BÀI TẬP NHÓM KẾT THÚC HỌC PHẦN – ĐẠI SỐCâu 1... giải hệ phương trình tuyến tính sau: Bài giải... Trong không gian vec-tơ R 3 , cho hệ vec-tơ A, chứng tỏ rằng hệ S độc lập tuyến tính B, b
Trang 1BÀI TẬP NHÓM KẾT THÚC HỌC PHẦN – ĐẠI SỐ
Câu 1 Cho các ma trận
và đa thức f x x2 x 1
A, tính
B, tính
C, tính rank(A), rank(B)
Bài giải A,
Det(A) = = 20 + 6 +2 – 4 – 4 –15 = 5
A2 = =
AB =
Bt =
BtB =
BBt =
Det(BBt) = 126 + 45 + 45 – 54 – 63 – 75 = 24
B,
- Cho f(x)=x2 + x – 1 và
khi đó :
f(A) = A2 + A – 1=
Trang 2=
= +
=
- Ta có kết quả BBt =ở ý A
f(BBt) = (BBt )2 + BBt – 1 =
=
= +
=
C,
A =
Vậy rank(A) = 3
B =
Vậy rank(B) = 3
Câu 2 giải hệ phương trình tuyến tính sau:
Bài giải
Trang 3Gọi hệ phương trình đã cho là A =
Từ hệ ta được:
Abs =
hpt
Vậy hệ có nghiệm duy nhất là (1,1,1,1)
Câu 3 Trong không gian vec-tơ R 3 , cho hệ vec-tơ
A, chứng tỏ rằng hệ S độc lập tuyến tính
B, bổ sung vào hệ S một vec-tơ , chứng tỏ S phụ thuộc tuyến tính.
C, chứng tỏ Slà một cơ sở của R 3
D, tìm ma trận chuyểnn từ cở sở chính tắc sang cơ sở S trong R 3
E, tìm tọa độ của vec-tơ trong cơ sở S
F, tìm ma trận chuyển từ cơ sở S sang cơ sở chính tắc
G, trực giao hóa Gram-Smidt hệ vec-tơ S ở câu A
Bài giải A,
Chứng minh:
Xét a.v1+ b.v2 + c.v3 =
a(1,0,1) + b(-1,2,0) + c(1,1,1) = (0,0,0)
Trang 4
Suy ra hệ vec-tơ S là độc lập tuyến tính.
B,
Bổ sung vào hệ S một vec-tơ va b c a, , | 2 �b2 c2 0
Xét biểu diễn tuyến tính của vectơ v(a,b,c) trong hệ S ta có:
(1,0,1) + (-1,2,0) + (1,1,1) = (a,b,c)
Vì
=> Tồn tại (
=> + +
Ta thấy -1 => hệ S phụ thuộc tuyến tính
C,
S= { (1, 0, 1); (-1, 2, 0); (1, 1, 1)} R3
+/ Số phần tử của S = dim R3 = 3 (tm)
+/ Det(S)= = -1(tm)
độc lập tuyến tính
Vậy S là cơ sở của R3
D,
Ta có cơ cở chính tắc của R3 là :E ={e1=(1,0,0); e2=(0,1,0); e3=(0,0,1)}
Khi đó ma trận chuyển từ sơ sở chính tắc E sang cơ sở S là : E S
Trang 5v1=
(1, 0, 1)=+
=> =>=
v2=
(-1, 2, 0)=+
=> =>=
v3=
(1, 1, 1)=+
=>=>=
Vậy =là ma trận chuyển từ cở sở chính tắc sang cơ sở S trong R3
E,
Cho vectơu1,3, 2 S
Xét biểu diễn tuyến tính của vectơ u=(1, 3, 2) trong cơ sở S
Ta có : u=av1 + bv2 + cv3
(1, 3, 2) = a(1, 0, 1) + b(-1, 2, 0) + c(1, 1, 1)
Vậy tọa độ của vectơ u trong cơ sở S là
F,
Ta có cơ cở chính tắc của R3 là :E ={e1=(1,0,0); e2=(0,1,0); e3=(0,0,1)}
Trang 6Khi đó ma trận chuyển từ cơ sở S sang cơ sở chính tắc E là: S E
e1=
(1, 0, 0)=+
=> =>=
e2=
(0, 1, 0)=+
=> =>=
e3=
(0, 0, 1)=+
=>=>=
Từ =
Vậy = là ma trận chuyển từ cơ sở S sang cơ sở chính tắc E
G,
Trực giao hóa Gram-Smidt hệ vec-tơ S= { (1, 0, 1); (-1, 2, 0); (1, 1, 1)}
Chọn f1 = v1 = (1,0,1).
f2 = v2 f1 =
= (-1,2,0) + () = (-1,2,0) ()
Trang 7= ()= (-1, 4, 1)
f3 = v3 f1 f2
=
= (1,1,1) – () – ()
= (1,1,1) () ()
= ().
