1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

GAlop3Tuan 27CKTKNGTva KNSGDMTbiendao

15 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 34,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng, rõ ràng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học tốc độ đọc khoảng 65 tiếng/phút; HSKG đọc tương đối lưu loát; tốc độ đọc khoảng trên 65 tiếng/phút; trả lời được [r]

Trang 1

TUẦN 27

Thứ hai ngày 14 tháng 3 năm 2011

TẬP ĐỌC

ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 1)

I Yêu cầu cần đạt:

- Đọc đúng, rõ ràng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng

65 tiếng/phút; HSKG đọc tương đối lưu loát; tốc độ đọc khoảng trên 65 tiếng/phút); trả lời được 1 câu hỏi về nội dung đọc

- Kể lại được từng đoạn câu chuyện Quả táo theo tranh (HSKG kể được toàn

bộ câu chuyện); biết dùng phép nhân hoá để lời kể thêm sinh động

II Đồ dùng dạy - học: GV ghi tên các bài tập đọc vào phiếu.

III Các hoạt động dạy - học:

1 Giới thiệu bài 3’

- GV nêu mục đích yêu cầu tiết học

2 Kiểm tra tập đọc.15’

- Từng HS lên bốc thăm chọn bài tập đọc và về chỗ chuẩn bị

- HS đọc một đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu và TLCH

- GV cho điểm

3 Kể chuyện theo tranh.15’

- Một HS đọc thành tiếng yêu cầu bài tập: Kể lại câu chuyện Quả táo theo

tranh, dùng phép nhân hoá để kể được sinh động

- GV lưu ý HS: quan sát kĩ 6 tranh minh hoạ đọc kĩ phần chữ trong tranh để hiểu nội dung câu chuyện Biết sử dụng phép nhân hoá

- HS trao đổi theo cặp, quan sát tranh tập kể câu chuyện có sử dụng phép nhân hoá

- HS nối tiếp nhau thi kể theo từng tranh, 1-2 HS thi kể toàn truyện

- Cả lớp và GV nhận xét (về nội dung, diễn đạt)

- HS làm bài vào vở bài tập

- GV yêu cầu HS đọc bài viết trước lớp Nhận xét và cho điểm 1 số HS

4 Củng cố, dặn dò.2’

GV nhận xét giờ học; Dạn HS về ôn bài chuẩn bị cho tiết sau

TẬP ĐỌC KỂ CHUYỆN

ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 2)

I Yêu cầu cần đạt:

- Đọc đúng, rõ ràng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng

65 tiếng/phút; HSKG đọc tương đối lưu loát; tốc độ đọc khoảng trên 65 tiếng/phút); trả lời được 1 câu hỏi về nội dung đọc

- Nhận biết được phép nhân hoá, các cách nhân hoá (BT2a/b)

II Đồ dùng dạy - học: Phiếu ghi tên các bài tập đọc.

III Các hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra tập đọc 15’

- Cho HS lên bốc thăm đọc các bài tập đọc và trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn, bài

- GV cho điểm

Trang 2

- Những em nào chưa đạt cho HS tiếp tục về nhà học hôm sau kiểm tra lại.

2 Hướng dẫn làm bài tập 15’

- GV đọc bài thơ Em thương; 2 HS đọc lại, cả lớp theo dõi SGK.

- HS đọc thành tiếng câu hỏi a, b; trao đổi theo cặp

- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận

- GV và HS nhận xét, chốt lời giải đúng

Lời giải a:

Sự vật được nhân hoá Từ chỉ đặc điểm Từ chỉ hoạt động

Lời giải b: Làn gió giống một bạn nhỏ mồ côi.

