hệ thống điều khiển chất lợng tự động cho phép phân tích nhanh thành phần hoá học bằng giờ của bột liệu và dựa vào đó điều chỉnh kịp thời tỷ lệ cấp các nguyên liệu vào máy nghiền thoả mã
Trang 1Chơng I Tổng quan về công nghệ sản xuất xi măng tại
Các trang thiết bị trong dây chuyền sản xuất đợc điều khiển tự động theo liên động từ trung tâm điều hành sản xuất chính và các trung âm nhỏ cho công đoạn hệ thống điều khiển chất lợng tự động cho phép phân tích nhanh thành phần hoá học bằng giờ của bột liệu và dựa vào đó điều chỉnh kịp thời tỷ
lệ cấp các nguyên liệu vào máy nghiền thoả mãn yêu cầu sản xuất đặt ra sản phẩm của nhà máy xi măng Hoàng Thạch đợc mang nhãn hiệu con S tử biểu t-ợng của sự bền vững với mác P300, P400, P500
1.2 Công nghệ sản xuất xi măng và yêu cầu kỹ thuật
1.2.1 Nguyên liệu: gồm 2 thành phầnh chính đá vôi và đá sét
Trang 2Thời gian làm việc: 35 h/ tuần
Đá vôi sau khi kích thớc còn nhỏ 25 x 25 mm đợc đa vào băng tải cao
su và đợc vận chuyển vào kho đồng nhất sơ bộ nhờ thiết bị cầu rải Đá đợc dải thành 10 lớp và 29 luống sau khi cầu dải, dải song thành đống, khí đợc cầu xúc lần lợt xúc lên băng tải qua cân bằng định lợng tải máy nghiền
b Đá sét:
Đợc khai thác từ mỏ ở gần Công ty bằng phơng pháp xúc ủi, hoặc khoan nổ mìn cắt tầng là phơng pháp an toàn năng suất cao kích thớc tối đa của đá sét khi khai thác là 800mm thể tích khoảng 2,5m3 Đá sét đợc bốc xúc
và vận chuyển bằng ô tô có trọng tải lớn tới máy đập, đá sét (đập lần 1) máy
đập đá sét kiểu DMI
Máy búa đập đá sét có ký hiệu là C1M01
Công suất: 110KW
Năng suất: 210 t/h
Thời gian làm việc: 35 -, 42 h/ tuần
Đá có kích thớc 75 x 75 sau khi đập lần 1 đợc vận chuyển đến máy cán (đập lần 1) đá đợc cán nhỏ xuống có kích thớc 25 x 25 mm
Máy cán có ký hiệu là: C1M02
Công suất: 250KW
Năng suất: 210 t/h
Thời gian làm việc: 35 ữ 42 h/ tuần
Đá sét có kích thớc 25 x 25mm đợc vận chuyển bằng băng tải cao su tới kho đồng nhất sơ bộ nhờ thiết bị cầu dải và đợc dải thành 10 lớp và 29 luống Sau khi cầu dải dải xong thành đống đợc cầu xúc lần lợt xúc lên băng tải đổ qua cân định lợng rồi đa ra máy nghiền
c Kho đồng nhất sơ bộ
Đồng nhất sơ bộ theo nguyên tắc nguyên liệu đợc dải theo luống dọc kho kết lớp 1 sang lớp 2 và đ… ợc gàu xúc chạy theo chiều ngang kho lần lợt xúc tất cả các lớp nguyên liệu đổ vào băng tải
Đá vôi gồm 2 đống 15000 t/ đống
Trang 3Đá vôi gồm 2 đống 6600 t/ đống
Thời gian làm việc 35 ữ 42 h/ tuần (Đầu vào kho là cầu dải)
140 h/ tuần (Đầu ra là cầu xúc)
Đá sét, đá vôi đợc cầu xúc múc lên và đổ vào băng tải cao su qua cân
định lợng Dosimat vào máy nghiền theo tỷ lệ phần trăm đặt trớc
d Phụ gia (Quặng sắt + cát silic)
Quặng sắt cát silic đợc chế biến từ ngoài đợc vận chuyển tới nhà máy và
đợc chứa trong kho đợc đổ vào phễu nhờ máy xúc vào phễu qua cặp liệu rung D1JO1 sau đó đa vào băng tải cao su đến 2 silô
