1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

bai tap hoa 12 HK 2

105 43 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đại Cương Về Kim Loại Sự Ăn Mòn Kim Loại
Trường học Trường thpt Phan Đăng Lưu
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại bài tập
Năm xuất bản 2023
Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 232,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

156 Cho 19,2 g hỗn hợp muối cacbonat của một kim loại hóa trị I và muối cacbonat của một kim loại hoá trị II tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được 4,48 lít một chất khí đktc?. Khối lượ[r]

Trang 1

CHƯƠNG V : ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI

SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI.

V 1 Chất nào sau đây trong khí quyển không gây ra sự ăn mòn kim

loại ?

V 2 Phản ứng hoá học nào xảy ra sự ăn mòn kim loại ?

A Phản ứng trao đổi B Phản ứng oxi hoá – khử.

C Phản ứng thủy phân D Phản ứng axit – bazơ

V 3 Kim loại nào sau đây có khả năng tự tạo ra màng oxit bảo vệ khi

để ngoài không khí ẩm ?

V 4 Câu nào đúng trong các câu sau đây ?

Trong ăn mòn điện hoá học, xảy ra :

A sự oxi hóa ở cực dương

B Sự khử ở cực âm

C sự oxi hóa ở cực dương và sự khử ở cực âm

D sự oxi hóa ở cực âm và sự khử ở cực dương

V 5 Trong các trường hợp sau đây, trường hợp kim loại bị ăn mòn điện

hóa học là :

A kim loại Zn trong dung dịch HCl

B thép cacbon để trong không khí ẩm.

C đốt dây sắt trong khí O2

D kim loại Cu trong dung dịch HNO3 loãng

V 6 Một sợi dây phơi quần áo gồm một đoạn dây đồng nối với một

đoạn dây thép Hiện tượng nào sau đây xảy ra ở chỗ nối hai đoạn dâykhi để lâu ngày ?

A Sắt bị ăn mòn B Sắt và đồng đều bị ăn mòn

C Đồng bị ăn mòn D Sắt và đồng đều không bị ăn mòn

V 7 Sự ăn mòn kim loại không phải là :

A Sự khử kim loại

B Sự oxi hoá kim loại

C sự phá huỷ kim loại hoặc hợp kim do tác dụng của các chất trongmôi trường

D sự biến đơn chất kim loại thành hợp chất

V 8 Đinh sắt bị ăn mòn nhanh nhất trong trường hợp nào sau đây ?

A Ngâm trong dung dịch HCl

Trang 2

B Ngâm trong dung dịch HgSO4.

C Ngâm trong dung dịch H2SO4 loãng

D Ngâm trong dung dịch H2SO4 loãng có nhỏ thêm vài giọt dungdịch CuSO4.

V 9 Sắt tây là sắt tráng thiếc Nếu lớp thiếc bị xước sâu tới lớp sắt thì

kim loại bị ăn mòn trước là :

A thiếc B Sắt C Cả hai đều bị ăn mòn như nhau

D không kim loại nào bị ăn mòn

V.10 Sau một ngày hoạt động, người ta phải làm vệ sinh bề mặt kim

loại của các thiếc bị máy móc, dụng cụ lao động Việc làm này có mụcđích chính là gì ?

A Để kim loại sáng bóng đẹp mắt

B Để không gây ô nhiễm môi trường

C Để không làm bẩn quần áo khi làm việc

D Để kim loại đỡ bị ăn mòn

V 11 Một số hoá chất được để trên ngăn tủ có khung bằng kim loại Sau

một thời gian, người ta thầy khung kim loại bị gỉ Hoá chất nào dướiđây có khả năng gây ra hiện tượng trên ?

A Ancol etylic B Dây nhôm C Dầu hoả D Axit clohidric

V 12 Sự phá huỷ kim loại hay hợp kim do kim loại tác dụng trực tiếp

với các chất oxi hoá trong môi trường được gọi là :

A sự khử kim loại B sự tác dụng của kim loại với nước

C sự ăn mòn hóa học. D sự ăn mòn điện hoá học

V 13 : “ăn mòn kim loại “ là sự phá huỷ kim loại do :

B Kim loại phản ứng hoá học với chất khí hoặc hơi nước ở nhiệt

Trang 3

B Dòng electron chuyển từ lá kẽm sang lá đồng qua dây dẫn.

C Dòng ion H+ trong dung dịch chuyển về lá đồng

V 15 Khi cho hợp kim Fe-Cu vào dung dịch H2SO4 loãng, chủ yếu xảyra:

A) ăn mòn hoá học B) ăn mòn điện hoá

C) ăn mòn hoá học và điện hoá D) sự thụ động hoá

V 16 Sự ăn mòn một vật bằng gang hoặc thép trong không khí ẩm ở

cực dương xảy ra quá trình

A làm thay đổi tính chất vốn có của axit và kim loại

B không làm thay đổi tính chất vốn có của axit và kim loại

C chỉ làm thay đổi tính chất vốn có của axit : axit không cònphản ứng được với kim loại

D chỉ làm cho bề mặt của kim loại trở nên thụ động đối với

axit .

V 18Bản chất của sự ăn mòn hoá học và ăn mòn điện hoá có gì giống nhau ?

A Đều là phản ứng oxi hoá – khử

B Đều là sự phá huỷ kim loại

C Đều có kết quả là kim loại bị oxi hoá thành ion dương

D Đều là sự tác dụng hoá học giữa kim loại với môi trườngxung quanh

V 19 Phát biểu nào sau đây không đúng ?

A Ăn mòn kim loại là sự hủy hoại kim loại và hợp kim dưới tácdụng của môi trường xung quanh

B Ăn mòn kim loại là một quá trình hóa học trong đó kim loại bị ănmòn bởi các axit trong môi trường không khí

C Trong quá trình ăn mòn, kim loại bị oxi hóa thành ion của nó

D Ăn mòn kim loại được chia làm hai dạng : ăn mòn hóa học và ănmòn điện hóa học

V 20 Có 4 dung dịch riêng biệt: a) HCl, b) CuCl2, c) FeCl3, d) HCl cólẫn CuCl2 Nhúng vào mỗi dung dịch một thanh Fe nguyên chất Sốtrường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là

A 0 B 1 C 2 D 3 ĐHB 2007

Trang 4

V 21 Cho hỗn hợp bột Al, Fe vào dung dịch chứa Cu(NO3)2 và AgNO3 Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn , thu được hỗn hơp rắn gồm ba kim loại là

Trong phản ứng trên xảy ra

V.24 (ĐHA 2011) Nếu vật làm bằng hợp kim Fe-Zn bị ăn mòn điện hoá

thì trong quá trình ăn mòn

A kẽm đóng vai trò catot và bị oxi hoá

B sắt đóng vai trò anot và bị oxi hoá

C kẽm đóng vai trò anot và bị oxi hoá.

D sắt đóng vai trò catot và ion H+ bị oxi hoá

V.25 Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a) Cho lá sắt vào dung dịch CuSO4 và H2SO4 loãng;

(b) Đốt dây sắt trong bình chứa khí oxi;

(c) Cho lá đồng vào dung dịch gồm có Fe(NO3)3 và HNO3 ;

(d) Cho lá Zn vào dung dịch HCl

Số thí nghiệm có xảy ra ăn mòn điện hóa

A 1 B 4 C 2 D 3 CĐ 2012

V.26 ( ĐHB 2012) Trường hợp nào sau đây xảy ra ăn mòn điện hoá?

A Sợi dây bạc nhúng trong dung dịch HNO3

B Đốt lá sắt trong khí Cl2

C Thanh nhôm nhúng trong dung dịch H2SO4 loãng

D Thanh kẽm nhúng trong dung dịch CuSO4

Trang 5

ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI

V 27 M là kim loại Phương trình sau đây: Mn+ + ne = M biểu diễn: A) Tính chất hoá học chung của kim loại

B) Nguyên tắc điều chế kim loại.

C) Sự khử của kim loại

D) Sự oxi hoá ion kim loại

V.28 Phương pháp thuỷ luyện là phương pháp dùng kim loại có tính

khử mạnh để khử ion kim loại khác trong hợp chất:

A) muối ở dạng khan B) dung dịch muối

C) oxit kim loại D) hidroxit kim loại

V 29 Muốn điều chế Pb theo phương pháp thuỷ luyện người ta cho

kim loại nào vào dung dịch Pb(NO3)2:

A) Na B) Cu C) Fe D) Ca

V 30 Những kim loại nào sau đây có thể được điều chế theo phương

pháp nhiệt luyện ( nhờ chất khử CO) đi từ oxit kim loại tương ứng: A) Al, Cu B) Mg, Fe C) Fe, Ni D) Ca, Cu

V.31 Dãy các ion kim loại nào sau đây đều bị Zn khử thành kim loại ?

