1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chuyển biến về kinh tế ở các xã vùng biển huyện diễn châu nghệ an từ năm 1986 đến năm 2008

63 497 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuyển biến về kinh tế ở các xã vùng biển huyện Diễn Châu - Nghệ An từ năm 1986 đến năm 2008
Tác giả Cao Minh Ngọc
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Quang Hồng
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Lịch sử Việt Nam
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2009
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 268,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lý do chọn đề tài Cùng với nhân dân Nghệ an nói chung, từ năm 1986 đến nay nhân dâncác vùng biển Diễn Châu Nghệ An đã đón bắt, đồng cam cộng khổ, từng bớcbám đồng, bám biển tích cực sản

Trang 1

Trờng đại học vinh Khoa lịch sử - -

Khóa luận tốt nghiệp đại học

Chuyển biến về kinh tế ở các xã vùng biển huyện Diễn Châu - Nghệ An

từ năm 1986 đến năm 2008

Chuyên nghành: lịch sử việt nam

Giáo viên hớng dẫn : TS Nguyễn Quang Hồng

Sinh viên thực hiên: Cao Minh Ngọc

Lớp : 45E - Lịch sử

Vinh- 2009Mục lục

Chơng 1 Vài nét khái quát về điều kiện tự nhiên và xã hội của các xã vùng biển Diễn Châu 8

Chơng 2 Chuyển biến về kinh tế ở các xã vùng biển Diễn Châu - Nghệ

An trong 10 năm đầu đổi mới (1986-1995) 16

2.1 Thực trạng kinh tế ở các xã vùng biển Diễn Châu trớc năm 1985 16

Trang 2

2.2 Chủ trơng đổi mới của Đảng cộng sản Việt Nam 192.3 Chuyển biến về kinh tế ở các xã vùng biển Diễn Châu trong 10 năm đầu

Chơng 3 Chuyển biến về kinh tế các xã vùng biển Diễn Châu trong công cuộc CNH - HĐH đất nớc (1996 - 2008) 44

3.1 Chủ trơng CNH- HĐH của Đảng 443.2 Kinh tế vùng biển Diễn Châu trong thời kỳ CNH - HĐH của Đảng (1996 -

3.2.1.1 Nông nghiệp 48 3.2.1.2 Ng nghiệp, lâm nghiệp 49

3.2.1.3 Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp 53 3.2.1.4 Thơng mại, dịch vụ, du lịch 543.2.2 Kinh tế vùng biển Diễn Châu trong thập kỷ đầu thế kỷ XXI (2001 -

3.2.2.1 Nông nghiệp 56 3.2.2.2 Ng nghiệp, lâm nghiệp 58

3.2.2.3 Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp 61

3.2.2.4 Thơng mại, dịch vụ, du lịch 623.3 Tác động của kinh tế đối với đời sống xã hội trên địa bàn 63

Trang 3

A Mở đầu

1 Lý do chọn đề tài

Cùng với nhân dân Nghệ an nói chung, từ năm 1986 đến nay nhân dâncác vùng biển Diễn Châu (Nghệ An) đã đón bắt, đồng cam cộng khổ, từng bớcbám đồng, bám biển tích cực sản xuất, tạo ra những thành tựu to lớn trong đờisống vật chất cũng nh tinh thần Nghiên cứu về những diễn biến trong đờisống kinh tế của c dân vùng biển huyện Diễn Châu trong công cuộc đổi mới(1986- 2008), nhằm góp phần vào việc nghiên cứu những chuyển biến trong

đời sống kinh tế c dân vùng biển Nghệ An nói chung, c dân vùng biển huyệnDiễn Châu nói riêng trong sự nghiệp đổi mới đất nớc

Tuy đạt đợc một số thành tựu nhất định, song những chuyển biến chuyểntrong đời sống kinh tế của c dân các xã vùng biển ở Diễn Châu nh Diễn Hải,Diễn Bích, Diễn Ngọc, Diễn Thịnh, Diễn Thành, Diễn Trung còn chậm sovới các xã trong huyện Đời sống c dân vùng biển Diễn Châu vẫn gặp rấtnhiều khó khăn thử thách trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Ngoài sản xuất nông nghiệp, c dân các xã vùng biển Diễn Châu còn khaithác nguồn lợi thủy hải sản nh cá, tôm, mực, muối, chế biến thủy hải sản Đềtài nghiên cứu về sự chuyển dịch kinh tế đó và chỉ ra những tồn tại, vớng mắctrong quá trình đi lên của c dân vùng biển Đây là một vấn đề cấp thiết cả vếmặt khoa học cũng nh thực tiễn

Hiện nay ở Diễn Thành đã bớc đầu hình thành vùng nghỉ mát - du lịch,tại các xã Diễn Kim, Diễn Bích, Diễn Ngọc, Diễn Vạn hình thành vùng sảnxuất muối, đóng thuyền, sản xuất nớc mắm Vạn Phần Thông qua việc nghiêncứu quá trình chuyển dịch cơ cấu các ngành nghề kinh tế ở vùng biển Diễn

Trang 4

Châu, đề tài góp phần nghiên cứu thực tiễn sinh động đang diễn ra trong đờisống kinh tế của c dân vùng biển Diễn Châu.

Xuất phát từ những lí do trên, chúng tôi mạnh dạn chọn đề tài “Chuyểnbiến về kinh tế ở các xã vùng biển huyện Diễn Châu - Nghệ An từ năm 1986

đến năm 2008” làm khóa luận tốt nghiệp

2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

Từ trớc tới nay cha có một công trình nào nghiên cứu một cách toàndiện, có hệ thống về chuyển biến trong đời sống kinh tế của c dân vùng biểnDiễn Châu từ năm 1986 - 2008 Tuy nhiên có một số công trình đề cập đếnnội dung đó:

- Nghiên cứu về thời kỳ đổi mới ở góc độ chung của đất nớc mới, đã

đ-ợc đề cập trong nhiều giáo trình lịch sử Việt Nam; giáo trình lịch sử Đảng vàvăn kiện Đại hội Đảng; sách báo lý luận Tiêu biểu nh:

+ Đại cơng lịch sử Việt Nam tập II của Lê Mậu Hãn (chủ biên)

+ Lịch sử Việt Nam từ năm 1975 đến nay Một số vấn đề lý luận vàthực tiễn của Trần Bá Đệ

- ở góc độ địa phơng huyện Diễn Châu, trong một số công trình nghiêncứu cũng đã đề cập đến trong một số tài liệu nh:

+ Cuốn sơ thảo lịch sử Đảng cộng sản Việt Nam huyện Diễn Châu, tập

II (1945 - 1995), NXB chính trị quốc gia, Hà Nội Ghi lại những chặng đờngquan trọng của Đảng bộ và nhân dân huyện Diễn Châu qua các thời kỳ lịch sử,

có đề cập tới thời kỳ đổi mới của huyện, trong đó điểm qua một số nét sơ lợc

về kinh tế vùng biển Diễn Châu

+ Năm 1995, NXB Nghệ An xuất bản cuốn "Diễn Châu địa chí văn hóa

và làng xã" Cuốn sách là một bản điều tra xã hội học về các mặt chủ yếu củaDiễn Châu nh c dân, dấu vết lich sử, văn học, giáo dục, các đơn vị hànhchính, Có điểm qua về kinh tế dới góc độ khái quát về nghề nghiệp trồngtrọt, các nghề thủ công truyền thống, đặc biệt là đánh bắt thủy hải sản ở vùngbiển Diễn Châu

+ Năm 2005, NXB Lao Động - Xã hội xuất bản cuốn Lịch sử Đảng bộ

ĐCS huyện Diễn Châu (1930 - 1945) Cuốn sách là tài liệu quý, có chất lợngtốt, hữu ích cho việc tìm hiểu lich sử Đảng bộ và một phần kinh tế huyện,trong đó có đề cập đến kinh tế vùng biển (đặc biệt là từ năm 1996 - 2005)

Trang 5

+ Cuốn "Diễn Châu xa và nay" của Đậu Hồng Sâm do NXB Lao Động Xã hội ấn hành năm 2007 là một công trình mang tính tổng hợp nhiều lĩnh vựcqua nhiều thời kỳ lịch sử Sau khi trình bày những nét cơ bản về c dân, vănhóa, giáo dục, truyền thống Tác giả đã dành phần lớn: Phần II và Phần IV để

-đề cập đến những thành tựu kinh tế của huyện, đặc biệt từ năm 1986 đến

2007, trong đó đề cập đến một số nét sơ lợc về tình hình kinh tế vùng biển

+ Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ “Kinh tế Diễn Châu (Nghệ An) từ năm

1975 đến 2005” của Trơng Văn Bính Đây là công trình nghiên cứu có chất ợng tốt, nghiên cứu một cách có hệ thống và toàn diện tình hình kinh tế DiễnChâu từ năm 1975 đến 2005, có điểm qua một số nét sơ lợc về các xã thuộcphạm vi nghiên cứu của đề tài

l-Trong các công trình nói trên, phần trình bày lịch sử kinh tế vùng cònkhá sơ lợc, tản mạn, cha có những đánh giá, tính hệ thống, việc phản ánh tốc

độ phát triển của vùng còn hạn chế Do đó, có thể coi là một khoảng trống cầnphải khảo cứu, tìm hiểu

Thành quả về sự phát triển kinh tế của vùng ven biển Diễn Châu trongnhững năm gần đây còn đợc công bố rãi rác trên các tờ tin Diễn Châu, báoNghệ An hay đợc đề cập nhiều trong các báo cáo, tổng kết theo từng thời giancủa các ban ngành, trong các văn kiện Đại hội Đảng bộ huyện Diễn Châu quacác nhiệm kỳ từ khoá XXIII - XXVIII, các báo cáo kinh tế - xã hội, báo cáochính trị của Đảng bộ, UBND các xã trong vùng Đây là nguồn tài liệu gốc,

đáng tin cậy và hết sức quan trọng của đề tài

Tôn trọng kết quả nghiên cứu của những ngời đi trớc, chúng tôi hy vọngvới nguồn tài liệu phong phú, đáng tin cậy, có thể tái hiện lại bức tranh kinh tếcác xã vùng biển Diễn Châu từ năm 1986 đến năm 2008

3 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tợng

Luận văn tập trung nghiên cứu chuyển biến về kinh tế của c dân vùngbiển huyện Diễn Châu, thuộc địa bàn các xã: Diễn Hùng, Diễn Hải, DiễnBích, Diễn Kim, Diễn Ngọc, Diễn Vạn, Diễn Thành, Diễn Thịnh, Diễn Trung.Tuy nhiên, để làm rõ quá trình chuyển đổi kinh tế ở vùng biển Diễn Châu từnăm 1986-2008, trong quá trình thực hiện đề tài chúng tôi còn trình bày một

số nét về tình hình kinh tế, văn hóa của c dân vùng biển Diễn Châu trớc côngcuộc đổi mới Ngoài ra, theo logic lịch sử, chúng tôi nghiên cứu chuyển đổi

Trang 6

kinh tế ở các xã vùng biển Diễn Châu trong xu thế chung của toàn huyện, tỉnh.

