Vận dụng: GV: Cho hs đọc và thảo luận C4 trong 3 phút HS: Thực hiện GV: Tiến hành làm TN cho hs quan sát như hình 20.4 sgk HS: Quan sát GV: Em hãy giải thích tại sao sau một C5: Các phân[r]
Trang 1Chương I : CƠ HỌC Tiết1 - CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC
Ngày soạn: 15/8/2011Ngày giảng: 17/8/2011
I/ Mục tiờu:
1 Kiến thức :
Học sinh biết được thế nào là chuyển động cơ học Nờu được vớ dụ về chuyển động
cơ học trong cuộc sống hằng ngày Xỏc định được vật làm mốc
Học sinh nờu được tớnh tương đối của chuyển động
Học sinh nờu được vớ dụ về cỏc dạng chuyển động
2 Kĩ năng : Học sinh quan sỏt và biết được vật đú chuyển động hay đứng yờn
Giới thiệu qua cho học sinh rừ chương trỡnh vật lý 8
Hđ1: Tỡm hiểu cỏch xỏc định vật chuyển
động hay đứng yờn: (10p)
GV: Em hóy nờu 2 VD về vật chuyển
động và 2 VD về vật đứng yờn?
HS: Người đang đi, xe chạy đang
chuyển động; hũn đỏ, mỏi trường đứng
yờn
GV: Tại sao núi các vật đú chuyển động
HS: Vì cú sự thay đổi vị trí so với vật
khỏc
GV: Làm thế nào biết được ụ tụ, đỏm
mõy… chuyển động hay đứng yờn?
GV: Cõy trồng bờn đường là vật đứng
yờn hay chuyển động? Nếu đứng yờn cú
đỳng hoàn toàn khụng?
I/ Làm thế nào để biết được vật chuyển động hay đứng yờn.
C1: Khi vị trớ của vật thay đổi so với vậtmốc theo thời gian thỡ vật chuyển động sovới vật mốc gọi là chuyển động
Trang 2HS: Trả lời dưới sự hướng dẫn của GV.
GV: Lấy VD thêm cho học sinh rõ hơn
H®2: Tính tương đối của chuyển động và
đứng yên (8p)
GV: Treo hình vẽ 1.2 lên bảng và giảng
cho học sinh hiểu hình này
GV: Hãy cho biết: So với nhµ ga thì
hành khách chuyển động hay đứng yên?
Tại sao?
HS: Hành khách chuyển động vì nhà ga
là vật làm mốc
GV: So với tàu thì hành khách chuyển
động hay đứng yên? Tại sao?
GV: Hãy nêu một số chuyển động mà
em biết và hãy lấy một số VD chuyển
động cong, chuyển động tròn?
HS: Xe chạy, ném hòn đá, kim đồng
hồ
GV: Treo hình vẽ và vĩ đạo chuyển
động và giảng cho học sinh rõ
H®4: Vận dụng: (10p)
GV: Treo tranh vẽ hình 1.4 lên bảng
Cho HS thảo luận C10
GV: Mỗi vật ở hình này chuyển động
so với vật nào, đứng yên so với vật nào?
HS: Trả lời
GV: Cho HS thảo luận C11
GV: Theo em thì câu nói ở câu C11
C2: Em chạy xe trên đường thì em chuyển động còn cây bên đường đứng yên C3: Vật không chuyển động so với vật mốc gọi là vật đứng yên VD: Vật đặt trên
xe không chuyển động so với xe
II/ Tính tương đối của chuyển động và đứng yên.
C4: Hành khách chuyển động với nhà
ga vì nhà ga là vật làm mốc
C5: So với tàu thì hành khách đứng yên
vì lấy tàu làm vật làm mốc tàu chuyển động cùng với hành khách
C6: (1) So với vật này (2) Đứng yên
C8: Trái đất chuyển động còn mặt trời đứng yên
III/ Một số chuyển động thường gặp:
C9: Chuyển động đứng: xe chạy thẳngChuyển động cong: ném đá
Trang 3Hệ thống lại kiến thức của bài.
Cho HS giải bài tập 1.1 sách bài tập
2 Hướng dẫn về nhà (1p)
Học phần ghi nhớ SGK, làm BT 1.1 đến 1.6 SBT
Đọc mục “có thể em chưa biết”
TiÕt 2 - VẬN TỐC
-*-*-*--*-*-* -Ngµy so¹n: 24/8/2011Ngµy gi¶ng: 25/8/2011
2.Kü năng : Biết vận dụng công thức tính quãng đường, thời gian
3.Thái độ: Cẩn thận trong quá trình tính toán
H®1: Nghiên cứu khái niệm vận tốc (7p)
Trang 4GV: Làm thế nào để biết ai nhanh hơn, ai
chậm hơn?
HS: Ai chạy với thời gian ít nhất thì
nhanh hơn, ai có thời gian chạy nhiều nhất
thì chậm hơn
GV: cho HS xếp hạng vào cột 4
GV: Hãy tính quãng đường hs chạy được
trong 1 giây?
HS: Dùng công thức: Quãng đường
chạy/ thời gian chạy
GV: Cho HS lên bảng ghi vào cột 5 Như
vậy Quãng đường/1s là gì?
GV: Nhấn mạnh: Quảng đường chạy trên
GV: Cho HS đọc phần này và cho HS
ghi phần này vào vở
10,8km/h, tàu hỏa 10m/s nghĩa là gì?
HS: Vận tốc tàu hỏa bằng vận tốc ô tô
Vận tốc xe đạp nhỏ hơn tàu hỏa
GV: Em hãy lấy VD trong cuộc sống của
chúng ta, cái nào là tốc kế
GV: Cho HS thảo luận C7
HS: thảo luận trong 2 phút
GV: Em nào tóm tắt được bài này?
HS: Lên bảng tóm tắt
GV: Em nào giải được bài này?
