Tính cấp thiết của đề tài Cùng với xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, các ngânhàng thương mại ở Việt Nam cũng phát triển không ngừng, từ chỗ chỉ có hệthống ngân hàng nhà
Trang 1LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2016
Trang 2LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Giáo viên hướng dẫn khoa học: TS Phạm Thị Ngọc Vân
THÁI NGUYÊN - 2016
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tác giảcam đoan rằng Luận văn thạc sĩ kinh tế: “Nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Bắc Ninh” được hoàn thành là quá trình nghiên cứu nghiêm túc của tác giả cùng với sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hướng dẫn TS Phạm Thị Ngọc Vân.
Các số liệu, trích dẫn trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng và trungthực, kết quả nghiên cứu này chưa được công bố trong những công trình đượcnghiên cứu từ trước đến nay
Thái Nguyên, ngày 20 tháng 4 năm 2016
Tác giả luận văn
Phạm Thị Lan Anh
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian học tập và nghiên cứu từ năm 2014 đến năm 2016, tôi đã
hoàn thành luận văn thạc sỹ kinh tế với đề tài: “Nâng cao năng lực cạnh tranh
của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Bắc Ninh” Để hoàn thành luận văn này, ngoài sự nỗ lực của bản thân còn có sự hướng dẫn và giúp đỡ tận tình của các Thầy, Cô trường Đại học
Kinh tế và Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên
Trước hết, tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ của các Thầy, Cô đã tậntình hướng dẫn tôi trong suốt thời gian học tập khóa học cao học K11 - Quản
lý kinh tế tại trường
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới TS Phạm Thị Ngọc Vân - Người đã
trực tiếp hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này
Tôi cũng xin được gửi lời biết ơn tới Ban giám hiệu cũng như các Quýthầy, cô phòng Đào tạo trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh - Đạihọc Thái Nguyên đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành tốt khóa học này
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn Ban lãnh đạo và các đồng nghiệp Ngân hàngNông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Bắc Ninhcũng như các Quý khách hàng của NHNo & PTNT chi nhánh tỉnh Bắc Ninh
đã tạo điều kiện cho tôi hoàn luận văn của mình
Mặc dù đã rất nỗ lực, cố gắng nhưng do năng lực của bản thân có hạnnên luận văn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế Tác giả rấtmong nhận được những ý kiến đóng góp chân thành từ quý thầy cô và cácbạn, đồng nghiệp
Thái Nguyên, tháng 5 năm 2016
Tác giả luận văn
Phạm Thị Lan Anh
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ ix
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Ý nghĩa khoa học của đề tài 3
5 Kết cấu của luận văn 4
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5
1.1 Cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh của NHTM 5
1.1.1 Một số khái niệm về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh 5
1.1.2 Một số khái niệm về năng lực cạnh tranh của NHTM 6
1.1.3 Vai trò, ý nghĩa của việc nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại 9
1.1.4 Phân loại cạnh tranh 10
1.1.5 Nguyên tắc cạnh tranh 11
1.1.6 Nội dung cạnh tranh của các ngân hàng thương mại 12
1.2 Cơ sở thực tiễn - Kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh của một số NHTM trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh 23
1.2.1 Kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh của một số ngân hàng thương mại trên địa bàn 23
1.2.2 Bài học kinh nghiệm đối với Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - chi nhánh tỉnh Bắc Ninh 29
Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30
2.1 Câu hỏi nghiên cứu 31
2.2 Phương pháp nghiên cứu 31
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 31
2.2.3 Phương pháp tổng hợp số liệu 34
Trang 62.2.4 Phương pháp phân tích số liệu 34
2.2.5 Phương pháp phân tích theo mô hình SWOT 35
2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 35
2.3.2 Thị phần 36
2.3.4 Trình độ nguồn nhân lực, năng suất lao động bình quân 38
2.3.5 Khả năng ứng dụng công nghệ 38
Chương 3 THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA AGRIBANK CHI NHÁNH TỈNH BẮC NINH 40
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 40
3.1.1 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên của tỉnh Bắc Ninh 41
3.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 41
3.1.3 Tình hình hoạt động của các NHTM trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh 43 3.2 Khái quát về NHNo & PTNT Việt Nam Chi nhánh tỉnh Bắc Ninh 47 3.2.1 Sơ lược về sự hình thành và phát triển của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh tỉnh Bắc Ninh 47
3.2.2 Cơ cấu tổ chức và mạng lưới hoạt động của Agribank chi nhánh tỉnh Bắc Ninh 48
3.3 Thực trạng năng lực cạnh tranh của Agribank chi nhánh tỉnh Bắc Ninh 50 3.3.1 Thực trạng năng lực cạnh tranh của Agribank chi nhánh tỉnh Bắc Ninh 50
3.3.2 Thị phần của Agribank chi nhánh tỉnh Bắc Ninh 69
3.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của Agribank chi nhánh tỉnh Bắc Ninh 71
3.4.1 Môi trường vĩ mô 71
3.4.2 Môi trường vi mô 78
3.4.4 Các yếu tố bên trong ngân hàng 79
3.5 Đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của Agribank chi nhánh tỉnh Bắc Ninh 81
3.5.1 Đánh giá năng lực cạnh tranh của Agribank chi nhánh tỉnh Bắc Ninh bằng mô hình SWOT 82
3.5.2 Đánh giá năng lực cạnh tranh của Agribank chi nhánh tỉnh Bắc Ninh thông qua kết quả điều tra từ khách hàng 83
3.5.3 Các chính sách mà Agribank chi nhánh tỉnh Bắc Ninh đã áp dụng để nâng cao năng lực cạnh tranh 87
Trang 73.6 Đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của ngân hàng nông nghiệp
và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Bắc Ninh 88
3.6.1 Những kết quả đạt được 88
3.6.2 Những hạn chế 88
3.6.3 Nguyên nhân của những hạn chế 89
Chương 4 GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH TỈNH BẮC NINH 91
4.1 Quan điểm, phương hướng, mục tiêu nâng cao năng lực cạnh tranh của Agribank chi nhánh tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020 91
4.1.1 Quan điểm về nâng cao năng lực cạnh tranh của Agribank chi nhánh tỉnh Bắc Ninh 91
4.1.2 Phương hướng nâng cao năng lực cạnh tranh của Agribank chi nhánh tỉnh Bắc Ninh 91
4.1.3 Mục tiêu 92
4.2 Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Agribank chi nhánh tỉnh Bắc Ninh 92
4.2.1 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 92
4.2.2 Hoàn thiện công tác tín dụng 93
4.2.3 Nâng cao chất lượng dịch vụ 95
4.2.4 Tăng cường việc ứng dụng công nghệ thông tin vào các phần hành nghiệp vụ 97
4.2.5 Mở rộng thị phần của Agribank chi nhánh tỉnh Bắc Ninh 98
4.2.6 Nâng cao chất lượng của công tác kiểm soát nội bộ 98
4.3 Kiến nghị 99
4.3.1 Kiến nghị với quốc hội và chính phủ Việt Nam 99
4.3.2 Kiến nghị với NHNo & PTNT Việt Nam 100
4.3.3 Kiến nghị với ngân hàng nhà nước tỉnh Bắc Ninh 100
4.3.4 Kiến nghị với UBND tỉnh Bắc Ninh 100
KẾT LUẬN 102
TÀI LIỆU THAM KHẢO 103
PHIẾU KHẢO SÁT 105
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 9Bảng 3.3 Tổng tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh của Agribank
chi nhánh tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2013-2015
Bảng 3.4 Chỉ số dư nợ/ tiền gửi ngân hàng qua các năm
Bảng 3.5 Năng suất lao động của cán bộ Agribank chi nhánh tỉnh Bắc
Ninh
Bảng 3.6 Một số chỉ tiêu về huy động vốn giai đoạn 2013 - 2015
Bảng 3.7 Tình hình lãi suất huy động tiền gửi nội tệ của Agribank chi
Bảng 3.8
Bảng 3.9
Bảng 3.10 Bảng phí chuyển tiền của một số NHTM trên địa bàn tỉnh Bắc
Ninh
Bảng 3.11 Chi phí quảng cáo, tiếp thị của Agribank chi nhánh tỉnh Bắc
Ninh qua các năm
Bảng 3.12 Thị phần về máy ATM
Bảng 3.13 Tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước các năm 2013, 2014 và
Bảng 3.14 Kết quả điều tra về cơ sở vật chất của Agribank
Bảng 3.15 Kết quả điều tra về năng lực phục vụ của Agribank
Bảng 3.16 Kết quả điều tra về giá SPDV
Bảng 3.17
Bảng 3.18 Kết quả điều tra về độ tin cậy của Agribank đối với KH
Bảng 3.19
Trang 11DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Biểu đồ:
Biểu đồ 3.1 Cơ cấu nguồn vốn huy động qua các năm 58
