vượt quá tiêu chuẩn cho phép

8 Nhập khẩu máy móc, thiết bị, phương tiện không đạt

tiêu chuẩn môi triting

9, Nhập khẩu, quá cảnh chất thải dưới mọi hình thức

B5

10, Nhập khẩu, quá cảnh động vật, thực vật chưa qua kiểm dịch; vì sinh vật ngoài danh mục cho phép

11 Sản xuất, kinh doanh sản phẩm gây nguy hại cho eon

người, sinh vật và hệ sinh thái: sân xuất, sử dụng nguyên liệu, vật liệu xây dựng chứa yếu tố độc hại vượt quá tiêu

chuẩn cho phếp

13 Xâm hại di sản thiên nhiên, khu bảo tổn thiên nhiên

18 Xâm hại công trình, thiết bị, phương tiện phục vụ

hoạt động bảo vệ môi trường

14 Hoạt động trái phép, sinh sống ð khu vực duce cơ quan nhà nước có thẩm quyển xác định là khu vực cấm do

mức độ đặc biệt nguy hiểm về môi trường đối voi ste khde va

tính mạng con người

16 Che giấu hành vĩ huỷ hoại mỗi trường, cẳn trổ hoạt

động bảo vệ môi trường, làm sai lệch thông tin dẫn đến gây

hậu quả xấu đối với môi trường

16, Các hành ví bị nghiêm cấm khác về bảo vệ mới

trường theo quy định của pháp luật

Chương II

TIÊU CHUẨN MÔI TRƯỞNG

Điều 8 Nguyễn tắc xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn

môi trưởng

1 Việc xây dựng và áp dụng tiều chuẩn mỗi trường phải

tuân theo các nguyên tắc sau diy:

4) Đáp ứng mục tiêu bảo vệ môi trường; phòng ngửa 6 nhiễm, suy thoái và sự cố môi trường;

b) Ban hành kịp thời, có tính khả thi, phủ hợp với mức

B6

Trang 28

độ phát triển kinh tế - xã hội, trình độ công nghệ của dat

nước và đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế:

©) Phù hợp với đặc diểm của vùng, ngành, loại hình và

công nghệ sản xuất, kinh đoanh, dịch vụ

3 Tổ chức, cá nhãn phải tuần thủ tiêu chuẩn mỗi trường,

do Nhà nước công bố bắt buộc áp dụng

Điều 9 Nội dung tiêu chuẩn môi trường quốc gia

1 Cấp độ tiêu chuẩn

3, Các thông số về môi trường và các giá trị giới hạn

.3, Đối tượng áp dụng tiêu chuẩn

4 Quy trink, phương pháp chỉ dẫn áp dung tiéu chuẩn

5, Điều kiện kêm theo khi ấp dụng tiêu ehuẩn

6 Phương pháp đo đạc, lấy mẫu, phản tích

Điều 10 Hệ thống tiêu chuẩn môi trường quốc gia

1 Hệ thống tiêu chuẩn mỗi trường quốc gia bao gồm tiêu

chuẩn về chất lượng mỗi trường xung quanh và Liêu chuẩn về

chất thải

Ø, Tiêu chuẩn về chất lượng môi trường xung quanh

Đao gắm:

a) Nhóm tiêu chuẩn môi trường đối với đất phục vụ cho

cae mye đích về sẵn xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản

và mục dich khác;

b) Nhóm tiêu chuẩn môi trường đối với nước mật và nước

dưới đất phục vụ các mục đích về cung cấp nước uống, sinh

hoạt, công nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, tưới tiêu nông nghiệp

và mục dích khác;

B7

©) Nhóm tiêu chuẩn môi trường đối với nước biển ven bd phục vụ các mục đích về nuôi trồng thuỷ sản, vui chơi, giải trí và mục đích khác,

d) Nhóm tiêu chuẩn môi trường đổi với không khí ở vùng

đô thị, vùng đân cư nông thôn;

đ) Nhóm tiêu chuẩn về âm thanh, nh sing, bức xạ trong khu vực đân cứ, nơi công cộng,

3 Tiêu chuẩn về chất thải bao gồm:

a) Nhôm tiêu chuẩn về nước thải công nghiệp, địch vụ,

nước thải từ chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, nước thải sinh hoạt và hoạt động khác

b) Nhám tiêu chuẩn về khí thải công nghiệp; khí thải tử

cc thiết bị dùng để xử lý, tiêu huỷ chất thai sinh hoạt, công

nghiệp, y tế và từ hình thức xử lý khảe đổi với chất thải;

©) Nhóm tiêu chuẩn về khí thải đối với phương tiện giao thông, mây móc, thiết bị ebuyên dụng;

đ) Nhóm tiêu chuẩn về chất thải ngay bại;

4) Nhóm tiêu chuẩn về tiếng ổn, độ rung đổi với phương tiện giao thông, cơ sở sản xuñt, kinh doanh, dịch vụ, hoạt động xây dựng

Điều 11 Yêu cầu đổi với tiêu chuẩn về chất lượng môi trường xung quanh

1, Tiêu chuẩn về chất lượng mỗi trưởng xung quanh quy

định giá trị giới hạn cho phép của các thông số mồi trường phù hợp với mục dich sử dụng thành phần mới trường, bao gồm:

a) Giá trị tối thiểu của các thông số mỗi trường bảo đảm

sự sống và phát triển bình thưởng của con người, sinh vat;