- Si lô cát silíc
- Si lô quặng sắt
Kích thớc 2 si lô V = 160m3/ 1 si lô
h = 12mHai si lô này có thiết bị silopilot để đo mức liệu Từ 2 si lô silic và quặng sắt sẽ đợc rút ra và đổ vào băng tải qua cân định lợng và đợc đổ cùng xuống băng tải đá sét, đá vôi cùng đa vào máy nghiền
1.2.2 Nghiền nguyên liệu
Tất cả các nguyên liệu nh đá sét + đá vôi + phugia đợc đa vào máy nghiền sấy liên hợp để nghiền sấy liên hợp để nghiền thành bột mịn
Máy nghiền bi kiểu TUMS
Kích thớc máy nghiền 5.4 x 11.5 + 315m
Công suất: 4850KW
Năng suất: 300/360 t/h
Thời gian làm việc: 140 h/ tuần
Độ ẩm cho phép tối đa cho phép là 6% độ ẩm ra khỏi máy nghiền là < 1%
Kích thớc đầu vào 25 x 25mm
Kích thớc đầu ra 0,09 x 0,09 mm
Nghiền bi có cấu tại 2 ngăn (ngăn bi đạn, ngăn bi cầu) Ngăn thứ nhất là ngăn bi cầu dùng để đập đầu vào để đa ra vật liệu tơng đối nhỏ, phần nguyên
Trang 4liệu nhỏ lọt qua sàng sàng ngăng bi đạt là ngăn thứ 2 có nhiệm vụ đập nhỏ phần nguyên liệu đã lọt qua sàng đạt tới độ mịn cho phép Bột liệu sau khi nghiền xong thì đợc lấy mẫu đa về phân tích Ron ghen máy tính để điều chỉnh
tỷ lệ các nguyên liệu sau đó bột liệu đợc đổ vào 2 si lô đồng nhất
+ Đồng nhất bột liệu: bột liệu đợc đa vào 2 si lô ở đây bột liệu đợc sục lên bằng máy nén khí và đợc tháo ra đa vào lò nung bằng cửa van để đồng nhất phối liệu lần hai
1.2.3 Nghiền than và hâm sấy dầu.
a Than
Than đợc vận chuyển vào kho và chia thành hai đống mỗi đống 5500 tấn
Than đợc đa vào máy nghièn bi TIRAX: 25 ữ 30 t/h
Than đợc đập mịn và đa vào két chứa, sau đó vào rít tải đến và phun vào lò nung độ mịn < 5% trên sàng 0,09mm
b Dầu MFO
Dầu đợc chuyển từ cảng lên và đợc đa vào buồng vì độ nhớt ban đầu lớn lên trớc khi đốt phải đợc sấy đa nhiệt độ từ 90 ữ 1000C sau đó đợc vòi phun phun vào lò dới dạng xơng mù
Vòi phun hỗn hợp than dầu là nhiên liệu cấ vào lò để trao đổi nhiệt với bột liệu bột liệu đợc cấp ngợc cấp từ đầu vào của lò nung còn than và dầu đợc cấp ngợc lại (từ đầu ra) ở đây bột liệu đợc đo ngợc với nhiệt độ của lò (bột liệu
đi ngợc với than và dầu) Nhiệt độ trong lò đợc nâng lên 12000C, tất cả bột liệu đợc hoá lỏng cho đến khi nhiệt độ điều chỉnh từ 1400 ữ 15000C ở đây tất
Trang 5cả các phản ứng hoá lỏng kết thúc Dòng bột liệu đợc chảy vào lò con để làm nguội tại đây ngời ta làm nguội bằng nớc và gió, sau khi bột liệu đợc làm nguội và vê thành viên và đợc chảy ra từ lò con và đợc gọi là Clinke đợc chảy
ra từ lò con và đợc vận chuyển vào các si lô chứa để ủ, sau thời gian quy định clinken đợc đa vào máy nghiền vào nghiền thành xi măng
1.2.5 Nghiền xi măng + phụ gia
Xi măng đợc nghiền từ clinker + thạch cao + phụ gia không tích cực (phụ gia lới)
Máy nghiền xi măng là máy nghiền bi liên hợp loại TUMS 5,4 x 16m
và đợc chia thành 2 ngăn (khối lợng bi nạp là 378 tấn)
