Đ2 Tính chất của bậc các ánh xạ 29Lời nói đầu Cùng với sự phát triển của đại số hiện đại, tôpô đại số là một sự liên kếtsâu sắc giữa hai lĩnh vực nói trên của toán học, đã ra đời và phát
Trang 2Đ2 Tính chất của bậc các ánh xạ 29
Lời nói đầu
Cùng với sự phát triển của đại số hiện đại, tôpô đại số là một sự liên kếtsâu sắc giữa hai lĩnh vực nói trên của toán học, đã ra đời và phát triển mạnh
mẽ trong thời gian gần đây Là lĩnh vực vừa đợc nghiên cứu nh một ngành độclập, vừa đợc xem nh là một công cụ giải quyết nhiều vấn đề của toán học hiện
đại
Bậc của ánh xạ f : với , là các đa tạp khả vi n-chiều
là một khái niệm quan trọng trong tôpô đại số Thông qua sự tínhtoán bậc của ánh xạ, nhiều câu hỏi thuộc lĩnh vực hình học đã đợc giải quyết.Khái niệm này còn có nhiều ứng dụng quan trọng đối với giải tích phức Đểhiểu sâu sắc hơn về khái niệm này, luận văn tập trung nghiên cứu một cách có
hệ thống định nghĩa, các tính chất và một số ứng dụng điển hình của bậc các
Trang 3Luận văn đợc hoàn thành tại trờng Đại học Vinh Nhân đây, tác giả xin
đợc bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới TS Nguyễn Duy Bình, ngời đã dàycông hớng dẫn tác giả trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn Tác giảcũng xin đợc gửi lời cảm ơn tới các thầy cô giáo trong khoa Toán, khoa Sau
Đại học, BGH, các bạn đồng nghiệp ở trờng THPT Dân lập Nguyễn Trãi dãgiúp đỡ tác giả trong suốt thời gian học tập
Trang 41.1 Đa tạp khả vi:
1.1.1 Định nghĩa: i, Giả sử là 2-không gian Nếu U mở trong và U
là tập mở trong n
và :U U* là đồng phôi thì ( , )U đợc gọi là một bản đồcủa
ii, Với p U thì ( )p n nên ( ) ( , , , )p x x1 2 x n Khi đó
1 2
( , , , )x x x n đợc gọi là hệ tọa độ địa phơng
iii, Giả sử ( , );(U1 1 U2, ) 2 là hai bản đồ của sao cho
thì ta nói A là một Atlas của
ii, Hai Atlas A = {( , ) }U i i i I và B = {( ,V j j j J) } đợc gọi là
phù hợp nếu ( , )U i i và ( ,V j j) phù hợp với ,i j
* Nhận xét: Nếu A và B là hai Atlas phù hợp thì AB cũng là một Atlas
1.1.4 Định nghĩa: i, Atlas A đợc gọi là cực đại nếu mọi Atlas B của mà B
A thì B=A
ii, Nếu A là một Atlas n-chiều cực đại trên thì A đợcgọi là một cấu trúc khả vi n-chiều trên
iii, Một 2-không gian có cấu trúc khả vi n-chiều đợc
gọi là đa tạp khả vi n-chiều
Trang 5* Nhận xét: - Atlas cực đại A gọi là cấu trúc khả vi nếu i j1 là vi phôi, với
,i j
- Khi nói là đa tạp khả vi thì ta chỉ biết Atlas với số bản đồ ítnhất
1.2 Đa tạp con, đa tạp tích.
1.2.1 Định nghĩa: Cho đa tạp khả vi m-chiều và là không gian con n
-chiều của (0 m n ) Giả sử tại mỗi điểm của có một bản đồ ( , )U trên
Không gian với cấu trúc khả vi B = {( ,V j j j J) } trên là một đa tạp khả vi và
đợc gọi là đa tạp con n-chiều của
1.2.2 Định nghĩa: Cho là đa tạp khả vi m-chiều với Atlas A = {( , ) }U i i i I
là đa tạp khả vi n-chiều với Atlas B = {( ,V j j j J) }
( , )a b ( , ,a1 a b m, , , )1 b n
Khi đó {(U V f i j, ) }ij i j, là một Atlas của và với cấu trúc khả vi trên
là một đa tạp m n chiều, gọi là đa tạp tích của hai đa tạp và
1.3 ánh xạ khả vi giữa hai đa tạp.