Sợi nắng giống một người gầy yếu

Lời giải c: Tác giả bài thơ rất yêu thương, thông cảm với những đứa trẻ mồ côi, cô

đơn; những người ốm yếu, không nơi nương tựa

3 Củng cố, dặn dò 5’

GV nhận xét tiết học Dặn HS chuẩn bị cho bài học sau

TOÁN

CÁC SỐ CÓ NĂM CHỮ SỐ

I Yêu cầu cần đạt:

- Biết các hàng: chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị

- Biết viết và đọc các số có 5 chữ số trong trường hợp đơn giản (không có chữ

số 0 ở giữa)

- Các bài tập cần làm: Bài 1,2,3

II Đồ dùng dạy - học: Bảng kẻ cấu tạo số; các mảnh bìa:10 000; 1000; 100, 10, 1.

Các mảnh bìa ghi các chữ số: 0, 1, 2, 3, , 9

III Các hoạt động dạy - học:

1 Ôn tập các số trong phạm vi 10 000 5’

- GV viết lên bảng số 2316, HS đọc và cho biết số này gồm mấy nghìn, mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị?

- GV làm tương tự như vậy với số 1000

2 Viết và đọc số có năm chữ số 10’

a GV ghi bảng số 10 000 lên bảng, yêu cầu HS đọc GV giới thiệu mười nghìn còn gọi là một chục nghìn; GV yêu cầu HS cho biết số 10 000 gồm mấy chục nghìn, mấy nghìn, mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị?

b GV treo bảng có gắn các số (như SGK)

HS nhìn vào bảng cho biết: Có bao nhiêu chục nghìn?

Có bao nhiêu nghìn?

Có bao nhiêu trăm?

Có bao nhiêu chục?

Có bao nhiêu đơn vị?

GV cho một số HS lên điền vào ô trống

c GV hướng dẫn HS cách viết số (viết từ trái sang phải: 42 316)

Trang 3

- GV giới thiệu số 42316: coi mỗi thẻ ghi số 10 000 là 1 chục nghìn.

+ Vậy có mấy chục nghìn, mấy nghìn, mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị?

- GV giới thiệu cách viết số 42 316; cả lớp viết vào vở nháp

+ Số 42316 có mấy chữ số? Khi viết số này chúng ta bắt đầu viết từ đâu ? + Cách đọc số 42 316 và 2 316 có gì giống và khác nhau?

- GV chốt ý và yêu cầu HS đọc cặp số: 2 357; 42 357

3 Thực hành.15’

Bài 1: - HS tự điền vào ô trống theo mẫu.

Hàng

1

- Viết số: 33214

- Đọc số: Ba mươi ba nghìn hai trăm mười bốn

- GV giải thích mẫu

- Luyện đọc số, viết số

Bài 2: - Cho HS nhận xét: số 68 352 có mấy chục nghìn, mấy nghìn, mấy trăm, mấy

chục, mấy đơn vị? HS viết số rồi đọc số theo mẫu

Bài 3: Cho HS lần lượt đọc từng số theo hình thức nối tiếp.

- GV ghi bảng các số có 5 chữ số để HS luyện đọc

4 Chấm bài – Nhận xét, dặn dò.5’

GV thu vở và chấm 1 số bài, nhận xét bài làm của HS

ĐẠO ĐỨC

TÔN TRỌNG THƯ TỪ, TÀI SẢN CỦA NGƯỜI KHÁC (Tiết 2)

I Yêu cầu cần đạt:

- Nêu được một vài biểu hiện về tôn trọng thư từ, tài sản của người khác

- Biết: không được xâm phạm thư từ, tài sản của người khác

- Thực hiện tôn trọng thư từ, nhật kí, sách vở, ĐD của bạn bè và mọi người

- HSKG: Biết trẻ em có quyền được tôn trọng bí mật riêng tư Nhắc mọi người cùng thực hiện

- KNS: KN làm chủ bản thân, kiên định, ra quyết định

II Đồ dùng dạy - học: Phiếu học tập, cặp sách, quyển truyện, lá thư để đóng vai III Các hoạt động dạy - học:

Hoạt động 1: Nhận xét hành vi.