Trang 6

V.35 Phương pháp điều chế kim loại bằng cách dùng đơn chất kim loại

có tính khử mạnh hơn để khử ion kim loại khác trong dung dịch muốiđược gọi là :

A phương pháp nhiệt luyện B phương pháp thủy luyện

C phương pháp điện phân D phương pháp thủy phân

V.36 Khi điên phân có màng ngăn dung dịch muối ăn bão hòa trong

nước thì xảy ra hiện tượng nào trong số các hiện tượng cho dưới đây ?

A Khí oxi thoát ra ở catot và khí clo thoát ra ở anot

B Khí hidro thoát ra ở catot và khí clo thoát ra ở anot

C Kim loại natri thoát ra ở catot và khí clo thoát ra ở anot

D Nước Gia-ven được tạo thành trong bình điện phân

V.37 Điện phân bằng điện cực trơ dung dịch muối sunfat của kim loại

hoá trị 2 với dòng điện cường độ 6 A Sau 29 phút điện phân thấy khốilượng catot tăng 3,45g Kim loại đó là :

V.38 Điện phân 200ml dung dịch KOH 2M ( D = 1,1 g/cm3) với điệncực trơ Khi ở catot thoát ra 2,24 lít khí (đktc) thì ngừng điện phân Biếtrằng nước bay hơi không đáng kể Dung dịch sau điện phân có nồng độphần trăm là :

V.39 Cho khí CO dư đi qua hỗn hợp gồm CuO, Al2O3 và MgO (nungnóng) Khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn gồm :

C Cu, Al2O3, Mg D Cu, Al2O3, MgO

V.40 Địện phân 400ml dung dịch CuSO4 0,2M với cường độ dòng điện 10A trong một thời gian thu được 0,224 lít khí (đktc) ở anot Biết điện cực đã dùng là điện cực trơ và hiệu suất điện phân là 100% Khối lượng catot tăng là :

V.41 Chất nào sau đây được điều chế trong công nghiệp bằng phương

pháp điện phân ?

A Lưu huỳnh B Axit sunfuric C Sắt D Nhôm

V.42 Điện phân nóng chảy một muối của kim loại M với cường độ

dòng điện là 10A, thời gian điện phân là 80 phút 25 giây, thu được 0,25mol kim loại M ở catot Số oxi hoá của kim loại M trong muối là :

V.43 Điện phân NaBr nóng chảy, thu được Br2 là do có :

Trang 7

A sự oxi hoá ion Br– ở anot B Sự oxi hoá ion Br– ở catot.

C sự khử ion Br– ở anot D Sự khử ion Br– ở catot

V.44 Phương trình hoá học nào sau đây thể hiện cách điều chế Cu theo

phương pháp thuỷ luyện ?

1/ Dùng Zn để khử Ag+ trong dung dịch AgNO3

2/ Điện phân dung dịch AgNO3

3/ Cho dung dịch AgNO3 tác dụng với dung dịch NaOH sau đó lọc lấy AgOH , đem đun nóng để được Ag2Osau đó khử Ag2O bằng CO hoặc

H2 ở to cao

Phương pháp đúng là

A 1 B 1 và 2 C 2 D Cả 1 , 2 và 3

V 46 Dẫn từ từ V lít khí CO (ở đktc) đi qua một ống sứ đựng lượng dư

hỗn hợp rắn gồm CuO, Fe2O3 (ở nhiệt độ cao) Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn , thu được khí X Dẫn toàn bộ khí X ở trên vào lượng

dư dung dịch Ca(OH)2 thì tạo thành 4 gam kết tủa Giá trị của V là

phương pháp điện phân dung dịch muối của chúng là:

A Fe, Cu, Ag B Mg, Zn, Cu C Al, Fe, Cr D Ba, Ag, Au

V.49 Điện phân (với điện cực trơ) một dung dịch gồm NaCl và CuSO4

có cùng số mol, đến khi ở catot xuất hiện bọt khí thì dừng điện phân.Trong cả quá trình điện phân trên, sản phẩm thu được ở anot là

A khí Cl2 và H2 B khí Cl2 và O2

Trang 8

C chỉ có khí Cl2 D khí H2 và O2 ĐHA 2010 V.50 Điện phân (điện cực trơ) dung dịch X chứa 0,2 mol CuSO4 và 0,12

mol NaCl bằng dòng điện có cường độ 2A Thể tích khí (đktc) thoát ra ở

anot sau 9650 giây điện phân là ĐHA 2010

A 1,344 lít B 2,240 lít C 1,792 lít D 2,912 lít.

V.51 Kim loại kiềm có thể được điều chế trong công nghiệp theo

phương pháp nào sau đây ?

V.52 Bằng phương pháp thủy luyện có thể điều chế được kim loại

A kali B magie C nhôm D đồng

V.53 Khi điện phân dung dịch muối bạc nitrat trong 10 phút đã thu

được 1,08 gam bạc ở cực âm Cường độ dòng điện là:

V.54 Những kim loại nào có thể điều chế bằng phương pháp nhiệt

luyện?

A Kim loại có tính khử mạnh như Na, K, Ca…

B Kim loại có tính khử trung bình như Zn, Fe, Sn

C Các kim loại như Al, Zn, Fe…

D Các kim loại như Hg, Ag, Cu…

V.55 Từ Mg(OH)2 người ta điều chế Mg bằng cách nào trong các cách sau

1/ Điện phân Mg(OH)2 nóng chảy

2/ Hoà tan Mg(OH)2 vào dung dịch HCl sau đó điện phân dung dịch MgCl2 có màng ngăn

3/ Nhiệt phân Mg(OH)2 sau đó khử MgO bằng CO hoặc H2 ở nhiệt

V.56 Phương pháp nhiệt nhôm dùng để điều chế kim loại :

A Dùng điều chế các kim loại đứng sau hyđro

B Dùng điều chế các kim loại đứng sau Al

C Dùng điều chế các kim loại dể nóng chảy

Trang 9

D Dùng điều chế các kim loại khó nóng chảy.

V.57 Cho các kim loại : Na, Ca, Al, Fe, Cu, Ag Bằng phương pháp

điện phân có thể điều chế được bao nhiêu kim loại trong số các kim loại ở trên ?

A 3 B 4 C 5 D.6

V.58 Thực hiện quá trình điện phân dung dịch CuCl2 với các điện cực

bằng đồng Sau một thời gian thấy :

A khối lượng anot tăng, khối lượng catot giảm

B khối lượng catot tăng, khối lượng anot giảm

C khối lượng anot, catot đều tăng

D khối lượng anot, catot đều giảm

V.59 Hòa tan hoàn toàn 28g Fe vào dung dịch AgNO3 dư thì khốilượng chất rắn thu được là :

V.60 Trong quá trình điện phân dung dịch CuSO4 ( các điện cực bằnggraphit), mô tả nào sau đây là đúng ?

A Ở anot xảy ra sự khử ion Cu2+

B Ở catot xảy ra sự oxi hoá phân tử H2O

C Ở catot xảy ra sự khử ion Cu2+

D Ở anot xảy ra sự oxi hoá ion SO42–

V 61 Điện phân dung dịch AgNO3 với cường độ dòng điện là 1,5A,thời gian 30 phút, khối lượng Ag thu được là :

V.62 (ĐH A 2007) Điện phân dung dịch CuCl2 với điện cực trơ, sau

một thời gian thu được 0,32 gam Cu ở catôt và một lượng khí X ở anôt.Hấp thụ hoàn toàn lượng khí X trên vào 200 ml dung dịch NaOH (ởnhiệt độ thường) Sau phản ứng, nồng độ NaOH còn lại là 0,05M (giảthiết thể tích dung dịch không thay đổi) Nồng độ ban đầu của dung dịchNaOH là (cho Cu = 64)

A 0,15M B 0,2M C 0,1M D 0,05M

V 63 Cho phản ứng hóa học : Zn + Sn2+ → Zn2+ + Sn

So sánh tính oxi hóa và tính khử của các chất và ion nào sau đây làđúng ?