Biểu đồ 3.2 Cơ cấu tín dụng phân theo thời hạn cho vay 61
Biểu đồ 3.3 Cơ cấu dư nợ phân theo thành phần kinh tế 62
Biểu đồ 3.4 Thị phần máy ATM của các NHTM trên địa bàn 70
Sơ đồ: Sơ đồ 1.1 Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michael Porter 18
Sơ đồ 3.1 Mô hình tổ chức của NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh Bắc Ninh 50
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Cùng với xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, các ngânhàng thương mại ở Việt Nam cũng phát triển không ngừng, từ chỗ chỉ có hệthống ngân hàng nhà nước, đến nay theo thống kê từ ngân hàng nhà nước ởnước ta đã có tới 32 ngân hàng thương mại, 2 ngân hàng chính sách, 3 ngânhàng TNHH một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu; 61 chi nhánh, vănphòng đại diện ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam; 3 ngân hàng liên doanh,
28 tổ chức tín dụng phi ngân hàng, 2 tổ chức tài chính vi mô và hệ thống quỹtín dụng nhân dân gồm 1 ngân hàng hợp tác xã và 1.414 quỹ tín dụng nhândân cơ sở
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của các Ngân hàng trong nước là sự đổ
bộ của các Ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam Thực hiện chủ trương củaĐảng và Nhà nước trong việc khuyến khích và thu hút đầu tư nước ngoài,Ngân hàng Nhà nước đã cấp giấy phép hoạt động cho các tổ chức tài chính vàngân hàng của nhiều nước vào Việt Nam để hoạt động Năm 2010 đã chứngkiến sự mở rộng qui mô và phạm vi hoạt động của các ngân hàng nước ngoàitại Việt Nam Đến nay, các ngân hàng này hoạt động đều hiệu quả và đang cónhững tín hiệu cho thấy các ngân hàng ngoại bắt đầu “xâm chiếm” sang lĩnhvực khách hàng nội địa
Đi cùng sự phát triển mạnh mẽ đó là sự cạnh tranh ngày càng gay gắt
và quyết liệt giữa các Ngân hàng Để tồn tại và phát triển các Ngân hàngthương mại không còn cách nào khác là phải tự nâng cao năng lực cạnh tranhcủa mình Cạnh tranh giữa các ngân hàng sẽ thúc đẩy hiệu quả không chỉtrong huy động, phân bổ các nguồn vốn mà còn nâng cao hiệu quả kinh doanhcủa mỗi ngân hàng Việc nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng TMkhông những chỉ giúp bản thân các Ngân hàng tồn tại, phát triển mà còn giúpnền kinh tế phát triển và đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của khách hàngnói riêng cũng như toàn bộ nền kinh tế nói chung
Trang 13Bắc Ninh là một tỉnh có diện tích nhỏ nhất Việt Nam thuộc đồng Bằngsông Hồng với diện tích 823,1 km2 Tuy nhiên trên địa bàn tỉnh Bắc Ninhcũng có tới 32 chi nhánh ngân hàng cùng hoạt động, trong đó có 10 chi nhánhNHTM nhà nước, 17 chi nhánh NHTM cổ phần, 02 chi nhánh ngân hàngchính sách xã hội, 01 chi nhánh ngân hàng 100% vốn nước ngoài, 01 chinhánh ngân hàng hợp tác xã, 01 chi nhánh tổ chức tài chính vi mô TNHH mộtthành viên tình thương và 26 quỹ tín dụng nhân dân cơ sở.
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (viết tắt làAGRIBANK) - được thành lập từ năm 1988, với lịch sử gần 30 năm hình thành
và phát triển, AGRIBANK là một trong những Ngân hàng thương mại hàng đầucủa Việt Nam Riêng Agribank chi nhánh tỉnh Bắc Ninh được thành lập từ năm
1997 do tách từ Agribank tỉnh Hà Bắc cũ, trong những năm qua AGRIBANK chinhánh tỉnh Bắc Ninh cũng đã phải chịu áp lực rất lớn và sự cạnh tranh khốc liệt
từ các Ngân hàng khác, cả các Ngân hàng trong nước và các Ngân hàng có vốnđầu tư nước ngoài Sự cạnh tranh này toàn diện trên mọi lĩnh vực hoạt động từhuy động vốn, cấp tín dụng, sản phẩm dịch vụ và cạnh tranh về thu hút nguồnnhân lực… Chính từ đòi hỏi thực tế đó mà AGRIBANK nói chung vàAGRIBANK chi nhánh tỉnh Bắc Ninh nói riêng muốn tồn tại và phát triển thì rấtcần phải tự nâng cao năng lực cạnh tranh của mình, đó là yếu tố sống còn đối vớimỗi ngân hàng thương mại trong giai đoạn hiện nay
Với kinh nghiệm làm việc thực tế tại Ngân hàng nông nghiệp và PTNTViệt Nam Chi nhánh tỉnh Bắc Ninh (viết tắt là AGRIBANK chi nhánh tỉnh BắcNinh) trong những năm qua, bằng những quan sát từ tình hình thực tế, nhữngkiến thức thu nhận được trong quá trình học tập tại nhà trường cũng như quanghiên cứu từ nhiều nguồn tài liệu khác nhau, tác giả đã nhận thức được tính cấp
thiết và ý nghĩa của đề tài nên lựa chọn viết đề tài: “Nâng cao năng lực
cạnh tranh của Ngân hàng nông nghiệp và PTNT Việt Nam Chi nhánh tỉnh Bắc Ninh”.
2 Mục tiêu nghiên cứu
Trang 142.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về tình hình cạnh tranh giữa cácngân hàng thương mại, các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, từ đótìm ra giải pháp giúp nâng cao năng lực cạnh tranh của Agribank chi nhánhtỉnh Bắc Ninh
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu về năng lực cạnh tranh của Agribank chi nhánh tỉnh
Bắc Ninh
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về thời gian: Từ năm 2013-2015
- Phạm vi về không gian: Tại Agribank chi nhánh tỉnh Bắc Ninh và cácngân hàng là đối thủ cạnh tranh trên cùng địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- Phạm vi về nội dung: Nghiên cứu về năng lực cạnh tranh của
Agribank chi nhánh tỉnh Bắc Ninh
4. Ý nghĩa khoa học của đề tài
Đề tài làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về năng lực cạnh tranh của Ngân hàng thương mại
Trang 15Trên cơ sở phân tích năng lực cạnh tranh của Agribank chi nhánh tỉnhBắc Ninh, đề tài nêu ra những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức củaAgribank chi nhánh tỉnh Bắc Ninh, từ đó đưa ra một số giải pháp để nâng caonăng lực cạnh tranh của Agribank chi nhánh tỉnh Bắc Ninh.
- Tính khoa học:
Đề tài nghiên cứu tập trung vào một số nội dung: cơ sở lý luận về nănglực cạnh tranh, phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của Agribank chinhánh tỉnh Bắc Ninh, từ đó đưa ra một số giải pháp để nâng cao năng lực cạnhtranh của Agribank chi nhánh tỉnh Bắc Ninh
- Khả năng triển khai, ứng dụng vào thực tế: Đề tài nghiên cứu trên cơ
sở thực trạng của chi nhánh, các giải pháp đưa ra đều xuất phát từ thực tiễn,
do vậy khả năng ứng dụng vào thực tế rất cao
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm có 4 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về nâng cao năng lực cạnh tranh
của ngân hàng thương mại
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Agribank chi nhánh tỉnh
Bắc Ninh
Chương 4: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Agribank chi
nhánh tỉnh Bắc Ninh
Trang 16Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NÂNG CAO NĂNG LỰC
CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh của NHTM
1.1.1 Một số khái niệm về cạnh tranh và năng lực cạnh
tranh * Khái niệm về cạnh tranh
Theo Các-Mác: Cạnh tranh là sự ganh đua, sự đấu tranh gay gắt giữacác nhà tư bản nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất vàtiêu thụ hàng hóa nhằm thu lợi nhuận siêu ngạch (Các Mác, 1978)
Theo từ điển tiếng Việt: Cạnh tranh được hiểu là cố giành phần hơn,phần thắng về phía mình giữa những người, những tổ chức hoạt động nhằmvào những lợi ích như nhau
Tóm lại, cạnh tranh là sự ganh đua giữa những cá nhân, tập thể có chứcnăng như nhau thông qua các hành động, nỗ lực và các biện pháp để giànhđược phần thắng trong cuộc đua, để đạt được mục tiêu của mình
* Lợi thế cạnh tranh
Lợi thế cạnh tranh là những gì làm cho doanh nghiệp nổi bật hay khácbiệt so với các đối thủ cạnh tranh Đó là những thế mạnh mà tổ chức có hoặckhai thác tốt hơn đối thủ cạnh tranh
Lợi thế cạnh tranh của một doanh nghiệp thể hiện ở hai khía cạnh sau:
- Chi phí: Theo đuổi mục tiêu giảm chi phí đến mức thấp nhất có thểđược Doanh nghiệp nào có chi phí thấp thì doanh nghiệp đó có nhiều lợi thếhơn trong quá trình cạnh tranh giữa các doanh nghiệp Chi phí thấp mang lạicho doanh nghiệp tỉ lệ lợi nhuận cao hơn mức bình quân trong ngành bất chấp
sự hiện diện của các lực lượng cạnh tranh mạnh mẽ
- Sự khác biệt hóa: là lợi thế cạnh tranh có được từ những khác biệt xungquanh sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp bán ra thị trường.Nhữngkhác biệt này có thể biểu hiện dưới nhiều hình thức như: sự điển hình về thiết
Trang 17kế hay danh tiếng sản phẩm, công nghệ sản xuất, đặc tính sản phẩm, dịch vụ khách hàng, mạng lưới bán hàng.
