- GV gọi đại diện nhóm trả lời - Sau khi HS lần lượt nêu thời gian ở từng bức tranh, GV yêu cầu HS tổng hợp toàn bài, mô tả lại các hoạt động trong ngày của bạn An .... Bài 2: HS xem đồn[r]
Trang 1TUẦN 25
Thứ hai ngày 04 tháng 3 năm 2013
TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN
HỘI VẬT
I Yêu cầu cần đạt:
A Tập đọc: - Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ.
- Hiểu nội dung: cuộc thi tài hấp dẫn giữa hai đô vật đã kết thúc bằng chiến thắng xứng đáng của đô vật già, giàu kinh nghiệm trước chàng đô vật trẻ còn xốc nổi (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
B Kể chuyện: Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo gợi ý cho trước (SGK).
II Đồ dùng dạy - học: Tranh minh hoạ truyện trong SGK; bảng phụ ghi 5 gợi ý kể 5
đoạn câu chuyện
III Các hoạt động dạy - học:
Tiết 1 Tập đọc
A Bài cũ:5’
- Gọi HS đọc nối tiếp nhau 2 đoạn bài Tiếng đàn, trả lời câu hỏi về nội dung
bài
B Bài mới: 25’
1 Giới thiệu chủ điểm và bài học
GV cho HS quan sát tranh minh hoạ chủ điểm Lễ hội; giới thiệu chủ điểm và
bài đọc
2 Luyện đọc
a GV đọc diễn cảm toàn bài Gợi ý cách đọc.
b GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ.
- Đọc từng câu: HS nối tiếp nhau mỗi em đọc một câu (đọc 2 lượt) GV hướng dẫn các em đọc một số từ khó
- Đọc từng đoạn trước lớp: HS nối tiếp nhau đọc 5 đoạn trong bài
- Đọc từng đoạn trong nhóm
- Thi đọc giữa các nhóm
Tiết 2
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài 10’
- Cả lớp đọc thầm đoạn 1: Tìm những chi tiết miêu tả cảnh tượng sôi động của hội vật.
- HS đọc thầm đoạn 2, trả lời: Cách đánh của Quắm Đen và ông Cản Ngũ có gì khác nhau?
- Một HS đọc đoạn 3 Cả lớp đọc thầm, trả lời: Việc ông Cản Ngũ bước hụt đã làm thay đổi keo vật như thế nào?
- HS đọc thầm đoạn 4, 5 trả lời:
+ Ông Cản Ngũ bất ngờ chiến thắng như thế nào?
Trang 2+ Theo em vì sao ông Cản Ngũ thắng?
4 Luyện đọc lại.5’
- GV đọc lại đoạn2 Sau đó hướng dẫn HS đọc đúng đoạn văn
- Một vài HS thi đọc đoạn văn
- Một số học sinh đọc toàn bài
Kể chuyện: 18’
1 GV nêu nhiệm vụ
Dựa vào trí nhớ và các gợi ý, HS kể lại được toàn từng đoạn câu chuyện; lời kể
tự nhiên phù hợp với nội dung từng đoạn
2 Hướng dẫn HS kể chuyện theo gợi ý.
- HS đọc yêu cầu kể chuyện và các gợi ý
- Từng cặp HS tập kể từng đoạn câu chuyện
- Năm HS nối tiếp nhau kể 5 đoạn câu chuyện theo gợi ý
- Một HS kể lại toàn bộ câu chuyện Cả lớp và GV nhận xét, tuyên dương
C Củng cố, dặn dò: 5’
GV nhận xét tiết học Dặn HS về tập kể chuyện
TOÁN
THỰC HÀNH XEM ĐỒNG HỒ (Tiếp theo)
I Yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết được về thời gian (chủ yếu là về thời điểm, khoảng thời gian)
- Biết xem đồng hồ, chính xác đến từng phút (cả trường hợp mặt đồng hồ có ghi
số La Mã)
- Biết thời điểm làm công việc hằng ngày của HS
- Các bài tập cần làm Bài 1,2,3
II Đồ dùng dạy- học: Đồng hồ thật; mặt đồng hồ bằng bìa.