HS: Lên bảng giải Các em khác làm vào
nháp
GV: Tương tự hướng dẫn HS giải C8
C1: Ai có thời gian chạy ít nhất là nhanhnhất, ai có thời gian chạy nhiều nhất làchậm nhất
C2: Dùng quãng đường chạy được chiacho thời gian chạy được
C3: Độ lớn vận tốc biểu thị mức độ nhanhchậm của chuyển động
(1) Nhanh (2) Chậm(3) Quãng đường (4) đơn vị
II/ Công thức tính vận tốc:
v = S t Trong đó v: vận tốc S: Quãng đường t: thời gian
v = s/t = 81/1,5 = 54 km/h = 15m/sC7: Tóm tắt: t = 40phút = 2/3h v= 12 km/h
TÝnh s?
Giải:
Áp dụng CT: v = s/t => s= v.t = 12 x 2/3 = 8 kmC8: Tóm tắt: v = 4km/h; t =30 phút = ½
Trang 5giờ Tính s =?
Giải:
Áp dụng: v = s/t => s = v t = 4 ½ = 2 (km)
I/ Mục tiêu:
1.Kiến thức: Phát biểu được chuyển động đều, nêu ví dụ
Phát biểu được chuyển động không đều, nêu ví dụ
2 K ü năng: Làm được thí nghiệm, vận dụng được kiến thức để tính vận tốc trung bìnhtrên cả đoạn đường
3 Thái độ: Tích cực, ổn định, tập trung trong học tập
Em hãy phát biểu kết luận của bài Vận Tốc Làm bài tập 2.1 SBT
3 Tình huống bài mới (1p)
Vận tốc cho biết mức độ nhanh chậm của chuyển động Thực tế khi em đi xe đạp
có phải nhanh hoặc chậm như nhau? Để hiểu rõ hôm nay ta vào bài “Chuyển động đều
và chuyển động không đều”
Trang 6HS: Tiến hành đọc.
GV: Chuyển động đều là gì?
HS: trả lời: như ghi ở SGK
GV: Hãy lấy VD về vật chuyển động
đều?
HS: Kim đồng hồ, trái đất quay…
GV: Chuyển động không đều là gì?
HS: trả lời như ghi ở SGK
GV: Hãy lấy VD về chuyển động không
đều?
HS: Xe chạy qua một cái dốc …
GV: Trong chuyển động đều và chuyển
động không đều, chuyển động nào dễ tìm
VD hơn?
HS: Chuyển động không đều
GV: Cho HS quan sát bảng 3.1 SGK và
trả lời câu hỏi: trên quãng đường nào xe
lăng chuyển động đều và chuyển động
không đều?
HS: trả lời
H®2: Tìm hiểu vận tốc trung bình của
chuyển dộng không đều (10p)
GV: Dựa vào bảng 3.1 em hãy tính độ
GV: Cho HS thảo luận C4
HS: thảo luận trong 3 phút
GV: Em hãy lên bảng tóm tắt và giải
thích bài này?
HS: Lên bảng thực hiện
GV: Cho HS thảo luận C5
HS: Thảo luận trong 2 phút
GV: Em nào lên bảng tóm tắt và giải bài
này?
HS: Lên bảng thực hiện
GV: Các em khác làm vào nháp
GV: Một đoàn tàu chuyển động trong 5
giờ với vận tốc 30 km/h Tính quãng
đường tàu đi được?
HS: Lên bảng thực hiện
GV: Cho HS thảo luận và tự giải
- Chuyển động đều là chuyển động màvận tốc có độ lớn không thay đổi theo thờigian
- Chuyển động không đều là chuyển động
mà vận tốc có độ lớn thay đổi theo thờigian
C1: Chuyển động của trục bánh xe trênmáng nghiêng là chuyển động không đều Chuyển động của trục bánh xe trênquãng đường còn lại là chuyển động đều C2: a: là chuyển động đều
b,c,d: là chuyển động không đều
II/ Vận tốc trung bình của chuyển động không đều:
Trang 7Hđ4 : Củng cố , hướng dẫn tự học (8p)
1 Củng cố:
Hệ thống lại những kiến thức của bài
Hướng dẫn HS giải bài tập 3.1 SBT
I Mục tiêu:
1.Kiến thức : Giúp HS củng cố và hệ thống lại những kiến thức đã học
2 K ỹ năng: Rèn luyện kĩ năng vận dụng công thức để giải bài tập định lợng
3 Thỏi độ: Chuẩn bị tốt kiến thức để làm bài kiểm tra đạt kết quả cao
II Chuẩn bị:
1.Giỏo viờn: Giáo án ôn tập
2.Học sinh: Ôn lại những phần đã học từ tiêt 1 đến tiết 3
Xem lại những bài tập đã giải
III Lên lớp:
1.ổn định: (1’)
2 Bài tập:
*Hoạt động 1: Nhắc lại lý thuyết (14’)
GV nêu câu hỏi HS đứng tại lớp trả lời
Cho HS cả lớp nhận xét:
1)Chuyển động cơ học là gì? cho ví dụ
2) Vì sao nói chuyển động và đứng yên có
tính tơng đối? Nêu ví dụ minh hoạ
* Hoạt động 2: Chữa bài tập (20’)
- GV cho HS thảo luận theo cặp làm các
bài tập sau, sau đó gọi HS lên bảng thực
2) Một vật có thể là chuyển động đối với vậtnày nhng lại là đứng yên đối với vật khác
Ví dụ ….3) Độ lớn của vận tốc đặc trng cho tính nhanh chậm của chuyển động
Công thức tính vận tốc:
S V t
V : vận tốc (m/s hoặc Km/h)S: quảng đờng đi đợc (m hoặc Km)
t : thời gian đi hết quảng đờng đó (s hoặc h)
4)Chuyển động không đều là chuyển động
mà độ lớn của vận tốc thay đổi theo thời gian
Công thức tính vận tốc TB: TB
S V t
Bài 1:
Trang 8Một người đi xe đạp trong 40 phút với vận tốc là
12 km/h Hỏi quãng dường đi được là bao nhiêu?