Mục tiêu: - Nêu được một vài biểu hiện về tôn trọng thư từ, tài sản người khác

- Không được xâm phạm thư từ, tài sản của người khác

Bước 1: Thảo luận

- GV phát phiếu giao việc, yêu cầu từng cặp HS thảo luận

- HS thảo luận theo nhóm nhỏ

- Theo từng nội dung, đại diện 1 số cặp trình bày kết quả thảo luận của mình trước lớp, các HS có thể bổ sung hoặc nêu ý kiến khác

Trang 4

Bước 2:

- Đại diện từng cặp trả lời

- GV kết luận về từng nội dung:

+ Tình huống a: Sai

+ Tình huống b: Đúng

+ Tình huống c: Sai

+ Tình huống d: Đúng

Hoạt động 2: Đóng vai.

Mục tiêu:- Thực hiện tôn trọng thư từ, nhật kí ,sách vở đồ dùng của bạn bè và mọi người

Bước 1: Giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu các nhóm HS thực hiện đóng vai theo 2 tình huống, trong đi một nửa số nhóm theo tình huống 1, nửa còn lại theo tình huống 2

- Tình huống1: Bạn em có quyển truyện tranh mới để trong cặp, giờ ra chơi

em muốn mượn xem nhưng chẳng thấy bạn đâu

- Tình huống 2: Giờ ra chơi Thịnh chạy làm rơi mũ Thấy vậy, mấy bạn liền lấy mũ làm “quả bóng đá” Nếu có mặt em sẽ làm gì?

Bước 2: - Các nhóm thảo luận, trình bày

- Theo từng tình huống, 1 số nhóm trình bày trò chơi đóng vai

- GV kết luận

- Khen ngợi các nhóm để thực hiện tốt trò chơi đóng vai

* Kết luận chung: 3’ Thư từ, tài sản mỗi người thuộc về riêng họ Tự ý xem

thư từ , sử dụng tài sản của người khác là thiếu lòng tự trọng và vi phạm pháp luật

- Cho lớp đọc kết luận , nhóm, cá nhân đọc

Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò.

- Nhận xét giờ học Dặn về nhà chuẩn bị tiết sau.

Thứ ba ngày 15 tháng 3 năm 2011

CHÍNH TẢ

ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 3)

I Yêu cầu cần đạt:

- Đọc đúng, rõ ràng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng

65 tiếng/phút; HSKG đọc tương đối lưu loát; tốc độ đọc khoảng trên 65 tiếng/phút); trả lời được 1 câu hỏi về nội dung đọc

- Báo cáo được một trong 3 nội dung nêu ở BT2 (về học tập, hoặc về lao động, về công tác khác)

II Các hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra tập đọc.15’

- Cho HS lên bốc thăm đọc các bài tập đọc và trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn, bài

- GV cho điểm

- Những em nào chưa đạt cho HS tiếp tục về nhà học hôm sau kiểm tra lại

2 Bài tập 2.15’

- Đóng vai với chi đội trưởng báo cáo với thầy cô tổng phụ trách kết quả thi đua “Xây dựng Đội vững mạnh”

Trang 5

- 1HS đọc yêu cầu của bài tập HS đọc lại mẫu báo cáo đã học ở tuần 20.

- GV hỏi: Yêu cầu của báo cáo này có gì khác với yêu cầu của báo cáo đã học được ở tiết TLV tuần 20?

+ Người báo cáo là chi đội trưởng

+ Người nhận báo cáo là thầy (cô) tổng phụ trách

+ Nội dung thi đua: Xây dựng đội vững mạnh

+ Nội dung báo cáo: Về học tập, về lao động, thêm nội dung về công tác khác

- Các tổ làm việc theo các bước:

+ Thống nhất kết quả hoạt động của chi đội trong tháng qua

+ Lần lượt từng bạn trong tổ đóng vai chi đội trưởng

+ Đại diện các nhóm thi trình bày báo cáo trước lớp

+ Cả lớp và GV bổ sung, nhận xét, tính điểm thi đua với các tiêu chuẩn: báo cáo đủ thông tin, rõ rang, rành mạch, đàng hoàng, tự tin, bình chọn bạn đóng vai chi đội trưởng giỏi nhất

