Các hoạt động dạy và học TRỢ GIÚP CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động 1: Tổ Chức THHT - Giới thiệu chương trình Vật Lý 7 bao gồm 3 chương - Quang học - Âm học - Điện học - Yêu[r]
Trang 1CHƯƠNG I: QUANG HỌC
Tiết 1
Ngày soạn: 4/9/2006
NHẬN BIẾT ÁNH SÁNG-NGUỒN SÁNG VÀ VẬT SÁNG
I Mục tiêu
- Bằng thí nghiệm khẳng định được rằng ta nhận biết được ánh sáng khi
có ánh sáng truyền vào mắt ta nhìn thấy các vật khi có ánh sáng từ vật đó truyền vàO mắt ta
- Phân biệt được nguồn sáng và vật sáng
II Chuẩn bị
- 1 hộp kín trong có hình vẽ, bóng đèn trong hộp, đèn pin
III Các hoạt động dạy và học
Hoạt động 1: Tổ Chức THHT
- Giới thiệu chương trình Vật Lý 7 bao gồm 3 chương
- Quang học
- Âm học
- Điện học
- Yêu cầu học sinh đọc mục tiêu của chương
Ta sẽ đi tìm hiểu từng mục tiêu
Hoạt động 2: Khi nào mắt ta nhận biết ánh sáng
- Gọi học sinh đọc đoạn hội thoại
đầu bài và yêu cầu học sinh dự đoán
câu trả lời
- Nêu 4 trường hợp và yêu cầu học
sinh chỉ ra trường hợp nào mắt ta
nhận biết có ánh sáng từ đó yêu cầu
trả lời C1
- Gợi ý để cho học sinh chỉ ra được
khi có ánh sáng truyền vào mắt
- Từ thí nghiệm quan sát và thực tế
hàng ngày vậy mắt ta nhận biết được
ánh sáng khi nào
- Đọc SGK và trả lời câu hỏi
- Lắng nghe 4 trường hợp và chỉ ra được trường hợp 2 và 3 mắt ta nhận biét ánh sáng
Trả lời C1
- Rút ra kết luận Mắt ta nhận biết được ánh sáng khi
có ánh sáng từ vật truyền vào mắt ta Hoạt động 3: Nghiên cứu trường hợp nào ta nhìn thấy một vật
- Giáo viên bố trí thí nghiệm tương
tự hình 1.2a cho học sinh quan sát
- Vì sao lại nhìn thấy
- Như vậy mắt ta nhìn thấy 1 vật khi
nào?
- Lờy 1 vài ví dụ củ thể cho học sinh
- Quan sát thí nghiệm và trả lời câu hỏi, trả lời được: vì có ánh sáng từ vật đó truyền vào mắt ta
- Rút ra kết luận: ta nhìn thấy 1 vật khi có ánh sáng từ vật đó truyền vào mắt ta
Trang 2rõ hơn
Hoạt động 4: Tìm hiểu về nguồn sáng và vật sáng -Theo em hiểu thế nào là nguồn
sáng, vật sáng
- Gợi ý: lấy ví dụ thế nào là nguồn
nước
- Yêu cầu học sinh đọc C3 và trả lời
Tổ chức cho học sinh rút ra kết luận
và ghi vở
_ Trả lời câu hỏi cảu giáo viên
Trả lời C3
- Dây tóc bóng đèn tự phát ra ánh sáng
- Hình ảnh trong hộp hắt lại ánh sáng Suy nghĩ và trả lời câu hỏi và ghi vở
Hoạt động 5: Vận dụng - củng cố
- Tổ chức cho học sinh thảo luận và
trả lời C4
- Làm thí nghiệm chứng minh
- Có thể làm thí ngiệm C5 cho cho
học sinh quan sát
? 1 Khi nào mắt ta nhận biết được
ánh sáng
? 2 Khi nào mắt ta nhìn thấy 1 vật
? 3 nguồn sáng là gì? vật sáng là gì?