Trang 10

V.65 Điện phân nóng chảy hoàn toàn 1,9g muối clorua của một kim loại

hóa trị II, được 0,48g kim loại ở catôt Kim loại đã cho là:

V.66 Điện phân dung dịch CuSO4 bằng điện cực trơ với dòng điện có cường độ I = 0,5A trong thời gian 1930 giây thì khối lượng đồng và thể tích khí O2 sinh ra là

A : 0,64g và 0,112 lit B : 0,32g và 0,056 lít

C : 0,96g và 0,168 lít D : 1,28g và 0,224 lít

V.67 Cho 5,6g Fe vào 200 ml dung dịch hỗn hợp AgNO3 0,1M và

Cu(NO3)2 0,2M Sau khi kết thúc phản ứng thu được chất rắn có khốilượng

A : 4,72g B : 7,52g C : 5,28g D : 2,56g

V.68 Điện phân nóng chảy hoàn toàn 1,9g muối clorua của một kim loại

hóa trị II, được 0,48g kim loại ở catôt Kim loại đã cho là:

V.69 Điện phân dung dịch CuSO4 bằng điện cực trơ với dòng điện có cường độ I = 0,5A trong thời gian 1930 giây thì khối lượng đồng và thể tích khí O2 sinh ra là

A : 0,64g và 0,112 lit B : 0,32g và 0,056 lít

C : 0,96g và 0,168 lít D : 1,28g và 0,224 lít

V.70 Điện phân dung dịch muối MCln với điện cực trơ Ở catôt thu được

16g kim loại M thì ở anot thu được 5,6 lit (đktc) Xác định M?

A.Mg B.Cu C.Ca D.Zn

V.71 Cho 6,4g hỗn hợp Mg - Fe vào dung dịch HCl (dư) thấy bay ra 4,48

lít H2(đktc) Cũng cho hỗn hợp như trên vào dung dịch CuSO4 dư Sau khi phản ứng xong thì lượng đồng thu được là

Trang 11

A : 9,6g B.16g C.6,4g D.12,8g

V 72 Để điều chế K kim loại người ta có thể dùng các phương pháp

sau:

1 Điện phân dung dịch KCl có vách ngăn xốp

2 Điên phân KCl nóng chảy

V 73 Hoà tan hòan toàn 9,6g kim loại R hoá trị (II ) trong H 2SO4 đặc

thu được dung dịch X và 3,36 lit khí SO2(đktc) Vậy R là:

A.Mg B.Zn C.Ca D.Cu

V 74 Cho 0,84 g kim loại R vào dung dịch HNO3 loãng lấy dư sau khi kết thúc phản ứng thu được 0,336 lít khí NO duy nhất ở đktc : R là A.Mg B Cu C Al D Fe

V 75 Điện phân ( điện cực trơ có vách ngăn) một dung dịch có chứa

ion Fe 2+, Fe3+, Cu2+. Thứ tự xẩy ra ở catốt lần lượt là:

A Fe 2+, Fe3+, Cu2+ B Fe 2+, Cu2+, Fe3+

C Fe 3+, Cu2+, Fe2+. D Cu2+, Fe3+, Fe2+

V.76 Cho dung dịch chứa các ion Na+, Al 3+, Cu2+, Cl -, SO42-, NO3 

Các ion không bị điện phân khi ở trạng thái dung dịch :

A Na+, SO42–, Cl –, Al 3+ C Na+, Al3+, Cl–, NO3–

B Cu2+, Al3+, NO3–, Cl– D Na+, Al3+, NO3–, SO42–

V 77 Khi điện phân 1 dung dịch muối giá trị pH ở gần 1 điện cực tăng

lên Dung dịch muối đó là : ( điều kiện đầy đủ)

Trang 12

V.80 Điện phân có màng ngăn 500 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm

CuCl2 0,1M và NaCl 0,5M (điện cực trơ, hiệu suất điện phân 100%) vớicường độ dòng điện 5A trong 3860 giây Dung dịch thu được sau điệnphân có khả năng hoà tan m gam Al Giá trị lớn nhất của m là

A 4,05 B 2,70 C 1,35 D 5,40 ĐHB 2009

V 81 Điện phân nóng chảy Al2O3 với anot than chì (hiệu suất điện

phân 100%) thu được m kg Al ở catot và 67,2 m3 (ở đktc) hỗn hợp khí

X có tỉ khối so với hiđro bằng 16 Lấy 2,24 lít (ở đktc) hỗn hợp khí Xsục vào dung dịch nước vôi trong (dư) thu được 2 gam kết tủa Giá trịcủa m là

A 108,0 B 75,6 C 54,0 D 67,5 ĐHB 2009 V.82 ĐHA 2011 Điện phân dung dịch gồm 7,45 gam KCl và 28,2 gam

Cu(NO3)2 (điện cực trơ, màng ngăn xốp) đến khí khối lượng dung dịchgiảm đi 10,75 gam thì ngừng điện phân (giả thiết lượng nước bay hơikhông đáng kể) Tất cả các chất tan trong dung dịch sau điện phân là

A KNO3 và KOH B KNO3, KCl và KOH

C KNO3 và Cu(NO3)2 D KNO3, HNO3 và Cu(NO3)2.

V 83 ( ĐHB 2008) Tiến hành bốn thí nghiệm sau :

- Thí nghiệm 1 : Nhúng thanh Fe vào dung dịch FeCl3;

- Thí nghiệm 2 : Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO4;

- Thí nghiệm 3 : Nhúng thanh Cu vào dung dịch FeCl3 ;

- Thí nghiệm 4 : Cho thanh Fe tiếp xúc với thanh Cu rồi nhúng vào dung dịch HCl

Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là

A 3,36 lít B 1,12 lít C 0,56 lít D 2,24 lít

V 87 ( ĐHB 2011) Thực hiện các thí nghiệm sau:

(a) Nhiệt phân AgNO3

Trang 13

(b) Nung FeS2 trong không khí

(c) Nhiệt phân KNO3

(d) Cho dung dịch CuSO4 vào dung dịch NH3 (dư)

(e) Cho Fe vào dung dịch CuSO4

(g) Cho Zn vào dung dịch FeCl3 (dư)

(h) Nung Ag2S trong không khí

(i) Cho Ba vào dung dịch CuSO4 (dư)

Số thí nghiệm thu được kim loại sau khi các phản ứng kết thúc là

A 3 B 5 C 2 D 4

V 88 ( GDTX 2012) Kim loại nào sau đây thường được điều chế bằng

cách điện phân muối clorua nóng chảy?

A Zn B Fe C Na D Cu

V 89 ( TNPT 2012) Hai kim loại thường được điều chế bằng cách điện

phân muối clorua nóng chảy là:

A Mg, Na B Zn, Na C.Cu, Mg D Zn, Cu

V 90 ( ĐHA 2012) Cho các cặp oxi hoá - khử được sắp xếp theo chiều

tăng dần tính oxi hoá của dạng oxi hóa như sau: Fe2+/Fe, Cu2+/Cu,

Fe3+/Fe2+

Phát biểu nào sau đây là đúng?

A Fe2+ oxi hóa được Cu thành Cu2+

B Cu2+ oxi hoá được Fe2+ thành Fe3+

C Fe3+ oxi hóa được Cu thành Cu2+

D Cu khử được Fe3+ thành Fe

V 91 ( ĐHB 2012) Trường hợp nào sau đây tạo ra kim loại?

A Đốt FeS2 trong oxi dư

B Nung hỗn hợp quặng apatit, đá xà vân và than cốc trong lò đứng

C Đốt Ag2S trong oxi dư

D Nung hỗn hợp quặng photphorit, cát và than cốc trong lò điện

V.92 ( ĐHB 2012) Điện phân dung dịch hỗn hợp gồm 0,1 mol FeCl3, 0,2 mol CuCl2 và 0,1 mol HCl (điện cực trơ) Khi ở catot bắt đầu thoát khí thì ở anot thu được V lít khí (đktc) Biết hiệu suất của quá trình điện phân là 100% Giá trị của V là

A 5,60 B 11,20 C 22,40 D 4,48

Trang 14

CHƯƠNG VI: KIM LOẠI IA, IIA, IIIA.

KIM LOẠI KIÊM (IA)

VI 1 Đặc điểm nào sau đây không là đặc điểm chung cho các kim loại

nhóm IA ?

A Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử

B Số oxi hoá của các nguyên tố trong hợp chất

C Cấu tạo mạng tinh thể của đơn chất

D Bán kính nguyên tử

VI 2 Nguyên tử có năng lượng ion hoá nhỏ nhất là :

A Li B Na C K D Cs

A Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, các kim loại kiềm thổ

(từ beri đến bari) có nhiệt độ nóng chảy giảm dần

B Kim loại xesi được dùng để chế tạo tế bào quang điện.

C Kim loại magie có kiểu mạng tinh thể lập phương tâm diện

D Các kim loại: natri, bari, beri đều tác dụng với nước ở nhiệt độ

thường

VI 4 Cho 6,2 g hỗn hợp 2 kim loại kiềm tác dụng hết với H2O thấy có 2,24 lít H2 ( đktc) bay ra Cô cạn dung dịch thì khối lượng chất rắn khan thu được là :

A 9,4 g B 9,5 g C 9,6 g D 9,7 g

VI 5 Hoà tan hoàn toàn 5,2 g hai kim loại kiềm ở hai chu kỳ liên tiếp

vào nước thu được 2,24 lít khí H2 (đktc) Hai kim loại đó là :

VI 6 Chỉ ra nội dung sai :

A. Kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi cao.

B Kim loại kiềm có khối lượng riêng nhỏ.