3 Củng cố, dặn dò.5’

GV nhận xét tiết học Chuẩn bị bài sau

TOÁN

LUYỆN TẬP

I Yêu cầu cần đạt:

- Biết cách đọc, viết các số có năm chữ số

- Biết thứ tự của các số có năm chữ số

- Biết viết các số tròn nghìn (từ 10 000 đến 19 000) vào dưới mỗi vạch của tia số

II Các hoạt động dạy - học:

A Bài cũ: 5’.

- Gọi 2 HS lên bảng: GVviết số, HS đọc số và ngược lại.

B Bài mới : 25’

1 Giới thiệu bài:

2 Luyện tập:

Bài 1: Viết theo mẫu:

HS đọc và phân tích mẫu đề làm bài vào vở sau đó đổi bài kiểm tra lẫn nhau

Bài 2: Viết theo mẫu:

31942 Ba mươi mốt nghìn chín trăm bốn mươi hai

97145

Hai mươi bảy nghìn một trăm năm mươi lăm 63211

Tám mươi chín nghìn ba trăm bảy mươi mốt

- Củng cố cho HS viết số và đọc số

Bài 3: Số?

- HS quan sát nhận xét qui luật của dãy số để từ đó điền số thích hợp

- HS làm bài vào vở; Một HS chữa bài lên bảng, GV và cả lớp nhận xét

Bài 4: Viết số?

Trang 6

- Hai HS lên bảng làm, cả lớp làm bài vào vở.

- GV chữa bài và yêu cầu HS đọc các số trong dãy số

- GV yêu cầu HS nhận xét các số trong dãy số (Các số này đều có hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị bằng 0) GV giới thiệu các số tròn nghìn

C Chấm bài – Nhận xét, dặn dò 5’

GV thu vở và chấm 1 số bài, nhận xét bài làm của HS

Luyện từ và câu

Cô Mĩ Hoa dạy

TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI

CHIM

I Yêu cầu cần đạt:

- Nêu được ích lợi của chim đối với con người

- Quan sát hình vẽ hoặc vật thật và chỉ được các bộ phận bên ngoài của chim

- HSKG: Biết chim là động vật có xương sống Tất cả các loài chim đều có lông vũ, có mỏ, 2 cánh và 2 chân; Nêu nhận xét cánh và chân của đại diện chim bay (đại bàng), chim chạy (đà điểu)

- KNS: KN tìm kiếm và xử lí thông tin: Quan sát, so sánh, đối chiếu để tìm ra đặc điểm chung về cấu tạo ngoài của cơ thể con chim

III Các hoạt động dạy - học:

1 Bài cũ: 5’

+ Nêu đặc điểm chung của cá? Nêu ích lợi của cá?

2 Dạy bài mới: 25

Hoạt động 1: Quan sát và nhận xét.

Mục tiêu:- Quan sát được hình vẽ hoặc vật thật và chỉ được các bộ phận bên ngoài

của chim

- Bước 1: Làm việc theo nhóm:

* Bước 1: Làm việc theo nhóm

- HS quan sát các con chim trong SGK và tranh sưu tầm được

+ Chỉ và nói tên các bộ phận bên ngoài của những con chim có trong hình: loài nào biết bay, biết bơi, loài nào chạy nhanh

+ Bên ngoài của chim thường có gì bảo vệ? Chúng có xương sống không? + Mỏ chim có đặc điểm gì chung? Chúng dùng mỏ để làm gì?

* Bước 2: Làm việc cả lớp

- Đại diện các nhóm trình bày; cả lớp nhận xét, bổ sung

* Bước 3: GV kết luận chung Chim là động vật có xương sống Tất cả các loài chim

đều có lông vũ, có mỏ, 2 cánh và 2 chân

Hoạt động 2: Làm việc với tranh ảnh sưu tầm được.

