Một số ứng dụng của chiều Hausdorff trong toán học...39 Kết luận...43 Tài liệu tham khảo ...44 Lời mở đầu Chiều của một không gian hay một tập đợc định nghĩa theo nhiều cách khác nhau,
Trang 1
Trang Mở đầu 1
Chơng I Chiều trong hình học Fractal 3
1.1 Các kiến thức cơ sở 3
1.2 Độ đo và chiều Hausdorff 4
1.3 Chiều hộp 14
1.4 Chiều hộp cải biên 20
1.5 Độ đo gói và chiều gói .21
1.6 Mối liên hệ giữa chiều Hausdorff, chiều hộp, chiều hộp cải biên và chiều gói 22
Chơng II Một số ví dụ về việc tính chiều và ứng dụng của chiều 25
2.1 Một số ví dụ về việc tính chiều Hausdorff và chiều hộp 25
2.2 Một số ứng dụng của chiều Hausdorff trong toán học 39
Kết luận 43
Tài liệu tham khảo 44
Lời mở đầu
Chiều của một không gian hay một tập đợc định nghĩa theo nhiều cách khác nhau, mỗi cách có một ý nghĩa và ứng dụng riêng Tuy nhiên, các khái niệm về chiều đều cho kết quả chiều là số nguyên, không âm Thế nhng vào những năm 1890, 1891 trong khi tìm kiếm các đặc trng bất biến của các đối t-ợng hình học qua các phép biến đổi đồng phôi và lý thuyết tôpô, Peano và Hilbert đã tìm ra đờng cong có tính chất đặc biệt là đờng không tự cắt, lấp đầy mọi miền hình học của mặt phẳng Hình học Euclide xem nó là một chiều,
nh-ng nh vậy cảm thấy khônh-ng thoả đánh-ng Ngoài ra, đầu thế kỷ XX, nh-ngời ta dẫn ra
Trang 2nhiều bài toán mà khi hiểu chiều theo nghĩa thông thờng sẽ gây cảm giác gò
bó Chính vì thế cần phải mở rộng khái niệm về chiều
Mặt khác, Hình học Euclide đã tồn tại rất lâu và có nhiều ứng dụngtrong toán học và đời sống Tuy nhiên, đối tợng nghiên cứu của nó là nhữnghình dạng lý tởng, nhng những hiện tợng, sự vật trong thế giới thực khôngthoả mãn tính trơn tru, lý tởng mà là những đối tợng gồ ghề, kỳ dị Vì thế, ng-
ời ta kết luận Hình học Euclide là “khô cứng” và “lạnh lẽo” Để giải quyếthiện tợng này, với sự hỗ trợ của máy tính, khoa học CHAOS và lý thuyết ngẫunhiên, vào những năm 70 của thế kỷ XX, nhà Toán học B Mandelbrot đã khởixớng ra một hớng toán học mới mang tên “Hình học Fractal” Những đối tợng
đợc xem là Fractal có rất nhiều trong toán học cũng nh trong thực tiễn và việcnghiên cứu chúng đạt rất nhiều ứng dụng trong hầu hết các lĩnh vực Điều đặcbiệt là Hình học Fractal không dùng các công cụ nghiên cứu hình học thôngthờng để nghiên cứu mà công cụ nghiên cứu nó là chiều Chính nhờ sự nghiêncứu về chiều của các tập Fractal đã làm sáng tỏ các đặc điểm, các tính chấtcủa chúng mà nhờ đó chúng ta phát hiện ra những ứng dụng phong phú củaHình học Fractal đối với hầu hết các lĩnh vực cả trong lý thuyết lẫn thực tiễn.Vì thế, việc tìm hiểu các khái niệm về chiều trong Hình học Fractal là vấn đề
lý thú, mới mẻ và có ý nghĩa Do đó, chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu chokhoá luận tốt nghiệp của mình là:
“Chiều trong hình học Fractal”.