Công suất động cơ 6800 KW
Năng suất 200 ữ 240 t/h
(làm việc với chu trình kín với phân ly trung gian kiểu sepax)
Xi măng đợc làm mát bằng nớc ở đầu vào sau khi nghiền xong xi măng
đợc đa qua phân ly nhờ gầu tải Tại đây phân ly có nhiệm vụ tách bột xi măng thành 2 loại: loại nhỏ theo đúng yêu cầu đa thẳng đến si lô chứa, loại to đợc đa quay trở lại về máy nghiền để nghiền lại
1.2.6 Đóng bao và nghiền xi măng
Xi măng đợc lấy từ các si lô chứa và đa vào két chứa của máy đóng bao
có 6 máy đóng bao mỗi máy 8 vòi công suất mỗi máy là 40 t/h ở đây nhà máy dùng loại máy đóng bao loại quay
Loại máy này để đóng đợc 1 bao xi măng phải có 3 điều kiện thì máy
đóng bao mới nhả bao ra
+ Bao phải đủ 50 kg
+ Phải đúng cửa tháo
+ Băng tải đằng trớc phải chạy
Sau khi bao đợc đóng xong đa lên băng tải và vận chuyển đến ô tô hoặc
lê tầu hoả hay đa ra cảng để sản xuất cho đờng thuỷ
Trang 6Đá vôi Máy đập Kho ĐNSB Cầu xúc Cân định lượng
thiết bị đồng nhất Hâm, sấy dầu
Nghiền, sấy than
Lò nung (lò quay)
Si lô chứa, ủ clinker Máy nghiền
Trang 71.3 Hệ thống điều khiển tự động hoá nhà máy xi măng Hoàng Thạch
1.3.1 Hệ thống SDR
Hệ thống giám sát - đối thoại – báo cáo
a Giám sát
Các số liệu ở các điểm đo ở từng công đoạn sản xuất đợc tập hợp xử lý
và đa lên máy tính để tạo ra các bản số liệu của từng công đoạn
- Công đoạn đá vôi + đá sét
- Công đoạn nghiền liệu
- Công đoạn nghiền tham + sấy dầu
- Nắm bắt đợc tình trạng thiết bị để kịp thời bảo dỡng hoặc thay thế
- Báo cáo về báo động của từng công đoạn để công nhân nắm bắt đợc tình trạng thiết bị để kịp thời bảo dỡng hoặc thay thế
- Báo cáo vè báo động của từng công đoạn để công nhân nắm bắt đợc trớc khi có sự cố
1.3.2 Hệ thống FLS COM–
Đây là hệ thống thông tin xí nghiệp bao gồm các hệ thống truyền hình công nghiệp
a Chức năng
Trang 8Giúp cho ngời ở trung tâm biết và có thể quan sát bằng mắt giúp cho ngời vận hành ở trung tâm biết và có thể quan sát bằng mắt ở các điểm hay các vị trí quan trọng
a Phân tích mẫu xi măng, clinker, đá sét, đá vôi…
Nhằm mục đích biết đợc thành phần hoá của mẫu đó để kịp thời điều chỉnh nh phụ gia bổ sung vào hay bớt ra để cho ra một sản phẩm tốt nhất
- Để tính toán điều chỉnh đơn phát liệu in báo cáo về phân tích của thiết
d Cân bằng + Bộ PID
- Là bộ cân định lợng dùng để cân chính xác trọng lợng vật liệu vào máy nghiền, nhờ bộ PID đa tín hiệu về phòng trung tâm
Trang 9* Chức năng: Tập hợp xử lý và phân bố các tín hiệu đo lờng cá tín hiệu
đo lờng dẫn từ các bộ chuyển đổi đặt tại các điểm đo đợc tập hợp về hệ thống
xử lý đo lờng, các tín hiệu này đợc qua bộ khuếch đại Mặt khác do yêu cầu công nghệ chế tạo, có bộ chuyển đổi tín hiệu có thể là:
Trang 10Phân tích hệ thống trang bị điện
2.1 Mô tả về công nghệ
- Cầu rải liệu đợc thực hiện quá trình rải nguyên liệu thành luống theo từng lớp thứ tự trong kho Quá trình rải liệu nhằm mục đích cho vật liệu trong một đống đợc trộn đều hay gọi là (Đồng nhất sơ bộ) vật liệu là đá vôi, đá sét, trớc khi đa vào công đoạn nghiền liệu
2.2 Hệ thống truyền động của cầu rải
- Vật liệu đợc đổ vào băng tải tĩnh 2M1 đợc chuyển động bởi động cơ không đồng bộ ro to lồng sóc 2M1
- Băng tải động (băng tải dịch chuyển ngang) nhận đợc vật liệu từ băng tải tĩnh đổ xuống Băng tải động đợc chuyển động bằng động cơ không đồng bộ ro to lồng sóc 1M1 Dịch chuyển ngang kho của băng tải di động 3M1 đợc thực hiện bởi động cơ 3M1 có bỏ phanh hàm cơ khí (xem hình 2-1) vật liệu đợc đổ xuống kho
- Dịch chuyển dọc kho của xe cầu nhằm mục đích cho vật liệu rải đều thành luống đợc kéo bởi động cơ một chiều 4M1
- Động cơ 6M1 là động cơ có nhiệm vụ nhả cáp và cuộn cáp theo dịch chuyển dọc để cáp không rối đứt…
Quá trình rải liệu đợc điều khiển bằng các hệ thống Rơle ngoài ra còn
có các công tắc giới hạn khống chế các di chuyển ngang, dọc của hệ thống rải liệu
Quá trình vận hành cầu rải đợc thực hiện từ trung âm và trên ca bin điều khiển đợc thể hiện trên hình vẽ (hình 2-5 đến hình 2-13)
Trớc khi vào vận hành cần kiểm tra tất cả các công tắc báo động không sau khi báo xong thì tiến hành rải liệu
Khi bắt đầu cầu rải liệu đợc vào rải cầu đợc chạy từ vị trí nghỉ 1 ra vị trí nghỉ 2 chuẩn bị bắt đầu rải liệu
2M1
1M1
4M13M1
Trang 11Hình 2-1 Cầu rải liệu
Liệu đợc đổ vào băng tải tĩnh 2M1 xuống băng tải di chuyển ngang 1M1 rồi đổ xuống thành đống và từ trái sang phải (từ 1 ữ 2 ữ 3 ) hình 2-2
2M 1
1M 1
3M 1 3b15
Trang 12Hình 2-3: Cầu rải luống 15
Khi rải xong luống thứ 14 cầu chạm vào công tắc 4b21, 4b22 lúc này
động có 4M1 cho cầu chạy ngợc lại đồng thời động cơ 3M1 cho dàn di chuyển ngang dịch sang trái một bớc khi chạm vào công tắc 3b15 thì dừng lại lúc này liệu đợc đổ trực tiếp xuống kho luống 15
Hình 2.4 Cầu rải luống 16 đến luống 29
2M 1
1M 1
3M 1 3b15
3b10
3b11
17 18
2M 1
1M 1
3M 1 3b15
3b10
3b11
17 18
Trang 13Khi cầu chạy đến cuối luống 15 chạm vào công tắc 4b22; 4b23; 4b24 cầu đợc chạy theo chiều lùi nhờ động cơ 4M1 đồng thời dàn di chuyển ngang chạm vào công tắc 3b11 dàn đợc di chuyển sang phải nhờ động cơ 3M1 khi chạm vào công tắc 3b15 thì dừng lại Đồng thời băng tải cũng chạy theo chiều ngợc lại nhờ động cơ 1M1 và bắt đầu rải luống 16 đến luống 29 và chu kỳ lặp lại nh trên, lớp tiếp theo
2.3 Các công tắc hạn chế hành trình chuyển động
STT Công tắc hành trình Chức năng
Giới hạn trái Tạo hớng
6 4b10 Giới hạn di chuyển dọc theo chiều tiến
7 4b11 Giới hạn di chuyển dọc theo chiều lùi
2.4 Phân tích hệ thống trang bị điện các chế độ làm việc của cầu rải
- Liên động dây chuyền
Trang 14a) Động cơ 2M1 truyền động: Cho băng tải cố định (tĩnh) làm việc
