1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chung cư cao tầng thanh an

281 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 281
Dung lượng 4,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Công trình Chung cư cao tầng THANH AN là một trong những công trình được xây dựng nhằm giải quyết vấn đề kể trên, góp phần vào công cuộc ổn định và phát triển của Thành phố Hồ Chí Mi

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CƠNG NGHỆ TP.HCM

MSSV : 09B1040062

TP HỒ CHÍ MINH 05-2011

Trang 2

MSSV : 09B1040062

TP HỒ CHÍ MINH 05-2011

Trang 3

Lời Cảm Ơn

Trong quá trình học tập, nghiên cứu tại trường ĐH KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM, em đã nhận được sự giúp đỡ, chỉ bảo tậm tình của các thầy cô Em xin chân thành cảm ơn đến toàn thể các thầy cô Trường ĐH KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ T.PHCM, đã tận tình giảng dạy, hướng dẫn em trong suốt quá học tập tại Trường Đặt biệt là các thầy cô trong Khoa Xây Dựng đã truyền đạt những kiến thức chuyên môn, những kinh nghiệm hết sức quý giá cho em

Trong thời gian nhận được luận án tốt nghiệp em đã nhận được sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của các thầy cô,bạn bè, người thân

Với tất cả long biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn : Cô TRẦN THANH LOAN giáo viên hướng dẫn chính đã tận tình giúp đỡ em, quan tâm tận tình, trong suốt những ngày làm đồ án tốt nghiệp

Sau cùng tôi xin cảm ơn người thân, cảm ơn tất cả bạn bè đã ngắn bó và cùng học tập, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian qua là một động lực tinh thần giúp tôi tự tin để hoàn thành đồ án tốt nghiệp này này

Trân trọng biết ơn Sinh viên thực hiên

Nguyễn Hoàng Khuê

Trang 4

PHẦN I: KIẾN TRÚC SVTH: NGUYỄN HOÀNG KHUÊ Trang: 2

PHẦN I:

TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH

Trang 5

ĐỀ TÀI : CHUNG CƯ CAO TẦNG THANH AN GVHD : ThS TRẦN THANH LOAN

PHẦN I: KIẾN TRÚC SVTH: NGUYỄN HOÀNG KHUÊ Trang: 3

MSSV: 09B1040062

I SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ:

- Trong nhiều năm trở lại đây, với sự phát triển của đất nước về mọi mặt nói chung và các

tỉnh khu vực phía Nam nói riêng, Thành phố Hồ Chí Minh là một trong những Thành phố có

tốc độ phát triển rất nhanh về kinh tế cũng như về khoa học kỹ thuật Các hoạt động sản

xuất kinh doanh ở đây phát triển rất mạnh, có rất nhiều Công ty, Nhà máy, Xí nghiệp, đặc

biệt là các Khu Công Nghiệp, Khu Chế Xuất đã được thành lập, do đó đã thu hút được một

lực lượng lao động rất lớn về đây làm việc và học tập Đây cũng là một trong những nguyên

nhân chính khiến cho dân số ở Thành phố Hồ Chí Minh tăng rất nhanh trong những năm gần

đây và một trong những vấn đề mà Thành phố cần giải quyết thật cấp bách là vấn đề về

chổ ở của người dân

- Đứng trước tình hình thực tế kể trên thì việc xây dựng các chung cư cao tầng nhằm giải

quyết vấn đề về chổ ở là thật sự cần thiết Đồng thời, ưu điểm của các loại hình nhà ở cao

tầng này là không tiêu tốn quá nhiều diện tích mặt bằng, tạo được một môi trường sống

sạch đẹp, văn minh phù hợp với xu thế hiện đại hoá đất nước

- Công trình Chung cư cao tầng THANH AN là một trong những công trình được xây dựng

nhằm giải quyết vấn đề kể trên, góp phần vào công cuộc ổn định và phát triển của Thành

phố Hồ Chí Minh nói riêng và của đất nước ta nói chung

II SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TRÌNH:

- Mặt chính công trình tiếp giáp với đường PHAN XÍCH LONG,một mặt bân tiếp giáp với

đường HOA SỨ, các mặt bên khác tiếp giáp với công trình lân cận Mặt bằng công trình

hình chữ nhật,với tổng diện tích khoảng 1280 m2 (35,5m x 42,5m) Toàn bộ bề mặt chính

diện công trình được lắp các cửa sổ bằng nhôm để lấy sáng (cao 2m) xen kẽ với tường xây

(cao1,2m), các vách ngăn phòng bằng tường xây, kiếng hoặc nhôm

1 GIẢI PHÁP MẶT BẰNG VÀ PHÂN KHU CHỨC NĂNG:

 Số tầng: 1tầng hầm + 1 tầng trệt + 9 tầng lầu

 Phân khu chức năng:

Công trình được chia khu chức năng từ dưới lên

 Tầng hầm: dùng làm nơi để xe, hệ thống kỹ thuật (điện, nước…)

 Tầng trệt: dùng làm sảnh, cửa hàng, khu giữ trẻ, phòng quản lí

 Tầng 2- 8: dùng làm căn hộ, có 8 căn hộ mỗi tầng

 Tầng mái: có hệ thống thoát nước mưa cho công trình và hồ nước sinh hoạt có thể tích

8,5 x 8,5 x 3,3 m3, cây thu lôi chống sét

2 GIẢI PHÁP ĐI LẠI:

a Giao thông đứng

Toàn công trình sử dụng 3 thang máy và 1 cầu thang bộ Bề rộng cầu thang bộ là 2,4m được

thiết kế đảm bảo yêu cầu thoát người nhanh, an toàn khi có sự cố xảy ra Cầu thang máy,

thang bộ này được đặt ở vị trí trung tâm nhằm đảm bảo khoảng cách xa nhất đến cầu thang