Mục đích của khoá luận này là nghiên cứu các khái niệm cơ bản vềchiều trong Hình học Fractal nh chiều Hausdorff, chiều hộp, chiều gói ; làm
rõ các tính chất và các công thức dùng để tính chiều Trên cơ sở đó, chúng tôi
đi tìm các ví dụ minh họa cho các khái niệm về chiều và tìm một số ứng dụngcủa chiều trong toán học
Khoá luận đợc thực hiện và hoàn thành tại trờng Đại học Vinh dới sự ớng dẫn của cô giáo TS Vũ Thị Hồng Thanh Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơnsâu sắc đến cô giáo - ngời đã đặt vấn đề và dẫn dắt, giúp đỡ tận tình, chu đáo
h-để tác giả hoàn thành khoá luận này
Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến các thầy giáo, côgiáo trong khoa Toán cùng tất cả ngời thân và bạn bè đã giúp đỡ, động viêntác giả trong suốt thời gian qua
Do điều kiện thời gian và năng lực còn hạn chế nên khoá luận khôngtránh khỏi những thiếu sót, tác giả rất mong đợc quý thầy, cô giáo và bạn bè
đóng góp ý kiến
Vinh, ngày 10 tháng 5 năm 2010
Trang 3T¸c gi¶
Mai ThÞ Hµ
Trang 4CHƯƠNG 1 Chiều trong hình học fractal
Trong chơng này, chúng tôi trình bày các kiến thức cơ sở về độ đo vàchiều Hausdorff; khái niệm chiều hộp, chiều gói; các tính chất cơ bản của độ
đo Hausdorff và chiều
1.1 Các kiến thức cơ sở
1.1.1 Định nghĩa Cho X và C là lớp các tập con của X. Hàm
* :
C đợc gọi là hàm tập.
Hàm tập *: C đợc gọi là độ đo ngoài trên C (hay trên X ) nếu thoả
mãn các điều kiện sau:
Điều kiện (*) đợc gọi là - dới cộng tính.
1.1.2 Định nghĩa Cho X và A là một đại số các tập con của X. Hàm
tập : A
đợc gọi là độ đo trên A (hay trên X ) nếu thoả mãn các điều
kiện sau:
(i) (A) 0, A A ; () = 0;
(ii) Nếu A n n1A và A iA j sao cho , i j
Điều kiện (**) đợc gọi là - cộng tính.
1.1.3 Định nghĩa Cho D n , ánh xạ S : D D đợc gọi là phép co trên D nếu tồn tại c [0, 1) sao cho S x( ) S y( ) c x y , x y D,
Nếu dấu đẳng thức xảy ra thì ánh xạ S : D D đợc gọi là phép đồng
Trang 5( )
m i i
Nếu các S i là các ánh xạ đồng dạng thì tập bất biến F đợc gọi là tập tự
đồng dạng.
1.1.6 Định nghĩa Ta nói rằng hệ hàm lặp S1 , ,S m thỏa mãn điều kiện tập
mở nếu tồn tại tập V mở, không rỗng, giới nội sao cho
1
( ) ( ) ( ) ,
m i i
Nếu 0 U i với mọi i thì khi đó U đợc gọi là một - phủ của F i
1.2 Độ đo và chiều Hausdorff
Cho tập F n
và s 0, với mỗi > 0 ta định nghĩa
s( ) inf 1 s:{ }
i i i
1.2.1 Định nghĩa Với F n và s 0, > 0 ta định nghĩa
Trang 6Chứng minh Ta sẽ chỉ ra rằng H s:P n thỏa mãn điều kiện của địnhnghĩa độ đo ngoài trong đó P n là lớp các tập con của n Thật vậy,
(i) H s( ) 0F , F n
; H s( ) 0 (dễ dàng kiểm tra đợc)
(ii) Giả sử E là - phủ của F và > 0 Với mỗi i i, theo tính chấtcủa infimum thì luôn tồn tại U i j, là - phủ E i sao cho
, 1
( )
2
s s
H - đo đợc tạo thành - đại số.
