1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

giải pháp mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng đầu tư và phát triển chi nhánh cầu giấy

40 392 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 303 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Năng lực chuyên môn của những người tiến hành thực hiện các thể thức TTKDTM...12 Chương 2: THỰC TRẠNG THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM, CHI NHÁN

Trang 1

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 2

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT 3

1.1.Những nội dung cơ bản về TTKDTM 3

1.1.1.Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt 3

1.1.1.1 Thanh toán bằng SÉC 3

1.1.1.2 Thanh toán bằng lệnh chi - uỷ nhiệm chi 4

1.1.1.3 Thanh toán bằng nhờ thu - uỷ nhiệm thu 5

1.1.1.4 Thanh toán thư tín dụng 6

1.1.1.5 Thanh toán bằng thẻ Ngân hàng 7

1.1.2.Vai trò của TTKDTM 8

1.2 Các tiêu chí đánh giá sự mở rộng của TTKDTM 10

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới thanh toán không dùng tiền mặt 11

1.3.1 Tình hình kinh tế xã hội 11

1.3.2 Cơ sở pháp lý quy định 11

1.3.3 Năng lực chuyên môn của những người tiến hành thực hiện các thể thức TTKDTM 12

Chương 2: THỰC TRẠNG THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM, CHI NHÁNH CẦU GIẤY 13

2.1 Khái quát về Ngân Hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam, Chi Nhánh Cầu Giấy 13

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của BIDV Cầu Giấy 13

2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của BIDV Cầu Giấy 14

2.1.3 Sơ đồ tổ chức bộ máy chi nhánh 15

2.1.4 Chức năng nhiệm vụ các phòng ban 15

2.1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh tại BIDV Cầu Giấy trong 3 năm gần đây 17

Trang 3

2.1.5.1 Hoạt động huy động vốn 17

2.1.5.2 Hoạt động cho vay 18

2.1.5.3 Kết quả hoạt động kinh doanh 20

2.2 Thực trạng công tác thanh toán không dùng tiền mặt tại BIDV Cầu Giấy 21

2.2.1 Tình hình thanh toán chung tại BIDV chi nhánh Cầu Giấy 21

2.2.2 Tình hình TTKDTM tại chi nhánh 24

2.2.3 Đánh giá về thực trạng TTKDTM tại chi nhánh 25

2.2.3.1 Kết quả đạt được: 25

2.2.3.2 Những tồn tại và hạn chế 26

Chương 3: GIẢI PHÁP MỞ RỘNG THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI BIDV CẦU GIẤY 28

3.1 Định hướng mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt tại BIDV Cầu Giấy 28

3.2 Các giải pháp để mở rộng TTKDTM tại BIDV Cầu Giấy 29

3.2.1 Mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt theo hướng tiện lợi cho khách hàng 29

3.2.2 Thực hiện việc xây dựng và mở rộng thẻ thanh toán tại chi nhánh 30

3.2.3 Mở rộng, đẩy mạnh công tác tuyên truyền, quảng cáo, Marketting các sản phẩm, dịch vụ của Ngân hàng 31

3.2.4 Hiện đại hoá công nghệ thanh toán 32

3.2.5 Nâng cao trình độ cán bộ 33

3.3 Một số điều kiện để thực hiện các giải pháp 34

3.3.1 Đối với Ngân hàng Nhà Nước 34

3.3.2 Đối với Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Cầu Giấy: 35

KẾT LUẬN 36

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 37

Trang 4

nó thể hiện được vai trò quản lý của Nhà nước trong kinh tế.

Nước ta từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhànước theo định hướng xã hội chủ nghĩa, việc sử dụng các công cụ thanh toánkhông dùng tiền mặt được chú ý Thế nhưng, cho đến nay thì thanh toán khôngdùng tiền mặt vẫn được phát triển và phổ cập rộng rãi trong dân cư Tỷ trọng thanhtoán bằng tiền mặt vẫn chiếm tỷ trọng cao trong tổng thanh toán của nền kinh tế.Tiền mặt là phương tiện thanh toán không thể thiếu, song ngày nay thanhtoán dựng tiền mặt không còn là hình thức thanh toán tối ưu trong các giao dịchthương mại dịch vụ nữa, đặc biệt là các giao dịch có giá trị và khối lượng lớn,trước đây trong nền sản xuất hàng hoá còn nhỏ lẻ, khối lượng hàng hoá ít thì việcthanh toán sử dụng tiền mặt là rất thuận tiện, nhưng trong nền kinh tế thị trườnghiện nay sản xuất hàng hoá phát triển ở trình độ cao, khối lượng hàng hoá vô cùnglớn, việc trao đổi hàng hoá đa dạng và trên diện rộng, các hoạt động giao dịchthương mại, dịch vụ hàng hóa ngày nay diễn ra mọi lúc, mọi nơi, vượt cả giới hạn

về khoảng cách thì hình thức thanh toán bằng tiền mặt không còn phù hợp nữa Thấy được tầm quan trọng của công tác thanh toán không dùng tiền mặt đốivới Ngành Ngân hàng nói chung cũng như các ngành khác trong nền kinh tế hiện

nay nên em đã chọn đề tài : “Giải pháp mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển chi nhánh Cầu Giấy”.