- Yêu cầu học sinh về nhà học bài và
đọc bài sau
- Còn thời gian cho học sinh đọc mục
“ có thể em chưc biết”
- Trả lời C4
- Tham gia thảo luận và quan sát thí ngiệm
- Trả lời C5
Tiết 2
Ngày soạn: 8/9/2006
Trang 3SỰ TRUYỀN ÁNH SÁNG I.Mục tiêu
- Biết thực hiện một thí nghiệm đơn giản để xay dựng đường truyền của ánh sáng
- Phát biểu được định luật truyền thẳng của ánh sáng để ngắm các vật thẳng hàng
- Nhận biết được 3 loại chùm sáng
II Chuẩn bị
- Đèn pin, ống thẳng, ống cong, 3 màu chắn có đục lỗ, 3 đinh gim
III Các hoạt động dạy và học
Hoạt động 1: KTBC- Tổ chức THHT
* KT - Mắt ta nhận biết được ánh sáng khi nào
- Khi nào ta nhìn thấy 1 vật? Nguồn sáng là gì ? Vật sáng là gì?
* Tổ chức: Nêu câu hỏi đầu bài và cho học sinh dự đoán
? Em hãy vẽ trên giấy xem có bao nhiêu đường ánh sáng truyền từ đèn đến mắt ta?
Hoạt động 2: Nghiên cứu đường truyền của ánh sáng
- Yêu cầu học sinh đọc thí nghiệm
SGK và nghiên cứu
- Cho học sinh dự đoán câu trả lời
- Bố trí thí nghiệm cho học sinh quan
sát
- Tiết tục bố trí thí ngiệm hình 2.2
đặt 3 tấm bìa A,B,C đục lỗ cho học
sinh suy ngẫm khi 3 lỗ A,B,C không
thẳng hàng
- Vậy qua thí ngiệm trên em thấy
trong không khí, ánh sáng truyền đI
như thế nào?
- Không chỉ riêng với môI trường
không khí mà các môI ytường trong
suốt khác kết luận trên vẫn đúng như
môi trường tron rên vẫn đúng như
môi trường tronthể phát biểu
thành
Đọc và nghiên cứu thí nghiệm
- Dự đoán câu trả lời
- Làm thí nghiệm quan sát và trả lời C1: theo ống thẳng
- Quan sát thí nghiệm và nhắm qua
lỗ và thấy rắng khi A,B,C thẳng hàng thì mắt nhìn thấy dây tóc đèn pin đang sáng
-rút ra kết luận và điền vào chỗ trống: Đường truyền của ánh sáng trong không khí là đường thẳng Lắng nghe
Đọc và ghi vở Trong môI trường trong suốt và đồng tính ánh sáng truyền đI theo đường thẳng
Suy nghĩ có thể trả lời
Trang 4đinh luật như sau: Giáo viên nêu
định luật
- Gọi học sinh đọc lại
- Khi ánh sáng truyên từ môI trường
trong suốt này sang môI trường trong
suốt khác nó còn theo đường thẳng
nữa không ? có thể lấy ví dụ
- Sau này lên lớp trên (L9) ta tiếp tục
nghiên cứu
Hoạt động 3: thông báo khái niệm tia sáng- chùm sáng
- Yêu cầu học sinh đọc thông tin
SGK
- Thông báo về tia snág và vẽ bằng
hình vẽ
- Tiếp tục giới thiệu về chùm sáng
- Cho học sinh quan sát hình vẽ 2.5
- Em hãy cho đặc điểm của mỗi loại
chùm tia sáng này
- Từ đó cho học sinh tìm từ thích hợp
điền vào chỗ trống
Đọc SGK
vẽ vào vở
- Quan sát hình vẽ 2.5 trả lời C3
- Điền vào chỗ trống
Hoạt động 4: Củng cố- Vận dụng
- Cho học sinh trả lời C4
- Tiếp tục cho học sinh làm C5
Phát cho học sinh dụng cụ thí
nghiệm
( nêú không còn thời gian chỉ cho 1,2
em làm)
Gọi học sinh nhắc lại địng luật
truyền thẳng ánh sáng Nhắc lại về
tia sáng- giáo viên bổ xung thêm
mục “ có thể em chưa biết”
Đọc và trả lời C4 Nhận dụng cụ thí nghiệm
Trang 5Tiết 3
Ngày soạn: 12/9/2006
ỨNG DỤNG ĐỊNG LUẬT TRUYỀN THẢNG CỦA ÁNH SÁNG
I Mục tiêu
- Nhận biết được bóng tối, bóng tối và giải thích
- Giải thích được tại sao lại có nhật thực, nguyệt thực
II Chuẩn bị
- Đèn pin, nguồn điện, màn chấn, vật cản, mô hình tráI đất MT,
III Các hoạt động dạy và học
Hoạt động 1: KTBC- Tổ chức THHT
* KT: Phát biểu định luật truyền thẳng của ánh sáng? Nêu cách biểu diễn tia sáng? Đặc điểm cuae 3 loại chùm sáng?