chạy ở chế độ tại chỗ khi có tín hiệu cho phép từ trung tâm thì TL 1.8 trang (54-7) có điện (tín hiệu U = 220V) dẫn tới cuộn dây ZOD8 có điện hút đóng tiếp điểm thờng mở của ZOD8 dẫn tới 0d31 và 0d32 có điện (Hai Rơle cho phép chạy tại chỗ từ trung tâm)
- Bắt đầu chạy tại chỗ ấn 2b1 (trang 18 -1) 2d3 có điện cuộn 2C1 có
điện → đóng tiếp điểm 2C1 ở mạch động lực → động cơ 2M1 đi vào làm việc
b) Động cơ 3M1 có đảo chiều
- Cho băng rải chạy trái → ấn 3b1 dẫn tới cuộn dây 3b18 có điện (xem trang 27-5) hút đóng tiếp điểm 1-2, 3-4, 4-6 của 3d18 cuộn dây 3d5, 3d10 (a1,b1) có điện
Đóng tiếp điểm 21, 24 (3d10) → dẫn tới cuộn dây 3d2 có điện động tiếp điểm 1,2 (3d2) (trang 5-8) → dẫn tới cuộn dây 3C2 có điẹn hút làm đóng các tiếp điểm của 3 c1 ở mạch động lực (trang 4-1) động có 3M1 đi vào làm việc ở chế độ chạy trái
- Chạy phải:
ẩn tác động vào 3b2 → dẫn tới cuộn dây 3d19 có điện (xem trang 9) hút đóng tiếp điểm 1,2 (trang 22-3) của 3d19 và 11,12 (3d19) → cuộn 3d10 (a1, b2) có điện đóng 21,22 (3d10) làm cho cuộn dây 3d3 có điện hút làm đóng tiếp điểm 1,2 (3d3) → cuộn dây 3c2 có điện đóng các tiếp điểm của động lực (trang 4-3) động cơ 3M1 đi vào làm việc ở chế độ chạy phải
27-c Băng rải liệu 1M1
- Tác động vào 1b1 – cuộn 1d2 có điện (trang 18-1) đóng tiếp điện 1d2 (1,2) → cuộn 1c1 có điện hút làm đóng các tiếp điểm ở mạch động lực 1c1 động cơ quay ngợc → răng rải chạy theo chiều trái
- Tác động vào 1b2 cuộn 1d3 có điện đồng thời 1d2 mất điện cuộn 1d3 (A,B) có điện hút làm đóng tiếp điểm 1d3 (1,2) (trang 2-11) → cuộn 2d3 có
Trang 15điện làm đóng các tiếp điểm ở mạch động lực 1c2 động cơ chạy theo chiều thuận → băng rải chạy theo chiều phải.
2.4.2 Quá trình dải liệu lớp, luống và đảo chiều quay của cầu rải ở chế độ tự động.
Đợc chuyển động nhờ hai công tắc bậc od17 và od18
a) Công tắc bậc od 17
* Sép 1
ở vị trí này 0d17 cung cấp điện cho 3d5 (trang 23.6) 3d10 (trang 24-9)
và 0d18 (14-10) lúc này tiếp điểm của 3d5 sẽ cấp điện cho 3d3 dẫn tới 3c2 có
điện cả dàn dịch chuyển ngang sẽ dịch chuyển từ trái sang phải Trong quá trình dịch chuyển 3d5 vẫn có điện, khi nó chạm vào công tắc 3b11 → 3d8 có
điện, 3d9 có điện 3d3 mất điện lúc này
- Dịch chuyển ngang dừng ở vị trí 3b11 do 3d3 mất điện
- Công tắc bậc 0d17 nhẩy sang b2 do 3d8 có điện
- Băng tải phân phối ở vị trí bên tay phải
- Di chuyển dọc sẽ đi theo chiều tiến
- Khi chuyển động theo chiều tiến, tới vị trí số 2 nó chạm vào công tắc
từ 4b21 và 4b22 → 4d11 có điện và 4d12 có điện công tắc bậc 0d17 nhảy sang bớc 3, dẫn tới 4 d2 mất điện di chuyển dọc lúc này dừng lại
Trang 165d2 (trang 41-3) mất điện động cơ trục dừng lại ở vị trí vật liệu do 5d2 mất
điện
- Công tắc bậc 0d17 nhảy sang bớc 4 do 5d5 có điện cửa đổ cầu A đợc sẵn sàng
* Sép 4
ở vị trí này 0d17 cung cấp điện cho 3d5 (23-6) và 3d10 (24-8) khi 3d5
có điện và 3d10 có điện thì 3d2 có điện dịch chuyển ngang dịch chuyển sang trái kho
