a Xác định số chỉ của ampe kế và tính hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R1.. Môn: Vật Lý Thời gian làm bài 60 phút.[r]
Trang 1Thời gian làm bài: 60 phút
Câu 1(2 điểm): Kết quả đo điện trở của một vật dẫn như bảng sau:
a) Nhận xét về sự thay đổi cường độ dòng điện theo hiệu điện thế
b) Vẽ sơ đồ biểu diễn sự phụ thuộc của I theo U
c) Bỏ qua các sai số, tính điện trở R của dây
Câu 2(2,5 điểm):
Cho mạch điện như hình vẽ
Hiệu điện thế ở hai đầu A, B là UAB
= 21 V R1= 5, R3 = 20
R3
R2
R1
V
A
a) Tính điện trở tương đương của mạch
b) Tính điện trở R2 và số chỉ của vôn kế
c) Xác định số chỉ của các dụng cụ đo nếu mắc R3 song song vào hai đầu R1
Câu 3 (2,0 điểm) Người ta dẫn điện từ nơi phát điện có hiệu điện thế U1 = 10000V đến nơi tiêu thụ cách nhau 2km bằng dây dẫn có đường kính tiết diện 3mm2, làm bằng vật liệu có điện trở suất ρ = 1,78.10 -8 Ω .m Biết công suất của nguồn phát điện là 500KW Hãy tính :
a/ Công suất hao phí trên đường dây ?
b/ Hiệu điện thế nơi tiêu thụ ?
Câu 4 (2,0 điểm) Nêu đặc điểm của mắt cận và nêu cách khắc phục Vẽ sơ đồ tạo ảnh qua kính
cận và giải thích tác dụng của kính cận trong việc khắc phục tật cận thị
Câu 5(1,5điểm)
Điện năng từ một nhà máy phát điện nhỏ được đưa đến mộtkhu tái định cư Nếu tăng điện áp truyền đi từ U lên 2U thì số hộ dân được nhà máy cung cấp đủ điện năng tăng từ 36 hộ lên 144 hộ Biết rằng công suất của nhà máy không đổi và các hộ dân tiêu thụ điện năng như nhau
a)Tính tỉ số giữa công suất điện của nhà máy với công suất tiêu thụ của một hộ dân?
b)Nếu điện áp truyền đi là 3U thì cung cấp đủ điện năng cho bao nhiêu hộ dân?
……… Hết………
Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm Chữ kí giám thị 1: Chữ kí giám thị 2:
Số báo danh: Chữ kí của thí sinh:
Gợi ý C5) Tương tự như phần thi thử trước ta có P nguồn = Phphi + Ptt Biểu diễn 3 phương trình và biến đổi …
NĂM HỌC 2013-2014
ĐỀ THI THỬ 1
ĐỀ THI THỬ
MÃ ĐỀ : LX 1
Trang 2Môn: Vật Lý (Thời gian làm bài 60 phút)
Câu 1(1,5 điểm): Một cuộn dây dẫn bằng đồng chiều dài 50m Đặt vào hai đầu cuộn dây một
hiệu điện thế 10,2V thì cường độ dòng điện đo được qua cuộn dây là 1,2A
a) Tính điện trở của cuộn dây
b) Tính tiết diện của cuộn dây biết điện trở suất của đồng là 1,7.10-8 Ω m
Câu 2(2,5 điểm): Cho mạch điện như hình vẽ.
Trong đó R1 = 4 Ω , R3 = 6 Ω ; ampe kế chỉ
1A, vôn kế chỉ 2,4V Bỏ qua điện trở của dây dẫn
và của ampe kế; điện trở của vôn kế vô cùng lớn
a) Tính hiệu điện thế hai đầu A, B và tính cường
độ dòng điện qua các điện trở
b)Tính điện trở R2?
c) Xác định số chỉ của các dụng cụ đo khi đổi vị
trí của vôn kế và R3 cho nhau?