* Tổ chức: Nêu vấn đề nnhư đầu bài
Hoạt động 2: tổ chức làm thí nghiệm quan sát và hình thành khia niệm bóng
tối
- Hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm
hình 3.1 SGK
- Yêu cầu các nhóm tiến hành
- Gọi học sinh trả lời C1
- Bổ xung thêm( nếu cần)
- Cho học sinh rút ra nhận xét
- Nhắc lại nhận xét
- Làm tiếp thí nghiệm 2 cho học sinh
quan sát và chỉ ra 3 vùng sáng tối
Gọi học sinh chỉ ra 3 vùng đó
- Qua thí nghiệm yêu cầu học sinh
rút ra nhận xét
Gọi học sinh nhắc lại
- Lấy vài ví dụ trong thực tế: ánh
sáng mặt trời, khi có bóng cây
- Nghe giáo viên hướng dẫn thí nghiệm
- Tiến hành thí nghiệm và trả lời câu hoi C1
- Nhận xét …… từ nguồn sáng………
- Quan sát giáo viên làm thí ngiệm
và chỉ ra 3 vùng sáng tối khác nhau
và trả lời C2
- Hoàn thành nhận xét và trả lời
Nhận xét một phần của nguồn sáng
Hoạt động 3: hình thành kháI niệm nhật thực, nguyệt thực
- Yêu cầu học sinh đọc thông báo
mục II và nghiên cứu C3
- Giáo viên làm thí nghiệm trên mô
hình cho học sinh quan sát 1 lần
Gọi học sinh trả lời C3
- Đọc mục II SGK và nghiên cứu C3
- Trả lời C3
Trang 6-Thông báo về tính chất phát triển
của mặt thẳng dẫn đến hiện tượng
nguyệt thực
- Làm thí nghiệm trên mô hình cho
học sinh quan sát
- GảI thích cho hóc inh về trăng
khuyết
- Quan sát giáo viên làm thí nghiệm
và trả lời C4
Vị trí 1: nguyệt thực
Vị trí 2,3: trăng sáng
Hoạt động 4: Vận dụng
- Làm thí nghiệm hình 3.2 cho học
sinh quan sát và trả lời
- Chỉ ra cho học sinh thấy vùng bòng
tối và vùng kín tối trả lời
- Chỉ cho học sinh thấy vùng bóng
tối như thế nào
- Tiếp tục cho học sinh trả lời C6 gọi
ý cho học sinh
- Gọi học sinh đọc ghi nhớ SGK
Quan sát giáo viên làm thí nghiệm và trả lời C5
Đọc nghiên cứu và trả lời C6 Lắng nghe và trả lời
Đọc SGK
Tiết 4
Trang 7Ngày soạn: 20/9/2006
ĐỊNH LUẬT PHẢN XẠ ÁNH SÁNG
I Mục tiêu
- Biết tiến hành thí nghiệm để nghiên cứu đường đI của tia sáng phản xạ trên gương phẳng
- Biết xác định tia tới, tia phản xạ pháp tuyến, góc tới, góc phản xạ trong mỗi thí nghiệm
- Phát biểu được định luật phản xạ ánh sáng
- Biết ứng dụng định luật phản xạ ánh sáng để thay đổi hướng đi của tia sáng theo ý muốn
II Chuẩn bị
- Thước đo góc mỏng
III Các hoạt động dạy và học
Hoạt động 1: KTBC- Tổ chức THHT
*KT- Khi nào có bóng tối, bóng nửa tối
- Nhật thực là gì? Nguyệt thực là gì?