< 20m để giải quyết việc phòng cháy chữa cháy

b Giao thông ngang :

Trang 6

PHẦN I: KIẾN TRÚC SVTH: NGUYỄN HOÀNG KHUÊ Trang: 4

- Bao gồm các hành lang đi lại, sảnh, hiên

3 ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU-KHÍ TƯỢNG - THỦY VĂN TẠI TP.HỒ CHÍ MINH :

- Thành phố Hồ Chí Minh nắm trong vùng nhiệt đới gió mùa nóng ẩm với các đặc

trưng của vùng khí hậu miền Nam Bộ, chia thành 2 mùa rõ rệt:

 Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10

 Mùa khô từ đầu tháng 11 và kết thúc vào tháng 4 năm sau

 Các yếu tố khí tượng:

 Nhiệt độ trung bình năm: 260C

 Nhiệt độ thấp nhất trung bình năm: 220C

 Nhiệt độ cao nhất trung bình năm : 300C

 Lượng mưa trung bình: 1000 - 1800 mm/năm

 Độ ẩm tương đối trung bình : 78%

 Độ ẩm tương đối thấp nhất vào mùa khô: 70 -80%

 Độ ẩm tương đối cao nhất vào mùa mưa: 80 -90%

 Số giờ nắng trung bình khá cao, ngay trong mùa mưa cũng có trên 4giờ/ngày, vào mùa khô

là trên 8giờ /ngày

 Hướng gió chính thay đổi theo mùa:

 Vào mùa khô, gió chủ đạo từ hướng Bắc chuyển dần sang Đông, Đông Nam và Nam

 Vào mùa mưa, gió chủ đạo theo hướng Tây – Nam và Tây

 Tần suất lặng gió trung bình hàng năm là 26%, lớn nhất là tháng 8 (34%), nhỏ nhất là tháng

4 (14%) Tốc độ gió trung bình 1,4 –1,6m/s

 Hầu như không có gió bão, gió giật và gió xóay thường xảy ra vào đầu và cuối mùa mưa

(tháng 9)

 Thủy triều tương đối ổn định ít xảy ra hiện tương đột biến về dòng nước Hầu như không có

lụt chỉ ở những vùng ven thỉnh thoảng có ảnh hưởng

III CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT:

1 Điện :

- Công trình sử dụng điện được cung cấp từ hai nguồn: lưới điện thành phố và máy

phát điện riêng có công suất 150KVA (kèm thêm 1 máy biến áp, tất cả được đặt dưới tầng

trệt để tránh gây tiếng ồn và độ rung làm ảnh hưởng sinh hoạt) Toàn bộ đường dây điện

được đi ngầm (được tiến hành lắp đặt đồng thời khi thi công) Hệ thống cấp điện chính đi

trong các hộp kỹ thuật đặt ngầm trong tường và phải bảo đảm an toàn không đi qua các khu

vực ẩm ướt, tạo điều kiện dễ dàng khi cần sữa chữa Ở mỗi tầng đều có lắp đặt hệ thống an

toàn điện: hệ thống ngắt điện tự động từ 1A đến 80A được bố trí theo tầng và theo khu vực

(đảm bảo an toàn phòng chống cháy nổ)

2 Hệ thống cung cấp nước:

Trang 7

ĐỀ TÀI : CHUNG CƯ CAO TẦNG THANH AN GVHD : ThS TRẦN THANH LOAN

PHẦN I: KIẾN TRÚC SVTH: NGUYỄN HOÀNG KHUÊ Trang: 5

MSSV: 09B1040062

- Công trình sử dụng nguồn nước từ 2 nguồn: nước ngầm và nước máy Tất cả được chứa

trong bể nước ngầm đặt ngầm dưới sảnh Sau đó máy bơm sẽ đưa nước lên bể chứa nước

đặt ở mái và từ đó sẽ phân phối đi xuống các tầng của công trình theo các đường ống dẫn

nước chính

- Các đường ống đứng qua các tầng đều được bọc trong hộp Gaine Hệ thống cấp nước đi

ngầm trong các hộp kỹ thuật Các đường ống cứu hỏa chính được bố trí ở mỗi tầng

3 Hệ thống thoát nước:

 Nước mưa từ mái sẽ được thoát theo các lỗ chảy ( bề mặt mái được tạo dốc ) và chảy

vào các ống thoát nước mưa ( =140mm) đi xuống dưới Riêng hệ thống thoát nước thải sử

dụng sẽ được bố trí đường ống riêng

4 Hệ thống thông gió và chiếu sáng:

 Chiếu sáng:

- Toàn bộ toà nhà được chiếu sáng bằng ánh sáng tự nhiên và bằng điện Ở tại các lối đi

lên xuống cầu thang, hành lang và nhất là tầng hầm đều có lắp đặt thêm đèn chiếu sáng

 Thông gió:

- Ở các tầng đều có cửa sổ tạo sự thông thoáng tự nhiên Ở tầng lửng có khoảng trống

thông tầng nhằm tạo sự thông thoáng thêm cho tầng trệt là nơi có mật độ người tập trung

cao nhất Riêng tầng hầm có bố trí thêm các khe thông gió và chiếu sáng

5 An toàn phòng cháy chữa cháy:

- Ở mỗi tầng đều được bố trí một chỗ đặt thiết bị chữa cháy (vòi chữa cháy dài khoảng 20m,

bình xịt CO2, ) Bể chứa nước trên mái, khi cần được huy động để tham gia chữa cháy

Ngoài ra, ở mỗi phòng đều có lắp đặt thiết bị báo cháy (báo nhiệt) tự động

6 Hệ thống thoát rác:

- Rác thải được chứa ở gian rác, bố trí ở tầng hầm, có bộ phận đưa rác ra ngoài Gaine rác

được thiết kế kín đáo, tránh làm bốc mùi gây ô nhiễm

Trang 8

PHAÀN II:

THIEÁT KEÁ KEÁT CAÁU

Trang 9

ĐỀ TÀI : CHUNG CƯ CAO TẦNG THANH AN GVHD : ThS.TRẦN THANH LOAN

CHƯƠNG 3: TÍNH SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH SVTH: NGUYỄN HOÀNG KHUÊ TRANG: 7

MSSV: 09B1040062

CHƯƠNG I:

TÍNH TOÁN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH

Trang 10

I SÀN BÊ TÔNG CỐT THÉP CÓ HỆ DẦM TRỰC GIAO :

Trong thực tế thường gặp các ô có kích thuớc mỗi cạnh lớn hơn 6m, về nguyên tắc ta vẫn có thể tính toán được Nhưng với nhịp lớn, nội lực trong bản lớn, chiều dày bản tăng lên, độ võng của bản cũng tăng, đồng thời trong quá trình sử dụng, bản sàn dễ

bị rung Để khắc phục nhược điểm này, người ta thường bố trí thêm các dầm ngang và các dầm dọc thẳng góc giao nhau, để chia ô bản thành nhiều ô bản nhỏ có kích thước nhỏ hơn Trường hợp này gọi là sàn có hệ dầm trực giao

II LỰA CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC CÁC BỘ PHẦN SÀN :

- Việc bố trí mặt bằng kết cấu của sàn phụ thuộc vào mặt bằng kiến trúc và việc bố trí các kết cấu chịu lực chính

- Kích thước tiết diện các bộ phận sàn phụ thuộc vào nhịp và tải trọng tác dụng của chúng trên mặt bằng

- Xác định sơ bộ kích thước tiết diện các bộ phận sàn

2.1 Chọn sơ bộ kích thước tiết diện dầm :

- Chiều cao tiết diện dầm hd được chọn theo nhịp:

Trong đó:

l d - nhịp dầm đang xét;

m d - hệ số phụ thuộc vào tính chất của khung và tải trọng;

m d = 12  16 đối với dầm của khung ngang nhiều nhịp

- Chiều rộng tiết diện dầm bd chọn trong khoảng:

b d h d

4

12

Dựa vào kích thước của 2 cạnh bản l1, l2ta xác định bản thuộc loại dầm hay bản kê

4 cạnh vậy bản thuộc loại ô số 9 với tỷ lệ 2

1

2 

L L

Nếu h d 3h b : xem như bản được liên kết ngầm vào dầm

Nếu h d< h b : xem như liên kết khớp

d d

m

h  1

Trang 11

ĐỀ TÀI : CHUNG CƯ CAO TẦNG THANH AN GVHD : ThS.TRẦN THANH LOAN

CHƯƠNG 3: TÍNH SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH SVTH: NGUYỄN HOÀNG KHUÊ TRANG: 9

8500 8500

4250

MẶT BẰNG DẦM SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH

D1(25X55) D1(25X55)

D1(30X60) D1(30X60) D1(30X60)

D1(25X55) D1(25X55) D1(25X55)

D1(30X60)

D1(30X60) D1(25X55) D1(25X55)

D1(30X60) D1(30X60) D1(30X60) D1(30X60)

D1(25X55) D1(25X55) D1(25X55) D5(20X40)

D1(30X60)

D5(20X40) D5(20X40)

D5(20X40) D5(20X40) D5(20X40) D5(20X40) D5(20X40)

D5(20X40) D5(20X40) D1(25X55) D1(25X55) D1(25X55) D1(25X55) D1(25X55)

D1(25X55) D1(25X55)

D1(25X55) D1(25X55)

D5(20X40) D5(20X40)

d h

chọn (mm)

2 2 Sơ bộ chọn chiều dày bản sàn :

- Trong tính toán nhà cao tầng sàn được cấu tạo sao cho được xem sàn tuyệt đối cứng trong mặt phẳng ngang, do đó bề dày của sàn phải đủ lớn để:

Trang 12

+ Sàn không bị rung động, dịch chuyển khi chịu tải trọng ngang (gió, bão,

động đất ) ảnh hưởng đến công năng sử dụng

- Chiều dày của bản sàn còn được tính toán sao cho trên sànä không có hệ dầm đỡ các tường ngăn mà không tăng độ võng của sàn

- Chiều dày bản sàn phụ thuộc vào nhịp và tải trọng tác dụng Sơ bộ xác định chiều dày hs theo biểu thức:

l m

D

hs

trong đó:

m = 30  35 - bản loại dầm;

m = 40  45 - bản kê bốn cạnh; ( l lấy theo cạnh ngắn )

l - Nhịp bản, đối với bản kê 4 cạnh l = lng;

D = 0.8  1.4 - hệ số phụ thuộc tải trọng

- Chọn hb là số nguyên theo cm, đồng thời đảm bảo điều kiện cấu tạo:

hb  hmin (đối với sàn nhà dân dụng hmin = 6 cm)

2.2.1 Ô sàn S1:

))(

44.9425,106(425045

140

vậy Sơ bộ chọn bề dày sàn: h s 120 mm

kích thước ô sàn 1 : l14,250m,l2 4,250m

xét tỉ số : l2 l14,25 4,2512sàn làm việc hai phương

Trang 13

ĐỀ TÀI : CHUNG CƯ CAO TẦNG THANH AN GVHD : ThS.TRẦN THANH LOAN

CHƯƠNG 3: TÍNH SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH SVTH: NGUYỄN HOÀNG KHUÊ TRANG: 11

MSSV: 09B1040062

BẢNG CHIỀU DÀY SÀN VÀ PHÂN LOẠI Ô SÀN ĐƯỢC TRÌNH BÀY

TRONG BẢNG SAU Số

l d /l n g

Diện tích (m 2 )

Loại ô bản

Chiều dày

h b (mm)

S1 Sân vườn 4,25 4,25 1 18,0625 bản 2 phương 120 S1’ Sân vườn 4,25 5,00 1.18 21,25 bản 2 phương 120 S2 Phòng ngủ 4,25 4,25 1 18,0625 bản 2 phương 120 S2’ Phòng ngủ 4,25 5,00 1,18 21,25 bản 2 phương 120 S3 Phòng khách 4,25 4,25 1 18.0625 bản 2 phương 120 S3’ Phòng khách 4,25 5,00 1,18 21,25 bản 2 phương 120 S4 P.khách, loggia 4,25 5,00 1.18 21,25 bản 2 phương 120 S4’ P.khách, loggia 4,25 4,25 1 18,0265 bản 2 phương 120 S5 P.ngủ, P.khách 4,25 5,00 1,18 21,25 bản 2 phương 120 S6 Phòng Bếp 4,25 4,25 1 18,0265 bản 2 phương 120 S7 Vệ sinh 4,25 4,25 1 18,0265 bản 2 phương 120 S8 Hành lang 4,25 4,25 1 18,0265 bản 2 phương 120 S9 Vệ sinh, sân phơi 4,25 4,25 1 18,0265 bản 2 phương 120 S10 Sảnh TM 2.9 8,50 2,93 24,65 bản 1 phương 120

III XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG TÍNH TOÁN TÁC DỤNG LÊN BẢN SÀN

3.1 Tải trọng trên bản sàn gồm có :

3.2.Tải trọng thường xuyên (tĩnh tải):

Bao gồm trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo sàn:

i i i

g    trong đó:

i - trọng lượng riêng bản thân cửa lớp cấu tạo thứ i

n i - hệ số độ tin cậy cửa lớp thứ i

 - chiều dày cửa lớp thứ i i

Trang 14

3.2.1.Cấu tạo các lớp sàn thường :

lớp gạch caramic 600X600 DÀY 10(mm) lớp vữa lót dày 20(mm)

bản Bêtông cốt thép dày 120(mm) lớp vữa trát trần dày 15(mm)

3.2.2 Cấu tạo các lớp sàn vệ sinh:

lớp gạch caramic 600X600 DÀY 10(mm) lớp vữa lót dày 20(mm)

bản Bêtông cốt thép dày 120(mm) lớp vữa trát trần dày 15(mm) lớp chong tham day 50 (mm)

Trang 15

ĐỀ TÀI : CHUNG CƯ CAO TẦNG THANH AN GVHD : ThS.TRẦN THANH LOAN

CHƯƠNG 3: TÍNH SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH SVTH: NGUYỄN HOÀNG KHUÊ TRANG: 13

MSSV: 09B1040062

Bảng 3.2.2: Cấu tạo các lớp sàn vệ sinh

m kg

g s

3.3.Tải trọng tạm thời : (hoạt tải)

- Tải trọng tiêu chuẩn phân bố đều trên sàn lấy theo TCVN 2737 –1 995

ptt

Trong đó: ptc - tải trọng tiêu chuẩn lấy theo bảng 3 TCVN 2737–1995; phụ thuộc vào công năng sử dụng cụ thể các phòng

np - hệ số độ tin cậy

- Ta nhận thấy rằng, hoạt tải chọn theo chức năng của từng phòng không chênh

lệch nhiều Các phòng ngủ, phòng khách, bếp vệ sinh giá trị hoạt tải là 150

kg/m2, sân vườn là 200kg/m2, hành lang và sảnh thang máy là 300 kg/m2 Vì

thế để thuận tiện cho việc tính toán cũng như bố trí cốt thép sau này ta lấy

các giá trị hoạt tải như sau:

Bảng 3.3: Tải trọng tạm thời tiêu chuẩn phân bố đều trên sàn

STT Vị trí công năng tc Hoạt tải

Trang 16

3.4 Trọng lượng tường ngăn qui đổi thành tải trọng phân bố đều trên dầm phụ

- Tải trọng của các tường ngăn được qui đổi thành tải phân bố điều trên dầm phụ (dầm phụ) có kể đến hệ số giảm tải do có kể đến các lỗ cửa chiếm diện tích khoảng 30% xác định theo công thức:

g t ttb th th dtn

trong đó: .bt - chiều dày tường (m)

ht - chiều cao tường (m)

n – hệ số vượt tải - trọng lượng riêng đơn vị tiêu chuẩn của tường

 = 3300 (kG/m3) với tường dày 200 mm gach ống;

 = 1800 (kG/m3) với tường dày 100 mm gạch ống;

.ld ,lng - kích thước cạnh dài và cạnh ngắn ô sàn có tường

 Căn cứ vào mặt bằng kiến trúc công trình và tính toán sơ bộ tải

trọng tường trên các ô sàn Ta có tải trọng tường phân bố đều lên sàn là

 Vậy tổng tải tính toán tác dụng lên sàn:

Bảng 3.4: Tải trọng tường ngăn qui đổi thành tải trọng

phân bố đều trên dầm phụ

S4 0,2x0,40 5,00 4,25 21,25 3,4 0,1 1,1 1800 0,604 S4’ 0,2x0,40 4,25 4,25 28,00 3,4 0,1 1,1 1800 0,594 S5 0,2x0,40 5,00 4,25 21,25 3,4 0,1 1,1 1800 0,604 S6 0,2x0,40 4,25 4,25 28,00 3,4 0,1 1,1 1800 0,594 S7 0,2x0,40 5,00 4,25 21,25 3,4 0,1 1,1 1800 0,604 S8 0,2x0,40 4,25 4,25 28,00 3,4 0,1 1,1 1800 0,594 S9 0,2x0,40 4,25 4,25 28,00 3,4 0,1 1,1 1800 0,594

t tt

g g

Trang 17

ĐỀ TÀI : CHUNG CƯ CAO TẦNG THANH AN GVHD : ThS.TRẦN THANH LOAN

CHƯƠNG 3: TÍNH SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH SVTH: NGUYỄN HOÀNG KHUÊ TRANG: 15

g tt

)(KN m2

tt

p

)(KN m2

1

2 l l

IV Xác Định Nội Lực Trong Bản :

4.1 Tính toán các ô bản kê 4 cạnh :

- Sau khi đã bố trí hệ dầm trực giao, các ô sàn có kích thước nhỏ hơn 6m, các ô

sàn này thuộc loại bản kê 4 cạnh

- Ở dây các ô bản kê được tính theo nguyên tắc ô bản đơn

- Tính bản theo sơ đồ đàn hồi.Các kích thước ô bản lấy từ trục dầm đến trục dầm

- Cắt ô bản theo cạnh ngắn và cạnh dài với các dải có bề rộng 1m để tính

Trang 18

2 1

- Sơ đồ tính sàn :

Sơ đồ tính sàn (ô bản kê) 4.2 Tính toán ô bản dầm :

Sơ đồ tính sàn (ô bản dầm)

4.3 Tính nội lực bản kê 4 cạnh:

4.3.1 Xác định nội lực ô bản kê theo sơ đồ đàn hồi (nguyên tắc ô bản đơn)

- Do các cạnh của ô bản liên kết với dầm là ngàm nên ứng với ô thứ 9 trong 11 loại ô bản

- Sơ đồ tính nội lực của ô bản như trên

4.3.2 Tính nội lực cho ô bản S1:

25,4

25,4

1

2  

L

L

- Tải trọng toàn phần tính toán tác dụng lên ô sàn :

Trang 19

ĐỀ TÀI : CHUNG CƯ CAO TẦNG THANH AN GVHD : ThS.TRẦN THANH LOAN

CHƯƠNG 3: TÍNH SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH SVTH: NGUYỄN HOÀNG KHUÊ TRANG: 17

MSSV: 09B1040062

- Tra sách Kết cấu Bê Tông Cốt Thép tập 2 của thầy Võ Bá Tầm phụ lục 15

thuộc ô bản số 9

Các hệ số Giá trị Mômnen

)

(KNm

II M

k

Trang 20

Thuộc loại dầm do tỷ số ld/lng > 2

9,2

5,8

1

2

L

L

giữa bản và dầm là ngàm

Sơ đồ tính các ô bản kê 4 cạnh là sơ đồ 9 (ngàm 4 cạnh)

4.4.3 Tính nội lực ô bản dầm :

Tính nội lực cho ô bản S10 :

24

9,2476,824

2 2

2 2

L q

V TÍNH TOÁN CỐT THÉP TRONG Ô BẢN :

5.1 Tính toán cốt thép và bố trí cốt thép trong ô sàn 2 phương:

5.1.1 Số liệu tính toán của vật liêu :

- Vật liệu được sử dụng: Bêtông B25 (mác 350) có

)

(5,14

MPa R

MPa R

bt

b

Trang 21

ĐỀ TÀI : CHUNG CƯ CAO TẦNG THANH AN GVHD : ThS.TRẦN THANH LOAN

CHƯƠNG 3: TÍNH SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH SVTH: NGUYỄN HOÀNG KHUÊ TRANG: 19

MSSV: 09B1040062

2 0

h b R M

b m

R

h b R

A   

 Cốt thép được tính toán với dải bản có bề rộng b = 1m theo cả 2 phương và được tính toán như cấu kiện chịu uốn

b = 1000 mm: bề rộng dải tính toán;

h0 = hb – a: chiều cao có ích của tiết diện;

- Giả thiết a = 15 mm : khoảng cách từ mép bêtông chịu kéo đến trọng tâm cốt thép chịu kéo  h0 = 120 – 15 = 105 mm

A s

5.2.Tính cốt thép ô sàn S1 :

5.2.1.Tính toán cốt thép chịu mômnen dương theo phương cạnh gắn :

Cắt một dải rộng b =1m ,xem như một dầm chịu uốn có kích thước tiết diện 1000 mm

015,010510005,14

10353,2

2 6 2

10510005,14015,

R

h b

R

A

s

o b

s       

mm

5.2.2.Tính toán cốt thép chịu mômnen âm theo phương cạnh gắn:

0347,00341,02112

1045,5

2 6 2

Trang 22

) ( 8 , 234 225

105 1000 5 , 14 0347 ,

mm R

h b

R

A

s

o b

s       

%654,01051000

- Kết quả tính toán cốt thép được lập thành bảng sau:

Bảng 5.2.2: Tổng hợp kết quả cốt thép đối với sàn hai phương

Trang 23

ĐỀ TÀI : CHUNG CƯ CAO TẦNG THANH AN GVHD : ThS.TRẦN THANH LOAN

CHƯƠNG 3: TÍNH SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH SVTH: NGUYỄN HOÀNG KHUÊ TRANG: 21

Trang 24

5.3 Tính cốt thép trong ô sàn 1 phương:

Vì tổng diện tích các ô bản dầm (bản chịu lực theo một phương) chiếm tỷ trọng nhỏ

so với toàn bộ sàn Do đó để tiện cho việc thi công thép trong các ô bản dầm được bố trí chung theo sự bố trí của toàn sàn (nhằm giảm chủng loại và hạn chế cắt nối thép) tuy vậy vẫn cần tính cốt thép cho các ô bản dầm này để xác định được diện tích thép tối thiểu cần

thiết bố trí và kiểm tra việc bố trí cốt thép

5.3.1 Tính cốt thép cho ô bản S10:

019,010510005,14

103

2 6 2

105 1000 5 , 14 019 ,

R

h b

R

A

s

o b

252

%100

106

2 6 2

105 1000 5 , 14 039 ,

R

h b

R

A

s

o b

s        

- Kết quả tính toán cốt thép được lập thành bảng sau:

Bảng 5.3.1: Tổng hợp cốt thép đối với sàn một phương

0 mm h

252

%100

Trang 25

ĐỀ TÀI : CHUNG CƯ CAO TẦNG THANH AN GVHD : ThS.TRẦN THANH LOAN

CHƯƠNG 3: TÍNH SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH SVTH: NGUYỄN HOÀNG KHUÊ TRANG: 23

MSSV: 09B1040062

VI Bố Trí CốtThép :

- Bố trí cốt thép được thể hiện trong bản vẽ

Nhận xét: Vậy các kích thước chọn sơ bộ ban đầu của sàn là thoả mãn các yêu cầu

về thiết kế sàn bê tông cốt thép

Ghi chú:Cốt thép bố trí trên bản vẽ có thể sai khác một chút ít so với tính toán để tiện lợi hơn khi thi công nhưng vẫn đảm bảo an toàn

Trang 26

CHƯƠNG II:

TÍNH TOÁN CẦU THANG

TẦNG ĐIỂN HÌNH

Trang 27

ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ CAO TẦNG THANH AN GVHD :ThS TRẦN THANH LOAN

CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN CẦU THANG SVTH: NGUYỄN HOÀNG KHUÊ Trang 25

MSSV: 09B1040062

I.Khái niệm :

- Cầu thang là một bộ phận kết cấu, có vai trò quan trọng trong việc phục vụ giao

thông bên trong công trình Vào giờ cao điểm, hoặc những trường hợp bất trắc có

đông người cầu thang phải chịu một tải trọng rất lớn.Vì vậy, trong mọi trường hợp

cầu thang phải bảo đảm không bị nứt gãy và sụp đổ

II Lựa chọn đặt trưng vật liệu :

 Bêtông B25 ( M350) có: Rb = 14,5 (MPa)

III Các kích thước hình học :

3.1 Sơ bộ xác định chiều cao bậc hb và chiều dài bậc lb theo công thức sau:

2hb + lb = (60  62 ) cm

- Ở đây ta chọn: hb = 154 mm ; lb = 300 mm

- Chọn sơ bộ chiều dày bản thang

4550 151,7 130( )

35

130

135

130

455013

Trang 28

Hình3.2: Sơ Đồ Mặt Cắt Cầu Thang

3.3 Đối với ô bản xiên :

- Do bậc thang xây gạch xây bằng gạch thẻ,mặt bậc ốp gạch granite.có dạng hình

tam giác nên ta quy đổi hình tam giác về hình chữ nhật một cách gần đúng để xác

định chiều dày của bậc xây gạch từ hình vẽ bên dưới

- Chiều cao tầng là 3.4m

- Chiều cao bậc đầu tiên là160mm bậc còn lại là 154mm,bề rộng bậc 300 (mm)

3.4 Độ dốc bản thang:

0

27

513,0300154

Trang 29

ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ CAO TẦNG THANH AN GVHD :ThS TRẦN THANH LOAN

CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN CẦU THANG SVTH: NGUYỄN HOÀNG KHUÊ Trang 27

MSSV: 09B1040062

3.5 Cấu tạo bậc thang:

LAN CAN TAY VỊN ĐÁ GRANIT VỮA XI MĂNG DÀY20 (mm ) BẬC THANG XÂY GẠCH BẢN BÊ TÔNG CỐT THÉP DÀY 140(mm) VỮA XIMĂNG DÀY 20 (mm)

VỮA XI MĂNG DÀY20 (mm )

IV XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN CẦU THANG :

Tải tác dụng lên các ô bản bao gồm: tĩnh tải và hoạt tải

Bảng 4.1: Các lớp cấu tạo bản chiếu nghỉ

(m)

n

Trang 30

Tổng tĩnh tải tác dụng lên chiếu nghỉ :g 1 524,2(daN m2)

- Đối với lớp đá granit và lớp vữa xi-măng, chiều dày tương đương xác định như

sau:

   

)(029,03

,0

27cos02,0154,03,0cos

m l

h

b

b b

 

)(029,03

,0

27cos02,0)154,03,0(cos

m l

h

b

b b

Bảng 4.2.1 : Trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo

STT Thành phần cấu tạo Bề dày

(m) i ( kg/m

3 ) HSVT

n g i (kg/m

2 )

894,0

82,624cos

2 '

Trang 31

ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ CAO TẦNG THANH AN GVHD :ThS TRẦN THANH LOAN

CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN CẦU THANG SVTH: NGUYỄN HOÀNG KHUÊ Trang 29

MSSV: 09B1040062

2,1

m daN

V TÍNH TOÁN CÁC BỘ PHẬN CẦU THANG:

- Chia cầu thang làm hai phần gồm bản chiếu nghỉ và bản thang

5.1.Tính toán bản nghiêng :

5.1.1.Sơ đồ tính:

- Cắt một dải bản có bề rộng b = 1m để tính

- Xét tỉ số hd/hs < 3 thì liên kết giữa bản thang và dầm chiếu nghỉ được xem là

liên kết khớp

- Lựa chọn sơ đồ tính toán đơn giản nhất của hai vế thể hiện như sau:

Trang 32

Hình: Sơ đồ Vế 2 (B)

Hình 5.1.1: Sơ đồ tính bản thang A)Vế 1 (mặt cắt A-A); B)Vế 2 (mặt cắt B-B)

5.1.2.Tính vế 1:

- Sử dụng phương pháp mặt cắt để tính nội lực trong bản thang

2

25,18842,055,425

,12

4,327cos

4,3085,10

4,3085,

085,12

cos085,

x R

- Mômen lớn nhất tại giữa nhịp được xác định từ điều kiện: “đạo hàm tại của Mômen

là lực cắt và lực cắt tại đó phải bằng 0

)(33,2085

,1

891,0836,2103,1cos

0cos

085,1

m

R x

x R

Q

A

A x

Trang 33

ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ CAO TẦNG THANH AN GVHD :ThS TRẦN THANH LOAN

CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN CẦU THANG SVTH: NGUYỄN HOÀNG KHUÊ Trang 31

MSSV: 09B1040062

2,33 3,3( )

891,02

085,133,2836,2cos

2

103,

Tm x

x R

Xem sơ đồ tính 5.1.1

5.1.3.Tính toán cốt thép :

- Mômen ở nhịp: Mn = Mmax = 3,3 (Tm)=3300 (daNm)

- Mômen ở gối : trên sơ đính không có Mômen để an toàn, tại gối bố trí thép cấu

tạo :

Mg = 0,4Mmax = 1,32 (Tm)=1320 (daNm)

5.1.4 Tính toán cốt thép bản nghiêng :

- Chọn vật liệu tính lấy đặc trưng mục 2 như trên:

 Giả thiết chọna  20 mm( ) h oha14020120(mm)

2

o b

m

h b R

R

h b

 Để tránh phá hoại phải bảo đảm điều kiện Theo TCXDVN

 Hàm lượng cốt thép tính toán () trong bản cần đảm bảo điều kiện:

A s

Hợp lý nhất đối với sàn BTCT là  0 , 1 %  0 , 9 %

Bảng 5.1.4 : Kết quả tính toán cốt thép bản thang theo bảng sau :

%87,01001201000

31,11

nh

- Kiểm tra hàm lượng thép ở gối:

max 0

%36,01001201000

36,4

A S g

5.1.5 Tính vế 2: lấy kết quả tương tự như vế 1, Xem sơ đồ tính 5.1.1

Trang 34

5.2.Tính toán bản chiếu nghỉ:

- Tính theo sơ đồ dẻo (cho phép nứt) nhịp tính toán tính từ mép đến mép

- Xét tỷ số 2,3 2,56 2

Sơ đồ tải trọng tác dụng và biểu đồ mômen của bản chiếu nghỉ

- Mômen tại giữa nhịp

M = 99,75( )

8

95,02,8848

2 2

kGm ql

5.2.1.Tính toán cốt thép chiếu nghỉ:

- Chọn vật liệu tính lấy đặc trưng ở mục 2 như trên:

Từ M tính:

o b

m

h b R

R

h b

 Để tránh phá hoại phải bảo đảm điều kiện Theo TCXDVN

 Hàm lượng cốt thép tính toán () trong bản cần đảm bảo điều kiện

A s

min  0 , 05 % thường chọn min  0 , 1 %

Trang 35

ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ CAO TẦNG THANH AN GVHD :ThS TRẦN THANH LOAN

CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN CẦU THANG SVTH: NGUYỄN HOÀNG KHUÊ Trang 33

MSSV: 09B1040062

- Đặt thép cấu tạo: Thép mũ 6a200

5.3 Tính toán dầm chiếu nghỉ :

5.3.1 Tải trọng :

- Chọn sơ bộ tiết diện dầm: 20 x30cm

- Trọng lượng bản thân dầm:

- Tải trọng do bản chiếu nghỉ và bản thang truyền vào chính bằng giá trị phản

lực tại gối tựa của chiếu nghỉ và của bản thang được quy về dạng phân bố đều

- Do bản chiếu nghỉ:

gcn = ql 420kG

2

95,02,884

Để tính toán đơn giản và thiên về an toàn, sơ đồ tính toán dầm chiếu nghỉ được

xem là dầm đơn giản, liên kết khớp ở hai đầu Nhịp tính toán là khoảng cách giữa

hai trục của cột và dầm chịu lực

2 2

max    

Q ql 4356daN

2

5,234852

max    

Trang 36

5.4 Tính toán cốt thép dọc cho dầm chiếu nghỉ :

5.4.1 Tính toán cốt thép: chọn vật liệu tính

Bảng 5.4.1: Giá trị thông số tính toán vật liệu

m

h b R

R

h b

 Để tránh phá hoại phải bảo đảm điều kiện Theo TCXDVN

 Kiểm tra Hàm lượng cốt thép tính toán () trong bản cần đảm bảo điều kiện:

min 0

A s

min  0 , 05 % thường chọn min  0 , 1 %

 Bố trí thép : 314 (Fa= 4,61cm2) cho mép dưới dầm và chọn

212 (Fa= 2.262 cm2) cho mép trên dầm

5.4.2.Tính toán cốt đai cho dầm chiếu nghỉ:

Lực cắt trên dầm: Qmax = 4356 (kG )= 43,56 9(KN)

khoảng cách cốt đai s=150(mm)

150

3,282

sw sw

Trang 37

ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ CAO TẦNG THANH AN GVHD :ThS TRẦN THANH LOAN

CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN CẦU THANG SVTH: NGUYỄN HOÀNG KHUÊ Trang 35

MSSV: 09B1040062

 Khả năng chịu cắt của cốt đai và bê tông:

)(56,43)

(6,91033,6627520005,122

3,2821030

1021515

n E

B

S w

)(2,602752005,1407,1855,03,03

,056

,

43

max Q KN

 Do hd < 45cm nên bố trí đai 6a150 trong khoảng 1/4 nhịp dầm gần gối tựa và

đai 6a250 ở đoạn giữa nhịp

 Kết luận: Các kết quả tính toán trên đều thỏa mãn khả năng chịu lực nên các

giả thiết ban đầu là hoàn toàn hợp lý Xem phần bố trí cốt thép trong bản vẽ

Trang 38

CHƯƠNG III:

THIẾT KẾ HỒ NƯỚC MÁI

Trang 39

ĐỀ TÀI :CHUNG CƯ CAO TẦNG THANH AN GVHD : ThS TRẦN THANH LOAN

CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN HỒ NƯỚC MÁI SVTH : NGUYỄN HOÀNG KHUÊ Trang 37

MSSV : 09B1040062

I.KHÁI NIỆM, KÍCH THƯỚC HỒ NƯỚC :

cung cấp nước sinh hoạt cho các căn hộ mà còn đóng vai trò rất quan trọng trong việc

tham gia chữa cháy khi công trình có sự cố

- Hiện nay thì có khuynh hướng chuyển dần sang bể bằng inox vì sạch, nhẹ, dễ lắp

ghép, chống thấm, bảo trì đơn giản và giá thành không cao lắm Tuy nhiên công trình

Chung Cư Cao Tầng THANH AN với khối lượng nước tiêu thụ lớn ,nên bể nước được

thiết kế bằng bê tông

II Lựa chọn vật liệu :

- Vật liệu được sử dụng: Bêtông B25 (mác 350) có

)

(5,14

MPa R

MPa R

bt b

- cốt thép AI,AII

- Theo TCXNVN 356 : 2005 Nhà Xuất Bản Xây Dựng:

III Sơ đồ hồ nước mái :

DN 2

DN 2

D 2

D 2

DN 1

D 1

DD4

DD 4

DD 3

D 3

Hình : Sơ đồ hồ nước mái

Trang 40

IV TÍNH TOÁN HỒ NƯỚC :

- Hồ nước phải đủ độ cứng để không bị rung động, dịch chuyển khi chịu tải trọng

ngang (gió, bão, động đất ) làm ảnh hưởng đến công năng sử dụng

-Bản đáy hồ nước phải chịu được dung tích, áp lực nước, không bị nứt nẻ, thấm

- Bản nắp không được dịch chuyển ra khỏi liên kết, có thể kiểm tra dễ dàng

-Bản thành đủ khả năng chịu tải trong ngang và áp lực nước

4.1.Xác định sơ bộ kích thước tiết diện :

- Chiều dày bản sàn phụ thuộc vào nhịp và tải trọng tác dụng Sơ bộ xác định chiều

dày hs theo biểu thức:

l m

D

Trong đó:

m = 40  45 -Bản kê bốn cạnh;

l -Nhịp bản, đối với bản kê 4 cạnh

l = lng = 4,25m;

D = 0.8 1.4 - Hệ số phụ thuộc tải trọng

Vậy chọn: hbđáy = 12 cm

ld - nhịp dầm đang xét;

m d - hệ số phụ thuộc vào tính chất của khung và tải trọng;

m d = 12  16 với dầm chính;

m d = 16  20 với dầm phụ;

Bề rộng dầm b dh d

121

Mặt bằng bố trí dầm như hình vẽ

V TÍNH TOÁN BẢN NẮP HỒ :

Ngày đăng: 12/07/2021, 16:40

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Nhà cao tầng – Thiết kế cấu tạo BTCT toàn khối TCXD 198:1997 3. Tiêu chuẩn Thiết kế móng cọc TCVN 205:1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: TCXD "198:1997 3. Tiêu chuẩn Thiết kế móng cọc "TCVN
10. Nền múng – Thầy Chõu Ngọc Aồn – NXB ĐH Quốc gia TP. Hồ Chớ Minh 11. Các bài giảng của các thầy cô trường ĐH Kỹ Thuật – Công Nghệ TP. Hồ Chí MinhCÁC PHẦN MỀM SỬ DỤNG TRONG LUẬN VĂN NÀY Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thầy Chõu Ngọc Aồn – NXB ĐH Quốc gia TP. Hồ Chớ Minh
Nhà XB: NXB ĐH Quốc gia TP. Hồ Chớ Minh" 11. Các bài giảng của các thầy cô trường ĐH Kỹ Thuật – Công Nghệ TP. Hồ Chí Minh CÁC PHẦN MỀM SỬ DỤNG TRONG LUẬN VĂN NÀY
6.Bêtông Cốt Thép (Tập I,Tập II Và Tập II )– Trường Đại Học Bách Khoa Bộ Môn Công Trình tác giả Th.S Võ Bá Tầm (Lưu hành nội bộ tài liệu tham khảo) Khác
7.Sức Bền Vật Liệu (Tập I và II ) – tác giả Lê Hoàng Tuấn – Bùi Công Thành – Nhà Xuất Bản Khoa Học Và Kỹ Thuật Khác
8. Cấu tạo bêtông cốt thép – Bộ xây dựng. Công ty tư vấn xây dựng dân dụng Việt Nam - NXB xây dựng Khác
9. Nền móng và tầng hầm nhà cao tầng – GS.TSKH. Nguyễn Văn Quảng – NXB xây dựng Khác
3. Microsoft Word 2003, Propessional Edition dùng để đánh thuyết minh 4. AutoCAD 2007 của hãng Autodesk dùng đễ vẽ các bản vẽ Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w