C Kim loại kiềm có độ cứng thấp.

D Kim loại kiềm có kiểu mạng tinh thể lập phương tâm khối.

VI 7 Trong nhóm kim loại kiềm, từ Li đến Cs có

A nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi tăng dần

B nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi giảm dần

C nhiệt độ nóng chảy tăng dần, nhiệt độ sôi giảm dần

D nhiệt độ nóng chảy giảm dần, nhiệt độ sôi tăng dần

Trang 15

VI 8 Các kim loại kiềm có kiểu mạng tinh thể

A lập phương tâm khối B lập phương tâm diện

B C lăng trụ lục giác đều D lập phương đơn giản

VI 9 Kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi thấp là do

A kim loại kiềm có mạng tinh thể rỗng.

B nguyên tử kim loại kiềm có bán kính lớn.

C liên kết kim loại trong tinh thể kém bền.

D nguyên tử kim loại kiềm có ít electron hoá trị (1 electron).

VI 10 Kim loại kiềm có độ cứng thấp là do

A kim loại kiềm có mạng tinh thể rỗng

B nguyên tử kim loại kiềm có bán kính lớn

C Liên kết kim loại trong tinh thể kém bền

D kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy thấp

VI 11 Trong nhóm kim loại kiềm, năng lượng ion hoá thứ nhất

A tăng dần từ Li đến Cs

B giảm dần từ Li đến Cs

C tăng dần từ Li đến K, nhưng từ K đến Cs giảm dần

D giảm dần từ Li đến K, nhưng từ K đến Cs tăng dần

VI 12 Năng lượng nguyên tử hoá là năng lượng cần dùng để

A phá vỡ mạng tinh thể

B tạo ra nguyên tử kim loại từ ion kim loại

C tách electron hoá trị của nguyên tử kim loại

D tách nguyên tử kim loại ra khỏi hợp chất

VI 13 Năng lượng ion hoá là năng lượng cần thiết để có thể :

A tách electron hoá trị ra khỏi nguyên tử.

B tách electron tự do ra khỏi mạng tinh thể.

C tách ion dương kim loại ra khỏi mạng tinh thể.

D tách ion dương kim loại ra khỏi hợp chất.

VI 14 Chỉ ra nội dung đúng :

nhỏ.

B Nguyên tử kim loại kiềm có năng lượng ion hoá thứ nhất

tương đối lớn

C Nguyên tử kim loại kiềm có bán kính tương đối nhỏ.

D Liên kết trong kim loại kiềm là liên kết mạnh.

VI 15 Cho kim loại Na vào dung dịch CuSO4, sản phẩm tạo ra có :

A Cu B Cu(OH)2 C CuO D CuS

Trang 16

VI 16 Khi cho một miếng natri có hình dạng bất kì vào chậu nước có pha thêm vài giọt quỳ tím Hiện tượng nào không xảy ra trong thí

nghiệm này ?

A Miếng natri trở nên có dạng hình cầu.

C Trong quá trình phản ứng, miếng natri chạy trên mặt nước.

D Viên natri bị nóng chảy và nổi trên mặt nước.

VI 17 Kim loại kiềm nào được dùng trong tế bào quang điện ?

A Các kim loại kiềm có màu trắng bạc và có ánh kim

B Trong tự nhiên, các kim loại kiềm chỉ tồn tại ở dạng hợp chất

C Từ Li đến Cs khả năng phản ứng với nước giảm dần

D Kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp

VI 20 Nguyên liệu để điều chế kim loại kiềm là :

B Muối sunfat của kim loại kiềm.

C Muối nitrat của kim loại kiềm.

D Muối cacbonat của kim loại kiềm.

VI 21 Phương pháp quan trọng để điều chế kim loại kiềm là :

B Điện phân dung dịch muối halogenua của kim loại kiềm giữa

hai cực có màng ngăn xốp

C Điện phân dung dịch muối halogenua của kim loại kiềm giữa

hai cực không có màng ngăn xốp

D Cả A, B, C.

VI 22 Để bảo quản kim loại kiềm, người ta ngâm kín chúng trong

A nước B dầu hỏa C cồn D Amoniac lỏng

VI 23 Trong thùng điện phân NaCl nóng chảy để điều chế Na, có :

A cực âm và cực dương đều bằng thép.

B cực âm và cực dương đều bằng than chì.

Trang 17

D cực âm bằng than chì, cực dương bằng thép.

VI 24 Phương trình điện phân NaOH nóng chảy là :

A 4NaOH   4Na + O2 + 2H2O

B 2 NaOH   2Na + O2 + H2

C 2NaOH   2Na + H2O2

D 4NaOH   2Na2O + O2 + 2H2

VI 25 Tính chất hóa học cơ bản của kim loại kiềm là :

A Tính khử B Tính oxi hóa C Tính axit D Tính bazơ

VI 26 Kim loại kiềm có mạng tinh thể lập phương tâm khối,mật độ

electron tự do thấp,điện tích ion nhỏ nên liên kết kim loại kém bền vững.Điều đó giúp giải thích tính chất nào sau này của kim loại kiềm?

A Nhiệt độ nóng chảy thấp B Mềm

C Nhiệt độ nóng chảy thấp và mềm D Khối lượng riêng nhỏ

VI 27 Khi cắt miếng Na kim loại,bề mặt vừa cắt có ánh kim lập tức

mờ đi,đó là do có sự hình thành các sản phẩm rắn nào sau đây?

A. Na2O, NaOH , Na2CO3 , NaHCO3.

B NaOH , Na2CO3 , NaHCO3

C Na2O , Na2CO3 , NaHCO3

D Na2O , NaOH , Na2CO3

VI 28 Câu nào sau đây mô tả đúng sự biến đổi tính chất của các kim

loại kiềm theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần ?

A Bán kính nguyên tử giảm dần

B Nhiệt độ nóng chảy tăng dần

C Năng lượng ion hóa I1 của nguyên tử giảm dần.

D khối lượng riêng của đơn chất giảm dần

VI 29 Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại kiềm

Trang 18

Để trung hòa dung dịch thu được cần 800 ml dung dịch HCl 0,25M Kim loại M là :

VI 33 Cho 6,2 g hỗn hợp 2 kim loại kiềm tác dụng hết với nước thấy

có 1,12 lít H2 ( đktc) bay ra Cô cạn dung dịch thì khối lượng chất rắn khan thu được là :

A KOH, K2CO3 B KHCO3 C K2CO3 D KHCO3, K2CO3

VI 38 Cho 22g CO2 vào 300g dung dịch KOH thu được 1,38g K2CO3 C% dung dịch KOH:

A 10,2% B 10% C 9% D 9,52%

VI 39 Cho m g hỗn hợp Na, K tác dụng 100g H2O thu được 100ml dung dịch có pH = 14; nNa : nK = 1 : 4 m có giá trị:

A 3,5g B 3,58g C 4g D 4,6g

VI 40 Hỗn hợp X gồm 2 kim loại kiềm A, B thuộc 2 chu kỳ kế tiếp

của BTH Lấy 3,1 (g) X hòa tan hoàn toàn vào nước thu được 1,12 lít

Trang 19

VI 42 Cho 1,5g hỗn hợp Na và kim loại kiềm A tác dụng với H2O thuđược 1,12 lít H2 (đktc) A là:

VI 43 Khí CO2 không phản ứng với dung dịch nào:

A NaOH B Ca(OH)2 C Na2CO3 D NaHCO3

VI 44 Trong 1 lít dung dịch Na2SO4 0,2M có tổng số mol các ion do muối phân li ra là :

A 0,2 mol B 0,4 mol C 0,6 mol D 0,8 mol.

VI 45 Cho 0,1 mol hỗn hợp Na2CO3 và KHCO3 tác dụng hết với dung dịch HCl Dẫn khí thoát ra vào dung dịch Ca(OH)2 dư thì khối lượng kết tủa thu được là :

A 8 g B 9 g C 10 g. D 11 g

VI 46 Cho a gam hỗn hợp hai muối Na2CO3 và NaHSO3 có số mol bằng nhau tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, dư Khí sinh ra được dẫn vào dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 41,4 g kết tủa Giá trị của a là :

A 20 B 21 C 22 D 23.