3d8 mất điện do dịch chuyển ngang rời sang bên trái tức rời 3b11 nên công tắc bậc nhảy sang bớc 5
Dịch chuyển ngang dừng lại khi chạm vào công tắc từ 3b15 do 5d5 đợc cấp điện bởi 3b20 có điện tiếp điểm của 3d5 kéo nó sang bên phải → 3d2 mất
điện dịch chuyển ngang dừng lại để chuẩn bị cho quá trình tạo luống đầu tiên
* Sép 5
ở vị trí này 0d17 vẫn cung cấp điện cho 5d2 (trang 41-1) có điện và 4u5 (39-8) (cấp điện cho cuộn dây d2 của cân bằng) ở bớc này công tắc bậc 0d17 cho vật liệu tới cầu nó sẽ tác động và 4b20 (31-1) lúc này 4b20 sẽ mở, rơle thời gian 4d4 mắt điện lúc này công tắc bậc 0d17 nhảy sang bớc 6
do chạm vào 3b15 Để cho di chuyển dọc tiếp tục chuyển động tiến nhằm nhằm rải liệu ở lợng thứ nhất
Trang 17- Vật liệu phải tới công tắc bơi chèo 4b20 để cho 4d15 mất điện (trang 30-3) và 2d3 có điện (trang 18-11) tức là 4d2 có điện theo đờng (29-10)
Khi đã đủ 2 điều kiện thì 4d2 có điện di chuyển dọc rời vị trí số 2 và chuyển động theo chiều tiến và thực hiện dải luống thứ nhất quá trình rải nó
đến vị trí số 6 thì chạm vào CTT 4d22, 4d23, 4d24 (trang 32) → 4d12, 4d13
và 4d14 có điện nên di chuyển dọc đợc đảo chiều (di chuyển dọc đi theo chiều ngợc lại) quá trình đi ngợc lại rải tới vị trí số 2 chạm vào CTT 4b21 và 4b22
→ 4d11, 4d12 có điện → 4d17 có điện (31-5) Khi 4d17 có điện thì:
3d5 (23-6) có điện → 3d2 có điện → dịch chuyển ngang dịch chuyển ngang sang trái 1 luống khi trạm vào 3b15 thì nó dừng lại
- 4d8 (29-6) có điện → 4d2 có điện di chuyển dọc lại đảo chiều và chiều và tiếp tục rải luống thứ 2 theo chiều tiến để đến vị trí số 6
Khi chuyển động vị trí 6, di chuyển dọc chạm vào CTT 4b2, 4b24, 4b24
→ 4d12 , 4d13, 4d14 lại có điện → 4d16 có điện → 4d8 có điện → 4d13 có
điện di chuyển dọc đi ngợc lại Khi tới vị trí số 2, tơng tự nh luống 1 nó chạm vào CTT4b21, 4b22 → 4d17 có điện Khi đó:
- 3d5 có điện dịch chuyển ngang chuyển động từ phải sang trái 1 luống khi khi chạm vào CTT 3b15 thì dừng lại
- 4d8 có điện di chuyển dọc lại đảo chiều và chuyển động theo chiều tiến tiếp tục rải lớp thứ 1 của luống thứ 3
Quá trình của tiếp lập di lập lại cho tới khi rải tới luống thứ 14
Khi rải hết luống 14 cầu trang ở vị trí số 2 ở vị trí này thì dịch chuyển ngang dịch sang vị trí bên 1 luống tức là sang luống thứ 15 thì chạm vào CTT 3b10 khi đó 3d6 và 3d7 có điện bằng tải cố định đổ trực tiếp liệu xuống thứ 15
ở thời điểm này băng phân phối (băng rải liệu) dừng do 3d7 có điện di chuyển dọc đã đợc đảo chiều và đang rải lớp thứ nhất của luống 15
Khi tới vị trí số 6 thì chạm vào CIT 4b22, 4b23 và 4b24 dẫn tới 4d16 có
điện khi đó:
- Di chuyển dọc đảo chiều do 4d18 có điện (trang 31-6)
Trang 18- 3d10 có điện (trang 24-10) và 3d5 có điện → 3d3 có điện dịch chuyển ngang đảo chiều và chuyển động từ trái sang phải, nó dừng lại khi trạm vào 3b15.