I/Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Nêu được ví dụ thể hiện lực tác dụng làm thay đổi vận tốc
Nhận biết được lực là đại lượng véctơ Biểu diễn được vectơ lực
2 Kü năng : Biết biểu diễn được lực
3.Thái độ: Ổn định, tập trung trong học tập
II/ Chuẩn bị:
1.Giáo viên: 3bộ TN, giá đỡ, xe lăn, nam châm thẳng, 1 thái sắt
2 Học sinh: Nghiên cứu SGK
H®1: Ôn lại khái niệm về lực (5p)
Trang 9- H 4.2: Lực tác dụng lên quả
bóng làm quả bóng biến dạng và lực quả
bóng đập vào vợt làm vợt biến dạng
H®2 Tìm hiểu biểu diễn lực: (12p)
GV: Em hãy cho biết lực có độ lớn
không? Có chiều không?
HS: Có độ lớn và có chiều
GV: Một đại lượng vừa có độ lớn, vừa
có chiều là đại lượng vectơ
GV: Như vậy lực được biểu diễn như thế
nào?
HS: Nêu phần a ở SGK
GV: Vẽ hình lên bảng cho HS quan sát
GV: Lực được kí hiệu như thế nào?
GV: Em hãy lên bảng biểu diễn trọng
lực của vật có khối lượng 5kg (tỉ xích 0,5
cm ứng với 10 (v)
HS:
10N
F
GV: Hãy biểu diễn lực kéo 15000N theo
phương ngang từ trái sang phải (tỉ xích 1
II/ Biểu diễn lực:
1.Lực là 1 đại lượng véctơ:
-> véctơ lực được kí hiệu là F
- Cường độ lực được kí hiệu là F
III/ Vận dụng:
C2 F = 50N
10 N
F = 15000N
5000N C3: F1: Điểm đặt A, phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên Cường độ
F1 = 20N F2 : điểm đặt B phương ngang, chiều từ trái sang phải, cường độ F2= 30N F3: điểm đặt C, phương nghiêng một góc 300 so với phương ngang Chiều dưới lên cường độ F3 = 30N
Trang 10Làm bài tập: 4.2, 4.3, 4.4, 4.5 SBT
-*-*-*--*-*-* -TiÕt 6: SỰ CÂN BẰNG – QUÁN TÍNH
Ngµy so¹n: 12/10/2011Ngµy gi¶ng: 13/10/2011
Giáo viên: Bảng phụ kẻ sẵn bảng 5.1 SGK, 1 máy atut
Học sinh: Chia làm 4 nhóm, mỗi nhóm chuẩn bị một đồng hồ bấm giây
III/ Lªn líp:
1.Ổn định lớp: (1p)
2.Kiểm tra: (6p)
Vectơ lực biểu diễn như thế nào? chữa bài tập 4.4 SBT?
Tình huống bài mới:
GV: Cho HS đọc tình huống ở đầu bài SGK
3.Bài mới:
H®1: Nghiên cứu hai lực cân bằng (16p)
GV: Tác dụng của 2 lực cân bằng lên
một vật có làm vận tốc vật thay đổi không?
b Tác dụng lên quả cầu có 2 lực P
và lực căng T
c Tác dụng lên quả bóng có 2 lực P
và lực đẩy QChúng cùng phương, cùng độ lớn, ngượcchiều
2/ Tác dụng của hai lực cân bằng lênmột vật đang chuyển động
Trang 11GV: Tại sao quả cân A ban đầu đứng
yên?
HS: Vì A chịu tác dụng của 2 lực cân
bằng
GV: Khi đặt quả cân A’ lên quả cân A
tại sao quả cân A và A’ cùng chuyển động?
HS: Vì trọng lượng quả cân A và A’ lớn
hơn lực căng T
GV: Khi A qua lỗ K, thì A’ giữ lại, A
còn chịu tác dụng của những lực nào?
HS: Trọng lực và lực căng 2 lực này cân
bằng
GV: Hướng dẫn và cho HS thực hiện C4
GV: Như vậy một vật đang chuyển động
mà chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì
nó tiếp tục chuyển động thẳng đều
H® 2: Tìm hiểu quán tính (17p)
GV: Cho HS đọc phần nhận xét SGK
HS: Thực hiện
GV: Quan sát hình 5.4 và hãy cho biết
khi đẩy xe về phía trước thì búp bê ngã về
phía nào?
HS: phía sau
GV: Hãy giải thích tại sao?
HS: trả lời
GV: Đẩy cho xe và búp bê chuyển động
rồi bất chợt dùng xe lại Hỏi búp bê ngã về
C7: Búp bê ngã về phía trước vì khi xedừng lại thì chân búp bê cũng dừng lại.Thân và đầu vì có quán tính nên búp bêngã về trước
Trang 12-*-*-*--*-*-* -TiÕt 7: LỰC MA SÁT
Ngµy so¹n: 18/10/2011Ngµy gi¶ng: 19/10/2011
I/ Mục tiêu:
1.Kiến thức: Nhận biết được một loại lực cơ học nữa đó là lực ma sát Bước đầu phân tích được sự xuất hiện của các loại ma sát trượt, lăn, nghỉ
2.K
Ü năng: Làm được TN để phát hiện ra lực ma sát nghỉ
3.Thái độ: Tích cực, tập trung trong học tập, làm TN
II/ Chuẩn bị:
1 Giáo viên : 1 lực kế, 1 miếng gỗ, 1 quả cân phục vụ cho TN
2 Học sinh: Chia làm 4 nhóm, mỗi nhóm chuẩn bị giống như giáo viên
H® 1: Tìm hiểu khi nào có lực ma sát (15p)
GV: Lực ma sát trượt xuất hiện khi nào?
HS: Vật này trượt lên vật kia
GV: Hãy lấy VD về lực ma sát trượt trong
đời sống?