Từ đó so sánh sự chuyển biến kinh tế giữa các thời kỳ, cũng nh tác động đến

đời sống văn hóa - xã hội của cộng đồng dân c

Những nội dung khác không nằm trong phạm vi nghiên cứu của đề tài

4 Nguồn tài liệu và phơng pháp nghiên cứu

4.1 Nguồn tài liệu

Để thực hiện đề tài “Chuyển biến về kinh tế ở các xã vùng biển DiễnChâu từ năm1986 đến năm 2008”, chúng tôi tập trung khai thác các nguồn tàiliệu sau:

Tài liệu chuyên khảo của các tác giả viết riêng về thời kỳ đổi mới ở cáckhía cạnh khác nhau Đặc biệt là nhóm tài liệu gốc bao gồm: Báo cáo tổngkết, sơ kết của các ban ngành, đơn vị, số liệu thống kê, các Nghị quyết, cácvăn kiện Đại hội Đảng bộ huyện đợc lu tại kho lu trữ Huyện ủy, UBND, Bantuyên giáo Các Báo cáo tổng kết, Báo cáo chính trị, Báo cáo kinh tế xã hộicủa Đảng bộ, UBND, lịch sử Đảng bộ - truyền thống các xã vùng biển DiễnChâu Đây là nhóm tài liệu có ý nghĩa hết sức quan trọng trong qúa trìnhnghiên cứu và hoàn thành đề tài

Để su tập và thực hiện đề tài này chúng tôi còn tiếp cận trực tiếp và trao

đổi, tiếp thu ý kiến của các đồng chí lãnh đạo các cấp ở huyện và các xã trongvùng thuộc đề tài nghiên cứu

4.2 Phơng pháp nghiên cứu

Hoàn thành đề tài này chúng tôi có sử dụng phơng pháp nghiên cứu sau: Phơng pháp chuyên ngành gồm: Phơng pháp lịch sử và phơng pháplôgic

Phơng pháp liên ngành: thống kê, đối chiếu, lập bảng so sánh, tổng hợp và điền dã lịch sử

Quan điểm sử học Macxit và t tởng Hồ Chí Minh là sợi chỉ đỏ xuyên suốt luận văn này

5 Bố cục đề tài

Trang 7

Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục,phụ lục đề tài đợc trình bày trong

3 chơng:

Chơng 1 Vài nét khái quát về điều kiện tự nhiên và xã hội của các xã vùng

biển Diễn Châu

Chơng 2 Sự chuyển biến về kinh tế ở các xã vùng biển Diễn Châu (Nghệ An)

trong 10 năm đầu đổi mới (1986- 1995)

Chơng 3 Chuyển biến về kinh tế ở các xã vùng biển Diễn Châu trong

CNH-HĐH đất nớc (1996 - 2008)

B Nội Dung

Chơng 1 Vài nét khái quát về điều kiện tự nhiên và xã hội của

các xã vùng biển Diễn Châu 1.1 Điều kiện tự nhiên

Nằm ở phía Đông huyện Diễn Châu, các xã vùng biển Diễn Châu baogồm: Diễn Hùng, Diễn Hải, Diễn Bích, Diễn Kim, Diễn Ngọc, Diễn Thành,Diễn Vạn, Diễn Thịnh, Diễn Trung Phía Bắc và Tây Bắc giáp huyện Quỳnh

Lu, xã Diễn Hoàng Phía Tây giáp với các xã Diễn Mỹ, Diễn Phong, DiễnHồng, Diễn Kỷ, Diễn Hoa, Diễn Tân, Diễn Lộc và một phần thị trấn DiễnChâu Phía Nam và Tây Nam giáp huyện Nghi Lộc và xã Diễn An Phía Đônggiáp Biển Đông Toàn bộ địa hình của vùng nằm trên một bãi ngang đất cátven biển, có độ dốc từ Tây sang Đông và bị chia cắt bởi nhiều nhánh sông,lạch nh lạch Vạn, sông Bùng, kênh nhà Lê, cửa Hiền

Vị trí tiếp giáp và địa hình nói trên sẽ tạo điều kiện không chỉ cho pháttriển kinh tế trong vùng và còn tạo cơ hội trong giao lu văn hoá, chính trị, xãhội với các vùng, huyện phụ cận

Nằm ở khu vực nhiệt đới gió mùa ẩm nhng ở vùng biển này thờng nhận

đ-ợc 3 luồng gió: Gió mùa Đông Bắc, gió mùa Tây Nam (gió Lào) và gió ĐôngNam Do vị trí địa lí nên khí hậu vùng biển Diễn Châu cũng phân thành hai mùa

rõ rệt: mùa Đông và mùa Hạ Toàn bộ thiên nhiên cho đến con ngời ở đây đềuchịu ảnh hởng của nhịp điệu này Gió mùa Đông Bắc thờng đem đến ma phùn,nhng do vùng ở xa dãy Trờng Sơn nên tính chất giá lạnh kèm theo ma phùn chỉdiễn ra trong vùng vài ba ngày, không dầm dề nh ở Nam Đàn, Thanh Chơng…

Trang 8

Mùa Đông ở đây, gió từ biển thổi lên làm khí hậu có phần ấm lên Điều này cólợi rất nhiều cho sức khoẻ con ngời và sản xuất.

Về mùa hạ, vùng biễn Diễn Châu cũng chịu ảnh hởng của gió mùa TâyNam, tuy nhiên nếu so với các vùng trong huyện, đồng bằng ven biển trongtỉnh và huyện đồng bằng khác thì mùa Hạ nói riêng và khí hậu thời tiết nóichung của vùng có thể xếp vào loại không quá khắc nghiệt Bởi vì, khí hậu củabiển làm dịu mát phần nào nắng nóng Các xã vùng biển ở đây thờng xuyênnhận đợc gió mùa Đông Nam mát dịu, tạo sự thoải mái cho tâm lý con ngời,thu hút các dịch vụ vui chơi, giải trí, du lịch Từ đó mở ra cơ hội phát triển chokinh tế biển Dĩ nhiên, vùng ven biển Diễn Châu cũng không nằm ngoài sự đổ

bộ của các cơn bão vào đất liền

Cũng giống nh các vùng khác trong huyện, vùng biển Diễn châu, quanhnăm nhận đợc nhiệt lợng rất lớn của mặt trời, chỉ số bức xạ quanh năm dơng

đạt đến 75 kalo/ năm Nhiệt độ trung bình từ 23,40C đến 250C, tổng nhiệt lợngcả năm lên tới 80000C, độ ẩm bình quân 85% [23, 20] Nhờ có năng lợng bứcxạ mặt trời và độ ẩm phong phú nên cây cối quanh năm xanh tơi, đơm hoa kếttrái, cây lơng thực và cây công nghiệp đều cho năng suất và sản lợng cao

Theo số liệu thống kê của huyện uỷ và UBND huyện Diễn Châu đếnnăm 2008, các xã vùng biển Diễn Châu có diện tích đất tự nhiên là 544.267 hachiếm 17,84% diện tích toàn huyện Trong đó đất dùng cho sản xuất nông-lâm- ng nghiệp chiếm hơn một nửa Do quá trình biển tiến, biển lùi mà tạothành các vùng bồi tụ( vỏ sò, cát biển) chiếm tỉ lệ lớn nên mức độ màu mỡ cho

đồng bằng ven biển này tơng đối thấp

Nguồn nớc của vùng ven biển Diễn Châu tơng đối dồi dào Tài nguyênnớc của vùng đợc bổ sung sởi hệ thống kênh đào nh sông kênh nhà Lê đoạnchảy qua Diễn Hùng, Diễn Hải, Diễn Vạn rồi nhập vào sông Bùng Ngày nay,cùng với các công trình thuỷ lợi, các con sông đó đã phát huy tốt trong việccung cấp nguồn nớc cho đồng ruộng, đồng muối, phục vụ sản suất, nâng caonăng suất lao động, góp phần phát triển lĩnh vực nông nghiệp, diêm nghiệpcủa vùng

Nhìn từ trên xuống thấy rất rõ 25km bờ biển của vùng chạy dài từ DiễnHùng đến Diễn Trung tạo thành một đờng cong hình parabol, là cơ sở quantrọng trong việc phát triển kinh tế biển

Trang 9

Vùng biển ở đây, phong phú về hải sản, đa dạng về chủng loại, các loạihải sản ngoài khơi vịnh Bắc Bộ đều có ở vùng biển Diễn Châu, đem lại giá trịkinh tế cao Thềm lục địa ở đây bằng phẳng, rộng, nớc chỉ sâu từ 4 - 9m,thuận tiện cho việc thả lới rê, lới quét Dọc bờ biển của vùng là tuyến rừngphòng hộ phi lao và dừa xanh Vùng đất đai tiếp giáp này tuy ít dinh dỡng nh-

ng nếu chăm bón tốt các loại cây nh na, xoài, đu đủ vẫn cho năng suất cao.Khí hậu vùng biển Diễn Châu mát mẽ, có nhiều cảnh quan thiên nhiên đep, cónhiều bãi tắm tốt tạo thuận lợi cho việc xây dựng các khu nghỉ dỡng và pháttriển các loại hình dịch vụ - du lịch

Khoáng sản vùng biển Diễn Châu không nhiều nh một số nơi khác nhngvùng nổi tiếng với những cồn sò điệp hay còn gọi là “Cao Xá Long Cơng” hay

“Bạng Cáp Sa” Sò không chỉ là loại hải sản có giá trị mà còn là loại vật liệutốt cho việc xây dựng các công trình dân dụng Cùng với Quỳnh Văn - Quỳnh

Lu, cồn sò điệp ở vùng biển Diễn Châu từng góp phần cung cấp vật liệu xâydựng Thanh Trài, thành cổ Vinh

Điều kiện tự nhiên ở đây đã tác động không nhỏ đến quá trình phát triểnkinh tế - xã hội đối với các xã vùng biển Diễn Châu trong sự nghiệp đổi mới

nh sự khác nghiệt về thời tiết, đất đai chủ yếu là đất cát ven biển, kém màu

mỡ Song vùng biển Diễn Châu có những lợi thế nhất định nh khoáng vật, địahình, nguồn lao động dồi dào, đặc biệt là tiềm năng kinh tế biển Tất cả các lợithế này sẽ phát huy đợc hết tác dụng nếu nh các cấp chính quyền và nhân cácxã trong vùng biết khai thác, thức dậy những tiềm năng vốn có trong qua trìnhphát triển kinh tế - xã hội

1.2 Điều kiện xã hội

Các xã vùng biển Diễn Châu ngày nay là một trong những vùng đấtngàn năm văn hiến của Tổ Quốc Việt Nam anh hùng Không chỉ có cảnh đẹpsông nớc, biển cả, giàu có của thiên nhiên mà nơi đây còn đợc biết đến là mộttrong những vùng đất có bề dày truyền thống lịch sử - văn hoá

Trong tiến trình lịch sử của dân tộc, từ thuở bình minh con ngòi đã xuấthiện sớm trên mảnh đất Nghệ An - Diễn Châu Nơi đây là nơi hội tụ, giao lucủa hai nền văn hoá Bắc - Nam Nhiều di tích thời tiền sử đã đợc phát hiện,chứng tỏ nơi đây là vùng đất có con ngời c chú rất lâu đời nh Đồng Mỏm, Rú

Ta (Diễn Thọ) Lèn Hai Vai (Diễn Minh)…

Trang 10

Nghệ An, Diễn Châu là nơi “trọng trấn", nơi “thắng địa”, chỗ "dừngchân" của các triều đại xa Các triều đại từ Thục Phán đến Đinh - Tiền Lê - Lý

