1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng làng văn hoá ở địa bàn dân cư huyện diễn châu (nghệ an) trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá

52 1,5K 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng “Làng văn hoá” ở địa bàn dân cư huyện Diễn Châu (Nghệ An) trong thời kỳ đẩy mạnh Công nghiệp hoá, hiện đại hoá
Tác giả Cao Thị Hằng
Người hướng dẫn Th.S. Phan Quốc Huy
Trường học Trường Đại học Vinh
Chuyên ngành Giáo dục Chính trị
Thể loại Khoá luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2010
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 17,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nền kinh tế tăng trởng, trật tự an ninh xã hội ổn định, đời sống của nhândân không ngừng đợc cải thiện và nâng cao, các hoạt động văn hoá phát triển.Nhng do tác động mặt trái của cơ chế

Trang 1

Trờng đại học vinh Khoa giáo dục chính trị

==== ====

Cao Thị Hằng

huyện Diễn Châu (Nghệ An) trong thời kỳ

đẩy mạnh Công nghiệp hoá, hiện đại hoá

Khoá luận tốt nghiệp đại học

ngành cử nhân chính trị - luật

Cán bộ hớng dẫn khoá luận

Th.S Phan Quốc Huy Vinh - 2010

MụC LụC

Tran g

mở đầu 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Tình hình nghiên cứu 2

3 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu 3

4 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu 3

5 Phơng pháp nghiên cứu 4

6 Đóng góp của khoá luận 4

1

Trang 2

7 Kết cấu của khoá luận 4

nội dung 5

Chơng 1 Cơ sở lý luận về văn hoá, làng văn hoá và việc xây dựng làng văn hoá ở địa bàn dân c 5

1.1 Khái niệm về văn hoá 5

1.2 Khái niệm về làng văn hoá 15

1.3 Chủ trơng, phơng pháp tổ chức xây dựng làng văn hoá 15

Chơng 2 Xây dựng “làng văn hoá” ở địa bàn dân c huyện Diễn Châu (Nghệ An) trong thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH .23

2.1 Khái quát điều kiện tự nhiên - xã hội, truyền thống lịch sử - văn hoá của huyện Diễn Châu 23

2.2 Tình hình tổ chức thực hiện việc xây dựng làng văn hoá ở huyện Diễn Châu giai đoạn 1998 - 2008 27

2.3 Kết quả thực hiện xây dựng làng văn hoá ở huyện Diễn Châu giai đoạn 1998 - 2008 32

2.4 Đánh giá chung 39

2.5 Những mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp để đẩy mạnh phong trào xây dựng làng văn hoá ở địa bàn dân c huyện Diễn Châu 46

Kết luận và kiến nghị 55

Tài liệu tham khảo 57

Lời cảm ơn Để hoàn thành khoá luận này, bản thân tôi luôn luôn nhận đợc sự hớng dẫn tận tình chu đáo của Thầy giáo Thạc sỹ Phan Quốc Huy và các thầy cô giáo trong tổ bộ môn Lịch sử Đảng khoa Giáo dục Chính trị - Trờng Đại học Vinh Cùng với sự nỗ lực của bản thân và sự động viên khích lệ của bạn bè đã giúp tôi hoàn thiện khoá luận tốt nghiệp của mình Qua đây tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy giáo hớng dẫn và xin gửi đến các thầy, cô giáo lời cảm ơn chân thành nhất

2

Trang 3

Do nguồn tài liệu, thời gian hạn chế và bản thân mới bớc đầu nghiên cứu một đềtài khoa học, chắc chắn khóa luận này khó tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận đ-

ợc sự chỉ bảo, góp ý của các thầy, cô giáo và các bạn

Vinh, tháng 5 năm 2010 Sinh viên

Cao Thị Hằng

Những từ viết tắt trong khoá luận

CNH, HĐH: Công nghiệp hoá, Hiện đại hoá

VHTT - TT: Văn hoá Thông tin - Thể thaoUBND: Uỷ Ban Nhân Dân

HĐND: Hội Đồng Nhân Dân

3

Trang 4

Mở ĐầU

1 Lý do chọn đề tài

Làng, khối, xóm là đơn vị trực tiếp dới cấp xã, thị trấn, là địa bàn sinhhoạt của c dân Đây là nơi có điều kiện thuận lợi để tổ chức các hoạt động vănhoá tinh thần lành mạnh cho nhân dân, nơi gắn kết cộng đồng bền vững Đồngthời, làng, khối, xóm cũng là nơi dễ phát sinh các tiêu cực, tệ nạn xã hội bởimọi tệ nạn xã hội đều bắt nguồn từ trong đời sống của nhân dân Vì vậy, làngvăn hoá là danh hiệu để công nhận một cộng đồng dân c trong quá trình xâydựng văn hoá vật chất và tinh thần theo định hớng tiến bộ, tổ chức đợc đờisống kinh tế phát triển và các hoạt động văn hoá, thông tin thể thao theo ph-

ơng châm xã hội hoá nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế và nhu cầu ởng thụ, sáng tạo văn hoá của nhân dân

h-Xuất phát từ việc thực hiện Nghị quyết Trung ơng 5 khoá VIII và kết luậnHội nghị Trung ơng 10 khoá IX về xây dựng và phát triển nền văn hoá ViệtNam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, đã và đang thu đợc những thành tựu tolớn Nền kinh tế tăng trởng, trật tự an ninh xã hội ổn định, đời sống của nhândân không ngừng đợc cải thiện và nâng cao, các hoạt động văn hoá phát triển.Nhng do tác động mặt trái của cơ chế thị trờng và xu thế hội nhập, tệ nạn xãhội với các hình thức ngày càng tinh vi, biến trớng trá hình đã xâm nhập vào

đời sống của nhân dân, gây ảnh hởng đến môi trờng xã hội, đồng thời kìmhãm sự phát triển trên các lĩnh vực kinh tế, văn hoá, trật tự an toàn xã hội Thực tế này cho thấy, xây dựng làng văn hoá trong cuộc vận động phong trào

Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá

” là một nội dung hết sức thiết

thực đòi hỏi cần có sự quan tâm, chỉ đạo của các cấp uỷ Đảng, chính quyền,các ban ngành, đoàn thể từ huyện đến cơ sở và sự hởng ứng tích cực của cáctầng lớp nhân dân ở các làng, khối, xóm

Cũng nh những địa phơng khác, huyện Diễn Châu cũng ngày càngchuyển mình đi lên trong sự nghiệp đổi mới Trong những điều kiện lịch sử ở

địa phơng, cuộc vận động xây dựng làng văn hoá ở huyện Diễn Châu trongthời gian qua đã đạt đợc nhiều kết quả đáng mừng

Là một ngời con của quê hơng Diễn Châu tôi muốn góp phần nhỏ bé củamình vào việc tổng kết, đánh giá về cuộc vận động xây dựng làng văn hoá ở

địa bàn dân c huyện Diễn Châu Qua đó rút ra những bài học kinh nghiệm và

4

Trang 5

đa ra một số giải pháp nhằm góp phần đẩy mạnh cuộc vận động xây dựng làngvăn hoá ở địa bàn dân c huyện Diễn Châu nói riêng và công cuộc đổi mới đấtnớc nói chung.

Xuất phát từ những lý do trên, tôi mạnh dạn chọn đề tài: Xây dựng

Làng văn hoá ở địa bàn dân c

đẩy mạnh CNH, HĐH làm đề tài khoá luận tốt nghiệp của mình.