III Các hoạt động dạy - học:
A Bài cũ: 5’
- 2 HS lên bảng thực hiện bài tập 2tiết trước
- Gv nhận xét cho điểm
B Bài mới : 25’
1 Giới thiệu bài:
2 Luyện tập
Bài 1: GV cho HS quan sát lần lượt từng tranh, hiểu các hoạt và thời điểm diễn ra các
hoạt động đó rồi trả lời câu hỏi: Chẳng hạn: An tập thể dục lúc mấy giờ?(6 giờ 10 phút An tập thể dục buổi sáng)
- HS thảo luận nhóm đôi
- GV gọi đại diện nhóm trả lời
- Sau khi HS lần lượt nêu thời gian ở từng bức tranh, GV yêu cầu HS tổng hợp toàn bài, mô tả lại các hoạt động trong ngày của bạn An
Trang 3Bài 2: HS xem đồng hồ có kim giờ, kim phút và đồng hồ điện tử để thấy được 2 đồng
hồ nào chỉ cùng thời gian
- HS làm bài cá nhân
- Gọi một số HS trả lời miệng GV và cả lớp nhận xét
Ví dụ : 21: 05 tương ứng với 9 giờ 5 phút tối
Bài 3: GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi dưới mỗi tranh.
- GV hướng dẫn HS quan sát đồng hồ trong tranh thứ nhất và tranh thứ hai Từ
đó xác định khoảng thời gian diễn ra công việc ấy rồi trả lời câu hỏi
- HS làm bài, GV theo dõi
Ví dụ : a) Hà đánh răng và rửa mặt bắt đầu vào lúc 6 giờ và kết thúc vào lúc 6 giờ 10 phút Như vậy Hà đánh răng trong 10 phút
b) Từ 7 giờ kém 5 phút đến 7 giờ là 5 phút
C Chấm bài – Nhận xét, dặn dò 5’
GV thu vở và chấm 1 số bài, nhận xét bài làm của HS Dặn HS về tập xem đồng hồ
ĐẠO ĐỨC
ÔN TẬP VÀ THỰC HÀNH KỸ NĂNG GIỮA HỌC KỲ II
I Yêu cầu cần đạt:
Hệ thống hoá và thực hành hành vi đạo đức các em đã được học từ đầu HKII lại
nay
II Đồ dùng dạy - học: Phiếu học tập
III Các hoạt động dạy - học:
1 Bài cũ: 5’
- Nhắc lại các bài đạo đức đã học từ học kỳ II đến nay?
2 Dạy bài mới: 25’
* Hoạt động 1: Củng cố kiến thức : Thảo luận cả lớp: 10’
- Trẻ em các nước có điểm gì giống nhau ?
- Để thể hiện tình đoàn kết với thiếu nhi Quốc tế em có thể tham gia những hoạt động nào ?
- Chúng ta cần làm gì khi gặp đám tang?
- Vì sao chúng ta cần tôn trọng đám tang ?
* Hoạt động 2: Thực hành :
- HS thảo luận nhóm- Lựa chọn tình huống để đóng vai :
( Lựa chọn 1 trong các tình huống có trong các bài học ở vở bài tập đạo đức )
Tình huống: Khi thấy các bạn nhỏ chạy theo đám tang chỉ trỏ, cười đùa em sẽ
làm gì?
- HS các nhóm đóng vai
- Các nhóm đóng vai trước lớp
- Cả lớp bình chọn nhóm đóng vai thành công nhất
*Hoạt động 3:
- Gọi 3 HS đọc lại 2 kết luận trong VBT
- GV nêu kết luận chung
Trang 43 Củng cố, dặn dò: 5’
GV nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị bài học sau
Thứ ba ngày 05 tháng 3 năm 2013
CHÍNH TẢ
Nghe - viết: HỘI VẬT
I Yêu cầu cần đạt:
- Nghe – viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng BT(2) a
II Đồ dùng dạy - học: Bảng lớp ghi nội dung BT2.