- Trần - Lê sơ, nhất là từ thế kỉ IX, X lại đây dòng ngời di c vào khai phá vùng

đất phía Nam của đất nớc ngày càng đông đúc Vùng biển Diễn châu vì thếcũng bắt đầu đợc khai phá Vùng Cao Xá bao gồm: Diễn Thành, Diễn Thịnh,Diễn Trung do ông Phạm Thập khai phá, vùng Diễn Hùng, Diễn Kim do ông

tổ họ Trần khai phá Điều đó cho thấy con ngời xuất hiện trên mảnh đất vùngbiển Diễn Châu trên dới 1000 năm, nhng đông đúc và phát triển thì khoảng

500 - 600 năm trở lại đây Tuy nhiên, hai xã Diễn Vạn và Diễn Hải c dân ở

đây xuất hiện khá sớm khoảng đầu công nguyên

Bằng sức lao động cần cù, thông minh, sáng tạo tuyệt vời, các thế hệtiền bối đã tận dụng những điều kiện tự nhiên sẵn có về địa lí, địa hình, từngbớc khắc phục những trở ngại, chế ngự thiên nhiên, tiến tới xây dựng quê h-

ơng trở thành thực thể máu thịt gắn bó xứ Nghệ, với quốc gia dân tộc Nhữngkết quả khai khẩn từ thế hệ này sang thế hệ khác đã biến vùng biển Diễn Châutrớc đây là vùng đất hoang vu, hẻo lánh thành một vùng đất trù phú

Trong lĩnh vực nông nghiệp nhân dân từng bớc dùng trâu bò làm sứckéo, lập thời vụ, áp dụng biện pháp thâm canh tăng vụ, tích luỹ nhiều kinhnghiệm sản xuất cho đời sau.Các nghề thủ công truyền thống phát triển khắpvùng nh sản xuất nớc mắm, đóng thuyền, đan gai, chắp lới Từ chỗ chng cấtnớc biển làm muối, tiến lên việc xây ô đổ nại Cùng với việc xây dựng đờisống nông nghiệp, c dân lao động nơi đây đã góp phần sáng tạo nên một nềnvăn hoá dân tộc độc đáo, phong phú, đậm đà bản sắc văn hoá dân tộc

Nằm trong dói đất Diễn Châu, qua các thời kỳ, cùng v i sự thay đổi tổới sự thay đổi tổchức hành chính của cả nớc, các xã vùng biển Diễn Châu cũng có nhiều thay

đổi về địa giới hành chính và tên gọi

Trớc cách mạng Tháng Tám năm 1945, các xã vùng biển Diễn Châunằm trong 3 tổng: Tổng Cao Xá, Tổng Vạn Phần và Tổng Hoàng Trờng thuộchuyện Đông Thành bao gồm các làng, xã:

1 Xã Cao Xá,Yên Phụ, Cao Quan, Cao ái thuộc Tổng Cao Xá

2 Xã Tiên Lý, Vạn Phần, Đông Câu, làng Kim Luỹ và làng Thanh Bíchthuộc Tổng Vạn Phần

3 Xã Kim Bảng ,Yên Bài thuộc Tổng Hoàng Trờng

Trang 11

Sau cách mạng tháng Tám năm 1945 đơn vị tổng đợc bãi bỏ và thaybằng các đơn vị xã có quy mô nhỏ hơn Do đó, tên gọi và địa giới hành chínhcác xã vùng biển cũng có sự thay đổi, bao gồm 9 xã:

1 Xã Cao Xá chia thành 2 xã : Minh Tân và Chí Minh

2 Xã: Cao Quan, Cao ái và Yên Phụ lập thành xã Quang Trung

1 Xã Chí Minh đổi thành xã Diễn Thịnh

2 Xã Minh Tân đổi thành xã Diễn Thành

3 Xã Quang Trung đổi thành xã Diễn Trung

4 Xã Tiên Lý đổi thành xã Diễn Ngọc

5 Xã Vạn Phần chia thành 2 xã: Diễn Vạn và Diễn Kim

6 Xã Thanh Bích đổi thành xã Diễn Bích

7 Xã Kim Bảng và Yên Bài hợp lại thành xã Diễn Hùng, 2 xã mới đợcthành lập là: xã Diễn Tiến và Diễn Thuỷ [45, 48]

Đến năm 1969, địa giới hành chính một số xã trên địa bàn huyện đợc

điều chỉnh lại Vùng biển Diễn Châu, địa giới hành chính một số xã có sự thay

đổi: xã Diễn Tiến nhập vào xã Diễn Thành, xã Diễn Thuỷ nhập vào xã DiễnNgọc Cho đến thời điểm này các xã vùng biển Diễn Châu bao gồm 9 xã nhngày nay

Dân số của các xã vùng biển Diễn Châu năm 2008 là 85.083 Mật độdân số tơng đối cao so với các vùng khác trong huyện

Dựng nớc và giữ nớc là hai mặt cơ bản găn bó với nhau trong đời sốngdân tộc Việt Nam Đó cũng là đặc điểm bao trùm, là quy luật của nớc ta Suốtmấy nghìn năm lịch sử nhân dân ta vừa lao động vừa xây dựng đất nớc, vừachiến đấu bảo vệ đất nớc, từng bớc khẳng định truyền thống của mình Đó làtruyền thống kiên cờng, bất khuất, chống lại mọi thế lực cản bớc đi lên củalịch sử dân tộc

Trang 12

Trong suốt tiến trình lịch sử đó của dân tộc, cùng với nhân dân cả nớc,nhân dân vùng biển Diễn Châu hết sức kiên cờng chống giặc ngoại xâm vàgiai cấp thống trị vơn lên làm chủ cuộc đời Rất nhiều di tích lịch sử còn để lạitrên mảnh đất của vùng là bằng chứng về truyền thống chống giặc ngoại xâmcủa nhân dân.

Vùng biển Diễn Châu còn là nơi nổi tiếng về truyền thống hiếu học,trọng văn chơng, đạo lí làm ngời không chỉ thể hiện trong ý thức ,t tởng màcòn thể hiện trong thực tế Hầu hết, các thôn xã đều có văn miếu, hội t văn,hội t võ, hội đồng môn với rất nhiều tên tuổi nổi tiếng trong lịch sử dân tộc

nh Cao Xuân Dục, Cao Xuân Tiếu

Về sinh hoạt tinh thần, nhân dân vùng biển Diễn Châu cũng có nhữngsắc thái riêng, độc đáo ở các làng, đều có thành hoàng làng, có chùa thờ phật,

có văn chỉ để lễ tiên thánh, một số nơi còn có nhà thờ Thiên chúa giáo Nhiềuthôn xã trớc đây đều có phờng hát nh hát chèo ở Lý Nhân (Diễn Ngọc) ThanhBích (Diễn Bích), hò đại tháng ở sông câu Diễn Hải, Phúc Thịnh (DiễnThịnh)

Các thế hệ nhân dân nơi đây có quyền tự hào về truyền thống trọng đạo

lí, truyền thống hiếu học, truyền thống chống ngoại xâm Khơi dậy, đánh thứctiềm năng, phát huy truyền thống hiếu học, phong tục tập quán là việc làm hếtsức cần thiết đối với các xã trong vùng hôm nay

Vùng biển Diễn Châu là nơi có cơ sở hạ tầng thuộc loại tốt trên trên địabàn huyện Ngoài các công trình chính trị, kinh tế, văn hoá, thể dục thể thao ởcác trung tâm nh bãi tắm Diễn Thành, Hòn Câu (Diễn Hải), Cửa Hiền (DiễnTrung), cảng cá còn phải kể đến hệ thống nhà bu điện, trạm xá, trờng học,trạm nông - lâm - ng nghiệp có mặt ở hầu khắp các thôn xã Nhìn chung cơ

sở hạ tầng ở vùng biển Diễn Châu cơ bản đáp ứng và phục vụ tốt nhu cầu đờisống của nhân dân

Mạng lới giao thông của vùng khá đa dạng và thuận tiện nhiều mặt.Quốc lộ 1A đi qua 4 xã Diễn Thịnh, Diễn Trung, Diễn Ngọc, Diễn Thành vớitổng chiều dài 12,7 km Các tuyến đờng liên xã nh từ Quốc lộ 1A từ ngã baDiễn Châu đi xuống biển qua các xã Diễn Thành, Diễn Thịnh, Diễn Trung vàotận cử Hiền giáp với Nghi Lộc dài 6,55km, hay tuyến đờng liên xã Diễn Bích,Diễn Kim, Diễn Hải, Diễn Hùng dài 8,5km Kênh nhà Lê đi từ Quỳnh Lộc,Quỳnh Thọ (Quỳnh Lu) chảy vào Diễn Châu qua các xã: Diễn Hùng, Diễn

Trang 13

Vạn, Diễn Mỹ rồi nhập vào sông Bùng Đó là cha kể đến lạch Vạn là nơi ravào của những thuyền bè, buôn bán, đánh cá.

Cơ sở hạ tầng, hệ thống giao thông nói trên tạo thuận lợi cho việc đi lại,phát triển kinh tế, trao đổi hàng hoá, giao lu tiếp xúc với các vùng tronghuyện, với các huyện phụ cận, phát triển các loại hình dịch vụ vận tải

Vùng biển đất Diễn còn là nơi sản sinh và lu giữ nhiều ngành nghềtruyền thống nh đóng thuyền ở Diễn Bích, nớc mắm Vạn Phần (Diễn Ngọc),

đan gai, chắp lới Đây là lợi thế để phát triển thủ công nghiệp và dịch vụ củavùng mà không phải nơi nào cũng có đợc

Nói về điều kiện xã hội tác động đối với sự phát triển kinh tế - xã hội ởvùng biển Diễn Châu còn phải kể đến bản lĩnh, tính khí con ngời Con ngờivùng biển Diễn Châu mang khí chất chung của con ngời xứ Nghệ, họ là nhữngcon ngời đứng nơi đầu sóng ngọn gió, cần cù khai khẩn đất đai, không ngừngtranh đoạt với thiên nhiên để làm nên những làng mạc trù phú, xây dựng cuộcsống, truyền thống khí chất con ngời

Tóm lại với những đặc điểm địa lý, tài nguyên thiên nhiên sẵn có vùngbiển Diễn Châu nhiều khả năng phát triển một nền kinh tế đa dạng, tổng hợp

có nhiều mặt hàng có giá trị, nhất là phát triển kinh tế biển Hiện tại cũng nhtơng lai các xã trong vùng tiến ra biển, khai thác tiềm năng đại dơng, pháttriển du lịch - dich vụ, tạo thuận lợi trong quá trình giao dịch với các vùngtrong huyện và các tỉnh thành trong cả nớc, đồng thời với những truyền thốnglịch sử - văn hoá, con ngời, nguồn lao động, trở thành những điều kiện thuậnlợi, bài học kinh nghiệm quý báu là ghạch nối giữa nối quá khứ và hiện tạigiúp Đảng bộ và nhân dân nơi đây vợt qua khó khăn, xây dựng cuộc sống,phát triển kinh tế bền vững

Chơng 2 chuyển biến về kinh tế ở các xã vùng biển Diễn Châu -

Nghệ An trong 10 năm đầu đổi mới

(1986-1995) 2.1 Thực trạng kinh tế ở các xã vùng biển Diễn Châu trớc năm 1985

Chiến tranh đã qua hoà bình lập lại, nhân dân các xã vùng biển DiễnChâu đã nổ lực hết mình thực hiện nhiệm vụ đặt ra là nhanh chóng hàn gắn vếtthơng chiến tranh, ổn định và khôi phục kinh tế xã hội, theo những mục tiêucủa thời kỳ quá độ lên CNXH Trong 10 năm (1975 - 1985), cùng với nhân