2 Tình hình nghiên cứu

Hiện nay, việc nghiên cứu, tìm hiểu lịch sử địa phơng ngày càng thu hút

sự quan tâm của các nhà nghiên cứu và đã đạt đợc nhiều thành tựu to lớn Tuynhiên việc nghiên cứu, tìm tòi về quá trình đổi mới ở các địa phơng nói chung

và công cuộc xây dựng làng văn hoá nói riêng còn gặp nhiều khó khăn, đó làmảng đề tài hoàn toàn mới Cho đến nay, đã có những bài viết về xây dựnglàng văn hoá nh:

Hoàng Anh Nhân (1996), Văn hoá làng, Làng văn hoá xứ Thanh, NxbKhoa học xã hội

Thu Hoà “Một số bài học từ phong trào xây dựng làng văn hoá ở HàNam” [10, 21]

Nguyễn Xuân Hoan “Truyền thống và hiện đại trong xây dựng làng vănhoá” [11, 24]

Cho đến nay, cha có một công trình nghiên cứu nào đề cập trực tiếp vềcuộc xây dựng làng văn hoá ở địa bàn dân c huyện Diễn Châu Vì vậy, trongquá trình tìm hiểu và nghiên cứu vấn đề này, trên cơ sở lý luận của Đảng về

văn hoá, các văn bản chỉ đạo của Đảng về phong trào Toàn dân đoàn kết xây

dựng đời sống văn hoá”, phong trào xây dựng làng văn hoá, tôi chủ yếu dựa

vào các nguồn tài liệu địa phơng, các báo cáo tổng kết, sơ kết của địa phơngqua các thời kỳ, qua đó khái quát một cách toàn diện, có hệ thống về cuộc xâydựng làng văn hoá ở địa bàn dân c huyện Diễn Châu

3 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích nghiên cứu

Khoá luận đánh giá đúng thực trạng về phong trào xây dựng làng văn hoá

ở Diễn Châu trong thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH (1998 - 2008), chỉ ra nhữngthành quả đạt đợc, những vấn đề bức thiết đặt ra cần giải quyết Từ đó, đa ranhững giải pháp cơ bản cho công tác xây dựng làng văn hoá trong thời giantới

5

Trang 6

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để thực hiện mục đích trên, khoá luận giải quyết những nhiệm vụ chủyếu sau:

- Luận giải một số vấn đề về văn hoá và làng văn hoá

- Phân tích, điều tra thực trạng xây dựng làng văn hoá ở huyện Diễn Châu(Nghệ An) những thành tựu đạt đợc, và một số vấn đề cần giải quyết, đồngthời đề ra một số giải pháp thực hiện

4 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tợng nghiên cứu

Khoá luận tập trung nghiên cứu quá trình triển khai, tổ chức thực hiệnphong trào xây dựng làng văn hoá trên địa bàn huyện Diễn Châu, nhằm đánhgiá đúng thực trạng về xây dựng làng văn hoá ở Diễn Châu

6 Đóng góp của khoá luận

- Khoá luận sử dụng trong việc bồi dỡng nâng cao năng lực của đội ngũcán bộ, nhất là đội ngũ làm công tác văn hoá, thể thao và du lịch giúp đội ngũ

là thành viên ban chỉ đạo phong trào Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống

văn hoá”, các cấp sử dụng nghiên cứu và tiến hành chỉ đạo, hớng dẫn chỉ đạo,

hớng dẫn tổ chức thực hiện phong trào một cách khoa học và có hiệu quả hơn

- Giúp các cấp uỷ Đảng, chính quyền và các ngành liên quan có cơ sở

đánh giá đúng thực chất về phong trào xây dựng làng văn hoá, đồng thời đa ra

đợc những chủ trơng, chính sách sát thực hơn, có tính khả thi cao hơn để đẩymạnh và nâng cao chất lợng phong trào xây dựng làng văn hoá góp phần quantrọng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân

7 Kết cấu khoá luận

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, nội dung khoá luận đợctrình bày qua 2 chơng

6

Trang 7

Chơng 1: Cơ sở lý luận về văn hoá, làng văn hoá, việc xây dựng làng vănhoá ở địa bàn dân c.

Chơng 2: Xây dựng “Làng văn hoá” ở địa bàn dân c huyện Diễn Châu(Nghệ An) trong thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH

Nội dung Chơng 1 Cơ sở lý luận về văn hoá, làng văn hoá

và việc xây dựng làng văn hoá

ở địa bàn dân c1.1 Khái niệm về văn hoá

1.1.1 Quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin về văn hoá

Lý luận văn hoá Mác - Lênin là một bộ phận hữu cơ trong hệ thống khoahọc Mác - Lênin về xã hội

Trớc hết là một khoa học có tính chất triết học, lý luận Mác - Lênin phântích các quan niệm về văn hoá trớc đây và hiện nay, khẳng định để có mộtquan niệm đúng đắn về văn hoá phải chỉ rõ: văn hoá do con ngời sáng tạo ra,con ngời vừa là chủ thể vừa là sản phẩm của quá trình phát triển văn hoá, lao

động sáng tạo là khởi điểm, cội nguồn của văn hoá; văn hoá là những giá trịnhằm hoàn thiện con ngời, xã hội loài ngời, cốt lõi của văn hoá là sáng tạo vànhân văn Lý luận về văn hoá nghiên cứu cấu trúc, bản chất, chức năng, quyluật vận động và phát triển, vai trò của văn hoá Đặc biệt là vai trò của văn hoávới sự phát triển kinh tế - xã hội hiện nay Việc nhận thức rõ những vấn đềtrên giúp cho con ngời hoạt động một cách tích cực và tự giác trong quá trìnhxây dựng xã hội mới, nền văn hoá mới

Lý luận văn hoá Mác - Lênin không chỉ dừng lại ở mức độ nhận thứcthực tiễn mà còn có nhiệm vụ cải tạo thực tiễn Lý luận văn hoá Mác - Lêningắn với đờng lối văn hoá của Đảng Cộng sản Việt Nam, vừa cung cấp nhữngtri thức khoa học tiên tiến về văn hoá vừa góp phần tổng kết thực tiễn lãnh đạovăn hoá của Đảng làm cơ sở cho việc xây dựng, hoàn thiện, triển khai thực

7

Trang 8

hiện các chính sách văn hoá của Đảng trong sự nghiệp đẩy mạnh CNH, HĐH

ở nớc ta hiện nay và trong thời gian tới

ơng thức sinh hoạt cùng với biểu hiện của nó mà loài ngời đã sản sinh ra nhằmthích ứng với những nhu cầu của đời sống và đòi hỏi của sự sinh tồn” [9; 431]

Hồ Chí Minh nêu rõ hoạt động sáng tạo văn hoá là hoạt động có ý thức,

có mục đích của loài ngời Văn hoá với quan niệm rộng bao gồm toàn bộnhững giá trị vật chất, tinh thần và phơng thức sinh hoạt

Hồ Chí Minh đã đa ra những quan điểm toàn diện và sâu sắc về tất cả cáclĩnh vực văn hoá văn nghệ, văn hoá giáo dục, văn hoá đời sống và tính chấtcủa nền văn hoá mới Việt Nam:

- Văn hoá vừa là động lực vừa là mục tiêu của cách mạng

- Văn hoá phải khẳng định đợc bản sắc văn hoá dân tộc, đồng thời tiếpthu đợc văn hoá nhân loại

- Văn hoá là một mặt trận, ngời làm công tác văn hoá là chiến sỹ trên mặttrận ấy

- Văn hoá phải phục vụ quần chúng nhân dân

- Nền văn hoá mới ở Việt Nam phải đảm bảo ba tính chất: dân tộc, khoahọc, đại chúng

1.1.3 Quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về văn hoá

Đảng Cộng sản Việt Nam luôn khẳng định: Văn hoá là nền tảng tinh thầncủa xã hội, vừa là mục tiêu vừa là động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.Quan điểm của Đảng về vai trò, vị trí của văn hoá hàm chứa nội dung lý luận

và thực tiễn sâu sắc

a Văn hoá là nền tảng tinh thần của xã hội

Trong đời sống của mỗi cá nhân cũng nh toàn bộ đời sống của toàn xãhội luôn luôn tồn tại hai nhóm nhu cầu cơ bản; vật chất và tinh thần Phát triểnkinh tế là nhằm đáp ứng nhu cầu vật chất, còn phát triển văn hoá là nhằm thoả

8

Trang 9

mãn nhu cầu tinh thần của con ngời Đời sống vật chất và đời sống tinh thầnluôn gắn bó, tác động biện chứng với nhau, hổ trợ hoặc kìm hãm nhau trongquá trình vận động và phát triển của lịch sử Vì vậy, kinh tế và văn hoá luôngiữ vai trò quan trọng và có ý nghĩa quyết định đối với mỗi quốc gia dân tộc.Một xã hội phát triển bền vững cần có sự phát triển hài hoà giữa kinh tế và vănhoá Văn kiện Đại hội VI (1986) của Đảng Cộng sản Việt Nam xác định rằng:Trong thời kỳ mới, đồng thời với việc xây dựng kinh tế, phải xem trọng cácvấn đề về văn hoá, giải quyết tốt các vấn đề ấy để tạo ra môi trờng văn hoáthích ứng cho sự phát triển.