A
R3
R2
R1
V
Câu 3(2,5 điểm): Một ấm điện được dùng với hiệu điện thế 220V thì đun sôi được 1,5 lít nước từ
nhiệt độ 200C trong 10 phút Biết nhiệt dung riêng của nước là 4 200 J/kg.K, khối lượng riêng của nước
là 1 000kg/m3 và hiệu suất của ấm là 90%
a. Tính nhiệt lượng cần cung cấp để đun sôi lượng nước trên
b. Tính nhiệt lượng mà ấm đã tỏa ra khi đó
a) Tính điện trở của ấm
Câu 4(2,5điểm): Đặt vật sáng AB vuông góc với trục chính của một thấu kính, A nằm trên trục
chính và cách thấu kính một đoạn 16cm Ảnh A’B’ cùng chiều với AB và độ cao AB = 3A’B’ a) Xác định loại ảnh và loại thấu kính
b) Vẽ sơ đồ tạo ảnh sao cho đúng tỉ lệ và tính tiêu cự của thấu kính
Câu 5(1 điểm): Mắc nối tiếp điện trở R với một biến trở vào một nguồn điện Khi thay đổi điện trở
của biến trở người ta thấy có hai giá trị R1 và R2 cho công suất biến trở đạt cùng một giá trị
Chứng minh rằng: R1.R2 = R2
……… Hết………
Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm Chữ kí giám thị 1: Chữ kí giám thị 2:
Số báo danh: Chữ kí của thí sinh:
NĂM HỌC 2013-2014
ĐỀ THI THỬ
MÃ ĐỀ : LX 2
Trang 3Câu 1(1,5 điểm): Trên một biến trở có ghi 20 - 2,50A
a) Tính hiệu điện thế lớn nhất được phép đặt vào hai đầu cố định của biến trở
b) Dây dẫn của biến trở được làm bằng nicrom có điện trở suất 1,1.10-6m, có chiều dài 50m Tính tiết diện của dây dẫn dùng làm biến trở
Câu 2(2,5 điểm): Cho mạch điện như hình vẽ
Biết R1 = 3, R2 = 6, R3 = 10 Hiệu điện thế hai
đầu đoạn mạch là UAB = 24V
a Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB
b Tính cường độ dịng điện qua các điện trở
c Thay R3 bằng bĩng đèn 6V-3W, đèn cĩ sáng bình
thường khơng, vì sao?
Câu 3(2,5 điểm): Một máy xay bột hoạt động bình thường ở hiệu điện thế 220V, cường độ
dịng điện qua động cơ là 4,5A và điện trở của động cơ điện là 1,5 Ω
a) Nếu động cơ bị mất nhãn, số liệu kỹ thuật ta ghi lại như thế nào?
b) Tính cơng suất và hiệu suất làm việc của động cơ, coi sự tỏa nhiệt trên động cơ là vơ ích c) Để xay được 20kg bột thì động cơ tiêu tốn bao nhiêu tiền điện? Biết giá điện là 1200đồng /kwh và thời gian để xay hết 1kg bột là 4 phút 40 giây
Câu 4(2,5điểm):
Vật sáng AB đặt trước một thấu kính cho ảnh
A’B’ = 2AB như hình vẽ
a) Ảnh A’B’ là ảnh thật hay ảnh ảo? Thấu
kính là thấu kính hội tụ hay phân kì?
b) Vẽ hình xác định quang tâm và các tiêu
điểm của thấu kính?
c) Tính tiêu cự của thấu kính, biết khoảng
cách AA’ = 6cm
Câu 5(1 điểm):
Cho mạch điện như hình vẽ Hiệu điện thế ở hai
đầu AB là 10V, điện trở R1 = 5, R2 = 10 Tính
điện trở R3 biết cơng suất của R3 là 2,5W
R 3
R 2
R1
A
……… Hết………
Cán bộ coi thi khơng giải thích gì thêm Chữ kí giám thị 1: Chữ kí giám thị 2:
Số báo danh: Chữ kí của thí sinh:
NĂM HỌC 2013-2014
R1
y
B B’
A’
ĐỀ THI THỬ
MÃ ĐỀ : LX 3
Trang 4Môn: Vật Lý (Thời gian làm bài 60 phút)
Câu 1(2,0 điểm): Người ta dẫn điện từ nơi phát điện có hiệu điện thế U1 = 1kV đến nơi tiêu thụ cách
đó 4km bằng đường dây có tiết diện 0,2mm2, làm bằng vật liệu có điện trở suất ρ = 1,78.10 -8 Ω
.m Biết công suất của nguồn phát điện là 500KW
a) Tính tổng điện trở của đường dây từ nơi phát điện đến nơi tiêu thụ
b) Tính công suất hao phí và điện năng hao phí trên đường dây mỗi ngày (24 giờ)?