1.2.3 Định nghĩa Độ đo cảm sinh bởi độ đo ngoài s
H trên lớp - đại sốnày đợc gọi là độ đo Hausdorff s - chiều trên n và ký hiệu là Hs.
1.2.4 Mệnh đề Trong định nghĩa độ đo Hausdorff s chiều ta có thể thay
-phủ bất kỳ bởi - -phủ gồm các tập mở ( - -phủ gồm các tập đóng) Nếu F là tập compact thì thay phủ bất kỳ bằng phủ hữu hạn.
Chứng minh Với > 0, đặt s( ) infF U i s:{ }U i
H H H với mọi F là Hs- đo đợc.
Thật vậy, do mỗi phủ mở của F cũng là phủ của F nên lớp các
Trang 7Ngợc lại, giả sử > 0 là số bé tùy ý cho trớc, tồn tại U là - phủ F i
Từ (1) và (2) suy ra điều phải chứng minh
Thay phủ bất kỳ bởi phủ các tập đóng ta chứng minh tơng tự trên Trong
trờng hợp nếu F là tập compact thì mọi phủ mở của F đều có thể trích đợc phủ con hữu hạn nên dễ dàng chứng minh đợc khi F compact thì có thể thay phủ
bất kỳ bởi phủ hữu hạn
1.2.5 Các tính chất cơ bản của độ đo Hausdorff
1.2.5.1 Mệnh đề Nếu F n và > 0 thì H s(F)sH s( )F với mỗi
Trang 8áp dụng kết quả này cho tập và số F 1
(ii) Vì f x( ) f y( ) x y nên theo (i) ta có H s f F( )c sH s( )F (*)
Mặt khác, vì f đẳng cự nên tồn tại f1và (*) có thể viết F thay bởi f(F)
Trong hình học Euclide, ta thờng gặp các đối tợng có chiều nguyên: bằng
0 (điểm); bằng 1 (đờng, đoạn thẳng); bằng 2 (mặt phẳng); bằng 3 (hình cầu,khối đa diện), Một tính chất phổ biến của Hình học Fractal bên cạnh tính tự
Trang 9đồng dạng đó là có số chiều không phải là số nguyên, chẳng hạn là log2/log3,
đến nỗi nói đến Fractal nhiều ngời chỉ nghĩ là tập hợp có số chiều khôngnguyên
Lấy infimum hai vế ta đợc Ht( )F t s Hs( )F
Nhận xét Từ Bổ đề 1.2.6.1, cho 0+ ta thấy rằng nếu H s( )F thì( ) 0,
t F t s
H Vì vậy nếu tồn tại s [0, ) sao cho 0H s( )F thì
tồn tại s F thỏa mãn 0s F inft0:Ht( ) 0F s
Thật vậy, nếu s F inft0:Ht( ) 0F s thì tồn tại s 1 : s F > s 1 > s mà
(i) H s( ) 0F với mọi s > s F
(ii) H s( )F với mọi s < s F (s > 0).
Chứng minh (i) Đặt s F infs0:H s( )F . Nếu s > s F thì tồn tại s’ sao cho s F < s’ < s để H s'(F) < Theo Bổ đề 1.2.6.1 ta có
Trang 10(ii) Ta chứng minh H s( )F với s < s F
Thật vậy, nếu H s( )F thì với mọi s' thoả mãn s < s' < s F , ta có
'( ) 0
s F
H (mâu thuẫn với cách đặt s F) Vậy H s( )F với 0 s s F
1.2.7 Định nghĩa Giá trị đặc biệt s F mà tại đó hàm (giá trị) độ đo H s( )F
“nhảy” từ + về 0 đợc gọi là chiều Hausdorff của F và ký hiệu là dimHF.