58

Trang 29

b) Giá trị tối đa cho phép eủa cũe thông số môi trường có

hại để không gây ảnh hưởng xấu đến sự sống và phát triển

bình thường của con người, sinh vật

9 Thông số mỗi trường quy định trong tiêu chuẩn về

chất lượng môi trường phải chỉ dẫn cụ thể các nhương pháp

chuẩn về đo đạc, lấy mẫu, phân tích để xác định thông số đó

Điều 18 Yêu cầu đối với tiêu chuẩn về chất thải

1 Tiêu chuẩn về chất thải phải quy định cụ thể giá trị

tiồ đa các thông số ö nhiễm cũa chất thải bảo đảm không gãy

hại cho cơn người và sinh vật

9 Thông số ô nhiễm của chất thải được xắc định căn cứ

vào tính chất độc hại, khối lượng chất thải phát sinh và sức

chịu tải của môi trường tiếp nhận chất thả

3 Thông 866 nhiễm quy định trong tiêu chuẩn về chất

thải phải có chỉ dẫn cụ thể các phương pháp chuẩn về lấy

mẫu, đo đạc và phãn tích để xác định thông số đó,

Điều 18 Ban hành và công bố áp dụng tiêu chuẩn môi

trường quốt gìu

1 Chính phủ quy định thẩm quyển, trình tự, thũ tục xây

dựng, ban hành và công nhận tiêu chuẩn mới trường quốc giữ

phù hợp với quy dịnh của pháp luật về tiêu chuẩn hóa

9 Bộ Tài nguyên và Môi trường công hố, quy định lộ

trình áp đụng, hệ số khu vực, vùng, ngành cho việc ấp dụng

tiêu chuẩn môi trường quốc gia phù hợp với sức chịu tải của

môi trường,

3, Việc điểu chỉnh tiêu chuẩn môi trường quốc gia được

thực hiện năm năm một lần; trưởng hạp cần thiết, việc điều

chỉnh một số tiêu chuẩn không còn phù hợp, bổ sung các tiêu

chuẩn mới có thể thực hiện sđm hơn

‘DANH GIA MOI TRUONG CHIẾN LƯỢC, ĐÁNH GIÁ TÁC

ĐỘNG MỖI TRƯỜNG VA CAM KET BAO VE MOI TRUONG:

ĐÁNH GIÁ MỖI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC Điều 14 Đổi tượng phẫi lập bảo cáo đánh giá mô ụ a

1 Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển ki :

3 Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phá

a Re ae a ey hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế ~

¡ của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ười

4 Quy hoạch sử dụng đất; bảo vệ và phát triển rừng; khai thắc và sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác

trên phạm vị liên tỉnh, liên vùng

5 Quy hoạch phát triển vũng kinh tế trọng điểm

6 Quy hoạch tổng bợp lưu vực sông quy mô liên tỉnh, Điều 18 Lập báo cảo đánh giá môi trường chiến lược

1 Cơ quan được giao nhiệm vụ lập dự á i

Điều 14 của Luật này có trách nhiệ a iệm lập báo Ao dank gi

60

Trang 30

2 Bao cio đánh giá mỗi trường chiến lược lâ một nội

dung của dự án và phải được lập đồng thời với quá trình lập

dự án

Diéu 16, Nội dung báo cáo đánh giá mỗi trường chiến lược

1 Khái quát về mục tiêu, quy mô, đậc điểm của dự ấn có

liên quan đến môi trưởng

9, Mô tả tổng quát các diểu kiện tự nhiên, kinh tế ~ xã

bội, mỗi trường có liền quan đến dự án

8 Dự báo tác động xấu đổi vải mỗi trưởng có thể xảy ra

khi thực hiện dự án

4 Chỉ dẫn nguồn cung cẩp số liệu, dữ liệu vã phương

nhấp đánh giả

5, Để ra phương hưởng, giải pháp tổng thể giải quyết các

vn để về mỗi trường trong quá trình thực hiện dự án

Điều 17 Thẩm định báo cáo đánh giá mỗi trường chiến lược

1 Báo cáo đánh giá mỗi trường chiến lược được một hội

đồng tổ chức theo quy định tại khoản 7 Điểu này thẩm định

3# Thành phần của hội đồng thẩm định đất với các dự án

e6 quy mô quốc giu, liên tỉnh bao gồm đại diện của eở quan

phê duyệt đự án; đại diện của hộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan

thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân đân cấp tình có hiên quan đến

dự án; các chuyên gia có kinh nghiệm, trình độ ebuyên môn

phù hợp với nội dung, tính chất của dự án; đại diện của tổ

chức, cả nhân khác do cơ quan có thẩm quyến thành lập hội

đồng thầm định quyết định

8 Thành phần của hội đồng thẩm định đối với các dự án

của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương bao gồm đại điện

của Uỷ ban nhân dân cấp tink; ed quan chuyên mỗn về bảo

trường chiến lược không được tham gia hột đồng thẩm định

ñ Tổ chức, cả nhãn có quyến gửi yêu cấu, kiến nghị về bảo vệ môi trường đến có quan tổ chức hội đồng thẩm định và

ed quan phê duyệt dự án: hội đồng và cơ quan phê duyệt dự

án có trách nhiệm xem xét các yêu cấu, kiến nghị trude khi

đưa ra kết luận, quyết định

6 Kết quả thẩm định bảo ảo môi trường chiến lược là một trong những cân cử để phê duyệt dự án

7 Trách nhiệm tổ chúc bội dổng thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược dược quy định như sau:

a) Bộ Tài nguyễn và Mỗi trường tổ chức hội đồng thẩm:

định báo cio dink giả mỗi trường chiến lược đổi với các dự án

do Quốc hội, Chính pha, Thủ tưởng Chính phủ phê duyệt;

bỳ Bộ, cơ quan ngàng bộ, có quan thuộc Chính phủ tổ

chức hội đổng thẩm định báo cáo đánh giá mỗi trường chiến

lược dối với dự án thuộc thẩm quyển phê đuyệt của mình;