*Tổ chức- Đặt vấn đề như SGK
- Làm thí nghiệm hình 4.1 SGK
Hoạt động 2: sơ bộ đưa ra khía niệm gương phẳng
- Yêu cầu học sinh cầm gương lên
soi và nói xem em nhìn thấy gì trong
gương
- Thông báo: hình của 1 vật quan sát
được trong gương gọi là ảnh của vật
tạo bởi gương
- Yêu cầu học sinh nhận xét xem
mặt gương có đặc điểm gì? Vận dụng
tự trả lời C1
- Soi vào gương và trả lời câu hỏi của giáo viên
-Lắng nghe, ghi vở
- Thảo luận và trả lời C1
Hoạt động 3: sơ bộ hình thành biểu tương về sự phản xạ ánh sáng
- Tổ chức cho học sinh làm thí
nghiệm theo nhóm thí nghiệm hình
4.2
- Giáo viên đưa ra thông báo: Hiện
tượng tia sáng sau khi đối mặt với
gương bị hắt lại theo một hướng xác
định gọi là sự phản ánh sáng Tia bị
hắt lại gọi là tia phản xạ
- Làm thí nghiệm theo yêu cầu của giáo viên
- Lắng nghe ghi vở
Hoạt động 4: Tìm hiểu quya luật về sự đổi hướng của tia sáng
khi gặp gương phẳng
- Làm lại thí nghiệm hình 4.2 yêu - Quan sát giáo viên làm thí nghiệm
Trang 8cầu học sinh chỉ ra tia tới, tia phản
xạ
- Giáo viên chỉ cho học sinh thấy
đường phát tuyến
- Yêu cầu học sinh trả lời C2
- Từ đó tổ chức cho học sinh rút ra
kết luận 1
- Yêu cầu học sinh đọc SGK mục 2
- Yêu cầu học sinh dự đoán mối
quan hệ 2 góc
- Cho học sinh quan sát thí ngiệm để
kiểm tra dự đoán và điền bảng
- Vởy góic tới và góc phản xạ có mối
quan hệ như thế nào với nhau
- Thông báo mục 3
- Thông báo về quy ước cách vẽ
gương và các tia sáng trên tờ giấy
- Vận dụng cho học sinh làm được
mục 4 trả lời câu 3
và chỉ ra tia tới, tia phản xạ và trả lời câu hỏi C2
* Rút ra kết luận 1:…tia tới … phát tuyến
Đọc SGK để tìm hiểu tên, ký hiệu các góc tới và góc phản xạ
Dự đoán mối quan hệ giữa 2 góc Rút ra kết luận 2:… Bằng,…
Có thế ghi lại 2 kết luận trên
Lắng nghe Trả lời câu 3 Hoạt động 5: Vận dụng - Củng cố
- Tổ chức cho học sinh làm C4
- Gợi ý cho học sinh phần b về nhà
làm
Cho học sinh ghi SGK
Làm C4
a, Đọc ghi nhớ
Tiết 5
Ngày soạn: 29/9/2006
ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI GƯƠNG PHẢNG
Trang 9I Mục tiêu
- Nêu được tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng, vẽ được ảnh của một vật đặt trước gương phẳng
- Bố trí được thí nghiệm đê nghiên cứu ảnh của 1 vật tạo bởi gương phẳng
II Chuẩn bị
- 1 gương phẳng có gia đỡ thảng đứng
- 1 tấm kính màu trong suốt
- 2 viên phấn như nhau
- 1 tờ giấy trắng gián trên tấm gỗ phẳng
III Các hoạt động dạy và học
Hoạt động 1:Kiểm tra tạo tình huống học tập
? - Phát biểu định luật phản xạ ánh sáng
Xác định tia tới S R
//////////////////
+ Tổ chức tình huống học tập như SGK
- Trả lời trình bày trên bảng
Hoạt động 2: Tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng
- Yêu cầu học sinh bố trí thí nghiệm
như hình 5.2 SGK quan sát trong
gương
- Yêu cầu học sinh dự đoán kích
thước, khoảng cách
? ánh sáng có truyền qua gương được
không?