Trang 14

dân cả nớc, nhân dân vùng biển Diễn Châu đã đạt đợc những thành tựu cơ bản

về kinh tế - xã hội

Diện tích, năng suất, sản lợng nông nghiệp khá Năng suất lúa 19,8tạ/ha (1981) lên 23,5 tạ/ha (1985), tổng sản lợng lơng thực quy thóc chiếm17% tổng sản lợng lơng thực toàn huyện Một số xã trong vùng đã chuyển mộtphần diện tích lúa, khoai lang, ngô xuân sang trồng cây công nghiệp ngắnngày, cây lạc, vừng đợc mở rộng Diện tích lạc từ 978ha (1981) lên 1.232ha(1985), năng suất lạc đạt từ 9,8 tạ/ha, 2 xã Diễn Thịnh, Diễn Hùng đi đầutrong thâm canh lạc Chăn nuôi đã có bớc phát triển nhanh, đàn bò năm 1985

có 650 con chiếm 15% tổng đàn bò toàn huyện, đàn trâu đạt 950 con chiếm12,9% đàn trâu của cả huyện Đặt biệt diện tích nuôi thả cá tăng mạnh mỗinăm tăng nhanh trong những năm 1981 - 1985

Sản lợng muối năm (1976 - 1980) đạt 12.483 tấn đến năm (1981- 1985)

đạt 20.000 tấn (tăng 33,3%) [16, 2]

Sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, đầu t xây dựng xí nghiệpsữa chữa tầu thuyền ở Diễn Ngọc, Diễn Bích Các ngành sản nông - ng cụ, cáccơ sở thu mua, chế biến nông, hải sản phát triển mạnh Giá trị công nghiệp vàtiểu thủ công nghiệp tăng khá Giao thông vận tải đợc nâng cấp lên một bớc.Tuy nhiên bên cạnh những thành tựu đạt đợc trong giai đoạn này, kinh tế vùngbiển Diễn Châu vẫn nằm trong tình trạng lạc hậu và kém phát triển

Trong nông - ng nghiệp là mục tiêu hàng đầu đợc quan tâm, nhng trongnông nghiệp cha phát triển toàn diện Cha tơng xứng với tiềm năng và yêucầu Năng suất hoa màu và cây công nghiệp còn thấp, năng suất lúa tăng khánhng cha ổn định Chăn nuôi cha cân đối với trồng trọt, so với đàn bò, đàntrâu tăng chậm Có nhiều hợp tác xã đàn trâu bò giảm nghiêm trọng Nguyênnhân của tình trạng trên là do việc bố trí cơ cấu sản xuất còn nhiều thiếu sót,cha có bố trí một cách cụ thể giữa các xã trong vùng Trong sản xuất cònmang tính độc canh, vùng thâm canh có chiều hớng chững lại nên dẫn đến tốc

độ phát triển chậm, chất lợng và hiệu quả cha cao, năng suất thấp Các cấpchính quyền ở đây còn chủ quan, cha nắm bắt sát rõ tình hình thực tiễn địa ph-

ơng, muốn đẩy mạnh tốc độ cơ giới hoá nông nghiệp trong khi quy mô sảnxuất còn nhỏ phân tán, máy móc giáo điều trong thực hiện các chỉ thị, NghịQuyết của cấp trên sử dụng lao động cha hợp lí trong các lĩnh vực của sảnxuất nông nghiệp, tập trung vào công tác thuỷ lợi gây khó khăn trong phân

Trang 15

công lao động, điều hành sản sản xuất ở hợp tác xã trong khi các nghành nghềkhác đang cần nguồn nhân lực dồi dào này.

Nhìn chung, trong 10 năm (1975 - 1985) kinh tế nông nghiệp ở các xãvùng biển Diễn Châu nằm trong tình trạng sản xuất nhỏ, các cấp chính quyềncha có chính sách, biện pháp, bớc đi thích hợp đối với việc phát triển kinh tếnông nghiệp trên vùng đất đầy tiềm năng nhng cũng không ít khó khăn này

Các ngành kinh tế quan trọng khác ở các xã vùng biển Diễn Châu nhnông-lâm-ng nghiệp, tiểu thủ công nghiệp cũng trong tình trạng khó khăn t-

ơng tự Các ngành nghề thủ công cha đợc khai thác tốt, cha đợc xem là ngànhkinh tế tạo ra việc làm thu hút lao động nhàn rỗi Nghề truyền thống ngàycàng bị mai một không có điều kiện phục hồi, sản phẩm làm ra khó tiêu thụtrên thị trờng

Với địa thế là vùng đồng bằng ven biển, ngoài kinh tế nông nghiệp hoamàu có vị trí quan trọng thì phát triển kinh tế biển đem lại nguồn thu ngânsách và nguồn thu nhập cho ngời dân 25km bờ biển là tiềm năng sẵn có nhng

do thiếu kế hoạch và biện pháp khai thác cũng nh nuôi trồng không có hiệuquả nên nguồn lợi kinh tế biển trong 10 năm (1975 - 1985) cha phát huy đợctiềm năng Điều này chứng tỏ sự nhìn nhận của Đảng bộ và chính quyền nhândân các xã đối với vai trò kinh tế biển cha đúng mức

Hoạt động lu thông phân phối trên địa bàn đã đạt những thành tựu khảquan Tổ chức mạng lới kinh doanh, thực hiện thu mua lơng thực, nông hảisản, mở rộng liên kết trao đổi hàng hoá vật t phục vụ đời sống sản xuất củanhân dân Bên cạnh đó, hoạt động lu thông phân phối còn bộc lộ nhiều hạnchế nhất định trong quá trình phân phối, lu thông ở các xã còn gặp nhiềulúng túng, thiếu kịp thời, quản lí thị trờng cha chặt chẽ nên nảy sinh nhiều bấtcập ảnh hởng chung đến kinh tế trong vùng

Những nguyên nhân trên đã kìm hãm kinh tế ở các xã vùng biển DiễnChâu trong tình trạng lạc hậu, kém phát triển, đời sống nhân dân gặp nhiềukhó khăn Mặc dù có nhiều cố gắng, song do tác động của nhiều yếu tố cảkhách quan lẫn chủ quan cho nên từ năm 1975 - 1985 kinh tế phát triển chậm,mất cân đối, sản xuất nông nghiệp cha ổn định, tiềm năng kinh tế biển cha đợcchú trọng, cơ sở vật chất còn nghèo nàn, mô hình quản lí hợp tác xã theo kiểutập trung quan liêu bao cấp đã bộc lộ nhiều khuyết điểm Có thể nói, đây làthời kỳ vô cùng khó khăn của vùng biển nói riêng và toà huyện nói chung 10

Trang 16

năm thử thách ban đầu trong bớc đờng đi lên CNXH, Đảng bộ, chính quyền vànhân dân các xã đã thấy đợc thực trạng, đã nghiêm khắc phê bình Từ đó đề raphơng hớng, mục tiêu phù hợp với điều kiện, tiềm năng các vùng trong thời kì

đổi mới

Tóm lại: Kinh tế vùng biển Diễn Châu trớc đổi mới vẫn là nền kinh tếbao cấp, nông - lâm - ng nghiệp và các ngành khác trong nông nghiệp năngsuất cây trồng thấp, bình quân lơng thực đầu ngời chỉ đạt 198kg/ngời/ năm.Nằm trong sự khó khăn chung của toàn huyện, kinh tế vùng biển Diễn Châutrong tình trạng trì trệ, lơng thực không đủ ăn, chuyển dịch cơ cấu nhìn chungcòn chậm, cha khai thác đợc tiềm năng của vùng, nông nghiệp vẫn chiếm tỉtrọng cao Việc đa các ngành nghề vào các địa phơng còn mang tính phongtrào, hiệu quả cha cao Trong sản xuất nông nghiệp mới chỉ tập trung vào nângcao sản lợng, cha chú trọng nâng cao chất lợng, giá trị hàng hoá Các hợp tácxã nhìn chung thiếu hiệu quả, chuyển đổi hợp tác xã còn chậm, sản xuất còntrong tình trạng phân tán nhỏ lẻ, kinh tế tập thể, kinh tế quốc doanh cha giữ

đợc vai trò chủ đạo, thành phần kinh tế hộ gia đình vẫn chiếm tỷ lệ cao trên90% sản phẩm xã hội Cha có những cơ chế, chính sách mang tính đột phá tạobớc chuyển dịch nhanh trong nền kinh tế

Từ thực trạng kinh tế của các xã vùng biển Diễn Châu trong 10 năm đầuxây dựng theo định hớng XHCN (1975 - 1985) đã đặt ra vấn đề phải đổi mớicho phù hợp với thực tiễn là một tất yếu khách quan Đảng bộ các cấp chínhquyền, đoàn thể cùng đông đảo nhân dân trong vùng đành giá kết quả đạt đợc,

đồng thời phải nhìn thẳng vào thực tế của những hạn chế để định hớng và cónhững bớc đi thích hợp cho công cuộc xây dựng phát triển đổi mới kinh tế ởgiai đoạn sau

2.2 Chủ trơng đổi mới của Đảng cộng sản Việt Nam

Quá trình xây dựng đất nớc theo định hớng CNXH là bớc đi vừa tìm tòi,vừa thử nghiệm, cho nên ngoài những thành tựu đạt đợc qua 10 năm (1975 -1985), đất nớc không thể không mắc phải những thiếu sót, hạn chế nhất định.Những hạn chế đã dẫn đến kinh tế - xã hội lâm vào tình trạng khủng hoảng.Thực tế cuộc sống và sự vận động khách quan của quy luật kinh tế yêu cầu

Đảng ta phải tiến hành đổi mới đất nớc Đại hội Đảng lần thứ VI họp tại HàNội (15 đến 18- 12- 1986) nhằm đáp ứng yêu cầu đó

Trang 17

Trên cơ sở xác định nhiệm vụ bao trùm, mục tiêu tổng quát Đại hộinêu rõ nhiệm vụ mục tiêu cụ thể về kinh tế - xã hội cho những năm 1986 -1990: Sản xuất đủ tiêu dùng và có tích luỹ, bớc đầu tạo ra một cơ cấu kinh tếhợp lí nhằm phát triển sản xuất, xây dựng và hoàn thiện một bớc quan hệ sảnxuất mới phù hợp với tính chất và trình độ của lực lợng sản xuất, tạo chuyểnbiến tốt về mặt xã hội.

Đại hội cũng xác định trong 5 năm (1986 - 1990) cần tập trung sức

ng-ời, sức của thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu của 3 chơng trình kinh tế về sản xuấtlơng thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng và xuất khẩu Muốn thực hiện mục tiêucủa 3 chơng trình kinh tế thì nông nghiệp, kể cả nông-lâm-ng nghiệp phải đặt

đúng vị trí là mặt hàng đầu và đợc u tiên, đáp ứng yêu cầu về vốn đầu t, vềnăng lực vật t, lao động, kỹ thuật

Trớc sự biến động của tình hình trong nớc và bối cảnh thế giới nên đếngia năm 1986, các địa phơng ở Nghệ Tĩnh trong đó có Diễn Châu đã nhanhchóng thay đổi, điều chỉnh phơng hớng và các mục tiêu, các nhiệm vụ kinh tếcho phù hợp Thông qua việc góp ý kiến vào các văn kiện trình Đại hội Đảngtoàn quốc lần thứ VI, Diễn Châu đã tiếp thu đờng lối đổi mới toàn diện, đặcbiệt là đổi mới về kinh tế, đề ra những nhiệm vụ sát hơn với tình hình thực tế ở

địa phơng Do vậy thời điểm tháng 9 - 1986 là mốc đánh dấu sự đổi mới toàndiện của huyện Diễn Châu (Đại hội Đảng bộ lần thứ XXIII) Tại Đại hội Đảng

bộ đã xác định nhiệm vụ chung trong giai đoạn sắp tới là: phát huy truyềnthống cách mạng của Đảng bộ và nhân dân nêu cao tinh thần làm chủ tập thểxã hội chủ nghĩa, ý chí cách mạng, tự lực tự cờng, đẩy mạnh phong trào thi

đua lao động, thực hiện tốt 2 nhiệm vụ chiến lợc xây dựng và bảo vệ xã hộichủ nghĩa, tiến hành 3 cuộc cách mạng: cách mạng quan hệ sản xuất, cáchmạng khoa học - kỹ thuật, cách mạng t tởng văn hoá, trong đó cách mạngkhoa học - kỹ thuật làm then chốt Với 4 mục tiêu cơ bản là:

ổn định và từng bớc cải thiện đời sống nhân dân, phấn đấu đảm bảonhu cầu lơng thực và có dự trữ Trên cơ sở phát triển sản xuất tại chỗ và xuấtkhẩu giải quyết tốt nhu cầu về ăn, ở, mặc, học hành, phơng tiện đi lại, thuốcmen chữa bệnh

Quản lí và sử dụng cơ sở vật chất hiện có tăng cờng thêm các công trìnhtrọng điểm, phục vụ sản xuất nông nghiệp, thủ công nghiệp, sản xuất hàng

Trang 18

tiêu dùng, chế biến nông sản xuất khẩu, tập trung xây dựng mạng lới điện,thuỷ lợi, giao thông vận tải.

Củng cố quan hệ sản xuất XHCN, tăng cờng kinh tế quốc doanh tập thể,phát triển kinh tế hộ gia đình đúng hớng phát huy quyền chủ động của cơ sởsản xuất kinh doanh chuyển sang phơng thức hoạch toán kinh tế, kinh doanhXHCN

Tăng cờng an ninh quốc phòng, xây dng pháo đài huyện vững chắc, antoàn, chủ động, đánh thắng cuộc chiến tranh phá hoại nhiều mặt, đánh thắngcuộc chiến tranh xâm lợc của địch, chặn đứng và đẩy lùi tiêu cực, đảm bảo anninh chính trị an toàn xã hội [16, 11]

Để thực hiện nhiệm vụ nói trên, tháo gỡ những khó khăn nhằm hoànthành những mục tiêu chủ yếu của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm(1986 - 1990) mà trớc hết là những năm 1986 - 1988 Diễn Châu xác định nêucao t tởng tự lực tự cờng, nắm vững những thuận lợi, khó khăn, đặc điểm tìnhhình trong huyện, tập trung lực lợng lao động, vật t, tiền vốn, cơ sở vật chất kỹthuật hiện có và tiếp tục xây dựng mạng lới điện, thuỷ lợi, giao thông vận tải

Đổi mới t duy, đổi mới cơ cấu kinh tế, đổi mới công tác kế hoạch, côngtác quản lí, phát triển nền kinh tế toàn diện Lấy nông nghiệp thực sự là mặthàng đầu, lấy lơng thực là trọng tâm số 1, xuất khẩu làm mũi nhọn, côngnghiệp, tiểu thủ công nghiệp làm khâu quan trọng

Đến Đại hội Đảng toàn quốc lần VII (24- 6- 1991) khai mạc nhằm tổngkết việc thực hiện Nghị quyết Đại hội VI, bổ sung, phát triển đờng lối đổi mới

và đề ra phơng hớng nhiệm vụ cho kế hoạch 5 năm (1991 - 1995) Trớc đóngày 2- 6- 1991, Đại hội Đảng bộ lần thứ XXIV khai mạc, triển khai góp ýkiến vào các văn kiện Đại hội VII, quán triệt tinh thần Đại hội VII, huyệnDiễn Châu một lần nữa xác định phơng hớng, nhiệm vụ mới cho những năm

1991 - 1995 Phấn đấu trong 5 năm về thế mạnh cho 3 vùng kinh tế đồng bằnven biển và trung du bán sơn địa, tiểu thủ công nghiệp ,thơng nghiệp và dịch

vụ tạo ra nhiều sản phẩm hàng hoá, xây dựng huyện Diễn Châu thành mộthuyện ổn định về chính trị, giàu về kinh tế, mạnh về an ninh quốc phòng vàvăn minh trong cuộc sống

Cùng với bớc tìm tòi, thử nghiệm công cuộc đổi mới đất nớc , từ năm

1986 đến năm 1995, bám sát Nghị quyết chủ trơng của Đảng bộ huyện nhândân các xã vùng biển Diễn Châu đã vận dụng một cách linh hoạt vào điều kiện

Trang 19

có thể của vùng, đạt kết quả trên nhiều lĩnh vực song còn mắc phải một số hạnchế nhất định.

2.3 Chuyển biến về kinh tế ở các xã vùng biển Diễn Châu trong 10 năm

đầu đổi mới (1986 - 1995)

sự chuyển biến tơng đối toàn diện trong quá trình phát triển kinh tế nôngnghiệp, nhất là chơng trình lơng thực, thực phẩm Với phơng châm lấy nôngnghiệp làm mặt trận hàng đầu, gắn nông nghiệp với ng nghiệp, nông nghiệpvới tiểu thủ công nghiệp, kết hợp bố trí cây trồng vật nuôi một cách hợp lí trêncác loại ruộng đất, đảm bảo thâm canh tăng vụ, tăng hệ sử dụng đất, cải tạo

đất, phát triển chăn nuôi toàn diện, tạo ra sự cân đối giữa chăn nuôi và trồngtrọt, giữa lúa và màu Chính quyền và nhân dân các xã vùng biển Diễn Châuxác định nhiệm vụ là đa nhanh tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nôngnghiệp, trớc hết giải quyết vấn đề phân cấp giống, cây trồng và vật nuôi, chủyếu là giống lúa, lạc, vừng, lợn, trâu, bò Tăng cờng công tác bảo vệ cây trồng,vật nuôi, bố trí các loại giống lúa và hoa màu có khả năng kháng bệnh vànhanh chóng dập tắt các ổ dịch bệnh cho đàn gia súc, gia cầm trong vùng Dới sự lãnh đạo sát sao của cấp uỷ chính quyền, nhân dân vùng biểnDiễn Châu đã chú trọng phát triển các loại giống mới có năng suất cao phùhợp với địa hình và khí hậu, là một vùng bãi ngang dọc ven biển, đất cát nhẹ,kém màu mở, thích hợp cho việc trồng các loại cây hoa màu Do vậy nhân dâncác xã trong vùng đã mạnh dạn đa các loại giống mới vào sản xuất, thâm canhtăng vụ, cơ cấu hợp lí các loại cây trồng cho từng loại đất, đa cây trồng vào vụ

hè thu, giảm diện tích lúa, ngô đông xuân, mở rộng diện tích ngô đông thaycho giống khoai lang có năng suất thấp bằng giống khoai lang ổ chùm giốngmới, vùng trọng điểm thâm canh đợc mở rộng trên 4 xã: Diễn Thịnh, DiễnTrung, Diễn Thành và Diễn Hùng Đặc biệt cơ chế khoán đã tạo ra một sức bậtmới trong quá trình sản xuất của ngời dân Đảng bộ huyện và các cấp uỷ,chính quyền xã đã kiên quyết chỉ đạo từng bớc phát triển kinh tế hộ gia đình,

Trang 20

tuỳ theo vùng, không cứng nhắc theo, khoán theo một mô hình cụ thể nào.Việc khoán sản phẩm đến ngời nông dân đã tạo tâm lí thoải mái, phấn khởiyên tâm bớc vào sản xuất, họ thực sự lao động và sản xuất trên mảnh đất đợcgiao Nhờ đó tổng sản lợng lơng thực quy ra thóc của toàn vùng năm 1986 đạt10.498 tấn (chiếm 18,1%) tổng sản lợng lơng thực toàn huyện Trong số đó,một số xã có tổng sản lợng lơng thực lớn nh Diễn Hải 1.482 tấn [7, 64] Dothời tiết không thuận lợi nên sản lợng lạc có phần giảm sút so với giai đoạn tr-

ớc Đến năm,1990 sản lợng lơng thực đạt 12.825 tấn (chiếm 19%) tổng sản ợng lơng thực toàn huyện Trong đó, sản lợng lạc, vừng chiếm hơn 50% so vớitoàn huyện Bình quân lơng thực đầu ngời đạt 227kg/ngời Nhờ vậy, các xãvùng biển Diễn Châu từng bớc đáp ứng nhu cầu long thực cho nhân dân, tạo ranguồn lơng thực dự trữ về hàng hoá tiêu thụ trên thị trờng nội và ngoại huyện Ngành chăn nuôi cũng có những bớc phát triển khá nhanh, đàn trâu bòtăng nhanh hơn, từ 2.352 con (1986), chiếm 19,2%; đàn lợn toàn huyện tănglên 2.700 con (1990) Đàn lợn từ 10.025 con chiếm 17,9% đàn lợn của huyện,tuy nhiên trọng lợng lợn xuất chuồng tăng chậm từ 50kg (1986) lên 60kg(1990), đến năm 1990 đàn lợn có 10.875 con (không kể lợn sữa), chiếm18,1% đàn lợn toàn huyện Hai xã Diễn Kim và Diễn Ngọc đi đầu trong chănnuôi trâu, bò, lợn Nhờ tác động của cơ chế quản lý mới trong nông nghiệp vàcơ chế thị trờng nên nhìn chung chăn nuôi phát triển tơng đối toàn diện Nếu

l-so sánh tốc độ phát triển của vật nuôi thì đàn lợn tăng trởng đều đặn hơn đàngia súc lớn, nhng đàn lợn móng cái bị giảm sút ở một số và cha có giải phápkịp thời nên có phần dẫn đến nguy cơ làm cho số lợng, chất lợng đàn lợn thịtgiảm ở các xã Diễn Kim, Diễn Trung, Diễn Thịnh đã đa giống bò đực ngoạilai vào nuôi tạo u thế cho phát triển đàn bò trong thời gian tiếp theo

2.3.1.2 Ng nghiệp, lâm nghiệp

Với lợi thế 25km bờ biển, kinh tế biển đợc xem là nguồn lợi kinh tế lớn

và là ngành kinh tế mũi nhọn của vùng Trong 5 năm (1986 - 1990) với nhữngviệc phát triển mạnh mẽ, thâm canh nghề cá đồng thời phát triển nhiều ngànhnghề tổng hợp trên một đơn vị thuyền Phát huy tối đa tất cả các thế mạnh củanghề cá bãi dọc, bãi ngang và nghề sản xuất muối Nhờ vậy trong 5 năm kinh

tế biển của vùng đạt đợc nhiều thành tựu khả quan

Nghề cá đã có bớc chuyển mình mạnh mẽ, từ những khó khăn bế tắc ởgiai đoạn đàu khi chuyển đổi cơ chế, Huyện uỷ Diễn Châu đã có chủ trơng kế

Trang 21

hoạch đổi mới cơ chế quản lý nghề cá, đổi mới cơ cấu nghề nghiệp Bám sátchủ trơng chỉ đạo của Huyện uỷ, Đảng bộ và chính quyền nhân dân các xãtheo kiểu “thợ cần bạn rủ” nên bớc đầu đã vực dậy đợc nghề cá Song năng lựckhai thác vẫn cha đợc phát huy mạnh Các hợp tác xã ng nghiệp nợ tín dụng,

nợ nhà nớc, vay nợ ngân hàng bị hạn chế nên không có điều kiện để đổi mới.Trớc tình hình đó, Huyện ủy, Đảng bộ và chính quyền các xã trong vùng đãnhanh chóng điều chỉnh hình thức sở hữu theo mô hình sản xuất, kinh doanh,quản lí thích hợp với quan hệ sản xuất mới, đa dạng ở vùng biển, phát độngnhân dân tự bỏ vốn mua sắm, đóng mới phơng tiện thuyền bè Nghề cá nhândân với hình thức kinh tế đợc phát triển các tổ hợp sản xuất, tổ thuyền, tổ dịch

vụ đợc hình thành ở nhiều hình thức, nhiều khâu đa dạng mỗi tàu thuyền làmột đơn vị sản xuất tự chủ Ng dân yên tâm, phấn khởi, nhiều hộ đã bỏ rahàng triệu đồng đóng mới, sửa chữa tàu thuyền, đổi mới nghề nghiệp, bámbiển dài ngày tìm kiếm ng trờng đánh bắt tôm, mực Gần 5 năm đổi mới lực l-ợng sản xuất của vùng biển Diễn Châu đã phát triển nhanh, giá trị sản phẩm

đánh bắt tăng, tiềm năng về lao động, vốn liếng, kỹ thuật vùng biển đợc khaithác Đời sống ng dân nhìn chung đợc cải thiện từng bớc

Trong vòng 3 năm (1986 - 1988) sản lợng đánh bắt cá bình quân 4000tấn/ năm, đạt 80% so với chỉ tiêu Nghị quyết Đại hội XXIII đề ra [17, 2], thì

đến năm 1990 sản lợng đánh bắt tăng lên 3.300( tăng hơn 2.000 tấn so với sảnlợng năm (1986 - 1988) Một số xã có sản lợng đánh bắt cá lớn nh: DiễnTrung 400 tấn [11, 42], Diễn Ngọc 1300 tấn [6, 127] Năm 1990 trong toànvùng có 560 tàu thuyền đánh bắt cá Nói về ng nghiệp trớc đây, việc nuôi tômbiển, tôm đồng, cua, ếch, ba ba không đợc chú trọng Nhng đến thời điểm năm

1987 thì việc nuôi các loại hải sản đã đợc chú trọng và đẩy mạnh Đó là hớngphát triển kinh tế hộ gia đình và tập thể có hiệu quả, phù hợp với b ớc chuyểnbiến theo nhu cầu kinh tế hàng hoá Một số hộ ở Diễn Ngọc đã nuôi cá lồngtrên sông Bùng, nuôi tôm trên cát ở Diễn Thịnh, Diễn Thành, Diễn Trung đợc

Trang 22

-13 tấn Trong đó Diễn Kim và Diễn Vạn đi đầu trong sản xuất muối Muối củavùng biển Diễn Châu không chỉ phục vụ cho đời sống nhân dân các xã trêntoàn huyện mà còn cung cấp cho một số địa phơng khác ở Nghệ An, hoànthành suất sắc nghĩa vụ đối với Nhà nớc.

Trong khi Đảng bộ, chính quyền và nhân dân vùng biển Diễn Châu

đang tập trung trí tuệ, sức lực vào việc hoàn thiện đổi mới, cơ chế quản lítrong nông nghiệp thì cơn lũ số 7 (8- 10- 1989) và số 9 (11- 10- 1989) với sứcgió cấp 10 - 12, có triều dâng cao 3,5m đổ bộ vào Diễn Châu gây thiệt hại lớn

về ngời và của, làm thiệt hại hàng chục tỷ đồng Hậu quả do 2 cơn bão nàygây nên là 15km đê ngăn mặn từ Diễn Trung đến Diễn Hùng bị phá huỷ hoặcsụt lỡ, 180/200ha đồng muối bị ngập, 114 thuyền bè bị đắm Ngay sau đó dới

sự chỉ đạo sát sao của huyện uỷ, nhân dân trong vùng đã phát huy tinh thần

“lá lành đùm lá rách”, ra sức khắc phục những thiệt hại do 2 cơn bão gây nên.Dới sự lãnh đạo quyết liệt, sát sao của Đảng bộ chính quyền nhân dân trongvùng đã tập trung nhân lực sửa chữa, tôn cao tuyến đê chắn sóng từ DiễnTrung đến Diễn Hùng, khôi phục hệ thống đê ngăn mặn Cũng từ 2 cơn bão số

7 và số 9 đi qua đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn, vừa lo khắc phục hậuquả cơn bão, vừa lo phát triển ngành nghề Những nỗ lực của nhân dân vùngbiển đã từng bớc đa ng nghiệp hoạt động trở lại

Lâm nghiệp chỉ chiếm một tỉ lệ rất rõ so với các lĩnh vực khác trong cơcấu kinh tế của vùng, chuyển biến không đáng kể Tuy không có lợi thế bằngcác xã vùng núi, nhng với phơng châm giao đất, giao rừng cho các hộ dân, các

đơn vị quân đội, cho các cơ quan, gắn liền giữa quyền lợi và nghĩa vụ nên cácxã đã nhanh chóng phủ xanh bờ biển, phủ kín tuyến rừng phòng hộ ven biển.Hợp tác xã tiến hành cho dân vay vốn bán cây giống và hớng dẫn kỹ thuật chonhân dân Nhờ vậy, đến năm 1990 các xã vùng biển Diễn Châu đã đa tổngdiện tích rừng lên 435 ha, trong đó chủ yếu là rừng phòng hộ ven biển và rừngkhoanh nuôi (Diễn Trung) Diện tích rừng ngập mặn ở một số xã đợc chútrọng phát triển

Có thể nói, trong những năm 1986, tình hình ng - lâm - nghiệp các xãvùng biển Diễn Châu chuyển biến tơng đối chậm, do điều kiện khí hậu thờitiết không mấy u đãi Do vậy, sự tích luỹ từ ng nghiệp, lâm nghiệp vào nội bộnền kinh tế các xã trong vùng cha nhiều

2.3.1.3 Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

Trang 23

Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp trong những năm 1986 - 1988, còngặp nhiều khó khăn nhng do biết khai thác nguồn vật t và tài nguyên tại chỗ,liên kết đa nguyên vật liệu từ các nơi khác về, tháo gỡ những vớng mắc trong

đổi mới cơ chế quản lí, đã tạo điều kiện cho một số cơ sở phát triển Bên cạnhnhững hàng hoá thuộc về thế mạnh của vùng có từ trớc, xuất hiện ngày càngnhiều các mặt hàng nh thức ăn gia súc nh (Diễn Bích, Diễn Ngọc) chiếu cói,mành trúc ở (Diễn Ngọc, Diễn Kim), đồ tơ tằm (Diễn Kim), các mặt hàng ng

cụ, mây tre đan Thời điểm năm 1990, mạng lới điện đã đợc kéo về hầu hết ởcác xã, thôn, góp phần thúc đẩy sự phát triển nhanh của công nghiệp, tiểu thủcông nghiệp Hình thành nên những khu chế biến sản phẩm từ nghề cá ở DiễnNgọc, Diễn Bích xã Diễn Hải Các cơ sở sửa chửa, đóng mới thuyền bè ở vùngtrọng điểm nghề cá: Diễn Ngọc, Diễn Hải, Diễn Thành, Diễn Bích bắt đầuhoạt động có hiệu quả Nghề nuôi tôm biển, tôm đồng, ếch, lơn, ba ba xuấtkhẩu ngày càng gia tăng Tổng giá trị sản phẩm tăng nhiều so với giai đoạn tr-

ớc Kinh tế hộ gia đình ngày càng đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế và

đi sát đúng với chủ trơng của các cấp uỷ Đảng và chính quyền

Đến đầu năm 1990, các hợp tác xã thủ công nghiệp chuyên doanhtrong vùng giải thể, kéo theo giá trị thủ công nghiệp thuần tuý của vùng bị

giảm sút Tuy vậy, có 98 các cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp phân bố trên

khắp các địa bàn các xã, tập trung chủ yếu vào các ngành nh chế biến nônghả, sản, tập trung nhiều ở một số xã ven Quốc lộ 1A nh Diễn Ngọc, DiễnThịnh, Diễn Trung, Diễn Thành Một tín hiệu đáng mừng là trong giai đoạnnày nghề sản xuất nớc mắm truyền thống Vạn Phần (Diễn Ngọc) đã bắt đầu

có dấu hiệu phục hồi nghề nghiệp Nhìn chung, đến thời điểm này côngnghiệp, tiểu thủ công nghiệp tiếp tục đợc khắc phục một bớc, bắt đầu có sựchuyển dịch trong cơ cấu kinh tế Phát triển công nghiệp là bớc đi đúng hớng,phù hợp với điều kiện thuận lợi của vùng, không chỉ thúc đẩy tăng trởng kinh

tế mà còn góp phần giải quyết một số vấn đề xã hội đặc biệt là vấn đề việclàm

2.3.1.4 Thơng mại, dịch vụ

Trong 5 năm(1986 - 1990) nhờ việc chuyển đổi cơ chế quản lí từ quanliêu bao cấp sang hoạch toán kinh doanh XHCN, ngành thơng nghiệp ở các xãvùng biển Diễn Châu đã bắt đâù thích nghi với cơ chế mới, hàng hoá trên địabàn vùng ngày càng phong phú, kể cả hàng tiêu dùng và vật t sản xuất Việc

Trang 24

mua bán đã thuận lợi hơn trớc, đáp ứng đầy đủ, kịp thời các mặt hàng thiếtyếu cho nhân dân Đảng bộ và chính quyền có định hớng củng cố HTX muabán, tháo gỡ khó khăn về tổ chức, giải quyết nợ tồn đọng Các ngành sản xuấtkinh doanh ở các xã đã biết gắn kết giữa sản xuất với lu thông, mở rộng liênkết qua các hợp đồng kinh tế Đồng thời các ngành còn tăng cờng tổ chức cácdịch vụ, phục vụ sản xuất và dân sinh, khai thác thu mua, chế biến các mặthàng nông sản đem đi bán ở các địa phơng khác và xuất khẩu để mua vật t,hàng hoá phục vụ đời sống nhân dân và tăng thêm ngân sách Các mặt hàngxuất khẩu thông thờng vẫn là lạc, vừng, hàng thủ công mĩ nghệ, các mặt hànghải sản có giá trị kinh tế cao.