Trang 5

Bài luận văn được chia làm 3 phần:

Chương 1: Một số vấn đề cơ bản về thanh toán không dùng tiền mặt

Chương 2: Thực trạng thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng Đầu Tư và

Phát Triển Việt Nam Chi nhánh Cầu Giấy

Chương 3 : Giải pháp mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt tại BIDV Cầu Giấy.

Do kiến thức của em còn nhiều hạn chế nên không tránh khỏi có những thiếusót Do vậy em rất mong được sự giúp đỡ và góp ý chân thành của thầy cô giáo vàban bố

Em xin trân thành cảm ơn thầy PGS.TS Lê Văn Hưng – Trưởng khoa Tài

Chính trường Kinh Doanh Công Nghệ Hà Nội - thầy giáo trực tiếp hướng dẫn

em viết luận văn cùng toàn thể các cơ chú, anh chị trong BIDV Cầu Giấy đã tạođiều kiện giúp đõ em tận tình

Hà Nội, ngày… tháng….năm 2011

Sinh viên

Nguyến Minh Loan

Trang 6

Chương 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THANH TOÁN

KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT1.1.Những nội dung cơ bản về TTKDTM

a/ Khái niệm

Thanh toán không dùng tiền mặt (hay thanh toán chuyển khoản) là phương thứcchi trả thực hiện bằng cách trích một số tiền từ tài khoản của người chi trả chuyển sangtài khoản của người thụ hưởng Các tài khoản này đều được mở tại Ngân hàng

Séc thanh toán giữa các KH mở TK tiền gửi thanh toán tại các tổ chức tíndụng, kho bạc Nhà nước

Séc được thanh toán trong cùng hệ thống trên phạm vị toàn quốc và ngoài hệthống chỉ thanh toán trên cùng địa bàn tỉnh, thành phố

Séc được dựng để thanh toán chuyển khoản hoặc dựng để lĩnh tiền mặt

Trang 7

Ưu nhược điểm của Séc

Ưu điểm:

- Không quy định số tiền trên Séc.

- Được phép chuyển nhượng.

- Đơn vị mua chủ động phát hành Séc để thanh toán nên đảm bảo quyền lợi

cho đơn vị bán

Nhược điểm:

- Quyền lợi của đơn vị bán vẫn chưa được đảm bảo khi TK của người phát

hành Séc không đủ số dư hoặc NH từ chối thanh toán do Séc không hợp lệ

- Thời hạn hiệu lực của tờ Séc là 15 ngày bao gồm thời hạn xuất trình và thời

hạn thanh toán dẫn đến khó khăn khi chuyển nhượng Séc

1.1.1.2 Thanh toán bằng lệnh chi - uỷ nhiệm chi

UNC là lệnh của chủ tài khoản (đơn vị mua) lập theo mẫu in sẵn của Ngânhàng, yêu cầu Ngân hàng phục vụ mình trích một số tiền từ tài khoản của mìnhchuyển vào tài khoản của người thụ hưởng( đơn vị bán) để thanh toán tiền vật tưhàng hóa, cung ứng dịch vụ sau khi đã nhận dược vật tư hàng hóa hoặc cung ứngdịch vụ của người cung cấp

Ngoài việc để thanh toán tiền vật tư hàng hóa, cung ứng dịch vụ, UNC cònđược dựng để trích TK nộp ngân sách, thanh toán công nợ hoặc được dựng đểchuyển tiền trong cùng hệ thống Ngõ hàng hay khác hệ thống Ngân hàng, ở trongcùng một tỉnh, thành phố hay khác tỉnh, thành phố với nhau

Phạm vi sử dụng của UNC rất rộng:

- Thanh toán giữa các KH có mở TK tại cùng một chi nhánh Ngân hàng

- Các KH mở TK tại 2 chi nhánh khác nhau nhưng có tham gia thanh toán

bù trừ trên cùng địa bàn tỉnh, thánh phố

- Các KH có mở TK tại 2 chi nhánh cùng hệ thống Ngân hàng

- Các KH có mở TK tại 2 chi nhánh không tham gia thanh toán bù trừ

Ưu – nhược điểm của UNC

Ưu điểm:

- Nội dung đơn giản

- Phạm vi rộng

Trang 8

- Việc lập chứng từ do bên mua lập và nộp vào Ngân hàng nên việc lập vàtrả tiền là chủ đọng của bên mua.

- Giảm khối lượng tiền mặt trong lưu thông, tiết kiệm chi phí lưu thôngtiền, điều hòa lưu thông tiền tệ dễ dàng

- Tăng cường sự kiểm soát bằng đồng tiền đối với nền kinh tế

Nhược điểm:

- Việc thanh toán tiền phụ thuộc hoàn toàn vào bên mua lập UNC nếu lậpUNC chậm hoặc trên TK không đủ tiền thì quyền lợi của bên bán khôngđược đảm bảo ( bị chiếm dụng vốn)

- Đã có phương châm hoạt động có thể phát sinh tín dụng ngòai NHTM:mua bán khống UNC để vay tiền

1.1.1.3 Thanh toán bằng nhờ thu - uỷ nhiệm thu

UNT là lệnh viết trên mẫu in sẵn, do đơn vị bán lập, nhờ NH phục vụ mìnhthu hộ tiền sau khi đã hoàn thành cung ứng hàng hóa,dịch vụ cho đơn vị mua theohợp đồng thỏa thuận