Từ Đại hội VII (1991) cho đến nay, Đảng ta luôn nhấn mạnh: văn hoá lànền tảng tinh thần của xã hội, vừa là mục tiêu vừa là động lực thúc đẩy sự pháttriển kinh tế - xã hội

Đảng ta rất chú trọng vai trò của văn hoá trong hoạt động xây dựng đờisống tinh thần Xây dựng và phát triển văn hoá là xây dựng nền tảng tinh thầncho xã hội Chăm lo văn hoá là chăm lo cũng cố nền tảng tinh thần của xã hội.Thiếu nền tảng tinh thần tiến bộ và lành mạnh, không quan tâm giải quyết tốtmối quan hệ giữa phát triển kinh tế với tiến bộ và công bằng xã hội thì khôngthể có sự phát triển kinh tế - xã hội bền vững Năm 1998, Hội nghị lần thứ 5Ban Chấp hành Trung ơng Đảng (khoá VIII) đã đề ra Nghị quyết về xây dựng

và phát triển nền văn hoá Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc Tháng

10 năm 2004, Hội nghị lần thứ 10 Ban Chấp hành Trung ơng Đảng (khoá IX)

đã tiến hành kiểm điểm 5 năm thực hiện Nghị quyết Hội nghị Trung ơng 5(khoá VIII) và chỉ rõ cần tiếp tục thực hiện đầy đủ 5 quan điểm chỉ đạo, trong

đó đặc biệt nhấn mạnh quan điểm coi văn hoá là nền tảng tinh thần của xã hội,vừa là mục tiêu vừa là động lực của sự phát triển kinh tế - xã hội Kết luận củaHội nghị nhấn mạnh: “Văn hoá trở thành một nội dung quan trọng trong hoạt

động của cấp uỷ Đảng, chính quyền, Mặt trận tổ quốc và đoàn thể các cấp,từng bớc gắn bó chặt chẽ với các nhiệm vụ kinh tế, xã hội Các giá trị văn hoángày càng thể hiện rõ hơn vai trò tích cực và khả năng tác động mạnh vào cáclĩnh vực của đời sống” [19; 59] “Đảm bảo sự gắn kết giữa nhiệm vụ phát triểnkinh tế là trung tâm, xây dựng chỉnh đốn Đảng là then chốt với không ngừngnâng cao văn hoá - nền tảng tinh thần của xã hội, tạo nên sự phát triển đồng

bộ của ba lĩnh vực trên chính là điều kiện quyết định đảm bảo cho sự pháttriển toàn diện và bền vững của đất nớc” [19; 62]

9

Trang 10

Văn kiện Đại hội toàn quốc lần thứ X cũng tiếp tục nhấn mạnh: phát triểnvăn hoá nền tảng tinh thần của xã hội là một trong những nhiệm vụ lớn của

toàn Đảng, toàn dân, toàn quân trong những năm tới.

b Văn hoá là mục tiêu của sự phát triển

Mục tiêu của sự phát triển là nâng cao chất lợng sống của con ngời trong

sự kết hợp hài hoà giữa điều kiện vật chất và tinh thần, giữa mức sống cao vàlối sống đẹp, vừa an toàn vừa bền vững, không chỉ cho một số ít ngời mà chotất cả mọi ngời, không chỉ cho thế hệ hôm nay mà cho cả thế hệ mai sau Vănhoá là mục tiêu của sự phát triển kinh tế - xã hội Để có đợc điều đó thì toàn

bộ sự phát triển kinh tế - xã hội phải nhằm mục tiêu giải phóng, hoàn thiệncon ngời, đặt con ngời vào vị trí trung tâm của sự phát triển Đảng ta luônkhẳng định: Tăng trởng kinh tế phải gắn liền với tiến bộ và công bằng xã hộingay trong từng bớc và trong phong trào phát triển Nghị quyết Hội nghịTrung ơng 5 (khoá VIII) của Đảng cũng chỉ rõ: “Xây dựng và phát triển kinh

tế nhằm mục tiêu văn hoá, vì xã hội công bằng, văn minh, con ngời phát triểntoàn diện” [19; 39]

c Văn hoá là động lực của sự phát triển

Khoa học và thực tiễn đã chứng minh, văn hóa và kinh tế là hai lĩnh vựckhông tách rời nhau, văn hóa là động lực, là nền tảng cho sự phát triển kinh tế.Với thiên chức hớng tới các giá trị chân - thiện - mỹ, văn hóa còn khơidậy tiềm năng sáng tạo vô tận của nguồn lực con ngời, từ đó khai thác tốt nhấtcác nguồn lực phát triển nội lực và các nguồn lực từ bên ngoài phục vụ cho sựphát triển Quá trình xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bảnsắc dân tộc cũng chính là quá trình đa văn hóa trở thành mục tiêu, động lựccủa sự phát triển nền kinh tế - xã hội Do vậy, Đảng và Nhà nớc ta rất chú ý

đến giáo dục - đào tạo con ngời Quá trình xây dựng nền văn hóa Việt Namcũng chính là quá trình góp phần quan trọng trong việc thực hiện chiến lợccon ngời, xây dựng và phát huy nguồn lực con ngời, nguồn lực nội sinh quantrọng nhất của sự phát triển Vì vậy, một trong những nhiệm vụ cơ bản đểchúng ta thực hiện thắng lợi mục tiêu đã đề ra chính là: xây dựng con ngờiViệt Nam về trí tuệ, đạo đức, tâm hồn, lối sống, tình cảm có nhân cách tốt

đẹp, có bản lĩnh vững vàng, ngang tầm sự nghiệp đổi mới vì dân giàu, nớcmạnh, xã hội công bằng, dân chủ,văn minh

d Văn hóa là hệ điều tiết cho sự phát triển

10

Trang 11

Văn hóa phát huy mặt tích cực, hạn chế mặt tiêu cực của nhân tố chủquan và khách quan của những điều kiện bên trong và bên ngoài, lựa chọn

đúng mô hình phát triển và đảm bảo cho sự phát triển kinh tế - xã hội đợc hàihòa, cân đối và bền lâu

Vai trò điều tiết của văn hóa còn đợc thể hiện ở chổ: trên cơ sở tính nhânvăn và nền tảng đạo đức mới sẽ giúp con ngời có những hiểu biết đầy đủ vàứng xử một cách có văn hóa với tự nhiên để vừa phát triển kinh tế vừa bảo vệ

đợc môi trờng sinh thái, không đa tới tình trạng tài nguyên bị cạn kiệt, môi ờng bị phá vỡ, làm cho kinh tế - xã hội phát triển bền vững, an toàn

tr-Đảng và Nhà nớc ta cũng rất chú ý tới vai trò điều tiết của văn hóa đốivới nền kinh tế thị trờng để nớc ta trở thành nền kinh tế thị trờng văn minh,tiến bộ, đảm bảo đúng định hớng xã hội chủ nghĩa Văn kiện Đại hội IX(2001) của Đảng đã khẳng định: “Kết hợp hài hoà giữa phát triển kinh tế - xãhội với bảo vệ và cải tạo môi trờng theo hớng phát triển bền vững; tiến tới bảo

đảm cho mọi ngời dân đều đợc sống trong môi trờng có chất lợng tốt về khôngkhí, đất, nớc, cảnh quan và các nhân tố tự nhiên khác đạt chuẩn mực tối thiểu

do Nhà nớc quy định” [6; 817] “Lồng ghép kế hoạch bảo vệ môi trờng vào kếhoạch phát triển kinh tế - xã hội, gắn mục tiêu bảo vệ môi trờng với mục tiêunâng cao mức sống của cộng đồng dân c” [6; 846]

Bài học kinh nghiệm đợc Đại hội X của Đảng rút ra là: phát triển nhanhphải đi đôi với nâng cao tính bền vững, hai mặt tác động lẫn nhau, đợc thểhiện ở cả tầm vĩ mô lẫn vi mô, ở cả tầm ngắn hạn và dài hạn Tăng trởng về sốlợng phải gắn liền với nâng cao chất lợng hiệu quả và sức cạnh tranh của nềnkinh tế Trong khi khai thác các yếu tố phát triển theo chiều sâu, phát triểnkinh tế tri thức, phải gắn tăng trởng kinh tế với phát triển văn hóa, phát triểnhoàn thiện con ngời, thực hiện dân chủ, tiến bộ và công bằng xã hội, tạo nhiềuviệc làm, cải thiện đời sống, khuyến khích làm giàu hợp pháp đi đôi với xóa

đói giảm nghèo Từng bớc thu hẹp khoảng cách phát triển giữa các vùng Phảirất coi trọng và cải thiện môi trờng ngay trong từng bớc phát triển Phát triểnkinh tế phải đi đôi với việc đảm bảo ổn định chính trị, xã hội coi đây là tiền

đề, điều kiện để phát triển nhanh và bền vững

1.1.4 Xây dựng đời sống văn hóa cơ sở

Tổ chức, xây dựng đời sống văn hóa cơ sở là một trong những chủ trơnglớn của Đảng và Nhà nớc ta Trong thời kỳ đổi mới, cùng với việc khẳng định

11

Trang 12

văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội, vừa là mục tiêu, vừa là động lực thúc

đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội Nghị quyết Hội nghị Trung ơng 5 (khóaVIII) của Đảng nhấn mạnh t tởng chỉ đạo về xây dựng đời sống văn hóa cơ sởlà: “ Làm cho văn hóa thấm sâu vào toàn bộ đời sống và hoạt động xã hộivào từng ngời, từng gia đình, từng tập thể và cộng đồng, từng địa bàn dân c,vào mọi lĩnh vực sinh hoạt và quan hệ con ngời, tạo ra trên đất nớc ta đời sốngtinh thần cao đẹp, trình độ dân trí cao, khoa học phát triển, phục vụ đắc lực

sự nghiệp CNH, HĐH nhằm mục tiêu dân giàu, nớc mạnh, xã hội côngbằng, dân chủ, văn minh tiến bớc vững chắc lên Chủ nghĩa xã hội” [19; 38]

Cụ thể hóa chủ trơng trên, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX xác

định: “Tiếp tục đa các hoạt động của văn hóa thông tin về cơ sở, vùng sâu,vùng xa, vùng đồng bằng các dân tộc, phát động phong trào toàn dân tham giathực hiện nếp sống văn minh, gia đình, bản, làng văn hóa; tiến tới hoàn chỉnh

hệ thống thiết chế văn hóa bằng nguồn lực nhà nớc và mở rộng xã hội hóa,làm cho văn hóa thấm sâu vào từng khu dân c, từng gia đình, từng ngời” [6;813] Tiếp đó, Hội nghị lần thứ 10 Ban Chấp hành Trung ơng Đảng khóa IX

đã khẳng định: “Chú trọng xây dựng đời sống văn hoá cơ sở, nhất là cộng

đồng dân c; xây dựng môi trờng văn hoá lành mạnh, tốt đẹp, phong phú” [19;64]

Tiếp tục chủ trơng xây dựng và phát triển đời sống văn hóa cơ sở, vănkiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng nêu rõ cần tập trung vàonhững nội dung lớn và quan trọng sau đây:

+ Phát huy tinh thần tự nguyện, tính tự giác và năng lực làm chủ của nhândân trong đời sống văn hóa Đây là động lực lớn nhất, đồng thời cũng lànguyên nhân có tính chất quyết định tạo nên tính bền vững và chất lợng hiệuquả của phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” tạo dựngmôi trờng văn hóa tốt đẹp, lành mạnh, phong phú cho mỗi ngời và cho cả cộng

Trang 13

Nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống nhà văn hóa, bảo tàng, nhàtruyền thống, th viện, phòng đọc, bu điện văn hóa xã, khu vui chơi, giải trí

Nh vậy, xây dựng đời sống văn hóa cơ sở đã, đang và sẽ tiếp tục là một nhiệm

vụ chiến lợc của Đảng, Nhà nớc và nhân dân ta trong thời kỳ đổi mới, CNH,HĐH đất nớc Thực tiễn cho thấy, nhận thức về vai trò quan trọng và quan

điểm tổ chức, xây dựng đời sống văn hóa cơ sở là một quá trình có kế thừa vàphát triển phù hợp với đặc điểm từng giai đoạn phát triển của sự nghiệp cáchmạng nớc ta

Đời sống văn hóa là một bộ phận của đời sống xã hội, bao gồm tổng thểnhững yếu tố hoạt động văn hóa vật chất và tinh thần, những tác động qua lạilẫn nhau trong đời sống xã hội để tạo ra những quan hệ có văn hóa trong cộng

đồng, trực tiếp hình thành nên nhân cách và lối sống của con ngời Đời sốngvăn hóa bao gồm nội dung không tách rời các lĩnh vực của đời sống xã hội vàcác yếu tố cơ bản tạo nên văn hóa Đơn vị cơ sở là loại thiết chế cơ bản của

đời sống văn hóa Đó là những cộng đồng dân c có địa bàn sinh sống ổn định,

có quan hệ chặt chẽ về kinh tế, chính trị, văn hóa xã hội và quan hệ huyếtthống (đối với thiết chế gia đình và một bộ phận làng xóm ở nông thôn).Những cộng đồng dân c này gắn kết với nhau một cách chặt chẽ trong cácsinh hoạt vật chất và tinh thần diễn ra trong đời sống hàng ngày Xây dựng đờisống văn hóa cơ sở là nền tảng, là bớc đi ban đầu mang tính hiện thực, trựctiếp để xây dựng văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc Pháthuy truyền thống làm chủ của nhân dân trong sáng tạo và tiếp thu các giá trịvăn hóa, nghệ thuật, tạo ra những phong tục tập quán tốt đẹp vừa đậm đà bảnsắc dân tộc vừa phù hợp trào lu văn minh của nhân loại

Xây dựng đời sống văn hóa cơ sở là bảo tồn và phát huy mạnh mẽ tính đadạng, phong phú của bản sắc văn hóa các dân tộc, khắc phục dần sự chênhlệch về mức sống, mức hởng thụ văn hóa giữa các vùng, miền trong cả nớc.Xây dựng đời sống văn hóa cơ sở là cụ thể hóa vấn đề xây dựng mạng lới cácthiết chế văn hóa cơ sở

 Các giải pháp để xây dựng đời sống văn hóa cơ sở

Thứ nhất: Đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả phong trào “Toàn dân đoànkết xây dựng đời sống văn hóa”

Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” chính lànhằm hiện thực hóa các mục tiêu, chỉ tiêu về xây dựng đời sống văn hóa, nâng

13

Trang 14

cao mức hởng thụ văn hóa của nhân dân, góp phần thực hiện các nhiệm vụkinh tế - chính trị - xã hội nói chung của đất nớc, cũng nh của mọi địa phơng.

Do đó, trớc hết cần tạo sự chuyển biến mạnh mẽ nhận thức về vị trí, vai trò, ýnghĩa của phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” Cáccấp ủy và chính quyền cần xác định đúng và đầy đủ nội dung của phong trào,coi đây là phong trào thi đua yêu nớc mang tính tổng hợp và thống nhất ở cơ

sở Đảng ta coi đây là một giải pháp quan trọng để xây dựng đời sống văn hóanói riêng và xây dựng nền văn hóa nói chung

Phong trào đợc thể hiện ở 5 nội dung:

+ Phát triển kinh tế, giúp nhau làm giàu chính đáng, xóa đói giảm nghèo+ Xây dựng t tởng chính trị lành mạnh

+ Xây dựng nếp sống văn minh, kỷ cơng xã hội, sống và làm việc theopháp luật

+ Xây dựng môi trờng văn hóa sạch, đẹp, an toàn

+ Xây dựng các thiết chế văn hóa, thể thao và nâng cao chất lợng cáchoạt động văn hóa thể thao ở cơ sở

Với những nội dung trên, phong trào nhằm mục đích làm cho đất nớc ổn

định về chính trị, vững mạnh về an ninh quốc phòng, phát triển kinh tế - xãhội, phong phú lành mạnh về văn hóa, xanh - sạch - đẹp về môi trờng Nóicách khác, nội dung của phong trào chứa đựng đầy đủ những thuộc tính củavăn hóa Do đó mọi ngời, mọi nhà phải đoàn kết gắn bó chặt chẽ cùng nhautích cực tham gia hởng ứng phong trào Có thể nói, sức mạnh của khối đoànkết toàn dân là chỗ dựa vững chắc của phong trào xây dựng đời sống văn hóa.Thứ hai: Xã hội hóa hoạt động xây dựng đời sống văn hóa cơ sở là mộtchủ trơng, biện pháp quan trọng để xây dựng nền văn hóa mà đặc biệt là xâydựng đời sống văn hoá cơ sở Xã hội hóa các hoạt động xây dựng đời sống vănhóa cơ sở là vận động và tổ chức sự tham gia rộng rãi của nhân dân, của toànxã hội vào việc thực thi các tiêu chí văn hóa mà mục tiêu chung nhất là vì conngời, phục vụ con ngời, là mở rộng các nguồn đầu t, khai thác tiềm năng trongxã hội, phát huy và sử dụng hiệu quả các nguồn lực của nhân dân nhằm đápứng nhu cầu hởng thụ và sáng tạo văn hóa của nhân dân

Xã hội hóa phải đợc hiểu là phơng châm thực thi chính sách của xã hội,của Đảng và Nhà nớc, không phải là giải pháp, biện pháp tạm thời Và xã hộihóa cũng không có nghĩa là giảm nhẹ trách nhiệm, đầu t của Nhà nớc Xã hội

14

Trang 15

hóa phải gắn liền với đa dạng hóa các loại hình và phơng thức hoạt động, tạocơ hội để các tầng lớp nhân dân, các tổ chức chính trị, xã hội tham gia xâydựng đời sống văn hóa ở từng địa bàn cụ thể Xã hội hóa các hoạt động vănhóa thực chất là thực thi và trở lại đúng quy luật vận động và phát triển củabản thân văn hóa, là nhu cầu tất yếu, khách quan của sự phát triển, là chủ tr-