Mục tiêu:- Sưu tầm một số tranh ảnh và nêu được ích lợi của chim đối với con người

Bước 1: - Làm việc với tranh ảnh

- Làm việc theo nhóm:Phân loại tranh ảnh sưu tầm được: Nhóm biết bay, nhóm biết bơi, nhóm có giọng hót hay

Trang 7

- Các nhóm trưng bày bộ sưu tập của nhóm mình: Đại diên các nhóm lên trình bày diễn thuyết về đề tài:

Bước 2: - Nêu ích lợi của chim đối với con người

- Hãy nêu ích lợi của chim đối với con người

- Chúng ta cần làm gì để bảo vệ các loài chim?

- GV kể cho HS nghe câu chuyện: Diệt chim sẽ

* Chơi trò chơi: Bắt chước tiếng chim hoạ mi.

3 Củng cố, dặn dò 5’

Học sinh đọc mục Bạn cần biết; Dặn HS chuẩn bị cho tiết sau

Thứ 4 ngày 13 tháng 3 năm 2013

Lớp học môn đặc thù

TOÁN

CÁC SỐ CÓ NĂM CHỮ SỐ (Tiếp theo)

I Yêu cầu cần đạt:

- Biết viết và đọc các số với trường hợp chữ số hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị là 0 và hiểu được chữ số 0 còn dùng để chỉ không có đơn vị nào ở hàng đó của số có năm chữ số

- Biết thứ tự của các số có năm chữ số và ghép hình

- Các bài tập cần làm:Bài 1,2(a,b),3(a,b),4

- Dành cho HS khá,giỏi: Bài 2(c)Bài 3(c)

II Đồ dùng dạy - học: Các mảnh nhựa hình tam giác vuông cân; bảng phụ kẻ sẵn

bảng như ở SGK

III Các hoạt động dạy - học:

A Bài cũ: 5’.

- Gọi 2 HS lên bảng: GVviết số, HS đọc số và ngược lại.

B Bài mới : 25’

1 Giới thiệu các số có năm chữ số, trong đó bao gồm cả trường hợp có chữ số 0.

- GV treo bảng phụ và yêu cầu HS quan sát bảng trong bài học rồi nêu nhận xét: ở dòng đầu, ta phải viết số gồm 3 chục nghìn, 0 nghìn, 0 trăm, 0 chục, 0 đơn vị

- HS nêu lại lần nữa, vừa nêu vừa viết số 30000 ở cột viết số rồi đọc số HS có

thể đọc theo các cách sau đều được: “Ba chục nghìn”; “Ba mươi nghìn”.

- GV tiến hành tương tự để HS tự nêu cách đọc, viết các số còn lại theo nhóm

- GV gọi một số HS nối tiếp nhau lên viết, đọc số vào bảng đã kẻ sẵn

- Một số HS đọc các số vừa viết

2.Thực hành

Bài 1: Viết (theo mẫu).

Viết số Đọc số

86030 Tám mươi sáu nghìn không trăm ba mươi

62300

Năm mươi tám nghìn sáu trăm linh một 42980

Bảy mươi nghìn không trăm ba mươi mốt

60 002

Trang 8

- 1 HS nêu yêu cầu của bài tập; GV cho HS xem mẫu ở dòng đầu tiên: 86030: Tám mươi sáu nghìn không trăm ba mươi

- GV cho HS phân tích mẫu rồi yêu cầu HS tự đọc viết số theo mẫu

- HS tự làm bài vào vở

- 1 HS lên bảng làm bài vào bảng phụ GV và cả lớp nhận xét, chốt ý đúng

Bài 2: Số?

- GV yêu cầu HS quan sát để phát hiện ra quy luật của dãy số

- HS làm bài cá nhân, 3 HS làm bài vào bảng phụ

- GV và cả lớp nhận xét, chữa bài

a 18301; 18302; 18303; 18304; 18305; 18306; 18307

b 32606; 32607; 32608; 32609; 32610; 32611; 32612

c 92999; 93000; 93001; 93002; 93003; 93004; 93005

Bài 3: Số?