- Yêu cầu học sinh đưa man chắn tới
mọi vị trí
? Có hứng được ảnh tren màn chắn
không ?
- Yêu cầu học sinh điền kết luận
* Yêu cầu học sinh kiểm tra kích
thước của 1 vật và kích thước của ảnh
- Yêu cầu học sinh đo khoảng cách
vật đến gương và ước lượng KL ảnh
tới gương
- Tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng
- Học sinh bố trí thí nghiệm, quan sát( thấy ảnh giống vật)
Học sinh nêu phương án
- Làm thí nghiệm chứng tỏ
- Học sinh trả lời ghi vở KL2 : Độ lớn ảnh của 1 vật tạo bởi gương phẳng bằng độ lớn của vật
- Học sinh trả lời ghi vở KL3 bằng
Hoạt động 3: GiảI thích sự tạo thành ảnh bởi gương phẳng
Trang 10- Yêu cầu học sinh làm C4
- Giáo viên gợi ý: Dựa vào 3 tính
chất vừa học
? Điểm giao của 2 tia phản xạ có xuất
hiện trên màn chắn không?
- Yêu cầu học sinh đọc thông báo
- Giải thích sự tạo thành ảnh bởi của gương phẳng
C4:
- Vẽ ảnh S’
- Vẽ IR; KL
S N M R P _ _ _ _ I K
S’
Hoạt động 4: Củng cố - Vận dụng
- Yêu cầu học sinh nhắc lại kiến thức
trong bài
- Trả lời C5
- Yêu cầu học sinh vẽ hình và cho
các cá nhân nhận xét và giáo viên đưa
đến kết quả đúng
- Yêu cầu học sinh làm C6
- Làm bài tập 5.1, 5.2 .SBT
- Nhắc lại kiến thức trong bài ghi lại kiến thức vào vở
C5
///////////////
- Nhận xét cách vẽ của bạn vẽ vào vở C6
- Dặn dò học sinh làm bài tập ở nhà chuẩn bị cho tiết thực hành( mẫu báo cáo)
Tiết 6
Trang 11Ngày soạn: 3/10/2006
THỰC HÀNH: VẼ VÀ QUAN SÁT ẢNH TẠO BỞI GƯƠNG
PHẲNG
I Mục tiêu
- Luyện tập vẽ ảnh của 1vật có hình dạng khác nhau đặt trứơc gương phẳng
- Xác định được vùng nhìn thấy của gương phẳng
- Tập quan sát được vùng nhìn thấy của gương ở mọi vị trí
- Biết bố trí thí nghiệm, quan sát thí nghiệm để rút ra kết luận
II Chuẩn bị
- Mỗi nhóm 1 gương phẳng
- 1 bút chì, 1 thươc đo độ, 1 thước thẳng
III Các hoạt động dạy và học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - Tổ chức THHT
- Yêu cầu học sinh đọc SGK
- Yêu cầu học sinh vẽ ảnh của vật
song song cùng chiều với vật
- Học sinh làm việc cá nhân
- Đọc SGK
- Chuẩn bị dụng cụ
- Bố trí thí nghiệm
- Vẽ lại vị trị của gương và bút chì
A, ảnh song song cùng chiều với vật
\
\
\
\
\
\
\
ảnh song song cùng chiều với vật \
\
\
\
\
\
\
B, Vẽ lại vào vở ảnh của bút chì Hoạt động 3: Xác định vùng nhìn thấy của gương phẳng
- Yêu cầu học sinh đọc C2
- Giáo viên chấn chỉnh lại học sinh
để mắt ở vùng nhìn thấy
- Vị trí người ngồi và vị trí gương cố