Thời điểm năm 1990 trong khi các hợp tác xã tiểu thủ công nghiệpchuyên doanh giải thể thì ở các xã một số loại hình dịnh vụ cá thể ra đời vàphát triển nhanh Đặc biệt là dịch vụ kinh doanh mặt hàng nông hải sản vàdịch vụ hậu cần ven biển Dịch vụ hậu cần ven biển giai đoạn này phát triểnnhanh chóng do sự phát triển của nghề cá Các loại hình dịch vụ nh chế biến,bảo quản sản phẩm nghề cá sau khi khai thác Hàng năm dệt hàng nghìn tấn l-

ới, sợi, m2 xăm (P.E) Tuy nhiên, loại hình dịch vụ vận tải đờng sông giai đoạnnày hoạt động còn thiếu hiệu quả Toàn vùng chỉ có 4 thuyền (VS) hoạt độngdịch vụ vận tải, chủ yếu là chở các mặt hàng nh than, củi… ở vùng biển DiễnChâu giai đoạn này có 425 hộ hoạt động kinh doanh chuyên nghiệp và khôngchuyên tập chung chủ yếu ở các xã nh Diễn Thịnh, Diễn Trung, Diễn Ngọc,Diễn Kim và Diễn Vạn nhiều hộ kinh doanh bắt đầu thuê mớn ngời làm công.Doanh thu tính thuế ngời làm công 307 đồng/ngời/tháng Hệ thống chợ các xãcũng đợc củng cố, mở rộng và hoạt động đều đặn ngày càng tăng các chủngloại hàng hoá nhằm đáp ứng thị hiếu và sức mua của ngời dân Sự phát triểncủa thơng mại dịch vụ đã tạo điều kiện cho các ngành kinh tế khác phát triển,góp phần cải thiện đời sống cho nhân dân trong vùng

Tuy cha đạt đợc những thành tựu to lớn nh những xã khác trong huyện,trong tỉnh nhng từ năm 1986 - 1990, kinh tế vùng biển Diễn Châu có nhiềuchuyển biến đáng kể

Nông nghiệp: Trong những năm đầu thực hiện cơ chế quản lý mới đãtạo ra chuyển biển tơng đối toàn diện trong quá trình phát triển kinh tế nôngnghiệp Cơ cấu mùa vụ, các loại giống cây trồng đã có sự đổi mới Đảng bộ,chính quyền các xã chủ trơng đa vụ xuân lên làm vụ sản xuất chính, giảm diện

Trang 25

tích lúa mùa muộn, mở rộng phát triển các loại hoa màu phù hợp với loại đấtcát ven biển Do đó, năng suất, sản lợng cây trồng tăng khá và ổn định Năngsuất lạc bình quân đạt 13,5tạ/ha Một số xã nằm trong vùng trọng điểmchuyên canh lạc đạt năng suất từ 150 - 155tạ/ha nh Diễn Thịnh, Diễn Hùng.Năng suất các loại hoà màu khác nh ngô, khoai, vừng đạt khá Hệ số sử dụng

Ng nghiệp đã có bớc phát triển rõ rết Trong khi hoạt động khai tháccác hợp tác xã ng nghiệp tỏ ra thiếu hiệu quả thì nghề cá nhân dân theo phơngthức kinh tế hộ phát triển mạnh Hoạt động nuôi trồng thuỷ sản đợc nhân dânchú trọng đẩy mạnh Năm 1990, tổng sản lợng khai thác hải sản tăng 76% sonăm 1985 Sự phát triển của nghề cá đã kéo theo sự phát triển sôi động củanhững hoạt động tiêu thụ, chế biến hải sản Khu chế biến hải sản có tính chấtlàng nghề ở các xã trọng điểm nghề cá hình thành Từ chỗ d thừa nghề lao

động nghề cá lại thuê mớn nhiều lao động bên ngoài Một số ng dân trở thànhtiểu chủ Đời sống ng dân nhìn chung đợc cải thiện từng bớc

So với thời kỳ trớc lâm nghiệp đã có những bớc chuyển biến đáng kể.Tuyến rừng phòng hộ đợc khép kín, tăng 32% so với thời kỳ 1981 - 1985.Công tác khoanh nuôi, bảo vệ đợc chú trọng đem lại nguồn lại đáng kể chongời trồng rừng

Hoạt động thơng mại, dịch vụ đã bắt nhịp đợc với cơ chế thị trờng Cáchợp tác xã mua bán đợc củng cố, đổi mới về cơ chế quản lý Buôn bán, hoạt

động dịch vụ t nhân, cá thể trên địa bàn vùng phát triển mạnh ở tất cả cácthành phần, các tụ điểm kinh tế, dân c, hàng hoá phong phú, nhân dân muabán thuận lợi hơn Hoạt động đầu t xây dựng các cơ sở kinh doanh thu mua,xuất khẩu các mặt hàng nông hải, sản và dịch vụ hậu cần nghề cá đợc mởrộng Nhờ sự nhạy bén trong cơ chế thị trờng, đổi mới phơng thức tiếp thị, tiêuthụ sản phẩm, các mặt hàng xuất khẩu trên địa bàn đã dần tìm đợc chỗ đứngtrên thị trờng xuất khẩu Sự phát triển của thơng mại dịch vụ đã góp phần cải

Trang 26

thiện đời sống nhân dân giải quyết một phần các vấn đề xã hội nhất là vấn đềviệc làm

Nhìn chung, sau 5 năm thực hiện đờng lối đổi mới (1986 - 1990), kinh

tế các xã vùng biển Diễn Châu bắt đầu có sự chuyển biến nhất định Đời sốngnhân dân so với trớc ổn định hơn, hiện tợng thiếu ăn, thiếu mặc dần đợc đẩylùi, một bộ phận nhân dân biết vơn lên trong cơ chế mới, biết cách làm ăn vàtrở nên khá giả Nhng những thành tựu đạt đợc đó mới chỉ là bớc đầu Các xãvùng biển Diễn Châu còn bộc lộ nhiều yếu kém đó là cha chuyển kịp tốc độphát triển của cơ chế thị trờng trong quá trình chuyển đang gặp nhiều bất cập,cần tiếp tục tháo gỡ, giải quyết

2.3.2 Giai đoạn 1991 - 1995

2.3.2.1 Nông nghiệp

Sau 5 năm thực hiện đờng lối đổi mới (1986 - 1990), cùng với sựchuyển dịch của địa phơng khác, vùng biển Diễn Châu cũng đạt đợc nhữngthành tựu vợt bậc so với những năm trớc đây, trớc hết là về nông nghệp Sảnxuất nông nghiệp ở vùng biển Diễn Châu trong giai đoạn này đã phát triểntheo hớng chuyên môn hoá với phát triển toàn diện, bố trí hợp lí cơ cấu câytrông theo hớng coi trọng hiệu quả kinh tế, tránh thiên tai, tập trung thâm canhtrên diện tích chủ động nớc tới, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sảnxuất, loại bỏ các giống có phẩm chất kém, đa vào sản xuất các loại lúa lai, lạcsen lai, vừng, đậu tơng, chú trọng công tác khuyến nông, thuỷ lợi, phòng trừsâu bệnh và chỉ đạo kịp thời Chăn nuôi cũng có những chuyển biến hơn sovới trớc, chính quyền và nhân dân đã quan tâm đến phòng chống dịch bệnh,nhân chọn giống các loại gia súc, gia cầm nên chăn nuôi đã tăng nhanh về sốlợng và chất lợng Nhờ vậy, năm 1991, tổng sản lợng lơng thực toàn vùng đạt12.728 tấn chiếm 19,4% tổng sản lợng toàn huyện Diễn Trung, Diễn Thịnh đi

đầu trong sản xuất lơng thực Đến năm 1995 trên cơ sở thâm canh tăng vụchính, đồng thời mở rộng diện tích, đa vào sử dụng ổn định các loại giống mới

có năng suất cao (lúa lai Trung Quốc) tăng diện tích ngô đông, ứng dụngnhanh chóng các thành tựu công nghệ sinh học, vì vậy tốc độ tăng trởng củanông nghiệp khá mạnh Tổng sản lợng lơng thực đạt 13.592 tấn, tăng 3,6% sovới năm 1991 Riêng xã Diễn Hùng là 2.360 tấn [10, 160] Bình quân lơngthực đạt 261kg/ ngời

Đối với cây công nghiệp ngắn ngày đợc xem là thế mạnh của vùngtrong phát triển kinh tế nông nghiệp Do vậy, nhân dân đã mạnh dạn đa các

Trang 27

loại giống mới (lạc sen lai Nghệ An, lạc L14, vừng V6) vào sản xuất cho sảnlợng khá Theo số liệu thống kê của uỷ ban nhân dân các xã vùng biển DiễnChâu năm 1995, sản lợng lạc toàn vùng đạt 3.547 tấn (chiếm 63,8% sản lợnglạc toàn huyện) Năng suất đạt 155 kg/sào vừng đạt 1.046,7 tấn Việc đa loaịgiống đậu, tằm mới vào sản xuất tại 2 xã Diễn Kim và Diễn Hải đã cho kếtquả đáng mừng, mỗi năm đạt 70 tấn kén Hai hợp tác xã Đông Thịnh (DiễnThịnh), Mai Thành (Diễn Thành) đã thử nghiệm giếng khoan UNICEP đặt ởngoài đồng tới cho một số diện tích lạc hè thu khi gặp hạn, mở ra một hớng đimới trong việc áp dụng khoa học kỹ thuật, máy móc vào trồng trọt ở vùng đấtpha cát ven biển này Từ năm 1991 - 1993, dựa vào kinh nghiệm của việnkhoa học - kỹ thuật nông nghiệp các xã Diễn Thịnh, Diễn Trung, Diễn Thành

và Diễn Hùng đã thực hiện bón vôi cho lạc ở diện đát chua và bạc màu làm 2lần (50% bón lót, 50% bón thúc khi lạc ra hoa) nhờ vậy năng suất lạc nângcao (40%)

Ngành chăn nuôi ở các xã vùng biển Diễn Châu trong giai đoạn nàycũng đạt đợc những kết quả khả quan Tổng đàn trâu, bò năm 1995 là 3.200con tăng 18,5% so với năm 1990, đàn lợn tăng nhanh nhờ công tác chọn giống

và tận dụng thức ăn từ nông nghiệp và hải sản có 13000 con, tăng 29,6 % sovới năm 1990 (chiếm 16% tổng đàn lợn toàn huyện) Chăn nuôi gia cầm tăngmạnh, nhiều gia đình cùng nhau bỏ vốn phát triển chăn nuôi gia cầm có giá trịkinh tế cao nh gà công nghiệp ở Diễn Thịnh, Diễn Trung, Diễn Ngọc, đặc biệt

là phong trào nuôi hơu ở Diễn Hùng, Diễn Thành phát triển mạnh Tổng đànhơu năm 1995 có gần 90 con

Bảng 1: So sánh một số kết quả sản xuất nông nghiệp 1991 - 1995

2.3.2.2 Ng nghiệp, lâm nghiệp

Trang 28

Kinh tế biển giai đoạn này từng bớc ổn địnhvà có bớc phát triển, hoạt

động ngày càng sôi động, đa dạng và phong phú hơn trớc Đảng bộ và chínhquyền các xã chủ trơng chuyển đổi cơ cấu quản lí hợp tác xã ng nghiệp sangquản lí theo đơn vị thuyền, đa dạng hoá phơng tiện đánh bắt, kết hợp chế biến

và tiêu thụ sản phẩm Do vậy, ngành khai thác hải sản phát triển với tốc độkhá, tạo ra một hệ thống cơ sở vật chất đáng kể với tổng giá trị tài sản ớc tính

25 tỷ đồng [35, 1] Xuất hiện nhiều loại hình dịch vụ và lĩnh vực sản xuất nhkhai thác, bảo quản, chế biến, kinh doanh các nghành nghề đa dạng, tổng hợp

Từ đó tạo thêm nhiều việc làm, thu hút, phân bổ đợc nhiều lao động, đời sốngnhân dân vùng biển đợc ổn định, một bộ phận đợc cải thiện