1.3.1 Định nghĩa: Giả sử , là các đa tạp ánh xạ f : đợc gọi làkhả vi nếu: f liên tục
Với mọi bản đồ ( , )U của và ( , )V của sao cho
1 ( )
đều có f 1:W1 ( )W W2 ( ( ))W khả vi
1.3.2 Định lý: ánh xạ f : khả vi khi và chỉ khi với mọi bản đồ ( , )U
trên và mọi bản đồ ( , )V trên sao cho f U( ) V ta có với
Trang 6Chứng minh: * Nếu f là một ánh xạ khả vi thì do tính liên tục của f , với mỗi
1 1
1.3.3 Hệ quả: ánh xạ f : khả vi khi và chỉ khi với mọi cặp bản đồ
( , )U trên và ( , )V trên sao cho f U( ) V , các hàm tọa độ
1.4 Vectơ tiếp xúc và không gian tiếp xúc với đa tạp tại một điểm.
Trang 71.4.1 §Þnh nghÜa: i, Cho lµ ®a t¹p kh¶ vi m-chiÒu ¸nh x¹ kh¶ vi
: ( , )
qua p
ii, Ký hiÖu: F( ) { :p f | f kh¶ vi trong l©n cËn U p
chøa } Ta gäi vect¬ tiÕp xóc víi t¹i p lµ ¸nh x¹
dx f
Trang 81.4.3 Định nghĩa: Ký hiệu p p ={véc tơ tiếp xúc với đa tạp tại p}.
Khi đó p cùng với hai phép toán :
x i p và gọi là không gian tiếp
xúc với đa tạp tại p.
Ký hiệu p
p :không gian tiếp xúc với đa tạp
1.5 ánh xạ tiếp xúc của một ánh xạ khả vi.
Giả sử là đa tạp m-chiều với cấu trúc khả vi U i, i i I
f p là không gian các véc tơ tiếp xúc với đa tạp tại f p
1.5.1 Định nghĩa: ánh xạ tiếp xúc của f tại p là p f : p f p đợc xác
định nh sau: nếu v p là véc tơ tiếp xúc với đờng cong tại p thì
ii, p f : p f p là ánh xạ tuyến tính Đặc biệt nếu f là
vi phôi thì p f là đẳng cấu tuyến tính, p
iii, Cho f : và h: là các ánh xạ khả vi Khi đó:
p f v h v h f , v p
Trang 9iv, Cho f : , :g là các ánh xạ khả vi, p Khi
đó pg f f p g p f
1.6 k - dạng vi phân trên đa tạp.
1.6.1 Các dạng đa tuyến tính thay dấu.
a, Định nghĩa: Cho là không gian véc tơ Ơclid n-chiều ánh xạ:
* Nhận xét: i, Dạng k-tuyến tính bằng 0 nếu có một biến bằng 0, đặc biệt
triệt tiêu tại O(0,…,0) ,0)
c, Định nghĩa: Nếu k( ), l( ) thì tích ngoài của chúng là phần tử
tất cả các hoán vị i của các chỉ số 1, 2, , k l và ( 1)i 1
tùy theo hoán vị i
mà chẵn hay lẻ
* Nhận xét: Từ định nghĩa suy ra ( 1)kl
d, Định lý: Giả sử e1, ,e n là một cơ sở của không gian và e1 , ,e n là cơ sở
đối ngẫu của không gian liên hợp: i( )
Trang 10Chứng minh: Xét phần tử bất kì k( ) Với 1
i i
có thể biểu diễn dới dạng ( )
Mặt khác, nếu đợc biểu diễn dới dạng ( ) thì chỉ có thể 1 ( , , )1
Trang 11nó là (dx i)|p (i 1, )n Khi đó cơ sở của k( p ) đợc cho bởi các phần tử
Trang 12b, Tính chất: i, f có tính chất tuyến tính.
ii, f bảo tồn tích ngoài của các dạng vi phân.
