Nam, với vai trò là một trong bốn ngân hàng thương mại nhà nước lớn của Việt Nam,dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt còn có những mặt hạn chế.Chi nhánh ngân hàng NHNO& PTNT Bắc Ninh l
Trang 1H C VI N NÔNG NGHI P VI T NAM ỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM ỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM ỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM ỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
ĐÀM PHƯƠNG NAM
GI I PHÁP PHÁT TRI N THANH TOÁN KHÔNG ẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THANH TOÁN KHÔNG ỂN THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TI N M T T I NGÂN HÀNG NÔNG ỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG NÔNG ẶT TẠI NGÂN HÀNG NÔNG ẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHI P VÀ PHÁT TRI N NÔNG THÔN VI T ỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM ỂN THANH TOÁN KHÔNG ỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NAM CHI NHÁNH T NH B C NINH ỈNH BẮC NINH ẮC NINH
Chuyên ngành : Qu n tr kinh doanhản trị kinh doanh ị kinh doanh
Người hướng dẫn khoa học : ướng dẫn khoa học :i h ng d n khoa h c :ẫn khoa học : ọc : PGS.TS Kim Th Dungị kinh doanh
Trang 2NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Tất cả các nguồn
số liệu và kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa hề được dùng để bảo vệmột học vị khoa học nào Các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõnguồn gốc
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Tác giả luận văn
Đàm Phương Nam
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình và sựđóng góp quý báu của nhiều tập thể và cá nhân đã tạo điều kiện để tôi hoàn thành bảnluận văn này
Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn PGS -TS KIM THỊ DUNG làngười trực
tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban chủ nhiệm Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh,
Bộ môn Tài chính đã giúp tôi hoàn thành quá trình học tập và thực hiện luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của Ngân hàng Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn tỉnh Bắc Ninh đã tạo điều kiện cho tôi thu thập số liệu, nhữngthông tin cần thiết để hoàn thành luận văn
Cảm ơn gia đình cùng toàn thể bạn bè đã động viên và giúp đỡ tôi trong quátrình học tập và thực hiện luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Tác giả luận văn
Đàm Phương Nam
Trang 5MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục chữ viết tắt vi
Danh mục bảng vii
Danh mục sơ đồ, hình, đồ và biểu đồ ix
Trích yếu luận văn x
Thesis abstract xii
Phần 1 Mở đầu 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu. 3
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
Phần 2 Cơ sở lý luận và thực tiễn 4
2.1 Cơ sở lý luận 4
2.1.1 Một số khái niệm liên quan 4
2.1.2 Vai trò của thanh toán không dùng tiền mặt 7
2.1.3 Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt của ngân hàng thương mại 9
2.1.4 Nội dung chủ yếu phát triển thanh toán không dùng tiền mặt của ngân hàng thương mại 18
2.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển thanh toán không dùng tiền mặt của ngân hàng thương mại 20
2.2 Cơ sở thực tiền 25
2.2.1 Hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt ở Việt Nam 25
Trang 62.2.2 Kinh nghiệm phát triển thanh toán không dùng tiền mặt của một số ngân
hàng trên thế giới 29 2.2.3 Kinh nghiệm phát triển thanh toán không dùng tiền mặt của một số ngân
hàng thương mại tại Việt Nam 31 2.2.4 Bài học kinh nghiệm về phát triển thanh toán không dùng tiền mặt rút ra
cho ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bắc Ninh 33
Phần3 Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu 35
3.1 Địa điểm nghiên cứu. 35
3.1.1 Đặc điểm cơ bản tỉnh Bắc Ninh 35
3.1.2 Đặc điểm ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bắc Ninh 38
3.2 Phương pháp nghiên cứu 44
3.2.1 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu 44
3.2.2 Phương pháp phân tích 46
3.2.3 Hệ thống chỉ tiêu chủ yếu dùng trong phân tích 47
Phần 4 Kết quả nghiên cứu 48
4.1 Thực trạng phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam – chi nhánh tỉnh Bắc Ninh 48 4.1.1 Đa dạng các dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bắc Ninh 48 4.1.2 Số lượng và cơ cấu khách hàng thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Bắc Ninh 49 4.1.3 Doanh số thanh toán không dùng tiền mặt 54
4.1.4 Chất lượng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt 64
4.2 Đánh giá thực trạng thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam – chi nhánh tỉnh Bắc Ninh 70 4.2.1 Kết quả đạt được 71
4.2.2 Những mặt hạn chế. 72
4.2.3 Nguyên nhân tồn tại những hạn chế trên 74 4.3 Giải pháp phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng nông
nghiệp và phát triển nông thôn việt nam – chi nhánh tỉnh Bắc Ninh 87
Trang 74.3.1 Định hướng phát triển mở rộng hoạt động kinh doanh bằng hình thức
thanh toán không dùng tiền mặt của ngân hàng nông nghiệp và phát triển
nông thôn tỉnh Bắc Ninh 87 4.3.2 Giải pháp phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng nông
nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh tỉnh Bắc Ninh 88
Phần5 Kết luận và kiến nghị 103
5.1 Kết luận 103
5.2 Kiến nghị 104
5.2.1 Kiến nghị đối với Ngân hàng nhà nước 104
5.2.2 Kiến nghị với Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam. 105
TÀI LIỆU THAM KHẢO 106
PHỤ LỤC 1 108
PHỤ LỤC 2 111
Trang 8Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Ngân hàng thương mại
Ngân hàng Sài Gòn Thương tín
Sản phẩm dịch vụ
Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán
Tổ chức tín dụng
Ngân hàng thương mại CP Kỹ thương Việt Nam
Thanh toán không dùng tiền mặt
Ủy nhiệm chi
Ủy nhiệm thu
Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Tăng trưởng kinh tế của tỉnh Bắc Ninh năm 2014 – 2015 37
Bảng 3.2 Một số chỉ tiêu về huy động vốn giai đoạn 2013 - 2015 42
Bảng 3.3 Một số chỉ tiêu về dư nợ tín dụng giai đoạn 2013-2015 43
Bảng 3.4 Kết quả kinh doanh của NHNo&PTNT tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2013-2015 44
Bảng 3.5 Bảng thu thập tài liệu, số liệu đã công bố 45
Bảng 3.6 Số lượng mẫu điều tra 45
Bảng 4.1 Các dịch vụ TTKDTM giai đoạn 2011-2015 48
Bảng 4.2 Số lượng khách hàng thanh toán không dùng tiền mặt theo sản phẩm dịch vụ của NHNo&PTNT tỉnh Bắc Ninh qua các năm 50
Bảng 4.3 Tình hình thực hiện kế hoạch về số lượng khách hàng TTKDTM theo sản phẩm dịch vụ của NHNo&PTNT tỉnh Bắc Ninh 51
Bảng 4.4 Số lượng khách hàng thanh toán không dùng tiền mặt theo các hình thức thanh toáncủa NHNo&PTNT tỉnh Bắc Ninh 52
Bảng 4.5 Cơ cấu khách hàng sử dụng dịch vụ TTKDTM tại NHNo&PTNT tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2013- 2015 53
Bảng 4.6 Doanh số thanh toán của NHNo&PTNT tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2013-2015 55
Bảng 4.7 Doanh số TTKDTM ở một số ngân hàng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh 56
Bảng 4.8 Doanh số các hình thức TTKDTM của NHNo&PTNT tỉnh Bắc Ninh trong năm 2013, 2014 và 2015 57
Bảng 4.9 Tình hình phát hành thẻ năm 2013, 2014, 2015 của NHNo&PTNT tỉnh Bắc Ninh 59
Bảng 4.10 Bảng so sánh tiện ích thẻ ghi nợ nội địa 63
Bảng 4.11 Số lượng và tỷ lệ trả lời của khách hàng về mức độ tin cậy đối với NHNo &PTNT Bắc Ninh 65
Bảng 4.12 Số lượng và tỷ lệ trả lời của khách hàng về mức độ hài lòng của họ đối với TTKDTM của NHNo &PTNT Bắc Ninh 66
Trang 10Bảng 4.13 Số lượng và tỷ lệ khách hàng hài lòng với hệ thống máy POS, ATM
của NHNo&PTNT tỉnh Bắc Ninh 67 Bảng 4.14 Số lượng và tỷ lệ khách hàng hài lòng về việc sử dụng dịch vụ thanh
toán qua SMS/ Mobile/ Internet Banking của NHNo&PTNT tỉnh
Bảng 4.15 Định mức phí TTKDTM tại NHNo&PTNT tỉnh Bắc Ninh 69
Bảng 4.16 Định mức phí TTKDTM một số ngân hàng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh 69
Bảng 4.17 Thu nhập từ dịch vụ TTKDTM của NHNo&PTNT Bắc Ninh 70
Bảng 4.18 Mức thu nhập bình quân/ tháng của khách hàng 75
Bảng 4.19 Số lượng và tỷ lệ khách hàng sử dụng dịch vụ ngân hàng 75
Bảng 4.20 Thông tin về giới tính và độ tuổi của khách hàng 77
Bảng 4.21 Nhu cầu sử dụng dịch vụ thanh toán qua ngân hàng 77
Bảng 4.22 Mục đích sử dụng thẻ ngân hàng 78 Bảng 4.23 Số lượng và tỷ lệ trả lời của nhân viên ngân hàng về mức độ ảnh
hưởng các yếu tố khách quan đến phát triển TTKDTM80 Bảng 4.24 Số lượng và tỷ lệ trả lời của khách hàng về mức độ hài lòng của họ đối
với cơ sở vật chất, trang thiết bị của NHNo &PTNT tỉnh Bắc Ninh 81 Bảng 4.25 Sự hiểu biết của khách hàng về TTKDTM qua ngân hàng và Kênh
thông tin phổ biến dịch vụ thanh toán qua ngân hàng 83 Bảng 4.26 ố lượng và tỷ lệ trả lời của khách hàng về mức độ hài lòng của họ
đối với nhân viên NHNo &PTNT tỉnh Bắc Ninh 84 Bảng 4.27 Số lượng và tỷ lệ trả lời của khách hàng về mức độ ảnh hưởng của
nhân tố chủ quan đến phát triển TTKDTM 86
Trang 11DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 2.1 Quy trình thanh toán ủy nhiệm chi 10
Sơ đồ 2.2 Quy trình thanh toán ủy nhiệm thu 12
Sơ đồ2.3 Chu trình thanh toán thẻ 17
Sơ đồ 3.2 Mô hình tổ chức của chi nhánh NHNo&PTNT tỉnh Bắc Ninh 40
Hình 3.1 Bản đồ hành chính tỉnh Bắc Ninh 35
Biểu đồ 4 1 Biểu đồ so sánh giá trị thanh toán 3 năm 2013, 2014, 2015. 55
Biểu đồ 4.2 Tỷ trọng các hình thức TTKDTM năm 20013,2014, 2015 của NHNo&PTNT tỉnh Bắc Ninh 58 Biểu đồ 4.3 Số lượng thẻ phát hành của Agribank qua các năm 60
Biểu đồ 4.4 Doanh số thanh toán bằng thẻ của NHNo&PTNT tỉnh Bắc Ninh năm 2013,2014 và 2015 62 Biểu đồ 4.5 Tỷ lệ sử dụng các dịch vụ của ngân hàng 76
Biểu đồ 4.6 Mục đích sử dụng thẻ ngân hàng 78
Trang 12TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Thanh toán không dùng tiền mặt (TTKDTM) là quá trình tiền tệ thực hiện chức năng phương tiện lưu thông và phương tiện thanh toán không trực tiếp bằng tiền mặt TTKDTM chỉ được phát triển và hoàn thiện trong nền kinh tế thị trường và được áp dụng rộng rãi trong lĩnh vực kinh tế tài chính đối nội cũng như đối ngoại Sự phát triển rộng khắp của TTKDTM hiện nay là do yêu cầu phát triển vượt bậc của nền kinh tế hàng hoá Nền kinh tế hàng hóa phát triển càng cao, khối lượng hàng hoá trao đổi trong và ngoài nước càng lớn thì cần có những cách thức thanh toán thuận tiện, an toàn và tiết kiệm.