III Các hoạt động dạy - học:
A Bài cũ: 5’
- 2 HS viết bảng lớp: nhún nhảy, dễ dãi; bãi bỏ, sặc sỡ
- GV nhận xét cho điểm
B Dạy bài mới: 25’
1 Giới thiệu bài.
2 Hướng dẫn HS nghe- viết
a Hướng dẫn HS chuẩn bị:
- GV đọc 1 lần bài chính tả.Cả lớp theo dõi trong SGK - 2 HS đọc lại
+ Ông Cản Ngũ bất ngờ chiến thắng như thế nào ?
- HS tự tìm những chữ có trong bài văn dễ viết sai, tự viết vào giấy nháp những chữ đó:
+ Cản Ngũ, Quắm Đen, loay hoay, nghiêng mình
b GV đọc cho HS viết bài vào vở.
c Chấm, chữa bài:
3 Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài tập 2 (lựa chọn)
- GV chọn cho HS làm bài 2a (HS khá, giỏi làm thêm bài 2b);
- HS đọc thầm yêu cầu của bài và làm bài cá nhân
- GV mời 4 học sinh lên bảng thi viết nhanh lời giải.GV và cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Lời giải :a) trăng trắng, chăm chỉ, chong chóng
b) trực nhật, lực sĩ, vứt
C Củng cố, dặn dò.5’
- GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành bài tập
TOÁN
BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ
I Yêu cầu cần đạt:
- Biết cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị
Trang 5- Các bài tập cần làm: Bài 1,2 Dành cho HS khá,giỏi : Bài 3:
II Đồ dùng dạy - học: HS chuẩn bị 8 tam giác vuông
III Các hoạt động dạy - học:
A Bài cũ: 5’
- 2 HS lên bảng thực hiện bài tập 2tiết trước
- Gv nhận xét cho điểm
B Bài mới : 25’
1 Hướng dẫn giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị
Bài toán 1: - HS đọc bài toán.
- GV nêu câu hỏi: Bài toán cho biết gì? Bài toán cần tìm gì?
- HS tìm phép tính thích hợp (muốn tìm số lít mật ong trong mỗi can phải lấy 35 chia cho 7)
Bài toán 2: - 1 HS đọc đề toán.
- GV nêu câu hỏi: Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
- GV hướng dẫn HS tìm cách giải BT:
Bước 1: Tìm số lít mật ong trong mỗi can
Bước 2: Tìm số lít mật ong trong 2 can
- HS đọc bài giải, GV ghi bảng (như SGK)
- GV khái quát: Khi giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị, thường tiến hành theo hai bước:
Bước 1: Tìm giá trị một phần
Bước 2: Tìm giá trị nhiều phần đó
2 Thực hành
Bài 1: - 1 HS đọc BT.
- Bài toán cho biết gì?- Bài toán hỏi gì?
- Gọi 1 HS lên bảng giải vào bảng phụ ,cả lớp làm vào vở
- GV cùng cả lớp nhận xét chốt lại kết quả đúng
Giải:
1 vỉ có số thuốc là:
24 : 4 = 6( viên)
3 vỉ có số thuốc là:
6 x 3 = 18(viên)
Đáp số: 18 viên
Bài 2: - 1 HS đọc đề toán.
- HS tự tóm tắt bài toán
- Cả lớp làm bài vào vở, một HS làm bài vào bảng phụ
- Cả lớp cùng GV chữa bài
Bài 3 (dành cho HSKG): Xếp hình.
HS tập xếp hình theo nhóm
C Chấm bài – Nhận xét, dặn dò 5’
GV thu vở và chấm 1 số bài, nhận xét bài làm của HS.