* Khái niệm về sức cạnh tranh, năng lực cạnh tranh
- Sức cạnh tranh: Khi xác định sức cạnh tranh của doanh nghiệp phải
xem xét đến năng lực và tiềm năng sản xuất, kinh doanh Một doanh nghiệpđược coi là có sức cạnh tranh khi các sản phẩm thay thế hoặc các sản phẩmtương tự được đưa ra với mức giá thấp hơn sản phẩm cùng loại; hoặc cungcấp các sản phẩm tương tự với các đặc tính về chất lượng và dịch vụ ngangbằng hoặc cao hơn Theo diễn đàn cao cấp về cạnh tranh công nghiệp của tổchức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD) cho rằng: “Cạnh tranh là khả năngcủa các doanh nghiệp, ngành, quốc gia, khu vực trong việc tạo ra việc làm vàthu nhập cao hơn trong điều kiện cạnh tranh quốc tế ” Khái niệm này đượccoi là phù hợp nhất vì nó được sử dụng kết hợp cho cả doanh nghiệp, ngành,quốc gia, phản ánh được mối liên hệ giữa cạnh tranh quốc gia với cạnh tranhcủa các doanh nghiệp, tạo việc làm, tăng thu nhập và mức sống của nhân dân
- Năng lực cạnh tranh là khả năng giành được thị phần lớn trước các đốithủ cạnh tranh trên thị trường, kể cả khả năng dành lại một phần hay toàn bộthị phần của đồng nghiệp (theo từ điển thuật ngữ kinh tế học, 2001, NXB từđiển Bách khoa Hà Nội, trang 349)
1.1.2 Một số khái niệm về năng lực cạnh tranh của NHTM
* Khái niệm NHTM:
NHTM là doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ ngân hàng vì mục tiêu lợinhuận.NHTM chính là các doanh nghiệp đặc biệt, kinh doanh tiền tệ và cácdịch vụ liên quan đến thanh toán, tiền tệ và cũng hoạt động vì lợi nhuận nhưbất cứ một doanh nghiệp nào khác
* Hoạt động của NHTM
Hoạt động của NHTM chủ yếu là kinh doanh tiền tệ và cung cấp các dịch
vụ tài chính cho khách hàng Hiện nay, mỗi ngân hàng hiện đại có thể cung cấp
Trang 18hàng nghìn sản phẩm dịch vụ, tuy nhiên các sản phẩm dịch vụ đều thuộc một trong các nhóm sau:
- Nhận tiền gửi
- Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu để huy động vốn trong nước và nước ngoài
- Cấp tín dụng
- Mở tài khoản thanh toán cho khách hàng
- Cung ứng các phương tiện thanh toán
- Cung ứng các dịch vụ thanh toán (Bao gồm dịch vụ thanh toán trongnước và quốc tế)
Hoạt động của NHTM có những đặc trưng riêng sau:
- Để cung cấp các sản phẩm đầu ra (các dịch vụ tài chính), các NHTMcũng phải có các yếu tố đầu vào Các yếu tố đầu vào của NHTM ngoài nguồnvốn dồi dào còn phải có đội ngũ cán bộ giỏi chuyên môn, có công nghệ hiệnđại, cơ sở hạ tầng tiện nghi, mạng lưới rộng lớn
- Nghiên cứu các sản phẩm, xây dựng quy trình làm việc và có cơ chếquản lý rủi ro hiệu quả là một trong những hoạt động đặc biệt quan trọng đốivới các NHTM
- Để bán được sản phẩm, NHTM cũng phải tiến hành các hoạt độngMarketing, quảng bá, xúc tiến bán hàng, chăm sóc khách hàng và củng cố,phát triển uy tín, thương hiệu của mình trên thị trường
* Khái niệm năng lực cạnh tranh của NHTM
Năng lực cạnh tranh của một ngân hàng là khả năng ngân hàng đó tạo
ra, duy trì và phát triển những lợi thế nhằm duy trì và mở rộng thị phần, đạtđược mức lợi nhuận cao hơn mức trung bình của ngành và liên tục tăng; đồngthời đảm bảo sự hoạt động an toàn và lành mạnh, có khả năng chống đỡ vàvượt qua những biến động bất lợi của môi trường xung quanh
Trang 19* Những đặc thù trong cạnh tranh của ngân hàng thương mại
Khác với cạnh tranh trong doanh nghiệp hay cạnh tranh trong các lĩnh vực, ngành nghề khác, cạnh tranh giữa các NHTM có các đặc thù sau:
- Cạnh tranh nhưng luôn phải hợp tác với nhau: Hoạt động kinh doanh củangân hàng có liên quan đến tất cả các tổ chức kinh tế, chính trị, xã hội, đến từngcá nhân thông qua các hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm, cho vay cũng nhưcác loại hình dịch vụ tài chính khác; đồng thời trong hoạt động kinh doanh củamình các ngân hàng cũng đều mở tài khoản cho nhau để cùng phục vụ các kháchhàng chung Chính vì thế nếu như một ngân hàng khó khăn trong thanh
khoản, có nguy cơ đổ vỡ thì tất yếu sẽ tác động dây chuyền đến gần như tất cảcác ngân hàng thương mại khác Không những thế các tổ chức tài chính phingân hàng cũng sẽ bị ảnh hưởng lây lan Vì thế, trong hoạt động kinh doanhcác ngân hàng luôn phải cạnh tranh lẫn nhau để dành lại thị phần, nhưng cũngluôn phải hợp tác với nhau, nhằm hướng tới một môi trường cạnh tranh lànhmạnh để tránh rủi ro hệ thống
- Cạnh tranh trong sự giám sát chặt chẽ của ngân hàng Nhà nước: Dohoạt động của các ngân hàng có liên quan đến tất cả các chủ thể, đến mọi mặthoạt động kinh tế xã hội, cho nên để tránh sự hoạt động các ngân hàng thươngmại mạo hiểm có nguy cơ đổ vỡ hệ thống Vì vậy ngân hàng Nhà nước đềugiám sát chặt chẽ thị trường này và đưa ra hệ thống cảnh báo sớm để phòngngừa rủi ro Thực tiễn sự cạnh tranh của các ngân hàng không giống các loạihình kinh doanh khác
- Cạnh tranh không giới hạn phạm vi quốc gia: Hoạt động của các ngânhàng thương mại liên quan đến lưu chuyển tiền tệ, không chỉ trong phạm vi mộtnước, mà có liên quan đến nhiều nước để hỗ trợ cho các hoạt động kinh tế đốingoại, do vậy kinh doanh trong hệ thống ngân hàng phải chịu nhiều yếu tố trongnước và quốc tế như: Môi trường pháp luật, tập quán kinh doanh trong nước, cácthông lệ quốc tế,… Đặc biệt là sự chi phối mạnh mẽ của cơ sở vật chất,
Trang 20trong đó công nghệ thông tin đóng vai trò cực kỳ quan trọng, có tính chấtquyết định đối với hoạt động kinh doanh của các ngân hàng này.
1.1.3 Vai trò, ý nghĩa của việc nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại
Cạnh tranh trong lĩnh vực dịch vụ tài chính đang ngày càng trở nênquyết liệt khi các ngân hàng và đối thủ cạnh tranh mở rộng danh mục dịch vụ.Các ngân hàng, các quỹ đầu tư, các quỹ hưu trí, các hiệp hội tiết kiệm… đangcạnh tranh để tìm kiếm các nguồn tiết kiệm và thị trường dịch vụ Áp lực nângcao năng lực cạnh tranh đóng vai trò như một lực đẩy tạo ra sự phát triển dịch
vụ cho tương lai
Nâng cao năng lực cạnh tranh thúc đẩy các ngân hàng cung cấp các tiệních ngày càng tốt hơn cho khách hàng Công chúng có một mức thu nhập kháhơn từ khoản tiết kiệm của mình Nhiều hình thức tiền gửi mới được mở raphù hợp với nhu cầu đa dạng của người dân Lãi suất cho vay và điều kiệncho vay cũng thông thoáng hơn Vào đầu những năm 90, thời gian xét duyệtcho vay có khi phải vài tuần, cho đến vài tháng, thời gian chuyển tiền cũnghàng chục ngày nhưng đến nay thời gian xét duyệt cho vay có khi chỉ trongvài ngày, thời gian chuyển tiền cùng hệ thống ngân hàng chỉ trong vài phút,còn nếu khác hệ thống thì chậm nhất cũng chỉ trong 1 ngày làm việc kháchhàng có thể nhận được tiền Cạnh tranh buộc các ngân hàng trong nước phảiáp dụng công nghệ mới, thay đổi tư duy về tuyển dụng nhân sự, mức lương,quảng cáo và đặc biệt chú ý tới chất lượng dịch vụ
Nâng cao năng lực cạnh tranh trong ngân hàng sẽ giúp cho việc mởrộng và đa dạng hoá dịch vụ ngân hàng, nhất là dịch vụ thẻ; mở rộng mạnglưới, không còn tình trạng các ngân hàng chỉ tập trung vào các thành phố lớn
và khu công nghiệp; mở rộng cho vay tiêu dùng
Theo ông Michael Fairbanks - một chuyên gia nghiên cứu và tư vấn vềnăng lực cạnh tranh, thì cạnh tranh tạo động lực tối đa hoá hiệu quả sử dụng
Trang 21các nguồn lực trong nền kinh tế Ngoài ra, cạnh tranh của ngân hàng mang lạilợi ích cho khách hàng vì được sử dụng dịch vụ rẻ hơn, chất lượng cao hơn,hậu mãi tốt hơn Nâng cao năng lực cạnh tranh để phát triển và khẳng định vịtrí, thu hút khách hàng Nếu sức cạnh tranh thấp, ngân hàng sẽ bị thôn tính, sátnhập hoặc phá sản.