Thanh toàn không dùng tiền mặt ngày càng có vai trò quan trọng trong nền kinh tế Việc sử dụng thanh toán không dùng tiền mặt sẽ thúc đẩy quá trình sản xuất và lưu thông hàng hóa không ngừng phát triển Góp phần ổn định lưu thông tiền tệ, giảm chi phí lưu thông xã hội Tạo điều kiện tập trung một nguồn vốn lớn của xã hội vào tín dụng để tái đầu tư vào nền kinh tế, phát huy vai trò điều tiết, kiểm tra của nhà nước vào hoạt động tài chính
ở tầm vĩ mô và vi mô, qua đó kiểm soát được lạm phát đồng thời tạo điều kiện nâng caonăng suất lao động Đồng thời khi cung cấp dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt, ngân hàng vàcác tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán sẽ thu được phí dịch vụ từ khách hàng Mặt khác, nếu ngânhàng làm tốt công tác thanh toán không dùng tiền mặt thì sẽ thu hút khách hàng đến với ngân hàngmình và sử dụng tiếp các dịch vụ khác
Chi nhánh ngân hàng NHN O & PTNT Bắc Ninh là một ngân hàng lớn nằm trên địa bàn Bắc Ninh, trực thuộc hệ thống NHNO& PTNT Việt Nam Trong giai đoạn 2013-2015 Chi nhánh đã làm tốt công tác phát triển dịch vụ TTKDTM, phát triển được một số lượng lớn khách hàng Chất lượng dịch vụ TTKDTM của Chi nhánh đã đạt được một số kết quả đáng ghi nhận, cụ thể: Chi nhánh đã không ngừng đẩy mạnh công tác phát triển dịch vụ TTKDTM, trang bị và mở rộng mạng lưới ATM đến các phòng giao dịch và các điểm đông dân cư, trung tâm thương mại trên địa bàn thành phố Đồng thời làm tốt công tác phát triển mạng lưới đơn vị chấp nhận thẻ, hông ngừng đẩy mạnh việc phát triển khách hàng sử dụng dịch vụ TTKDTM Thực hiện nghiêm túc và triển khai đầy đủ các chương trình khuyến mại của Agribank và của Chi nhánh đến khách hàng từ khâu tiếp thị truyền thông đến khâu cung ứng sản phẩm dịch vụ Làm tốt công tác hỗ trợ, xử lý tốt các phát sinh liên quan đến dịch vụ cho khách hàng, đảm bảo được an toàn tài chính và tạo dựng được niềm tin và đáp ứng được phần nào sử thoả mãn của khách hàng Tỷ trọng doanh thu
từ dịch vụ TTKDTM so với tổng doanh thu dịch vụ của ngân hàng đã tăng lên theo hàng năm thể hiện sự tiến bộ về chất lượng dịch vụ của Agribank và hướng đi đúng đắn trong
sự chỉ đạo điều hành của chi nhánh.
Trang 13Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, dịch vụ TTKDTM của chi nhánhNgân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bắc Ninh vẫn còn một số tồn tại
và hạn chế cần khắc phục trong thời gian tới Các dịch vụ TTKDTM chưa phong phúbằng các ngân hàng khác trên địa bàn, ví dụ nhóm sản phẩm dịch vụ thẻ đã hình thành
từ năm 2003, ngoài các dịch vụ cung cấp như các ngân hàng khác, dịch vụ thẻ củaNHNo&PTNT Việt Nam hiện chưa có các dịch vụ, tiện ích gia tăng như thanh toánhoá đơn, thu hộ tiền bán hàn, nhóm sản phẩm dịch vụ thanh toán quốc tế còn thiếumột số dịch vụ như xác nhận thư tín dụng…Số lượng khách hàng có quan hệ tài khoảnnhiều nhưng số khách hàng thực sự giao dịch thường xuyên, sử dụng dịch vụTTKDTM của ngân hàng chiếm tỷ lệ thấp chiếm khoảng 60% Việc triển khai cácdịch vụ mới còn chậm, lúc mới triển khai thì rất tốt nhưng không duy trì được lâu dài,chưa đáp ứng nhu cầu sử dụng dịch vụ của công chúng và chưa theo kịp các NHTMkhác trên địa bàn.Chất lượng hoạt động của hệ thống cơ sở hạ tầng chung phục vụthanh toán chưa đảm bảo, chưa đáp ứng được nhu cầu gia tăng về hoạt độngTTKDTM trong nền kinh tế Chất lượng phục vụ của giao dịch viên còn có những hạnchế, kỹ năng marketing giới thiệu sản phẩm còn yếu
Các yếu tố ảnh hưởng đến thực trạng phát triển thanh toán không dùng tiền mặt
đó là môi trường pháp lý, chất lượng của dịch vụ TTKDTM, cơ sở vật chất để thựchiện thanh toán, năng lực marketing của nhân viên ngân hàng, trình độ phong cáchphục vụ của nhân viên ngân hàng Ngoài ra nghiên cứu tổng hợp ý kiến đánh giáthông qua bảng hỏi, phiếu điều tra của cán bộ nhân viên về mức độ ảnh hưởng của cácyếu tố khách quan đến việc phát triển dịch vụ TTKDTM như: Môi trường pháp lý,môi trường công nghệ, tâm lý thói quen của khách hàng, sự thay đổi nhu cầu cầu củakhách hàng và quá trình hội nhập kinh tế quốc gia
Để đẩy mạnh phát triển TTKDTM NHNo&PTNT tỉnh Bắc Ninh cần áp dụngđồng bộ các giải pháp như: Mở rộng mạng lưới chi nhánh, khuyến khích các cá nhân
mở tài khoản và thanh toán qua ngân hàng, đa dạng hóa các hình thức TTKDTM đặcbiệt là các hình thức TTKDTM hiện đại Đẩy mạnh hoạt động Marketing dịch vụthanh toán không dùng tiền mặt, tăng cường tiếp thị khách hàng Nâng cao chất lượngdịch vụ TTKDTM, đơn giản hoá quy trình thủ tục, giảm thời gian xử lý giao dịch Đầu
tư cơ sở hạ tầng, phát triển các hệ thống TTKDTM qua ngân hàng, mở rộng phát triểndịch vụ thẻ đặc biệt là thẻ cá nhân Nâng cao trình độ, năng lực nghiệp vụ và cungcách phục vụ của nhân viên ngân hàng
Từ khóa: Thanh toán không dùng tiền mặt; Chi nhánh ngân hàng NHNO&PTNT Bắc Ninh; Ngân hàng nông nghiệp;
Trang 14THESIS ABSTRACT
Non-cash payment process is carried out functional currency circulation meansand means of payment is not directly in cash Non-cash payment only be developedand perfected in the market economy and is widely applied in the field of economicand financial internal and external The widespread development of non-cash Payment
is now required by the boom of commodity economy Economy, higher commoditydevelopment, cargo volume and foreign exchange the greater the need for aconvenient payment method, safety and savings
Non-cash payments increasingly important role in the economy The use of cash payments will accelerate the process of production and circulation of goods is constantly evolving Contribute to stabilizing the currency circulation, reducing circulation costs society Facilitate greater focus of social capital to credit for reinvestment in the economy, promoting the role of regulator, check the state of financial operations at the macro level and the micro, through that control inflation and create conditions for raising labor productivity At the same time as service providers on non-cash payments, banks and organizations providing payment services will gain from customer service charges.
non-On the other hand, if the banks do well the work of non-cash payment will attract customers to your bank and to use other services.