Luyện từ và câu
Cô Mĩ Hoa dạy
Trang 6TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
ĐỘNG VẬT
I Yêu cầu cần đạt:
- Biết được cơ thể động vật gồm 3 phần: đầu, mình và cơ quan di chuyển
- Nhận ra sự đa dạng và phong phú của động vật về hình dạng, kích thước, cấu tạo ngoài
- Nêu được ích lợi hoặc tác hại của một số động vật đối với con người
- Quan sát hình vẽ hoặc vật thật và chỉ được các bộ phận bên ngoài của một số động vật
- HSKG: Nêu được những điểm giống và khác nhau của một số con vật
*Liên hệ một số loài động vật biển, giá trị của chúng, tầm quan trọng phải bảo
vệ chúng
II Đồ dùng dạy - học: Các hình trong SGK T94, 95; Sưu tầm tranh, ảnh động vật III Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận 10’
Mục tiêu:- Biết được cơ thể động vật gồm 3 phần: Đầu mình và cơ quan di chuyển Nhận ra sự đa dạng và phong phú của động vật về hình dạng, kích thước,cấu tạo ngoài.trong tự nhiên
- GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK trang 94, 95 thảo luận
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo luận
+ Bạn có nhận xét gì về hình dạng và kích thước của các con vật?
+ Hãy chỉ đầu ,chân ,mình của một số con vật?
+ Nêu đặc điểm giống nhau của 1 số con vật?
- Đại diện các nhóm lên trình bày Các nhóm khác bổ sung
- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận
Kết luận: Trong tự nhiên có rất nhiều loại động vật, chúng có hình dạng, độ lớn khác
nhau Cơ thể chúng đều gồm 3 phần: đầu, mình và cơ quan di chuyển
Hoạt động 2: Tự liên hệ 10’
Mục tiêu:- Nêu được ích lợi hoặc tác hại của một số động vật đối với con người +Bước 1: Cho HS thảo luận theo nhóm
- Những động vật nào có hại đối với con người?
- Những động vật nào có lợi đối với con người?
- Ta phải bảo vệ các loài động vật đó như thế nào?
+Bước 2: Trình bày
- GV cùng cả lớp nhận xét
- GV cho HS xem lại bức tranh Cá Heo và hỏi:
? Cá heo có giá trị như thế nào?
? Ngoài cá heo em còn biết những động vật biển có giá trị nào nữa?
- GV giới thiệu về giá trị của cá heo GV cho HS xem thêm tranh của một số sinh vật biển khác và giới thiệu về giá trị của chúng - từ đó HS biết được tầm quan trọng phải bảo vệ chúng
Hoạt động 3: Làm việc cá nhân 10’
Trang 7Mục tiêu:-Học sinh vẽ và tô màu được các con vật
- HS vẽ con vật mà em ưa thích
- GV lưu ý HS :tô màu ghi chú tên con vật và các bộ phận của cơ thể con vật trên hình vẽ
- HS trưng bày sản phẩm của mình
- GV và cả lớp bình chọn em vẽ và tô màu đẹp ,đúng nhất
- Nhắc một số em vẽ chưa hoàn thành
Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò 5’
Nhận xét tiết học Dặn HS về tìm hiểu thêm các con vật
Thứ 4 ngày 06 tháng 3 năm 2013
Lớp học môn đặc thù
Thứ năm ngày 07 tháng 3 năm 2013
TOÁN
LUYỆN TẬP
I Yêu cầu cần đạt:
- Biết giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị
- Viết và tính được giá trị của biểu thức
- Các bài tập cần làm: Bài 2,3,4(a,b)
II Đồ dùng dạy - học: Bảng phụ
III Các hoạt động dạy - học:
A Bài cũ: 5’
- 1 HS lên bảng thực hiện bài tập 3 tiết trước
- Gv nhận xét cho điểm
B Bài mới : 25’
1 Giới thiệu bài:
2 Luyện tập
Bài 1: Giảm tải
Bài 2: - 1 HS đọc đề bài
- GV hỏi: Bài toán trên thuộc dạng toán gì? (Bài toán liên quan đến rút về đơn)
- GV yêu cầu HS tự làm bài vào vở GV theo dõi giúp đỡ HS yếu
Lát nền 1 căn phòng cần số viên gạch là:
2550 : 6 = 425 (viên)
Lát nền 7 căn phòng cần số viên gạch là:
425 x 7 = 2975 (viên)
Đáp số: 2975 viên
Bài 3: - 1 HS đọc yêu cầu bài
Thời gian đi 1 giờ 2 giờ 4 giờ 3 giờ giờ
Quãngđường đi 4 km .km km .km 20 km
- GV hỏi: Trong ô trống thứ nhất, em điền số nào? Vì sao? (HS: Điền số 8 vì bài cho biết 1 giờ đi được 4 km Vậy 2 giờ đi được: 2 x 4 = 8 (km))
Trang 8- Tương tự HS làm phần còn lại.