Chuẩn hóa vectơ trực giao ta được:
= = =
= = =
= = =
Như vậy quá trình trực giao hóa Gram-schmidt cho ta họ vectơ trực chuẩn là
S*=( )
=
Câu 4 Chứng tỏ là một không gian vec-tơ trên trường R, tìm số chiều
và tìm một cơ sở của P x2
Bài giải
_ là một không gian vectơ
thì
Pn(x) được gọi là một không gian vectơ trên trường R nếu
thì x+y (Đ/n)
Trang 8 Pn(x) là một không gian vectơ trên trường R
_
Cơ sở của là :
Số chiều của cơ sở P2 (x ) là :
dim(P2)=2+1=3
Câu 5. Trước hết, nhắc lại về ánh xạ tuyến tính: cho hai không gian vec-tơ
M và N trên trường số thực , một ánh xạ tuyến tính f M: �N, là một ánh xạ
đi từ M vào N và thỏa mãn:
f x y f x f y
x y M k R
kf x f kx
�
�
Hai không gian M và N gọi là đẳng cấu, và viết M N , nếu như f là song ánh A(*), chứng tỏ định nghĩa 1 trên tương đương với đẳng thức
B(*), chứng minh các không gian vec-tơ có chiều n thì đẳng cấu với R n
C(*), từ đó chứng minh rằng P 2 R 3
Bài giải
A,
Hai không gian vec-tơ M và N trên trường số thực , một ánh xạ tuyến tính
Theo định nghĩa ánh xạ tuyến tính ta có :
Từ đẳng thức :
Thay a=b=1 ta được f(x+y)=f(x)+f(y) (*)
Trang 9Thay tiếp b=0 ta được f(ax)=af(x)+0f(y)=af(x) (**)
Từ (*)và(**) suy ra đẳng thức đã cho giống với định nghĩa (1)
B,
Theo định lý: Hai không gian euclide đẳng cấu khi và chỉ khi chúng có cùng số chiều
Như đề bài cho ta có : số chiều của không gian Rn là: dim(Rn) = n
Vì vậy các không gian vectơ có chiều n đều đẳng cấu với Rn
C,
dim(P2)=2+1=3
dim(R3)=3
=> dim(P2)=dim(R3)=3
=> P2R3
Câu 6, cho ánh xạ :
f: R 3 R 2
f(x,y,z)=(x+y;x
A, chứng tỏ f là ánh xạ tuyến tính.
B, tìm ma trận của f đối với cặp cơ sở chính tắc trong R 3 và R 2
C, tìm số chiều của hạt nhân và của ảnh đối với ánh xạ f
D, từ đó chứng tỏ ker(f); Im(f)R 2
Bài giải
A,
x=(x1, y1 ,z1 ) ; y=( x2 ,y2 ,z2) R3
_Xét đk1: f(x+y)=f(x)+f(y)
f(x+y)=f(x1 +x2 ,y1 +y2 , z1 +z2 )
=( (x1 + x2)+( y1 + y2) ,( x1 + x2) (z1 + z2))
=( x1 + y1 , x1 z1)+( x2 + y2, x2 z2)
Trang 10=f(x)+f(y) (t/m)
_Xét đk2:f(x)=f(x)
f(x)=f(x1 , x2 , x3)
=f((x1 + y1),( x1 z1 ))
= f(x1 + y1 , x1 z1 )
= f(x) (t/m)
Từ đk1 và đk2 => f là ánh xạ tuyến tính
B,
Ta có: f(x,y,z)=(x+y;x
Ký hiệu (e)={e1= (1,0,0) ; e2= (0,1,0) ; e3= (0,0,1) }là cơ sở chính tắc của R3
Ký hiệu ( e’) ={ = (1,0) ; = (0,1) } là cơ sở chính tắc của R2
_Từ giả thiết ta có:
f(e1) =f(1,0,0) = (1,1) =
f(e2) =f(0,1,0) = (1,0) =
f(e3) =f(0,0,1) = (0,1) =
_Như vậy , ma trận của f trên cặp cơ sở (e) , ( e’) là :A=
C,
Ta có : dim(R3) = 3
=> f(D)=0
(x + y ;x – z ) =(0,0,0)
=> D(1,1)
⇒ ker(�) = ����(1, −1) ∈ � 3 ⇒ dim(ker(�)) = 1
Theo định lý về số chiều: dim(R3)= dim(Imf)+dim(kerf)
=>dim(Imf) = dim(R3) dim(kerf)
Trang 11=3 1 = 2 Vậy số chiều của hạt nhân bằng 1 và số chiều của ảnh bằng 2
D,
_Chứng tỏ ker(f)
Từ ý C ta có
=>rank(f)=dim(R)=> ker(f) là đẳng cấu của R
_Chứng tỏ Im(f)R2
dim(R2)=2
Từ ý C ta có
=> dim(R2)==>Im(f) là đẳng cấu của R2
Câu 7(*) Chứng minh lại (theo ý hiểu) định lý sau: cho f M: �N là ánh xạ tuyến tính giữa các không gian vec-tơ M N, trên trường R Khi đó ta có :
Bài giải
Giả sử dim(Ker(f))=n Tồn tại cơ sở của nhân
Bổ sung vào E để được cơ sở của M:
Ta chứng tỏ cơ sở của Im(f) là
1)
2) Chứng minh độc lập tuyến tính
Giả sử
Trang 12
Vì
độc lập tuyến tính Vậy là cơ sở của Im(f)