HS: Đẩy cái tủ trên mặt sàn nhà, chuyển
động của pít tông trong xi lanh
GV: Khi lăn quả bóng trên mặt đất thì sau
một khoảng thời gian quả bóng sẽ dừng lại,
lực ngăn cản đó là lực ma sát lăn Vậy lực
ma sát lăn là gì?
HS: Là lực xuất hiện khi một vật lăn trên
bề mặt vật kia
GV: hãy quan sát hình 6.1 SGK và hãy
cho biết ở trường hợp nào có lực ma sát lăn,
trường hợp nào có lực ma sát trượt?
Ma sát giữa trục quạt với ổ trục
Trang 13trong đời sống, kỉ thuật?
HS: - Ma sát giữa các bao xi măng với
dây chuyền trong nhà máy sản xuất xi măng
nhờ vậy mà bao xi măng có thể chuyển từ hệ
thống này sang hệ thống khác
Nhờ lực ma sát nghỉ mà ta đi lại được
H® 2: Tìm hiểu lực ma sát trong đời sống
HS: Vặn ốc, mài dao, viết bảng …
GV: nếu không có lực ma sát thì sẽ như
GV: tại sao phát minh ra ổ bi có ý nghĩa
hết sức quan trọng trong sự phát triển kỉ
Lực cân bằng với lực kéo ở TN trêngọi là lực ma sát nghỉ
II/ Lực ma sát trong đời sống và k Ü thuật:
1 Ma sát có thể có hại:
2 Lực ma sát có ích
III/ Vận dụng:
C9: Ổ bi có tác dụng giảm lực ma sát.Nhờ sử dụng ổ bi nên nó làm giảm đượclực ma sát khiến cho các máy móc họatđộng dễ dàng
Trang 14-*-*-*--*-*-* -TiÕt 8: ÔN TẬP
Ngµy so¹n: 20/10/2011Ngµy gi¶ng: 21/10/2011
2 Hãy nêu một số chuyển động thường gặp?
3 Hãy viết công thức tính vận tốc? đơn vị?
4 Hãy nêu VD về chuyển động đều? khôngđều?
5 Khi nào có lực ma sát trượt? nghỉ? l¨n?
V2 = s2
t2 = 5020 = 2,5 m/sVận tốc cả quãng đường
V = s1 +s2
t1 +t2 = 100+5025+20 = 15045 = 3,3 m/s
H® 3: Củng cố và hướng dẫn tự học (5p)
Trang 15*Củng cố: Hệ thống lại kiến thức vừa ôn
I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức
Phát biểu được định nghĩa áp lực và áp suất
Viết công thức tính áp suất, nêu tên và đơn vị từng đại lượng trong công thức
1/ Giáo viên: 1 khay đựng cát hoặc bột tranh vẽ hình 7.1, 7.3
2/ Học sinh: chia làm 4 nhóm, mỗi nhóm 1 khay đựng cát hoặc bột
GV: Để biết tác dụng của áp lực phụ thuộc
vào yếu tốc nào ta nghiên cứu thí nghiệm sau:
I/ Áp lực là gì?
Là lực ép có phương vuông góc vớimặt bị ép
C1/ a Lực máy kéo tác dụng lên mặtđường
b Cả hai lực
II/ Áp suất:
1 Tác dụng của áp lực phụ thuộc
Trang 16GV: Làm TN như hình 7.4 SGK
HS: Quan sát
GV: Treo bảng so sánh lên bảng
GV: Quan sát TN và hãy cho biết các hình
(1), (2), (3) thì ở hình nào khối kim loại lún
sâu nhất?
HS: Hình (3) lún sâu nhất
GV: Dựa vào TN đó và hãy điền dấu >, =, <
vào bảng?
HS: Lên bảng điền vào
GV: Như vậy tác dụng của áp lực càng lớn
khi nào? Và diện tích nó như thế nào?
HS: trả lời
GV: Tác dụng của áp lực lên diện tích bị ép
thì tỉ số đó gọi là áp suất Vậy áp suất là gì?
HS: Tinh bằng độ lớn của áp lực lên một
GV: Dựa vào nguyên tắc nào để làm tăng
hoặc giảm áp suất?
HS: Dựa vào áp lực tác dụng và diện tích bị
ép để làm tăng hoặc giảm áp suất
GV:Dựa vào kết quả tính toán hãy giải thích
câu hỏi đầu bài?
HS: Áp suất ôtô lớn hơn nên ôtô bị lún
vào yếu tố nào:
C2/ F2> F1 S2 = S1 h2 > h1 F3 = F1 S3 < S1 h3> h1
*Kết luận:
(1) Càng mạnh (2) Càng nhỏ
S: Diện tích (m2)
III/ Vận dụng:
C4/ Dựa vào áp lực tác dụng và diệntích bị ép để làm tăng hoặc giảm áp suất
VD: Lưỡi dao bén dễ thái hơn lưỡidao không bén
Trang 17I/ Mục tiêu:
Kiến thức: Mô tả được hiện tượng chứng tỏ áp suất có trong lòng chất lỏng
Nếu được công thức tính áp suất chất lỏng
K
Ü năng: Quan sát được các hiện tượng của TN, rút ra nhận xét
Thái độ: Học sinh tích cực, tập trung trong học tập
1) Hãy viết công thức tính áp suất ?
2) Nếu ý nghĩa và đơn vị từng đại lượng trong công thức? Dựa vào công thức đó, để tăng
P ta phải làm gì?
3) Bài mới: (20p)
H® 1: Tìm hiểu sự tồn tại của áp suất
trong lòng chất lỏng
GV: Để biết chất lỏng có gây ra áp suất
không, ta vào thí nghiệm
GV: Dùng tay cầm bình nghiêng theo các
hướng khác nhau nhưng đĩa D không rơi ra
khỏi bình TN này chứng tỏ điều gì?