ơng đúng đắn hợp quy luật, hợp lòng dân của Đảng và Nhà nớc ta

Thứ ba: Xây dựng và đào tạo đội ngũ cán bộ văn hóa cơ sở

Thực tế đã chứng minh, cho dù điều kiện cơ sở vật chất có tốt đến đâuchăng nữa thì chất lợng của đời sống văn hóa cơ sở vẫn phụ thuộc rất lớn vàokhả năng điều hành và tổ chức của cán bộ văn hóa Cán bộ làm công tác vănhóa cơ sở có vai trò rất quan trọng Đặc biệt cán bộ văn hóa - thông tin - thểthao ở cơ sở cấp xã Nghị quyết Hội nghị Trung ơng 5 (khóa VIII) về đổi mới

và nâng cao chất lợng chính trị ở cơ sở, xã, phờng, thị trấn đã xác định: Xã,phờng là nơi tuyệt đại bộ phận nhân dân c trú, sinh sống Hệ thống chính trị ởcơ sở có vai trò rất quan trọng trong việc tổ chức và vận động nhân dân thựchiện đờng lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nớc, tăng cờng đại

đoàn kết toàn dân, phát huy quyền làm chủ của nhân dân, huy động mọi khảnăng phát triển kinh tế, xã hội, tổ chức cuộc sống của cộng đồng dân c Vìvậy, cán bộ cơ sở xã, phờng, thị trấn là lực lợng nòng cốt, hạt nhân đoàn kết,trực tiếp chỉ đạo tổ chức hớng dẫn nhân dân thực hiện đờng lối, chủ trơng của

Đảng, tham gia thực hiện các cuộc vận động phong trào chính trị - xã hội do

Đảng, Nhà nớc các Ban ngành, đoàn thể phát động Do vậy, cần phải quan tâm

về chính sách, chế độ, đào tạo, bồi dỡng nghiệp vụ với đội ngũ cán bộ văn hóacơ sở cũng nh các hạt nhân nòng cốt khác

1.2 Khái niệm về làng văn hoá

Làng là một trong bốn đơn nguyên lu giữ kho tàng văn hoá vật chất vàvăn hoá tinh thần của dân tộc Việt Nam Bốn đơn nguyên đó gồm: con ngờiViệt Nam, gia đình Việt Nam, làng Việt Nam, đất nớc Việt Nam Trong bốn

đơn nguyên này làng là một đơn nguyên văn hoá mang đủ các yếu tố kinh tế,chính trị, xã hội, văn hoá, quân sự đóng vai trò cầu nối giữa con ngời, gia

đình với đất nớc, giữa nớc với làng Làng là một khối dân c ở nông thôn, làmthành một đơn vị có đời sống riêng về mọi mặt và là đơn vị cấu thành đơn vịhành chính cấp xã

“Xây dựng làng văn hoá là xây dựng một cộng đồng dân c có đời sống

kinh tế và văn hoá tinh thần phát triển lành mạnh phong phú Vì vậy, làng văn

hoá là danh hiệu vinh dự của những cộng đồng dân c ở nông thôn phấn đấu

15

Trang 16

đạt đợc các yêu cầu quy định Tuỳ theo kết cấu dân c truyền thống của địa

ph-ơng, có thể gọi là làng văn hoá, ấp văn hoá, thôn bản văn hoá ” [16; 65]

“Thu hẹp dần khoảng cách đời sống văn hóa giữa các trung tâm, đô thị vànông thôn, giữa những vùng kinh tế phát triển với vùng sâu, vùng xa, giữa cáctầng lớp nhân dân Phát triển và nâng cao chất lợng hoạt động của các thiếtchế văn hóa cơ sở” [19; 42]

Phát động phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”,huy động mọi lực lợng nhân dân và cả hệ thống chính trị từ trên xuống, từtrong Đảng, cơ quan Nhà nớc, các đoàn thể ra ngoài xã hội tích cực tham giaphong trào nh: Ngời tốt, việc tốt; uống nớc nhớ nguồn; đền ơn đáp nghĩa; xóa

đói giảm nghèo, xây dựng gia đình văn hóa, làng, xã, phờng văn hóa; toàn dân

đoàn kết xây dựng đời sống mới ở các khu dân c và toàn bộ các phong trào

ấy đều hớng vào cuộc thi đua yêu nớc “Tất cả vì dân giàu, nớc mạnh, xã hộicông bằng, dân chủ, văn minh” Kết luận Hội nghị lần thứ 10 Ban Chấp hànhTrung ơng Đảng (khóa IX) về “Xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Namtiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc” khẳng định: “Tiếp tục đặt lên hàng đầunhiệm vụ xây dựng t tởng, đạo đức, lối sống và đời sống văn hóa lành mạnhtrong xã hội, trớc hết là trong các tổ chức Đảng, Nhà nớc, Mặt trận tổ quốc,các đoàn thể nhân dân và trong từng cá nhân, gia đình, thôn, xóm, đơn vị, tổchức cơ sở ” [19; 63]

“Cần xác định đây là nhiệm vụ quan trọng thờng xuyên, vừa cấp bách vừalâu dài Gắn chặt nhiệm vụ xây dựng văn hóa với nhiệm vụ xây dựng chỉnh

đốn Đảng thông qua cuộc vận động lớn về xây dựng đạo đức, lối sống theo t ởng Hồ Chí Minh” [19; 63]

t-Kế hoạch triển khai phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sốngvăn hóa” (ban hành kèm theo quyết định số 01/2000/QĐ-BCĐ ngày 14/2/2000

16

Trang 17

của trởng ban chỉ đạo phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống vănhóa Trung ơng) xác định: phối hợp và đẩy mạnh các phong trào quần chúnghiện có trong phong trào chung “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống vănhóa”, đồng thời lồng ghép bổ sung nội dung văn hóa vào các phong trào hiện

có của các Bộ, Ban, ngành, đoàn thể, các địa phơng

Xây dựng làng văn hóa theo tiêu chuẩn chung gồm 5 điểm sau:

+ Có đời sống kinh tế ổn định và từng bớc phát triển

+ Có đời sống văn hóa tinh thần lành mạnh, phong phú

+ Có môi trờng cảnh quan xanh, sạch, đẹp

+ Có khu vui chơi, giải trí và hoạt động văn hóa, thể thao

+ Thực hiện tốt pháp luật, chủ trơng của Đảng và các chính sách của Nhànớc và chỉ thị 24 của Chính Phủ về việc xây dựng và thực hiện hơng ớc, quy -

ớc của làng

1.3.2 Các tiêu chuẩn cụ thể để công nhận danh hiệu làng văn hóa

Căn cứ quyết định số 62/2006/QĐ BVHTT ngày 26/3/2006/ của Bộ vănhóa - thông tin (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao, Du lịch) về ban hành quy chếcông nhận danh hiệu “Làng văn hóa” :

Tại điều 6 Tiêu chuẩn công nhận danh hiệu “Làng văn hoá” đối với

vùng đồng bằng thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi đua, khen ởng, với những nội dung cụ thể nh sau:

th-1 Đời sống kinh tế ổn định và từng bớc phát triển:

a Có từ 85 % hộ trở lên có đời sống kinh tế ổn định; nhiều hộ sản xuất,kinh doanh giỏi; dới 5 % hộ nghèo, không có hộ đói;

b Có từ 80%hộ trở lên có nhà xây mái bằng hoặc lợp ngói, xóa nhà tranhtre dột nát;

c Trên 85% đờng làng, ngõ xóm đợc đổ bê tông, lát gạch hoặc làm bằngvật liệu cứng;

d Trên 95% số hộ đợc sử dụng điện

2 Đời sống văn hoá tinh thần lành mạnh và phong phú:

a Có các thiết chế văn hoá- thông tin, thể dục - thể thao, giáo dục, y tếphù hợp, hoạt động thờng xuyên;

b Thực hiện tốt nếp sống văn minh trong việc cới, việc tang, lễ hội vàsinh hoạt cộng đồng;

17

Trang 18

c Không có ngởi mắc tệ nạn xã hội, tàng trữ và sử dụng văn hoá phẩmthuộc loại cấm lu hành;

d Có từ 75% trở lên số hộ đợc công nhận danh hiệu “Gia đình văn hoá”;khu dân c hoặc trên 70% số khu dân c đợc công nhận danh hiệu “Khu dân ctiên tiến” 3 năm liên tục trở lên;

đ 100% trẻ em trong độ tuổi đi học đợc đến trờng, đạt chuẩn phổ cậpgiáo dục tiểu học trở lên; không có ngời mù chữ;

e Không có dịch bệnh; không để xảy ra ngộ độc thực phẩm đông ngời;giảm hàng năm 1.5% tỷ lệ suy dinh dỡng ở trẻ em dới 5 tuổi; trên 90% trẻ emdới 1 tuổi đợc tiêm chủng đầy đủ theo quy định, phụ nữ có thai đợc khám thai