- Hướng dẫn HS làm tương tự BT2: quan sát nhận xét quy luật của dãy số

- HS làm bài vào vở Gọi 3 HS thi đua lên viết số vào bảng phụ GV và cả lớp nhận xét tuyên dương

Bài 4: Xếp hình.

- GV cho HS quan sát hình vẽ ở SGK

- Yêu cầu HS lấy 8 hình tam giác để xếp như hình ở SGK

- HS làm việc theo nhóm GVtheo dõi giúp đỡ những em còn lúng túng

C Chấm bài – Nhận xét, dặn dò 5’

- GV thu vở và chấm 1 số bài, nhận xét bài làm của HS

- Nhận xét tiết học Dặn HS về nhà ôn đọc, viết các số có 5 chữ số

TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI

THÚ

I Yêu cầu cần đạt:

- Nêu được ích lợi của thú đối với con người

- Quan sát hình vẽ hoặc vật thật và chỉ được các bộ phận bên ngoài của một số loài thú

- HSKG: Biết những động vật có lông mao, đẻ con, nuôi con bằng sữa được gọi là thú hay động vật có vú; Nêu được một số ví dụ về thú nhà và thú rừng

- KNS: KN kiên định: Xác định giá trị; xây dựng niềm tin vào sự cần thiết trong việc bảo vệ các loài thú rừng

II Đồ dùng dạy - học: Các hình ở SGK; sưu tầm tranh, ảnh về các loại thú nhà III Các hoạt động dạy - học:

Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận 10’

Mục tiêu:- Quan sát hình vẽ hoặc vật thật và chỉ được các bộ phận bên ngoài của một số loài thú

* Bước 1: Làm việc theo nhóm

- Yêu cầu HS quan sát hình 104, 105 SGK và các hình sưu tầm được

- Nhóm trưởng điều khiển các bạn thảo luận theo gợi ý:

+ Kể tên các con thú nhà mà bạn biết?

+ Nêu đặc điểm riêng của từng con thú nhà mà em quan sát được? (Ví dụ: + Con nào có mõm dài, tai vễnh, mắt híp ?+ Con nào có thân hình vạm vỡ, sừng cong như lưỡi liềm? + Thú mẹ nuôi thú con mới sinh bằng gì?

Trang 9

* Bước 2: Làm việc cả lớp

- Đại diện các nhóm lên trình bày, mỗi nhóm giới thiệu về một con (yêu cầu

HS khi trình bày thì chỉ vào hình và nói rõ tên từng bộ phận cơ thể của con vật đó) Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- GV kết luận: Những động vật có các đặc điểm như có lông mao, đẻ con, nuôi con bằng sữa được gọi là thú hay động vật có vú

Hoạt động 2: Thảo luận cả lớp.10'

Mục tiêu:- Nêu được ích lợi của thú đối với con người

- GV đặt vấn đề cho cả lớp thảo luận:

+ Nêu ích lợi của việc nuôi thú nhà như: lợn, trâu, bò, chó, mèo,

+ Ở nhà em nào có nuôi một vài loài thú nhà? Nếu có, em có tham gia chăm sóc hay chăn thả chúng không? Em thường cho chúng ăn gì?