Tính đến cuối năm 1991, số lợng số lợng thuyền của toàn vùng là 722

chiếc, đến năm 1995 lên tới 1.227 chiếc với tổng công suất 12.565 CV Từ

năm 1993 - 1995 tổng sản lợng khai thác cá biển đạt 17.191 tấn với tổng giátrị đạt 172.143.000 đồng chiếm 30,83% trong cơ cấu kinh tế của toàn huyện.Nếu tính theo giá cố định năm 1994, bình quân một năm đạt 50 tỷ đồng [35,1] nhiều hộ gia đình, cơ quan tiến hành đấu thầu ao, hồ nuôi cá, tôm, cua, ba

ba và cá lồng trên sông Bùng Phong trào nuôi trồng thuỷ sản nớc ngọt, nớc lợphát triển nhanh ở khu nuôi tôm trên đất cát ở Diễn Thịnh, Diễn Kim, DiễnThành, Diễn Trung, nuôi ngao ở vùng bãi triều Diễn Kim, Diễn Hùng Nghềvận tải sông biển đợc chú trọng khai thác, góp phần quan trọng vào sản xuất

và lu thông hàng hoá

Sau các cơn bão, việc xây dựng các phơng án tu sửa, phân cấp, quản lítừng đoạn đê ở các xã có đồng muối ngày càng trở nên cấp thiết, bởi đê khuvực đồng muối là mối băn khoăn lớn nhất của diêm dân Trong khi đó, giai

đoạn 1991 - 1995, do thời tiết, khí hậu thất thờng và việc đầu t cho sản xuất cóphần thiếu so với trớc, nên sản lợng muối tăng chậm và không bằng thời điểmnăm 1986 - 1989 Năm 1991, sản lợng muối đạt 14.632 tấn [35, 11], trong đó,một số xã nh Diễn Kim đạt 35.00 tấn [5, 110] Năm 1995, sản lợng muối đạt15.300 tấn, tăng 101,3% so với năm 1990 Diện tích đồng muối tăng từ 200halên 210ha (1995), thu hút 2.940 lao động [35, 11]

Lâm nghiệp đã phát triển so với trớc nhng vẫn chậm ở vùng biển DiễnChâu, trong đó có 6 xã đất có khả năng lâm nghiệp (Diễn Trung, Diễn Thịnh,Diễn Thành, Diễn Hải, Diễn Hùng, Diễn Kim) với diện tích lên tới 650 ha

Đến năm 1995, các xã trong vùng đã đa diện tích rừng phòng hộ ven biển lên

Trang 29

tới 500ha Hiệu quả kinh tế đạt 7,5 triệu/ha [35, 3], tuyến rừng phòng hộ venbiển từ Diễn Trung đến Diễn Hùng đợc khép kín với hiệu quả từ lợi ích thiếtthực, tuyến rừng phòng hộ ven biển ngày càng đợc phủ kín, làm lá chắn chốngbão gió, cân bằng môi trờng sinh thái ven biển

2.3.2.3 Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp từ 1991 - 1995 có sự chuyển biếntích cực Các cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bànvùng biển Diễn Châu chủ yếu là các tổ hợp hộ gia đình Với phơng châm “lynông bất ly hơng” nhiều hộ gia đình chuyển từ sản xuất nông nghiệp sang sảnxuất thủ công, hàng trăm hộ gia đình ở Diễn Thành, Diễn Ngọc, Diễn Thịnh,Diễn Trung chuyển lên mặt đờng để để sản xuất kinh doanh Các nghề sảnxuất vật liệu xay xát, mộc dân dụng, gò hàn, đặc biệt là chế biến nông, hảisản, nghiền thức ăn gia súc ở Diễn Ngọc, Diễn Bích ngày càng mở rộng vànâng cao chất lợng Nghề sản xuất đá lạnh phục vụ nhu cầu bảo quản sảnphẩm thuỷ hải sản sau khai thác phát triển mạnh Đến thời điểm năm 1995toàn vùng, chủ yếu là hai xã Diễn Ngọc và Diễn Bích có trên 30 tổ hợp sảnxuất đá có quy mô công suất 40 - 50 tấn/ngày Ngoài những ngành nghề thủcông truyền thống, điều đáng chú ý trong thời gian này ở một số xã vùng biển

đã du nhập một số nghề mới nh sửa chữa, lắp ráp máy tuốt lúa, xe công nông,hàn khung cửa ở Diễn Ngọc, Diễn Thịnh

Cũng vào thời điểm này nhiều làng thủ công ở một số xã trong vùng đãbắt đầu nhận đợc sự quan tâm đầu t về vốn, kỹ thuật của huyện và phát triểnngày càng nhanh nh làng nghề ơm tơ, dệt đủi ở Tiên Tiến (Diễn Kim), làng

Trang 30

nghề chế biến hải sản ở Hải Đông (Diễn Bích), làng nghề chế biến hải sản ởNgọc Văn (Diễn Ngọc).

Nhìn chung trong giai đoạn này, ở các xã vùng biển Diễn Châu cónhững cố gắng đáng kể trong việc khôi phục, phát triển và mở rộng các nghềthủ công truyền thống Do đó, đã sử dụng đợc nhiều thời gian nông nhàn, giảiquyết đợc một phần nhu cầu việc làm của con em trong vùng Các nghề mớibắt đầu phát huy tính hiệu quả, góp phần đa đời sống vật chất tinh thần củanhân dân tăng lên

2.3.2.4 Thơng mại, dịch vụ

Hoạt động thơng mại, dịch vụ vùng biển Diễn Châu trong năm 1991

-1995 có sự phát triển khá hơn trớc Do đổi mới phơng thức kinh doanh, nhanhchóng thích nghi với cơ chế thị trờng nên ngành thơng nghiệp đáp ứng đợcnhu cầu sản xuất, tiêu dùng cho nhân dân Mạng lới dịch vụ đợc mở rộng tớitận thôn xóm nhất là các chợ đầu mối nh Si Nam (Diễn Thịnh), chợ Hôm(Diễn Bích) đợc tu sửa, nâng cấp Bên cạnh đó, các cơ sở kinh doanh thu gom,chế biến, xuất khẩu sản phẩm nông hải sản ở Diễn Ngọc, Diễn Trung, DiễnThành, Diễn Thịnh dọc theo Quốc lộ 1A ngày càng mở rộng và phát triển sảnxuất, góp phần luân chuyển một khối những hàng hoá đáng kể trên thị trờng Hàng xuất khẩu chủ yếu là các mặt hàng nông, hải sản nh lạc, vừng,tôm, ba ba, mực, các mặt hàng đồ mỹ nghệ nh chiếu cói, mành trúc, thảm hoa.Tuy nhiên xuất khẩu trong giai đoạn này sụt giảm do những biến động tại thịtrờng Liên Xô và các nớc XHCN Đông Âu

Thế mạnh của vùng biển Diễn Châu là kinh tế biển, do vậy, thơng mại,dịch vụ trong kinh tế biển là thơng mại dịch vụ nghề cá Do nghề cá phát triểnnhanh nên đã tác động tích cực đến sự phát triển của dịch vụ hậu cần nghề cá.Hình thành khu trung tâm cung ứng vật t, thiết bị máy móc nghề cá ở DiễnNgọc, Diễn Bích Dịch vụ xăng dầu với 2 ốt xăng dầu của Nhà nớc mỗi nămcung ứng 3000 tấn xăng, dầu các loại phục vụ cho nghề cá Dịch vụ sản xuất

và cung ứng ng cụ cũng rất phát triển, mỗi năm cung ứng 76 khung dệt xămthủ công, hàng triệu m2 xăm (P.E), sản xuất trên 20 tấn lới sợi Lĩnh vực hậucần nghề cá đã thu hút hàng nghìn lao động có việc làm kể cả các bà mẹ caotuổi, học sinh trong những tháng hè và ngoài giờ học [35, 2]

Ngành du lịch cha hình thành, mặc dù địa hình một số điểm có thể xâydựng đợc trung tâm du lịch nh Diễn Thành, Hòn Câu (Diễn Hải), Cửa Hiền

Trang 31

(Diễn Trung) cho đến thời điểm này vẫn cha có đối tác đầu t do những vớngmắc về cơ chế.

Bám sát Nghị quyết Đảng bộ lần thứ XXIV, cùng với sự nhạy bén sángtạo, nỗ lực phấn đấu của Đảng bộ, chính quyền và nhân dân từng bớc bám

đồng, bám biển khai thác những tiềm năng và thế mạnh sẵn có của vùng.Trong nhng năm 1991 - 1995, kinh tế vùng biển diễn châu đã có nhiều chuyểnbiến đáng chú ý

Nông nghiệp đã phát triển theo hớng chuyên môn hoá coi trọng hiệuquả kinh tế Cơ cấu mùa vụ giống cây, trồng vật nuôi đã có sự thay đổi thíchhợp với điều kiện địa hình của từng địa phơng, từ năm 1993 Đảng bộ, chínhquyền và nhân dân nơi đây đã mạnh dạn đa giống lúa lai Trung Quốc vàotrồng đại trà nâng cao phẩm chất đúng tiêu chuẩn, tăng diện tích ngô xuân vàngô đông, đồng thời mở rộng vùng chuyên canh lạc một cách vững chắc, trình

độ thâm canh lạc đã tiến bộ rõ rệt, thời vụ kịp thời ứng dụng nhanh chóng cácthành tựu công nghệ sinh học, sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật vào sảnxuất nông nghiệp Năm 1995, tổng sản lợng lơng thực tăng 5,9% so với năm

1990 năng suất lạc đạt 15,5tạ/ha tăng 14,9% so với năm 1990 Chăn nuôi ngàycàng chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu kinh tế nông nghiệp, đa vào phát triểnnhững giống vật nuôi có giá trị kinh tế cao nh: hơu, gà công nghiệp

Trong lĩnh vực ng nghiệp, năng lực sản xuất đã tăng lên đáng kể năm

1995 tổng số phơng diện đánh bắt tăng 119% so với năm 1990 Tổng sản lợngtăng 60,1% Do sự phát triển cuả nghề cá đã thúc đẩy các hoạt động chế biếnbảo quản sản phẩm hải sản, sản xuất ng cụ chuyển biến tích cực Lĩnh vực tiêuthụ sản phẩm đã xuất hiện nhiều tổ hợp vệ tinh nhanh nhạy tìm đối tác, thị tr-ờng cho nguồn hàng xuất khẩu, nhiều loại hải sản đã đợc chế biến tại chỗnhằm gia tăng giá trị sản phẩm nh tôm nõn, mực khô Đời sống ng dân cónhiều thay đổi

Lâm nghiệp đã chuyển biến nhanh so với trớc năm 1995 diện tích rừngphòng hộ tăng 14,9% so với năm 1990 Công tác giao đất, giao rừng cho các

hộ gia đình, cơ quan khoanh nuôi, bảo vệ đợc chú trọng

Lĩnh vực thơng mại, dịch vụ phát triển nhanh Dịch vụ hậu cần nghề cáphát triển mạnh, xuất hiện các đại lý thu mua, xuất khẩu các mặt hàng nônghải sản có quy mô lớn Mạng lới dịch vụ phát triển xuống tận các thôn xóm

Ngày đăng: 18/12/2013, 12:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2. Một số thành tựu về ng nghiệp từ năm 1991 - 1995 - Chuyển biến về kinh tế ở các xã vùng biển huyện diễn châu   nghệ an từ năm 1986 đến năm 2008
Bảng 2. Một số thành tựu về ng nghiệp từ năm 1991 - 1995 (Trang 35)
Bảng số 5: Một số kết quả về sản xuất ng nghiệp từ năm 2001-  2008 - Chuyển biến về kinh tế ở các xã vùng biển huyện diễn châu   nghệ an từ năm 1986 đến năm 2008
Bảng s ố 5: Một số kết quả về sản xuất ng nghiệp từ năm 2001- 2008 (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w