Agribank branches in Bac Ninh is a large bank located in Bac Ninh, underVietnam Agribank system In the period 2013-2015 Branch has developed as well theservices of Non-cash payment, developed a large number of customers Quality ofservice of non-cash Payment of the branch has achieved some remarkable results,namely: Branch has continuously promote the development of services of Non-cashpayment, equipped and ATM network expansion to the transaction and populatedplaces, commercial centers in the city At the same time as well the development ofnetwork POS units, hips constantly promote the development of customers using theservices of Non-cash payment Taken seriously and fully implemented promotionalprograms Agribank's branches and customers from the stage to the stage of marketingcommunication products and services supply As well the support and good treatment
of incurred related to customer service, to ensure financial security and buildconfidence and meet part of customer satisfaction The proportion of revenue from theservices of Non-cash payment compared to total revenues of banking services hasincreased by each year showing the progress of the service quality of Agribank and theright direction in the direction executive branch
Trang 15However, besides the achievements and services of non-cash Payment of bankbranches of Agriculture and Rural Development of Bac Ninh still some limitationsexist and should be overcome in the near future Services Non-cash payment rich not
by other banks in the area, for example, card services product group has been formedsince 2003, in addition to providing services such as other banks, services VietnamAgribank card services is not available, such as increasing utility bill payment, cashcollection sells welding products group of international payment services lackingsome services such as letters of credit confirmation number of customer accountsrelated more but some customers actually traded regularly, using the services of non-cash Payment of bank accounts for the low rate of approximately 60% Thedeployment of the new service was slow, the moment is very good but theimplementation does not maintain long-term, unable to meet the demand for publicservices, and not to keep up with other local banks Quality operation of infrastructuresystems generally serve no guarantee of payment, failing to meet the increaseddemands on the activities of Non-cash payment in the economy Service quality oftellers also has limitations, marketing skills weak product introduction
Factors affecting the development situation of non-cash payments such as theregulatory environment, the quality of service of Non-cash payment, facilities to makepayments, marketing, human capacity banker, serving style qualifications of bankemployees Also integrated study is assessed through questionnaires, surveys of staffabout the level of influence of external factors to the development of payment services
as non-cash: Environment legal, technological environment, psychological habits ofcustomers, changes in customer needs and process of national economic integration
To promote the development of non-cash payment Agribank Bac Ninhprovince to apply sync solutions such as: Expanding the branch network, encouragingindividuals to open accounts and payments through banks, diversification forms ofnon-cash payment especially forms of non-cash payment modern Promote theMarketing Services non-cash payments, strengthen customer marketing Improvingthe quality of service of non-cash payment, simplify procedures, reduce transactionprocessing time Investment in infrastructure, development of the system of non-cashPayment by bank, expansion card service especially personal card To improve theskills, abilities and professional services staff of the bank
Keywords: Non-Cash Payments; Agribank Bac Ninh; Agribank
Trang 16PHẦN 1 MỞ ĐẦU
1.1.TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Thập kỷ đầu tiên trong thế kỷ 21, thị trường Việt Nam đã chứng kiến sựchuyển biến mạnh mẽ trong thanh toán không dùng tiền mặt với sự ra đời của nhiềuphương tiện và dịch vụ thanh toán mới, hiện đại, tiện ích đáp ứng được các nhu cầucủa người sử dụng với phạm vi tiếp cận mở rộng tới các đối tượng cá nhân và dân cư
Từ nền tảng thanh toán hoàn toàn thủ công (mọi giao dịch thanh toán đều dựa trên cơ
sở chứng từ giấy) chuyển dần sang phương thức xử lý bán tự động sử dụng chứng từđiện tử, đến nay các giao dịch thanh toán được xử lý điện tử chiếm tỷ trọng khá lớn.Thời gian xử lý hoàn tất một giao dịch được rút ngắn từ hàng tuần như trước đâyxuống chỉ còn vài phút (đối với các khoản thanh toán khác hệ thống, khác địa bàn) vàthậm chí chỉ trong vòng vài giây hoặc tức thời (đối với các khoản thanh toán trongcùng hệ thống, hoặc cùng địa bàn)
Mặc dù, vẫn phải khắc phục những khó khăn chung của nền kinh tế như lạmphát vẫn còn tiềm ẩn, bất cập trong xử lý nợ xấu…, nhưng dưới sự chỉ đạo, điều hànhcủa Chính phủ, ngành ngân hàng đã tận dụng tốt những thời cơ, vượt qua không ítnhững cam go trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế để gặt hái được những thànhtựu to lớn, đóng góp phần không nhỏ vào sự phát triển kinh tế của đất nước trongnhững năm qua Ngân hàng là một trung gian thanh toán quan trọng trong nền kinh
tế, bằng các nghiệp vụ thanh toán ngân hàng đã thay mặt khách hàng thực hiện thanhtoán giá trị hàng hóa và dịch vụ trong nền kinh tế Trong đó, thanh toán không dùngtiền mặt đóng vai trò then chốt trong quá trình tuần hoàn và luân chuyển tiền tệ nhằmhạn chế bớt những tổn thất mà thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt có thể gây ra
Nhận rõ được tầm quan trọng của hoạt động thanh toán nhất là thanh toánkhông dùng tiền mặt (TTKDTM), trong những năm qua, ngành ngân hàng nói chung
và hệ thống NHNo&PTNT Việt Nam nói riêng đã tập trung chỉ đạo, cải tiến về cơchế nghiệp vụ và hiện đại hoá công nghệ thanh toán nhằm thu hút ngày càng nhiềukhách hàng và nhanh chóng hội nhập vào khu vực và thế giới Tuy nhiên so với yêucầu phát triển của nền kinh tế trong thời kỳ đổi mới thì NHNo&PTNT Việt
Trang 17Nam, với vai trò là một trong bốn ngân hàng thương mại nhà nước lớn của Việt Nam,dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt còn có những mặt hạn chế.
Chi nhánh ngân hàng NHNO& PTNT Bắc Ninh là một ngân hàng lớn nằm trênđịa bàn Bắc Ninh, trực thuộc hệ thống NHNO& PTNT Việt Nam, với lợi thế về mạnglưới hoạt động rất thuận lợi trong việc triển khai các dịch vụ thanh toán đặc biệt làthanh toán không dùng tiền mặt Tuy nhiên dịch vụ thanh toán của chi nhánh cònnghèo nàn, đơn điệu, chưa hấp dẫn, tính tiện ích chưa cao, chưa tạo thuận lợi và cơhội bình đẳng cho các khách hàng Do vậy, đã làm hạn chế khả năng cạnh tranh, thuhút khách hàng và ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của ngân hàng Trong thời gianqua, Chi nhánh đã có nhiều biện pháp nhằm phát triển các dịch vụ TTKDTMđáp ứngđược phần lớn nhu cầu của khách hàng, nhiều dịch vụ TTKDTM đã tạo ra lợi thếcạnh tranh vượt trội Tuy nhiên, công tác triển khai một số dịch vụ TTKDTM cònchậm, chưa đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng dẫn đến hiệu quả chưa cao, thu từcác dịch vụ TTKDTM còn chiếm tỷ trọng thấp Xuất phát từ yêu cầu thực tế, chúng
tôi lựa chọn nghiên cứu đề tài.“Giải pháp phát triển thanh toán không dùng tiền
mặt tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh tỉnh Bắc Ninh”.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu thực trạng hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngânhàng nông nghiệp và PTNT chi nhánh tỉnh BắcNinh Dựa trên cơ sở đóđưa ra giảipháp phát triển hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt cho NHNo&PTNT chinhánh tỉnh Bắc Ninh trong những năm tới
Đề xuất giải pháp nhằm phát triểnthanh toán không dùng tiền mặt tại Ngânhàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Chi nhánh tỉnh Bắc Ninh trong những nămtới
Trang 181.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là phát triển các hình thức thanh toán khôngdùng tiền mặt ở NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh Bắc Ninh Đối tượng khảo sát baogồm.Các khách hàng cá nhân và các khách hàng tổ chức đến giao dịch tạiNHNo&PTNT tỉnh Bắc Ninh, nhân viên của NHNo&PTNT tỉnh Bắc Ninh
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
* Phạm vi về thời gian.
- Thời gian thực hiện đề tài từ tháng 5/2015 – tháng 3/2016
- Số liệu sử dụng trong 3 năm từ năm 2013-2015
- Các giải pháp đề xuất cho giai đoạn 2016 - 2020
* Phạm vi về không gian: Đề tài được nghiên cứu tại chi nhánh NHNo&PTNT tỉnh
Bắc Ninh
* Phạm vi về nội dung.
Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn Tập trung nghiên cứu các hình thứcthanh toán không dùng tiền mặt và nội dung phát triển TTKDTM tại ngân hàngNHNo&PTNT tỉnh Bắc Ninh
Nghiên cứu thực trạng phát triển TTKDTM Tập trung nghiên cứu kết quảphát triển TTKDTM và đánh giá kết quả TTKDTM tại Ngân hàng nông nghiệp vàphát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh tỉnh Bắc Ninh
Nghiên cứu đề ra các giải pháp phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tạiNgân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh tỉnh Bắc Ninh
Trang 19PHẦN 2.CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Một số khái niệm liên quan
2.1.1.1 Khái niệm về ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh tế, hoạt động kinh doanh trên lĩnhvực tiền tệ, tín dụng, nó cung cấp một số dịch vụ cho khách hàng và ngược lại nónhận tiền gửi của khách hàng với các hình thức khác nhau Nghiệp vụ kinh doanh củaNgân hàng thương mại rất phong phú và đa dạng cùng với sự phát triển của kháchhàng, khoa học kỹ thuật kinh tế và xã hội, hoạt động của Ngân hàng thương mại cũng
có nhiều phương pháp mới, nhưng các nghiệp vụ kinh doanh về cơ bản không thayđổi là nhận tiền gửi và hoạt động cho vay, đầu tư Qua Ngân hàng thương mại cácchính sách tài chính tiền tệ của Quốc gia sẽ được thực hiện một cách nhanh chóngvàcũng nhờ nó mà việc kiểm soát hoạt động của các doanh nghiệp theo đúng luậtpháp được dễ dàng hơn Sự ra đời, tồn tại và phát triển của Ngân hàng luôn gắn liềnvới sự phát triển của nền kinh tế và đời sống xã hội Trong cơ chế thị trường, cácNgân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng cũng là các doanh nghiệp nhưngchúng là những doanh nghiệp đặc biệt vì tài sản trong quá trình kinh doanh của các
Ngân hàng thương mại đều phụ thuộc vào các khách hàng.(Nguyễn Đăng Dờn,2013)
Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật các tổ
chức tín dụng ( Quốc hội XII, 2010 )
Theo luật các TCTD năm 2010 Ngân hàng thương mạilà loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận NHTM là tổ chức kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng, mà hoạt động chủ yếu là thường xuyên nhận tiền gửi của khách hàng, với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng (cho vay), cung ứng các dịch vụ thanh toán
2.1.1.2 Khái niệm về thanh toán không dùng tiền mặt
Trước hết muốn tìm hiểu về thanh toán không dùng tiền mặt, chúng ta cần hiểu
rõ thanh toán có vai trò như thế nào đối nới nền kinh tế? Thanh toán là một khâuquan trọng trong quá trình chu chuyển vốn Thanh toán nhanh, chính xác, an toàn sẽ
Trang 20làm tăng vòng quay của vốn, giảm lượng tiền trong lưu thông, tiết kiệm chi phí cho
xã hội Phương tiện được sử dụng chủ yếu trong thanh toán là tiền tệ Tiền tệ là hànghóa đặc biệt dùng làm vật ngang giá chung cho tất cả các hàng hóa, nó là sự thể hiệnchung của giá trị, biểu hiện tính chất xã hội của lao động và sản phẩm lao động Tiền
tệ được chấp nhận trong thanh toán cho hàng hoá, dịch vụ hoặc thanh toán công nợ,
nó là sản phẩm của quá trình phát triển sản xuất và lưu thông hàng hóa, được kết tinh
hình thành một cách tự nhiên trong trao đổi (Tô Kim Ngọc, 2005).
Trong các mối quan hệ kinh tế, thanh toán được hiểu một cách khái quát nhất làviệc thực hiện chi trả bằng tiền giữa các bên Tiền ở đây là một phương tiện thanhtoán, được hiểu là bất cứ cái gì được chấp nhận chung trong việc thanh toán, tiềnkhông chỉ được sử dụng để chi trả các khoản nợ về mua chịu hàng hóa mà nó cònđược sử dụng để thanh toán các khoản nợ vượt ra ngoài phạm vi trao đổi như nộp
thuế, đóng góp các khoản chi dịch vụ, (Nguyễn Thị Quy, 2008).
Như vậy thanh toán không dùng tiền mặt (TTKDTM) là quá trình tiền tệ thựchiện chức năng phương tiện lưu thông và phương tiện thanh toán không trực tiếpbằng tiền mặt TTKDTM chỉ được phát triển và hoàn thiện trong nền kinh tế thịtrường và được áp dụng rộng rãi trong lĩnh vực kinh tế tài chính đối nội cũng như đốingoại Sự phát triển rộng khắp của TTKDTM hiện nay là do yêu cầu phát triển vượtbậc của nền kinh tế hàng hoá Nền kinh tế hàng hóa phát triển càng cao, khối lượnghàng hoá trao đổi trong và ngoài nước càng lớn thì cần có những cách thức thanh
toán thuận tiện, an toàn và tiết kiệm (Nguyễn Thị Quy, 2008).