Nhận xét H s( )F nếu s < dimHF; H s( ) 0F nếu s > dimHF và
s = dimHF thì H s( )F có thể bằng 0 hoặc hoặc 0H s( )F
Nh vậy dimHF infs0:H s( ) 0F sups0:H s( )F
Với mỗi F và s 0 cho trớc mà H s( )F thì đồ thị của hàm H s( )F códạng sau:
1.2.7.1 Định nghĩa Một tập Borel F n thỏa mãn 0H s( )F với
s = dimHF đợc gọi là s - tập.
1.2.8 Các tính chất cơ bản của chiều Hausdorff
1.2.8.1 Mệnh đề (i) Nếu E F n thì dimHE ≤ dimHF (tính đơn điệu) (ii) Nếu F i n
(v) Nếu F ; F là tập mở trong n thì dimHF = n.
(vi) Nếu F ; F là đa tạp con trơn trong n thì dimHF = n.
Chứng minh (i) Vì E F n nên theo tính chất đơn điệu của độ đo H s ta
có H s (E) ≤ H s (F) Khi đó với s > 0 mà H s (F) = 0 thì H s (E) = 0 nên
Trang 11Vì vậy dimHF = inf { s> 0 : H s( ) = 0} inf {s> 0 : F H s( ) = 0} = dim EE H
(ii) Vì
1
i i i
(iv) Gọi C là hình hộp có cạnh đơn vị Ta chia mỗi cạnh đơn vị ra k
phần bằng nhau thì mỗi phần có độ dài là 1
k Khi đó ta có k
n hình hộp, kí hiệu
i ik n1 Mỗi hình hộp này có đờng kính là
Trang 12
C (1)Lại có n
= n nên theo tính chất đơn điệu của
dimH ta có dimHF dimH n
hay dimHF n.(1)
Lại do F, F mở nên tồn tại hình cầu mở B F và dimHB dimHF.
(vi) Do F là đa tạp trơn trong n nên tồn tại tập mở V n và vi phôi
: F V với là song Lipschitz Theo tính chất bất biến của dimH qua phépsong Lipschitz ta có dimHF = dimHV = n (theo v).
Trang 131.2.8.2 Mệnh đề Cho F n và f: F n là ánh xạ Hửlder, nghĩa là
1.2.9 Các định nghĩa tơng đơng của chiều Hausdorff
1.2.9.1 Mệnh đề Chiều trong định nghĩa Hausdorff không thay đổi nếu
trong định nghĩa của nó ta thay độ đo H s bởi s( )F lim0 s( )F
Trang 141.2.9.2 Mệnh đề Chiều Hausdorff không thay đổi nếu trong định nghĩa của
nó ta thay độ đo Hs bởi
Chiều hộp là một khái niệm đợc dùng khá rộng rãi do tính toán khá dễ
Nó đợc đề xớng vào những năm 30 của thế kỷ XX với rất nhiều tên gọi khácnhau nh: entropy Kolmogorov; chiều entropy; chiều capacity; chiều metric;chiều thông tin
Nhận xét Với mỗi F n, gọi N F( ) là số tối thiểu các tập đờng kính không
vợt quá > 0 cho trớc và phủ F Khi đó ta có
Trang 15Lấy logarit 2 vế ta đợc logN F slog logA Từ đó ta rút ra
1.3.2 Các tính chất cơ bản của chiều hộp
1.3.2.1 Mệnh đề Cho F n,F và F bị chặn Khi đó dimB F,
dimB F, dimB F đợc xác định thông qua N F là một trong những giá trị sau :
(i) Số tối thiểu các tập có đờng kính không vợt quá - phủ F.
(ii) Số tối thiểu các hình lập phơng cạnh phủ F tức là hình lập phơng
có dạng m1,m1 1 m n,m n 1
với m m1, 2, ,m n
(iii) Số tối thiểu các hình cầu đóng bán kính , phủ F.
(iv) Số các - lới lập phơng giao với F.