Bài 4(a,b): - 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- GV hướng dẫn HS viết biểu thức rồi tính giá trị của biểu thức
- Tương tự HS làm bài rồi chữa bài
Ví dụ: a) 32 chia 8 nhân 3
32 : 8 x 3 = 4 x 3
= 12
C Chấm bài – Nhận xét, dặn dò 5’
GV thu vở và chấm 1 số bài, nhận xét bài làm của HS
Thủ công
Cô Ngọc dạy
TẬP ĐỌC
HỘI ĐUA VOI Ở TÂY NGUYÊN
I Yêu cầu cần đạt:
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
- Hiểu nội dung: Bài văn tả và kể lại hội đua voi ở Tây Nguyên, cho thấy nét độc đáo, sự thú vị và bổ ích của hội đua voi (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II Đồ dùng dạy - học: Tranh minh hoạ trong SGK; Tranh, ảnh voi hoặc hội đua voi III Các hoạt động dạy - học:
A Bài cũ: 5’
- GV kiểm tra 2 HS, đọc nối tiếp truyện hội vật, trả lời câu hỏi về nội dung bài.
B Dạy bài mới: 25’
1 Giới thiệu bài.
GV giới thiệu và ghi tên bài học
2 Luyện đọc.
a GV đọc diển cảm toàn bài
b GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ.
- Đọc từng câu: GV viết bảng những từ khó, HS luyện đọc
- HS đọc nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài
- Đọc từng đoạn trước lớp (2 đoạn)
- GV hướng dẫn các em cách ngắt, nghỉ hơi đúng
- GV giúp HS giải nghĩa những từ mới được chú giải cuối bài
- Đọc từng đoạn trong nhóm
- HS đọc đồng thanh toàn bài
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài
- HS đọc thầm đoạn 1, tìm những chi tiết tả những công việc chuẩn bị cho cuộc đua
- HS đọc thầm đoạn 2, trả lời câu hỏi:
Trang 9+ Cuộc đua diễn ra như thế nào?
+ Voi đua có cử chỉ gì ngộ nghĩnh, dễ thương?
4 Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm đoạn 2; HD học sinh đọc diễn cảm
- HS thi đọc đoạn văn
- Hai HS thi đọc cả bài
C Củng cố, dặn dò 5’
GV hỏi HS về ND bài Dặn HS về nhà luyện đọc bài
TẬP VIẾT
ÔN CHỮ HOA S
I Yêu cầu cần đạt:
- Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa S (1 dòng), C, T (1 dòng); viết đúng tên riêng Sầm Sơn (1 dòng) và câu ứng dụng Côn Sơn suối chảy rì rầm/ Ta nghe như tiếng đàn cầm bên tai (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ.