địng
- Yêu cầu học sinh tiến hành thí
nghiệm theo câu hỏi C3
- Làm thí nghiệm theo hiểu biết của mình
- Làm thí nghiệm sau khi được giáo viên hướng dẫn
- Học sinh đáng dấu vùng quan sát được
- Học sinh làm thí nghiệm
Trang 12- Yêu cầu học sinh giảI thích bằng
hình vẽ
Giáo viên : hướng dẫn học sinh
- Xác định ảnh của N và M bằng tính
chất đối xứng
- Tia phản xạ tới mắt thì nhìn thấy
ảnh
- Để gương xa dần
- Đáng dấu vùng quan sát
- So sánh với vùng quan sát trước
Hoạt động 4: Thu báo cáo thí nghiệm
- Nhận xét chung về thái độ, ý thức
của học sinh, tinh thần làm việc giữa
các nhóm
- Học sinh dọn dụng cụ và kiểm tra
lại dụng cụ
Tiết 7
Ngày soạn: 12/10/2006
GƯƠNG CẦU LỒI
Trang 13I Mục tiêu
- Nêu được những tính chất của ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi
- Nhận biết được vùng nhìn thấy của gương cầu lồi rộng hơn gương phẳng có cùng kích thước
- Giải thích được ứng dụng của gương cầu lồi
II Chuẩn bị
- 1 gương cầu lồi
- 1 gương phẳng tròn có cùng kích thước với gương cầu lồi
- 1 cây nến
- 1 bao diêm
III Các hoạt động dạy và học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ- Tổ chức THHT
- Tính chất của gương phẳng
- Vì sao biết ảnh của gương phẳng là
ảnh ảo
- Chữa bài 5.4( SBT)
*Cho học sinh quan sát ảnh của 1 vật
qua gương xe máy, bình cầu muối,
và đưa ra nhận xét
? ảnh có giống mình không?
Giáo viên thông báo, mặt ngoài muôi
là gương cầu lồi, mặt trong là gương
cầu lồi
- Học sinh trả lời dưới lớp nhận xét
- Chữa bài tập trên bảng
Hoạt động 2: Ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi
* Quan sát
- Yêu cầu học sinh đọc SGK làm thí
nghiệm hình 7.1
* Thí nghiệm kiểm tra
- Yêu cầu học sinh làm C1 hình 7.2
? ảnh thật hay ảnh ảo ?
- Bố ttí thí nghiệm và có thể dự đoán
- ảnh nhỏ hơn vật
- Có thể là ảnh ảo
- Làm thí nghiệm so sáng ảnh của 2 vật giống nhau
- Học sinh nhận xét: ảnh nhở hơn vật ảnh ảo không hứng được trên màu
Hoạt động 3: Xác định vùng nhìn thấy của gương cầu lồi
? Có những phương án nào xác định
vùng nhìn thấy của gương
- Yêu cầu học sinh làm thí nghiệm
hình 6.2, 7.3
Học sinh: trả lời câu hỏi của giáo viên
- Học sinh tiến hành thí nghiệm và đưa ra nhận xét, ghi vở
Hoạt động 4: Vận dụng củng cố hướng dẫn về nhà
- Yêu cầu học sinh quan sát hình 7.4
trả lời câu hỏi C4 giảI thích
- Học sinh nhận xét: gương cầu lồi ở
ô tô và xe máy giúp người láI xe