(v) Số lớn nhất các hình cầu rời nhau, bán kính , có tâm thuộc F.
Trang 16Chứng minh (i) Đợc suy trực tiếp từ Định nghĩa 1.3.1.
(ii) Gọi N F là số tối thiểu các hình lập phơng cạnh - phủ F. Khi đó
n
n n
Từ (1),(2),(3) và (4) ta có điều phải chứng minh
(iii) Gọi N F là số tối thiểu các hình cầu đóng, bán kính , phủ F thì
Chứng minh tơng tự trên ta có chiều ngợc lại
(iv) Gọi N F là số các - lới lập phơng giao với F thì N F tập ờng kính n sẽ phủ F. Do đó N n F N F'
Với 0 thì n < 1, khi đó log n Ta có 0
Trang 17n n
logN F nlog3 log N F Do log 0 nên ta suy ra
log ' log3 log
Từ (1), (2), (3) và (4) ta có điều phải chứng minh
(v) Gọi N F là số lớn nhất các hình cầu rời nhau, bán kính , tâm
trong F Kí hiệu các hình cầu này là B B1, , ,2 B N F'( )
Nếu x F thì d x B , i , có nghĩa là i x B i nào đó vì nếu không thì
, i , 1, , '
B x B i N F Khi đó, sẽ có N F hình cầu tâm trong1
F Nh vậy N F hình cầu tâm thuộc B i, bán kính 2 (đờng kính 4 ) sẽ phủ
F Do đó N4 F N F' , suy ra log 4 log '
log 4 log log
Mặt khác, giả sử rằng B B1, , ,2 B N F'( )
là các hính cầu rời nhau bán kính
, tâm thuộc F Lấy U1, ,U k là các tập đờng kính không vợt quá - phủ F.
Trang 18Vì U j phải phủ tâm của hình cầu B i nên B i chứa ít nhất một tập U j Vì B i
rời nhau nên số phần tử của U i ít nhất bằng số phần tử của B i Do đó
Từ (*) và (**) cho 0 ta đợc điều phải chứng minh
Nhận xét Trong thực tế, để thuận lợi cho tính toán thì trong định nghĩa chiều
hộp, khi lấy giới hạn ta chỉ cần xét dãy k 0 thỏa mãn k1c.k với
loglog
log
k k
k k
log log 2 log log
n n
Trang 19Từ (1), (2), (3) và (4) ta có điều phải chứng minh.
1.3.2.3 Mệnh đề (i) dim , dimB B đơn điệu.
(ii) dim dimB, B là bất biến Lipschitz.
(iii) Nếu F là đa tạp con trơn trong n thì dim B F n
Chứng minh (i) Nếu EF thì dimB EdimB F và dimB Edim B F Thật vậy,
vì EF nên mọi - phủ F cũng là - phủ E Do đó N E N F Lấylogarit hai vế ta đợc logN E logN F
Suy ra log log
Lấy giới hạn hai vế khi cho 0 ta đợc điều phải chứng minh
(ii) Nếu f F là hàm Lipschitz thì: n
dimB f F dimB F và dimB f F dimB F Thật vậy, gọi N F là số tối thiểu các tập có đờng kính không vợt quá
mà phủ đợc F Kí hiệu các tập này là B i với i1, ,N F . Khi đó
i i
f B c B c Ta có N F ảnh của các tập này qua ánh xạ Lipschitz f
có đờng kính không vợt quá c phủ đợc , f F Do vậy
c
N F N F Làm tơng tự trên ta có điều phải chứng minh
2 n n .
n
N F c Vol F
Trang 20(iii) Do F là đa tạp con trơn trong n nên tồn tại tập mở V n và viphôi : F V với là song Lipschitz Theo tính chất bất biến của dimB quaphép song Lipschitz ta có dimB F dimB V n
1.3.2.4 Mệnh đề Kí hiệu F là bao đóng của F Khi đó
dimB F dimB F và dimB F dim B F
Chứng minh Lấy B B1, , ,2 B là tập hữu hạn các hình cầu đóng bán kính k
phủ F Nếu tập đóng
1
k i
F Theo định nghĩa chiều hộp trên và chiều hộp dới ta có
dimB F dimB F và dimB F dimB F.
1.3.2.5 Hệ quả Nếu F là tập con trù mật của một miền mở trong n thì
dimB F dimB F n
1.4 Chiều hộp cải biên
Trong số các tính chất mong muốn của chiều có tính chất ổn định đếm
đợc Tuy nhiên, chiều hộp lại không có tính chất này Hơn nữa, nếu xét
thì F 0,1 , F 0,1 Dễ dàng kiểm tra đợc
dimB F dimB F Nh vậy, tập F đếm đợc và 1 F không đếm đợc có số chiều
nh nhau Đây là tính chất không tốt của chiều hộp Do đó, ngời ta đi đến việccải biên chiều hộp nh sau
Khi đó, dimMB F, dimMB F xác định nh trên đợc gọi là chiều hộp cải biên trên
và chiều hộp cải biên dới của F.
Trang 21Nhận xét (i) Từ Định nghĩa 1.4.1 ta có dimMB F supdim B i
i F
(1)Mặt khác, F iF nên dimB F idimB F, Suy ra i supdimB i
1.4.2 Mệnh đề Cho F là tập compact Giả sử rằng, với mọi tập V mở
và VF thoả mãn dimBF V dimB F, khi đó
dimB F dimMB F và dimB F dimMB F
Chứng minh Hiển nhiên có thể viết
0
i
F V F Theo Nhậnxét (i) ta có dimBF V dim B F i0. Từ giả thiết của Mệnh đề ta có
0 dimB F dim B F i
Kết hợp (1), (2) với nhận xét dimMB F dim B F ta có dimB F dimMB F
Tơng tự ta chứng minh đợc dimB F dimMB F
1.5 Độ đo gói và chiều gói
Định nghĩa chiều Hausdorff sử dụng các hình cầu bán kính nhỏ khácnhau tuỳ ý còn định nghĩa chiều hộp sử dụng các hình cầu nhỏ có bán kínhbằng nhau Mặt khác, chiều hộp có thể xem là một chiều phụ thuộc vào gói
Trang 22dày đặc các hình cầu rời nhau, bán kính nh nhau Theo một lối suy nghĩ tựnhiên, ngời ta cố gắng tìm kiếm định nghĩa chiều dựa vào thuật ngữ "gói dày
đặc các hình cầu rời nhau, bán kính nhỏ khác nhau"
P là các hình cầu rời nhau tâm trong F
Dễ dàng nhận thấy rằng Ps( )F giảm khi giảm, dẫn đến tồn tại giới hạn
của Ps( )F khi 0 Đặt 0s( ) limF 0 s( ).F
P P Lại do P0s( )F không phải làmột độ đo nên ngời ta điều chỉnh cách xây dựng độ đo gói bằng cách xét
0
1
:( ) inf ( )i
i i i
Ngời ta cũng định nghĩa chiều gói theo cách thức quen thuộc nh sau
1.5.2.1 Định nghĩa Giá trị đặc biệt s F mà tại đó hàm (giá trị) độ đo Ps( )F
“nhảy” từ + về 0 đợc gọi là chiều gói của F và ký hiệu là dimPF.
Nhận xét Ps( )F nếu s < dimPF; Ps( ) 0F nếu s > dimPF và
s = dimPF thì Ps( )F có thể bằng 0 hoặc hoặc 0Ps( )F
Nh vậy dimPF infs0:Ps( ) 0F sups0:Ps( )F
1.6.1 Mối liên hệ giữa chiều Hausdorff và chiều hộp
(i) Nếu F đợc phủ bởi N F tập đờng kính thì Hs F N F s.Giả sử s dim FH thì H s F Ta có
.
1Hs F N F s