định kỳ

3 Môi trờng cảnh quan sạch đẹp:

a Đờng làng, ngõ xóm phong quang, sạch sẽ; rác thải phải đợc thu gom

xử lý;

b Có từ 85% hộ trở lên đợc sử dụng nớc sạch, có nhà tắm, hố xí hợp vệsinh;

c Tôn tạo, bảo vệ, phát huy các di tích lịch sử - văn hoá, cảnh quan thiênnhiên ở địa phơng

4 Chấp hành tốt chủ trơng, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nớc:

a Thực hiện tốt công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho nhân dân;

b Thực hiện tốt đờng lối của Đảng, chính sách, pháp luật của nhà nớc;xây dựng và thực hện tốt quy ớc, hơng ớc cộng đồng;

c Đảm bảo an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội; thực hiện tốt Quychế dân chủ ở cơ sở; không có khiếu kiện tập thể vợt cấp kéo dài;

d Chi bộ Đảng và các tổ chức đoàn thể đợc xếp loại khá trở lên;

đ Chăm lo các đối tợng chính sách, đảm bảo có mức sống trung bình trởlên ở cộng đồng;

e Không có trọng án hình sự

5 Có tinh thần đoàn kết, tơng trợ, giúp đỡ lẫn nhau trong cộng đồng:

a Hoạt động hoà giải có hiệu quả; những mâu thuẩn, bất hoà đợc giảiquyết tại cộng đồng;

b Có phong trào giúp nhau làm kinh tế, xoá đối giảm nghèo, đền ơn đápnghĩa, nhân đạo từ thiện [19; 323 - 325]

Tại điều 7 Tiêu chuẩn công nhận danh hiệu “Làng văn hoá” đối với

vùng miền núi (vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa, vùng biên

18

Trang 19

giới, hải đảo) thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi đua, khen thởng,với những nội dung cụ thể nh sau:

1 Đời sống kinh tế ổn định và từng bớc phát triển:

a Đã định canh, định c; có từ 60% hộ trở lên có đời sống kinh tế ổn định,giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 3% trở lên hàng năm, không có hộ đói;

b Có từ 60% số hộ trở lên có nhà ở đợc xây dựng hoặc làm bền vững,giảm tỷ lệ nhà tạm từ 5% trở lên hàng năm;

c Có từ 50% trở lên số hộ đợc sử dụng điện;

d Đờng làng, ngõ xóm đợc tu bổ, nâng cấp hàng năm

2 Đời sống văn hoá tinh thần lành mạnh, phong phú:

a Có tụ điểm sinh hoạt văn hoá - văn nghệ - thể dục - thể thao, vui chơigiải trí ở cộng đồng; duy trì các sinh hoạt văn hoá - thể thao truyền thống củadân tộc;

b Thực hiện tốt nếp sống văn minh trong việc cới, việc tang, lễ hội vàsinh hoạt cộng đồng phù hợp với thuần phong, mỹ tục của dân tộc;

c Không có tệ nạn xã hội phát sinh; không trồng, buôn bán và sử dụngthuốc phiện; không tàng trữ và sử dụng văn hoá phẩm thuộc loại cấm lu hành;

d Có từ 60% số hộ trở lên đợc công nhận danh hiệu “Gia đình văn hoá”;khu dân c hoặc trên 70% số khu dân c đợc công nhận danh hiệu “Khu dân ctiên tiến” liên tục 2 năm trở lên;

đ Có từ 70% trở lên số trẻ em trong độ tuỏi đi học đợc đến truờng, không

có ngời tái mù chữ;

e Không có dich bệnh; không để xảy ra ngộ độc thực phẩm đông ngời;thực hiện chơng trình tiêm chủng mở rộng cho trẻ em dới 1 tuổi; phụ nữ cóthai đợc khám định kỳ

3 Môi trờng cảnh quan sạch đẹp:

a Đờng làng, ngõ xóm, nơi sinh hoạt cộng đồng sạch sẽ; bảo vệ nguồn

n-ớc sạch;

b Có từ 60% số hộ trở lên đợc sử dụng nớc hợp vệ sinh, có nhà tắm, hố

xí hợp vệ sinh, đa chuồng trại chăn nuôi cách xa nhà ở;

c Bảo vệ các di tích lịch sử - văn hoá, cảnh quan thiên nhiên của địa

ph-ơng

4 Chấp hành tốt chủ trơng, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nớc:

a Thờng xuyên tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho nhân dân;

19

Trang 20

b Thực hiện tốt đòng lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nớc;xây dựng và thực hiện tốt quy ớc, hơng ớc cộng đồng;

c Đảm bảo an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội; thực hiện tốt Quychế dân chủ ở cở sở; không có khiếu kiện tập thể vợt cấp;

d Chi bộ Đảng và các tổ chức đoàn thể đợc xếp loại khá trở lên;

đ Chăm lo các đối tợng chính sách, đảm bảo có mức sống trung bình trởlên ở cộng đồng;

b Đối với một số làng miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùngsâu, vùng xa, vùng biên giới, hải đảo đặc biệt khó khăn, có thể áp dụng một sốtiêu chí với tỷ lệ thấp hơn so với quy định tại Điều 7 của Quy chế này (khicông nhận lần đầu) nh : tỷ lệ hộ nghèo; xây dựng thiết chế văn hoá, giáo dục,

y tế; tỷ lệ hộ có đủ 03 công trình vệ sinh; tỷ lệ hộ sử dụng điện; tỷ lệ đ ờng sửdụng vật liệu cứng

c Thời gian đăng ký xây dựng hoặc đợc công nhận danh hiệu “Làng vănhoá” từ 3 năm trở lên

2 Hồ sơ đề nghị công nhận hoặc công nhận lại danh hiệu “Làng văn hoá”gồm:

a Báo cáo thành tích 3 năm xây dựng hoặc giữ vững danh hiệu “Làngvăn hoá” có xác nhận của UBND xã, thị trấn;

b Công văn đề nghị của UBND xã, thị trấn;

c Biên bản kiểm tra, đánh giá kết quả xây dựng hoặc giữ vững danh hiệu

“Làng văn hoá” hàng năm của Ban chỉ đạo phong trào “Toàn dân đoàn kết xâydựng đời sống văn hoá” xã, thị trấn (gửi về Ban Chỉ đạo huyện trực thuộc tỉnh)

d Biên bản phúc tra của Ban Chỉ đạo phong trào “Toàn dân đoàn kết xâydựng đời sống văn hoá” huyện trực thuộc tỉnh (vào năm thứ ba)

3 Căn cứ vào hồ sơ đề nghị công nhận danh hiệu “Làng văn hoá”, phòngvăn hoá - thông tin phối hợp với cơ quan thi đua - khen thởng huyện trực

20

Trang 21

thuộc tỉnh trình UBND huyện trực thuộc tỉnh ra quyết định công nhận hoặccông nhận lại kèm theo Giấy chứng nhận danh hiệu “Làng văn hoá” theo định

kỳ 3 năm 1 lần (kể từ thời gian đăng ký xây dựng hoặc đợc công nhận danhhiệu “Làng văn hoá”) [19; 329 - 330]

Tiểu kết chơng 1

Nh vậy, qua đây chúng ta thấy rằng, văn hoá đóng vai trò vô cùng quantrọng trong đời sống xã hội của nhân dân ta Chăm lo văn hoá là chăm lo nềntảng tinh thần của xã hội Các nhân tố văn hoá phải gắn kết chặt chẽ với đờisống và hoạt động xã hội trên mọi phơng diện chính trị, kinh tế, xã hội, luậtpháp, kỹ cơng biến thành nguồn lực nội sinh quan trọng nhất của sự pháttriển

Để văn hoá thực sự thấm sâu vào đời sống của mọi tầng lớp nhân dân,thấm sâu vào từng ngời, từng gia đình, từng tập thể, vào cộng đồng, từng địabàn dân c, Đảng và Nhà nớc ta đã chủ trơng phát động phong trào “Toàn dân

đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá” và phong trào xây dựng làng văn hoá làmột bộ phận của phong trào này

Đảng và Nhà nớc ta đã đề ra những văn bản chỉ đạo hớng dẫn thực hiệnphong trào xây dựng làng văn hoá Đồng thời đa ra những tiêu chuẩn nhằm

đánh giá công nhận những làng đạt danh hiệu làng văn hoá Qua đó để cáclàng luôn có chí hớng phấn đấu đạt kết quả cao Thực tế đã chứng minh rằng,xây dựng làng văn hoá là một biện pháp của công tác xây dựng đời sống vănhoá cơ sở ở khu vực nông thôn

