1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

De va DA Toan vao 10 tinh Bac Giang 2013

4 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 117,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

d Gọi A' là giao điểm của đường tròn ngoại tiếp tam giác AEF và tia AB Ta chứng minh được E,A,N và M, A, F thẳng hàng => A đối xứng với A' qua C => B đối xứng với A' qua điểm A mà A' cố [r]

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BẮC GIANG

ĐỀ CHÍNH THỨC

ĐỀ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT

NĂM HỌC : 2013-2014 MÔN : TOÁN

NGÀY 30/06/2013 Thời gian làm bài : 120 phút

Câu I( 3 điểm )

1 Tính giá trị của biểu thức A= 3 27 144 : 36

2.Tìm m để hai đường thẳng (d) : y =(2m-1)x+1,( m

1 2

 ) và (d'): y=3x-2 song song với nhau

3 Giải hệ phương trình

x y

 

 

Câu II( 2 điểm )

1 Rút gọn biểu thức B =

2 1

  ( với x>0; x1)

2 Cho phương trình x2 x 1 m0 (1)

a Giải phương trình (1) với m =3

b Tìm m để phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt x x1, 2 thoả mãn : 1 2 1 2

1 1

Câu III (1,5 điểm )

Tìm hai số tự nhiên hơn kém nhau 12 đơn vị biết tích của chúng bằng 20 lần số lớn cộng với 6 lần

số bé

Câu IV ( 3 điểm )

Cho đường tròn (O;R) đường kính AB cố định Trên tia đối của tia AB lấy điểm C sao cho AC=R

Kẻ đường thẳng d vuông góc với BC tại C Gọi D là trung điểm của OA; qua D vẽ dây cung EF bất

kỳ của đường tròn (O;R), ( EF không là đường kính) Tia BE cắt d tại M, tia BF cắt d tại N

1 Chứng minh tứ giác MCAE nội tiếp

2 Chứng minh BE.BM = BF.BN

3 Khi EF vuông góc với AB, tính độ dài đoạn thẳng MN theo R

4 Chứng minh rằng tâm I của đường tròn ngoại tiếp tam giác BMN luôn nằm trên một đường thẳng

cố định khi dây cung EF thay đổi

Câu V(0,5 điểm)

Cho hai số x, y thỏa mãn 1 x 3 và

2 y 3 Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức

M= 6x y2 2  7x y2  24xy22x218y228xy 8x 21y6

Hướng dẫn Câu I( 3 điểm )

1 Tính giá trị của biểu thức A= 3 27 144 : 36=7

Trang 2

2 Hai đường thẳng (d) : y =(2m-1)x+1,( m

1 2

 ) và (d'): y=3x-2 song song với nhau khi và chỉ khi a=a' và b  b' <=> <=>m=2( thỏa mãn m

1 2

 ) KL

3 Giải hệ phương trình

x y

 

 

 <=> <=>

1 2

x y



 KL

Câu II( 2 điểm )

1 Rút gọn biểu thức

B

1

1

x

x

( với x>0; x1)

2 Cho phương trình x2 x 1 m0 (1)

a Giải phương trình (1) với m =3

Với m =3 phương trình (1) trở thành x2 x 2 0

Nhận thấy a-b+c=0 nên pt có 2 nghiệm là x11;x2 2

b Tìm m để phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt x x1, 2 thoả mãn : 1 2 1 2

1 1

Ta có  4m 3

Điều kiện để pt (1) có hai nghiệm phân biệt khác 0 là :

3

4

1

m

m

Khi đó áp dụng định lí Vi-ét ta có

1 2

1 2

1

 

1 2

1 2

1 1

  => 2(x1x2)x1x223x x1 2 0

(**) thay (*) vào (**) ta được : m2 5m 6 0 => m1=2; m2 =3 ( TM ĐK)

KL

Câu III (1,5 điểm )

Tìm hai số tự nhiên hơn kém nhau 12 đơn vị biết tích của chúng bằng 20 lần số lớn cộng với 6 lần

số bé

Gọi số bé là x ( xN)

khi đó số lớn là x+12

Vì tích của chúng bằng 20 lần số lớn cộng với 6 lần số bé nên ta có phương trình :

x(x+12) = 20(x+12) +6x <=> x2 -14x-240 = 0 => x1 = 24(TM) ; x2 = -10( loại)

Vậy số bé là 24 => số lớn là 24+12=36

Cách 2: Gọi số lớn là x và số bé là y ( x,y N và x> y)

12 (1) 12

20 6

x y

 

 

Giải pt (2) ta được y1 = 24 (tm) ; y2 = -10( không tm)

Trang 3

Thay y =y1 =24 vào (1) => x=36 KL

Câu IV ( 3 điểm )

Cho đường tròn (O;R) đường kính AB cố định Trên tia đối của tia AB lấy điểm C sao cho AC=R

Kẻ đường thẳng d vuông góc với BC tại C Gọi D là trung điểm của OA; qua D vẽ dây cung EF bất

kỳ của đường tròn (O;R), ( EF không là đường kính) Tia BE cắt d tại M, tia BF cắt d tại N

1 Chứng minh tứ giác MCAE nội tiếp

2 Chứng minh BE.BM = BF.BN

3 Khi EF vuông góc với AB, tính độ dài đoạn thẳng MN theo R

4 Chứng minh rằng tâm I của đường tròn ngoại tiếp tam giác BMN luôn nằm trên một đường thẳng

cố định khi dây cung EF thay đổi

a) Ta có góc AEB = 900( góc nội tiếp chắn nửa đường tròn) => góc AEM =900 ( vì góc này kề bù với góc AEB)

Xét tứ giác MCAE có:

góc ACM =900 (gt)

góc AEM =900 ( CM trên )

=> góc ACM =900 +góc AEM =1800 mà hai góc này ở vị trí đối diện nhau

=> tứ giác MCAE nội tiếp

b)

Chứng minh tam giác BAE đồng dạng tam giác tam giác BMC => BE.BM = BA.BC (1)

Chứng minh tam giác BAF đồng dạng tam giác tam giác BNC => BF.BN = BA.BC (1)

Từ (1) và (2) => BE.BM = BF.BN

Cách 2: Góc BMN = góc BAE ( cùng bù với góc CAE)

mà góc BAE = góc EFN ( Hai góc nội tiếp cùng chăn một cung )

=> Góc BMN = góc EFN

Xét tam giác BEF đồng dạng với tam giác BNM => BE.BM = BF.BN

c)

Trang 4

Áp dụng định lí Py-ta-go vào tam giác EDO vuông tại O ta có DE =

3

2 R => DE =R 3

Vì EF vuông góc với BC và D là trung điểm của BC nên ta sẽ chứng minh được EF là đường trung bình của tam giác BMN => EF =2R 3

d) Gọi A' là giao điểm của đường tròn ngoại tiếp tam giác AEF và tia AB

Ta chứng minh được E,A,N và M, A, F thẳng hàng

=> A đối xứng với A' qua C => B đối xứng với A' qua điểm A mà A' cố định

=> Tâm I của đường tròn ngoại tiếp tam giác BMN nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng BA'

Câu V(0,5 điểm)

Cho hai số x, y thỏa mãn 1 x 3 và

2 y 3 Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức

M= 6x y2 2  7x y2  24xy22x218y228xy 8x 21y6

Ta có :

2

0 6 7 2 0 (2)

            

Ngày đăng: 13/07/2021, 00:33

w