HS: Áp suất tác dụng theo mọi hướng lên
các vật đặt vào nó
GV: Em hãy điền vào những chỗ trống ở
C1
HS: (1) Thành; (2) đáy; (3) trong lòng
H® 2: Tìm hiểu công thức tính áp suất
I/ Sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng
P = d.h
1 Thí nghiệm : C1: Chứng tỏ chất lỏng gây ra ápsuất lên đáy bình
C2: Chất lỏng gây ra áp suất theomọi hướng
C3: Áp suất tác dụng theo mọihướng lên các vật đặt trong nó
2 Kết luận:
Chất lỏng không chỉ gây ra áp suấtlên thành bình mà lên cả đáy bình vàcác vật ở trong lòng chất lỏng
II
/ Công thức tính áp suất chất lỏng :
Trang 18chất lỏng:
GV: Em hãy viết công thức tính áp suất
chất lỏng?
HS: P = d.h
GV: Hãy cho biết ý nghĩa và đơn vị từng
đại lượng ở công thức này?
HS: Trả lời
P = d.h
*Trong đó:
d: Trọng lượng riêng (N/m3)h: Chiều cao (m)
-*-*-*--*-*-* -TiÕt 12: ÁP SUẤT CHẤT LỎNG - BÌNH THÔNG NHAU
( §/c Kiªn d¹y thay)
Tiết 12: ÁP SUẤT CHẤT LỎNG - BÌNH THÔNG NHAU
Ngµy so¹n: 03/11/2011Ngµy gi¶ng: 04/11/2011
I/ Mục tiêu:
Kiến thức: Mô tả được hiện tượng chứng tỏ áp suất có trong lòng chất lỏng
Nếu được công thức tính áp suất chất lỏng
K
Ü năng: Quan sát được các hiện tượng của TN, rút ra nhận xét
Thái độ: Học sinh tích cực, tập trung trong học tập
Trang 191/Ổn định lớp (1p)
2/Kiểm tra 15 phút:
1) Hãy viết công thức tính áp suất ?
2) Nếu ý nghĩa và đơn vị từng đại lượng trong công thức? Dựa vào công thức đó, để tăng
P ta phải làm gì?
3) Bài mới: (20p)
H® 1: Tìm hiểu bình thông nhau:
GV: Làm TN: Đổ nước vào bình có 2
nhánh thông nhau
HS: Quan sát hiện tượng
GV: Khi không rút nước nữa thì mực nước
hai nhánh như thế nào?
Ấm nào chứa nước nhiều hơn?
HS: Ấm có vòi cao hơn
GV: Hãy quan sát hình 8.8
HS: Quan sát và đọc nội dung C8:
GV: hãy giải thích họat động của thiết bị
IV/Vận dụng:
C6: Vì lặn sâu dưới nước thì áp suất chấtlỏng lớn:
C7: P1 = d h1 = 10.000.h2 =12.000Pa
h2 = h1 –h = 1,2-0,4 = 0,8 m
=> P2 = d.h2 = 10.000 x 0,8 = 8000 Pa
C8: Ấm có vòi cao hơn đựng nhiều nước hơn
C9: Nhìn vào ống trong suốt ta biết được mực nước trong bình
b Bài sắp học: Áp suất khí quyển
* Câu hỏi soạn bài:
Trang 20- Tại sao dùng vòi hút nước từ dưới lên, nước lại vào miệng?
-*-*-*--*-*-* -TiÕt 13: ÁP SUẤT KHÍ QUYÓN
Ngµy so¹n: 16/11/2011Ngµy gi¶ng: 17/11/2011
I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức :
Giải thích được sự tồn tại của lớp khí quyển và áp suất khí quyển
Giải thích được cách đo áp suất khí quyển của thí nghiệm Tôrixenli và một số hiệntượng đơn giản
Hiểu được vì sao áp suất khí quyển thường được tính bằng độ cao của cột thủyngân và biết đổi từ đơn vị mm/tg sang N/m2
Một ống thủy tinh dài 10-15cm, tiết diện 2-3 mm, một cốc nước
2 Học sinh : Nghiên cứu kỹ SGK
H®1:Tìm hiểu sự tồn tại của áp suất khí
quyển
I/
Sự tồn tại của áp suất khí quyển:
Trang 21
GV: Cho 1 hs đứng lên đọc phần thông
báo ở sgk
HS: Thực hiện
GV: Vì sao không khí lại có áp suất? Áp
suất này gọi là gì?
HS: Vì không khí có trọng lượng nên có
áp suất tác dụng lên mọi vật, Áp suất này là
áp suất khí quyển
GV: Làm TN như hình 9.2
HS: Quan sát
GV: Em hãy giải thích tại sao?
HS: Vì khi hút hết không khkí trong hộp ra
thì áp suất khí quyển ở ngoài lớn hơn ánh
sáng trong hộp nên vỏ hộp bẹp lại
GV: Làm TN2:
HS: Quan sát
GV: Nước có chảy ra ngoài không? Tại
sao?
HS: Nước không chảy được ra ngoài vì áp
suất khí quyển đẩy từ dưới lên lớn hơn trọng
lượng cột nước
GV: Nếu bỏ ngón tay bịt ra thì nước có
chảy ra ngoài không? Tại sao?