Chơng 2 Xây dựng “Làng văn hoá” ở địa bàn dân c huyện

Diễn Châu (Nghệ An) trong thời kỳ

đẩy mạnh CNH, HĐH

2.1 Khái quát đặc điểm tự nhiên - xã hội, truyền thống lịch sử văn hoá của huyện Diễn Châu

2.1.1 Điều kiện tự nhiên - xã hội

Vị trí địa lý: Diễn Châu nằm ở 105,30O đến 105,45O kinh đông, 18,20O

đến 19,50 vĩ Bắc Vị trí tiếp giáp: Diễn Châu nằm ở phía Bắc tỉnh Nghệ An,

21

Trang 22

giáp huyện Quỳnh Lu ở phía Bắc, phía Nam giáp huyện Nghi Lộc, phía Tây

và Tây bắc giáp huyện Yên Thành, phía Đông giáp biển Đông

Diện tích: Diện tích tự nhiên toàn huyện là 30.492,36 ha trong đó đấtdùng cho sản xuất nông - lâm - ng nghiệp chiếm hơn một nữa (51%), Dân sốnăm 2005 là 286.000 ngời Tình hình dân c phân bố không đều, điều đó có thểthấy rõ ở các xã vùng ven biển mật độ cao, vùng bán sơn địa còn thấp thiếulao động để khai thác hết tiềm năng Diễn Châu bao gồm 38 xã và 1 thị trấn.Mức độ màu mỡ cho đồng bằng ven biển Diễn Châu tơng đối thấp ĐấtDiễn Châu ngày đợc quy tụ thành vùng, theo hớng tập trung chuyên canh,vùng lúa có năng suất bình quân trên 5 tấn/ha Vùng màu trồng rau các loại vànhiều loại cây có giá trị kinh tế cao nh lạc, kê, vừng, ngô, đậu, sắn,

Biển: Diễn Châu có 25 km bờ biển chạy dài từ xã Diễn Hùng đến DiễnTrung Khí hậu biển Diễn Châu mát mẻ có nhiều cảnh quan thiên nhiên đẹp,

có bãi tắm thuộc loại tốt, tạo thuận lợi cho việc xây dựng các khu an dỡng vàphát triển các loại hình du lịch dịch vụ Biển Diễn Châu có nhiều loại có giátrị kinh tế cao nh cá, tôm, mực, rau câu, sứa Hàng năm, huyện có thể khaithác đợc một sản lợng lớn tôm, cá và mực xuất khẩu

Đờng bộ, đờng sắt: Diễn Châu có các tuyến đờng quốc lộ 1A, đờng sắtBắc Nam chạy xuyên qua Ngoài ra, Diễn Châu còn là nơi xuất phát của quốc

lộ 7, nối với nớc Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào, đờng tỉnh lộ 38 đoạn cầuBùng đi Yên Thành, đờng 48 đoạn từ Yên Lý đi Quế Phong và nhiều đờngliên thôn liên xã khác Hệ thống đờng giao thông nói trên tạo điều kiện choviệc phát triển kinh tế, giao lu và tiếp xúc văn hóa với các huyện phụ cận, pháttriển các loại hình dịch vụ vận tải Các tuyến đờng giao thông nội ngoại tỉnhgắn hoạt động của ba huyện Diễn Châu, Yên Thành, Quỳnh Lu thành một cửangõ rộng lớn của phía Bắc Nghệ An và là nơi hội tụ, giao lu của nhiều luồngthông tin Bên cạnh đó, còn phải kể đến kênh nhà Lê nối liền huyện Quỳnh Lu

ở phía Bắc và Nghi Lộc ở phía Nam

Khí hậu: Diễn Châu nằm ở khu vực nhiệt đới ẩm gió mùa, quanh nămnhận đợc lợng nhiệt rất lớn của mặt trời Nhiệt độ trung bình 22%-25%C, tổngnhiệt cả năm lên đến 8.000oC, trong mùa hè có tháng tới 200 giờ nắng, trongmùa đông thì không kém 70 giờ Tính chất nhiệt đới thể hiện rõ trong cảnhquan địa lý tự nhiên và ảnh hởng đến hoạt động kinh tế địa phơng

22

Trang 23

Quanh năm Diễn Châu cũng nhận đợc một độ ẩm rất lớn, độ ẩm thờnggiao động từ 80 - 100% Do vị trí địa lý nên khí hậu Diễn Châu hình thành 2mùa rõ rệt, mùa đông và mùa hạ với 2 thời kỳ xâm nhập của gió mùa ĐôngBắc và gió mùa Đông, Tây Nam.

Điều kiện địa lý tự nhiên ở Diễn Châu có nhiều thuận lợi song cũngkhông ít khó khăn, do đó phải triệt để khai thác mặt tích cực để hình thànhmột cơ cấu sản xuất nông - ng nghiệp thích hợp, làm tăng tổng sản phẩm xãhội Đồng thời phải tìm mọi cách hạn chế mặt tổn hại đến đời sống nhân dân

2.1.2 Truyền thống lịch sử - văn hóa

Không chỉ có cảnh đẹp của núi sông, biển cả, giàu của cải thiên nhiên màDiễn Châu còn đợc biết đến là một trong những vùng đất có bề dày truyềnthống lịch sử, văn hóa Nơi đây là nơi hội tụ giao lu của hai nền văn hóa Bắc -Nam

Huyện Diễn Châu nổi tiếng là vùng đất có truyền thống hiếu học, chuộngvăn chơng Truyền thống hiếu học, trọng đạo lý làm ngời không chỉ thể hiệntrong ý thức t tởng mà còn biểu lộ trong hành động thực tế Hầu hết các thônxóm đều có ruộng học điền, có văn miếu, hội t văn, t võ, hội đồng môn Nhiềutên làng, tên xã đã nói lên truyền thống đó của quê hơng nh văn hiến, văn vật,văn tập, bút điền,…

Trong hoàn cảnh khó khăn về mọi mặt, tinh thần khổ học, cần cù, hiếuhọc sớm đợc định hình, trở thành một trong những truyền thống tốt đẹp củaquê hơng Nhiều nhà khoa bảng ở Diễn Châu có lòng yêu nớc nồng nàn, tuy

đỗ cao song họ không ra làm quan mà hớng theo nhà vua mà cứu nớc, hay trở

về quê làm thầy dạy học, bốc thuốc chữa bệnh, cứu ngời Trong hàng ngũ cácnhà khoa bảng có rất nhiều ngời xuất chúng, ví dụ nh Bạch Liêu (Diễn Minh)

đỗ trạng nguyên năm 1266 của xứ Nghệ Tiến sĩ Nguyễn Xuân Ôn nổi tiếng

về sự thông minh, đợc ngời đời thờng mệnh danh “tủ sách bụng”

Về sinh hoạt tinh thần, nhân dân Diễn Châu cũng có những sắc thái riêngbiệt, độc đáo, thờ phụng gia tiên và tinh thần tông tộc đợc coi là cái gốc của

đạo lý làm ngời ở các làng xã trong huyện đều có đền thờ thần hoàng, cóchùa thờ Phật, có văn chỉ để lễ tiên thánh hậu hiền

Con ngời Diễn Châu rất yêu thích ca hát Nhiều thôn xã trớc đây đều cóphờng hát nh hát hội ở làng Bùng (Diễn Ngọc), Thửa Sùng (Diễn Xuân), hátchèo ở Lý Nhân (Diễn Ngọc), Thanh Bích (Diễn Bích), hát hò Đại Thánh ở

23

Trang 24

Đông Câu, Phúc Thịnh (Diễn Hải) Vào ngày hội mùa xuân, các nơi đều tổchức ca hát Nhân dân Diễn Châu rất hâm mộ những nhạc phẩm, kịch bản nói

về các anh hùng dân tộc, các gơng trọng đạo lý và tình nghĩa thủy chung.Nét đặc sắc trong sinh hoạt văn nghệ ở Diễn Châu là hát ví, dặm và kể vè.Hát ví đậm đà chất trữ tình, gắn liền với lao động sản xuất, với các ngànhnghề làm ăn của địa phơng ở Diễn Châu hầu nh nghề gì cũng có hát ví: ngờiquay tơ dệt vải ở Đông Phái, Phợng Lịch (Diễn Hoa) có ví phờng vải; ngờichắp gai đan lới ở Hữu Bằng, Phú Lộc, Lý Nhân (Diễn Ngọc) có ví phờng gai;ngời đan lát ở Hoàng La (Diễn Hoàng), Phú Hậu (Diễn Tân) có ví phờng đan;ngời hái củi Nho Lâm (Diễn Thọ) có vì phờng củi, trẻ mục đồng có ví chăntrâu; những ngày mùa màng có ví phờng cà, phờng cấy, nhổ mạ, phờng gặt.Ngoài các làn điệu dân ca còn phải kể đến kho tàng văn học dân giangồm đủ loại ca dao, tục ngữ, chuyện cời, chuyện trạng, chuyện cổ thế sự vànhiều giai thoại văn học Ca dao, tục ngữ ở Diễn Châu đều tập trung việc đúckết kinh nghiệm sản xuất, cách ứng xử trong quan hệ xã hội và đặc điểm sinhhoạt của địa phơng Các chuyện thần thoại, cổ tích phần lớn là các chuyện lịch

sử thờng tập trung biểu dơng các gơng sáng trong sự nghiệp dựng và giữ nớcnên có tác dụng trong việc hình thành các truyền thống của quê hơng