Tài chính - ngân hàng là một trong những lĩnh vực được mở cửa mạnhnhất ngay sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).Theo cam kết giữa Việt Nam và các nước thành viên, các ngân hàng nướcngoài sẽ được phép thực hiện hầu hết các dịch vụ ngân hàng như một ngânhàng trong nước (trừ dịch vụ tư vấn và cung cấp thông tin ngân hàng) Đây làthách thức, nhưng cũng là cơ hội để mỗi ngân hàng không ngừng tự hoànthiện mình, trong đó có việc nâng cấp cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, mởrộng dịch vụ ngân hàng theo hướng tiện ích, tăng cường khả năng phòngchống rủi ro nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh
Có thể thấy, nâng cao năng lực cạnh tranh trong ngân hàng có ý nghĩarất quan trọng đối với sự phát triển của ngân hàng Nó tạo động lực để thúcđẩy ngân hàng cải tiến dịch vụ, đổi mới công nghệ, chất lượng sản phẩm Cácngân hàng sẽ thu được lợi nhuận cao hơn, khách hàng có nhiều lợi ích hơn từviệc cho vay, đi vay hay sử dụng các dịch vụ ngân hàng
1.1.4 Phân loại cạnh tranh
Có nhiều tiêu thức phân loại cạnh tranh, tuy nhiên, một số cách phânloại cơ bản đó là:
* Xét theo phạm vi ngành kinh tế, cạnh tranh được chia thành hai loại:
- Cạnh tranh trong nội bộ ngành: Là cạnh tranh giữa các doanh nghiệpcùng sản xuất, kinh doanh một loại hàng hoá, dịch vụ Trong đó, các doanhnghiệp yếu kém phải thu nhỏ hoạt động kinh doanh, thậm chí bị phá sản, cácdoanh nghiệp mạnh sẽ chiếm ưu thế Cạnh tranh trong nội bộ ngành là cuộc
Trang 22cạnh tranh tất yếu xảy ra, tất cả đều nhằm vào mục tiêu cao nhất là lợi nhuận của doanh nghiệp.
- Cạnh tranh giữa các ngành: Là cạnh tranh giữa các chủ doanh nghiệpsản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ trong các ngành kinh tế khác nhaunhằm mục tiêu lợi nhuận, vị thế và an toàn Cạnh tranh giữa các ngành tạo ra
xu hướng di chuyển của vốn đầu tư sang các ngành kinh doanh thu được lợinhuận cao hơn và tất yếu sẽ dẫn tới sự hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân
* Xét theo mức độ cạnh tranh:
- Cạnh tranh hoàn hảo: Thị trường cạnh tranh hoàn hảo là thị trường mà
ở đó có rất nhiều người bán sản phẩm tương tự nhau về phẩm chất, quy cách,chủng loại, mẫu mã Giá cả sản phẩm là do cung - cầu trên thị trường quyết định.Các doanh nghiệp được tự do ra nhập, rút lui khỏi thị trường Do đó, trong thịtrường cạnh tranh hoàn hảo, các doanh nghiệp tham gia kinh doanh muốn thuđược lợi nhuận tối đa phải tìm mọi biện pháp giảm chi phí đầu vào, cải tiến côngnghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm cho phù hợp với nhu cầu của người
tiêu dùng
- Cạnh tranh không hoàn hảo: Thị trường cạnh tranh không hoàn hảo làloại thị trường phổ biến nhất hiện nay Sức mạnh thị trường thuộc về một sốdoanh nghiệp sản xuất kinh doanh lớn.Các doanh nghiệp trên thị trường nàykinh doanh những loại hàng hoá và dịch vụ khác nhau Sự khác biệt giữanhững loại hàng hoá, dịch vụ này ở nhãn hiệu Có những loại hàng hoá, dịch
vụ chất lượng như nhau song sự lựa chọn của người tiêu dùng lại căn cứ vào
uy tín, nhãn hiệu sản phẩm Các hình thức của cạnh tranh không hoàn hảo đó
là độc quyền, độc quyền tập đoàn, cạnh tranh mang tính độc quyền
1.1.5 Nguyên tắc cạnh tranh
Việc cạnh tranh phải được thực hiện theo nguyên tắc trung thực, khôngxâm phạm đến lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợppháp của doanh nghiệp, của người tiêu dùng và phải tuân theo các quy định của
Trang 23Luật Cạnh tranh số 27/2004/QH11 ngày 14/12/2004 của quốc hội nước Cộnghòa XHCN Việt Nam.
Nghiêm cấm hành vi hạn chế cạnh tranh hoặc hành vi cạnh tranh khônglành mạnh có nguy cơ gây tổn hại đến việc thực hiện chính sách tiền tệ quốcgia, an toàn của hệ thống các tổ chức tín dụng, lợi ích của Nhà nước, quyền vàlợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân
Chính phủ quy định cụ thể các hành vi cạnh tranh không lành mạnhtrong hoạt động ngân hàng và hình thức xử lý các hành vi này Các hành vi đóbao gồm:
- Hành vi khuyến mại bất hợp pháp (tổ chức khuyến mại mà gian dối vềgiải thưởng, phân biệt đối xử đối với các khách hàng như nhau tại các địa bàn
tổ chức khuyến mại khác nhau trong cùng một chương trình khuyến mại )
- Thông tin sai sự thật làm tổn hại đến lợi ích của tổ chức tín dụng khác
và của khách hàng
- Các hành vi cạnh tranh bất hợp pháp khác
1.1.6 Nội dung cạnh tranh của các ngân hàng thương mại
1.1.6.1 Cạnh tranh bằng chất lượng
Trong nền kinh tế hiện đại ngày nay, khi mà khoa học công nghệ pháttriển như vũ bão, sản phẩm ra đời ngày càng phong phú, đa dạng, tạo thuậnlợi cho sự lựa chọn của người tiêu dùng và đặt các doanh nghiệp trước áp lựccạnh tranh ngày càng gay gắt Vì vậy, để tồn tại và phát triển thì các NHTMphải nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ nhằm thỏa mãn cao nhất nhữngyêu cầu đòi hỏi từ phía khách hàng
Theo quan niệm của khách hàng, một sản phẩm ngân hàng có chất lượngphải đáp ứng được tốt nhất, nhiều nhất nhu cầu mong muốn của khách hàng,đem lại cho khách hàng một tập hợp tiện ích và lợi ích Do vậy, khi đánh giámột sản phẩm ngân hàng có chất lượng, khách hàng thường dựa vào các tiêuchí sau:
Trang 24- Mức độ tham gia của khách hàng vào quá trình cung ứng sản phẩm dịch vụ ít và đơn giản;
- Tốc độ xử lý nhanh;
- Mức độ chính xác cao;
- Hiệu quả đem lại cho khách hàng lớn;
- Thái độ phục vụ tốt;
- Trình độ công nghệ hiện đại
Thực tế, trên thị trường ngày càng có nhiều ngân hàng cung ứng sảnphẩm dịch vụ cho khách hàng Vì vậy khách hàng có sự so sánh, đánh giá vàquyết định lựa chọn ngân hàng có sản phẩm chất lượng cao hơn Trên thực tế,khách hàng sẵn sàng thay đổi quan hệ từ ngân hàng có sản phẩm chất lượngkém sang ngân hàng có sản phẩm chất lượng tốt
Đối với NHTM, để cạnh tranh bằng chất lượng trước tiên phải xây dựng
cơ sở hạ tầng khang trang, hiện đại; nguồn nhân lực có trình độ cao, có kỹnăng tốt, bên cạnh đó kết hợp với các chính sách chăm sóc khách hàng trước,trong và sau bán hàng Chỉ có như vậy, các sản phẩm dịch vụ mà NHTM cungcấp mới đáp ứng đúng và đầy đủ, kịp thời nhu cầu từ phía khách hàng
Điều quan trọng để thu hút được khách hàng sử dụng các dịch vụ ngânhàng hiện nay là yếu tố thương hiệu và tính an toàn, gia tăng được tiện ích,dịch vụ khác biệt và đảm bảo đem lại quyền lợi tốt nhất cho khách hàng
1.1.6.2 Cạnh tranh bằng giá cả
Giá cả phản ánh giá trị của sản phẩm, giá cả có vai trò quan trọng đối vớiquyết định của khách hàng Đối với NHTM, giá cả chính là lãi suất và mứcphí áp dụng cho các dịch vụ cung ứng cho các khách hàng của mình
Trong việc xác định mức lãi suất và phí, các NHTM luôn đối mặt với những mâu thuẫn: Nếu như NHTM quan tâm đến khả năng cạnh tranh để mở rộng thị phần, thì cần phải đưa ra các mức lãi suất và phí ưu đãi cho các khách hàng Tuy nhiên, điều này sẽ làm giảm thu nhập của NHTM, thậm chí có thể khiến ngân
Trang 25hàng bị lỗ Song nếu NHTM chú trọng đến thu nhập thì phải đưa ra mức lãisuất và phí sao cho đáp ứng được mục tiêu tăng thu nhập và điều này có thểdẫn đến làm cho ngân hàng sẽ bị mất khách hàng, giảm thị phần trong kinhdoanh; bởi cũng như các doanh nghiệp khác, mục tiêu cuối cùng của cácNHTM là tối đa hóa lợi nhuận.