1.7.1 Định nghĩa: Đa tạp khả vi m-chiều gọi là định hớng đợc nếu trên
có một m-dạng liên tục, không triệt tiêu ở bất cứ điểm nào
( , )
* Chú ý: i, Nếu 1, 2 là hai m-dạng liên tục, khác không tại mọi điểm thì
1 f 2
, trong đó f là hàm liên tục trên , cũng khác không tại mọi điểm
Do đó, trong trờng hợp liên thông thì f phải luôn dơng hoặc luôn âm Nếu
( ) 0,
f x x ta nói hai dạng 1, 2 cùng xác định một định hớng trên
ii, Đa tạp định hớng đợc khi và chỉ khi có thể chọn một tập bản
đồ ( , )U i i sao cho Jacobi của 1
có định thức dơng với , I
Trang 131.7.2 Định nghĩa: Cho ( , ) là đa tạp định hớng m-chiều, ( , ) là đa tạp
định hớng n-chiều Khi đó, là đa tạp định hớng m n -chiều với dạngxác định hớng xác định nh sau:
Các đa tạp đã định nghĩa ở trên là đa tạp không có biên Bây giờ ta định
nghĩa khái niệm đa tạp có biên
đợc gọi là khả vi nếu cứ mỗi
điểm U có một lân cận mở U1 của x trong n
-mở trong n và với , ánh xạ 1: (U U) (U U) là khả vi
1.8.2 Chú ý: i, Trên đa tạp có biên tập hợp các điểm của chia làm hailoại: các điểm x mà trong bất cứ hệ tọa độ địa phơng nào cũng có x i 0 (tagọi là điểm trong) và các điểm x mà trong bất cứ hệ tọa độ địa phơng nàocũng có x i 0 (gọi là điểm biên) Tập hợp các điểm biên của đợc gọi làbiên của và kí hiệu
ii, Trên đa tạp có biên, các khái niệm hàm khả vi, vectơ tiếp xúc,
dạng vi phân, định hớng…,0) cũng đợc định nghĩa giống nh trên đa tạp khôngbiên
1.8.3 Định lý: Biên của một đa tạp khả vi m -chiều là một đa tạp con
đóng m 1-chiều của và không gian tiếp xúc p( ) của M tại p là
một không gian con của p Mỗi định hớng trên cảm sinh một định ớng trên .
Trang 14h-Chứng minh: Xem [2] - Định lý 3.4 - Đ3 - Phần IV.
* Chú ý: Giả sử ( , ) là đa tạp định hớng và là định hớng tiêu chuẩn của
2.1.1 Định nghĩa: Cho f g, là hai ánh xạ liên tục từ không gian tôpô vàokhông gian tôpô Khi đó, f đợc gọi là đồng luân với g, kí hiệu f g, nếutồn tại ánh xạ liên tục F: , ( [0,1]) sao cho: F x( ,0) f x( )
F x( ,1) g x( ) ánh xạ F đợc gọi là phép đồng luân nối f với g.
2.1.2 Nhận xét: Với mỗi t [0,1] ta có F t: , F x t( ) F x t( , ) là ánh xạ liêntục Rõ ràng F đợc xác định bởi một họ tham số { }F t 0 t 1 Vì vậy, { }F t 0 t 1 saocho x : ( )F x t F x t( , ) cũng đợc gọi là một phép đồng luân
2.1.3 Ví dụ: là không gian tôpô tùy ý, là tập con lồi trong n
Dễ thấy F là ánh xạ liên tục và F x( ,0) f x( ), F x( ,1) g x( ) Vậy F là phép
đồng luân nối f với g.
Trang 152.1.4 Tính chất: Quan hệ đồng luân của các ánh xạ liên tục từ đến là quan hệ tơng đơng.