Ngoài ra TTKDTM còn là cách thức thanh toán không có sự xuất hiện của tiềnmặt mà được tiến hành bằng cách trích tiền từ tài khoản của người chi trả để chuyểnvào tài khoản của người thụ hưởng mở tại ngân hàng, hoặc bằng cách bù trừ lẫn nhauthông qua vai trò trung gian của ngân hàng
Hay nói cách khácTTKDTM là.“Sự chuyển dịch giá trị từ tài khoản này sang tài khoản khác trong hệ thống tài khoản kế toán của các tổ chức tín dụng để thanh toán việc mua hàng hóa hoặc sử dụng dịch vụ của người thanh toán” Khi nhận được
“giấy báo có” hoặc “giấy báo nợ” do NHTM gửi đến cơ quan, doanh nghiệp hay cánhân, sau khi hạch toán vào tài khoản thích hợp sẽ đồng thời ghi tăng hay ghi giảmtài khoản tiền gửi kỳ hạn của mình mở tại đơn vị thanh toán Hoặc trong trường hợp
sử dụng thanh toán dưới hình thức “ví tiền điện tử” thực hiện thông qua các trunggian chấp nhận thanh toán như: trung tâm thanh toán thẻ, máy POS thông qua ký hợpđồng thanh toán và được thực hiện tại ngân hàng thông qua tài khoản
Trang 21của người thanh toán.
2.1.1.3 Khái niệm về phát triển
Phát triển về chiều rộng đồng nghĩa với việc đa dạng hoá các loại hình thanhtoán Không chỉ duy trì các hoạt động thanh toán truyền thống như trao đổi bằng tiềnmặt mà phải tiếp cận và áp dụng các hình thức thanh toán hiện đại như thanh toánbằng UNC, UNT, séc, Đồng thời, đẩy mạnh phát triển các dịch vụ ứng dụng khoahọc kỹ thuật cao như thanh toán qua thẻ ATM, dịch vụ internet banking (Nguyễn Thị
có kế hoạch và chiến lược ngày càng củng cố và hoàn thiện các hoạt động thanh toántrên cơ sở cung ứng cho khách hàng các hình thức thanh toán tiện tích nhanh chóng,thuận tiện, chi phí hợp lý trên cơ sở đảm bảo an toàn cho hoạt động của ngân hàng và
tuân thủ các quy định của pháp luật (David Cox, 2001).
Tóm lại, chính sách phát triển dịch vụ TTKDTM hướng tới mở rộng khả năng
“cung” dịch vụ Ngân hàng, đồng thời góp phần kích “cầu” về dịch vụ ngân hàng củanền kinh tế
2.1.1.4 Khái niệm về phát triển thanh toán không dùng tiền mặt
Phát triển TTKDTM là mở rộng và phát triển các dịch vụ thanh toán qua cáckênh thanh toán điện tử, nhằm thay thế hoạt động thanh toán bằng tiền mặt, giảmlượng tiền mặt trong lưu thông Ngày nay, để đánh giá sự phát triển của TTKDTM cóthể dựa vào một số tiêu chí chủ yếu như: doanh số TTKDTM, chi phí giao dịch thanhtoán, số lượng món giao dịch, số lượng khách hàng sử dụng các hình thức TTKDTM,
công nghệ ngân hàng và quản trị rủi ro trong TTKDTM.(Nguyễn Thị Quy, 2008)
Phát triển dịch vụ TTKDTM là sự gia tăng cả về mặt số lượng và chất lượng củadịch vụ TTKDTM nhằm đáp ứng ngày càng tốt hơn các nhu cầu của khách hàng vànền kinh tế
Phát triển TTKDTM là mở rộng và phát triển các dịch vụ thanh toán qua cáckênh thanh toán điện tử, nhằm thay thế hoạt động thanh toán bằng tiền mặt, giảm
Trang 22lượng tiền mặt trong lưu thông
Phát triển là một quá trình lâu dài, phát triển các dịch vụ TTKDTM làm gia tăngthu nhập cho các NHTM nhờ việc thu phí từ hoạt động thanh toán này Phát triểnTTKDTM là xu thế của thời đại, thúc đẩy kinh tế phát triển
2.1.2 Vai trò của thanh toán không dùng tiền mặt
2.1.2.1 Đối với nền kinh tế
* Thứ nhất, Thúc đẩy quá trình sản xuất và lưu thông hàng hóa không ngừng phát
triển TTKDTM cung cấp cho các chủ thể thanh toán những công cụ thanh toán nhanh chóng,thuận tiện và hiện đại Khi thực hiện thanh toán, khách hàng không phải mang theo tiền mặt màchỉ cần sử dụng một số hình thức thanh toán không dùng tiền mặt, do vậy sẽ tránh được nhữngrủi ro như mất trộm, giảm chi phí vận chuyển, kiểm đếm, bảo quản tiền mặt Nhờ đó chất lượngcủa hoạt động thanh toán ngày càng nâng cao, góp phần thúc đẩy sản xuất, lưu thông hàng hóa,mang lại hiệu quả cao cho nền kinh tế và hạn chế được hoạt động rửa tiền ( Tô Ngọc Hưng,2006)
* Thứ hai, Góp phần ổn định lưu thông tiền tệ, giảm chi phí lưu thông xã hội.
Công tác TTKDTM gắn liền với công tác kế hoạch hoá lưu thông tiền tệ Thực hiện tốt công tácTTKDTM tức là tăng nhanh tỷ trọng TTKDTM trong chu chuyển tiền tệ, giúp:
- Giảm lượng tiền mặt trong lưu thông
- Giảm được các chi phí cần thiết phục vụ cho lưu thông tiền mặt như: chi phí in
ấn, kiểm đếm, vận chuyển, bảo quản tiền
- Tác động trực tiếp đến thị trường giá cả, kiềm chế lạm phát
- Đảm bảo an toàn cho việc dự trữ tiền và tài sản của xã hội,
- Đẩy mạnh tốc độ lưu chuyển tiền tệ tiến tới ổn định tiền tệ
- Giải quyết được tình trạng thiếu tiền mặt trong ngân quỹ làm cho hoạt động củangân hàng được thực hiện trong suốt, hoàn thiện chức năng trung gian thanh toán của NHTM
* Thứ ba,Tạo điều kiện tập trung một nguồn vốn lớn của xã hội vào tín dụng để
tái đầu tư vào nền kinh tế, phát huy vai trò điều tiết, kiểm tra của nhà nước vào hoạtđộng tài chính ở tầm vĩ mô và vi mô, qua đó kiểm soát được lạm phát đồng thời tạođiều kiện nâng cao năng suất lao động Thời gian thanh toán được rút ngắn làm choquá trình quay vòng của tiền được tăng lên đáng kể Góp phần làm giảm
Trang 23lượng tiền mặt trong lưu thông trên thị trường, hạn chế lạm phát, lưu thông tiền tê, ổnđịnh giá trị đồng tiền; tạo điều kiện cho Ngân hàng Nhà nước thực hiện tốt nhiệm vụđiều hòa lưu thông tiền tệ, kiểm soát các giao dịch thanh toán không dùng tiền mặtgiữa các ngân hàng khác hệ thống, thường xuyên nắm được khối lượng chu chuyển
tiền tệ không bằng tiền mặt, nâng cao hiệu lực thi hành chính sách tiền tệ quốc gia (Tô Ngọc Hưng, 2006)
2.1.2.2 Đối với ngân hàng thương mại
Khi cung cấp dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt, ngân hàng và các tổ chứccung ứng dịch vụ thanh toán sẽ thu được phí dịch vụ từ khách hàng Phí dịch vụ này
có thể thu từ người chi trả hoặc từ người nhận tùy theo từng phương thức thanh toánhay thỏa thuận giữa các khách hàng Đây là một nguồn thu đáng kể của ngân hàng vàcác tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán
Mặt khác, nếu ngân hàng làm tốt công tác thanh toán không dùng tiền mặt thì sẽthu hút khách hàng đến với ngân hàng mình và sử dụng tiếp các dịch vụ khác Để sửdụng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt, các tổ chức và cá nhân phải mở tàikhoản tiền gửi thanh toán tại ngân hàng nhằm thực hiện chuyển tiền đi thanh toán haynhận tiền về Vì vậy, trên tài khoản luôn luôn có một số tiền nhất định để phục vụ chocông tác thanh toán, đây chính là nguồn vốn tiềm tàng chảy vào ngân hàng Bên cạnh
đó, khi khách hàng đã mở tài khoản tiền gửi thanh toán và sử dụng dịch vụ thanh toánkhông dùng tiền mặt tại ngân hàng thì khách hàng có thể sử dụng tiếp các sản phẩmdịch vụ khác của chính ngân hàng này như tín dụng, mở tài khoản thẻ, gửi tiếtkiệm…
Thanh toán không dùng tiền mặt giúp hệ thống ngân hàng thương mại thực hiệnchức năng tạo tiền Khi sử dụng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt, khách hàngchỉ cần trích tài khoản tiền gửi thanh toán của mình mở tại ngân hàng chuyển vào tàikhoản tiền gửi của người hưởng mở tại cùng ngân hàng hay khác ngân hàng Ngânhàng hưởng lại sử dụng nguồn vốn này để cho vay, số tiền cho vay ra lại được kháchhàng sử dụng thanh toán hàng hóa, dịch vụ… Cứ như vậy, hệ thống ngân hàngthương mại đã làm cho từ một số tiền gửi ban đầu được nhân lên gấp bội, tăng tổngphương tiện thanh toán trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu thanh toán, chi trả của xã
hội (Tô Ngọc Hưng, 2006)
2.1.2.3 Đối với khách hàng
Khách hàng là tất cả các chủ thể trong nền kinh tế sử dụng các dịch vụ, tiện ích
Trang 24mà NHTM cung cấp và TTKDTM giúp cho các chủ thể này tiếp cận được với nhữngcông cụ thanh toán nhanh chóng thuận tiện, hiện đại.
Thanh toán bằng tiền mặt có độ an toàn không cao và gây bất tiện cho người chitrả (là các cá nhân thuộc bên mua hàng hóa dịch vụ) và cả người thụ hưởng (bên cungcấp hàng hóa dịch vụ) khi khối lượng tiền giao dịch nhiều họ phải mất công vậnchuyển kiểm đếm…ẩn chứa rất nhiều rủi ro Việc thanh toán qua Ngân hàng vàkhông sử dụng tiền mặt thuận tiện hơn rất nhiều
Trước hết, việc thanh toán qua tài khoản giúp bên mua là các cá nhân có thểkiểm soát và quản lý một cách dễ dàng tài khoản tiền gửi của mình tại ngân hàng,đồng thời bên bán cũng kiểm soát được thu nhập từ việc mua bán trao đổi hàng hóadịch vụ, kiểm soát dòng tiền và có những kế hoạch phù hợp, tránh lãng phí Hơn nữa,khách hàng còn được hưởng lãi không kỳ hạn khi có số dư trên tài khoản của mình.Thứ hai, việc giao dịch thanh toán khách hàng có thể thực hiện một cách đơngiản dễ dàng thông qua Internet, cây ATM, Mobile,… mà không cần trực tiếp đếnngân hàng, điều này tiết kiệm được thời gian, chi phí của khách hàng Quá trình thanhtoán sẽ được thực hiện qua hệ thống thanh toán điện tử của ngân hàng
Thứ ba, TTKDTM góp phần thúc đẩy nhanh tốc độ thanh toán, tốc độ chuchuyển vốn và quá trình tái sản xuất trong hoạt động kinh doanh của các các doanhnghiệp trong nền kinh tế
Thứ tư, Khách hàng khi sử dụng các phương tiện TTKDTM được bảo đảm tiệnlợi nhanh chóng, chính xác, an toàn, và bảo mật
2.1.3 Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt của ngân hàng thương mại
2.1.3.1 Thanh toán bằng ủy nhiệm chi
Ủy nhiệm chi (UNC) là lệnh của chủ tài khoản ủy nhiệm cho ngân hàng tríchmột số tiền nhất định từ tài khoản của mình trả cho người thụ hưởng có tài khoản tạingân hàng UNC là phương tiện thanh toán mà người trả tiền lập lệnh thanh toán theomẫu do ngân hàng quy định, gửi cho ngân hàng nơi mình mở tài khoản yêu cầu tríchmột số tiền nhất định trên tài khoản của mình để trả cho người thụ hưởng
Ủy nhiệm chi không có nghĩa là ủy nhiệm cho ngân hàng chi hộ mà UNC phải
do khách hàng lập, ký và ngân hàng chỉ căn cứ vào lệnh đó để trích tiền từ tài khoảnkhách hàng chuyển trả cho người thụ hưởng Việc ngân hàng tự động trích tài khoảncủa khách là không được phép trừ trường hợp đã có thỏa thuận
Trang 25trước bằng văn bản.
Trong quan hệ mua bán hàng hóa, người mua có thể dùng UNC để ứng trướctiền hàng cho người bán và cũng có thể thanh toán ngay sau khi nhận đủ hàng hóa,
hoặc sau một thời gian nào đó Việc dùng UNC đảm bảo thanh toán nhanh gọn, đảm
bảo quyền lợi kinh tế cho người bán
Quy trình thực hiện thanh toán theo phương tiện này được sử dụng trong quan
hệ kinh tế tin tưởng lẫn nhau
Phạm vi thanh toán của UNC khá rộng, bao gồm:
- Thanh toán trong cùng một ngân hàng
- Thanh toán giữa hai ngân hàng cùng hệ thống
- Thanh toán giữa hai ngân hàng khác hệ thống có tham gia thanh toán bù trừ
- Thanh toán qua tài khoản tiền gửi tại NHNN
Thời gian thực hiện lệnh chi hay UNC do tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toánthỏa thuận với người sử dụng dịch vụ thanh toán, khi kiểm soát, hạch toán lệnh chi,
các bên phải thực hiện đúng thời hạn đã quy định để đảm bảo thanh toán nhanh lệnh
chi
Ủy nhiệm chi đã ra đời khá lâu và được sử dụng phổ biến trong quan hệ thanhtoán hàng hóa và phi hàng hóa do các ưu điểm an toàn, hiệu quả, thuận tiện nhờ việc
ứng dụng những thành tựu phát triển trong lĩnh vực công nghệ tin học Quá trình
thanh toán UNC được thực hiện theo sơ đồ 2.1
Sơ đồ 2.1 Quy trình thanh toán ủy nhiệm chi
(1) Quan hệ mua bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ hoặc thanh toán nợ nần giữa bên
trả tiền và bên được hưởng
(2) Người trả tiền lập ủy nhiệm chi cho ngân hàng trả tiền cho người được hưởng
Trang 26(3) Ngân hàng người trả tiền mở tài khoản trích tài khoản của người trả tiền chuyển đến ngân hàng người được hưởng mở tài khoản.
(4) Ngân hàng người được hưởng mở tài khoản trà tiền và báo cho người bán biết
* Ưu điểm: UNC là hình thức thanh toán đơn giản, thuận tiện và được áp dụngkhá phổ biển ở Việt Nam UNC được sử dụng khá phổ biến trong thanh toán tiền hàng, dịch vụcũng như thanh toán trả tiền nợ, thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước…
* Nhược điểm: Việc chi trả, thời gian chi trả lệ thuộc vào đơn vị mua quyết định.Trong trường hợp đơn vị mua bị khó khăn về thanh toán hoặc vi phạm hợp đồng thì quyền lợicủa bên bán không được đảm bảo vì bên mua đã sử dụng hàng hóa và dịch vụ của bên bán giaocho Với việc thanh toán bằng UNC có thể dẫn đến tình trạng chiếm dụng vốn lẫn nhau nếu mộttrong hai bên vi phạm hợp đồng Do đó UNC chỉ thường được áp dụng trong trường hợp thanh
toán giữa hai bên thực sự có tín nhiệm lẫn nhau.(Phan Thị Thu Hà, 2004)
2.1.3.2.Thanh toán bằng ủy nhiệm thu
Ủy nhiệm thu (UNT) là phương tiện thanh toán được sử dụng trong thanh toánquốc tế và trong mỗi quốc gia Trong đó, người bán sau khi hoàn thành nghĩa vụ giaohàng hoặc cung cấp dịch vụ theo thỏa thuận giữa hai bên, ủy nhiệm cho ngân hàngphục vụ mình thu hộ số tiền hàng hoặc dịch vụ đã cung cấp trên cơ sở hối phiếu hoặchóa đơn giao hàng
Thực chất của nhờ thu hay UNT là giấy tờ thanh toán do người bán lập để ủythác cho ngân hàng thu hộ một số tiền ở người mua tương ứng với giá trị hàng hóa,dịch vụ đã cung ứng
Thời hạn thực hiện nhờ thu hay UNT do ngân hàng thỏa thuận với người sửdụng dịch vụ thanh toán
Trong thời gian không quá một ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được UNT
do ngân hàng phục vụ người thụ hưởng gửi đến, ngân hàng phục vụ người chi trả nếutrên tài khoản của người trả đó có đủ điều kiện để thực hiện giao dịch thanh toán,hoặc thông báo cho người trả tiền biết nếu trên tài khoản của người đó không có đủtiền để thực hiện giao dịch thanh toán, đồng thời theo dõi để thanh toán khi tài khoảncủa người trả tiền có đủ tiền
Ở nước ta, UNT cũng được áp dụng để thanh toán hàng hóa, dịch vụ cung cấpthường xuyên và có thể tính toán chính xác theo định kỳ như tiền điện, tiền nước,
11
Trang 27cước phí bưu điện… Quá trình thanh toán UNT thực hiện theo sơ đồ 2.2.
phục vụ người bán
Sơ đồ 2.2.Quy trình thanh toán ủy nhiệm thu
(1) Người bán cung cấp hàng hóa dịch vụ cho người mua theo hợp đồng
(2) Người bán gửi UNT đến ngân hàng phục vụ mình nhờ thu hộ
(3) Ngân hàng phục vụ người bán gửi UNT sang ngân hàng bên mua nhờ thu hộ
(4) Ngân hàng bên mua trích tài khoản bên mua trả chuyển cho ngân hàng bên
bán và thông báo cho người mua biết
(5) Ngân hàng bên bán ghi có vào tài khoản bên bán và thông báo cho bên
bán biết
Ủy nhiệm thu (UNT) là phương tiện thanh toán được sử dụng trong thanh toánquốc tế và trong mỗi quốc gia Trong đó, người bán sau khi hoàn thành nghĩa vụ giao
hàng hoặc cung cấp dịch vụ theo thỏa thuận giữa hai bên, ủy nhiệm cho ngân hàng
phục vụ mình thu hộ số tiền hàng hoặc dịch vụ đã cung cấp trên cơ sở hối phiếu hoặc
hóa đơn giao hàng
* Ưu điểm: Cũng tương tự hình thức UNC, quy trình thanh toán bằng UNT
cũng rất đơn giản nhưng người lập lệnh thu là người bán Đây là một hình thức TTKDTM rất
tiện lợi và có hiệu quả cho cả khách hàng và ngân hàng
* Nhược điểm: UNT và các chứng từ giao dịch hàng xuất phát từ bên bán
nhưng lại phải ghi nợ trước có sau nên thường bị luân chuyển chứng từ qua nhiều công đoạn gây
ách tắc chậm trễ trong thanh toán Nó được áp dụng trong trường hợp hai bên tin tưởng lẫn nhau
(Phan Thị Thu Hà, 2004)
Trang 282.1.3.3.Thanh toán bằng séc
Séc thanh toán là một tờ lệnh trả tiền vô điều kiện do một khách hàng của ngânhàng ra lệnh cho ngân hàng trích một số tiền nhất định trên tài khoản của mình mở tạingân hàng để trả cho người cầm Séc hoặc cho người được chỉ định trên tờ séc
Séc ra đời từ chức năng phương tiện thanh toán của tiền tệ và được sử dụngrộng rãi ở hầu hết tất cả các nước trên thế giới Ngày nay, séc được sử dụng phổ biếncho doanh nghiệp trong quá trình thanh toán hàng hóa và dịch vụ rất tiện ích
Séc là phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt ra đời rất sớm và đã từ lâuđược sử dụng rộng rãi cho các giao dịch thanh toán trong nước và quốc tế Điều kiệnphát hành, tiếp nhận và thanh toán séc phải tuân theo luật hoặc quy định của quốc tếhoặc mỗi nước tùy theo từng loại séc
Đặc điểm của tờ séc là có tính thời hạn, chỉ có giá trị thanh toán trong thời hạn
có hiệu lực được quy định tùy theo từng loại séc mà phạm vi thanh toán khác nhau.Séc có nhiều loại được phân chia theo các tiêu thức khác nhau, cụ thể
- Căn cứ vào tính chất chuyển nhượng séc có các loại sau
+ Séc ký danh là trên tờ séc ghi rõ tên người thụ hưởng, loại séc này không thểchuyển nhượng, chỉ có người thụ hưởng được ghi trên tờ séc mới có quyền lĩnh tiền
+ Séc vô danh là trên tờ séc không ghi rõ tên người thụ hưởng, bất kỳ ai cầm tờséc cũng có thể nhận số tiền trên tờ séc tại ngân hàng Loại séc này không cần qua thủ tục ký hậucũng có thể chuyển nhượng được bằng cách trao tay trực tiếp
+ Séc theo lệnh là séc ghi rõ trả tiền theo lệnh của người thụ hưởng, séc này đượcchuyển nhượng theo thủ tục ký chuyển nhượng (ký hậu)
- Căn cứ vào nội dung thanh toán có các loại séc sau
+ Séc tiền mặt là loại séc mà chủ tài khoản chỉ dùng để nhận tiền mặt tại ngân hàng từ tài khoản tiền gửi của mình
+ Séc chuyển khoản dùng trong thanh toán chuyển khoản bằng cách trích tài khoản của người phải trả sang tài khoản của người được hưởng
+ Séc gạch chéo là séc mà trên mặt trước của nó có hai đường gạch chéo songsong từ góc này sang góc kia, nó chỉ được dùng trong thanh toán chuyển khoản không được dùng
để rút tiền mặt
+ Séc bảo chi là séc được ngân hàng đảm bảo khả năng thanh toán
Trang 29* Ưu điểm: Thanh toán bằng séc có tính thời hạn chỉ có giá trị thanh toán trong thời gian có hiệu lực được quy định thanh toán
* Nhược điểm: Cho đến nay séc vẫn là một phương tiện thanh toán dựa trên cơ sởchứng từ, với chi phí cao hơn so với một phương tiện thanh toán có thể ứng dụng công nghệ tin
học.(Phan Thị Thu Hà, 2004)
2.1.3.4 Thanh toán bằng thư tín dụng
Thanh toán bằng thư tín dụng là phương tiện thanh toán được ngân hàng phục
vụ người mua cam kết trả tiền cho người bán khi người bán thực hiện đúng các điềukiện của thư tín dụng
Người mua muốn được ngân hàng đồng ý mở thư tín dụng để nhập mua hàng hóa, phải dùng tiền của mình hoặc vay ngân hàng lưu ký riêng để đảm bảo thanh toán cho thư tín dụng
Quy trình thanh toán bằng thư tín dụng được thực hiện như sau:
- Bước 1 Người mua gửi giấy mở thư tín dụng đến ngân hàng phục vụ mình
- Bước 2 Sau khi trích tài khoản của người mua để lưu ký vào tài khoản đảm bảothanh toán thư tín dụng, ngân hàng phục vụ người mua gửi giấy báo Nợ cho người mua
- Bước 3 Ngân hàng phục vụ người mua chuyển giấy mở thư tín dụng sang cho ngân hàng phục vụ người bán
- Bước 4 Ngân hàng phục vụ người bán báo cho người bán thư tín dụng đã được mở
- Bước 5 Người bán giao hàng cho người mua theo như thư tín dụng đã mở, sau
đó gửi chứng từ xin thanh toán thư tín dụng đến ngân hàng phục vụ mình để ngân hàng nàychuyển nợ sang ngân hàng phục vụ người mua
- Bước 6 Ngân hàng phục vụ người mua gửi giấy báo Có cho người mua và quy trình thanh toán đã hoàn tất
Như vậy, sử dụng phương tiện thanh toán này, quyền lợi của bên bán sẽ đượcbảo đảm vì nó đòi hỏi bên mua phải chuẩn bị trước phương tiện thanh toán mới nhậnđược hàng Do đặc điểm an toàn và tính chính xác cao nên thanh toán bằng thư tín