- 3d10 có điện (24-10) → 1d2 có điện băng phân phối lúc này đảo chiều
để rải liêu từ trái qua phải
Khi 3 chuyển động trên đã sẵn sàng thì cầu lại bắt đều rải lớp đầu tiên của lớp thứ nhất tính từ trái sang phải do 4d10 và phải sang trái do 4d17 dịch luống quyết định nghĩa là khi cầu ở vị trí 6 thì tạo luống mới đợc bắt đầu quá trình rải liệu từ trái sang phải và từ phải sang trái cứ tiếp tục nh vậy cho đến khi hết lớp thứ 14 thì cầu ở vị trí 6, ở vị trí này dịch chuyển ngang sang luống thứ 15 chạm vào CIT 3b11 → 1d8 có điện và 3d9 có điện Khi 3d9 hút thì băng rải trực tiếp xuống kho qua của đổ xuống kho khi càu tới vị trí số 2 nó chạm vào công tắc 4b21, 4b22, dẫn tới 4d17 có điện → 0d19 có điện quận dây 0d19 đợc duy trì điện qua tiếp điểm chính nó
Khi 3d10 có điện thì đòng thời 4d17, 3d10 cũng có điện băng rải liệu
đảo chiều từ phải sang trái, nó sẽ rời CTT 3b11 và trạm vào CTT 3b15 thì dừng lại, khi rời CTT 3b11 thì 3d8 mất điện
Di chuyển dọc đảo chiều do 4d8 có điện (trang 31.6)
Khi 3d8 mất điện công tắc bậc 0d17 nhẩy từ bớc 8 sang bớc 9
* Stép 9,10: Quá trình tạo luống ở bớc 9 và 10 tơng tự nh ở bớc 8.khi rải
sang lớp thứ 2 của luống thứ 15 ở bớc 10 của 0d17 thì cầu đang ở vị trí 2 khi
nó trạm vào CTT 4b21 và 4b22 → 4d17 có điện đồng thời 3d9 có điện vì dịch chuyển ngang chạm vào CTT 3d11
Lúc này:
- Băng tải phân phối đảo chiều do 1d3 có điện (18-3)
- Di chuyển dọc đảo chiều do 4d8 có điện (31-6)
- Dịch chuyển ngang đảo chiều từ phải sang trái do 3d2 có điện, khi dịch huyển ngang đảo chiều từ phải sang trái nó sẽ rời CTT 3b11 và chạm vào
Trang 19CTT 3b15 và dừng lại lúc này 3d8 mất điện, lúc này CTT 0d17 nhảy sang bớc 11
* Stép 11,12:
Khi nhảy sang bớc 11 nó sẽ đóng điện cho od17 (13-1) công tắc bậc 0d17 nhẩyluôn sang bớc 13 do ở bớc 12 thì 0d17 vẫn đợc cung cấp điện bởi tiếp điểm của chính nó
10 Stép 13, 14, 15:
Cầu chạy từ vị trị 3 đến vị trí 7
Sự tạo luống ở các bớc này tơng tự nh sự tạo luống ở bớc 8,9,10 Khi rải xong lớp thứ 2 của luống thứ 15 ở bớc thứ 15 tơng tự trên cầu ở vị trí 3 nó chạm vào CTT 4b21, 4b23 → 4d17 có điện đồng thời 3d8, 3d9 có điện do nó chạm vào 3b11
Khi 3d9, 3d17 có điện thì dịch chuyển ngang chuyện động từ phải sang trái do 3d2 có điện khi nó rời 3b11 thì 3d8 mất điện và 3d9 mất điện dẫn tới CTT 0d17 nhảy lên bớc 16 Dịch chuyển ngang dừng lại khi chạm vào công tắc từ 3b15
* Stép 16
ở vị trí này 0d17 cấp điện cho 0d18 (140-1) dẫn tới 0d18 nhảy từ bớc
16 lên bớc 1 (trớc đó 0d17 ở bớc 1 cấo điện cho 0d 18 (14-10) nên đã nhảy từ bớc 15 lên bớc 16)
Trang 20- Di chuyển dọc đợc đảo chiều do 4d17 có điện
- Băng tải rải liệu đảo chiều do 1d3 có đợc lúc này cầu sẽ rải lớp đầu tiên của luống đầu tiên ở bớc 3 của 0d18 khi di chuyển dọc tới vị trí số 8 thì
nó chạm vào CTT 4b22, 4b24 và 4b25 → 4d16 có điện dịch chuyển dọc đảo chiều và dải lớp thứ 2 của luống khi tới vị trí số 4 nó chạm vào CTT 4b21, 4b24 → 4d17 có điện → 3d5 có điện dịch chuyển ngang chuyển động từ phải sang trái 1 luống khi chạm vào CTT 3b15 thì dừng lại, đồng thời di chuyển dọc đảo chiều thì dừng lại đồng thời di chuyển dọc đảo chiều do 0d18