Như vậy, cạnh tranh bằng giá cả là biện pháp hãn hữu nhất vì nó làm giảmlợi nhuận của các NHTM Tuy nhiên trong điều kiện cạnh tranh ngày càng khốcliệt như hiện nay thì nhiều ngân hàng sẵn sàng hạ lãi suất tiền vay, giảm phí dịch
vụ, tăng lãi suất tiền gửi kết hợp với nhiều hình thức khuyến mãi , chấp nhậnthua lỗ trong thời gian đầu để thu hút khách hàng, mở rộng thị phần
1.1.6.3 Cạnh tranh bằng hệ thống phân phối
Kênh phân phối là phương tiện trực tiếp đưa sản phẩm, dịch vụ của ngânhàng đến khách hàng, đồng thời giúp ngân hàng nắm bắt chính xác và kịp thờinhu cầu của khách hàng; qua đó ngân hàng chủ động trong việc cải tiến, hoànthiện sản phẩm dịch vụ, tạo điều kiện thuận lợi trong việc cung cấp sản phẩmdịch vụ cho khách hàng
Để cạnh tranh bằng hệ thống phân phối; bên cạnh việc mở rộng và củng
cố các kênh phân phối truyền thống, các NHTM phải không ngừng phát triển
và hoàn thiện các kênh phân phối hiện đại cùng nhiều tiện ích Cụ thể:
- Kênh phân phối truyền thống, bao gồm:
+ Hệ thống các chi nhánh, phòng giao dịch
+ Ngân hàng Đại lý
- Kênh phân phối hiện đại: Ngày nay, cùng với sự phát triển của khoahọc công nghệ, các kênh phân phối hiện đại với ưu thế về nhiều mặt đang dầntrở thành xu hướng phát triển chung của các NHTM Bao gồm:
+ Các chi nhánh tự động hóa hoàn toàn: Đặc điểm của kênh phân phối này
là hoàn toàn do máy móc thực hiện, dưới sự điều khiển của các thiết bị điện tử
+ Ngân hàng điện tử ( E Banking): Phương thức phân phối này thông qua
Trang 26đường điện thoại hoặc máy vi tính Nó cung cấp cho khách hàng rất nhiều tiệních, tiết kiệm chi phí và thời gian, hoạt động được ở mọi lúc, mọi nơi Cácgiao dịch được thực hiện thông qua các giao dịch điện tử bao gồm: Máy thanhtoán tại các điểm bán hàng (POS); Máy rút tiền tự động (ATM); Ngân hàngqua điện thoại (Mobile Banking)…
+ Ngân hàng qua mạng: Được chia làm 2 loại, Ngân hàng qua mạng nội
bộ, Ngân hàng qua mạng internet
1.1.7 Các yếu tố ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại
1.1.7.1 Các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của NHTM
* Yếu tố vĩ mô:
- Môi trường kinh tế:
Sự phát triển của nền kinh tế trong nước và quốc tế có ảnh hưởng đếnnăng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại Sản xuất, kinh doanh,thương mại và dịch vụ ngày càng tăng sẽ tác động đến khả năng thu hút tiền gửi,khả năng cho vay đầu tư và phát triển các dịch vụ ngân hàng của ngân hàngthương mại Ngân hàng là một ngành chứa nhiều rủi ro Mỗi một biến động bấtlợi của môi trường kinh tế vĩ mô đều có thể ảnh hưởng đến hoạt động bìnhthường của một ngân hàng Một nước có nền kinh tế phát triển ổn định, tốc độtăng trưởng cao, các chỉ số về lạm phát, lãi suất, tỷ giá phát triển ổn định, nănglực cạnh tranh cao sẽ là một điều kiện hết sức thuận lợi cho sự phát triển của toàn
bộ hệ thống ngân hàng, giúp các ngân hàng thương mại trong nước có điều kiện
mở rộng quy mô kinh doanh, nâng cao chất lượng phục vụ, từ đó nâng cao nănglực cạnh tranh và hội nhập của mình Và ngược lại, sự bất ổn về kinh tế có thểtạo ra sự dè dặt, co cụm của những nỗ lực đầu tư của các doanh nghiệp nói chung
và của các ngân hàng thương mại nói riêng
- Đối thủ cạnh tranh:
Trang 27Trong phạm vi quốc gia, đối thủ cạnh tranh của các ngân hàng chính làcác ngân hàng khác, ngoài ra còn có các định chế tài chính phi ngân hàng nhưcông ty bảo hiểm, công ty tiết kiệm bưu điện, quỹ tín dụng nhân dân, công tytài chính Trong điều kiện hội nhập, có nhiều ngân hàng quốc tế vào đầu tư vàngược lại các ngân hàng thương mại mở rộng phạm vi kinh doanh ra thịtrường quốc tế Số lượng các đối thủ cạnh tranh càng nhiều thì mức độ cạnhtranh càng cao Do đó, để đứng vững và giành phần thắng trong cạnh tranh,đòi hỏi mỗi ngân hàng không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh của mình,nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ, nghiên cứu điểm mạnh, điểm yếu, lợithế cạnh tranh của đối thủ để có chiến lược kinh doanh hợp lý.
- Hệ thống luật pháp:
Hệ thống luật pháp trước hết tạo khuôn khổ pháp lý cho hoạt độngkinh doanh và cạnh tranh của các ngân hàng thương mại Hệ thống luật pháptác động trực tiếp đến hoạt động kinh doanh và cạnh tranh của ngân hàng mại.Luật quy định những điều kiện cần thiết về mặt pháp lý để một ngân hàngthương mại được phép kinh doanh, những lĩnh vực kinh doanh hợp pháp, giớihạn về quy mô huy động vốn, khả năng cấp tín dụng, tỷ lệ an toàn vốn tốithiểu, các quy định đảm bảo an toàn Ngoài ra, những quy định của luật cũngtác động đến khả năng tham gia cạnh tranh của các chủ thể trên thị trường tàichính, gia tăng hay kìm hãm khả năng cạnh tranh của các ngân hàng thươngmại trên thị trường quốc tế
- Đặc điểm văn hóa xã hội:
Những đặc điểm văn hoá xã hội ảnh hưởng đến cầu đối với các dịch vụngân hàng như lòng tin của dân chúng; thói quen tiêu dùng và tiết kiệm củangười dân; trình độ dân trí và khả năng hiểu biết về các dịch của ngân hàng;mức thu nhập của người dân Một xã hội coi trọng việc học tập và rèn luyệncũng mang lại thuận lợi đối với ngành ngân hàng, vì đây là cơ sở để cácNHTM phát triển các dịch vụ ngân hàng hiện đại
- Môi trường công nghệ:
Trang 28Cuộc cách mạng công nghệ đang diễn ra như vũ bão trên toàn thế giới,công nghệ quyết định đến sự thành công của một doanh nghiệp nói chung vàmột ngân hàng nói riêng, nếu ngân hàng có công nghệ lạc hậu hơn đối thủcạnh tranh thì sớm muộn cũng bị đối thủ cạnh tranh đánh bật ra khỏi thịtrường Một ngân hàng chú trọng đến công nghệ của mình sẽ làm cho kháchhàng tin tưởng và từ đó có thể dễ dàng thu hút khách hàng mới hay lôi kéokhách hàng của đối thủ cạnh tranh.