- HS KG viết đúng và đủ các dòng (tập viết trên lớp) trong trang vở TV3
II Đồ dùng dạy - học: Mẫu chữ viết hoa S Tên riêng và câu ứng dụng trong bài viết
trên dòng kẻ ô li
III Các hoạt động dạy - học:
A Bài cũ: 5’.
- 2 HS lên bảng viết : Phan Rang
- GV nhận xét cho điểm
B Bài mới : 28’
1 Giới thiệu bài.
2 Hướng dẫn HS viết trên bảng con
a Luyện viết chữ hoa:
- HS tìm các chữ hoa có trong bài: S, C, T
- GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết từng chữ
- HS tập viết vào bảng con: S
b Luyện viết từ ứng dụng (tên riêng):
- HS đọc tên riêng: Sầm Sơn
- GV giới thiệu về Sầm Sơn : là 1 thị xã thuôc tỉnh Thanh Hoá - là 1 trong những nơi nghỉ mát nổi tiếng ở nước ta
- GV viết mẫu tên riêng theo cỡ nhỏ HS tập viết vào bảng con
c Luyện viết câu ứng dụng:
- HS đọc câu ứng dụng
- GV giúp HS hiểu nội dung câu thơ
- HS tập viết ở trên bảng con, các chữ: Côn Sơn, Ta.
3 Hướng dẫn HS viết vào vở tập viết.
- GV nêu yêu cầu :
Trang 10+ Các chữ S: 1 dòng ; Chữ C và S :1 dòng
+ Viết tên riêng : Côn Sơn: 1 dòng
+ Víêt câu ứng dụng : 1 lần
- HS viết vào vở GV theo dõi và hướng dẫn thêm
4 Chấm, chữa bài
C Củng cố , dặn dò 5’
Nhắc HS luyện viết thêm trong vở TV để rèn chữ đẹp
Trang 11
LUYỆN TẬP
I Yêu cầu cần đạt:
Biết giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị; tính chu vi hình chữ nhật
- Các bài tập cần làm: Bài 2,3,4.- Dành cho HS khá,giỏi: Bài 1
II Các hoạt động dạy - học:
A Bài cũ: 5’
- 1 HS lên bảng thực hiện bài tập 2tiết trước
- Gv nhận xét cho điểm
B Bài mới : 25’
1 Giới thiệu bài:
2 Luyện tập
Bài 1 (dành cho HSKG): - 1 HS đọc đề toán.
- HS tóm tắt và nêu cách giải bài toán
- HS tự làm bài rồi chữa bài
1 lô đất có số cây là:
2032 : 4 =508(cây)
Đáp số: 508 cây
Bài 2: - 1 HS đọc đề toán.
- HS nêu cách giải bài toán, rồi giải bài toán vào vở Chữa bài
Bài giải
Số quyển vở trong mỗi thùng là :
2135 : 7 = 305 (quyển)
Số quyển vở trong 5 thùng là :
305 x 5 = 1525 (quyển) Đáp số: 1525 quyển
Bài 3: HS lập bài toán rồi giải bài toán đó theo hai bước
HS tự làm bài vào vở rồi đổi chéo vở kiểm tra lẫn nhau
Bài 4: - GV hướng dẫn HS giải bài toán theo hai bước:
+ Bước 1: Tính chiều rộng hình chữ nhật
+ Bước 2: Tính chu vi hình chữ nhật
- HS tự giải bài toán vào vở, rồi chữa bài
Bài giải Chiều rộng hình chữ nhật là
25 - 8 = 17 (m) Chu vi hình chữ nhật là (25 + 17) x 2 = 84 (m) Đáp số: 84m
C Chấm bài – Nhận xét, dặn dò.5’
GV thu vở và chấm 1 số bài, nhận xét bài làm của HS
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
CÔN TRÙNG
I Yêu cầu cần đạt:
- Nêu được ích lợi hoặc tác hại của một số côn trùng đối với con người