VI 47 Hòa tan 4,7g K2O vào 195,3 g nước Nồng độ phần trăm của dung dịch thu được là :

Câu dẫn sau đây dùng để trả lời 2 câu VI 48 và VI.49

Cho 17 g hỗn hợp X gồm hai kim loại kiềm đứng kế tiếp nhau trong nhóm IA tác dụng với nước thu được 6,72 lít H2 (đktc) và dung dịch Y

VI 48 Hỗn hợp X gồm có :

A Li và Na B Na và K. C K và Rb D Rb và Cs

VI 49 Thể tích dung dịch HCl 2M cần để trung hoà dung dịch Y là :

VI 50 Cho 3,9 g kali tác dụng với nước thu được 100ml dung dịch

Nồng độ mol của dung dịch KOH thu được là :

VI 51 Cho hỗn hợp Na và Mg lấy dư vào 100g dung dịch H2SO4 20% thì thể tích khí H2 thoát ra là :

A 4,57 lít B 54,35 lít C 49,78 lít D 57,35 lít

VI 52 Điện phân muối clorua của một kim loại kiềm nóng chảy thu

được 0,896 lít khí (đktc) ở anot và 1,84g kim loại ở catot Công thức hoá học của muối là:

Trang 20

VI 53 Điện phân nóng chảy 4,25 g muối clorua của một kim loại kiềm

thu được 1,568 lít khí tại anot ( đo ở 109,2oC và 1 atm) Kim loại kiềm

A. Cả 2 đều dễ bị nhiệt phân.

B Cả 2 đều tác dụng với axit mạnh giải phóng khí CO2

C Cả 2 đều bị thủy phân tạo môi trường kiềm.

D Chỉ có muối NaHCO3 tác dụng với kiềm

VI 56 M là kim loại phân nhóm chính nhóm I ; X là clo hoặc

brom.Nguyên liệu để điều chế kim loại nhóm I là:

A MX B MOH C MX hoặc MOH D MCl

VI 57 Đi từ chất nào sau đây,có thể điều chế kim loại Na bằng phương

pháp điện phân nóng chảy?

A Na2O B Na2CO 3 C NaOH D NaNO3

VI 58 Cách nào sau đây không điều chế được NaOH:

A Cho Na tác dụng với nước.

B Cho dung dịch Ca(OH)2 tác dụng với dung dịch Na2CO3

cực trơ).

D Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn xốp (điện cực trơ).

VI 59 Phương trình điện phân nóng chảy nào đúng.?

A Cả hai dung dịch đều làm quì tím chuyển sang màu xanh.

B dung dịch Na2CO3 làm quì tím chuyển sang màu xanh, dung dịch NaHCO3 là quì tím chuyển sang màu đỏ

C dung dịch Na2CO3 làm quì tím chuyển sang màu xanh, dung dịch NaHCO3 là không quì tím đổi màu

Trang 21

D cả hai dung dịch đều không làm đổi màu quì tím.

VI 61 Dung dịch NaOH tác dụng được với tất cả các chất trong dãy nào sau đây ?

A ZnCl2, Al(OH)3, AgNO3, Ag

B HCl, NaHCO3, Mg, Al(OH)3

C CO2, Al, HNO3 , Cu

D CuSO4 , SO2, H2SO4, NaHCO3

VI 62 Dung dịch X chứa hỗn hợp gồm Na2CO3 1,5M và KHCO3 1M.

Nhỏ từ từ từng giọt cho đến hết 200 ml dung dịch HCl 1M vào 100 ml

dung dịch X, sinh ra V lít khí (ở đktc) Giá trị của V là ĐHA 2009

A 4,48 B 3,36 C 2,24 D 1,12

(I) Cho dung dịch NaCl vào dung dịch KOH

(II) Cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch Ca(OH)2

(III) Điện phân dung dịch NaCl với điện cực trơ, có màng ngăn (IV) Cho Cu(OH)2 vào dung dịch NaNO3

(V) Sục khí NH3 vào dung dịch Na2CO3

(VI) Cho dung dịch Na2SO4 vào dung dịch Ba(OH)2

Các thí nghiệm đều điều chế được NaOH là: ĐHB 2009

A II, III và VI B I, II và III C I, IV và V D II, V và VI.

VI 64 Cho các phản ứng hóa học sau:

(1) (NH4)2SO4 + BaCl2 → (2) CuSO4 + Ba(NO3)2 → (3) Na2SO4 + BaCl2 → (4) H2SO4 + BaSO3 →

(5) (NH4)2SO4 + Ba(OH)2 → (6) Fe2(SO4)3 + Ba(NO3)2 → Các phản ứng đều có cùng một phương trình ion rút gọn là:

A (1), (2), (3), (6) B (1), (3), (5), (6)

C (2), (3), (4), (6) D (3), (4), (5), (6) ĐHB 2009

VI 65 Khi điện phân NaCl nóng chảy (điện cực trơ), tại catôt xảy ra

A sự khử ion Cl– B sự oxi hoá ion Cl–

C sự oxi hoá ion Na+ D sự khử ion Na+ ĐHA 2008

VI 66 ( ĐHB 2008) Cho 1,9 gam hỗn hợp muối cacbonat và

hiđrocacbonat của kim loại kiềm M tác dụng hết với dung dịch HCl (dư), sinh ra 0,448 lít khí (ở đktc) Kim loại M là

A Na B K C Rb D Li

VI.67 ( TNPT 2010) : Điều chế kim loại K bằng phương pháp

A điện phân dung dịch KCl có màng ngăn

B dùng khí CO khử ion K+ trong K2O ở nhiệt độ cao

Trang 22

C điện phân KCl nóng chảy

D điện phân dung dịch KCl không có màng ngăn

VI.68 ( TNPT 2010) : Cho dãy các kim loại kiềm: Na, K, Rb, Cs Kim

loại trong dãy có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là

A Na B Cs C K D Rb

VI 69 (ĐHA 2011) Hoà tan hoàn toàn 6,645 gam hỗn hợp muối clorua

của hai kim loại kiềm thuộc hai chu kì kế tiếp nhau vào nước được dungdịch X Cho toàn bộ dung dịch X tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3 (dư), thu được 18,655 gam kết tủa Hai kim loại kiềm trên là :

A Na và K B Rb và Cs C Li và Na D K và Rb

VI 70 (ĐHA 2011) Dãy gồm các kim loại đều có cấu tạo mang tinh thể

lập phương tâm khối là :

A Na, K, Ca, Ba B Li, Na, K, Rb

C Li, Na, K , Mg D Na, K, Ca, Be

VI 71 ( ĐHB 2011) Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít CO2 (đktc) vào 100 ml dung dịch gồm K2CO3 0,2M và KOH x mol/lít, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y Cho toàn bộ Y tác dụng với dung dịch BaCl2 (dư), thu được 11,82 gam kết tủa Giá trị của x là

100 gam và nồng độ NaOH là 6% Nồng độ dung dịch NaOH trước điệnphân là (giả thiết lượng nước bay hơi không đáng kể)

A 5,08% B 6,00% C 5,50% D 3,16%

KIM LOẠI NHÓM IIA

VI 74 Để điều chế kim loại nhóm IIA , người ta sử dụng phương pháp

nào sau đây :

A.Nhiệt luyện B Điện phân nóng chảy

C Thủy luyện D Điện phân dung dịch

VI 75 Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử kim loại kiềm thổ có số electron

hóa trị là :

Trang 23

VI.76 Cho 7,1 gam hỗn hợp gồm một kim loại kiềm X và một kim loại

kiềm thổ Y tác dụng hết với lượng dư dung dịch HCl loãng, thu được

5,6 lít khí (đktc) Kim loại X, Y là ĐHA 2010

A kali và bari B liti và beri C natri và magie D kali và canxi

VI.77 Hoà tan hoàn toàn 8,94 gam hỗn hợp gồm Na, K và Ba vào

nước, thu được dung dịch X và 2,688 lít khí H2 (đktc) Dung dịch Ygồm HCl và H2SO4, tỉ lệ mol tương ứng là 4 : 1 Trung hoà dung dịch Xbởi dung dịch Y, tổng khối lượng các muối được tạo ra là ĐHA 2010

A 13,70 gam B 12,78 gam C 18,46 gam D 14,62 gam VI.78 Hoà tan hoàn toàn 2,45 gam hỗn hợp X gồm hai kim loại kiềm

thổ vào 200 ml dung dịch HCl 1,25M, thu được dung dịch Y chứa cácchất tan có nồng độ mol bằng nhau Hai kim loại trong X là ĐHB 2010

A Mg và Ca B Be và Mg C Mg và Sr D Be và Ca

VI 79 Hãy chọn đáp án sai:

Theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân các kim loại thuộc nhóm IIA có:

A Bán kính nguyên tử tăng dần

B.Năng lượng ion hóa giảm dần

C Tính khử của nguyên tử tăng dần

D Tính oxi hóa của ion tăng dần

VI 80 X là clo hoặc brom.Nguyên liệu để điều chế kim loại Ca là:

A CaX2 B Ca(OH)2 C CaX2 hoặc Ca(OH)2

D CaCl2 hoặc Ca(OH)2

VI 81 Cho các chất : Ca , Ca(OH)2 , CaCO3 , CaO Dựa vào mối quan

hệ giữa các hợp chất vô cơ , hãy chọn dãy biến hóa nào sau đây có thể thực hiện được ?

