1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các nhân tố ảnh hường đền chất lượng công trình trong giai đoạn thi công dự án chung cư cao tầng trên địa bán thành phố hồ chí minh

124 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 2,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ Họ tên học viên: Nguyễn Quốc An Giới tính: Nam Ngày, tháng, năm sinh: 10/08/1989 Nơi sinh: Đắk Lắk Chuyên ngành: Kỹ Thuật Xây Dựng Công Trình Dân Dụng Và Công N

Trang 1

NGUYỄN QUỐC AN

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH TRONG GIAI ĐOẠN THI CÔNG DỰ ÁN CHUNG CƯ CAO TẦNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Trang 2

NGUYỄN QUỐC AN

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH TRONG GIAI ĐOẠN THI CÔNG DỰ ÁN CHUNG CƯ CAO TẦNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Trang 3

Cán bộ hướng dẫn khoa học : TS ĐINH CÔNG TỊNH

(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký)

Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ TP HCM ngày 10 tháng 04 năm 2015

Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:

(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ Luận văn Thạc sĩ)

5 TS Nguyễn Anh Thư Ủy viên, Thư ký

Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã được sửa chữa (nếu có)

Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận Văn

Trang 4

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ tên học viên: Nguyễn Quốc An Giới tính: Nam

Ngày, tháng, năm sinh: 10/08/1989 Nơi sinh: Đắk Lắk

Chuyên ngành: Kỹ Thuật Xây Dựng Công Trình Dân Dụng Và Công Nghiệp

MSHV: 1341870001

I- TÊN ĐỀ TÀI:

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH

TRONG GIAI ĐOẠN THI CÔNG DỰ ÁN CHUNG CƯ CAO TẦNG TRÊN

ĐỊA BÀN TP HỒ CHÍ MINH II- NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:

- Xác định các nhân tố ảnh đến chất lượng công trình trong giai đoạn thi công dự

án chung cư cao tầng trên địa bàn TP Hồ Chí Minh

- Phân tích đánh giá các nhân tố

- Đề xuất một số biện pháp hạn chế rủi ro cho các nhân tố gây ảnh hưởng đến

chất lượng

- Nghiên cứu một dự án thực tiễn

III- NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 15/09/2014

IV- NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 15/03/2015

V- CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: TS ĐINH CÔNG TỊNH

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH

(Họ tên và chữ ký) (Họ tên và chữ ký)

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này

đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc

Học viên thực hiện Luận văn

Nguyên Quốc An

Trang 6

LỜI CÁM ƠN Trước tiên, xin gửi lời cám ơn sâu sắc đến TS Đinh Công Tịnh đã quan tâm, tận tình giúp đỡ và hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này Xin chân thành cảm ơn các thầy cô, đặc biệt là các thầy cô giảng dạy thuộc chuyên ngành Kỹ thuật công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp trường Đại học Công Nghệ Tp Hồ Chí Minh Tất cả những kiến thức, kinh nghiệm mà các thầy cô đã truyền đạt lại cho tôi trong suốt quá trình học cũng như những góp ý quý báu của các thầy cô về luận văn này sẽ mãi là hành trang quý giá cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và công tác sau này

Xin cảm ơn những người đồng nghiệp của tôi, đã hỗ trợ cho tôi rất nhiều trong suốt quá trình học tập và chính những kinh nghiệm thực tế trong quá trình công tác của họ

đã đóng góp rất nhiều ý kiến cho tôi hoàn thành Luận Văn

Cảm ơn các anh chị em cán bộ quản lý tại công trường của các công ty Hòa Bình, AnPhong, Novaland, Sino Pacific, Nagecco,…đã giúp tôi hoàn thành công tác thu thập dữ liệu cho Luận Văn

Cuối cùng, xin cám ơn những người thân trong gia đình tôi, những người bạn thân của tôi đã luôn bên cạnh tôi, quan tâm, động viên và giúp đỡ tôi vượt qua những khó khăn, trở ngại để hoàn thành Luận Văn này

TP Hồ Chí Minh, ngày ….tháng… năm 2015

Nguyễn Quốc An

Trang 7

TÓM TẮT Mục đích của nghiên cứu là tìm và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng của dự án chung cư cao tầng trên địa bàn TP.HCM, và đề xuất một số biện pháp hạn chế rủi ro cho các nhân tố gây ảnh hưởng đến chất lượng Sau đó kiểm chứng nghiên cứu trên một dự án thực tế Thông qua việc khảo sát bảng câu hỏi, 20 nhân

tố ảnh quan trọng đã được xác định từ 36 nhân tố tiềm năng ban đầu Sau đó thông qua các cuộc phỏng vấn với 6 chuyên gia nhằm tìm ra các biện pháp nhằm hạn chế rủi ro này Kết quả nghiên cứu dự án thực tiễn khu dân cư X thu được 14/20 nhân

tố quan trọng xuất hiện trong dự án được nghiên cứu

Trang 8

ABSTRACT The aims of this study are to find and analyze the factors affecting the quality in condominium construction projects in Ho Chi Minh city, and proposed a number of measures to reduce risk factors for this Then tested on a study actual project Questionnaire surveys were used to collect data, 20 affecting factors danger were determined from 36 primary factors A semi-structured interview is organized with the participation of six experienced experts, to find out measures to minimize this risk Investigating X project, it was found that there are many risk occurred, 14/20 risks of research was identified in this project

Trang 9

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM TẮT iii

ABSTRACT iv

LỤC MỤC v

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ix

DANH MỤC HÌNH ẢNH x

DANH MỤC BẢNG xi

CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.1 Giới thiệu chung 1

1.2 Xác định vấn đề nghiên cứu 1

1.3 Các mục tiêu nghiên cứu 3

1.4 Phạm vi nghiên cứu 3

1.5 Đóng góp kỳ vọng của nghiên cứu 4

1.5.1 Về mặt học thuật, hàn lâm 4

1.5.2 Về mặt thực tiễn 4

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN 5

2.1 Giới thiệu chương 5

2.2 Các khái niệm được dùng trong Luận Văn 5

2.2.1 Khái niệm về chất lượng sản phẩm 5

2.2.2 Khái niệm về quản lý chất lượng sản phẩm 5

2.2.3 Khái niệm về dự án 6

2.2.4 Khái niệm về dự án đầu tư xây dựng 7

2.2.5 Chất lượng công trình xây dựng 8

2.2.6 Quản lý chất lượng công trình xây dựng 9

2.2.7 Đảm bảo và kiểm soát chất lượng 10

Trang 10

2.2.8 Định nghĩa chung cư cao tầng 10

2.2.8.1 Định nghĩa nhà cao tầng 10

2.2.8.2 Định nghĩa chung cư cao tầng 10

2.3 Tổng quan về nghiên cứu 10

2.3.1 Xếp hạng các nhân tố ảnh hưởng 10

2.3.2 Phân tích nhân tố bằng Ma trận khả năng /Mức độ 13

2.3.3 Ma trận biện pháp phản hồi rủi ro 13

2.3.4 Ma trận ảnh hưởng giữa các nhân tố 14

2.3.5 Quy trình phản hồi rủi ro 15

2.4 Sơ lược một vài nghiên cứu trước đây 16

2.4.1.Các nghiên cứu nước ngoài 19

2.4.2.Các nghiên cứu trong nước 20

2.5 Tổng hợp các nhân tố tiềm năng từ các nghiên cứu trước 20

2.5.1 Nhóm nhân tố liên quan đến chủ đầu tư 21

2.5.2 Nhóm nhân tố liên quan đến đơn vị tư vấn thiết kế 22

2.5.3 Nhóm nhân tố liên quan đến đơn vị tư vấn giám sát/QLDA 23

2.5.4 Nhóm nhân tố liên quan đến nhà thầu thi công 24

2.5.5 Nhóm nhân tố liên quan đến đơn vị cung ứng, nhà thầu phụ 27

2.5.6 Nhóm nhân tố liên quan ngoài dự án 28

2.6 Kết luận chương 29

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30

3.1 Giới thiệu chương 30

3.2 Quy trình thực hiện nghiên cứu 30

3.3 Thu thập dữ liệu giai đoạn 1 31

3.3.1 Thiết kế bảng câu hỏi 31

3.3.1.1 Nhận dạng các nhân tố tiềm năng 33

3.3.1.2 Xác định các nhân tố phù hợp với phạm vi nghiên cứu 33

3.3.1.3 Xây dựng bảng câu hỏi thử nghiệm 33

3.3.1.4 Xây dựng thang đo 34

Trang 11

3.3.1.5 Thực hiện khảo sát thử nghiệm 35

3.3.2 Kiểm định độ tin cậy của thông tin khảo sát 35

3.3.3 Xác định số lượng mẫu 36

3.3.4 Lựa chọn kỹ thuật lấy mẫu 37

3.3.4 Cách thức thu thập dự liệu 37

3.4 Thu thập dữ liệu giai đoạn 2 38

3.4.1 Lựa chọn chuyên gia 38

3.4.2 Cách thức thu thập dự liệu 38

3.5 Kết luận chương 39

CHƯƠNG 4: THU THẬP VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU 40

4.1 Thu thập dữ liệu giai đoạn 2 40

4.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng của dự án 40

4.3 Khảo sát thử nghiệm 42

4.3.1 Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố 42

4.3.2 Khả năng xảy ra của các nhân tố 43

4.4 Phân tích số liệu từ cuộc khảo sát chính thức 46

4.4.1 Chọn lọc dự liệu 46

4.4.2 Thông tin về người trả lời 47

4.4.2 1 Số năm kinh nghiệm 47

4.4.2.2 Địa vị công tác 47

4.4.2.3 Phân loại theo vai trò đơn vị công tác 48

4.4.2.4 Phân loại người trả lời theo quy mô dự án 48

4.4.3 Xếp hạng các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng 49

4.4.3.1 Kiểm định hệ số Cronbach’s Anpha 49

4.4.3.2 Kiểm định sự thống nhất đánh giá của 2 nhóm chuyên gia 50

4.4.3.3 Xếp hạng các nhân tố gây ảnh hưởng đến chất lượng dự án 59

CHƯƠNG 5: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ BIỆN PHÁP HẠN CHẾ VÀ PHẢN HỒI 62

5.1 Một số biện pháp pháp hạn chế rủi ro 62

5.2 Ma trận ảnh hưởng giữa các nhân tố 66

Trang 12

5.3 Biện pháp phản hồi rủi ro 66

5.3.1 Nhóm nhân tố liên quan đến chủ đầu tư 67

5.3.2 Nhóm nhân tố liên quan đến đơn vị tư vấn thiết kế 68

5.3.3 Nhóm nhân tố liên quan đến đơn vị tư vấn giám sát 68

5.3.4 Nhóm nhân tố liên quan đến nhà thầu 69

5.3.5 Nhóm nhân tố liên quan đến đơn vị cung ứng, nhà thầu phụ 70

5.4 Kiểm tra các nhân tố bằng dự án thực tế 71

5.4.1 Thông Tin về dự án 71

5.4.2 Đánh giá về tình trạng dự án 71

5.4.2.1 An toàn và vệ sinh môi trường 71

5.4.2.2 Tiến độ thi công dự án 72

5.4.3 Đánh giá về các bên tham gia dự án 72

5.4.3.1 Chủ đầu tư 73

5.4.3.3 Đơn vị tư vấn giám sát 73

5.4.3.4 Nhà thầu thi công 73

5.4.3.4 Đơn vị thầu phụ, cung ứng 74

5.4.4 Kiểm tra các nhân tố vào dự án 74

CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 77

6.1 Tóm tắt kết quả nghiên cứu 77

6.2 Đóng góp của nghiên cứu 78

6.3 Hướng nghiên cứu tiếp theo 78

TÀI LIỆU THAM KHẢO 79

PHỤ LỤC

Trang 13

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 14

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 2.1 Mô hình quản lý chất lượng 6

Hình 2.2 Các giai đoạn của dự án đầu tư 8

Hình 2.3 Cấu trúc vòng đời dự án 8

Hình 2.4 Ma trận khả năng- tác động 11

Hình 2.5 Ma trận khả năng xảy ra- mức độ tác động 11

Hình 2.6 Ma trận phản hồi rủi ro 14

Hình 2.7 Ma trận ảnh hưởng giữa các nhân tố 15

Hình 2.8 Quy trình phản hồi rủi ro 15

Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu 31

Hình 3.2 Quy trình thu thập dữ liệu 32

Hình 3.3 Quy trình xây dựng bảng câu hỏi 30

Hình 4.1 Kết quả phân bố ma trận cuộc khảo sát thí nghiệm 45

Hình 4.2.Phân loại số năm kinh nghiệm của những người được khảo sát 47

Hình 4.3 Phân loại địa vị của những người được khảo sát 48

Hình 4.4.Phân loại người trả lời theo vai trò trong dự án 48

Hình 4.5.Phân loại người trả lời theo quy mô nguồn vốn dự án 49

Hình 4.6.Ma trận khả năng – mức độ ảnh hưởng của các nhân tố 59

Hình 5.1.Ma trận ảnh hưởng giữa các nhân tố 66

Trang 15

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Các cấp độ nghiêm trọng của nhân tố ảnh hưởng 12

Bảng 2.2 Tổng hợp các nhân tố từ tác giả K N Jha & K C Iyer (2006) 16

Bảng 2.3 Tổng hợp các nhân tố từ tác giả Teena Joy (2014)……….17

Bảng 2.4 Tổng hợp các nhân tố từ tác giả Adnan Enshassi, et (2009)….…… 17

Bảng 2.5 Tổng hợp các nhân tố từ tác giả Patrick X.W Zou et (2007)………… 18

Bảng 2.6 Tổng hợp các nhân tố từ tác giả Sameh Monir El-Sayegh (2007) 18

Bảng 2.7 Tổng hợp các nhân tố từ tác giả David Arditi, et (1999) 19

Bảng 2.8 Nhóm A: Nhóm nhân tố liên quan đến chủ đầu tư 21

Bảng 2.9 Nhóm B: Nhóm nhân tố liên quan đến đơn vị tư vấn thiết kế 22

Bảng 2.10 Nhóm C: Nhóm nhân tố liên quan đến đơn vị tư vấn giám sát/QLDA 23

Bảng 2.11 Nhóm D: Nhóm nhân tố liên quan đến nhà thầu thi công 24

Bảng 2.12 Nhóm E: Nhóm nhân tố liên quan đến đơn vị cung ứng, thầu phụ 27

Bảng 2.13 Nhóm F: Nhóm nhân tố liên quan đến ngoài dự án 28

Bảng 3.1 Đánh giá khả năng xảy ra 34

Bảng 3.2 Đánh giá mức độ ảnh hưởng 34

Bảng 4.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dự án 40

Bảng 4.2 Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố 42

Bảng 4.3 Khả năng xảy ra của các nhân tố 43

Bảng 4.4 Kết quả thu thập bảng câu hỏi khảo sát 47

Bảng 4.5 Bảng hệ sốCronbach’s Anpha cho thang đo khả năng xảy ra 49

Bảng 4.6 Bảng hệ sốCronbach’s Anpha cho thang đo mức độ ảnh hưởng 49

Bảng 4.7 Kết quả kiểm định Independent Sample T-test (khả năng) 51

Trang 16

Bảng 4.8 Trị trung bình đánh giá khả năng xảy ra của 2 nhóm 52

Bảng 4.9 Kết quả kiểm định Independent Sample T-test (đánh giá mức độ) 55

Bảng 4.10 Trị trung bình đánh giá mức độ ảnh hưởng của 2 nhóm 56

Bảng 4.11 Xếp hạng các nhân tố gây ảnh hưởng đến chất lượng dự án 60

Bảng 4.12 Biện pháp phản hồi cho các cấp ảnh hưởng 61

Bảng 5.1 Một số biện pháp hạn chế rủi ro 62

Bảng 5.2 Tổng hợp biện pháp phản hồi rủi ro liên quan (CĐT) 67

Bảng 5.3 Tổng hợp biện pháp phản hồi rủi ro liên quan (TVTK) 68

Bảng 5.4 Tổng hợp biện pháp phản hồi rủi ro liên quan (TVGS/QLDA) 68

Bảng 5.5 Tổng hợp biện pháp phản hồi rủi ro liên quan nhà thầu 69

Bảng 5.6 Tổng hợp biện pháp phản hồi liên quan đến cung ứng, thầu phụ 70

Bảng 5.7 Kiểm tra các nhân tố vào dự án thực tế 74

Trang 17

CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 Giới thiệu chung:

Sau những thăng trầm, đến nay ngành xây dựng đã tạo được thế và lực để bước vào thời kì thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa Các tổng công ty, công ty mạnh đã được thành lập và củng cố, tiếp tục đầu tư các hệ thống quản lý chất lượng, tăng năng lực sản xuất, khả năng cạnh tranh của các sản phẩm thuộc ngành

Công tác hoạch định và quản lý chất lượng thi công xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp, đặc biệt là các công trình cao tầng còn nhiều vấn đề bất cập làm cho chất lượng công trình không được đảm bảo và xuất hiện chi phí phát sinh ngoài ý muốn mà nhà thầu không thể kiểm soát được Việc áp dụng kỹ thuật, công nghệ tiên tiến trong hoạch định, quản lý dự án, giám sát kiểm soát, đảm bảo tiến độ thi công, chất lượng công trình, đưa ngành xây dựng Việt Nam phát triển đủ sức cạnh tranh với ngành xây dựng các nước phát triển

Để nâng cao hiệu quả quản lý chất lượng các công trình xây dựng, cần tăng cường kiểm soát kiểm tra các quy trình, quy phạm trong thiết kế, thi công, công trình xây dựng và nghiệm thu.Vì vậy, làm thế nào để nâng cao hiệu quả quản lý chất lượng công trình xây dựng đang là câu hỏi mang tính cấp bách, là yêu cầu hết sức quan trọng trong giai đoạn hiện nay

Nội dung nghiên cứu của đề tài là: tìm ra, phân tích, đề xuất một số biện pháp hạn chế và phản hồi các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng công trình trong giai đoạn thi công dự án chung cư cao tầng trên địa bàn TP.HCM

xu hướng tất yếu để giải quyết tình trạng “đất chật người đông” như hiện nay của thành phố Hàng trăm dự án chung cư cao tầng mọc lên, kèm theo đó là những nhân

Trang 18

tố rủi ro xuất hiện tăng lên theo tính chất và quy mô ngày càng phức tạp của các dự

án Năm bắt được nhu cầu của thị trường, các doanh nghiệp đã và đang tiến hành đầu tư rất nhiều các dự án nhà ở chung cư cao tầng

Trước đây, khi nói đến dự án đầu tư xây dựng, người ta thường quan tâm và đặt vấn đề quản lý, sử dụng nguồn vốn và tiến độ thi công lên hàng đầu sau đó mới đến quản lý chất lượng công trình (CLCT)

Tuy nhiên, khi Luật Xây dựng được ban hành đã có sự thay đổi lớn, công tác quản lý CLCT đã trở thành yếu tố quan trọng hàng đầu Đây là sự thay đổi quan trọng về pháp luật, góp phần tạo ra sự chuyển biến nhận thức cho chính những người làm công tác quản lý trong ngành Xây dựng Các chuyên gia của Cục giám định nhà nước về chất lượng công trình xây dựng thường ví “phòng bệnh hơn chữa bệnh” Điều này hoàn toàn đúng với thực tế bởi nguyên tắc chính của quản lý chất lượng công trình xây dựng là phòng ngừa Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình bao gồm các hoạt động quản lý chất lượng của nhà thầu thi công xây dựng; giám sát thi công xây dựng công trình và nghiệm thu công trình xây dựng của chủ đầu tư; giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình Công tác quản lý chất lượng vật liệu trong thi công xây dựng là một trong các công tác chính của công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng

Đã có nhiều nghiên cứu về chất lượng dự án xây dựng tại Việt Nam trước đây như: tác giả Trương Trịnh Quân (2007) Ứng dụng hệ thống QFD mờ (Fuzzy quality Fuction Deployment System) để cải thiện việc quản trị chất lượng xây dựng chung cư tại Việt Nam trong giai đoạn thiết kế Tác giả Hoàng Đăng Khoa (2010)

Các biện pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý chất lượng các công trình dân dụng và công nghiệp của các nhà thầu thi công xây dựng Nguyễn Hữu Hòa (2012)

Các nhân tố ảnh hưởng đến sự thỏa mãn của chủ đầu tư về chất lượng thi công của các nhà thầu xây dựng Việt Nam Tác giả Nguyễn Đình Đạo (2013) Quản lý chất lượng thiết kế của gói thầu thiết kế - thi công trong các dự án dân dụng công nghiệp tại Việt Nam bằng phương pháp AHP-QFD (Analytical Hierarchi Process - Quality Function Deployment) Tác giả Ngô Minh Thiện (2013) Phân tích mối quan hệ giữa

Trang 19

quản lý chất lượng toàn diện và thành quả kinh doanh của các công ty xây dựng tại thành phố Hồ Chí Minh

Chu trình phát triển của một dự án xây dựng gồm 3 giai đoạn: Giai đoạn chuẩn

bị dự án đầu tư, giai đoạn thực hiện dự án đầu tư, giai đoạn kết thúc dự án đầu tư Thi công xây lắp thuộc giai đoạn thực hiện dự án đầu tư, đây là giai đoạn sử dụng nhiều nhất nguồn tài chính, nhân lực và vật lực của dự án Theo Jon Alvarez, Frances M, David Pieterse (2007), giai đoạn thi công xây dựng cũng chính là giai đoạn xảy ra nhiều rủi ro về nhất về chất lượng, tiến độ, chi phí, an toàn của dự án

Đề tài nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng công trình trong giai đoạn thi công dự án chung cư cao tầng Nhằm đánh giá, phân tích các tác động tiêu cực và đưa ra giải pháp nhằm hạn chế các rủi ro của các nhân tố gây ảnh hưởng đến chất lượng cho các dự án chung cư cao tầng tại TPHCM

1.3 Các mục tiêu nghiên cứu

 Xác định các nhân tố gây ảnh hưởng chất lượng của các dự án chung cư trong giai đoạn thi công dự án chung cư cao tầng

 Phân tích và đánh giá các nhân tố

 Đề xuất một số biện pháp hạn chế rủi ro cho các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng

 Kiểm tra các nhân tố trong nghiên cứu qua một dự án thực tiễn

1.4 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi Luận văn dừng lại ở những giới hạn sau:

 Thời gian thực hiện luận văn: từ ngày 15/09/2014 đến ngày 15/03/2015

 Địa điểm: Luận văn tiến hành khảo sát các cá nhân làm việc tại các dự án thuộc TPHCM

 Tính chất, đặc trưng của đối tượng nghiên cứu: Chủ đầu tư, Quản lý dự án, nhà thầu thi công, đơn vị thiết kế, đơn vị tư vấn giám sát, của các dự án chung cư cao tầng tại TP HCM

 Quan điểm phân tích: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dự án trên quan điểm của đơn vị quản lý dự án và nhà thầu thi công

Trang 20

 Đặc điểm dự án: Dự án vốn tư nhân, thực hiện theo kiểu Design- Bid- Buid

 Đối tượng khảo sát:

+ Đơn vị TVGS/Quản Lý Dự Án

+ Các nhà thầu thi công xây dựng dân dụng và công nghiệp

1.5 Đóng góp kỳ vọng của nghiên cứu:

1.5.1 Về mặt học thuật, hàn lâm

Các ngành công nghiệp xây dựng đóng một vai trò quan trọng trong nền kinh

tế Sự cần thiết để đạt được chất lượng của sản phẩm hoàn thành trong tòa nhà xây dựng là rất quan trọng Chất lượng là một yếu tố thiết yếu cho sự bền vững và sự hài lòng của khách hàng Chất lượng trong đơn giản nhất hình thức có thể được định nghĩa là đáp ứng mong đợi của khách hàng, hoặc phù hợp với đặc điểm kỹ thuật của khách hàng Teena Joy, (2014)

Nghiên cứu này nhằm mục đích để cung cấp cho khách hàng, các nhà quản

lý dự án, các nhà thiết kế, nhà thầu và các thông tin cần thiết cần thiết để quản lý tốt hơn chất lượng của dự án xây dựng

1.5.2 Về mặt thực tiễn

Kết quả nghiên cứu tìm ra các nhân tố gây ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng công trình trong giai đoạn thi của dự án chung cư cao tầng, từ đó có các biện pháp phòng ngừa, kiểm soát hợp lý có giá trị tham khảo cho các nhà quản lý dự án trong việc quản lý chất lượng trong giai đoạn thi công đưa dự án đến thành công

Trang 21

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN 2.1 Giới thiệu chương

Nội dung của Chương 2 sẽ đi vào hai vấn đề chính đó là làm sáng tỏ các khái niệm quan trọng được sử dụng trong Luận văn và tổng hợp các nghiên cứu trước về phương pháp cũng như các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tiềm năng được tổng hợp có chọn lọc từ những nghiên cứu trước Nội dung chương này cung cấp một cơ

sở lý thuyết cho đề tài nghiên cứu

2.2 Các khái niệm được dùng trong Luận Văn

2.2.1 Khái niệm về chất lượng sản phẩm

Theo tổ chức Quốc tế về tiêu chuẩn hóa quốc tế ISO: “Chất lượng là khả năng của tập hợp các đặc tính của một sản phẩm, hệ thống hay quá trình để đáp ứng các yêu cầu của khách hàng và các bên liên quan”

2.2.2 Khái niệm về quản lý chất lượng sản phẩm

- Theo TCVN 8402-1994 “Quản lý chất lượng là tập hợp những hoạt động chức năng quản lý chung nhằm xác định chính sách chất lượng, mục đích chất lượng và thực hiện chúng bằng những phương tiện như lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ hệ thống”

- Theo định nghĩa của tiêu chuẩn ISO: “Quản lý chất lượng là hoạt động tương tác

và phối hợp lẫn nhau nhằm định hướng và kiểm soát một tổ chức về chất lượng” Các nguyên tắc quản lý chất lượng sản phẩm

- Nguyên tắc thứ 1 là định hướng bởi khách hàng

- Nguyên tắc thứ 2 là sự lãnh đạo

- Nguyên tắc thứ 3 là sự tham gia của mọi người

- Nguyên tắc thứ 4 là quan điểm quá trình

- Nguyên tắc thứ 5 là tính hệ thống

- Nguyên tắc thứ 6 là cải tiến liên tục

- Nguyên tắc thứ 7 là quyết định dựa trên sự kiện

- Nguyên tắc thứ 8 là quan hệ hợp tác cùng có lợi với người cung ứng

Các phương pháp quản lý chất lượng sản phẩm

Trang 22

- Kiểm tra chất lượng

- Kiểm soát chất lượng

- Kiểm soát chất lượng toàn diện

- Quản lý chất lượng toàn diện

Hình 2.1: Mô hình một hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008

Quản lý chất lượng (QLCL) toàn diện được định nghĩa là phương pháp quản lý của một tổ chức, định hướng vào chất lượng, dựa trên sự tham gia của mọi thành viên

và nhằm đem lại sự thành công dài hạn thông qua sự thỏa mãn khách hàng và lợi ích của các thành viên của đơn vị và của xã hội Mục tiêu của QLCL toàn diện là cải tiến chất lượng sản phẩm và thỏa mãn khách hàng ở mức tốt nhất cho phép

2.2.3 Khái niệm về dự án

Dự án được hiểu là một công việc với các đặc tính như nguồn lực (con người, tài chính, máy móc), có mục tiêu cụ thể, phải được hoàn thành với thời gian

và chất lượng định trước, có thời điểm khởi đầu và kết thúc rõ ràng, có khối lượng

và công việc cụ thể cần thực hiện, có nguồn kinh phí bị hạn chế và là sự kết nối hợp

lý của nhiều phần việc lại với nhau

Trang 23

Theo Viện Quản lý dự án Quốc tế PMI 2007: Quản Lý dự án là một quá trình đơn nhất, gồm một tập hợp các hoạt động có phối hợp và được kiểm soát, có thời hạn bắt đầu và kết thúc, được tiến hành để đạt được một mục tiêu phù hợp với các yêu cầu quy định, bao gồm cả các ràng buộc về thời gian, chi phí và nguồn lực

2.2.4 Khái niệm về dự án đầu tư xây dựng:

Theo Điều 3 Luật xây dựng số: 16/2003/QH11 đưa ra khái niệm về dự án đầu từ như sau: “Dự án đầu tư là một tập hợp những đề xuất về việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những đối tượng nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng

về số lượng, cải tiến hoặc nâng cao chất lượng của sản phẩm hay dịch vụ nào đó trong một khoảng thời gian xác định”

Theo điều 3 – Luật xây dựng định nghĩa dự án đầu tư xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định Dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm phần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở

Theo Điều 3 Luật xây dựng số: 16/2003/QH11 khái niệm đầu tư xây dựng như sau: “Dự án xây dựng là tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hay cải tạo những công trình xây dựng (nhà ở, văn phòng, nhà máy, sân bay, bến cảng )

Quy trình thực hiện dự án xây dựng gồm 3 giai đoạn sau:

Giai đoạn 1: Chuẩn bị đầu tư

Giai đoạn 2: Thực hiện dự án đầu tư

Giai đoạn 3: Kết thúc dự án đầu tư

Trang 24

Hình 2.2 Các giai đoạn của dự án đầu tư ( Đặng Bá Luật, 2014 )

Trong phạm vi đề tài, chỉ thực hiện nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến

chất lượng công trình trong giai đoạn thi công của bước thực hiện dự án đầu tư

Hình 2.3 Cấu trúc vòng đời dự án, ( PMI 2008) Qua đó ta thấy giai đoạn thi công xây dựng là giai đoạn đưa dự án từ ý tường thành hiện thực, đòi hỏi nhiều tài nguyên và thời gian nhất của dự án

2.2.5 Chất lượng công trình xây dựng:

Theo David Arditi & H.Murat Gunaydin, Chất lượng có thể được định nghĩa

là đáp ứng các quy phạm pháp luật, thẩm mỹ và yêu cầu chức năng của một dự án

Theo Teena Joy (2014) ,Chất lượng là một yếu tố thiết yếu cho sự bền vững

và sự hài lòng của khách hàng

CHUẨN BỊ

DỰ ÁN ĐẦU TƯ

- Nhận ra cơ hội đầu tư

- Lập báo cáo nghiên

cứu tiền khả thi

- Lập báo cáo nghiên

cứu khả thi

- Giai đoạn thiết kê

- Giai đoạn đấu thầu

- Giai đoạn thi công

- Giai đoạn bàn giao, đưa dự án vào khai thác sử dụng

THỰC HIỆN

DỰ ÁN ĐẦU TƯ

KẾT THÚC

DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Trang 25

Theo quan điểm hiện tại chất lượng công trình xây dựng, xét ở góc độ bản thân sản phẩm xây dựng, chất lượng công trình xây dựng được đánh giá bởi các đặc tính cơ bản như: công năng tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật, độ bền vững, tính thẩm

mỹ, an toàn trong khai thác sử dụng, tính kinh tế và đảm bảo về thời gian phục vụ của công trình

Chất lượng công trình xây dựng cần được quan tâm từ khi hình thành ý tưởng

về xây dựng công trình, từ khâu quy hoạch, lập dự án, đến khảo sát thiết kế, thi công … cho đến giai đoạn khai thác, sử dụng và dỡ bỏ công trình sau khi hết hạn phục vụ

Chất lượng công trình tổng thể phải được hình thành từ chất lượng của nguyên vật liệu, cấu kiện, chất lượng của công việc xây dựng riêng lẻ, của các bộ phận, hạng mục công trình

Các tiêu chuẩn kỹ thuật không chỉ thể hiện ở các kết quả thí nghiệm, kiểm định nguyên vật liệu, cấu kiện, máy móc thiết bị đưa vào công trình mà còn quá trình hình thành và thực hiện các bước công nghệ thi công, chất lượng của đội ngũ công nhân, kỹ sư lao động

Chất lượng luôn gắn với vấn đề an toàn công trình An toàn không chỉ là trong khâu khai thác sử dụng mà phải đảm bảo an toàn trong giai đoạn thi công xây dựng đối với bản thân công trình, với đội ngũ công nhân kỹ sư cùng các thiết bị xây dựng

và khu vực công trình

Ngoài ra, chất lượng công trình xây dựng cần chú ý đến môi trường không chỉ

từ góc độ tác động của dự án tới các yếu tố môi trường mà tác động theo chiều ngược lại của các yếu tố môi trường tới quá trình hình thành dự án

2.2.6 Quản lý chất lượng công trình xây dựng:

Quản lý chất lượng công trình xây dựng là tập hợp các hoạt động từ đó đề ra các yêu cầu, quy định thực hiện các yêu cầu, quy định bằng các biện pháp kiểm soát chất lượng Hoạt động quản lý chất lượng, đảm bảo chất lượng, cải tiến chất lượng Hoạt động quản lý chất lượng công trình xây dựng chủ yếu là công tác giám sát và

tự giám sát của chủ đầu tư

Trang 26

2.2.7 Đảm bảo và kiểm soát chất lượng

Theo Cẩm nang thực hành trong các dự án xây dựng '' đảm bảo chất lượng” (QA) là một chương trình hoạt động cần thiết để cung cấp bao gồm chất lượng trong công việc để đáp ứng các yêu cầu của dự án QA liên quan đến việc thiết lập các chính sách liên quan đến dự án, thủ tục, tiêu chuẩn, đào tạo, hướng dẫn, và hệ thống cần thiết để tạo ra chất lượng D Arditi and H M Gunaydin (1999)

Kiểm soát chất lượng (QC) là việc thực hiện cụ thể của chương trình đảm bảo chất lượng và các hoạt động liên quan Kiểm soát chất lượng hiệu quả là làm giảm khả năng thay đổi, những sai lầm và thiếu sót D Arditi and H M Gunaydin (1999)

2.2.8 Định nghĩa chung cư cao tầng:

2.2.8.1 Định nghĩa nhà cao tầng:

Theo định nghĩa 3.1 trong TCXDVN 194 : 2006 “Nhà cao tầng là nhà ở và các công trình công cộng có số tầng lớn hơn 9”

2.2.8.2 Định nghĩa chung cư cao tầng:

Theo Điều 70 của Luật Nhà ở 2005: “Nhà chung cư là nhà ở có từ hai tầng trở lên, có lối đi, cầu thang và hệ thống công trình hạ tầng sử dụng chung cho nhiều hộ gia đình, cá nhân Nhà chung cư có phần sở hữu riêng của từng hộ gia đình, cá nhân

và phần sở hữu chung của tất cả các hộ gia đình, cá nhân sử dụng nhà chung cư” Như vậy chung cư cao tầng là chung cư có 9 tầng trở lên Nghiên cứu mục đích tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng công trình xây dựng từ đó xây dựng quy trình phòng ngừa và kiểm soát cho các dự án xây dựng chung cư cao tầng 2.3 Tổng quan nghiên cứu:

Trang 27

Hình 2.4 Ma trận khả năng - tác động ( Đặng Bá Luật, 2014)

Luận văn được sử dụng ma trận khả năng/tác động theo nghiên cứu của tác giả Semeh Monir El-Sayegh (2007) kết hợp cùng tác giả Lê Anh Huy (2010), có dạng như (Hình 2.5.) trong đó các nhân tố được phân ra thành 4 cấp độ

Hình 2.5 Ma trận khả năng xảy ra – mức độ tác động

Trong đó :

 Thang điểm đánh giá “khả năng xảy ra”: (Đặng Bá Luật, 2014)

1 Rất khó xảy ra: Rất ít khi xảy ra trong điều kiện bình thường của dự án, các rủi này có thể tránh hoặc giả thiểu bằng thực hiện đúng quy chuẩn

Trang 28

2 Khả năng thấp: Xảy ra khi có sơ xuất xảy ra, có thể giảm thiểu bằng kiểm soát giám sát

3 Có thể xảy ra: Có thể xảy ra trong điều kiện bình thường của dự án, có thể giảm thiểu bằng các kế hoạch phòng ngừa

4 Khả năng cao: Khả năng xảy ra cao đối với quy trình hiện tại của dự án,

có thể giảm thiểu bằng quy trình thực hiện khác

5 Gần như chắc chắn: Gần như chắc chắn xảy ra, không có quy trình nào có thể tránh khỏi

 Thang điểm đánh giá “Mức độ tác động”: (Độ Thị Thu, 2012)

1 Không hoặc có ít ảnh hưởng: Chất lượng công trình giảm nhưng khó phát hiện ra

2 Ảnh hưởng nhẹ: Chất lượng công trình giảm làm tăng thêm chi phí <5%

3 Ảnh hưởng vừa: Chất lượng công trình giảm làm tăng thêm chi phí

 Thang điểm đánh giá mức độ nghiêm trọng của nhân tố:

Bảng 2.1 Các cấp độ nghiêm trọng của nhân tố ảnh hưởng. (Đặng Bá Luật ,2014)

Cấp IV Không chấp nhận Ảnh hưởng cực lớn, nên áp dụng biện pháp

tránh rủi ro này Cấp III Không mong muốn

Ảnh hưởng lớn yêu cầu cấp quản lý cấp cao chú ý Khuyến cáo nên sử dụng biện pháp giảm thiểu

Cấp II Chấp nhận Ảnh hưởng thấp chỉ cần chị định trách

nhiệm quản lý bình thường trong suốt dự án Cấp I Có thể bỏ qua Ảnh hưởng không đáng kể, có thể bỏ qua,

chỉ cần giám sát

Trang 29

 Xác định hệ số nghiệm trọng của nhân tố: theo AmirReza KarimiAzari, Neda Mousavi (2011)

i i j

j j j

s     ; 1

N i j j i

- N: Số lượng người đánh giá

-

i

j

s : Hệ số nghiêm trọng của nhân tố thứ i của người đánh giá thứ j

- i j : Giá trị ( điểm số) xác suất xảy ra của nhân tố thứ i cho bởi người

đánh giá thứ j

- R S i : Hệ số nghiêm trọng của nhân tố thứ i

2.3.2 Các bước để tiến hành phương pháp phân tích nhân tố bằng Ma trận khả năng xảy ra/Mức độ tác động:

- Nhận dạng các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng của dự án chung cư trong giai đoạn thi công xây lắp

- Xây dựng thang điểm đánh giá “khả năng xảy ra” và “mức độ tác động” của mỗi nhân tố rủi ro

- Thu thập ý kiến đánh giá để xác định mức độ về “khả năng xảy ra” và “Mức độ tác động” của mỗi nhân tố rủi ro

- Tính toán “Hệ số nghiêm trọng của nhân tố” bằng công thức:

“Hệ số nghiêm trọng của nhân tố” = “khả năng xảy ra” x “Mức độ tác động”

- Tổng hợp mức độ về “Hệ số nghiêm trọng của nhân tố ”

- Phân tích đánh giá các nhân tố

2.3.3 Ma trận biện pháp phản hồi rủi ro

Ma trận biện pháp pháp phản hồi trong Luận văn được tác giả sử dụng theo nghiên cứu của Shou Qing Wanga và các đồng sự (2004) kết hợp với nghiên cứu của tác giả Đặng Bá Luật (2014)

Trang 30

Biện pháp giảm thiểu

A1 M1 M2 … M(n-1) Mn A2

Ai: là nhân tố thứ i của nhóm rủi ro A

Mi: là biện pháp phản hồi thứ i của nhân tố rủi ro A

Các biện pháp phản hồi rủi ro được tổng hợp từ tổng hợp từ nhiều nguồn nghiên cứu và phỏng vấn trực tiếp ý kiến của các chuyên gia trong ngành

2.3.4 Ma trận ảnh hưởng giữa các nhân tố

Ma trận ảnh hưởng giữa các nhân tố được tác giả tham khảo từ nghiên cứu của Shou Qing Wanga (2004) kết hợp với Đặng Bá Luật (2014) để đánh dấu tác động của các nhân tố ở các cấp độ khác nhau

Theo Shou Qing Wanga (2004), giữa các nhóm nhân tố có mối quan hệ với nhau,

do đó giải pháp phản hồi của nhân tố này cũng làm thuyên giảm các nhân tố rủi ro liên quan Các rủi ro ở cấp độ cao hơn nếu được giảm thiểu thì sẽ loại trừ bớt được khả năng xảy ra của các rủi ro ở cấp độ thấp bị tác động bởi rủi ro ở cấp độ cao Hình 2.3.4 là ví dụ về ma trận ảnh hưởng giữa N nhóm rủi ro

Ký hiệu “>” nghĩa là rủi ro của hàng tương ứng có tác động tới rủi ro của cột tương ứng Trong ma trận rủi ro (Hình 2.7), rủi ro A1 thuộc nhóm rủi ro cấp độ 1 tác động đến khả năng xảy ra rủi ro B2 thuộc nhóm rủi ro 2 và rủi ro K1 thuộc nhóm rủi ro

N Như vậy sẽ ưu tiên thực hiện các biện pháp giảm thiểu cho rủi ro A1, tức cũng sẽ giảm thiểu cho rủi ro B2 và K1

Trang 31

Hình 2.7 Ma trận ảnh hưởng giữa các nhân tố (Đặng Bá Luật, 2014)

2.3.5 Quy trình phản hồi rủi ro

Luận văn sử dụng quy trình của Shou Qing Wanga (2004) kết hợp làm cơ sở cho quy trình phản hồi rủi ro của cho các nhân tố gây ảnh hưởng đến chất lượng

Nhận dạng rủ ro nghiêm trọng Thu thập các biện pháp phản hồi cho các rủi ro nghiêm trọng

Phân chia rủi ro theo nhóm cấp độ và biện pháp phản hồi cho các

nhóm Nhóm cấp độ 1 ứng với cấp độ cao nhất Cấp độ 1: Rủi ro cấp độ 1 – biện pháp phản hồi Cấp độ 2: Rủi ro cấp độ 2 – biện pháp phản hồi Cấp độ n: Rủi ro cấp độ n – biện pháp phản hồi

Thực hiện các biện pháp phản hồi cho các rủi ro thuộc nhóm (n-1)

Trang 32

2.4 Sơ lược một vài nghiên cứu trước đây

Là một phần quan trọng quyết định thành công của một dự án xây dựng, quản

lý chất lượng dự án đã và đang được nghiên cứu rộng rãi bởi rất nhiều học giả trên toàn thế giới Một số các nghiên cứu tiêu biểu:

 Tác giả K N Jha & K C Iyer (2006).Các yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hiệu suất chất lượng trong các dự án xây dựng

Bảng 2.2 Tổng hợp các nhân tố từ tác giả K N Jha & K C Iyer (2006)

1 Năng lực của quản lý dự án

2 Người đứng đầu quản lý

3 Giám sát và phản hồi của những người tham gia dự án

4 Điều kiện làm việc thuận lợi

5 Cam kết của tất cả các thành viên tham gia dự án

6 Năng lực của chủ đầu tư

7 Tương tác giữa các thành viên tham gia dự án - bên trong

8 Tương tác giữa các thành viên tham gia dự án - bên ngoài

9 Sự phối hợp giữa các thành viên tham gia dự án

10 Nguồn nhân lực đào tạo sẵn có

11 Thường xuyên cập nhật kinh phí

12 Xung đột giữa các thành viên tham gia dự án

13 Quản lý dự án thiếu hiểu biết

14 Môi trường kinh tế xã hội

15 Năng lực chủ đầu tư yếu

16 Thiếu quyết đoán của những người tham gia dự án

17 Điều kiện khí hậu khắc nghiệt

18 Đối thủ cạnh tranh trong đấu thầu

19 Thái độ tiêu cực của những người tham gia dự án

20 Lỗi khái niệm dự án

 Tác giả Teena Joy (2014) Một nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng công trình xây dựng

Trang 33

Bảng 2.3 Tổng hợp các nhân tố từ tác giả Teena Joy (2014)

STT Các nhân tố ảnh hưởng chất lượng

10 Lựa chọn của nhà thiết kế

11 Thiếu thông tin liên lạc

Bảng 2.4 Tổng hợp các nhân tố từ tác giả Adnan Enshassi, et (2009)

STT Các nhân tố ảnh hưởng chất lượng

1 Sự phù hợp với đặc điểm kỹ thuật

2 Thiếu thông tin về tin cá nhân có kinh nghiệm và trình độ cao

3 Chất lượng của các thiết bị và nguyên vật liệu trong dự án

4 Sự tham gia của các cấp quản lý có quyết định

5 Hệ thống đánh giá chất lượng trong tổ chức

6 Tập huấn, đào tạo chất lượng / hội nghị

Trang 34

 Tác giả: Tác giả Patrick X.W Zou, Guomin Zhang, Jiayuan Wang (2007) Xác định rủi ro chính trong các dự án xây dựng

Bảng 2.5 Tổng hợp các nhân tố từ tác giả Patrick X.W Zou et (2007)

1 Thay đổi nhiều bởi khách hàng

4 Dự án gặp vấn đề về ngân quỹ

5 Nhà thầu gặp khó khăn trong thanh toán

6 Khả năng quản lý của nhà thầu kém

8 Thông tin hiện trường không đầy đủ

9 Thiếu chuyên gia dự án

 Tác giả Sameh Monir El-Sayegh (2007). Đánh giá và phân chia rủi ro trong ngành công nghiệp xây dựng UAE

Bảng 2.6 Tổng hợp các nhân tố từ tác giả Sameh Monir El-Sayegh (2007)

Các nhân tố

- Chậm trễ thanh toán - Thiết kế có

nhiều sai sót

- Tai nạn lao động

- Thi công kém chất lượng

- Tiến độ khắt khe - Thay đổi thiết

kế nhiều

- Năng lực nhà thầu

Trang 35

Bảng 2.7 Tổng hợp các nhân tố từ tác giả David Arditi & H M Gunaydin (1999)

STT Các nhân tố ảnh hưởng chất lượng

10 Hệ thống thông tin phản hồi

11 Bản vẽ và thông số kỹ thuật

15 Giám sát của chủ đầu tư

16 Sự tham gia của nhà cung cấp

2.4.1 Nghiên cứu nước ngoài

 Teena Joy, (2014), các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng công trình xây dựng

 Yang Guang, Nguyên tắc kiểm soát chất lượng trong thiết kế công trình Công nghiệp

 K N Jha & K C Iyer (2006), các yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng trong các dự án xây dựng

 David Arditi & Murat Gunaydin (1999), nhận thức các quá trình chất lượng

dự án xây dựng

 Tengan Callistus, Anzagira Lee Felix et (2014), Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu suất chất lượng của các công ty xây dựng trong Ghana

Trang 36

 Sameh Monir El-Sayegh (2007). Đánh giá và phân chia rủi ro trong ngành công nghiệp xây dựng UAE

2.4.2 Các nghiên cứu trong nước

 Huỳnh Công Huân (2006) Nghiên cứu và đề xuất các biện pháp nâng cao chất lượng thi công các công trình xây dựng cơ bản

 Hoàng Đăng Khoa (2010) Các biện pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý chất lượng các công trình dân dụng và công nghiệp của các nhà thầu thi công xây dựng

 Nguyễn Hữu Hòa ( 2012) Các nhân tố ảnh hưởng đến sự thỏa mãn của chủ đầu tư về chất lượng thi công của các nhà thầu xây dựng Việt Nam

 Nguyễn Đình Đạo (2013) Quản lý chất lượng thiết kế của gói thầu thiết kế - thi công trong các dự án dân dụng công nghiệp tại Việt Nam bằng phương pháp AHP-QFD (Analytical Hierarchi Process - Quality Function Deployment)

2.5 Tổng hợp các nhân tố tiềm năng từ các nghiên cứu trước

Từ các nghiên cứu trên, 36 nhân ảnh hưởng đến chất lượng dự án được tổng hợp và chia thành 6 nhóm liên quan trong quá trình thi công dự án bao gồm:

- Nhóm A: các nhân tố liên quan chủ đầu tư

- Nhóm B: các nhân tố liên quan đơn vị thiết kế

- Nhóm C: các nhân tố liên quan đơn vị Tư vấn giám sát/ Quản lý dự án

- Nhóm D: các nhân tố liên quan nhà thầu thi công

- Nhóm E: Các nhân tố liên quan các đơn vị thầu phụ, nhà cung ứng

- Nhóm F các nhân tố ngoài dự án (văn hóa xã hội, pháp luật, kinh tế, tự nhiên)

Các nhân tố này được lựa chọn dựa vào sự phụ hợp với điều kiện xây dựng tại Việt Nam, cụ thể như bảng sau:

Trang 37

2.5.1 Nhóm nhân tố liên quan đến chủ đầu tư

Bảng 2.8 Nhóm A: Nhóm nhân tố liên quan đến chủ đầu tư

1 Nguồn vốn của dự án

Nguồn vốn chính là nguồn nhiên liệu cho cỗ máy dự án hoạt động Việc huy động vốn có thể gặp khó khăn bất kỳ lúc nào bởi nhiều nguyên nhân như khủng hoảng kinh tế, tình hình phát triển của công ty vv Việc các công trình đang thi công giữa chừng không thể tiếp tục, hoặc ngưng dài hạn gây ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng, chi phí, tiến độ của công trình

2 Chậm trễ trong việc thanh

toán:

Thanh toán chậm các hạng mục đã hoàn thành

là một nhân tố thường gặp trong ngành xây dựng Việt Nam Chậm trễ thanh toán sẽ gây khó khăn về tài chính cho nhà thầu và có thể gây chậm trễ, trì hoãn thi công

3 Năng lực Ban quản lý dự

án

Năng lực ban quản lý dự án yếu cũng đang là một thực trạng của ngành xây dựng ở Việt Nam Việc quản lý, giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo chất lượng công tình rất quan trọng

4 Thời gian thi công dự án

Vì nguyên nhân nào đó Chủ đầu tư kéo dài Thời gian hoặc thúc đẩy nhà thầu rút ngắn thời gian thi công của dự án, Việc thi công trong điều kiện thay đổi liên tục dẫn đến nhiều sai sót

về chất lượng, an toàn trong công trình

Can thiệp vô lý trong quá

Trong môi trường xây dựng Việt Nam, chủ đầu

tư vẫn thường can thiệp làm tác động đến tiến

Trang 38

STT Nhóm các nhân tố Giải thích

5 trình thi công độ thi công của nhà thầu: nhũng nhiễu, bắt lỗi

vô lý, làm giảm thiện cảm giữa nhà thầu và chủ đầu tư và dẫn đến tình trạng khó hợp tác giữa các bên

6 Yêu cầu thay đổi thiết kế

quá nhiều:

Việc chủ đầu tư điều chỉnh thiết kế quá nhiều lần như thay đổi công năng, bố trí lại căn hộ, việc này gây cho nhà thầu thi công không kiểm soát được các chi phí phát sinh, tiến độ thực hiện , ảnh hưởng đến hiệu quả của công trình

7 Phối hợp giữa các bên

Việc phối hợp giữa nhà thầu, chủ đầu tư và tư vấn rất quan trọng Vì lý do nào đó mà không thống nhất được quan điểm, biện pháp thi công, gây ra trì trệ, chậm tiến độ, ảnh hưởng đến các mục tiêu dự án

2.5.2 Nhóm nhân tố liên quan đến đơn vị tư vấn thiết kế

Bảng 2.9 Nhóm B: Nhóm nhân tố liên quan đến đơn vị tư vấn thiết kế

STT Nhóm các nhân tố Giải thích

1 Thiết kế có nhiều thiếu sót

Các thiếu sót thiết kế thường gặp như: sự không thống nhất giữa bản vẽ kết cấu và bản vẽ kiến trúc, việc tính toán các cấu kiện không đủ khả năng chịu lực hoặc nhầm lẫn các thông tin trong bản vẽ sẽ gây nên sai sót trong thi công gây ảnh hưởng đến chất lượng công trình

2 Giám sát tác giả

Nhìn chung việc giám sát tác giả của Tư vấn thiết kế cũng chưa nghiêm túc, trách nhiệm về sản phẩm thiết kế chưa cao, chưa chịu trách nhiệm đến cùng đối với sản phẩm thiết kế của

Trang 39

STT Nhóm các nhân tố Giải thích

mình

3 Thiết kế thay đổi nhiều

Thay đổi thiết kế trong quá trình thi công bắt nguồn từ các nguyên nhân trong giai đoạn thiết

kế như thiết kế bị lỗi, thiết kế không đạt với công năng sử dụng của công trình

2.5.3 Nhóm nhân tố liên quan đến đơn vị tư vấn giám sát/QLDA

Bảng 2.10 Nhóm C: Nhóm nhân tố liên quan đến đơn vị tư vấn giám sát/QLDA

STT Nhóm các nhân tố Giải thích

1 Thiếu năng lực quản lý

Ngàng xây dựng Việt Nam đang ngày càng phát triển về công nghệ và trình độ quản lý Lực lượng TVGS/QLDA tuy đông về số lượng nhưng còn thiếu nhiều chuyên gia giỏi Như vậy việc đơn vị Tư vấn thiếu năng lực, không kiểm soát được hoạt động thi công của nhà thầu gây ảnh hưởng đến An toàn, chất lượng, chi phí, tiến độ của các dự án xây dựng tại TPHCM

Trang 40

lý đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ tư vấn giám sát

3 Hệ thống quản lý chất

lượng

Hiện tại, các công ty tư vấn có hệ thống quản lý chất lượng rất ít Từ đó dẫn tới không kiểm soát được chất lượng thi công công của nhà thầu

4 Chậm phát hành thông tin

và phản hồi

Hoạt động giám sát chất lượng của Tư vấn được thực hiện chưa đầy đủ, TVGS chưa thực hiện nghiêm túc chức trách, nhiệm vụ của mình, chậm phát hành thông tin và phản hồi các công tác bất hợp lý dẫn tới không kiểm soát được quá trình thi công của nhà thầu

5 Chậm giải quyết các vướng

mắc

Không bám sát hiện trường để kịp thời xử lý các phát sinh bất hợp lý, chưa kiên quyết xử lý các vi phạm về chất lượng trong quá trình thi công dự án

6 Phối hợp giữa các bên

Một đặc điểm của dự án xây dựng nói chung là

sự tham gia của rất nhiều bên, do vậy chuyện xảy ra mâu thuẫn giữa các bên trong dự án có thể xuất hiện bất kỳ ở dự án nào, nó tác động lớn đến khả năng hoàn thành mục tiêu chất lượng của dự án Giải quyết những mâu thuẫn này để đưa dự án đi đúng lộ trình đã đặt ra là nhiệm vụ của tất cả các bên tham gia dự án, trong đó đơn vị Tư vấn/ QLDA là trung tâm

2.5.4 Nhóm nhân tố liên quan đến nhà thầu thi công

Bảng 2.11 Nhóm D: Nhóm nhân tố liên quan đến nhà thầu thi công

STT Nhóm các nhân tố Giải thích

Ban chỉ huy công trường thiếu kinh nghiệm,

Ngày đăng: 11/07/2021, 16:47

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w