£) Uỷ ban nhần dân cấp tỉnh tấ chức hội đắng thẩm định

báo cáo đánh giá môi trưởng chiến lược đổi vii dự án thuộc

thẩm quyền quyết dính eủa minh và của Hội đổng nhân dân

cùng cấp

62

Trang 31

Mue2

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MỖI TRƯỜNG

Điểu 18 Đđi tượng phải lập báo cáo dánh giá tác động

hưởng xấu đến khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia, các

khu di tích lịch sử - van hoá, đi sản tự nhiên, đanh lam

thắng cảnh đã được xếp hạng:

¢) Du din có nguy cơ ảnh hưởng xấu đến nguồn nước lưu

vực sông, vùng ven biển, vùng có hệ sinh thái được bảo vệ;

đ) Dự án xây dựng kết cấu hạ tắng khu kinh tế, khu công,

nghiệp, khu công nghệ cao, khu chế xuất, cụm làng nghề;

đ) Dự án xây dựng môi đô thị, khu dẫn cự tập trung:

e) Dự ñn khai thác, sử dụng nước dưới đất, tài nguyên

thiên nhiên quy mô lồn;

#ø) Dự án kháe eó tiểm ẩn nguy eø lên gầy tác động xấu

lối với môi trường

#, Chính phủ quy định danh mục các dự án phải lập báo

cáo đánh giá tác động môi trường

Điểu 19 Lập báo cáo đánh giá tắc động mỗi trường,

1 Chủ dự án quy định tại Điều 18 của Luật này có trách

nhiệm lập báo cáo đánh giá tác động môi trưởng trình cơ

quan nhà nước có thiểm quyền phê đuyệt

.4, Trường hợp cô thay đổi vể quy mõ, nội dung, thời gian

triển khai, thực hiện, hoàn thành dự án thì chủ đự án có

trách nhiệm giải trình với cơ quan phê duyệt; trường hợp cắn

thiết phải lập báo báo đánh giá tác động mỗi trường bổ sung

8, Tổ chức dịch vụ tư vấn lận báo cáo đánh giá tác động

môi trường phẫi có đổ điều kiện về cản bộ chuyên môn, cơ sở

vat chất - kỹ thuật cần thiết

Diéu 20 Nội dung báo cio dink giá tác động môi trường

1 Ligt ké, mổ tả chi tiết các hạng rnue công trình của dự

ấn kèm theo quy mô về không gian, thời gian và khối lượng thỉ công; công nghệ vận hãnh cũu từng bạng mục công trình

và của cã dự ân

2 Đánh giá chung vổ hiện trạng mỗi trường nơi thực

hiện dự án và vùng kế cận; mức độ nhạy cảm và sức chịu tải

của môi trưởng,

3 Đánh giá chỉ tiết các tác động mỗi trường 06 hi nang

xảy ra khi dự án được thực hiện và các thành phẩn môi trường, yếu tố kình tế - xã hội chịu tác động của dự án; dự báo rủi ro về sự cố môi trường do công trình gây ra

4 Các biện pháp cụ thể giảm thiểu cáe tác động xấu đối

với môi trường, phòng ngừa, ứng phỏ sự cố môi trường

5, Cam kết thực hiến các biên pháp bảo vệ mỗi trưởng

trong quá trình xây dựng và vận hành công trình

64

Trang 32

6 Danh mye cing trinh, chương trình quản lý và giám

sắt các vấn để môi trưởng trong quá trình triển khai thực

hiện dự ân

7, Dự toãn kinh phí xây dựng cdc hong mye công trình

bão vệ môi trường trong tổng dự toán kinh phí của dự

8 Ÿ kiến của Uỷ ban nhân đân xã, phường, thị trấn (sau

đây gọi chung là Uỷ ban nhân đản cấp xã), đại diện cộng

đồng đân sư nơi thực hiện dự án; các ø kiến không tán thành

việc đặt dự án tại địa phương hoặc không tân thành đối với

các giải pháp bảo vệ mỗi trường phải được nêu trong báo cáo

đánh giả tác động môi trường

9 Chỉ dẫn nguồn cung cấp số liệu, dữ liệu và phương

pháp dánh giá

Diéu #1 Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi

trường

1 Việc thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường

được thực hiện thông qua hội đổng thẩm định hoặc tổ chức

địch vụ thẩm định

Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định diểu kiện và

hướng dẫn hoạt động thẩm định bảo cảo đảnh giá tác động

môi trường của tổ chức dịch vụ thẩm định

'# Thành phần hội đồng thẩm định đối vôi eáe dự án quy

định tại điểm a và điểm b khoản 7 Điều này bao gồm đại điện

của cơ quan phê duyệt dự ân; cơ quan chuyên môn về bảo vệ

môi trường của cơ quan phê duyệt dự án; e0 quan chuyên

môn về bảo vệ mối trường cấp tình nơi thực hiện dự ôn; các

chuyên gia có kinh nghiệm, trình độ chuyền mön phù hợp với

nội dung, tính chết của dự án; đại điện của tổ chức, cá nhân

khác do eø quan cé thilm quyển thành lập hội đống thẩm

định quyết định

3, Thành phấn của hội đồng thẩm dinh di vdi cae diy án

quy định tại điểm e khoản 7 Điểu này bao gồm đại diện Uỷ

ban nhãn dân cấp tĩnh; cơ quan chuyên môn về bảo vệ mỗi trường và các sổ, ban chuyên món cấp tỉnh có liên quan; các chuyên gia có kinh nghiệm, trình độ chuyên mmön phù hợp với

nội đung, tính chất của dự án; đại diện của tổ chức, cá nhãn

khác đo cớ quan có thẩm quyến thành lập hội đống thẩm định quyết định,

"Trường hợp cần thiết, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh só thể mời đại diện của Bộ Tải nguyên và Môi trường, bộ, cơ quan

ngang bộ, eơ quan thuộc Chính phũ có liên quan tham gia hội đồng thẩm dink,

4 Hội đồng thẩm định quy định tại khoản Ø và khoản 8 Điểu này phải có trên năm mươi phần trắm số thành viên có chuyên môn vể môi trường và linh vực có liên quan đến nội

dung dự ñn Người trực tiếp tham gia lập bảo cáo đảnh giả tắc

động mỗi trường không được tham gia hỏi đồng thẩm định

5 Tổ chức địch vụ thẩm định được tham gia thẩm định theo quyết định của eơ quan phê đuyệt dự án và phải chịu trách nhiệm về ý kiến, kết luận thẩm định của mình

6 Tổ chức, cộng đồng dñn cư, ef nhần cô quyển gửi yêu

cẩu, kiến nghị về bảo vệ môi trưởng đến eơ quan tổ chức việc thẩm định quy định tại khoản 7 Điểu này; cơ quan tổ chức

thẩm định cõ trách nhiệm xem xét yêu cẩu, kiến nghị đố

trước khi đưa ra kết luận, quyết định

'7 Trách nhiệm tể chữe việc thẩm định báo cáo đánh giã

tác động môi trường đổi với dự ân được quy định như sau; a) Bộ Tài nguyên và Mỗi trường tổ chức hội đổng thẩm

định hoặc tuyển chọn tổ chức dịch vụ thẩm định bảo cáo

đánh giá tác động môi trưởng đối với cáe dự án do Quốc hội,

06

Trang 33

Chính phủ, Thũ tướng Chỉnh phủ quyết định, phê duyệt; đự

án liên ngành, liên tỉnh;

b) Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuc Chính phủ tổ

chức hội đổng thẩm định hoạc tuyển chọn tổ chúc dịch vụ

thẩm định báo cáo đảnh gid vie dng moi trường đổi với các

dự An thuộc thẩm quyền quyết định, phê duyệt của mình, trừ

dự ân liên ngành, liên tỉnh;

e) Uỷ ban nhãn dân cấp tỉnh tổ chức hội đồng thẩm định

hoặc tuyển chọn tổ chức dịch vụ thẩm định bảo cáo đánh giả

tác động mỗi trường đối với dự an trên địa bàn quản lý thuộc

thẩm quyển quyết định, phê duyệt của mình và của Hội đồng

nhân dẫn còng cấp

Điều 22 Phả duyệt báo cảo đánh giá tác động mồi trường

1 Cơ quan thành lập hội đổng thẩm định báo cáo đánh giá

tác động mỗi trường cô trách: nhiệm xem xét và phê duyệc báo

cáo đẳnh giá tác động môi trường sau khi đã được thẩm định

3 Cơ quan phê duyệt báo cão đánh giá túc động mối

trường có trách nhiệm xem xét khiếu nại, kiến nghị của chủ

dự án, cộng đồng dân cứ, tổ chức, cá nhần liên quan trước khi

phố duyét

3, Trong thời hạn mười lâm ngày làm việc, kế từ ngày

nhận được báo cáo đảnh giả tác động môi trường đã được

chĩnh aữa đạt yêu cầu theo kết luận của hội đồng thẩm định,

tổ chức dịch vụ thẩm định, thủ trưởng cơ quan quy định tại

khoản 1 Điểu này nhải xem xót, quyết định phê duyệt báo

cảo đảnh giá túc động môi trường; nếu không phê duyệt thi

phải trả lồi bằng vần bản nều rõ lỹ đo cho chủ dự án biết

4 Các dy án quy định tụi Điều 18 của luật này chỉ được

phê duyệt, cấp phép đầu tư, xây đựng, khai thác sau khi báo

cáo dánh giá tác động môi trường dã được phê đuyệt

67

Điều #8 Trách nhiệm thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các nội đung trong báo cáo đánh giá tác động môi trường

1 Chủ dự án có trách nhiệm sau đây:

„ 8) Báo cáo với UY ban nhẫn đân nơi thực hiện dự án về

nội dung của quyết định phê ‹luyệt bảo cáo đánh giá tá động

môi trường;

b) Niêm yết công khai sại địa điểm thực hiện dự án về các loại chất thải, công nghệ xử lÿ, thông số tiêu chuẩn về

chất thải, các giải pháp bảo vệ môi trường để cộng đồng dân

cư biết, kiểm tra, gidm sat;

©) Thye bign đúng, đẩy đủ cäc nội dung bảo vệ môi trường nêu trong báo cáo đành giá tắc động môi trường và các yêu cầu của quyết định phê duyệt báo cáo dành giá tác

động môi trường;

8) Thông bảo cho cơ quan phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường để kiểm tra, xác nhận việc đã thực hiện cúc nội dung của báo cáo và yêu cầu của quyết định ph duyệt báo cáo đảnh giá tác động môi trưởng,

4) Chi được dưa công trình vào sử đụng sau khi đã được

cơ quan có thẩm quyển kiểm tru, xúe nhận việc thực hiện đầy

đỗ yêu cầu quy định tại các điểm a, b và e khoản này,

# Cơ quan phê duyệt báo cáo đánh giá tác động mỗi

a) Thông báo nội dung quyết định phê đuyệt báo cáo đánh giá tác động mỗi trưởng do minh phé duyét cho Uy ban nhân đân cấp tình nơi thựe hiện dự án; Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh thông bảo nội dung quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá táe động mỗi trường do mình hoặc bộ, cơ quan ngang bộ,

sơ quan thuộc Chính phủ phê duyệt cho Uỷ ban nhãn dân

88

Trang 34

huyện, quận, thị xã, thành phố thude tỉnh (sau đây gọi chung

là Uỷ bạn nhân dân cấp buyện), Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi

thực hiện dư á

b) Chi dao, tổ chức kiểm tra việc thực hiện các nội dung

trong báo cáo đánh giá tắc động mơi trường đã được phê duyệt,

Mục 3

CAM KẾT BẢO VỆ MỖI TRƯỜNG

Điểu #4 Đối tượng phải cĩ bản cam kết bảo về mơi

trường

Ca sở sản xuất, kinh đoanh, địch vụ quy mơ bộ gia đình

và đổi tượng khơng thuộc quy định tại Điểu 14 và Điểu 18

của Luật này phải cĩ bản cam kết bảo vệ mỗi trường

Điều #5 Nội dung bản cam kết bảo về mơi trường

1, Địa điểm thực hiện

2, Loại hình, quy mơ sản xuất, kinh đoanh dịch vụ và

nguyên liệu, nhiên liệu sử dụng

8 Các loại chất thải phát sinh

4, Cam kết thực hiện các biện pháp giảm thiểu, xử lý

chất thải và tuân thủ ếe quy đính của pháp luật về bảo vệ

mơi trường

Điều 26 Dang ky ban cam kết bảo vệ mỗi trường

1 Uỷ ban nhãn dân cấp huyện cĩ trách nhiệm tổ chi

dâng ký bản eam kết bảo vệ mơi trường, trường hợp

thiết, cĩ thể ủy quyển cho Uy ban nhân dán cấp xã tổ chức

8 Đối tượng quy định tại Điều 24 của Luật này chỉ được

triển khai hoạt động sản xuất, kinh đoanh, dịch vụ sau khi

đã đăng kỹ bản cam kết bio vệ mơi trường

Điều 27 Trách nhiệm thực hiện và kiểm tra viện thực

hiện cam kết bảo vệ mỗi trường

1 Tể chức, cá nhẫn cam kết bảo vệ mơi trường cĩ trúch

nhiệm thực hiện đồng và đẩy đả các nội dung đã ghỉ trong bản cam kết bảo vệ mỗi trường

# Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cấp xã chỉ đạo, tổ chức kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các nội dung đã ghi trong

bản cam kết bảo vệ mơi trường

Chương IV

BAO TON VA SU DUNG HOP LY TAI NGUYEN THIEN NHIEN Điều 28 Điều tra, đánh giá, lập quy hoạch sử dụng tài

nguyên thiên nhiên

1 Các nguồn tài nguyên thiên nhiên phải được điểu tra, đánh giá trữ lượng, khả năng tái sinh, giá trị kinh tế để làm

cân cứ lập quy hoạch sử đụng và xác dịnh mức độ gidi hạn cho phép Khai thie, mức thuế mỏý trường, phí bảo vệ mơi trường, ký quỷ phục hỗi mỗi trưởng, bỗi thường thiệt hại về mnợ trường và biện pháp khác vổ bảo vệ mơi trường

2 Quy hoạch sử dụng tài nguyên thiên nhiên phải gắn

với quy hoạch bảo tổn thiên nhiên

3 Trách nhiệm điểu tra, đánh giá và lập quy hoạch sử dụng tài nguyên thiên nhiên được thực hiện theo quy định

ca pháp luật vé tai nguyên

T0

Trang 35

Điều #9 Bảo tốn thiên nhiên

1 Khu vực, hệ sinh thải cá giá trị đa dạng sinh học quan

trọng đối vôi quốc gia, quốc tế phải được điều tra, đánh giá,

lập quy hoạch bảo vệ dưới hinh thức khu bảo tổn biển, vườn

quốc gia, khu dự trấ thiên nhiên, khu dự trữ sinh quyển, khu

bảo tốn loài - sinh cảnh (sau đây gọi chung là khu bảo tốn

thiên nhiên)

2, Can cử để lập quy haạch khu bảo tổn thiên nhiên bao gồm:

sỹ Giá trị di sẵn tự nhiên của thế giới, quée gia và

phương;

bỳ Giá trị nguyên sinh, tính đặc dụng, phỏng hộ:

e) Vai trò điều hoà, cân bằng sinh thải vùng;

đ) Tính đại điện hoặc tính độc đáo của khu vực dia ly

tự nhiên;

4) Noi cư trú, sinh sẵn, phát triển thường xuyên hoặc

theo mùa của nhiều loài động vật, thực vật đặc hữu, quý

hiểm bị đe đoạ tuyệt chủng;

©) Giá trị sinh quyển, sinh cänh, cảnh quan thiên nhiên,

sinh thái nhân văn đổi vôi quốc gia, địa phương;

ò Các giả trị bảo tấn khác theo quy định của pháp luột

3, Việc thành lập khu bảo tổn thiên nhiên phải tuân theo

quy hoạch dã được ed quan nhà nước có thẩm quyến phê duyệt

44 Khu bảo tên thiên nhiền có quy chế và ban quản lý riêng

5, Trách nhiệm lập quy hoạch bảo tốn thiên nhiên, thành

lập và quản lý các khu bảo tốn thiền nhiên được thực hiện

theo quy định của pháp luật

7

Điều 30, Bảo vệ đn dang sink hoc

1 Việc bảo vệ đa dạng sinh học phải được thực hiện trên

cd sd bio đảm quyển và lợi ích hợp pháp của cộng đồng đân

cư địa phương và các đổi tượng có liên quan

2 Nha nude thành lập cáe ngân hàng gen để bảo vệ và

phat triển các nguồn gen bản địa quỹ hiếm; khuyến khích

việc nhập nội các nguẩn gen cô giá trị cao,

3 Các loài động vật, thực vật quý hiếm, có nguy cơ tuyệt

chủng phải được bảo vệ theo các quy định sau đây:

a) Lập đanh sách và phân nhóm để quản lý theo mứe độ quỹ hiếm, bị đe doạ tuyệt chủng:

b) Xây dựng kế hoạch bão vệ và áp dụng các biện pháp ngần chặn việc sân bat, khai thác, kinh doanh, sử dụng;

¢) Thực hiện chương trình cham sóc, nuôi dưỡng, bảo vệ

theo chế độ đặc biệt phù hợp với từng loài; phát triển các

trung tâm cứu hộ động vật hoang đã

4 Bộ Tài nguyên và Môi trường ehũ trì phối hop vai bộ,

cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Uỷ ban nhân dân eấp tỉnh có liên quan thực hiện bảo vệ đa đạng sinh học

theo quy dịnh của pháp luật về đa đạng sinh hoe

Điều 31 Bảo vệ và phát triển cảnh quan thiên nhiên

1 Nhà nước khuyến khích phát triển các m6 hình sinh lối với thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, khu dân eu, khu công nghiệp, khu vui chơi, khu đu lịch và eác loại hình

cảnh quan thiên nhiên khác để tạo ra sự hài hoà giữa con

người và thiên nhiên

3 Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động quy hoạch, xây

dựng, sẵn xuất, kinh đoanh, dịch vụ, sinh hoạt phải bảo đảm

cáo yêu cầu vé git gin, ton tạo cảnh quan thiên nhiên

72

Trang 36

8 BO, co quan ngang bd, cd quan thuộc Chính phủ, Uỷ

ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyển hạn

của mình có trách nhiệm lập quy hoaeb, tổ chức quản lý, bảo

vệ, phát triển sảnh quan thiên nhiền theo quy định của Luật

này và các quy định khác của pháp luật có liên quan

Điểu 38, Hảo vệ mỗi trường trong khảo sát, tham đô,

khai thác, sử dụng tài nguyễn thiên nhiên

1 Việe khảo sát, thâm dò, khai thúc sử đựng tài nguyên

thiên nhiên phải tuân theo quy boạch đã được cơ quan nhà

nườ: có thẩm quyền phê duyệt

y phép khai thúc, sử dụng tài nguyên thiên nhiên tuy định đẩy đủ các điểu kiõn về bảo vệ môi trường

Việe khai thác, sử đụng tãi nguyên thiên nhiên phải theo

đúng nội dung bảo vộ môi trường quy định trong giấy phép

khai thác, sử dụng do cơ quan nhà bước có thẩm quyền eấp

3, Tổ chúc, cá nhân có trắch nhiệm thực hiện các yêu cấu

về bảo vệ mỗi trường trong quá trình khảo sắt, thâm do, khai

'tháe, sử dụng tài nguyên thiên nhiên; khí kết thúc hoạt động

thâm dé, khai thác phải phục hổi mỗi trường theo quy định

của Iatật này và các quy định khác của pháp luật eó liên quan

Điều 88, Phát triển nang lượng sạch, năng lượng tâi tạo

và sản phẩm thần thiện với mỗi trưỡng

1 Nàng lượng sạch, nâng lượng tái tạo là nâng lượng

được khai thác từ gió, mật trời, địa nhiệt, nước, sinh khối và

các nguồn Lâi tạo khe,

3 Tổ chứa, cá nhân đấu tư phát triển, sử dụng năng

lượng sạch, nâng lượng tải tạo, sản xuất các sản phẩm thân

thiện vôi mỗi trường được Nhà nước ưu dãi về thuế, hỗ trợ

vốn, đất đai để xây dựng eơ số sẵn suit

Tả

3, Chính phủ xây đựng, thực hiện chiến lược phát triển

nâng lượng sạch, năng lượng tâi tạo nhằm dụt được các mục

tiêu sau đây:

a) Tăng cường nẵng lực quốc gia vổ nghiễn cửu, ứng dụng công nghệ khai thác và sử dụng nâng lượng sạch, năng lượng tải tạo;

b) Mở rồng hợp tác quốc tế, huy động các nguồn lực tham gia khai Lhấc và sử đụng năng lượng sạch, năng lượng tái tạo,

©) Nâng dẫn tỷ trọng năng lượng sạch, nâng lượng tái tạo trong tổng sản lượng nang lượng quốc gin; thực hiện mục tiêu

bão đâm an ninh nâng lượng, tiết kiêm tài nguyên thiên nhiên, giảm thiểu phát thải khí gây hiệu ứng nhà kính;

đ) Lắng ghép chương trình phát triển nâng lượng sạch,

năng lượng tải tạo với chương trình xoá đói giảm sghòe, phat

triển nông thôn, miền núi, vùng ven biển và hãi đảo

4 Nhà nước khuyến khích sản xuất, tiêu dùng cúc sản

phẩm, hàng hoa ít gây ö nhiễm môi trường, dé phân huỷ trong

tự nhiên; sử dụng chất thải dể sản xuất năng lượng sạch; sản

xuất, nhập khẩu, sử dụng máy móc, thiết bị, phương tiện giao

thông dũng nàng lượng sạch, nãng lượng tâi tạo

Điểu 84 Xây dựng thỏi quen tiêu đồng thân thiện với mỗi trường,

1, Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhắn tiêu dùng các loại sản phẩm tái chế từ cbất thải, sản phẩm hữu cơ, bao gói

dễ phân huỷ trong tự nhiễn, sẵn phẩm được cấp nhãn sinh

thái và sản phẩm khác thân thiện với môi trường

2 Bộ Văn hoá - Thông tỉn, có quan thông tin, báo chí cô

trách nhiệm phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường tuyên truyền, giới thiệu, quảng bá về sản phẩm, hàng hoâ thân

thiện với mỗi trường để người đân tiêu dùng các sản phim

thân thiện voi méi trường

74

Trang 37

Chương V

BẢO VỆ MỖI TRƯỜNG TRONG HOẠT ĐỘNG SAN XUAT,

KINH DOANH, DỊCH VỤ

Điều 85 Trách nhiệm bảo vệ môi trường của tổ chức, cá

nhân trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ

1 Tuân thủ các quy định của pháp luật vể bảo vệ môi trường

3 Thực hiện các biện pháp bảo vệ mỗi trưởng nêu trong

báo cáo đánh giá tác động môi trường đã dược phê đuyệt, bản

cam kết bảo vệ mỗi trường đã đăng kỷ và tuân thủ tiêu

chuẩn môi trường

3 Phỏng ngừa, hạn chế các tác động xấu đối với môi

trường từ các hoạt động của mình

4, Khắc phục õ nhiễm môi trường đo hoạt động của mình

gây ra

5 Tuyên truyển, giáo dục, nâng cao $ thức bảo vệ môi

trường cho người lao động trong cơ số sản xuất, kinh đoanh,

dịch vụ của mình

6 Thực hiện chế độ háo eáo về môi trường theo quy định

của pháp luật về bảo vệ môi trường

7 Chấp hành chế độ kiểm tra, thanh tra bảo vệ môi

trường,

8, Nộp thuế môi trường, phí bảo vệ môi trưởng

Điều 38 Bảo vệ môi trường đối với khu sản xuất, kinh

doanh, địch vụ tập trung

1 Khu kính tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công

nghệ eao, cụm cöng nghiệp, khu du lịch và khu vui chơi giải

trí tập trung (trong Ludt nay gọi chung là khu sẵn xuất, kinh

T6

doanh, dịch vụ tập trung) phải đáp ủng các yêu cầu về bảo vệ mãi trường sau dây:

a) Tuân thủ quy boạch phát triển tổng thể đã được phê duyệt;

b) Quy hoạch, bố trí các khu chức nang, loại hình hoạc

động phải gắn với bảo vệ môi trường;

©) Thực biện đẩy đủ, dúng các nội dung cũa báo cáo đánh giá tác động mỗi trường đã được phê duyệt;

đ) Có đấy đủ eäc thiết bị, dụng cụ thu gom, tập trung

chất thải rấn thông thưửng, chất thải nguy hại và đáp ứng các yêu cầu tiếp nhận chất thải dã được phán loại tại nguồn

‡ữ các cơ sử trong khu sẵn xuất, kinh đoanh, dịch vụ tap

tru

4) Có hệ thống thư gom và xử lý nước thải tập trung, hệ thống xử lý khí thải đạt tiêu chuẩn mỗi trường và được vận bành thường xuyên;

¢) Dap ứng các yêu cẩu về cảnh quan mỗi trường, bảo vệ

súc khoẻ cộng đồng và người lao động;

8) C6 hộ thống quan trắc môi trường;

h) Có bộ phận chuyên môn đủ năng lực để thực hiện

nhiệm vụ bảo vệ môi trưởng

2 Khu công nghiệp, khu chế xuất khu công nghệ cao,

cụm công nghiệp có nguy cd gây tác hại đổi vi môi trường phải eó khoảng cách an toàn về mũi trường đổi với khu đân

cư, khu bảo tổn thiên nhiên

3 Việc triển khai các dự án sản xuất, kinh doanh, dịch

vụ bến trong khu sản xuất, kinh doanh, dich vụ tập trung chỉ

được thực hiện sau khi đã đáp ứng đẩy đủ các yêu cầu quy

định tại khoản 1 Điều này và được eø quan nhà nước có thẩm

quyền kiểm tra, xác nhận

T6

Trang 38

4, Bộ phận chuyên mơn về bão vệ mơi trường trong khu

sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung cĩ nhiệm vụ sau đây:

a) Kiểm tra, giám sắt việc thực biện các yêu cầu về bảo

vệ mỗi trường đổi vải các cơ sồ, dự án đầu tư bên trong khu

sản xuft, kinh đoanh, dịch vụ tập trung;

b) Quản lý hệ thống thu gom, tâp trung chất thải rấn

thơng thường, chất thải nguy hai; hệ thống thu gam và xử lý

nước thải tập trung và hệ thống xử lợ khí thải;

©) Tổ chức quan trắc, đánh giá hiện trạng suơi trường,

tổng hợp, xây dung báo cáo mơi trường và định kỳ bảo ếo eơ

quan chuyên mơn vé bảo vệ mơi trường cấp tỉnh;

4) Tư vấn cho ban quản lý giải quyết tranh chấp liên

quan đến mơi trường giữa các dự ăn trong khu sản xuất,

kinh doanh, địch vụ tập trung

5 Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh cĩ trách nhiệm phối hợp với

Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ cĩ liên quan

để chỉ đạo, tổ chức việc thực hiện bảo vệ mơi trường đổi với

khu sản xuất, kinh đoanh, địch vụ tập trung trên dja bin

quản lý của mình

Điều 87, Bảo vệ mơi trường đối với cơ sở sẵn xuất, kinh

doanh, dịch vụ

1 Co si sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phải đáp ứng các

yêu cầu về bảo vệ mơi trường sau đây:

a) Cĩ hệ thống kết cấu bạ tầng thu gom và xử lÿ nước

lạt tiêu chuẩn mỗi trường

“Trường hợp nước thải được chuyển về hệ thống xử lý

nước thải tập trung thì phải tuân thủ các quy dịnh của tổ

chức quản lý hệ thống xử lý nước thải tập trung:

thải

7

b) C6 di phuong tiện, thiết bị thu gom, lưu giữ chất thải

xắn và phải thực hiện phân loại chất thải rắn tại nguổi

©) C6 biện pháp giảm thiểu và xử ý bụi, khí thải đạt tiêu chuẩn trước khi thải ra mơi trường; bảo đảm khơng để rỏ ri,

phát tan khí thải, hơi, khí độc bại ra mơi trưởng; hạn chế

tiếng ổn, phát sáng, phát nhiệt gây ảnh hưởng xấu đổi với

mơi trường xung quanh và người lao động;

4) Bảo đảm nguồn lực, trang thiết bị dip dng kha nang

phơng ngừa và ứng phố sự cố mơi trưởng, đặc biệt là đổi với

è sở sẵn xuất cĩ sit dung hed chất, chất phĩng xạ chất dễ

gây cháy, nổ

3 Cơ sẽ sản xuất hoặc kho tầng thuộc các trường hợp sau

đây khơng được đặt trong khu dân cư hộe nhải cá khaẳng

cách an tồn về mỗi trường đối với khu dẫn cư:

a) Cĩ chất dễ cháy, dễ gây nổ;

b) Cĩ chất phĩng xạ hoặc húc xạ mạnh;

©) C6 chất độc hại đơi vải sức khoŠ người và gia súc, gia cẩm;

4) Phát tấn mùi ảnh hưởng xấu tổi sức khoẻ con người;

đ) Gây ơ nhiễm nghiêm trọng cắc nguồn nước;

#) Gây tiếng ổn, phát tân bụi, khí thải quá tiêu chuẩn cho phép,

Điều 38 Bảo vệ mơi trường đối với làng nghề

1 Việc quy hoạch, xảy đựng, cải tạo và phát triển làng

nghề phải gắn vơi bảo vệ mơi trường

Nhà nước khuyến khích phát triển khu, cụm cơng

nghiện làng nghề cĩ chung hệ thống kết cu hạ tang bảo vệ mơi trường

T8

Trang 39

2 Uy ban nhan dan cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo, tổ

ebứ thống kẻ, đánh giá mức độ õ nhiễm của các làng nghé

trên địa bàn và có kế hoạch giải quyết tỉnh trạng 6 nhiễm

môi trưởng củi làng nghề bằng các biện pháp =au đây;

a) Cải tao, nâng eấp hoặc xây mới hộ thống thu gom, xử

]ý nước thải tập trung;

b) Xây dựng khu tũp kết chất thải rắn thông thưởng,

chất thải nguy hại, bố trí thiết bị dap ứng yêu cầu thu gom

chất thải và phù hợp với việc phũn lơại tại nguồn phục vụ cho

việc xử lý tập trung;

£) Quy hoạch khu, cụm công nghiệp làng nghề để di dời

cd 93 sin xulit gay 6 nhiễm môi trường nghiêm trọng ra khỏi

khu dân cư;

d) Tuyên “tuyển, phổ biến để nhãn dân biết và áp dụng

céng nghd mdi ít gây ô nhiễm

3 Cơ sở sản xuất trong các khu, cụm công nghiệp làng

nghế phầi thực hiện các yêu cầu sau đây về bảo vệ mỗi

trười

a) Nước thải phải được thu gou: và chuyển về hệ thống

xử lý nước thải tập trung; trường hợp ebưa eó hệ thống xử 3ÿ

nước thải tập trung thì phải có biện pháp xử lý nước thai dat

tiêu chuẩn môi trường trước khi thai;

b) Chất thải rấn phâi dược phân leại tại nguồn và

chuyển về };hu tập kết chất thải rắn theo quy định về quản lý

chất thải; trường hợp ebất thải rắn eó yếu tố nguy hai thỉ

phải được phân lagi, thu gom, lưu gj8, xử lý theo quy định vế

quản lý chất thấi nguy hại:

© Đông góp kinh phí xây dựng kết cấu hạ tắng về bảo vệ

môi trường và nộp đầy đủ phí bảo vệ môi trường theo quy

định của pháp luật

79

Điều 39, Bảo vệ môi trường đối với bệnh viện, cá sở y tế khác

1 Bệnh viện và các eử sở y tế khác phải thực hiện cc

yeu cầu bảo vệ môi trưởng sau đây:

a) Có hộ thống hoặc hiện pháp thu gom, xử lý nước thải y

tế và vận hành thường xuyên, đạt tiêu chuẩn môi trường,

b) Bố trí thiết bị chuyên dụng để phân loại bệnh phẩm, xác thầi y tế tai nguồn;

©) C6 bign pháp xử lÿ, tiêu huỷ bệnh phẩm, rác thải y tế,

thuốc hết hạn sử dụng bio đảm vẽ sinh, tiêu chuẩn mỗi

trường;

d) Có kế hoạch, trang thiết bi phòng ngừa, ứng phố sự cổ

mỗi trưởng do chất thải y tẾ Eẫy rn;

đ) Chất thải rấn nước thải sinh hoạt của bệnh nhản

phải được xử lý sơ bộ loại bỗ các mẩm bệnh có nguy cơ lây nhiễm trước khi chuyỂn về cơ số xử lý, tiều huỷ tập trun,

3 Bệnh viện, cơ sẽ y tế kháe điều trị các bệnh truyền nhiễm phẫi có các biện pháp cách ly khu dân cư, các hguồn nước

ệnh viện, eo sở y tế kháe xáy dựng múi điểu trị các bệnh

truyền nhiễm không được đặt trong khư dân cứ

3, Các cơ sở chiếu xạ, dụng cụ thiết bị y tế có sử dụng chiit phóng xạ phải đáp ứng các yêu cầu về an toàn hạt nhân

và an toàn bức xạ quy định tại Điểu 89 của Luật này và pháp luật vổ an toàn hạt nhân và an toàn bử xạ

4 Người lao động trong bệnh viện cớ sở y tế khác có hoạt động liên quan đến chất thải y tế phải được trang bị quần áo,

thiết bị bảo đảm an toàn, tránh lây nhiễm địch bệnh từ chất

Ngày đăng: 19/12/2013, 08:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.  Nhà  nước  khuyến  khích  phát  triển  các  m6  hình  sinh  lối  với  thôn,  làng,  ấp,  bản,  buôn,  phum,  sóc,  khu  dân  eu, - tìm hiểu luật bảo vệ môi trường
1. Nhà nước khuyến khích phát triển các m6 hình sinh lối với thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, khu dân eu, (Trang 35)
Hình  nhập  khẩu,  sử  đụng  phố  liệu  và  các  vấn  để  mỗi  trường - tìm hiểu luật bảo vệ môi trường
nh nhập khẩu, sử đụng phố liệu và các vấn để mỗi trường (Trang 42)
Hình  thành từ các  nguồn  sau  đầy: - tìm hiểu luật bảo vệ môi trường
nh thành từ các nguồn sau đầy: (Trang 69)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w