A Ca → CaCO3 → Ca(OH)2 → CaO

B Ca → CaO → Ca(OH)2 → CaCO3

C CaCO3 → Ca → CaO → Ca(OH)2

D CaCO3 → Ca(OH)2 → Ca → CaO

VI 82 Xếp các kim loại kiềm thổ theo chiều tăng của điện tích hạt

nhân , thì :

A bán kính nguyên tử giảm dần

B năng lượng ion hoá giảm dần

C tính khử giảm dần

D khả năng tác dụng với nước giảm dần

VI 83 Cho 2 g một kim loại thuộc nhóm IIA tác dụng hết với dung

dịch HCl tạo ra 5,55 g muối clorua Kim loại đó là :

Trang 24

A Be; B Mg; C Ca D Ba

VI 84 So với nguyên tử canxi, nguyên tử kali có :

A bán kính lớn hơn và độ âm điện lớn hơn

B bán kính lớn hơn và độ âm điện nhỏ hơn.

C bán kính nhỏ hơn và độ âm điện nhỏ hơn

D bán kính nhỏ hơn và độ âm điện lớn hơn

VI 85 Điều chế kim loại Mg bằng cách điện phân MgCl2 nóng chảy, quá trình nào xảy ra ở catot ( cực âm) ?

D Tính khử của kim loại tăng theo chiều tăng của độ âm điện

VI 87 Những kim loại nào sau đây tan trong nước ở điều kiện thường ?

A Na, Ca, Be B.Ba , Sr , Mg C Ca , Sr , Ba D Zn , Cs , Ca

VI 88 Có thể điều chế canxi từ CaCl2 bằng cách :

A Dùng Bari đẩy Canxi ra khỏi dung dịch CaCl2

B Điện phân dung dịch CaCl2

C Điện phân nóng chảy CaCl2

D Điện phân nóng chảy Ca(OH)2

VI 89 Cho dãy biến hóa :

Ca → CaO → CaCl2 → X → CO2 → CaCO3 → Y →

dung dịch làm quì tím hóa xanh

X , Y là:

A C, Ca(NO3)2 B CaCO3 ; CaO.

C (CH3COO)2Ca ; CaCO3 D CaCO3 ; CaSO4

VI 90 Chọn câu phát biểu đúng :

A Mg không phản ứng với nước ở điều kiện thường

B Mg phản ứng với N2 khi được đun nóng

C Mg cháy trong khí CO2 ở nhiệt độ cao

D Các câu trên đều đúng

Trang 25

VI 91 Ở điều kiện thường, những kim loại phản ứng được với nước là

A Mg, Sr, Ba B Sr, Ca, Ba C Ba, Mg, Ca D Ca, Be, Sr

VI 92 Cho chuỗi phản ứng

D E F G Ca(HCO3)2

D, E, F, G lần lượt là:

A Ca, CaO, Ca(OH)2, CaCO3 B Ca, CaCl2, CaCO3, Ca(OH)2

C CaCO3, CaCl2, Ca(OH)2, Ca D CaCl2, Ca, CaCO3, Ca(OH)2

VI 93 Cho Ca vào dung dịch Na2CO3

A Ca khử Na+ thành Na, dung dịch xuất hiện kết tủa trắng CaCO3

B Ca tác dụng với nước, đồng thời dung dịch đục do Ca(OH)2 ít tan

C Ca tan trong nước sủi bọt khí H2, dung dịch xuất hiện kết tủa trắng CaCO3

D Ca khử Na+ thành Na, Na tác dụng với nước tạo H2 bay hơi, dung dịch xuất hiện kết tủa trắng

VI 94 Cho Bari vào nước được dung dịch A Cho lượng dư dung dịch

Na2CO3 vào dung dịch A rồi dẫn tiếp luồng khí CO2 vào đến dư Hiện tượng nào đúng trong số các hiện tượng sau

A Sủi bọt khí, xuất hiện kết tủa trắng rồi tan

B Bari tan, xuất hiện kết tủa trắng, rối tan

C Bari tan, sủi bọt khí hidro, đồng thời xuất hiện kết tủa trắng

D Bari tan, sủi bọt khí hidro, xuất hiện kết tủa trắng, rồi tan

VI 95 Cho sơ đồ phản ứng sau

MgCO3 → MgCl2 → Mg → Mg(NO3)2 → Mg(OH)2

(1) MgCO3 + 2HCl MgCl2 + CO2 ↑ + H2O(2) MgCl2 Mg + Cl2

(3) Mg + 2HNO3 loãng Mg(NO3)2 + H2 ↑

(4) Mg(NO3)2 + 2KOH Mg(OH)2 ↓ + 2KNO3

Cho biết những phản ứng nào sai:

A (1) và (2) B (1) và (3) C (2) và (3) D (2)

và (4)

VI 96 Vôi sống khi sản xuất phải được bảo quản trong bao kín Nếu

không để lâu ngày vôi sẽ “chết” Phản ứng nào sau đây giải thích hiện tượng vôi “chết”

A Ca(OH)2 + CO2 CaCO3 + H2O

B Ca(OH)2 + Na2CO3 CaCO3 + 2NaOH

C CaO + CO2 CaCO3

đpdd

Trang 26

D Tất cả các phản ứng trên.

VI 97 Ðun nóng hoàn toàn hỗn hợp CaCO3, Ba(HCO3)2, MgCO3, Mg(HCO3)2 đến khối lượng không đổi, thu được sản phẩm chất rắn gồm

A CaCO3, BaCO3, MgCO3 B CaO, BaCO3, MgO, MgCO3

C Ca, BaO, Mg, MgO D CaO, BaO, MgO

VI.98 Cho dung dịch Ba(HCO3)2 lần lượt vào các dung dịch: CaCl2, Ca(NO3)2, NaOH, Na2CO3, KHSO4, Na2SO4, Ca(OH)2, H2SO4, HCl Số

trường hợp có tạo ra kết tủa là ĐHB 2010

VI 99 Dung dịch Ca(OH)2 tác dụng được với:

A H2SO4 loãng, CO2, NaCl B Cl2, Na2CO3, CO2.

C K2CO3, HCl, NaOH D NH4Cl, MgCO3, SO2

VI 100 Điều nào sai khi nói về CaCO3

A Là chất rắn, màu trắng, không tan trong nước

B Không bị nhiệt phân hủy

C Bị nhiệt phân hủy tạo ra CaO và CO2

D Tan trong nước có chứa khí cacbonic

VI 101 Cho sơ đồ phản ứng sau

Ca(HCO3 )2 → CaCO3 → CO2 → Mg(HCO3)2 → Mg3(PO4)2

(1) Ca(HCO3 )2 + NaOH dư CaCO3 + NaHCO3 + H2O(2) CaCO3 CO2 + CaO

(3) CO2 + MgCO3 + H2O Mg(HCO3)2

(4) 3Mg(HCO3)2 + 2Na3PO4 Mg3(PO4)2 + 6NaHCO3

Cho biết những phản ứng nào đúng

A (1), (2), (3), (4) B (1), (3), (4)

C (2), (3), (4) D (2), (4)

VI 102 Cho các phản ứng:

1 CaCl2 + Na2CO3 → CaCO3 + 2NaCl

2 Ca(HCO3)2 + Ca(OH)2 → 2CaCO3 + 2H2O

3 CaCO3 + 2CH3COOH → (CH3COO)2Ca + CO2 + H2O

4 CaCO3 + 2KCl → CaCl2 + K2CO3

Phản ứng xảy ra là

A 1, 2, 3, 4 B 2, 3, 4 C 1, 3, 4 D 1, 2, 3

VI 103 Sự tạo thạch nhũ trong các hang động đá vôi là quá trình hóa

học diễn ra trong hang động hàng triệu năm.Phản ứng hóa học diễn tả quá trình đó là

A CaO + CO2 → CaCO3

t o

Trang 27

VI 105 Chất nào sau đây không bị phân hủy khi nung nóng ?

A Mg(NO3)2 B CaCO3 C CaSO4 D Mg(OH)2.

VI 106 Theo thuyết Bronstet, ion nào sau đây ( trong dung dịch) có

VI 108 Một loại nước cứng, khi được đun sôi thì mất tính cứng Trong

loại nước cứng này có hoà tan những hợp chất nào sau đây ?