dụng được sử dụng khá phổ biến trong quan hệ thanh toán quốc tế.(Phan Thị Thu Hà, 2004)
Trang 302.1.3.5 Thanh toán bằng thẻ thanh toán
Thẻ thanh toán là một phương tiện TTKDTM do các tổ chức tài chính phát hànhcho các tổ chức, cá nhân sử dụng được dùng trong thanh toán chi trả tiền hàng hoá,dịch vụ hoặc các giao dịch tài chính khác
Thẻ thanh toán là một công cụ thanh toán do ngân hàng phát hành và bán chokhách hàng của mình để thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ, thanh toán công nợ haylĩnh tiền mặt tại các ngân hàng đại lý thanh toán hay các quầy trả tiền mặt tự động
Ở một số nước, các khách hàng hay các công ty kinh doanh lớn cũng phát hành thẻthanh toán để thu tiền bán hàng của mình Thẻ thanh toán có nhiều loại nhưng có một số loại thẻsau được sử dụng phổ biến:
- Thẻ tín dụng (Credit card): Là thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻtrong phạm vi hạn mức tín dụng đã được cấp theo thỏa thuận với tổ chức phát hành thẻ
Thẻ tín dụng được sử dụng cho cả các hệ thống ngoại tuyến và trực tuyến đểkhởi tạo một khoản thanh toán Các khoản thanh toán trực tuyến, thường là thanhtoán mặt đối mặt, thường kèm theo một mạng liên lạc được kết nối trực tiếp thôngqua một mạng chuyển mạch để cấp phép trực tuyến cho khoản thanh toán Ở điểmbán hàng người mua hàng ký vào hoá đơn của người bán để cho phép người bán nhậnđược khoản thanh toán từ thẻ tín dụng Việc khởi tạo khoản thanh toán để thanh toán
bù trừ và quyết toán hoàn toàn dưới hình thức điện tử
Các thanh toán thẻ tín dụng ngoại tuyến khác với thanh toán trực tuyến về khíacạnh cấp phép và ghi Nợ, ghi Có tài khoản của người thụ hưởng Hình thức thanhtoán này thường thông dụng ở cửa hàng bán lẻ quy mô nhỏ, số lượng thanh toán thẻtín dụng thấp hoặc dùng cho các khoản thanh toán từ xa Với các khoản thanh toánngoại tuyến, người bán thường liên hệ với nhà phát hành thẻ thông qua một trạmchuyển mạch để xin cấp phép cho giao dịch nếu giao dịch đó vượt quá giá trị tốithiểu Sau khi các hoá đơn thanh toán đã được chủ thẻ ký nhận và được người bán gửitới định chế tài chính phục vụ mình và xử lý theo các phương thức thanh toán bù trừ
và quyết toán trong mạng thanh toán thẻ tín dụng, các bút toán Nợ và Có sẽ đượchạch toán trên sổ sách của định chế tài chính Visa và MasterCard có mạng lưới thẻtín dụng toàn cầu lớn nhất thế giới Tính đến hết năm 2013, số lượng thẻ tín dụng của
Tổ chức thẻ quốc tế Visa phát hành trên toàn cầu vào khoảng 2,3 tỷ thẻ
Trang 31- Thẻ ghi nợ (Debit card) là thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trongphạm vi số tiền trên tài khoản tiền gửi thanh toán của chủ thẻ mở tại một tổ chức cung ứng dịch
vụ thanh toán được phép nhận tiền gửi không kỳ hạn
Thẻ ghi nợ thường được sử dụng đối với các giao dịch mặt đối mặt không định
kỳ tại điểm bán hàng Khách hàng dùng thẻ khởi tạo một khoản thanh toán điện tử tạithiết bị ngoại vi của bên bán, và giao dịch này lập tức ghi nợ tài khoản của chủ thẻ(người trả tiền) và ghi có tài khoản người bán tại ngân hàng Ở một số nước các thẻghi nợ còn có nhiều chức năng khác, như rút tiền từ ATM hoặc chi trả hoá đơn điện,nước Ở một số nước khác, một số loại thẻ ghi nợ có thể được sử dụng cho các thanhtoán từ xa
Một số nước có một số mạng chuyển tiền điện tử tại điểm bán (EFTPOS), chophép các định chế thành viên tiếp cận với một hoặc nhiều mạng thanh toán Một sốmạng EFTPOS, đặc biệt tại Liên minh châu Âu còn hoạt động xuyên biên giới
- Thẻ trả trước (Prepaid Card) là một phương tiện thanh toán tiên tiến hơn thẻ ghi
nợ, hình thức bên ngoài cũng giống như thẻ ghi nợ và thẻ tín dụng, nhưng điểm khác biệt cơ bản
là nó chứa đựng một lượng tiền nhất định được số hoá Khách hàng có thể mua thẻ với số tiềnnhất định được tích hợp trên thẻ, hoặc bản thân truy cập vào tài khoản của mình tại ngân hàng vànạp một số tiền nhất định vào thẻ Ưu thế của loại thẻ này là nó có thể được sử dụng để chuyểngiá trị điện tử từ thiết bị này sang thiết bị khác mà không cần có sự cấp phép từ ngân hàng
Thẻ là phương tiện thanh toán phổ biến ở các nước có nền kinh tế phát triển, cónền tảng công nghệ tin học cao Thẻ thanh toán dù dưới hình thức nào cũng phải cóđầy đủ các yếu tố Tên chủ thẻ, tên ngân hàng phát hành thẻ, số thẻ, nhãn hiệu thươngmại và thời hạn sử dụng thẻ
Trong thanh toán thẻ bao gồm các chủ thể sau:
+ Ngân hàng phát hành thẻ (Issuer): Là ngân hàng bán thẻ cho khách hàng vàchịu trách nhiệm thanh toán số tiền do người sử dụng trả cho người thụ hưởng Ngân hàng pháthành thẻ có thể uỷ nhiệm cho một số chi nhánh ngân hàng phát hành và quản lý thẻ
+ Người sử dụng thẻ (Merchant): Là người trực tiếp mua thẻ tại ngân hàng và dụng thẻ để mua hàng hoá, dịch vụ
+ Người tiếp nhận thẻ thanh toán (Cardholder): Là các doanh nghiệp cung ứng hàng hoá, dịch vụ cho người sử dụng thẻ
16
Trang 32+ Ngân hàng đại lý thanh toán(Acquirer): Là các chi nhánh ngân hàng do ngân
hàng phát hành thẻ quy định, ngân hàng đại lý thanh toán có trách nhiệm thanh toán cho người
tiếp nhận thanh toán bằng thẻ khi nhận được biên lai thanh toán
Sơ đồ2.3.Chu trình thanh toán thẻ
(1a) Khách hàng lập và gửi đến ngân hàng phát hành thẻ giấy đề nghị phát hànhthẻ thanh toán (Nếu là thẻ ký quỹ thanh toán, khách hàng phải nộp thêm UNC trích
tài khoản của mình nộp tiền mặt để lưu ký tiền vào tài khoản thẻ thanh toán tại ngân
hàng phát hành thẻ)
(1b) Căn cứ với đề nghị phát hành thẻ của khách hàng, sau khi kiểm tra thủ tụclập chứng từ và các điều kiện sử dụng thẻ của khách hàng, nếu thấy đủ điều kiện,
ngân hàng sẽ phát hành thẻ để cấp cho khách hàng và hướng dẫn khách hàng sử dụng
thẻ khi thanh toán Ngân hàng phát hành thẻ phải quản lý và giữ bí mật tuyệt đối mật
mã sử dụng thẻ của khách hàng
(2) Chủ sở hữu thẻ giao thẻ cho cơ sở tiếp nhận để kiểm tra, đưa thẻ vào máy
thanh toán thẻ, máy tự động ghi số tiền thanh toán và in biên lai thanh toán
(3) Cơ sở tiếp nhận thẻ giao thẻ và một biên lai thanh toán cho chủ sở hữu thẻ
(4) Cơ sở tiếp nhận thanh toán thẻ lập bảng kê biên lai thanh toán và gửi cho ngân
hàng đại lý thanh toán để thanh toán
(5) Ngân hàng đại lý thanh toán thẻ với ngân hàng phát hành qua thủ tục thanh
toán giữa các ngân hàng
Đây là một hình thức thanh toán rất thuận lợi và đang có xu hướng phát triển Vìvậy quy trình của nó rất đơn giản và thủ tục cũng rất nhanh gọn, sở hữu một tấm
Trang 33thẻ thanh toán là rất dễ dàng trong giai đoạn hiện nay Người sử dụng thẻ có thể dùngthẻ để rút tiền mặt tại các Ngân hàng đại lý thanh toán hoặc tại các quầy trả tiền mặt
tự động
2.1.4 Nội dung chủ yếu phát triển thanh toán không dùng tiền mặt của ngân hàng thương mại
2.1.4.1 Đa dạng các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt
Đa dạng hóa các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt là một tiêu chí đểđánh giá sự phát triển theo hướng mở rộng dịch vụ ngân hàng Có thể nói các hìnhthức thanh toán càng đa dạng, ngân hàng càng có khả năng đáp ứng nhu cầu củakhách hàng đầy đủ hơn Điều đó làm tăng khả năng thu hút khách hàng, tăng khảnăng cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường Mặt khác số lượng hình thức thanhtoán lớn tạo cho ngân hàng có thể đa dạng hoá được rủi ro, tăng khả năng sinh lờitrong hoạt động kinh doanh Đây là những điều kiện ngân hàng tiếp tục mở rộng dịch
vụ thanh toán của mình
Bên cạnh những hình thức thanh toán truyền thống, ngày nay các ngân hàng
đã phát triển thêm rất nhiều hình thức thanh toán mới, hiện đại đáp ứng được nhu cầucủa khách hàng trong điều kiện kinh tế ngày càng phát triển, đời sống ngày càng cao.Điều quan trọng là các ngân hàng khai thác các hình thức thanh toán đó như thế nào
để áp dụng tại ngân hàng mình cho phù hợp nhằm đa dạng hoá các loại hình thanhtoán Các ngân hàng hiện giờ nói chung đều phát triển theo xu hướng trở thành các
“bách hoá tài chính” hay “siêu thị ngân hàng” – nơi mà ở đó sẵn sàng cung cấp bất cứdịch vụ ngân hàng nào mà khách hàng có nhu cầu Một ngân hàng thương mại có sốlượng hình thức thanh toán càng nhiều thì khả năng cạnh tranh càng cao Bởi ta cóthể đánh giá năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại theo các tiêu thức: Sốlượng danh mục các hình thức thanh toán do ngân hàng cung cấp hoặc chủng loạitrong mỗi danh mục thanh toán Do vậy, đây là một trong những tiêu thức đầu tiênđánh giá sự phát triển của dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng
2.1.4.2.Nâng cao chất lượng dịch vụ thanh toánkhông dùng tiền mặt
Đây là một tiêu chí phản ánh sự phát triển thanh toán không dung tiền mặttheo chiều sâu Chất lượng thanh toán không dùng tiền mặt phản ánh mức độ thoảmãn của khách hàng về dịch vụ ngân hàng Khách hàng mong muốn sử dụng phươngthức thanh toán phù hợp với nhu cầu, có tiện ích cao, đơn giản, dễ hiểu và dễ thựchiện… Dịch vụ đáp ứng tốt nhất những mong muốn của khách
Trang 34hàng được gọi là dịch vụ có chất lượng cao Ngân hàng có dịch vụ chất lượng cao sẽthu hút được khách hàng, tăng khả năng cạnh tranh, uy tín và vị thế của mình trên thịtrường.