- Vai trò của Nhà nước và Ngân hàng trung ương:
Vai trò của Nhà nước là một yếu tố mang chất xúc tác rất quan trọngvới sự phát triển của bất kỳ ngành nào ở một nước Đối với lĩnh vực ngânhàng, Nhà nước lại càng đóng một vai trò quan trọng Nhà nước tác động đến
sự phát triển của các ngân hàng trước hết với vai trò của người quản lý vàgiám sát của toàn hệ thống thông qua vai trò của ngân hàng Nhà nước Ngânhàng Nhà nước là cơ quan quản lý Nhà nước cao nhất trong lĩnh vực ngânhàng, có chức năng soạn thảo các dự thảo luật, ban hành các quy định hướngdẫn về mặt pháp lý trong kinh doanh ngân hàng nhằm bảo đảm hoạt động củacác ngân hàng thương mại, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh và bình đẳnggiữa các ngân hàng thương mại
Trang 30Sơ đồ 1.1 Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michael Porter
- Đối thủ mới tiềm năng:
Nguy cơ từ các ngân hàng mới sẽ phụ thuộc vào “độ cao” của rào cảngia nhập ngành.Theo đó, nếu các ngân hàng mới dễ dàng gia nhập thị trườngthì mức độ cạnh tranh sẽ càng lúc càng gia tăng
- Nguy cơ từ các ngân hàng ngoại: Theo cam kết mở cửa ngành ngân
hàng thì khi Việt Nam gia nhập WTO, ngành ngân hàng đã, đang và sẽ có nhữngthay đổi cơ bản khi các tổ chức tài chính nước ngoài có thể nắm giữ cổ phần củacác ngân hàng Việt Nam và sự xuất hiện của các ngân hàng 100% vốn nướcngoài Đã có năm ngân hàng 100% vốn nước ngoài được cấp phép thành lập tạiViệt Nam Tuy nhiên khi nhìn vào con số các ngân hàng nước ngoài có vănphòng đại diện tại Việt Nam và các ngân hàng nước ngoài có vốn cổ phần trongcác ngân hàng thương mại nội địa, số ngân hàng 100% vốn nước ngoài
nhất định sẽ còn tăng lên trong tương lai
- Nguy cơ từ các ngân hàng nội: Các NHTM mới tham gia thị trường sẽ
có những lợi thế quan trọng như: (1) Mở ra những tiềm năng mới bằng cách đemvào ngành những năng lực sản xuất mới; (2) Có động cơ và tham vọng giànhđược thị phần; (3) Đã tham khảo kinh nghiệm từ những NHTM đã và đang hoạtđộng; (4) Có được những thống kê đầy đủ và dự báo về thị trường… Ngược lại,các NHTM hiện tại chưa có thể có được thông tin cụ thể, chính xác
Trang 31về chính sách và sức mạnh của các ngân hàng mới, cũng như khó có thể đưa
ra chiến lược ứng phó hiệu quả Như vậy, bất kể thực lực của các đối thủ tiềmtàng là thế nào, thì các NHTM hiện tại đã thấy một mối đe dọa về khả năngthị phần bị chia sẻ
Do vậy nhận diện được các đối thủ cạnh tranh tiềm tàng là hết sức quantrọng để thiết lập những “rào cản ngăn chặn” trước khi nó có thể xâm nhập
Tóm lại, chính sự tồn tại của các đối thủ cạnh tranh này ảnh hưởng đếnchiến lược hoạt động kinh doanh của NHTM trong tương lai nhưng là độnglực thúc đẩy ngân hàng phải quan tâm thường xuyên đến đổi mới công nghệ,
đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao chất lượng dịch vụ, đem đến cho khách hàng
sự thỏa mãn cao nhất để chiến thắng trong cạnh tranh
- Khách hàng:
Một trong những đặc điểm quan trọng của ngành ngân hàng là tất cảcác cá nhân, tổ chức kinh tế hay người tiêu dùng kể cả các NHTM khác vừa làngười mua các sản phẩm dịch vụ thông qua hình thức tài trợ của ngân hàng,
Trang 32vừa là người bán các sản phẩm dịch vụ cho NH thông qua các hình thức gửitiền, lập tài khoản giao dịch, hay cho vay liên ngan hàng… Chính đặc điểmnày đã tạo áp lực không nhỏ cho ngân hàng khi mà những người bán yêu cầunhận được lãi suất cao hơn còn những người mua mong muốn chi phải trả chiphí nhỏ hơn thực tế Khi đó ngân hàng sẽ phải đối mặt với nhiều mâu thuẫn,điển hình là bằng cách thu hút được nguồn vốn rẻ nhất trong khi vẫn phải đảmbảo hoạt động sử dụng vốn của ngân hàng hiệu quả và tạo lợi nhuận cao Nếungân hàng huy động nhiều mà giải ngân ít do nhu cầu vay thấp thì sẽ bị ứđọng vốn, không sinh lãi, khả năng trả lại tiền cho khách hàng gửi tiền sẽ bịhạn chế Điều này đặt ra cho ngân hàng nhiều khó khăn trong việc định hướngcũng như đề xuất chiến lược hoạt động trong tương lai.
Khả năng thương lượng của người đi vay: Mối đe dọa cạnh tranh của
ngân hàng sẽ lớn hơn nếu người mua ở vị thế yêu cầu giá thấp hoặc yêu cầucung cấp những dịch vụ tốt hơn Khi nhu cầu vay của khách hàng ít hơn sovới lượng cung của thị trường về các sản phẩm tín dụng thì họ có quyềnthương lượng về lãi suất
Khả năng thương lượng của người gửi tiền: Quyền lực của người gửi
tiền sẽ lớn hơn nếu: sản phẩm của nhà cung cấp ít có khả năng thay thế vàquan trọng đối với ngân hàng, ngân hàng không phải là một khách hàng quantrọng của nhà cung cấp,
Mặt khác khi khách hàng có đầy đủ thông tin và nhu cầu giá cả thị trườnghiện hành và chi phí của người cung cấp thì quyền “mặc cả” của họ càng lớn
- Nhà cung cấp:
Quyền lực NHNN Việt Nam: Hệ thống NHTM nói chung và Agribank
chi nhánh tỉnh Bắc Ninh nói riêng phụ thuộc và bị tác động của các chính sáchcủa NHNN thông qua tỷ lệ dự trữ bắt buộc, lãi suất chiết khấu, chính sách tỷgiá, chính sách lãi suất và quản lý dự trữ ngoại tệ… Ngoài ra do mức độ tậptrung ngành, đặc điểm hàng hóa - dịch vụ, tính chuyên biệt hóa sản phẩm dịch
vụ mà quyền lực thương lượng lúc này nghiêng về NHNN
Trang 33Quyền lực nhà cung cấp thiết bị: Hiện tại ở Việt Nam các ngân hàng
thường tự đầu tư thiết bị và chọn cho mình những nhà cung cấp riêng Điềunày góp phần giảm quyền lực của nhà cung cấp thiết bị khi họ không thể cungcấp cho cả một thị trường lớn mà phải cạnh tranh với các nhà cung cấp khác.Tuy nhiên khi đã tốn một khoản chi phí khá lớn vào đầu tư hệ thống, ngânhàng sẽ không muốn thay đổi nhà cung cấp vì quá tốn kém, điều này lại làmtăng quyền lực của nhà cung cấp thiết bị đã thắng thầu
- Sức ép của sản phẩm thay thế:
Sự ra đời ồ ạt của các tổ chức tài chính trung gian đe dọa lợi thế của cácNHTM khi cung cấp các dịch vụ tài chính cũng như các dịch vụ truyền thốngvốn vẫn do các NHTM đảm nhiệm Các trung gian này cung cấp ra thị trườngnhững sản phẩm mang tính khác biệt và tạo điều kiện cho người mua có cơhội lựa chọn đa dạng hơn, thi trường tài chính mở rộng hơn Điều này tất yếu
sẽ làm giảm tốc độ phát triển, giảm thị phần của các NHTM và do đó có thểhạn chế khả năng sinh lợi của Ngân hàng
1.1.7.2 Các yếu tố bên trong ngân hàng ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của NHTM
* Trình độ tổ chức quản lý và nguồn nhân lực
Năng lực tổ chức quản lý được coi là yếu tố có tính quyết định sự tồntại và phát triển của doanh nghiệp nói chung cũng như năng lực cạnh tranhcủa NHTM nói riêng Người quản lý giỏi như chiếc đầu tàu dẫn dắt con tàu điđến đích vừa an toàn, vừa nhanh chóng Nhà quản lý giỏi của NHTM là ngườixây dựng được chiến lược kinh doanh đúng hướng, lãnh đạo thực hiện chiếnlược kinh doanh đó một cách tốt nhất dựa trên cơ sở những nguồn lực hiện có.Trình độ tổ chức, quản lý của người quản lý được đánh giá qua trình độchuyên môn, tính sáng tạo, kỹ năng giao tiếp, khả năng tập hợp mọi ngườicùng thực hiện công việc; kiến thức về quản lý, điều hành; việc xắp xếp, bố trí
cơ cấu tổ chức quản lý và phân định rõ chức năng nhiệm vụ của các bộ
Trang 34phận, việc hoạch định chiến lược kinh doanh, lập kế hoạch, điều hành tácnghiệp Điều này có ý nghĩa rất lớn trong việc nâng cao hiệu quả hoạt độngcủa ngân hàng trong ngắn hạn và trong dài hạn, do đó có tác động mạnh tớiviệc nâng cao năng lực cạnh tranh của NHTM.