Chứng minh: * Quan hệ đồng luân có tính phản xạ: Giả sử f : là ánhxạ liên tục Khi đó f f bởi phép đồng luân sau: F:
( , )x t f x( ), t
Dễ thấy F liên tục và F x( ,0) f x( ), F x( ,1) f x( )
* Quan hệ đồng luân có tính đối xứng: Giả sử f g, : là các
ánh xạ liên tục và f g bởi phép đồng luân F: , ( , )x t F x t( , ) saocho F x( ,0) f x( ), F x( ,1) g x( ) Ta phải chứng minh gf bởi phép đồng luân'
Trang 16ii, Đa tạp , có biên , Mọi ánh xạ
ii, Hai không gian tôpô đợc gọi là tơng đơng đồng luân
(hay cùng kiểu đồng luân) nếu tồn tại một tơng đơng đồng luân giữa chúng
ii, Phép đồng luân nối ánh xạ đồng nhất và ánh xạ hằng là
phép co rút không gian về x0 (trong đó x0 là giá trị của ánh xạ hằng)
2.2.2 Ví dụ: n là không gian co rút đợc Thật vậy: Lấy 0 , 1 n
Trang 172.2.4 Mệnh đề: Cho là không gian tôpô, là không gian co rút đợc Khi
đó mọi ánh xạ liên tục f : đồng luân với ánh xạ hằng
Chứng minh: Giả sử f : , x f x( ) y là ánh xạ liên tục
Trang 183, [0,1], {0;1} Khi đó không phải là cái co rút của Thật vậy: Giả sử tồn tại ánh xạ liên tục r: và r| 1 Vì liên thông suy ra
n-chiều, f : , x yf x( ) là ánh xạ khả vi
Trang 19Với mỗi x ,x ( , ,x1 x m) f x( ) ( , , y1 y n) ánh xạ tiếp xúc của f tại x
i, Điểm x gọi là chính quy nếu x f là toàn ánh, tức là hạng J x n
Khi m n , điểm x chính quy khi và chỉ khi det | 0
đợc gọi là giá trị chính quy của f
ii, Giả sử , là các đa tạp định hớng n-chiều không có biên, y là giá trịchính quy của f và f 1 ( )y chỉ chứa hữu hạn điểm x i i ( 1, 2, , )k của Bậccủa ánh xạ f đối với y đợc định nghĩa:
f y là không gian con đóng của đa tạp compact f1( )y
là đa tạp compact 0-chiều Vì vậy, f 1 ( )y chỉ chứa hữu hạn điểm x i
1.3 Mệnh đề: Cho , là các đa tạp định hớng compact n -chiều, không
có biên f : là ánh xạ khả vi Nếu không liên thông
trong đó hớng của j là hớng cảm sinh bởi hớng .
Chứng minh: Giả sử y là một giá trị chính quy của f Theo nhận xét 1.2,
1 ( )
f y chỉ chứa hữu hạn các điểm x 1, 2, ,k Do không liên
Trang 20thông cho nên mỗi thành phần j của cũng chỉ chứa hữu hạn tạo ảnh của
y , tổng số các điểm x
trong tất cả các j là k và mỗi điểm x có thể chọnmột lân cận (tơng ứng với hệ tọa độ địa phơng xác định hớng của ) nằmtrong thành phần j chứa nó Ký hiệux i ji ( 1, 2, , ( ); j j 1, 2, , )l là các
điểm thuộc f 1 y nằm trong thành phần j Ta có:
f y
1.4 Định nghĩa: Cho ( , ) là đa tạp định hớng n-chiều là đa tạp con
định hớng r-chiều của có hớng k Khi đó
gọi là phân thớchuẩn tắc đại số của với hớng thơng k và tại mỗi x , không gian thơng
1.5 Bổ đề: Cho ( , )W là một đa tạp định hớng có biên W là một cung
đ-ợc nhúng trong W và xuyên ngang W tại các điểm cuối của nó u v, W Giả
sử k là một hớng của và xét hớng thơng k của phân thớ chuẩn tắc đại số
Chứng minh: Giả sử { , , ,e1 e e r r1, , }e n là cơ sở xác định hớng của W Khi