Chất lượng của các phương thức thanh toán mà ngân hàng cung cấp có ảnhhưởng đến doanh thu hoạt động dịch vụ thanh toán Chất lượng dịch vụ thanh toán cóthể được đánh giá qua:
2.1.4.3 Gia tăng số lượng khách hàng sử dụng các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt.
Ngày nay, những khách hàng có nhu cầu sử dụng các dịch vụ ngân hàng ngàycàng đông, thuộc mọi thành phần kinh tế, mọi đối tượng
Trước kia, khách hàng của các ngân hàng thương mại đặc biệt là ngân hàngthương mại Nhà nước chủ yếu là các doanh nghiệp Nhà nước thì nay khách hàngthuộc mọi thành phần kinh tế, từ doanh nghiệp ngoài quốc doanh, hợp tác xã, hộ cáthể và cả các cá nhân…Bất cứ ai có nhu cầu đều có thể trở thành khách hàng đượcngân hàng cung cấp dịch vụ từ cán bộ công nhân viên chức cho đến học sinh, sinhviên…Đối tượng khách hàng sử dụng dịch vụ ngân hàng ngày càng đa dạng, càngđông thì ngân hàng càng có cơ hội phát triển dịch vụ ngân hàng Và đây cũng là mộttiêu thức để đánh giá sự phát triển của dịch vụ ngân hàng
2.1.4.4 Tăng trưởng doanh số hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt
Trang 35Sự tăng trưởng về doanh số hoạt động từng phương thức thanh toán khôngdùng tiền mặt qua các thời kỳ thể hiện các phương thức thanh toán đã phát triển đếnmức độ nào và được ngân hàng quan tâm đẩy mạnh phát triển nó ra sao.
Hoạt động dịch vụ đem lại nguồn thu nhập cho ngân hàng thông qua thu phídịch vụ thanh toán, hoa hồng đại lý hay chênh lệch giá…Dịch vụ thanh toán ngânhàng ngàng càng phát triển khi nguồn thu từ lĩnh vực này ngày càng cao Trước kia,các ngân hàng thường chỉ quan tâm đến thu nhập từ lãi vay Mặc dù hiện nay, thu từlãi cho vay vẫn chiếm tỷ lệ cao trong tổng thu nhập song các ngân hàng đã ngày càngchú trọng hơn đến việc tăng doanh thu từ các hoạt động dịch vụ thanh toán Đây làmột chỉ tiêu tổng hợp mà kết quả của nó phụ thuộc vào số lượng danh mục cácphương thức thanh toán mà ngân hàng cung cấp, giá cả dịch vụ TTKDTM, chấtlượng dịch vụ TTKDTM, uy tín của ngân hàng …Số lượng các dịch vụ TTKDTMngân hàng ngày càng nhiều thì ngân hàng càng có khả năng tăng doanh thu
2.1.4.5 Tăng thu nhập từ thanh toán không dùng tiền mặt cho ngân hàng.
Đây cũng là một chỉ tiêu tương đối được sử dụng để đánh giá sự phát triển củadịch vụ TTKDTM
Hiện nay, tỷ lệ thu được từ hoạt động TTKDTM của các ngân hàng thươngmại Việt Nam còn rất thấp Có thông tin nhận định rằng, tỷ lệ thu nhập trên tổng thunhập của các ngân hàng thương mại Việt Nam chỉ đạt khoảng 25%, trong khi đó, tỷ
lệ này ở các ngân hàng thương mại tại các nước phát triển là trên 50% và khu vựcĐông Nam Á là 32% Điều này cho thấy các ngân hàng thương mại Việt Nam cầnđẩy mạnh doanh thu từ hoạt động TTKDTM thông qua việc phát triển các phươngthức TTKDTM qua ngân hàng một cách mạnh mẽ hơn
2.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển thanh toán không dùng tiền mặt của ngân hàng thương mại
2.1.5.1 Nhân tố khách quan
* Thứ nhất, Môi trường kinh tế
Ngân hàng hoạt động trong nền kinh tế nên rất nhạy cảm với các yếu tố từ môitrường kinh tế Những biến động lớn của nền kinh tế có thể dẫn tới sự sụp đổ củanhiều ngân hàng và ảnh hưởng thường mang tính hệ thống Khi môi trường kinh tế vĩ
mô không ổn định, một mặt tác động trực tiếp tới thanh toán không dùng tiền mặt,mặt khác ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh chung của ngân hàng từ đó lại tác độnggián tiếp tới thanh toán không dùng tiền mặt
Trang 36Một nền kinh tế phát triển ổn định sẽ là môi trường thuận lợi cho sự phát triểncủa thanh toán không dùng tiền mặt Nền kinh tế phát triển mạnh, hàng hóa được sảnxuất ra và tiêu thụ với khối lượng lớn mọi người sẽ có khuynh hướng ưa chuộng việc
sử dụng ngân hàng như là một người trung gian thanh toán bởi vì ngân hàng cung cấpcác tiện ích cho phép các khách hàng tham gia thanh toán có thể giảm được các chiphí vận chuyển, bảo quản, kiểm đếm khi sử dụng hình thức thanh toán bằng tiền mặt,đồng thời làm cho quá trình thanh toán được nhanh chóng, chính xác và an toàn hơn
Trong điều kiện môi trường kinh tế cạnh tranh ngày càng gay gắt, các ngân hàngphải tập trung củng cố “năng lực cạnh tranh” của mình và phải bắt đầu nghiên cứu kỹlưỡng các đối thủ, cũng như các khách hàng của họ đó chính là điều kiện thuận lợi đểphát triển hoạt động TTKDTM Khi đó nhu cầu của khách hàng được thoả mãn ởmức cao nhất đồng thời mang lại hiệu quả kinh tế cho ngân hàng
* Thứ hai, Môi trường văn hoá - xã hội
Việt Nam là nước có kinh tế phát triển, chính trị ổn định, phát triển lành mạnh,trong sạch, công bằng, là cơ sở thúc đẩy TTKDTM phát triển Vì vậy, xây dựng mộtmôi trường tốt, giữ cho nền chính trị ổn định là nhiệm vụ lâu dài của Đảng và NhàNước ta
Sự phát triển của hệ thống thanh toán bắt nguồn từ các giao dịch thương mạimang tính xã hội và dựa trên các quy ước, tập quán, thói quen trong mua bán, thanhtoán Một xã hội, người dân có thói quen tiêu tiền mặt, việc phát triển các hình thứcthanh toán không dùng tiền mặt của ngân hàng sẽ gặp nhiều khó khăn
* Thứ ba, Môi trường pháp lý đảm bảo cho hoạt động thanh toán.
Môi trường pháp lý là một trong những nhân tố quan trọng ảnh hưởng đếnhoạt động NH nói chung và hoạt động thanh toán nói riêng, đặc biệt TTKDTM, mộtphương thức thanh toán hiện đại, đòi hỏi tính an toàn và độ bảo mật cao mà môitrường pháp lí là cơ sở để giải quyết vấn đề đó Một môi trường pháp lý ổn định sẽhạn chế những nhược điểm vốn có của các hình thức TTKDTM với những quy định
về TTKDTM được ban hành đầy đủ, phù hợp Qua đó, các bên mua, bán cũng nhưcác trung gian thanh toán sẽ thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ của mình, thể hiện rõ vaitrò của TTKDTM đối với các bên liên quan
Ngoài ra Bộ Tài chính vừa ban hành Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫnNghị định 218/2013/NĐ-CP quy định và hướng dẫn thi hành luật Thuế thu nhập
Trang 37doanh nghiệp Theo quy định, để được tính vào chi phí tính thuế thu nhập DN, khoảnchi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên(đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiềnmặt.
Mặt khác hành lang pháp lý trong lĩnh vực thanh toán chưa hoàn thiện, mặc dùngày 19 tháng 11 năm 2005 Luật Giao dịch điện tử đã được Quốc hội thông qua, tạohành lang pháp lý cho các nghiệp vụ, dịch vụ ngân hàng hiện đại, tạo điều kiện chongân hàng tham gia sâu rộng vào các hoạt động thương mại điện tử, cung cấp cácdịch vụ thanh toán cho các chủ thể tham gia kinh doanh trực tuyến trên mạng trongphạm vi toàn xã hội Tuy nhiên, để Luật này đi vào cuộc sống không chỉ của riêngngành Ngân hàng mà của toàn xã hội Hệ thống văn bản pháp lý liên quan đến lĩnhvực thanh toán vẫn còn những điểm cần phải tiếp tục được chỉnh sửa, thay thế để cóthể phù hợp với thông lệ quốc tế và nhu cầu của người sử dụng, để cả các loại hình tổchức cung ứng dịch vụ thanh toán không phải là ngân hàng, các tổ chức công nghệthông tin cung ứng những sản phẩm, dịch vụ hỗ trợ cho các ngân hàng, các tổ chứclàm dịch vụ thanh toán, chẳng hạn như những công ty cung cấp giải pháp công nghệqua mạng Internet, các công ty kinh doanh dịch vụ thẻ, các tổ chức chuyên làm dịch
vụ thanh toán bù trừ( Văn Tạo,2009)
*Thứ tư,Tâm lý, thói quen, trình độ dân trí và thu nhập của người dân
Tâm lý và thói quen của người dân có ảnh hưởng rất lớn đến các hoạt độngcủa TTKDTM trong dân cư Đối với các nước đang phát triển, tiền mặt vẫn là mộtphương tiện được người dân ưa chuộng, mọi người có thói quen chi trả trực tiếp bằngtiền mặt khi mua bán các hàng hoá và dịch vụ Ngoài ra đại bộ phận dân cư còn chorằng nếu thanh toán qua Ngân hàng thì thủ tục rất rườm rà, phức tạp và thậm chí cònmất thêm phí rất cao Bên cạnh đó, mọi người có xu hướng tiết kiệm, cất giữ tiềnđồng, tiền có giá trị mạnh, kim loại quý hiếm
Bên cạnh đó, trình độ dân trí và thu nhập của người dân cũng là yếu tố ảnhhưởng không nhỏ đến công tác TTKDTM Do TTKDTM chưa được phố biến rộngrãi ở hầu hết các tầng lớp dân cư mà chỉ tập trung ở một số thành phần như cán bộ,viên chức Nhà nước… chưa phổ cập trong dân cư, làm cho công tác TTKDTM khóphát triển được
2.1.5.2.Nhân tố chủ quan
• Thứ nhất, Uy tín của ngân hàng.
Trang 38Uy tín của ngân hàng là yếu tố cần thiết để giữ khách hàng truyền thống vàtiếp cận các khách hàng mới, tiềm năng Như vậy, hình ảnh và thương hiệu của ngânhàng là một trong những nhân tố ảnh hưởng đến việc phát triển của dịch vụ ngânhàng nói chung và dịch vụ TTKDTM nói riêng Việc phát triển dịch vụ TTKDTM thểhiện ở việc tăng uy tín, hình ảnh, thương hiệu của ngân hàng thông qua tăng chấtlượng sản phẩm, chất lượng đội ngũ bán hàng giúp nhiều đối tượng khách hàng tindùng và sử dụng ngày càng nhiều dịch vụ thanh toán của ngân hàng.
• Thứ hai, Hoạt động marketing của ngân hàng
Marketing không chỉ là đáp ứng tốt nhất những mong muốn của khách hàng
mà còn có lợi cho ngân hàng Marketing quan tâm đến mục tiêu cuối cùng là lợi íchcủa ngân hàng Nội dung của Marketing ngân hàng bao gồm 5 nội dung chính nhưsau: Nghiên cứu thị trường; tổ chức quản lý dịch vụ TTKDTM; giá của dịch vụTTKDTM; hoạt động xúc tiến khuyếch trương và hoạt động phân phối dịch vụTTKDTM Những vấn đề này ảnh hưởng trực tiếp tới sự phát triển của dịch vụTTKDTM qua ngân hàng Như vậy, marketing ngân hàng có thể xem như quá trìnhtìm kiếm thị trường (hiện tại và tương lai) có lợi cho dịch vụ TTKDTM Quá trìnhnày giúp ngân hàng xây dựng mục tiêu rõ ràng, con đường hình thành, phương pháp
để thực hiện kế hoạch và những phương án để thành công
• Thứ ba, Cơ sở hạ tầng, kỹ thuật và công nghệ thanh toán
Công nghệ trong ngân hàng là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng lớn tới hoạtđộng kinh doanh nói chung và thanh toán không dùng tiền mặt nói riêng của các ngânhàng hiện nay Công nghệ ngân hàng tiên tiến sẽ góp phần thúc đẩy nhanh quá trìnhchu chuyển vốn xã hội , thu hút được nhiều hơn vốn nhàn rỗi trong dân cư phục vụcho việc đầu tư phát triển kinh tế, để đất nước tiến nhanh trên con đường công nghiệphoá hiện đại hoá
Việc ứng dụng các thành tựu công nghệ tin học vào thanh toán sẽ đáp ứng đượcyêu cầu nhanh chóng, chính xác, an toàn và tiết kiệm được chi phí trong thanh toán.Các hoạt động huy động, chi trả tiền gửi cho khách hàng và thanh toán có thể đượcthực hiện trên các máy vi tính, vừa chính xác, an toàn lại vừa nhanh chóng, tiện lợi.Các ngân hàng cũng có thể mở rộng các dịch vụ của mình qua các mạng máy vi tính,đây là một cách tiếp cận, quảng bá và cung cấp các dịch vụ ngân hàng tới hàng triệungười với chi phí rất thấp Để mở rộng thanh toán không dùng tiền
Trang 39mặt, các ngân hàng có thể đưa vào sử dụng hệ thống máy rút tiền tự động, tham gia
hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng, …
Công nghệ hiện đại cho phép các ngân hàng vươn xa hơn ngoài trụ sở ngânhàng, liên kết với nhau để cùng sử dụng mạng công nghệ,… Điều này tạo cơ hội chocác ngân hàng mở rộng phạm vi hoạt động của mình và ảnh hưởng lẫn nhau nhiềuhơn trong thanh toán không dùng tiền mặt và cả trong những mặt hoạt động khác củangân hàng Theo xu thế phát triển hiện nay, các thành tựu khoa học kỹ thuật mới nhấtluôn được ưu tiên ứng dụng vào lĩnh vực ngân hàng để sáng chế và đưa vào sử dụngcác phương tiện thanh toán hiện đại nhất, vừa đảm bảo thanh toán tức thì, vừa đảmbảo chính xác, an toàn và bí mật
Kỹ thuật công nghệ là sức mạnh mãnh liệt nhất của hoạt động kinh doanh ngânhàng, nó đã đem đến những điều kì diệu của nghiệp vụ thanh toán như chuyển tiềnnhanh, máy gửi, rút tiền tự động ATM, thanh toán tự động, card điện tử, ngân hàng tựđộng, ngân hàng internet…việc thay thế các chứng từ giấy bằng các chứng từ điện tử
đã mang lại những cải biến rõ rệt về thời gian thanh toán, khối lượng thanh toán vàchất lượng thanh toán quá trình thanh toán được đảm bảo an toàn, chính xác, nhanhchóng kịp thời sẽ khiến dân cư và các tổ chức kinh tế tích cực tham gia hoạt độngthanh toán qua ngân hàng
• Thứ tư, Mạng lưới cung cấp dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt
Mạng lưới cung cấp dịch vụ càng rộng sẽ tạo ra những điều kiện thuận lợi chocác cá nhân đến giao dịch thanh toán, nói cách khác, với mạng lưới càng rộng ngânhàng thương mại sẽ thực hiện chức năng trung gian thanh toán của mình một cách dễdàng và chính xác hơn, đồng thời với chính sách đa dạng hoá các hình thức thanhtoán không dùng tiền mặt sẽ giúp ngân hàng đạt được mục tiêu an toàn, sinh lợi,khách hàng được cung cấp nhiều dịch vụ thanh toán tiện ích sẽ tích cực tham gia sửdụng TTKDTM Kinh doanh các dịch vụ mới với mạng lưới rộng khắp sẽ tăng thunhập cho các ngân hàng từ việc thu phí dịch vụ, trên cơ sở đó ngân hàng có thể giảmphí suất thanh toán, tạo điều kiện cạnh tranh và do vậy khuyến khích hoạt độngTTKDTM trong dân cư phát triển mạnh mẽ
• Thứ năm, Trình độ chuyên môn và đạo đức của nhân viên Ngân hàng
Chất lượng của các sản phẩm dịch vụ Ngân hàng phụ thuộc rất lớn vào yếu tốcon người (Cán bộ nhân viên Ngân hàng) vì máy móc không thể thay thế được conngười mà nó chỉ phục vụ một phần nào đó cho con người, giúp con người giảm bớt
Trang 40phần nào công việc của mình Việc đáp ứng các yêu cầu và mong muốn của kháchhàng với các sản phẩm dịch vụ, đặc biệt là các sản phẩm dịch vụ trong thanh toánđược các cán bộ nhân viên của ngân hàng phụ trách Việc đáp ứng này là phụ thuộcphần lớn vào năng lực của đội ngũ nhân viên giao dịch trực tiếp với khách hàng Thái
độ nhiệt tình của cán bộ ngân hàng sẽ làm cho khách hàng hài lòng, thêm vào đó làđiều kiện kỹ thuật hiện đại thực hiện các khoản thanh toán sẽ đáp ứng được các yêucầu của khách hàng một cách nhanh chóng, chính xác Như vậy, mối quan hệ giữangân hàng và khách hàng sẽ trở nên tốt đẹp, nâng cao uy tín của ngân hàng trong kinhdoanh và thu hút khách hàng sử dụng các dịch vụ của ngân hàng
Trình độ của cán bộ ngân hàng về kỹ thuật thanh toán hiện đại cũng như đạođức nghề nghiệp của cán bộ, nhân viên ngân hàng cũng ảnh hưởng rất lớn tới việcphát triển TTKDTM Nếu các nhân viên ngân hàng lợi dụng nghề nghiệp để gây ranhững hành vi vi phạm pháp luật như tham ô, tham nhũng, chiếm đoạt tài sản củakhách hàng sẽ làm mất đi hình ảnh tốt đẹp của ngân hàng, làm cho khách hàng khôngđến với ngân hàngvvà ảnh hưởng đến các hoạt động về mặt nghiệp vụ của ngân hàng,nhất là hoạt động TTKDTM, từ đó làm giảm lợi nhuận của ngân hàng Bên cạnh đótrình độ, năng lực của nhân viên ngân hàng là thước đo độ hài lòng của khách hàngkhi sử dụng một sản phẩm dịch vụ vì vậy vấn đề về trình độ và đạo đức của nhân viên
là một trong những vấn đề cần quan tâm vì TTKDTM chứa đựng nhiều rủi ro liênquan đến đạo đức con người Việc bảo mật user, password và các biện pháp an toànkhác nhằm giúp khách hàng yên tâm về tính bảo mật tài khoản của mình là tiêu chíhàng đầu của ngân hàng khi thực hiện các dịch vụ TTKDTM
Phí dịch vụ là một trong những yếu tố quan trọng để khách hàng lựa chọn sửdụng dịch vụ của ngân hàng.Khách hàng ưu chuộng những sản phẩm dịch vụ có mứcphí hợp lý Đây cũng là một yếu tố cạnh tranh giữa các ngân hàng hay giữa các sảnphẩm dịch vụ của ngân hàng
2.2 CƠ SỞ THỰC TIỀN
2.2.1 Hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt ở Việt Nam
Hoạt động thanh toán tại Việt Nam đã có nhiều chuyển biến mạnh mẽ, khuônkhổ pháp lý ngày càng hoàn chỉnh theo đúng định hướng của Đảng và Chính phủ,phù hợp với thông lệ quốc tế Nhiều phương tiện thanh toán và dịch vụ thanh toán