Phạm vi áp dụng của UNT:

UNT được áp cụng thanh toán tiền hàng, dịch vụ giữa các chủ thể có thể mở

TK tiền gửi tại cùng chi nhánh Ngân hàng hoặc các chi nhánh Ngân hàng cùnghoặc khác hệ thống

Điều kiện áp dụng: Các chủ thể thanh toán phải thỏa thuận thống nhất dngfhình thức thanh toán UNT với những điều kiện thanh toán cụ thể đã ghi trong hợpđồng kinh tế hay đơn đặt hàng đồng thời phải thông báo bằng văn bản cho Ngânhàng phục vụ

Khi nhận được giấy UNT, trong vòng 1 ngày làm Ngân hàng phục vụ bêntrả tiền phải trích TK của bên trả tiền để trả ngay cho bên thụ hưởng để hoàn tấtviệc thanh toán

Ưu – nhược điểm của UNT

Ưu điểm:

- Hai bên bán giao hàng theo hợp đồng kinh tế nên người mua chủ độngkiểm tra số lượng hàng hóa trước khi thanh toán tiền

Trang 9

- Phạm vi áp dụng rộng rãi

- Đảm bảo sự tín nhiệm giữa bên mua và bên bán

- Việc lập chứng từ thanh toán do bên bán lập nên bên bán chủ động hơn

- Có kỷ luật thanh toán nên đảm bảo quyền lợi của người bán

- Giảm được khối lượng tiền mặt trong lưu thông, tiết kiệm được chi phí

- Tăng cường sự kiểm sóat bằng đồng tiền đối với nền kinh tế

Nhược điểm:

- Mặc dù quyền đòi tiền là đơn vị bán nhưng việc thanh toán vẫn phụ thuộcvào đơn vị mua

- Nếu thanh toán giữa 2 Ngân hàng khác nhau thì thủ tục luân chuyển chứng

từ phức tạp, tốc độ thanh toán chậm, dễ ứ đọng trong thanh toán

1.1.1.4 Thanh toán thư tín dụng

Thư tín dụng (L/C) là lệnh của Ngân hàng bên mua đối với Ngân hàng bênbán yêu cầu trả tiền cho người bán theo các chứng từ hóa đơn xuất trình phù hợpvới thông báo của TTD và nội dung của hợp đồng kinh tế mà hai bên đã kí kết

Theo hình thức thanh toán này, khi đơn vị bán đã sẵn sàng giao hàng, đơn vịmua phải kí quỹ vào Ngân hàng một số tiền đủ để mở TTD thanh toán tiền mua hàng

TTD dựng để thanh toán trong điều kiện người mua phải có đủ số tiền để chitrả ngay và khi khớp với tổng số tiền đã ghi trong hợp đồng Mỗi TTD chỉ thanhtoán cho một người bán hàng bằng chuyển khoản Ngoài ra để tạo điều kiện choNgân hàng và các bên tham gia thanh toán kiểm sóat an toàn cũng như tiết kiệmchi phí trong thanh toán thì người ta quy định mỗi TTD có thời hạn 3 tháng và mứctối thiểu của TTD là 10 triệu đồng TTD là cơ sở pháp lý thực hiện việc mua bánhàng hóa và thanh toán nên trong TTD phải có đủ các yếu tố đảm bảo giao hàngthuận lợi, nhanh chóng, đầy đủ chính xác

Hiện nay hình thức thanh toán TTD chủ yếu được sử dụng trong thanh toánquốc tế đối với các đơn vị xuất khẩu và khi đó đơn vị mua và đơn vị bán khôngquen biết nhau và chưa nắm được tình hình tài chính của nhau

Trang 10

1.1.1.5 Thanh toán bằng thẻ Ngân hàng

Thẻ là một thể thức thanh toán hiện đại dựa trên công nghệ thông tin doNgân hàng cung cấp cho chủ thẻ dựng để mua hàng, thanh toán dịch vụ hoặc rúttiền mặt tại các máy rút tiền tự động ( ATM )

Xét về góc độ nghiệp vụ kế toán thì thẻ thanh toán được chia làm 3 loại:

- Thẻ ghi nợ: Là loại thẻ không phải lưu ký tiền vào TK riêng ở NH, áp dụngvới KH có TK tiền gửi tại NH, thanh toán thường xuyên, có tín nhiệm với NH và

do NH phát hành Đây còn được gọi là thẻ loại A

- Thẻ ký quỹ thanh toán: Áp dụng rộng rãi cho mọi đối tượng KH Muốn sửdụng lọai thẻ này thì KH phải lưu ký một khoản tiền gửi vào TK riêng ở NH (sốtiền này chính là hạn mức thẻ) KH chỉ được sử dụng thanh toán trong phạm vi sốtiền lưu ký Thẻ ký quỹ còn được gọi là thẻ lọai B

- Thẻ tín dụng: Thẻ tín dụng còn được gọi la thẻ C, áp dụng cho KH có đủđiều kiện NH đồng ý cho vay Số tiền vay chính là hạn mức thẻ, KH chỉ được phép

sử dụng trong phạm vi hạn mức cho vay trên thẻ NH phát hành thẻ có trách nhiệmthanh toán ngay số tiền trên biên lai do NH đại lý chuyển đến

Ưu – nhược điểm của thẻ

Ưu điểm:

- Đối với thẻ quốc tế phạm vi thanh toán rộng

- Đảm bảo an toàn cho chủ thẻ nếu bị mất cắp thẻ

- Chủ thẻ phải chịu chi phí sử dụng và chi phí dịch vụ Ngân hàng cao

- Giới hạn tỷ lệ thanh toán rút tiền tối đa trong 1 ngày đối với thẻ khó khănkhi chủ thẻ muốn sử dụng một khoản tiền lớn hơn mức cho phép

Trang 11

1.1.2.Vai trò của TTKDTM

TTKDTM được tổ chức thành một hệ thống thống nhất, trong hệ thống này thìNgân hàng là một trung tâm thanh toán Mọi hoạt động trao đổi về hàng hóa vàdịch vụ đều được kết thúc bằng thanh toán, quan hệ thanh toán liên quan đến mọihoạt động trong xã hội, vì vậy, việc tổ chức tốt công tác thanh toán đặc biệt làTTKDTM có ý nghĩa kinh tế rất lớn, ý nghĩa này được thể hiện qua các mặt sau:

a/ Đối với nền kinh tế:

NHTM là Ngân hàng kinh doanh tiền tệ nhằm mục tiêu cơ bản là lợi nhuận, vìvậy, nên mạng lưới Ngân hàng rộng khắp để đáp ứng nhu cầu tiền tệ - tín dụng vàthanh toán của nền kinh tế hàng hoá phát triển rộng khắp quốc gia và vươn ra thếgiới Nhìn lại lịch sử hình thành ban đầu của NH, chúng ta thấy dịch vụ ban đầucủa NH mà cung cấp là dịch vụ quản lý vốn cho KH, bên cạnh đú Ngân hàng cònđảm bảo thanh toán nhanh chóng, chính xác, an toàn thuận tiện cho khách hàng, do

đú tạo được sự tín nhiệm cho khách hàng, và Ngân hàng đó thu hút được nguồnvốn quan trọng nhất cho hoạt động của mình Ngân hàng là trung gian thanh toáncho khách hàng làm cho quá trình lưu thông hàng hóa được tiến hành một cách có

hiệu quả Nền kinh tế ngày càng phát triển thì tần số giao dịch ngày càng tăng và

diễn ra nhanh; khối lượng tiền tệ ngày càng nhiều, phạm vi đó mở rộng ra tận thếgiới Trong điều kiện đú các doanh nghiệp không thể thanh toán trực tiếp với nhau

mà cần có sự tham giam của NH, chính vì vậy NH trở thành trung gian thanh toántrong nền kinh tế

Tiền mặt là phương tiện thanh toán không thể thiếu, song ngày nay thanh toándựng tiền mặt không còn là hình thức thanh toán tối ưu trong các giao dịch thươngmại dịch vụ nữa, đặc biệt là các giao dịch có giá trị và khối lượng lớn, trước đâytrong nền sản xuất hàng hoá còn nhỏ lẻ, khối lượng hàng hoá ít thì việc thanh toán

sử dụng tiền mặt là rất thuận tiện, nhưng trong nền kinh tế thị trường hiện nay sảnxuất hàng hoá phát triển ở trình độ cao, khối lượng hàng hoá vô cùng lớn, việc traođổi hàng hoá đa dạng và trên diện rộng, các hoạt động giao dịch thương mại, dịch

vụ hàng hóa ngày nay diễn ra mọi lúc, mọi nơi, vượt cả giới hạn về khoảng cáchthì hình thức thanh toán bằng tiền mặt không còn phù hợp nữa

Trang 12

Xét trên nhiều góc độ, khi hoạt động thanh toán trong xã hội còn phổ biếnbàng hình thức tiền mặt nhất là trong thanh toán các khoản có giá trị lớn có thể dẫnđến một số bất lợi như:

Chi phí của xã hội để tổ chức hoạt động thanh toán là rất tốn kém

Việc thực hiện giao dịch thanh toán bằng tiền mặt với khối lượng lớn dễ bịcác đối tượng phạm pháp lợi dụng để gian lận, trốn thuế, trì hoãn hoặc không thựchiện nghĩa vụ trả nợ đối với ngân hàng hoặc chủ nợ

Vấn đề an ninh trong thanh toán, bảo quản, vận chuyển tiền luôn luôn tiềm

ẩn nhiều nguy hiểm

Sử dụng nhiều tiền mặt trong giao dịch thanh toán của xã hội sẽ là môitrường thuận lợi cho tội phạm lưu hành tiền giả, đe doạ trực tiếp tới lợi ích của các

tổ chức, cá nhân và tình hình an ninh quốc gia

Từ thực tế đó thì đòi hỏi phải có sự ra đời của một phương thức tiên tiến vàhiện đại hơn để có thể đáp ứng được nhu cầu thanh toán ngày càng cao của xã hội,

do vậy, sự ra đời của phương thức thanh toán không dùng tiền mặt là tất yếu

b/ Đối với ngân hàng thương mại:

Thông qua công tác thanh toán không dùng tiền mặt, Ngân hàng có thể biếtđược phần nào hoạt động thanh toán của KH từ đó tổng hợp số liệu để biết đượchoạt động thanh toán vốn chung cho cả nền kinh tế Thông qua tình hình biến động

số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán của KH, Ngân hàng sẽ thu thập được nhữngthông tin cần thiết về tình hình kinh tế - tài chính của khách hàng như thông tin vềdòng lưu chuyển tiền tệ, doanh thu… Từ đú, Ngân hàng gián tiếp đánh giá đượctình hình kinh doanh, tình hình tài chính, khả năng thanh toán… của KH, để thựchiện kiểm soát đồng tiền thông qua việc có các chính sách kịp thời, hợp lý đối vớicác quyết định về huy động vốn, cho vay và thực hiện các dịch vụ khác của NH

TTKDTM góp phần tạo thêm nguồn vốn đầu tư: đối với Ngân hàng thì

thanh toán qua Ngân hàng làm tăng thêm nguồn vốn vì nó sử dụng được số tiềntạm thời nhàn rỗi của khách hàng gửi vào để đáp ứng nhu cầu thanh toán Mỗi mộtdoanh nghiệp, cá nhân đều giữ một lượng tiền mặt nhất định để chờ sử dụng Nếu

KH gửi tiền vào NH để thanh toán bằng chuyển khoản thì số tiền này sẽ giảm,

Trang 13

Ngân hàng sẽ huy động thêm nhiều nguồn vốn để đầu tư cho nền kinh tế Như vậy,việc thanh toán qua Ngân hàng sẽ giúp cho khả năng tạo tiền của NHTM, đảm bảođược nhu cầu thanh toán ngày càng tăng trong nền kinh tế Mặt khác NH thu phídịch vụ do thực hiện nghiệp vụ thanh toán giữa các KH.

TTKDTM thúc đẩy các nghiệp vụ khác: Để nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh của mình, NH không ngừng đưa ra các sản phẩm dịch vụ khác nhau vì cácsản phẩm này đảm bảo cho Ngân hàng tối đa hóa lợi nhuận Các dịch vụ này muốnphát triển được cần có sự hỗ trợ đắc lực của TTKDTM mới được thực hiện mộtcách hiệu quả vì TTKDTM được tổ chức tốt sẽ tạo điều kiện cho NH thực hiện cácdịch vụ trả tiền với khối lượng lớn một cách chính xác và nhanh chóng qua đó thuhút được ngày càng nhiều KH

c/ Đối với các khách hàng

Do có phương thức TTKDTM mà KH có thể sử dụng như một cách thứcmang được nhiều tiền bên người mà lại gọn nhẹ và tiện ích Hơn thế TTKDTMgiúp KH tránh được rủi ro khi bị mất cắp thẻ Bởi ngay sau khi mất thẻ KH có thểbáo ngay với NH phục vụ mình để đóng các giao dịch ngay lập tức KH có thể rúttiền ở bất kì đâu có máy ATM

Nhờ công tác thanh toán không dùng tiền mặt mà các khách hàng ở xa vẫn cóthể thanh toán tiền hàng hoá dịch vụ nhanh chóng thay vì phải mất nhiều thời gian

để vận chuyển tiền mặt, có thể nói thanh toán không dùng tiền mặt đã rút nhanhvòng quay vốn của khách hàng

1.2 Các tiêu chí đánh giá sự mở rộng của TTKDTM

- Số lượng TK của KH tại NH: TTKDTM là việc thanh toán tiền hàng hóa dịch

vụ thông qua vai trò trung gian của Ngân hàng vì vậy khi mà số lượng tài khoảnthanh toán của khách hàng trong Ngân hàng tăng lên điều đó chứng tỏ việcTTKDTM đã được tăng lên

- Lượng tiền mặt trong thanh toán giảm xuống: một khi mà khách hàng sửdụng dịch vụ TTKDTM thì việc họ cầm trong tay một lượng tiền mặt để thanh

Trang 14

toán tiền hàng sẽ không còn mà họ chỉ cần báo với Ngân hàng và Ngân hàng sẽthanh toán thông qua TK của KH đó Điều này sẽ làm cho lượng tiền mặt trong

TT giảm xuống

- Các hình thức thanh toán : Đa dạng

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới thanh toán không dùng tiền mặt

1.3.1 Tình hình kinh tế xã hội

Tình hình kinh tế xã hội là yếu tố quyết định cho sự tồn tại và phát triển củahình thức TTKDTM Trong một nền kinh tế chưa phát triển, mức độ tin tưởng vàonhau chưa cao, các giao dịch thanh toán thường đòi hỏi thanh toán trực tiếp bằng tiềnmặt - là phương thức thanh toán tin cậy nhất; còn khi tốc độ lạm phát cao thì người ta

có xu hướng quay về hình thức trao đổi hàng đổi hàng hoặc sử dụng các phương tiệnthanh toán không chính thức nhưng có giá trị tin cậy và ổn định hơn như vàng, ngoạitệ Trong điều kiện như vậy thì TTKDTM không có cơ hội phát triển