A Ca(HCO3)2 , MgCl2 B Ca(HCO3)2 , Mg(HCO3)2.

C Mg(HCO3)2 , CaCl2 D MgCl2 , CaSO4

VI 109 Một mẫu nước cứng chứa các ion : Ca2+, Mg2+, HCO3−, Cl−,

SO42− Chất được dùng để làm mềm mẫu nước cứng trên là :

A Na2CO3 B HCl C H2SO4 D NaHCO3 ĐHB 2008

VI 110 Cho 2,84 g hỗn hợp CaCO3 và MgCO3 tác dụng hết với dung

dịch HCl thấy bay ra 672ml khí CO2 (đktc) Phần trăm khối lượng của 2muối trên trong hỗn hợp theo thứ tự nào sau đây ?

A 35,2% và 64,8% B 70,4% và 29,6%

C 85,49% và 14,52% D 17,6% và 82,4%

VI 111 Cho 2 g một kim loại thuộc nhóm IIA tác dụng hết với dung

dịch HCl tạo ra 5,55 g muối clorua Đó là kim loại nào ?

A Be B Mg C Ca D Ba

VI.112 Cho 2,16 gam Mg tác dụng với dung dịch HNO3 (dư) Sau khi

phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 0,896 lít khí NO (ở đktc) và dung dịch X Khối lượng muối khan thu được khi làm bay hơi dung dịch X là

A 8,88 gam B 13,92 gam C 6,52 gam D 13,32 gam ĐHB 2008

Trang 28

VI 113 Một dung dịch có chứa Mg(HCO3)2 và CaCl2 là loại nước cứng

gì ?

A Nước cứng tạm thời B Nước mềm

C Nước cứng vĩnh cữu D Nước cứng toàn phần.

VI 114 Phát biểu nào sai khi nói về nước cứng

A Nước cứng là nước có nhiều ion Ca2+ và Mg2+

B Nước cứng tạm thời là nước cứng có chứa Mg(HCO3)2

C Nước cứng vĩnh cữu là nước cứng có chứa MgCO3 và MgCl2

D Nước mềm là nước có chứa ít ion Ca2+ và Mg2+

VI 115 Nước cứng tạm thời là nước cứng có chứa Ca(HCO3)2 Nước cứng vĩnh cửu là nước cứng có chứa MgCl2 hay MgSO4 Để làm mềm

cả 2 loại nước cứng trên trên người ta:

A Đun sôi nước B Dùng dung dịch Ca(OH)2.

C Dùng dung dịch Na2CO3 D Các câu trên đều đúng

A 7,2 g B 10,8 g C 3,6 g

D 14,4 g

VI 119 Nhiệt phân hoàn toàn một hỗn hợp gồm MgCO3 và CaCO3 thu được 0,56 lít khí CO2 (00C, 2 atm) và 2,2 gam chất rắn Hàm lượng CaCO3 trong hỗn hợp là

A 14,2% B 71,6% C 28,4% D 31,9%

VI 120 Cho hỗn hợp X gồm CaCO3, MgCO3, BaCO3 có khối lượng 36,8 gam vào cốc chứa dung dịch HCl dư người ta thu được 8,96 lit khí (đktc) Tổng khối lượng các muối thu được sau phản ứng là gam

A 27 gam B 41,2 gam C 31,7 gam D 42,8 gam

VI 121 Cho 10 gam Ca vào 190,5 gam nước được dung dịch có nồng

độ % là :

A 9,25% B 5% C 5,25% D 9,71%

Trang 29

VI 122 Hòa tan hoàn toàn 12 gam kim loại nhóm IIA tác dụng vừa đủ

với 400 ml dung dịch HCl 7,3% (d = 1,25 g/ml) Kim loại đó là:

A Ca B Be C Ba D Mg

VI 123 Đun nóng 92 gam một loại quặng đolomit người ta thu được

4,928 lít CO2 (27,3oC và 2 atm) Hàm lượng CaCO3.MgCO3 trong quặnglà

VI 125 Hòa tan 1,8 gam muối sunfat của kim loại thuộc nhóm IIA

trong nước, rồi pha loãng cho đủ 50 ml dung dịch Để phản ứng hết dung dịch này cần 20 ml dung dịch BaCl2 0,75M Nồng độ mol/l của dung dịch muối sunfat và công thức của muối là

A 0,3M và CuSO4 B 0,3M và MgSO4

C 0,6M và MgSO4 D 0,9M và ZnSO4

VI 126 Cho 25 gam CaCO3 tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl 20% (d

= 1,2 g/ml) Khối lượng của dung dịch HCl đã dùng là bao nhiêu gam

A 180 gam B 91,25 gam C 182,5 gam D 55 gam

VI 127 Hoà tan 54 g kim loại A có hoá trị không đổi vào dung dịch

H2SO4 10% vừa đủ thu được 50,4 lít H2 đkc và dung dịch B Xác định tên kim loại A

VI 128 Cho 4,4 gam hỗn hợp 2 kim loại liên tiếp trong phân nhóm

chính nhóm II tác dụng hoàn toàn với H2SO4 loãng thu được 3,36 lít khí

H2 (đkc) Hỗn hợp 2 kim loại là

A Mg và Ba B Ca và Ba C Mg và Ca D

Ca và Sr

VI 129 Cho 8,8 gam CO2 tác dụng với 160 ml dung dịch Ba(OH)2

1M Khối lượng muối thu được là:

Trang 30

VI 130 Muốn hòa tan 9,6 gam hỗn hợp đồng số mol hai oxit kim loại

nhóm IIA phải dùng vừa đủ 100 ml dung dịch HCl 4M Tên 2 oxit này là

A CaO, BaO B BaO, MgO

C CaO, MgO D CaO, SrO

VI 131 Cho 10 lít hỗn hợp khí (đkc) gồm N2 và CO2 đi qua 2 lít dung dịch Ca(OH)2 0,02M, thu được 1 gam kết tủa Thành phần % theo thể tích của CO2 trong hỗn hợp khí là

A 1,68 % B 2,24% hoặc 15,68%

C 1,12% D.1,68% hoặc 2,24%

VI 132 44,4 g một hợp chất X tạo bởi 1 kim loại hoá trị II và một phi

kim hoá trị I Hoà tan X vào nước rồi chia thành 2 phần bằng nhau : P1 : Tác dụng với dung dịch AgNO3 dư cho 57,2 g kết tủa

P2 : Tác dụng với dung dịch Na2CO3 dư cho 20 g kết tủa

Xác định công thức phân tử của X

A MgCl2 B CaCl2 C ZnCl2 D BaCl2

VI 133 Hỗn hợp 2 kim loại A , B ở 2 chu kỳ liên tiếp ở phân nhóm

chính nhóm 2 Lấy 0,88 g X cho tan hoàn toàn trong dung dịch HCl dư tạo ra 672 ml H2 đkc Cô cạn dung dịch thu được m g muối khan

1 Xác định giá trị m là :

A 3,01 g B 1,945 g C 2,84 g D Kết quả khác

2 A và B là :

A Be , Mg B Mg , Ca C Be , Ca D Ca , Sr

VI 134 Hỗn hợp gồm X gồm 2 kim loại kiềm và một kim loại kiềm

thổ tan hoàn toàn vào nước , tạo ra dung dịch C và 0,06 mol H2 Thể tích dung dịch H2SO4 2M cần thiết để trung hoà dung dịch C

A 120 ml B 30 ml C 1,2 lít D 0,24 lít

VI 135 Hoà tan mẫu hợp kim Ba – Na vào nước được dung dịch A và

có 13,44 lít H2 bay ra đkc Cần dùng bao nhiêu ml dung dịch HCl 1M

để trung hoà hoàn toàn 1/10 dung dịch A

A 120 B 600 C 40 D 750

VI 136 Một bình chứa 15 lít dung dịch Ba(OH)2 0,01M Sục vào dung dịch đó V lít khí CO2 đkc ta thu được 19,7 g kết tủa trắng thì giá trị của V là :

A 2,24 lít C 2,24 lít hay 1,12 lít

B 4,48 lít D 4,48 lít hay 2,24 lít

Trang 31

VI 137 Trong 1 bình kín dung tích 15 lít , chứa đầy dung dịch

Ca(OH)2 0,01M Sục vào bình một số mol CO2 có giá trị biến thiên 0,12 mol ≤ n CO2 ≤ 0,26 mol thì khối lượng m g chất rắn thu được sẽ cógiá trị nhỏ nhất và lớn nhất là :

A 12 g ≤ m ≤ 15 g B 4 g ≤ m ≤ 12 g

C 0,12 g ≤ m ≤ 0,24 g D 4 g ≤ m ≤ 15 g

VI 138 Cho 4,48 lít CO2 đkc vào 40 lít dung dịch Ca(OH)2 ta thu được

12 g kết tủa Vậy nồng độ M của dung dịch Ca(OH)2 là :

A 0,004 B 0,002 C 0,006 D 0,008

VI 139 Dung dịch A có chứa năm ion : Mg2+ , Ca2+ , Ba2+ và 0,1 mol

Cl- và 0,2 mol NO3- Thêm dần dần V lít dung dịch Na2CO3 1 M vào dung dịch A đến khi được lượng kết tủa lớn nhất V có giá trị là :

A 150 ml B 300 ml C 200 ml D 250 ml

VI 140 Hoà tan hoàn toàn 10 g hỗn hợp 2 muối XCO3 và Y2(CO3)3

bằng dung dịch HCl thu được dung dịch A và 672 ml khí (đktc) Cô cạndung dịch A thì thu được m g muối khan m có giá trị là :

A 1,033 g B 10,33 g C 9,265 g D 92,65 g

VI 141 Hoà tan hoàn toàn 23,8 g hỗn hợp một muối cacbonat của kim

loại hoá trị I và một muối cacbonat của kim loại hoá trị II vào dung dịchHCl thấy thoát ra 0,2 mol khí Khi cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được bao nhiêu gam muối khan?