Con người luôn giữ vai trò trung tâm trong mọi hoạt động kinh tế xãhội Đặc biệt trong lĩnh vực ngân hàng, con người là một nguồn lực chủ yếu,
là yếu tố mang tính kết nối các nguồn lực của ngân hàng và là nền tảng chomọi cải tiến và phát triển Một NHTM có đội ngũ nhân viên giỏi sẽ có khảnăng hoạch định chiến lược, thực thi chiến lược, thực hiện tốt quá trình cungứng sản phẩm Ngân hàng có nguồn nhân lực chất lượng cao là một trongnhững yếu tố giúp ngân hàng nâng cao năng lực cạnh tranh vì có khả năng thuhút khách hàng
* Nguồn lực cơ sở vật chất kỹ thuật và năng lực công nghệ của NHTM
Cơ sở vật chất khang trang, hiện đại sẽ góp phần tạo được niềm tin đốivới khách hàng Cơ sơ hạ tầng hiện đại bao gồm cả việc hiện đại hóa côngnghệ ngân hàng và các phương thức, kỹ năng nghiệp vụ ngân hàng tiên tiếnnhằm phục vụ cho khách hàng kịp thời, nhanh chóng và chính xác nhất
Trong lĩnh vực ngân hàng, công nghệ đang ngày càng đóng vai trò như
là một trong những nguồn lực tạo ra lợi thế cạnh tranh quan trọng nhất củamỗi ngân hàng Trình độ công nghệ có vai trò quyết định đến chất lượng vàtính đa dạng của sản phẩm dịch vụ do NHTM cung cấp Công nghệ hiện đạigiúp cho việc thực hiện các dịch vụ ngân hàng được nhanh chóng, thuận tiện,
từ đó tăng khả năng thu hút khách hàng và do đó nó quyết định đến năng lựccạnh tranh của NHTM
* Năng lực về tài chính của NHTM
NHTM là một DN đặc biệt kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ, vì vậy nănglực tài chính có vai trò rất quan trọng đối với hoạt động của NHTM
Yếu tố tài chính quan trọng nhất của ngân hàng thương mại là vốn, vốn của NHTM bao gồm vốn chủ sở hữu và vốn huy động.Vốn có vai trò rất quan
Trang 35trọng, nếu ngân hàng không có vốn thì không thể tiến hành hoạt động kinhdoanh.Bởi vì với đặc trưng của hoạt động ngân hàng, vốn không chỉ làphương tiện kinh doanh mà còn là đối tượng kinh doanh chủ yếu.Trên thực tế,ngân hàng nào có khối lượng vốn lớn hơn thì ngân hàng đó có thế mạnh cạnhtranh trong kinh doanh Vốn ảnh hưởng trực tiếp đến quy mô các hoạt độngcủa ngân hàng thương mại, vốn của ngân hàng có ảnh hưởng lớn đến việc mởrộng hay thu hẹp tín dụng, hoạt động bảo lãnh, kinh doanh ngoại tệ hay tronghoạt động thanh toán của các ngân hàng thương mại Vốn giúp ngân hàng chủđộng trong kinh doanh, giúp ngân hàng quyết định năng lực thanh toán vàđảm bảo uy tín của mình trên thị trường, vì vậy vốn là yếu tố quan trọng quyếtđịnh năng lực cạnh tranh của ngân hàng.
* Năng lực Marketing của NHTM
Năng lực Marketing của NHTM là khả năng nghiên cứu thị trường,phân tích những biến động, thị hiếu và nhu cầu khách hàng từ đó nâng caochất lượng sản phẩm, tạo sự khác biệt hóa trong sản phẩm ngân hàng và giúpngân hàng thu hút được ngày càng nhiều khách hàng
1.2 Cơ sở thực tiễn - Kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh của một
số NHTM trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
1.2.1 Kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh của một số ngân hàng thương mại trên địa bàn
1.2.1.1 Kinh nghiệm của Ngân hàng công thương chi nhánh khu công nghiệp Tiên Sơn
VietinBank KCN Tiên Sơn tiền thân là Phòng giao dịch KCN Tiên Sơnthuộc VietinBank Bắc Ninh được nâng cấp thành chi nhánh cấp I vào năm 2006.Trải qua 9 năm phát triển, vượt qua nhiều khó khăn thách thức, chi nhánhVietinbank KCN Tiên Sơn đã từng bước khẳng định được vị thế thương hiệu đốivới khách hàng Đến nay, VietinBank KCN Tiên Sơn đã có 6 Phòng giao dịchvới 74 cán bộ Nguồn vốn, dư nợ và lợi nhuận của chi nhánh không ngừng tăngtrưởng qua các năm.Năm 2013, dư nợ cho vay đạt 2.281 tỷ đồng, tăng
Trang 3620%; nguồn vốn đạt 2.910 tỷ đồng, tăng 23,6% so với năm 2012; nợ xấu rấtthấp, chỉ chiếm 0,12% tổng dư nợ, lợi nhuận đạt 62 tỷ đồng Năm 2014, dư nợcho vay đạt 2.572 tỷ đồng, tăng 13%; nguồn vốn đạt 2.972 tỷ đồng, tăng 2%
so với năm 2013, tỷ lệ nợ xấu chiếm 0,15% tổng dư nợ, lợi nhuận đạt 75 tỷđồng VietinBank KCN Tiên Sơn 9 năm liên tục là đơn vị hoàn thành xuất sắcnhiệm vụ kinh doanh
VietinBank KCN Tiên Sơn còn là một trong 12 chi nhánh trọng điểmphát triển khách hàng doanh nghiệp FDI của toàn hệ thống VietinBank,VietinBank KCN Tiên Sơn đã vinh dự 2 lần đạt giải Nhất “Chi nhánh pháttriển số lượng khách hàng FDI mới nhiều nhất toàn hệ thống” trong Chươngtrình FDI Champion
Đứng trước cuộc khủng hoảng tài chính, kinh tế thế giới âpp̣ đến vào năm
2008 - 2009, rồi cuộc khủng hoảng nợ công ở các nước Tây Âu 2010 - 2011 đãlàm nền kinh tế thế giới bất ổn, tác động lớn đến nền kinh tế Việt Nam Nhiềudoanh nghiệp hoạt động kém hiệu quả, phá sản, nợ xấu của các ngân hàng tăngcao Tuy nhiên hoạt động kinh doanh của chi nhánh luôn đảm bảo an toàn, hiệuquả, nợ xấu không có hoặc có nhưng ở mức rất thấp, dưới 0,2%/tổng dư nợ
Bên cạnh hoạt động kinh doanh an toàn, hiệu quả và bền vững,VietinBank KCN Tiên Sơn còn tích cực thực hiện các chương trình an sinh xãhội, hỗ trợ cộng đồng CN cũng là một trong những tổ chức tín dụng triểnkhai có hiệu quả nhất chương trình cho vay ưu đãi mua nhà ở theo gói 30.000
tỷ đồng của Chính phủ Với những thành tích nổi bật đó, VietinBank KCNTiên Sơn đã được Ngân hàng Nhà nước tỉnh, Tỉnh ủy, UBND tỉnh Bắc Ninh
và VietinBank tặng nhiều danh hiệu cao quý, đặc biệt là danh hiệu đơn vị xuấtsắc dẫn đầu khối ngân hàng năm 2009; đơn vị xuất sắc, dẫn đầu khối Ngânhàng trên địa bàn tỉnh năm 2013, tặng cờ thi đua và luôn được ngành Ngânhàng và giới chuyên môn tỉnh Bắc Ninh đánh giá cao
Trang 37Có được những kết quả trên là do sự nhạy bén trong quản trị điều hànhcủa Ban Lãnh đạo, ý chí quyết tâm, đồng sức, đồng lòng của tập thể cán bộ nhânviên VietinBank KCN Tiên Sơn Trong bối cảnh kinh tế trong nước phục hồităng trưởng và tình hình tài chính - ngân hàng có nhiều biến động, Ban Lãnh đạocùng tập thể cán bộ nhân viên VietinBank KCN Tiên Sơn đã phát huy nội lực,tận dụng cơ hội để phát triển và khai thác tối đa tiềm năng Cụ thể:
- Ban lãnh đạo chi nhánh luôn linh hoạt trong cách điều hành: Luôn cónhững chính sách ưu đãi đặc biệt đối với những khách hàng lớn, có uy tín như
ưu đãi về phí, về lãi suất, về tài sản bảo đảm vay vốn
- Có chính sách tuyển dụng công khai, minh bạch, đảm bảo chất lượngnguồn nhân lực Vì vậy, nguồn nhân lực của chi nhánh phần lớn là các cán bộtrẻ, có trình độ cao, do vậy đảm bảo thời gian giải quyết các nghiệp vụ phátsinh nhanh chóng, chính xác, đáp ứng được đòi hỏi ngày càng cao của kháchhàng và tạo được niềm tin của khách hàng