- HS thảo luận theo cặp

- HS trình bày trước lớp theo các CH gợi ý GV và cả lớp nhận xét, bổ sung

- GV kết luận

Hoạt động 3: Làm việc cá nhân 10’

Mục tiêu:- Học sinh vẽ được con thú mà em yêu thích

* Bước 1: Yêu cầu HS lấy giấy và bút màu để vẽ một con thú nhà mà các em thích

- Lưu ý: Dặn HS tô màu, ghi chú tên con vật và các bộ phận của con vật trên hình vẽ

* Bước 2: Làm việc cả lớp

- Từng cá nhân trưng bày bài vẽ của mình trên bàn

- GV có thể yêu cầu một số HS lên tự giới thiệu về bức tranh của mình GV và

cả lớp nhận xét, đánh giá, bình chọn bạn vẽ đúng và đẹp nhất

Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò 5’

GV hệ thống kiến thức bài học Nhận xét tiết học; dặn chuẩn bị bài sau

Thứ năm ngày 14 tháng 3 năm 2013

TOÁN

LUYỆN TẬP

I Yêu cầu cần đạt:

- Biết cách đọc, viết các số có năm chữ số (trong 5 chữ số đó có chữ số 0)

- Biết thứ tự của các số có năm chữ số

- Làm tính với số có tròn nghìn, tròn trăm

II Các hoạt động dạy - học:

1 Bài cũ: 5’

- Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập :

Viết các số thích hợp vào chỗ chấm :

a- 37042, 37043, , , ,

b- 58607, , , , 58611, ,

- Nhận xét bài làm của HS cho điểm

2 Luyện tập: 25’

Bài 1: Viết số theo mẫu:

Trang 10

Viết số Đọc số

16305 Mười sáu nghìn ba trăm linh năm

16500

62007

62070

71010

71001

- Củng cố cho HS cách đọc số ( gọi 1 số HS đọc nối tiếp)

Ví dụ : 16305 : Đọc : Mười sáu nghìn ba trăm linh năm

- HS tự làm bài vào vở; 1 HS chữa bài lên bảng Khi chữa cho HS nêu cách đọc từng số, các HS khác nhận xét, chốt ý đúng

Bài 2: Viết theo mẫu:

HS làm tương tự bài 1

Bài 3: GV cho HS quan sát tia số và mẫu đã nối để nêu được qui luật xếp thứ tự các

số có trên vạch Từ đó nối các số còn lại với vạch thích hợp

Bài 4: GV hướng dẫn HS cách tính nhẩm.

Ví dụ: 300 + 2000 x 2 = 300 + 4000

= 4300

GV lưu ý HS cần có bước tính nhẩm ở vở nháp như trên rồi mới viết kết quả:

300 + 2000 x 2 = 4300

- Tương tự HS làm phần còn lại rồi chữa bài

C Chấm bài – Nhận xét, dặn dò 5’

GV thu vở và chấm 1 số bài, nhận xét bài làm của HS

Thủ công

Cô Ngọc dạy TẬP ĐỌC

ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 5)

I Yêu cầu cần đạt:

- Đọc đúng, rõ ràng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng

65 tiếng/phút; HSKG đọc tương đối lưu loát; tốc độ đọc khoảng trên 65 tiếng/phút); trả lời được 1 câu hỏi về nội dung đọc

- Dựa vào báo cáo miệng ở tiết 3, dựa theo mẫu (SGK), viết báo cáo về 1 trong 3 nội dung: về học tập, hoặc về lao động, về công tác khác

II Các hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra học thuộc lòng 15’ (kiểm tra 1/2 số HS)

- Từng HS lên bốc thăm chọn bài HTL Sau khi bốc thăm, xem lại trong SGK bài vừa chọn khoảng 2 phút

- HS đọc TL cả bài hoặc khổ thơ theo phiếu chỉ định GV cho điểm

2 Làm bài tập 2 15’

- 1 HS đọc yêu cầu của bài và mẫu báo cáo, cả lớp theo dõi trong SGK

- GV nhắc các em nhớ nội dung báo cáo đã trình bày trong tiết 3, viết lại đúng mẫu, đủ thông tin, rõ ràng, trình bày đẹp

Ngày đăng: 25/06/2021, 19:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bài 3: Cho HS lần lượt đọc từng số theo hình thức nối tiếp. - GAlop3Tuan 27CKTKNGTva KNSGDMTbiendao
i 3: Cho HS lần lượt đọc từng số theo hình thức nối tiếp (Trang 3)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w