Câu 2(2,0 điểm): Cho mạch điện như hình vẽ.
R1 = 2 Ω , R2 = 4 Ω , R3 = 6 Ω Ampe kế chỉ
1,5A
a) Tính điện trở tương đương của mạch và tính
hiệu điện thế ở hai đầu A,B?
b) Tính hiệu điện thế ở hai đầu R2?
c) Xác định số chỉ của ampe kế khi đổi vị trí của
R1 và ampe kế
A
Câu 3(2,5 điểm): Một ấm điện được dùng với hiệu điện thế 220V thì đun sôi được 1,5 lít nước từ
nhiệt độ 200C trong 10 phút Biết nhiệt dung riêng của nước là 4 200 J/kg.K, khối lượng riêng của nước
là 1 000kg/m3 và hiệu suất của ấm là 90%
c. Tính nhiệt lượng cần cung cấp để đun sôi lượng nước trên
d. Tính nhiệt lượng mà ấm đã tỏa ra khi đó
e. Tính điện trở của ấm
Câu 4(2,5điểm): Điểm sáng S đặt trước một thấu kính phân kì, cách thấu kính 8cm Thấu kính
có tiêu cự 12cm
a) Ảnh S’ có đặc điểm gì?
b) Vẽ sơ đồ tạo ảnh
Câu 5(1 điểm):
Cho mạch điện như hình vẽ, công suất của các
điện trở trong mạch đều bằng nhau So sánh giá trị
của các điện trở R1, R2, R3?
……… Hết………
Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm Chữ kí giám thị 1: Chữ kí giám thị 2:
Số báo danh: Chữ kí của thí sinh:
R1
Trang 5Câu 1(2 điểm): Cho mạch điện như hình bên,
trong đó UAB = 15V, R1 = 15, R2 = 10
a) Xác định số chỉ của ampe kế và tính hiệu
điện thế giữa hai đầu điện trở R1
b) Mắc thêm một điện trở R3 song song với
R1 thì ampe kế chỉ 1.0A Tính R3
Câu 2(2,5 điểm):
Mắc nối tiếp hai bóng đèn: Đ1 (12V - 6W ), Đ2 ( 12V - 9W ) vào một nguồn điện 24 V
a) Tính điện trở của mỗi đèn và cường độ dòng điện trong mạch.
b) Tính công suất của mỗi đèn trong mạch Hai đèn có sáng bình thường không?
Câu 3: (2,0 điểm) Điện trở của bếp điện làm bằng nikêlin có chiều dài 3m, tiết diện 0,068mm2 và điện trở suất 1,1.10-6 m Bếp sử dụng ở hiệu điện thế U = 220V
a) Tính điện trở của dây và điện năng bếp tiêu thụ trong 10 phút
b) Mỗi ngày bếp sử dụng 1,5 giờ Tính tiền điện khi sử dụng bếp trong 30 ngày, biết mỗi số điện giá 1000đồng
Câu 4: (2,0 điểm)
Một điểm sáng S đặt trước một thấu kính cho ảnh
S’ như hình vẽ
a) xác định loại ảnh và loại thấu kính?
b) Vẽ hình xác định quang tâm và các tiêu điểm
của tháu kính
S'
S
Câu 5(1,5điểm) Cho mạch điện như hình 3, hiệu
điện thế U không đổi Khi cường độ dòng điện
trong mạch là I1 = 2A thì công suất tỏa nhiệt trên
biến trở là P1 = 48W, khi cường độ dòng điện trong
mạch là I2 = 5A thì công suất tỏa nhiệt trên biến trở
là P1 = 30W Bỏ qua điện trở của các dây nối
a Tìm giá trị điện trở R1và R2 của biến trở trong
hai trường hợp trên
……… Hết………
Gợi ý C5- phần b: => U = 2r + 24 U = 5r + 6 => r = 6 và U = 36V
A
R2 R1
R r
U