HS: Nước chảy ra vì trọng lượng cột nước
HS: Nước không chảy xuống được là vì áp
suất khí quyển lớn hơn trọng lượng cột nước
GV: Hãy nêu ví dụ chứng tỏ sự tồn tại áp
C1: khi hút hết không khí trong bình
ra thì áp suất khí quyển ở ngoài lớn hơnánh sáng trong hộp nên nó làm vỏ bẹplại
C2: Nước không chảy ra vì ánh sángkhí quyển lớn hơn trọng lượng cộtnước
C3: Trọng lượng nước cộng với ápsuất không khí trong ống lớn hơn ápsuất khí quyển nên nước chảy ra ngoài
C4: Vì không khí trong quả cầu lúc nàykhông có (chân không) nên ¸p suÊttrong bình bằng O Áp suất khí quyển
ép 2 bánh cầu chặt lại
III/
Vận dụng:
C8: Nước không chảy xuống được vì
áp suất khí quyển lớn hơn trọng lượngcột nước
Trang 22
H®1: Tìm hiểu lực tác dụng lên một vật khi
GV: Giíi thiÖu về nhà bác học Acsimét
H®2: Tìm hiểu độ lớn của lực đẩy Acsimét
GV: Em hãy cho biết ý nghĩa và đơn vị từng
đại lượng trong công thức
Một vật nhúng trong chất lỏng bị chấtlỏng tác dụng 1 lực đẩy hướng từ dướilên
II/ Độ lớn của lực dẩy Ácsimét:
1 Dự đoán:
Độ lớn của lực đẩy lên vật nhúngtrong chất lỏng bằng trọng lượng củaphần chất lỏng bị vật chiếm chỗ
2 Thí nghiệm (sgk)
3 Công thức tính lực đẩy Acsimét:
Trong đó:
FA: Lực đẩy Acsimét (N)d: Trọng lượng riêng của chất lỏng(N/m2)
V: Thể tích chất lỏng bị vật chiếm chỗ(m3)
III/ Vận dụng
C4: Khi gàu còn ở dưới nước do lực đẩucủa nước nên ta cảm giác nhẹ hơn
FA = d.V
Trang 23GV: Một thỏi nhôm và 1 thỏi thép có thể tích
bằng nhau được nhúng trong 1 chất lỏng hỏi
thỏi nào chịu lực đẩy lớn hơn?
HS: Bằng nhau
GV: Hai thỏi đồng có thể tích bằng nhau,
một thỏi nhúng vào nước, một thỏi nhúng
vào dầu hỏi thỏi nào chịu lực đẩy lớn hơn?
HS: Thỏi nhúng vào nước
C5: Lực đẩy Ácsimét tác dụng lên 2 thỏibằng nhau
C6: Thỏi nhúng vào dầu có lực đẩy yếuhơn
b bài sắp học: “ Thực hành: Nghiệm lại lực đẩy Acsimét”
Các em cần xem kĩ nội dung thực hành để hôm sau ta học tốt hơn
-*-*-*--*-*-* -TiÕt 15: Thùc Hµnh
NGHIỆM LẠI LỰC ĐẨY ÁCSIMÉT
Ngµy so¹n: 17/11/2011Ngµy gi¶ng: 18/11/2011
I/ Mục tiêu:
1/ Kiến thức:
Viết được công thức tính độ lớn của lực đẩy Ácsimét
Trình bày được nội dung thực hành
2 Kĩ năng:
Trang 24Biết sử dụng thành thạo lực kế, bình chia độ, bình tràn.
H®1: Hướng dẫn hs kẻ mẫu báo cáo thực
hành:
GV: cho hs lấy mỗi em ra một đôi giấy kẻ
mẫu báo cáo giống như sgk
GV: Hướng dẫn đo trọng lượng của vật đó
khi nhúng vào nước
HS: Thực hiện và ghi vào mẫu báo cáo
GV: Để tính lực lớn của lực đẩy ácimet là
dùng công thức : FA= P-F
HS: Thực hiện và ghi vào báo cáo
GV: Cho học sinh đo thể tích vật nặng bằng
bình chia độ
HS: Tiến hành đo
GV: Thể tích của vật được tính theo công
thức V = V1 – V2
HS: Thực hiện và ghi vào mẫu báo cáo
GV: Hướng dẫn hs cách đo trọng lượng
nước bị vật chiếm chỗ
HS: Dùng công thức Pn = P2 – P1
GV: Cho hs so sánh kết quả đo P và Fa
Sau đó cho hs ghi kết quả vào mẫu báo cáo
H®3: Cho hs làm bài kiểm tra thực hành.
GV: cho hs giải bài tập sau trên giấy:
1.Đo lực đẩy acsimét
2.Đo trọng lượng phần nước có thể tích bằng thể tích của vật.
Đáp án:
FA = P1 - P2 = 15 – 10 = 5 NV=m/D = 0,5/1000 =1/2000 m3
Trang 25Một vật ở ngoài không khí nó có trọng
lượng 15N nhưng khi bỏ vào nước nó có
trọng lượng 10N? Tính lực đẩy ácsimét
trong trường hợp này thể tích của nước bị
vật chiếm chỗ
H®4: Đánh giá kết quả.
GV: Thu các bài báo của HS lại, thu các bài
kiểm tra thực hành bị đánh giá và cho điểm
* Câu hỏi soạn bài:
- Khi nào thì vật nổi, vật lơ lửng, vật chìm?
-*-*-*--*-*-* -TiÕt 16: SỰ NỔI
Ngµy so¹n: 23/11/2011Ngµy gi¶ng: 24/11/2011
I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Giải thích được khi nào vật nổi, chìm
Nêu được điều kiện nổi của vật
Trang 26H®1: Tìm hiểu khi nào vật nổi, khi nào vật
chìm
GV: Khi một vật nằm trong chất lỏng thì nó
chịu tác dụng của những lực nào?
HS: Trọng lực và lực đẩy Ácsimét
GV: Cho hs thảo luận C2
HS: Thảo luận trong 2 phút
GV: Trường hợp nào thì vật nổi, lơ lửng và
chìm?
HS: trả lời
GV: Em hãy viết công thức tính lực đẩy
Ácsimét và cho biết ý nghĩa của nó
GV: Khi miếng gỗ nổi thì trọng lượng của vật
có bằng lực đẩy Ácsimét không?
C3: Vì trọng lượng riêng của miếng
gỗ nhỏ hơn trọng lượng riêng củanước
C4: P = FA
III/ Vận dụng:
C6: - Vì V bằng nhau
Khi dv >d1: Vật chìm CM:
Khi vật chìm thì
FA < P d1.V < dv.V d1 < dvTương tự chứng minh d1 = dv
và dv < d1C7: Vì trọng lượng riêng của sắt lớnhơn trọng lượng riêng của nước.Chiếc thuyền bằng thép nhưng người
ta làm các khoảng trống để TLR nhỏhơn TLR của nước
C8: Bi sẽ nổi vì TLR của thủy ngânlớn hơn TLR của thép
Trang 27GV: Hướng dẫn hs trả lời tiếp câu C9
I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Học sinh biết được khi nào có công cơ học, nêu được ví dụ
Viết được công thức tính công cơ học, nêu được ý nghĩa, đơn vị từng đại lượng
Trang 28H®1: Tìm hiểu khi nào có công cơ học:
GV: Cho hs đọc phần nhận xét ở SGK
HS: thực hiện
GV: Treo hình vẽ 13.1 lên bảng
HS: Quan sát
GV: Trong trường hợp này thì con bò đã thực
hiện dược công cơ học
GV: Treo hình vẽ hình 13.2 lên bảng
HS: Quan sát
GV: Giảng cho hs rõ trong trường hợp này,
người lực sĩ không thực hiện được công
GV: Như vậy khi nào có công cơ học?
HS: Khi có lực tác dụng và làm vật chuyển dời
GV: Em hãy lấy một ví dụ khác ở SGK về việc
thực hiện được công?
H®2: Tìm hiểu công thức tính công:
GV: Công của lực được tính bằng công thức
GV: Một quả nặng có KL 2kg rơi ở độ cao 6m
Hãy tính công của trọng lực
HS: lên bảng giải bằng cách áp dụng công thức
A = F.S
GV: Tại sao không có công của trọng lực trong
trường hợp hòn bi lăn trên mặt đất?
HS: Vì trọng lực có phương vuông góc với
phương chuyển động
I/ Khi nào có công cơ học
1 Nhận xét:
C1: Khi có lực tác dụng và làm vậtchuyển dời
2 Kết luận: (1) Lực (2) Chuyển dời
3 Vận dụng:
C3: Trường hợp a,c,d
C4: a Lực kéo đầu tàu
b Lực hút trái đất
c Lực kéo người công nhân
II/ Công thức tính công
1 Công thức tính công: A = F STrong đó:
-A: Công của Lực (J)-F: Lực tác dụng (N)-S: Quảng đường (m)
= 5000.1000 = 5.106 (J)C6: A = F.S = 20.6 = 120 (J)C7: Vì trọng lực có phương vuông gócvới phương chuyển động nên không cócông cơ học
H®3: Củng cố và hướng dẫn tự học: (4’)
1 Củng cố:
Trang 29Hệ thống lại kiến thức vừa dạy
Trang 30-*-*-*--*-*-* -TiÕt 18: ¤n tËp
Ngµy so¹n: 07/12/2011Ngµy gi¶ng: 08/12/2011
Hãy khoanh tròn vào những câu trả lời đúng nhất của các câu sau:
Câu 1: Một ôtô đang chạy trên đường thì ôtô sẽ chuyển động:
A So với mặt đường
B So với hành khách ngồi trên xe
C So với tài xế ngồi trên xe
D Cả A, B, C đều đúng
Câu 2: Đơn vị của vận tốc là:
A Kilômét giờ (kmh) B Mét giây (m.s)C.kilômét trên giờ (Km/h) D Giây trên mét (s/m)
Câu 3: Cách làm nào sau đây làm giảm lực ma sát
A Tăng độ nhám mặt tiếp xúc
B Tăng lực ép lên mặt tiếp xúc
C Tăng độ nhẵn giữa các mặt tiếp xúc
D Tăng diện tích bề mặt tiếp xúc
Câu 4: Trường hợp nào sau đây áp lực của người lên mặt sàn là lớn nhất?
A Người đứng co 1 chân
B Người đứng cả 2 chân
C Người đứng cả 2 chân nhưng cúi gập
Trang 31D Người đứng cả 2 chân, tay cầm quả tạ
Câu 5: Một vật có trọng lượng 50N đặt trên nền nhà có mặt tiếp xúc với nền nhà là 1m2thì áp suất tác dụng lên nền nhà là:
Câu 7: Khi vật nổi trên mặt chất lỏng thì lực đẩy ácsimét có cường độ là:
A Bằng trọng lượng phần vật chìm trong nước
B Bằng trọng lượng phần vật không chìm trong nước
C Bằng trọng lượng phần nước bị vật chiếm chỗ
D Cả A, B , C đều đúng
Câu 8: Trường hợp nào sau đây có công cơ học?
A Khi có lực tác dụng vào vật
B Khi không có lực tác dụng vào vật
C Khi có lực tác dụng vào vật và làm vật dịch chuyển theo hướng chuyển động của vật
PhÇn 2: Bài tập
Bài 1:Vận tốc của ôtô là: V = s t = 1002 = 50 km/h
Bài 2: Lực đẩy ácsimét tác dụng lên vật là: F ❑A = d.v =10.000 0,5 = 5000N
Bài 3: Công của trọng lực là: A = F.S = 20.6 = 120 J
4 DÆn dß : (1’) ¤n tËp kÜ chuÈn bÞ kiÓm tra häc k× I
Trang 32
TiÕt 19: KIỂM TRA HỌC KỲ 1
Ngày soạn: 14/12/2011Ngày dạy:15/12/2011
Phạm vi kiến thức: Từ tiết 1 đến tiết 18
Thời gian làm bài : 45 phút
Nội dung kiến thức: Chủ đề : Chuyển động cơ học – lực : 50%; Áp suất – Công cơ học : 50% Hình thức kiểm tra: Trắc nghiệm tự luận
I Mục tiêu
- Kiểm tra đánh giá chất lượng học sinh về việc tiếp thu kiến thức HK I Từ đó giáo viên có
phương pháp dạy phù hợp
- Rèn kỹ năng vẽ hình và làm việc có quy trình
- Giáo dục học sinh tính tự giác, cẩn thận
II Chuẩn bị
GV: Ra đề
HS: Ôn tập lại kiến thức
III Tiến trình lên lớp
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra:
a TRỌNG SỐ NỘI DUNG KIỂM TRA THEO PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH.