Quá trình cứ tiếp tục dải nh vậy cho tới khi hoàn thành lớp thứ 2 của luống thứ 14 thì cầu đang ở vị trí số 4 Dịch chuyển ngang chuyển động sang bên trái 1 luống (tức là sang luống thứ 15) thì chạm vào CTT 3b10 → 3d6, 3d7 có điện dẫn tới băng rải liệu dừng do 1d3 và dịch chuyển ngang dừng do 3d2 mất điện vì 3d6 có điện
Lúc này di chuyển dọc đảo chiều chạy theo chiều tiến băng tải cố định
đổ trực tiếp xuống đống để cho di chuyển dọc thực hiện dải luống 15
Khi dải xong luống 15 cầu đang ở vị trí 8 lúc này 4d16 có điện lên 3d10
có điện
Khi 3d10 có điện thì dịch chuyển ngang đảo chiều do 3d3 có điện và chuyển động từ phải sang trái 1 luống khi trậm vào CTT 3b15 thì dừng lại
- Băng tải phân phối đảo chiều do 1d2 có điện
- Di chuyển dọc đảo chiều và đi lùi do 4d3 có điện và thực hiện đảo lớp đầu tiên của luống đầu tiên tính từ phải sang trái Khi dải xong lớp thứ 2 của luống thứ 15 cầu vị trí 4 lúc này nó chạm vào CTT 3b11 → 3d8, 3d9 có
điện đồng thời 3d17 có điện dẫn tới 3d10 có điện (xem trang 24-7) lý luận trên ta đợc dịch chuyển ngang và băng tải phân phối đảo chiều ở vị trí này 0d19 có điện do 3d9 có điện và 4d17 có điện và đợc duy trì qua tiếp điểm 0d18 Khi dịch chuyển đợc đảo chiều và bắt đầu chuyển động thì 4d6 có điện công tắc bắc 0d18 nhảy từ bớc 3 sang bớc 4
*Stép 4,5 của 0d18
Trang 21Khi ở bớc nhảy 5 tơng tự trên khi dải gần xong lớp thứ 2 của luống thứ
15 thì cầu đang ở vị trí bên phải công tắc từ 3b11 đang đợc tác động nghĩa là 3d8, 3d9 có điện
Khi dải xong lớp thứ 2 luống thứ 15 còn ở vị trí 4 lúc này nó chạm vào CTT 3b11 → 3d8 có điện và 3d9 có điện đồng thời 4d17 có điện → 3d10 có
điện (24-7) lý luận nh trên ta có:
- Dịch chuyển ngang đảo chiều do 3d2 có điện và chạy phải → trái khi chạm vào CTT 3b15 thì dừng lại
- Băng tải phân phối đảo chiều do 1d3 có điện
- Băng tải có định vẫn chạy bình thờng
- Di chuyển dọc đảo chiều do 4d8 có điện → 4d2 có điện
Di chuyển dọc mặc dù đợc đảo chiều xong cha chuyển động ngang bời vì 4d6 mất điện (trang 30-5) do đợc khống chế bởi rơ le thời gian 4d17, khi lần lợt 0d19 có điện rồi 3d8 mất điện và cuối cùng là 4d6 có điện thì 0d18 sẽ nhảy từ bớc 5 lên bớc 10
*Stép 10.
Cầu chạy từ vị trí 5 – 9
Khi 4d6 có điện (30-5) di chuyển dọc chạy tiếp theo chiều tiến và thực hiện dải lớp thứ nhất của luống thứ nhất tính từ phải sang trái giữa vị trí 5 và vị trí 9 Tơng tự nh trên khi dải hết luống thứ 2 của lớp 14 thì dịch chuyển ngang chuyển động sang bên phải khi chạm vào CTT 3b11 → 3d8 có điện và 3d9 có
điện dẫn tới công tắc bật 0d18 nhảy sang bớc 11 (nghĩa là thời điểm này cầu
đang ở vị trí số 9 và bên tay phải tại thời điểm này thì lớp thứ 2 của luống thứ
15 cha đợc dải) lúc này băng tải rải liệu dựng do 3d9 có điện → 1d2 mất điện (trang 18-1)
*Stép 11:
ở bớc này od18 cấp điện cho 0d4, 0d5, 0d6 (10-11) cầu lúc này đang ở
vị trí số 9, lúc này 0d12, 0d13 mất điện Khi đó rơ le thời gian đang cắt 0d14 tính thời gian cho quá trình làm sạch băng tải, khi tiếp điểm của 0d14 (thờng