đó W là đa tạp con của W có hớng cảm sinh với cơ sở xác định xác địnhhớng { , , ,e1 e e r r1, ,e n1} sao cho e n hớng vào trong W tại x W
W là cung nằm trong W nên tại x nếu cơ sở { , , }e1 e n W x xác địnhhớng của W và { }e n xác định hớng của thì { , ,e1 e n 1 } xác định hớng thơng
k
(trong đó e i là lớp e i x) Tại u v, , cơ sở { , ,e1 e n 1 } sẽ xác định các
Trang 21Giả sử u, v là các vectơ tiếp xúc với tại u, v xác định hớng k k u, v Do
chính quy đối với h và f h|W Khi đó deg( , ) 0f y
Chứng minh: Giả sử , là các hớng của W, từ y là một giá trị chínhquy h 1 ( )y
là đa tạp con compact một chiều của W có biên là
K có hớng thơng k với k là hớng của K Do y là giá trị chính quy
của ánh xạ h W: nên với x K , ánh xạ tiếp xúc của h tại x là
Trang 22Giả sử tại u, ánh xạ f : ( W) bảo toàn hớng, tức là:
1.7 Bổ đề: Giả sử , là các đa tạp định hớng compact n -chiều,
. liên thông và f g, : là các ánh xạ đồng luân có chung giá trị chính quy y Khi đó deg( , ) deg( , )f y g y
Chứng minh: Giả sử có phép đồng luân F: nối f và g Có thể lấy
F khả vi và chính quy tại y (Xem [7] - Định lý III.12.3).
Nhờ bổ đề 1.6 ta có: 0 deg F/ degF/ 0 1
degF/0 degF/ 1 degF/0 degF/1
deg( , ) deg( , )f y g y
deg( , ) deg( , )f y g y
1.8 Bổ đề: Giả sử , là các đa tạp compact định hớng n -chiều không có biên, n 1, với liên thông Giả thiết rằng y z, là các giá trị chính quy
đối với ánh xạ khả vi f : Khi đó: deg( , ) deg( , ).f y g y
Chứng minh: Giả sử có một phép vi phôi h: đồng luân với phép đồngnhất sao cho h y( ) z Khi đó theo bổ đề1.7 deg( , ) degh z i d 1 ( :i d ;z z
Trang 23Vấn đề còn lại là xây dựng ánh xạ h Nếu y và z là gần sát nhau thì trong
hình cầu tọa độ luôn tồn tại phép vi phôi h y: z đồng luân với ánh xạ đồngnhất Trong các trờng hợp khác ta xét quan hệ giữa y và z sao cho vi phôi h
tồn tại Đó là quan hệ tơng đơng trên mà các lớp tơng đơng của nó là cáctập mở rời nhau Từ là liên thông nên bất kỳ hai điểm nào cũng tơng đơngvới nhau Do đó vi phôi h đợc xây dựng
* Chú ý: Từ bổ đề 1.7 và 1.8 ta thấy bậc của ánh xạ f : , với , làcác đa tạp định hớng n-chiều, không phụ thuộc vào giá trị chính quy và khôngthay đỏi qua phép đồng luân Vì vậy ta có thể ký hiệu bậc của ánh xạ f là
deg f
1.9 Định lý: ([7] - Định lý III.12.2) Giả sử , là các đa tạp có cùng chiều
và f : là ánh xạ liên tục Khi đó f đồng luân với ánh xạ khả vi
:
1.10 Định nghĩa: Giả sử , là các đa tạp định hớng compact n-chiều
(n 1) với liên thông và :f là ánh xạ liên tục Khi đóbậc của ánh xạ f đợc định nghĩa nh sau: Với g: là ánh xạ khả vi đồngluân với ánh xạ f thì deg f degg
Theo bổ đề 1.7 và bổ đề 1.8, deg f không phụ thuộc g và giá trị chính quy.
1.11 Định nghĩa: i, Cho , là các đa tạp compact n-chiều không định
h-ớng với liên thông và g: là ánh xạ khả vi, z là mộtgiá trị chính quy của g Giả sử k là số nghịch ảnh của z trong g 1 z Khi đó,bậc môđun 2 của ánh xạ g đợc định nghĩa: