Đồ án đánh giá điều kiện địa chất công trình nhà a thuộc khu chung cư cao tầng ngô tất tố, quận bình thạnh, thành phố hồ chí minh Đồ án đánh giá điều kiện địa chất công trình nhà a thuộc khu chung cư cao tầng ngô tất tố, quận bình thạnh, thành phố hồ chí minh Đồ án đánh giá điều kiện địa chất công trình nhà a thuộc khu chung cư cao tầng ngô tất tố, quận bình thạnh, thành phố hồ chí minh Đồ án đánh giá điều kiện địa chất công trình nhà a thuộc khu chung cư cao tầng ngô tất tố, quận bình thạnh, thành phố hồ chí minh
Trang 1MO DAU Trường Đại học Mỏ - Đia chất Hà Nội là trung tâm đào tạo ra những kỹ sư chuyên nghiên cứu về trái đất ngành Địa chất công trình - Địa kỹ thuật, nhằm đi sâu nghiên cứu đặc tính cơ học của đất đá nhằm đảm bảo tồn tại cho các loại công trình liên quan đến vỏ trái đất để phục vụ nhu cầu phát triển của xã hội Hàng năm trường đại học Mỏ Địa Chất không ngừng đào tạo ra những kỹ sư DCCT - ĐKT Qua gần 5 năm học tập ở trường với những môn học cơ sở đến nay chúng em đã được học môn học “ĐỊA CHÁT CÔNG TRÌNH CHUYÊN MÔN” Đây là môn học tổng hợp nó liên quan đến hầu hết những môn đã học,
hệ thống hóa các công tác nghiên cứu cụ thể cho từng loại công trình, từng giai
đoạn cụ thể Nó là môn học mang tính chuyên môn, là cơ sở để làm tài liệu địa
chất công trình, là công việc chính của kỹ sư ĐCCT khi đi làm việc, vì vậy để đảm bảo chất lượng sinh viên củng cố lý thuyết, nhanh chóng áp dung thực tế
Bộ môn địa chất công trình đã có kế hoạch cho chúng em học môn đia chất công trình chuyên môn kết hợp với việc làm đồ án môn học với đề tài: “Đánh giá điều kiện địa chất công trình nhà A thuộc khu chung cư cao tằng Ngô Tắt Tố,
quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh Thiết kế khảo sát địa chất công
trình phục vụ cho giai đoạn thiết kế kỹ thuật-lập bán vẽ thi công.” Dưới sự hướng dẫn của thầy giáo
Trang 2Chương II : Đ báo các van dé DCCT
Chương HI : 7Hiếi kế phương án khảo sát ĐCCT
Kêt luận
Bản vẽ:
- Bảng tổng hợp các chỉ tiêu cơ lý : 1 bản
- Sơ đồ bố trí thi công thăm đò tỷ lệ : 1:200 1 bản
Do có sự hạn chế kiến thức cũng như kinh nghiệm thực tế chuyên môn, nên đồ án của Em còn có nhiều sai sót Kính mong các thầy giáo, cô giáo trong
bộ môn góp ý, hướng dẫn Em xin chân thằnh cảm ơn
Trang 3CHƯƠNG I
ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHÁT CÔNG TRÌNH
Trong giai đoạn nghiên cứu khả thi, sau khi đã thu thập đầy đủ tài liệu thông tin từ nguồn tài liệu đã công bố Các giai đoạn này công tác khảo sát ĐCCT sơ bộ đã tiến hành lập sơ bộ tài liệu thực tế, khảo sát ĐCCT công trình
bố trí mạng lưới công trình khoan thăm dò Số lỗ khoan bố trí trên các nhà gồm
06 lỗ khoan Lấy mẫu,thí nghiệm xác định các chỉ tiêu cơ lý của đất Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn
Dựa vào kết quả công tác khảo sát thu thập được, chúng tôi tiến hành đánh giá điều kiện ĐCCT khu vực khảo sát như sau
1.1 Đặc điểm địa hình địa mạo:
Dựa vào sơ đồ tài liệu thực tế khảo sát ĐCCT Khu chung cư cao tầng
Ngô Tất Tố được xây dựng tại quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh Địa
hình khu vực xây dựng đã được san lấp tương đối bằng phẳng, độ chênh cao không đáng kẻ, dao động trong khoảng 0,4 + 0,5m Cao độ trung bình +3,8m Cao độ lỗ khoan 0,0m
1.2 Dia tầng và tính chất cơ lý của đất đá :
Viềc xử lí mẫu lấy từ 06 lỗ khoan của giai đoạn trước (những lớp có số
mẫu < 6 các chỉ tiêu được lấy theo giá trị trung bình, những lớp có số mẫu > 6 các chỉ tiêu cơ lý được tính toán theo phương pháp xác xuất thống kê).Theo kết
quá khoan khảo sát ĐCCT ở giai đoạn nghiên cứu khả thi, thì địa tầng nền đất
tại khu vực xây đựng bao gồm 6 lớp theo thứ tự trên xuống dưới
* Mô đun tổng biến dạng xác định theo công thức:
Eo= pité xm,, (kG/em”)
1-2
Eo : Mô đun tổng biến dạng ( kG/cm?);
j : hệ số có xét đến nở hông của đất, phụ thuộc vào từng loại đất;
SINH VIÊN : ĐĂNG VĂN NAM 3 LỚP ĐỊA CHÁT CÔNG TRÌNH - K49
Trang 4eo : hệ sô rông của đât;
Nếu I,> 0.75 thì lấy mụ =1
Nếu I, < 0.75 thì lấy theo bảng sau
A,B,D: hệ số phụ thuộc vào góc ma sát trong của đất, tra bảng 2-2 nên móng;
: chiêu sâu qui ước h = 1m;
: khối lượng thê tích trung bình;
: chiều rộng khối móng qui ước b = Im;
Trang 5m : hệ số điêu kiện làm việc (m = 1)
Tổng hợp tài liệu khảo sát, ta có thể chia đất nền thành 6 lớp như sau:
Lớp 1: Lớp đất lấp: Lớp đất lấp (1), được hình thành trong quá trình san lắp tạo mặt bằng xây dựng Phía trên là lớp sét pha, sét lẫn phế thải xây dựng,
thành phần hỗn tạp trạng thái không đều, chiều day lớp là 1,5m
Lớp này phân bố ngay trên mặt nó không có ý nghĩa về mặt xây dựng nên không tiến hành láy mẫu thí nghiệm
Lớp 2: Bùn sét lẫn hữu cơ, màu xám nâu, xám đen, trạng thái chảy Chiều dày trung bình của lớp : 14,5m
Bảng chỉ tiêu cơ lí lớp 2 :
2 Khôi lượng thê tích tự nhiên Oe g/cm` 1,47
3 | Khối lượng thể tích khô Oe g/cm` 0,81 4_ | Khối lượng riêng Os g/cm` 2,61
SINH VIÊN : ĐĂNG VĂN NAM 5 LỚP ĐỊA CHÁT CÔNG TRÌNH -
K49
Trang 6*Mô đun tổng biến dạng: Eo=ÿ Ite xm, 5
Với B = 0,43 m,= 1,0 thay số ta cd: Ey = 4,2 (KG/em’)
*Suc chiu tai qui ước: Rọ = m[(A.b + B.h)+y+ Dc],
Quy ước lấy m=l;b=l; h=l;
STT Các chỉ tiêu cơ lý Ký hiệu Đơn vị Giá trị TB
3 | Khối lượng thể tích khô De g/cm? 1,58
4 | Khoi lwong riéng Os g/em* 2,72
Trang 715 Sức chịu tai quy ước Ro kG/em? 1,7
Với B = 0,62 m,= 4,15 thay số ta có: Eo= 184,6 (kG/cm’)
*Sức chịu tải qui wdc: Ro =m[(A.b+B.h) y+ De],
Quy ước lấy m=l;b=l; h=l;
STT Các chỉ tiêu cơ lý Ký hiệu Đơn vị Giá trị TB
2 | Khối lượng thể tích tự nhiên De g/cm? 1,94
3 | Khôi lượng thể tích khô O g/cm? 1,56
Trang 8
14 | Hệ số nén lún mm cm”/G 0,03
*Mô đun tổng biến dạng: Eo= — xm,
12 Với B = 0,43 m= 6,05 thay s6 ta c6: Ey = 140,1 (kG/cm’)
*Sức chịu tải qui ước: Rọ= m[(A.b + B.h)y+ Dc]
Quy ước lấy m=l;b=l; h=l;
với ọ = 16°00° A=0,36 ; B=2,43 ; D=4,99;
Thay số ta có: Ro = 2,3(kG/cem’)
Lớp 5: Cát pha màu xám sáng, trạng thái đẻo có chiều dày tb lớp : 2,0m
Bảng chỉ tiêu cơ lí lớp Š : STT Các chỉ tiêu cơ lý Ký hiệu Đơn vị Giá trị TB
2 Khôi lượng thê tích tự nhiên O g/cm` 1,90
3 | Khôi lượng thể tích khô Oe g/cm` 1,60
Trang 9
*Mô đun tổng biến dạng: Es=ÿ Ire, mM, >
a4
V6i B = 0,74 m, = 3,3 thay số ta c6: Ey = 229 (kG/em’)
*Strc chiu tai quiuwéc: Ro =m[(A.b + B.h) y+ De],
Quy ước lấy m=l;b=l; h=l;
STT Các chỉ tiêu cơ lý Ký hiệu Đơn vị Giá trị TB
1 | D6 am ty nhién W % 20,5
2 | Khối lượng thê tích tự nhiên O g/cm? 1,95
Trang 10
*NAA Mô đun tông biên dạng: 3 ok E =f _ ltée xm,»
a>
Voi B = 0,62 m,= 4,4 thay sé ta cb: Ey = 228 (kG/em’)
*Suc chịu tải quiudc: Ro =m[(A.b+B.h) y+ De],
Quy ước lấy m=1; b=1; h=1;
với @ = 20°00" A=0,51 ; B=3,06 ; D=5,66;
Thay số ta có: Ro = 3(kG/cm’)
2.3 Dac diém dia chat thuy van :
Mực nước dưới đất quan sát trong các hố khoan khảo sát sơ bộ là 0,7m Nước ở đây chủ yếu tồn tại trong lớp đất lấp Nguồn cung cấp chính là nước mưa, nước mặt và nước sinh hoạt Trong giai đoạn khảo sát sơ bộ chưa lấy mẫu nước để phân tích thành phần hoá học của nước
2.4 Các hiện tượng địa chất động lực công trình:
2.4.1 Hiện tượng sụt lún mặt dat
Khu vực thành phố Hồ Chí Minh là nơi bơm hút nước sử dụng sinh hoạt tương đối lớn, điều đó sẽ dẫn đến sự phát triển những quá trình và các hiện
tượng địa chất khác nhau Trong tương lai sẽ dẫn dến hiện tượng hạ thấp mực
nước ngầm, làm tăng chiều dày đới thông khí ,đất biển đối dần các trạng thái
vật lý của chúng, làm đất cố kết nhanh hơn và cuối cùng là bị sụt lún mặt đất
Vì vậy chúng ta phải có biện pháp khai thác nguồn nước cũng như quan trắc thường xuyên để đám bảo ồn định nguồn nước
ién tuong trugt
SINH VIEN : BANG VAN NAM
K49
10 LỚP ĐỊA CHÁT CÔNG TRÌNH -
Trang 11Do đât nên câu tạo bởi các lớp đât yêu, bên cạnh đó đặc trưng kỹ thuật
của các lớp đất lại khác nhau, nhất là biến đổi về chiều dày nên sẽ tồn tại
những mặt trượt Vì vậy có thể sẽ xảy ra trượt sâu
Trang 12CHUONG II
DU BAO CAC VAN DE DIA CHAT CONG TRINH
Van dé dia chat công trình là những vấn đề bắt lợi về mặt ồn định, phát sinh trong quá trình xây dựng và sử dụng công trình Do đó các vấn đề địa chất công trình không những phụ thuộc vào điều kiện địa chất tự nhiên mà còn phụ thuộc mục đích xây dựng Tùy thuộc vào đặc điểm địa chất mỗi loại công trình khác nhau thì sẽ phát sinh những vấn đề địa chất công trình khác nhau Vì vậy việc nghiên cứu các vấn đề địa chất công trình có ý nghĩa rất quan trọng cho phép chúng ta dự báo những bắt lợi có thể xảy ra khi xây dựng và sử dụng công
trình Từ đó đề ra các giải pháp hợp lý bao đảm công trình ồn định và kinh tế
Công trình : Nhà A khu chung cư cao tầng Ngô Tắt Tố, quận Bình Thạnh,
thành phố Hồ Chí Minh với 7 tầng (280 T/trụ) đã được tiến hành khảo sát địa chất trong giai đoạn sơ bộ với 1 hố khoan Theo kết quả đánh giá ĐCCT khu đất
xây dựng có cấu trúc đất nền gồm 6 lớp đất như đã nêu trên
SINH VIÊN : ĐĂNG VĂN NAM 12 LỚP ĐỊA CHÁT CÔNG TRÌNH - K49
Trang 13Với câu trúc nên như vậy khi xây dựng công trình có thê phát sinh những vấn đề địa chất như sau:
+ Vấn đề sức chịu tải của đất nên
+ Vấn đề biến đạng lún của nền đất
Như vậy vấn đề dự báo về ĐCCT khu nhà A được dự báo cụ thể các vấn
để sau:
I.Vấn đề khả năng chịu tải của đất nền
Với quy mô, tải trọng thiết kế lớn, tại vị trí xây dựng công trình có cấu trúc đất nền chủ yếu là lớp bùn sét ở nông có chiều đày lớn, sức chịu tải nhỏ Đối với tai trong 280T/tru cua nha A néu dat móng nông sẽ xảy ra hiện tượng lún mạnh gây ảnh hưởng đến sự ồn định của công trình
Do đó phương án móng cọc cho công trình là hợp lý nhất, vì ở đây chiều sâu của lớp chịu tải tốt khoảng 17,0m đến 18,0m
sẽ giải quyết được vấn đề sức chịu tải của đất nền, đảm bảo điều kiện ổn định cũng như vấn đề lún của công trình
Công việc thiết kế móng cho công trình cần tiến hành qua các bước sau:
- Chọn độ sâu đặt đài và độ sâu mũi cọc
- Chọn loại cọc, kích thước cọc
- Xác định sức chịu tải của cọc theo vật liệu của cọc và theo đất nền
- Xác định số lượng cọc trong móng, xác định kích thước đài
- Tính toán và kiểm tra nội lực trong móng cọc
- Xác định sức chịu tải
- Tính toán theo biến dạng
- Tính toán độ bên và cấu tạo đài cọc
SINH VIÊN : ĐĂNG VĂN NAM 13 LỚP ĐỊA CHÁT CÔNG TRÌNH - K49
Trang 14Qua đó ta thây: Đôi với khu nhà 7 Tâng với tải trọng lớn (P° = 280T/trụ) thì các lớp đất phía trên đều không chịu được tải trọng của công trình, hoặc là
chiều dày lớp không lớn Nhưng lớp 3 là lớp đất tương đối tốt có thể chịu được
tải trọng của công trình Căn cứ vào đặc điểm và đặc tính cơ lý của các lớp đất cũng như đặc điểm và quy mô công trình, tôi dự kiến thiết kế móng cọc ma sát cho nhà 7 tầng Mũi cọc đặt trên lớp Sét pha màu xám, xám trắng, trạng thái dẻo
mềm
1 Chọn chiều sâu đặt móng
Mũi cọc được thiết kế nằm trong lớp 3, có Rọ = 1,7kG/cm”, có Môđun tổng biến dạng Eo = 184,6 kG/cm”, đủ điều kiện về ồn định cũng như sức chịu tải của móng Căn cứ vào cấu trúc nền khu vực nghiên cứu và tải trọng công trình 280T/trụ, kết cấu khung chịu lực, tôi chọn loại cọc bê tông cốt thép đúc sẵn, tiết điện vuông đặc, kích thước cọc 35x35 cm, với cốt thép dọc trục 4 thanh
$ 22 loại thép CT5, thép đai $ 8 thép trơn, mũi cọc được bảo vệ bằng bản thép, đầu cọc có đai bảo vệ, mác bê tông làm cọc là mác 300 Ta chọn đài cọc là đài
thấp, chiều sâu đáy đài là 2,0 m kế từ nền thiên nhiên, đỉnh đài nằm dưới mặt
đất 0,5m, như vậy chiều cao của đài Hạ= 1,5 m, coc ngàm vào đài một đoạn 0,3
m, như vậy chiều đài của cọc sơ bộ là L = 17,0m
2 Tính toán sức chịu tải của cọc :
Việc xác định sức chịu tải của cọc có nhiễu phương pháp, ở đây ta xác định theo 2 cách, sau đó chọn giá trị nhỏ nhất đề tính toán
s Tính sức chịu tải của cọc theo vật liệu làm cọc
Trang 15Trong đó:
- m: hệ số điều kiện làm việc, trong trường hợp này lấy m = 1,0;
- ơ; : hệ số kế đến ảnh hưởng của phương pháp hạ cọc đến ma sát giữa đất
và cọc lấy theo bảng (5 -5) ta được ơ; = 0,9;
- œ : hệ số kế đến ma sát giữa đất và cọc, lay theo bang ta được ơa = 0,8; -U: là chu vi cọc (U= 0,35x4 = 1,4( m);
-F: tiết diện cọc ,F = 0,35 x 0,35 = 0,123 (m?);
SINH VIÊN : ĐĂNG VĂN NAM 15 LOP DIA CHAT CÔNG TRÌNH - K49
Trang 16- R¡ : cường độ chịu tải của đât dưới mũi cọc (T/m'), phụ thuộc vào loại đất, chiều sâu mũi cọc, lấy theo bảng 5 - 6 sách Nền và Móng với lạ = 19m, I, =
0,51 ta có Rị = 177 Tim’;
- 1, : Chiéu day lớp đất thứ ¡ mà cọc xuyên qua;
- l¡r¡ : ma sát bên của lớp đất thứ ¡ ở mặt bên của thân cọc, giá trị tị được trình bầy theo như sau:
* Xác định sơ bộ kích thước đài cọc
Theo thiết ké, tải trọng tác dụng lên mỗi cọc là: N° =28§0T/ trụ
Để đám bảo cho việc thi công được rõ ràng theo quy phạm thì khoảng cách giữa hai cọc gần nhất không được nhỏ hơn 3d (d là cạnh của cọc, d = 0,35m) Khi khoảng cách giữa các cọc là 3d thì ứng suất trung bình dưới đáy móng là :
P: Tải trọng của công trình trên | tru;
Trang 17Yrp: trọng lượng thể tích bình quân của đài và đất trên đài,
ta chọn Yrp = 2,2(T/m°);
P": tai trong tinh toán xác định đến đỉnh dai, P =280T;
280 Thay số vào công thức (III-3) ta được: Fy = ——~— — yY g thức I-3) ee 361~-2/2/2/0.11 = 8,96(m")
Ta chon đáy đài hình vuông có diện tích là 9m”
* Sơ đồ bố trí cọc trong đài
- Số lượng cọc trong đài tính theo công thức sau:
Trong đó:
B: Hệ số kinh nghiệm kẻ đến ảnh hưởng của tải trong ngang lấy B = 1,3;
Ga : Trọng lượng của đài coc va dat phủ trên đài (T), được tính như sau:
Trang 18Cọc được bô trí thành 3 hàng, 2 hàng 3 cọc và I hàng 2 cọc theo hình dạng của đài Khoảng cách giữa các tim cọc không < 3d
Khoảng cách giữa các cọc phải bố trí sao cho tải trọng chuyền xuống mũi cọc và giữa các cọc với nhau là như nhau Khi đó sức chịu tải của móng cọc có thể coi như tông sức chịu tải của mỗi cọc Để cho cọc làm việc hợp lý và tiện lợi khi thi công Cọc được bố trí theo hình vẽ sau:
Sơ đồ bố trí cọc trong đài
ị ị 0,125m
1,2m ị 1,2m
3m
* Kiểm tra lực tác dụng lên cọc
Lực tác dụng lên mỗi cọc phải thoả mãn điều kiện sau:
Pe <P,
Ta có : P,"*= P!jn,
SINH VIÊN : ĐĂNG VĂN NAM 18 LỚP ĐỊA CHÁT CÔNG TRÌNH -
K49
Trang 19n: Sô lượng cọc trong đài ;
pow = =35(T) < Pạ=39,9 (1),
Như vậy cọc làm việc bình thường
* Kiểm tra cường độ của đất nên dưới mũi cọc
Để kiểm tra cường độ của nền đất tại mũi cọc, coi đài cọc và phần đất giữa các cọc là một móng khối quy ước, kích thước móng khối quy ước phụ thuộc vào góc mở @ trong do œ đươc tính theo công thức :
ơ được tính theo công thức : œ= Po
Diện tích đáy móng khối quy ước tính theo công thức
Fax =(Ag)’
Trong đó : A¿ cạnh của móng khối quy ước :
Ag= Ag+ 2Ltga Voi Ag=3m
@ ø : Góc ma sát trong trung bình của các lớp đất tính từ mũi cọc
trở lên
> ols
Trong đó : @rg là góc ma sát trung bình các lớp đất mà cọc đi qua
Ai =B¡: Khoảng cách giữa hai mép ngoài của cọc
L: Là chiều sâu từ đáy đài đến mũi cọc,
SINH VIÊN : ĐĂNG VĂN NAM 19 LỚP ĐỊA CHÁT CÔNG TRÌNH - K49
Trang 20Thay các giá trị vào công thức ta có:
A, =3 +2 17 0,04 =4,4 (m)
=> Fou = (4,4) =19,4(m7)
* Ap luc thuc té trung bình dưới đáy móng khối
Để kiểm tra cường độ đất nền ở mũi cọc, ta coi đài cọc, cọc và phần đất
xung quanh cọc là khối móng quy ước được giới hạn bởi ` =2”34 Khi đó tải
trọng thắng đứng tác dụng lên móng khối quy ước là:
Oo Pu - PY + Gy
G,: Trong luong cua khối móng quy ước (T):
Gg= Fou hg “1g
Oq: khối lượng thể tích của khối móng quy ước Liạ= 2,2 (T/m?;
hạ : chiều sâu của móng khối quy ước, kể từ mặt đất đến mũi cọc là:
SINH VIÊN : ĐĂNG VĂN NAM 20 LỚP ĐỊA CHÁT CÔNG TRÌNH - K49
Trang 21R® = (Ar + By, +cD)
Trong do:
m, : hé sé diéu kiện làm việc của đất nền, m = 1;
m; : hệ sô điêu kiện làm việc của công trình, m; = l;
K¿ : hệ số tin cậy phụ thuộc vào phơng pháp thí nghiệm, K„ = Im;
¡ : khối lượng thể tích trung bình của lớp đất dưới đáy cọc(Ll¡ = 1,93T/m));
£1z : khối lượng thể tính trung bình của đất trên đáy cọc ( '¡ = 1,47T/m));
b : chiều rộng móng quy ước: b = 3 (m);
h : chiều sâu móng quy ước: h= 17 (m);
c : lực dính của đất dưới đáy móng khối quy ước, c =2 T/m’;
A,B,D - các hệ số không thứ nguyên phụ thuộc vào góc ma sát trong của đất với @ =18°, tra bảng ta có:
Thay số: R"° =(0,43.1,93.3 + 2,73.1,47.17 + 5,31.2 = 81,3(T/m’)
Như vậy đếu kiện P„ < R“ hoàn toàn thoả mãn, tải trọng công trình
truyền xuống không bi phá huỷ đất nền
* Kiểm tra độ chọc thủng đài cọc
Trang 22h: chiêu dày làm cọc của đài cọc (h = 1,5m);
Thay vào công thức ta có :
39,9 1,4.1,5
=197/mˆ <[L']=125T/m
Vậy đài làm việc trong điều kiện không bị chọc thủng
I Vấn đề biến dang lún công trình:
Sau khi xây dựng, dưới tác dụng của tải trọng bản thân công trình với tải trọng của đài cọc và cọc Làm cho công trình bị lún Do vậy, ta cần phải tính được độ lún của công trình Nhằm đánh giá mức độ nguy hại tới công trình, so sánh và chon giải pháp thi công hợp lý
+ Độ lún được tính với tải trọng tiêu chuẩn ( tải trọng tĩnh )
ồi; ứng suất phụ thêm trung bình của lớp thứ i(T/m’);
E¡: Môđun biến dạng của đất tự nhiên chứa lớp thir i(T/m’);
hị:Chiều day lớp chia (m);
Mà ta có : ở, =KgPu:ổ, gl =7H +z
SINH VIÊN : ĐĂNG VĂN NAM 22 LỚP ĐỊA CHÁT CÔNG TRÌNH - K49
Trang 23Trong đó: Kạ- hệ sô tra bảng phù thuộc l⁄b và z/b
Ta chia nền đất dưới đáy khối quy ưới thành các lớp bằng nhau và bằng
b/5=3/5=0,6m:
II Vấn đề nước cháy vào hố móng
Đây là một vấn đề khá phố biến đối với các công trình xây đựng và ít có công trình tránh khỏi vấn đề này Đối với công trình 7 tầng nhà A khu chung cư
SINH VIÊN : ĐĂNG VĂN NAM 23 LỚP ĐỊA CHÁT CÔNG TRÌNH - K49
Trang 24cao tâng Ngô Tât Tô, quận Bình Thạch, thành phô Hồ Chí Minh, cũng không tránh khỏi hiện tượng trên vì hồ móng được đào trong lớp 2 là lớp bùn sét trạng chảy Vì vậy cần có biện pháp hút nước cũng như gia cô thành hố móng hợp lý nhằm phục vụ tốt cho thi công công trình
Tóm lại : Với các giải pháp móng như trên thì vấn đề ĐCCT xảy ra đối với nhà 7 tầng nhà A khu chung cư cao tầng Ngô Tất Tố, quận Bình Thạch, thành phố Hồ Chí Minh sẽ không có gì phức tạp nữa Có thể thi công công trình trên diện tích đã khảo sát
SINH VIÊN : ĐĂNG VĂN NAM 24 LỚP ĐỊA CHÁT CÔNG TRÌNH - K49
Trang 25CHUONG III THIET KE PHUONG AN KHAO SAT DIA CHAT CONG TRINH
I- Luan chimg nhiém vu thiết kế
Công trình nhà 7 tầng dự kiến xây dựng đã được tiến hành khảo sát
ĐCCT ở giai đoạn sơ bộ và đã chọn ra được vị trí xây dựng Tuy nhiên mức độ
chỉ tiết của tài liệu cần phải tiếp tục khảo sát ĐCCT tỷ mi hơn để có đủ cơ sở và
các số liệu cần thiết phục vụ cho giai đoạn thiết kế kỹ thuật