TTKDTM là một hình thức thanh toán tiên tiến sử dụng công nghệ cao vì vậyđòi hỏi cơ sở vật chất hiện đại, tình hình kinh tế xã hội phát triển cao mới có thểđáp ứng được nhu cầu Một nền kinh tế phát triển cao như các nước có nền kinh tếphát triển thì các giao dịch thanh toán chủ yếu dưới hình thức phi tiền mặt với cácgiao dịch thanh toán có giá trị lớn, theo đú cơ chế TTKDTM có lý do và điều kiện

để phát triển và hoàn thiện Ngược lại, một nước có nền kinh tế kém phát triển vàdựa trên sản xuất nông nghiệp là chủ yếu thì giao dịch thanh toán chủ yếu sẽ là tiềnmặt và lúc đú vai trò thanh toán qua Ngân hàng là không phát triển được

1.3.2 Cơ sở pháp lý quy định

Cơ sở pháp lý quy định trong TTKDTM là một trong những nhân tố rất quantrọng Cũng như các nghiệp vụ kinh doanh khác của NH, phương thức TTKDTMcần phải có những quy định về quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia, nhằm đảmbảo công bằng và hợp lý, tránh tranh chấp xảy ra, điều đú cần đến vai trò của phápluật

TTKDTM có ưu điểm là an toàn và tiện lợi hơn tiền mặt rất nhiều, do đú nóchỉ có thể phát triển khi đảm bảo được các lợi thế đú, tức là nhanh chóng, chínhxác, thuận tiện và an toàn Các quy định của pháp luật về TTKDTM và các vănbản có liên quan cũng phải thể hiện được các yếu tố đú, an toàn nhưng phải linh

Trang 15

hoạt, thuận tiện và công bằng cho các bên tham gia thanh toán.Cơ sở pháp lý phải

đủ để điều chỉnh các thể thức TTKDTM Và Nhà Nước đó tạo nên những khuônkhổ pháp lý cho hoạt động TTKDTM Nhà Nước đó cho ra đời các Quy định, Nghịquyết, các văn bản trực tiếp hoặc gián tiếp tác động tới hoạt động TTKDTM Sựđiều chỉnh của pháp luật đối với quan hệ thanh toán qua trung gian thanh toán tạomôi trường và chuẩn mực pháp lý đảm bảo cho các quan hệ thanh toán được thựchiện trong vòng trật tự phù hợp với lợi ích của Nhà nước và lợi ích của xã hội

Cơ sở pháp lý cho hoạt động thanh toán là một yếu tố không thể tách rời cơchế thanh toán qua NH Sự hoàn thiện của cơ sở pháp lý là điều thúc đẩy cơ chếTTKDTM pháp triển Một cơ sở pháp lý đủ, chặt chẽ và đồng bộ sẽ là điều kiệnthuận lợi cho TTKDTM, chẳng hạn như các văn bản quy định hướng dẫn cụ thể vềséc và sử dụng séc sẽ giúp cho việc thực hiện và quản lý về chúng dễ hơn Trongthanh toán điện tử nếu như tính chất pháp lý của các chứng từ điện tử chưa đượcxác nhận bằng các văn bản pháp quy có liên quan thì thì thanh toán điện tử trong

hệ thống NH chưa đủ cơ sở để phát triển rộng rãi

1.3.3 Năng lực chuyên môn của những người tiến hành thực hiện các thể thức TTKDTM.

Hoạt động Ngân hàng trong điều kiện thị trường đòi hỏi cán bộ NH phải lànhững người thật sự có năng lực chuyên môn, và không ngừng nâng cao năng lựcchuyên môn của mình để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của KH

Ngoài các nhân tố kể trên thì thói quen sử dụng tiền mặt cũng là một trongnhững nhân tố ảnh hưởng rõ tới việc sử dụng và phát triển TTKDTM Việc sửdụng tiền mặt trong thanh toán đó là một thói quen từ lâu của mọi người dân vì vậy

để thay đổi không phải là một việc đơn giản Trình độ dân trí còn thấp, hiểu biết vềNgân hàng còn ít, đây cũng là một hạn chế lớn cho việc phát triển TTKDTM.Trình độ dân trí phát triển thì người dân có khả năng và điều kiện giao dịch tại NHthường xuyên hơn, do vậy TTKDTM có cơ hội phát triển hơn; ngược lại, khi trình

độ dân trí thấp thì việc sử dụng tiền mặt trong thanh toán là hình thức đơn giản vàtối ưu nhất

Trang 16

Chương 2 THỰC TRẠNG THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM, CHI NHÁNH CẦU GIẤY

2.1 Khái quát về Ngân Hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam, Chi Nhánh Cầu Giấy

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của BIDV Cầu Giấy.

Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam – Chi nhánh Cầu Giấy đượcthành lập theo QĐ 177/TTG ngày 26/04/1957 của Thủ tướng Chính Phủ và thànhlập theo QĐ 287/QĐ-NH5 ngày 21/09/1996 của nhà nước với tên gọi là Ngân hàngKiến Thiết Việt Nam ( trực thuộc Bộ Tài Chính) tiền thân của Ngân hàng Đầu tư

và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Cầu Giấy Quy mô ban đầu gồm 8 chi nhánh,

200 cán bộ Được thành lập với chức năng là Ngân hàng hoạt động chuyên tráchtrong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản nhằm thực hiện cấp phát vốn đầu tư xâydựng cơ bản

Ngày 31/10/1963 chi điểm 2 thuộc chi nhánh ngân hàng kiến thiết hà nội được thành lập Đến năm 1982 Ngân hàng Kiến Thiết Việt Nam chi điểm 2 đổi tên thành Ngân Hàng Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam chi nhánh Cầu Giấy (Bank for Invesment and Development of Việt Nam - BIDV) trực thuộc chi nhánh Hà Nội trong hệ thống ngân hàng Đầu Tư và Xây Dựng Việt Nam

Từ ngày 1/1/1995 BIDV chi nhánh Cầu Giấy thực sự hoạt động như mộtngân hàng thương mại, quán triệt mục tiêu định hướng phát triển trở thành mộtNHTM hiện đại, Chi nhánh đã từng bước phân tích đánh giá đúng thực trạng cácmặt hoạt động như tín dụng, công tác tài chính kế hoạch, chất lượng nguồn nhânlực, công nghệ và mạng lưới Đưa ra những biện pháp uốn nắn chấn chỉnh để duytrì củng cố hoạt động

Chi nhánh Ngân hàng Đầu Tư & Phát Triển Cầu Giấy được nâng cấp, chínhthức đi vào hoạt động từ ngày 1/10/2004 theo QĐ số 252/QĐ – Hội Đồng QuảnTrị ngày 16/9/2004 của Ngân hàng Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam Kể từ khi

Trang 17

được nâng cấp lên chi nhánh cấp I đến nay là khoảng thời gian đánh dấu bướcchuyển đổi căn bản cả về tư duy, nhận thức quy mô và hiệu quả hoạt động, Chinhánh Cầu Giấy được phép kinh doanh đa năng tổng hợp.

Chi nhánh Cầu Giấy được nâng cấp với 74 cán bộ; trong đó 65 cán bộ thuộcchi nhánh cấp II Cầu Giấy chuyển lên, 5 cán bộ do chi nhánh Hà Nội điều động về

và 4 cán bộ chủ chốt được Ngân Hàng ĐT&PT VN điều động đến tăng cường cho

bộ máy lãnh đạo của chi nhánh

2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của BIDV Cầu Giấy

- Huy động VND và ngoại tệ từ dân cư và các tổ chức thuộc mọi thành phầnkinh tế dưới nhiều hình thức

- Cho vay ngắn trung và dài hạn bằng VND và ngoại tệ

- Đại lý ủy thác, cấp vốn, cho vay từ nguồn hỗ trợ phát triển của chính phủ, các nước và các tổ chức tín dụng nước ngoài với các doanh nghiệp hoạt động tại Việt Nam

- Thực hiện dịch vụ chuyển tiền nhanh, thanh toán trong nước qua mạng vi tính và thanh toán quốc tế qua mạng thanh toán toàn cầu

- Thực hiện dịch vụ ngân quỹ, thu đổi ngoại tệ, thu đổi ngân phiếu thanh toán, chi trả kiều hối, cung ứng tiền mặt

- Kinh doanh ngoại tệ

- Thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh

Trang 18

2.1.3 Sơ đồ tổ chức bộ máy chi nhánh

2.1.4 Chức năng nhiệm vụ các phòng ban

- Phòng kế toán nguồn vốn : Làm nhiệm vụ chính là huy động vốn từ dân cư

và các tổ chức kinh tế Ngoài ra, phòng còn có nhiệm vụ lên kế hoạch tổng hợp,thông tin phòn ngừa rủi ro…

- Phòng tiền tệ kho quỹ : Làm tham mưu cho giám đốc chỉ đạo điều hành vềchứng từ tiền tệ sử dụng trong quản lý kho quỹ của toàn chi nhánh Tổng hợp số liệu báo cáo kế hoạch, chủ động đáp ứng nhu cầu tiền mặt cho họat động kinhdoanh của chi nhánh

- Phòng thanh toán Quốc tế : Bân cạnh các nghiệp vụ thanh toán quốc tế,phòng còn thực hiện mở và theo dõi các thư bảo lãnh, thư tín dụng và thực hiệnchiết khấu, tái chiết khấu chứng từ

Giám đốc

Phó giám đốcPhó giám đốc

Phòng thanh toán QT

Phòng

tín

dụng

Phòng điện toán

Phòng kiểm tra nội bộ

Phòng dịch

vụ KH

cá nhân

PhòngdịchvụKHDN

Phòng kếtoán

QL TD

Phòngtiền tệkho quỹ

PhòngKHnguồn vốn

Phòngquản

lý tíndụng

Trang 19

- Phòng kiểm tra nội bộ : Thực hiện kiểm tra, kiểm toán nội bộ Tổ chứckiểm era phối hợp với các phòn ban để kiểm tra đột xuất theo chỉ đạo của giámđốc, tổ chức tiếp nhận đơn thư khiếu nại của các tổ chức cá nhân có liên quan.