- Có chính sách Marketing tốt, thu hút được các khách hàng lớn, có uytín trên địa bàn, đồng thời chi nhánh cũng có chính sách chăm sóc khách hàngđặc biệt chu đáo, luôn đồng hành cùng với khách hàng (tổ chức hội nghị tri ânkhách hàng, giãn thời hạn trả lãi, giảm lãi cho khách hàng khi khách hàng gặpkhó khăn trong kinh doanh,…) Do đó đã tạo sự gắn bó của khách hàng vớingân hàng, tạo lập uy tín và thương hiệu của Vietinbank trên địa bàn
1.2.1.2 Kinh nghiệm của Ngân hàng ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Bắc Ninh
Là Chi nhánh duy nhất của Vietcombank trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh,Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Bắc Ninh, tiền thân làChi nhánh Ngân hàng Ngoại thương Bắc Ninh chính thức khai trương hoạtđộng vào năm 2004 Từ những ngày đầu mới thành lập với số lượng kháchhàng khiêm tốn, cơ sở vật chất thiếu thốn, sau hơn 11 năm hoạt động, cùngvới sự nỗ lực của toàn thể ban lãnh đạo và cán bộ công nhân viên,
Trang 38Vietcombank Bắc Ninh đã có bước phát triển vượt bậc Năm 2015 là năm cónhiều sự thay đổi của Vietcombank, với mục tiêu phấn đấu trở thành ngân hàng
số 1 về bán lẻ và số hai về bán buôn, cùng với cả hệ thống VCB, VCB Bắc Ninh
đã chuẩn hóa mô hình hoạt động theo chức năng chuẩn, theo đó chi nhánh đượcsắp xếp thành chi nhánh Bán buôn, hoạt động theo 12 chức năng chuẩn củaVCB, đồng thời trong năm 2015, VCB đưa vào áp dụng hệ thống lượng hóa đolường đánh giá hiệu quả công việc của cán bộ và người lao động
Năm 2013 Chi nhánh đã đầu tư xây dựng và đưa vào hoạt động tòa nhà
10 tầng làm trụ sở chính của chi nhánh tại trung tâm thành phố Bắc Ninh, với
cơ sở vật chất khang trang, hiện đại đã tạo điều kiện làm việc tốt cho cán bộcông nhân viên và tạo niềm tin cho khách hàng đến giao dịch.Tính đến31/12/2015, mạng lưới hoạt động của Vietcombank đã có mặt tại 5/8 huyệnthị của tỉnh Bắc Ninh, gồm trụ sở chính tại thành phố Bắc Ninh, 05 PhòngGiao dịch tại Từ Sơn, Quế Võ, Yên Phong, Thuận Thành và khu Đô thị vàDịch vụ VSIP thuộc thị xã Từ Sơn, với hơn 50 máy ATM
Trong những năm qua, Vietcombank Bắc Ninh là một trong những ngânhàng hoạt động hiệu quả và an toàn Tính đến 31/12/2015, dư nợ cho vay đạt4.229 tỷ đồng, tăng 25%; nguồn vốn đạt 4.368 tỷ đồng, tăng 22% so với năm
2014, tỷ lệ nợ xấu chiếm 0.3%/tổng dư nợ, lợi nhuận đạt 203 tỷ đồng Năm
2015, Vietcombank Bắc Ninh là 1 trong 10 đơn vị xuất sắc nhất hệ thốngVCB và là đơn vị dẫn đầu hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu
Để có được những kết quả trên ban Giám đốc chi nhánh đã áp dụng cơchế điều hành linh hoạt trong việc lựa chọn, phê duyệt khách hàng, trong việcáp dụng các chính sách tín dụng phù hợp với từng đối tượng khách hàng
Về cơ chế quản lý tín dụng, VCB đã thành lập 02 phòng riêng biệt vớitính chất chuyên môn hoá cao:
+ Phòng khách hàng với chức năng tìm kiếm, thẩm định khách hàng, lập giới hạn tín dụng đối với từng khách hàng, thiết lập hồ sơ tín dụng
Trang 39+ Phòng quản lý nợ: Sau khi phòng khách hàng hoàn thiện hồ sơ vàchuyển sang phòng quản lý nợ, phòng này có chức năng kiểm tra giới hạn tíndụng của khách hàng, đề xuất giải ngân, thông báo các khoản nợ đến hạn
Với cơ chế quản lý như trên đã góp phần nâng cao chất lượng phục vụ,nâng cao chất lượng tín dụng do có sự kiểm soát lẫn nhau giữa các phòngnghiệp vụ
Bên cạnh đó, việc tuyển dụng lao động hàng năm của VCB được thựchiện thống nhất tại Hội sở chính với những tiêu chuẩn tuyển dụng rõ ràng,luôn đảm bảo minh bạch, tuyển chọn được người lao động có chất lượng cao,
có khả năng ngoại ngữ tốt, đáp ứng yêu cầu công việc
Vietcombank có quy chế công khai và chuẩn hóa thời gian giải quyếtcác công việc liên quan đến từng nghiệp vụ để khách hàng biết, giám sát, đảmbảo việc phục vụ khách hàng được đúng và nhanh nhất
Ban lãnh đạo VCB luôn quan tâm, đầu tư cho công tác phát triển côngnghệ hiện đại vào các phần hành tác nghiệp, xây dựng ngân hàng điện tử,giảm thời gian giải quyết công việc, tăng năng suất và hiệu quả công việc
1.2.1.3 Kinh nghiệm từ NHNo & PTNT Việt Nam chi nhánh tỉnh Hải Dương
Agribank chi nhánh tỉnh Hải Dương có 563 cán bộ với 38 điểm giao dịch,gồm Hội sở Agribank tỉnh, 12 chi nhánh loại III và 25 phòng giao dịch thuộcchi nhánh loại III; tất cả các chi nhánh, phòng giao dịch đều hoạt động hiệuquả
Đến 31/12/2015, tổng nguồn vốn huy động đạt 14.921 tỉ đồng, so vớinăm 2014 tăng 3.750 tỉ (+33,6%), tăng cao hơn mức tăng trưởng chung toàn
hệ thống Agribank 17,6% và cao hơn mức tăng trưởng chung của ngành NHtỉnh Hải Dương 9,8% Bình quân vốn huy động đạt 28,4 tỉ/1 cán bộ, thị phần
về nguồn vốn của Agribank Hải Dương vẫn giữ vững, chiếm 25% toàn địabàn, tăng 1,83% so với năm 2014
Trang 40Tổng dư nợ cho vay (bao gồm cả ngoại tệ quy đổi VND): 10.656,4 tỉđồng, đạt 107,7% KH; so với 2014 tăng 1.634,7 tỉ đồng, tỉ lệ tăng 18,1% (tăngcao hơn 2,1% mức tăng trưởng chung toàn hệ thống Agribank) Tổng dư nợchiếm 24% thị phần trên địa bàn, tăng 0,81% so với năm 2014.
Về nợ xấu: tỉ lệ nợ xấu chiếm 0,28%/tổng dư nợ, so với năm 2014 giảm0,74%, so với kế hoạch giao thấp hơn 0,72%; thấp hơn 1,73% so với toàn hệthống Agribank; thấp hơn 0,57% so với toàn ngành NH trên địa bàn tỉnh HảiDương
Về tài chính: Agribank tỉnh Hải Dương luôn là đơn vị hoàn thành tốtcác chỉ tiêu tài chính do Agribank giao, riêng năm 2015 là năm toàn chi nhánhlàm ra quỹ thu nhập lớn nhất, hệ số tiền lương cao nhất từ trước đến nay (chỉtiêu quỹ thu nhập vượt 9,6% so với Nghị quyết HNNLĐ đề ra), hoàn thànhxuất sắc các chỉ tiêu tài chính do Agribank giao
Đạt được những kết quả trên là do ban lãnh đạo chi nhánh đã đổi mớicông tác quản trị điều hành, tập trung đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhânlực, luôn coi trọng công tác tổ chức cán bộ, đào tạo, đánh giá và sử dụng cánbộ; thực hiện đầy đủ chính sách chế độ đối với người lao động theo qui địnhcủa pháp luật và của ngành
Trong năm 2015 chi nhánh đã tổ chức thành công đợt kiểm tra kiếnthức chuyên môn đối với toàn thể CBVC và tổ chức thành công Hội thi cán
bộ giỏi chuyên môn nghiệp vụ nhằm củng cố và nâng cao trình độ nghiệp vụ,chuyên môn cho CBVC, đồng thời dấy lên phong trào thi đua học tập, trau dồikiến thức, tạo động lực thúc đẩy hoàn thành kế hoạch kinh doanh do chinhánh đề ra
Song song với đào tạo nguồn nhân lực, Agribank Hải Dương đã chútrọng đầu tư trang thiết bị tin học, cơ sở hạ tầng mạng viễn thông và hệ thốnggiao dịch thanh toán hiện đại Đến 31/12/2015, toàn tỉnh có 38 mạng LAN, 85kênh kết nối từ các chi nhánh, phòng giao dịch và ATM, POS tập trung qua