1 Khối lượng công tác khảo sát ĐCCT đã thực hiện :
Trong giai đoạn khảo sát ĐCCT sơ bộ tại khu vực xây dựng đã tiến hành khoan thăm đò với 6 hó khoan Xung quanh phạm vi của khu nhà 7 tầng đã tiến
hành khoan khảo sát sơ bộ 1 hố khoan (H1) Trên sơ sở đó đã làm sáng tỏ điều
kiện ĐCCT khu vực
Dựa vào tài liệu thu thập được đã sơ bộ lập được mặt cắt ĐCCT, cùng với các tài liệu khác đã giúp ta có những giải pháp phân chia đất đá trong phạm vi khu vực khảo sát thành các đơn nguyên ĐCCT, nhằm giúp ta có những giải pháp hợp lý về nền móng công trình, đồng thời có những dự báo về các vấn đề ĐCCT nảy sinh khi xây dựng và sử dụng công trình như : Vấn đề lún, lún không đều, vấn đề nước chảy vào hồ móng
Công tác thí nghiệm trong phòng : Đã tiến hành lấy mẫu thí nghiệm và đưa ra các chỉ tiêu cơ lý và thành phần hạt, tuy nhiên với khối lượng mẫu còn quá ít cho nên chưa đủ độ tin cậy để cung cấp cho công tác thiết kế kỹ thuật Giai đọan sau cần phải lấy thêm
2 Các vấn đề còn tồn tại, nhiệm vụ của giai đoạn tiếp theo :
SINH VIÊN : ĐĂNG VĂN NAM 25 LỚP ĐỊA CHÁT CÔNG TRÌNH - K49
Trang 26Trong giai đoạn khảo sát ĐCCT sơ bộ đã chọn được vị trí xây dựng và giải quyết những vấn đề liên quan đế xây dựng công trình Tuy vậy việc bố trí các hố khoan còn quá thưa, nên việc dùng tài liệu này là chưa đủ, cần phải bồ trí
thêm các hồ khoan khác
Do vậy giai đoạn thiết kế tiếp theo phải bố trí mạng lưới hố khoan cho phù hợp là việc cần thiết và phải đưa vào trong phạm vi xây dựng Hơn nữa ở giai đoạn trước chưa thu thập và phân tích các mẫu nước để phục vụ đánh giá mức độ ăn mòn bê tông, đồng thời cần phải xác định lưu lượng các tầng chứa nước đề phục vụ cho việc thi công và có giải pháp cho vấn đề nước chảy vào hồ móng
Đối với công tác lấy mẫu thí nghiệm còn quá ít do vậy cần phải bổ xung
một cách đầy đủ về khối lượng và các chỉ tiêu cơ lý của các lớp đất đề cung cấp cho giai đoạn thiết kế kỹ thuật
Yêu cầu của giai đoạn khảo sát ĐCCT chỉ tiết là :
Cung cấp đầy đủ các tài liệu cho phép đánh giá sự ồn định của công trình
và dự báo các vấn đề về ồn định nền đất như: Vấn đề lún, lún không đều, ăn
mòn bê tông
Lựa chọn giải pháp móng, chiều sâu đặt móng và các vấn đề liên quan đến móng
Trong giai đoạn này, công tác khảo sát quan trọng nhất là khoan thăm dò
để xác định chính xác địa tầng kết hợp lấy mẫu xác định chỉ tiêu cơ lý Ngoài
các hố khoan, kết hợp với phương pháp xuyên, cắt cánh để công tác phân chia địa tầng được chính xác và cho phép xác định trạng thái của đất mềm dính
1, Công tác thu thập tài liệu
2, Công tác trắc địa
SINH VIÊN : ĐĂNG VĂN NAM 26 LỚP ĐỊA CHÁT CÔNG TRÌNH - K49