- Phòng kế toán : Thực hiện hạch toán, theo dõi các quỹ Lập kế hoạch thuchi hàng quý, năm phù hợp nhu cầu kinh doanh của chi nhánh, bám sát kế hoạchđược giao

- Phòng tổ chức hành chính: Tiến hành kiểm tra các hoạt động hành chínhtrong NH góp phần làm tăng kỉ cương trong NH Tham mưu cho giám đốc trongviệc thực hiện các văn bản chế độ Nhà Nước của ngành về bộ máy tổ chức, cán

bộ lao động, tiền lương đào tạo nhằm đáp ứng nhu cầu phục vụ kinh doanh củachi nhánh

- Phòng thông tin điện toán : Làm đầu mối thu nhập, xử lý, tổng hợp, lưu trữ

và truyền thông tin về hoạt động tiền tệ, tín dụng và thanh toán của ngân hàng

- Phòng dịch vụ khách hàng cá nhân : Thực hiện các dịch vụ phục vụ kháchhàng cá nhân, đáp ứng toàn bộ nhu cầu về sản phẩm,trực tiếp thỏa mãn các nhu cầucủa KH hoặc chuyển sag cho các bộ phận khác

- Phòng dịch vụ khách hàng doanh nghiệp : Thực hiện các dịch vụ phục vụkhách hàng là doanh nghiệp, thực hiện toàn bộ các dịch vụ có liên quan đến doanhnghiệp và thực hiện chuyển giao KH doanh nghiệp cho bộ phận tín dụng

- Phòng tín dụng : Tiếp xúc phỏng vấn, hoàn thiện hồ sơ xin vay và theo dõitình hình sử dụng vốn của khách hàng Thu nợ, phát hiện kịp thời các khoản vay cóvấn đề để có biện pháp xử lý kịp thời đảm bảo an toàn trong kinh của Ngân hàng

- Phòng thẩm định : Thẩm định xem xét đánh giá các thông tin liên quan đếncác khoản vay như : đánh giá giá trị tài sản đảm bảo; xem xét mức độ hiệu quả của phương án kinh doanh; đưa ra các thông tin cần thiết cho cán bộ tín dụng để phòngtín dụng đưa ra các quyết định cho vay

- Phòng quản lý tín dụng : Thực hiện việc kiểm tra và quản lý tín dụng đảm bảo cho các khoản vay của Ngân hàng được thực hiện theo đúng quy chế

Trang 20

2.1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh tại BIDV Cầu Giấy trong 3 năm gần đây 2.1.5.1 Hoạt động huy động vốn

Hoạt động của hệ thống Ngân hàng thương mại nói chung và của BIDV CầuGiấy nói riêng trong thời gian qua sẽ tiếp tục phải đối mặt với những khó khăn

thách thức do hệ quả của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 2008-2009 nên Chi nhánh đã xác định công tác huy động vốn là trọng điểm, nhiệm vụ hàng đầu và xuyên suốt trong chỉ đạo điều hành hoạt động và nhằm đảm bảo an toàn trong hoạt động của Chi nhánh Điều đó được thể hiện rõ qua bảng số liệu dưới đây :

Bảng tình hình huy động vốn của chi nhánh 2008- 2010

gửi tiền

Tiền gửi DN, TCKT 2.150 2.075,22 4091 -74,78 -0,97 2015,77 +1,97Tiền gửi dân cư 1.120 1.824,78 2345 704,78 +1,63 520,22 +1,29

Theo thời gian

Gửi không

Thời hạn 2.307,69 2.916 4.448 608,31 +1,26 1.532 +1,52Gửi có kì hạn 962,31 984 1.988 21,69 +1,02 1.004 +2,02

Theo đơn vị tiền tệ

Tiền gửi VND 2.134,45 2.610 4.530,23 475,55 +1,22 1920,23 +1,74 Tiền gửi bằng ngoại tệ

quy đổi 1.135,55 1.290 1.905,77 154,45 +1,14 615,77 +1,5

( Nguồn: báo cáo của Chi nhánh BIDV Cầu Giấy )

Qua bảng số liệu trên ta thấy một sự tăng trưởng rõ rệt của tổng nguồn vốnhuy động Năm 2010 tổng nguồn vốn huy động tăng 96% so với năm 2008 và tăng

Ngày đăng: 04/11/2014, 18:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.1.3. Sơ đồ tổ chức bộ máy chi nhánh - giải pháp mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng đầu tư và phát triển chi nhánh cầu giấy
2.1.3. Sơ đồ tổ chức bộ máy chi nhánh (Trang 17)
Bảng tình hình huy động vốn của chi nhánh 2008- 2010 . - giải pháp mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng đầu tư và phát triển chi nhánh cầu giấy
Bảng t ình hình huy động vốn của chi nhánh 2008- 2010 (Trang 19)
Bảng thực trạng cho vay của chi nhỏnh  2008-2010 . - giải pháp mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng đầu tư và phát triển chi nhánh cầu giấy
Bảng th ực trạng cho vay của chi nhỏnh 2008-2010 (Trang 21)
Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Cầu Giấy giai đoạn 2008- 2010. - giải pháp mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng đầu tư và phát triển chi nhánh cầu giấy
Bảng k ết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Cầu Giấy giai đoạn 2008- 2010 (Trang 23)
Bảng thực trạng thanh toán của chi nhánh 2008-2010 . - giải pháp mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng đầu tư và phát triển chi nhánh cầu giấy
Bảng th ực trạng thanh toán của chi nhánh 2008-2010 (Trang 24)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w