Nhân dân Diễn Châu hết sức kiên cờng chống ngoại xâm và giai cấpthống trị Trên mảnh đất kiên cờng, bất khuất này, mỗi một hòn núi, khúcsông, đoạn đờng, một thôn xóm không những thấm đẫm mồ hôi, nớc mắttrong việc chế ngự thiên nhiên mà còn thắm máu trong sự nghiệp bảo vệ độclập của Tổ quốc

Cùng với cả nớc, Diễn Châu trải qua hàng chục cuộc chiến tranh giảiphóng và chiến tranh tự vệ chống đủ các loại quân xâm lợc có tiềm lực kinh tế

và quân sự mạnh hơn ta gấp bội lần

Diễn Châu có tầm quan trọng về mặt chiến lợc quân sự, là trung tâm của

sự giao lu và tiếp xúc văn hoá, là đầu mối nhiều trục đờng giao thông trong

n-ớc và ngoài nn-ớc Các thế hệ nhân dân nơi đây có quyền tự hào về truyền thống

đạo lý, hiếu học, truyền thống chống ngoại xâm Không chỉ có thế, Diễn châucòn sớm đợc biết đến là vùng đất có nhiều làng nghề thủ công truyền thống

nh nghề làm võng ở Hoàng La, Phú Hậu, rèn ở Nho Lâm, nấu đồng ở Cồn Cát.Trải qua hàng nghìn năm dựng nớc và giữ nớc, ngời dân Diễn Châu với

nổ lực phi thờng đã rèn luyện, hun đúc cho mình những truyền thống đáng

24

Trang 25

quý, đó là sự dũng cảm kiên cờng, đoàn kết, trọng đạo đức, quý nhân nghĩa,sẵn sàng hy sinh vì nghĩa cử, đó là những phẩm chất cần cù, chăm học, giản

dị, tiết kiệm, chịu thơng chịu khó

Ngày nay, Đảng bộ và nhân dân Diễn Châu đã và đang tích cực phát huycao độ thế mạnh của truyền thống quê hơng, góp phần cũng cố, xây dựng vàbảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa, luôn luôn hớng tới tơng lai, vữngbớc đi lên trên con đờng CNH, HĐH đất nớc

Để đáp ứng công cuộc đẩy mạnh CNH, HĐH đất nớc không thể khôngtính đến những truyền thống văn hoá Tiếp tục đẩy mạnh việc xây dựng nềnvăn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, đẩy mạnh phong trào “Toàn dân

đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá”, trong đó việc xây dựng làng văn hoá ở

địa bàn dân c đóng một vai trò rất quan trọng

2.2 Tình hình tổ chức thực hiện việc xây dựng làng văn hóa ở huyện Diễn Châu giai đoạn 1998 - 2008

2.2.1 Công tác tuyên truyền, phổ biến phong trào

Từ khi có phong trào xây dựng làng văn hoá, Ban chỉ đạo từ tỉnh đếnhuyện đã kịp thời tổ chức học tập quán triệt các Chỉ thị, Nghị quyết của Trung

ơng về xây dựng đời sống văn hoá ở cơ sở mà tập trung nhất là Nghị quyếtTrung ơng 5 (khoá VIII), kết luận Hội nghị Trung ơng 10 (khoá IX) về xâydựng và phát triển nền văn hoá Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.Trong đó cuộc vận động phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sốngvăn hoá” là một trong những biện pháp lớn nhằm thực hiện 5 quan điểm, 10nhiệm vụ của việc xây dựng và phát triển nền văn hoá Việt Nam tiên tiến, đậm

đà bản sắc dân tộc Để từ đó xác định đúng mục tiêu, nhiệm vụ của phong tràoxây dựng làng văn hoá cho đội ngũ cán bộ lãnh đạo các cấp từ tỉnh đến làng,khối, xóm

Nghệ An nói chung và Diễn Châu nói riêng là nơi có phong trào xâydựng nếp sống văn hoá trên nền tảng văn hoá truyền thống, đời sống văn hoácơ sở ngày càng đợc nâng cao Các ngành từ tỉnh đến huyện đã mở nhiều lớptập huấn nghiệp vụ về phong trào và các chuyên đề soạn thảo quy ớc, hơng ớctheo tinh thần chỉ thị số 24/CT - TW, thực hiện quy chế dân chủ cơ sở theo chỉthị số 10/CT - TW và nghị định số 29 của chính phủ Các cơ quan báo chí, đàiphát thanh truyền hình đã đa đợc nhiều chuyên mục, nhiều tin bài và hình ảnh

về những điển hình trong phong trào xây dựng làng văn hoá Đã xây dựng và

25

Trang 26

nhân rộng nhiều mô hình, điển hình của phong trào Công tác tuyên truyềnvận động phổ biến khá sâu rộng đến tận cán bộ, Đảng viên và quần chúngnhân dân ở làng, khối, xóm thông qua việc tổ chức các lớp học tập nghị quyết,các lớp tập huấn, lồng ghép trong các cuộc họp và qua các phơng tiện thôngtin đại chúng Qua đó nhận thức và trách nhiệm tham gia thực hiện phong tràoxây dựng làng văn hoá ở các cấp các ngành và mọi ngời dân đã đợc nâng lên,phát huy đợc những kinh nghiệm, những cách làm hay để thực hiện có hiệuquả phong trào.

2.2.2 Công tác chỉ đạo triển khai phong trào của Ban chỉ đạo tỉnh Nghệ An

Quán triệt sâu sắc Nghị quyết hội nghị Trung ơng 5(khoá VIII), Nghịquyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Nghệ An lần thứ XVI, Ngày 01/07/1998, UBNDtỉnh Nghệ An đã ban hành quyết định số 112/QĐ- UBND.VX về việc banhành quy ớc nếp sống mới, gia đình văn hoá mới Xã hội chủ nghĩa

Ban chỉ đạo phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá”tỉnh đã tổ chức tổng kết 5 năm thực hiện Nghị quyết Trung ơng 5 (khoá VIII),tham mu cho tỉnh uỷ ban hành chơng trình thực hiện kết luận Hội nghị Trung

ơng 10 (khoá IX) về tiếp tục đẩy mạnh xây dựng nền văn hoá Việt Nam tiêntiến, đậm đà bản sắc dân tộc

UBND tỉnh đã ban hành quyết định số 80/QĐ - UBND về đề án “Xâydựng thiết chế văn hoá thông tin - thể thao đồng bộ và phát triển đời sống vănhoá cơ sở” tỉnh Nghệ An giai đoạn 2002 - 2010”

Tỉnh uỷ đã có chỉ thị số 11/CT.TU về “Đẩy mạnh thực hiện đề án xâydựng thiết chế văn hoá thông tin - thể thao đồng bộ và phát triển đời sống vănhoá ở cơ sở”

Đồng thời, UBND tỉnh đã ban hành quyết định số 11/QĐ -UBND.VX vềcơ chế chính sách xây dựng thiết chế văn hoá thông tin - thể thao đồng bộ ở cơ

sở UBND tỉnh đã ban hành quyết định số 52/QĐ - UBND.VX về thực hiệnnếp sống văn minh trong việc cới, việc tang và lễ hội

Cơ quan thờng trực Ban chỉ đạo tỉnh đã chủ động làm tốt công tác tham

mu, phối hợp để triển khai đợc nhiều nội dung quan trọng trong việc đẩymạnh phong trào xây dựng làng văn hoá trên các vùng, miền của tỉnh Tham

mu cho UBND tỉnh ban hành quyết định số 60/QĐ - UBND về ban hành quy

26

Ngày đăng: 18/12/2013, 21:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Bảng số liệu tổng số làng văn hoá trong từng - Xây dựng làng văn hoá ở địa bàn dân cư huyện diễn châu (nghệ an) trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá
Bảng 1 Bảng số liệu tổng số làng văn hoá trong từng (Trang 30)
Bảng 2: Bảng số lợng làng văn hóa của các xã, thị trấn trong - Xây dựng làng văn hoá ở địa bàn dân cư huyện diễn châu (nghệ an) trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá
Bảng 2 Bảng số lợng làng văn hóa của các xã, thị trấn trong (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w