Nội dung Tổng số tiết Lí thuyết Tỷ lệ thực dạy Trọng số bài kiểm tra
Trang 33động cơ
học-lực
* Nờu được khỏi
niệm hai lực cõn
bằng
*Nờu được vớ dụ về tỏc dụng của lực làmthay đổi tốc độ và hướng chuyển động của vật
*Biểu diễn được hai lực cõn bằng lờn một vật
*Nờu được vớ dụ vềlực ma sỏt
*Vận dụng đượccụng thức v =
s t
*Tớnh được tốc độtrung bỡnh của
F S
*Vận dụng cụngthức p = dh đối với
ỏp suất trong lũngchất lỏng
*Vận dụng cụngthức về lực đẩyÁc-si-một F = Vd
*Xỏc định
được mối liờn hệ trọng lượng
và lực đẩy Ácsimet
Cõu 2 (2,0 đ): a.Thế nào là hai lực cõn bằng?
b.Hóy biểu diễn những lực tỏc dụng lờn một vật cú khối lượng 5 kg đặt trờn
mặt bàn Tỉ xớch 1cm ứng với 25N
Cõu 3 (2,0đ): Một ụ tụ khởi hành từ Bắc Kạn lỳc 6 giờ đến Thỏi Nguyờn lỳc 10 giờ Cho
biết quóng đường từ Bắc Kạn đến Thỏi Nguyờn dài 201,6 km Tớnh vận tốc của ụ tụ ra km/h vàm/s?
Cõu 4 (2,5đ): Một thựng cú độ cao 1,6m chứa đầy nước.
a) Tớnh ỏp suất của nước tỏc dụng lờn một điểm ở thành thựng cỏch đỏy 40cm
b) Nếu điểm trờn cỏch đỏy thựng 0,3m thỡ ỏp suất trờn tăng hay giảm? Tại sao?
Cho trọng lượng riờng của nước là 10000 N/m3
Cõu 5 (2,5 đ):Treo một quả nặng vào lực kế ở ngoài khụng khớ, lực kế chỉ giỏ trị P1= 5N.Khi nhỳng ngập vật nặng vào nước lực kế chỉ giỏ trị P2=3N
a)Tớnh lực đẩy Ac si một tỏc dụng vào vật
b)Tớnh thể tớch của phần chất lỏng bị vật nặng chiếm chỗ Biết trọng lượng riờng của nước d
=10.000N/m3
e đáp án và h ớng dẫn chấm
Trang 34Câu Nội dung Điểm
1
- Ví dụ về lực làm biến đổi vận tốc của vật:
Thả vật nặng, vật rơi xuống: Trọng lực làm thay đổi vận tốc của vật
Trang 355 1,0đ
1,0đ
3.Thu bµi
4.DÆn dß: ChuÈn bÞ cho tiÕt 20: §Þnh luËt vÒ c«ng
Tiết 20: ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG
Ngµy so¹n: 4/1/2012Ngµy gi¶ng: 5/1/2012
Trang 36HS: (1) Lực, (2) đường đi, (3) Công
GV: Cho hs ghi vào vë
H®2: Tìm hiểu định luật công:
GV: từ kết luận ghi ở trên không chỉ đúng cho
ròng rọc mà còn đúng cho mọi máy cơ đơn
GV: Ở cùng chiều cao, miếng ván dài 4m và
miếng ván dài 2m thì mp nào nghiêng hơn?
HS: Miếng ván dài 2m
GV: Cho hs lên bảng thực hiện phần còn lại
GV: Cho hs thảo luận C6
C3: A1 = F1S1 A2 = F2.S2
A1 = A2
C4: (1) Lực (2) Đường đi (3) Công
II/ Định luật công:
*Không một máy cơ đơn giản nào cho
ta lợi về công Được lợi bao nhiêu lần vÒlực thì bị thiệt hại bÊy nhiêu lần về đường
đi và ngược lại
Trang 37H = l/2 = 8/2 = 4 m
A = F.S = 210.8 = 1680 T
A = ?Giải:
I/ Mục tiêu:
1.Kiến thức:
Hiểu được công suất là công thực hiện được trong một giây là đại lượng đặc trưng chokhả năng thực hiện công nhanh hay chậm của con người Viết được công thức tínhcông suất
2.Kĩ năng: Biết phân tích hình 15.1 sgk và vận dụng công thức để giải các bài tập.3.Thái độ:Trung thực, tập trung trong học tập
H®1: Tìm hiểu ai làm việc khỏe hơn
GV: Cho hs đọc phÇn giới thiệu ở sgk
GV: Cho hs thảo luận C3
Sau đó gọi1 hs đứng lên trả lời
Trang 38thực hiện công lớn hơn.
GV: Giảng cho hs hiểu cứ 1J như vậy thì phải
thực hiện công trong một khoảng thời gian là
bao nhiêu
H®2: Tìm hiểu công suất
GV: Cho hs đọc phần “giới thiệu” sgk
HS: Thực hiện
GV: Như vậy công suất là gì?
HS: Là công thực hiện trong một đon vị thời
gian
GV: Hãy viết công thức tính công suất?
HS: P = A t
GV: Hãy cho biết đơn vị của công suất?
HS: Jun/giây hay Oát (W)
GV: Ngoài đơn vị oát ra còn có đưon vị KW,
GV: Cho hs thảo luận C5
HS: Thảo luận trong 2 phút
GV: Em nào giải được C5?
HS: Lên bảng giải
GV: Cho hs thảo luận C5
HS: Thảo luận trong 3 phút
GV: Gọi hs lên bảng giải
HS: Lên bảng thực hiện
GV: Cho hs ghi vào vở
II/ Công suất:
P = A t
* Đơn vị công suất:
Đơn vị của công suất là Jun/ giây (J/s)được gọi là oát, kí hiệu là W
1W = 1 J/s1KW = 1000 W1MW = 1000 KW
=> Máy có công suất lớn hơn trâu