VI 142 Hoà tan 5,94 g hỗn hợp 2 muối clorua của 2 kim loại thuộc

phân nhóm chính nhóm II vào nước được 100 ml dung dịch X Để làm kết tủa hết ion Cl- có trong dung dịch X người ta cho dung dịch X tác dụng hết với dung dịch AgNO3 thu được 17,22 g kết tủa Lọc bỏ kết tủa,thu được dd Y Cô cạn dung dịch Y được m g hỗn hợp muối khan , m

có giá trị là :

A 6,36 g B 63,6 g C 9,12 g D 91,2 g

VI 143 Kim loại nhóm IIA có nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối

lượng riêng biến đổi không theo một quy luật như kim loại kiềm, do cáckim loại nhóm IIA có :

A.điện tích hạt nhân khác nhau B.cấu hình electron khác nhau

C bán kính nguyên tử khác nhau D.kiểu mạng tinh thể khác nhau

VI 144 Ở nhiệt độ thường, kim loại nào không phản ứng được với nước

A Mg B Be C Ca D Sr

Trang 32

VI 145 Kim loại nào khử nước chậm ở nhiệt độ thường, nhưng phản

ứng mạnh với hơi nước ở nhiệt độ cao ?

A Mg B Ca C Al D K

VI 146 Kim loại nhóm IIA nào tạo có thể ra những hợp kim cứng, đàn

hồi, không bị ăn mòn, dùng để chế tạo máy bay, vỏ tàu biển

A Be B Mg C Ca D Sr

VI 147 Hợp chất phổ biến nhất và có nhiều ứng dụng của kim loại

kiềm thổ là hợp chất của :

A natri B magie C canxi. D bari

VI 148 Hòa tan hoàn toàn 1,44 g một kim loại hóa trị II bằng 250 ml

H2SO4 O,3 M (loãng) Muốn trung hòa axit dư trong dung dịch sau phảnứng phải dùng 60 ml dung dịch NaOH 0,5 M Kim loại đó là:

A.Be B.Ca C Ba D.Mg

VI 149 Nhận định đúng khi nói về nhóm kim loại kiềm thổ và các

nhóm kim loại thuộc nhóm A nói chung là :

A Tính khử của kim loại tăng khi bán kính nguyên tử tăng

B Tính khử của kim loại tăng khi bán kính nguyên tử giảm

C Tính khử của kim loại giảm khi bán kính nguyên tử tăng

D Tính khử của kim loại không phụ thuộc vào bán kính nguyên tử của kim loại

VI 150 Nước cứng không gây tác hại nào dưới đây ?

A Làm hao tổn chất giặt rửa tổng hợp.

B Làm giảm mùi vị thực phẩm

C Làm giảm độ an toàn của các nồi hơi

D Làm tắc ống dẫn nước nóng

VI 151 Cho 18,4 g hỗn hợp hai muối cacbonat của 2 kim loại nhóm

IIA ở 2 chu kì liên tiếp tác dụng hết với HCl Cô cạn dung dịch sau khi phản ứng thu được 20,6 g muối khan Hai kim loại đó là :

A 1,12 lít B 1,68 lít C 2,24 lít D 3,36 lít

Trang 33

VI 154 Cho 20,6 g hỗn hợp muối cacbonat của một kim loại kiềm và

một kim loại kiềm thổ tác dụng với dung dịch HCl dư thấy có 4,48 lít khí thoát ra ( đktc) Cô cạn dung dịch , muối khan thu được đem điện phân nóng chảy thu được m gam kim loại Giá trị của m là :

VI 155 Sục khí Cl2 vừa đủ vào dung dịch hỗn hợp chứa NaBr và NaI đến phản ứng hoàn thì tạo ra 1,17 g NaCl Tổng số mol NaBr và NaI trong dung dịch ban đầu là :

VI 156 Cho 19,2 g hỗn hợp muối cacbonat của một kim loại hóa trị I

và muối cacbonat của một kim loại hoá trị II tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được 4,48 lít một chất khí (đktc) Khối lượng muối tạo ra trong dung dịch là :

VI 157 Chỉ dùng thêm thuốc thử nào cho dưới đây có thể nhận biết

được 3 lọ mất nhãn chứa các dung dịch : H2SO4, BaCl2, Na2SO4 ?

A Quỳ tím B Bột kẽm C Na2CO3

D Quỳ tím hoặc bột kẽm hoặc Na2CO3

VI 158 Có thể dùng chất nào sau đây để làm mềm nước có tính cứng

VI 161 Trong nước tự nhiên thường có lẫn một lượng nhỏ các muới

Ca(NO3)2, Mg(NO3)2, Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2 Có thể dung dung dịch nào sau đây để loại đồng thời các cation trong các muối trên ra khỏi nước ?

A dung dịch NaOH B Dung dịch K2SO4

VI 162 Có thể loại bỏ tính cứng tạm thời của nước bằng cách đun sôi

vì lí do nào sau đây?

A nước sôi ở nhiệt độ cao ( 100oC, áp suất khí quyển)

B khi đun sôi đã làm tăng độ tan của các chất kết tủa

Trang 34

C Khi đun sôi các chất khí hoà tan trong nước thoát ra.

D Các muối hidrocacbonat của canxi và magie bị phân huỷ bởi nhiệt để tạo kết tủa

VI 163 Một mẫu nước cứng chứa các ion: Ca2+, Mg2+, HCO3–, Cl–, SO42– Chất được dùng để làm mềm mẫu nước cứng trên là

A Na2CO3 B HCl C H2SO4 D NaHCO3

ĐHB 2008

VI 164 (ĐHB 2008) Nhiệt phân hoàn toàn 40 gam một loại quặng

đôlômit có lẫn tạp chất sơ sinh ra 8,96 lít khí CO2 (ở đktc) Thành phần phần trăm về khối lượng của CaCO3.MgCO3 trong loại quặng nêu trên

VI 167 Để oxi hoá hoàn toàn một kim loại M hoá trị II thành oxit phải

dung một lượng oxi bằng 40% lượng kim loại đã dung Kim loại M là :

VI 168 Nung hỗn hợp muối cacbonat của 2 kim loại kế tiếp nhau trong

nhóm IIA tới khối lượng không đổi thu được 2,24 lít CO2 (đktc) và 4,64

g hỗn hợp hai oxit Hai kim loại đó là :

A Mg và Ca B Be và Mg C Ca và Sr D Sr và Ba

VI 169 Để trung hoà dung dịch hỗn hợp X chứa 0,1 mol NaOH và

0,15 mol Ba(OH)2 cần bao nhiêu lít dung dịch hỗn hợp Y chứa HCl

0,1M và H2SO4 0,05M ?

A 1 lít B 2 lít C 3 lít D 4 lít

VI 170 Hoà tan hỗn hợp 2 muối cacbonat của kim loại hoá trị II trong

dung dịch HCl dư thu được 6,72 lít khí (đktc) Cô cạn dung dịch sau phản ứng thấy khối lượng muối khan thu được nhiều hơn khối lượng haimuối cacbonat ban đầu là :

Trang 35

VI 171 Cho a gam hỗn hợp BaCO3 và CaCO3 tác dụng hết với V lít dung dịch HCl 0,4M thấy giải phóng 4,48 lít CO2 (đktc), dẫn khí thu được vào dung dịch Ca(OH)2 dư.

1 Khối lượng kết tủa thu được là :

VI 172 Nhúng thanh kim loại X hoá trị II vào dung dịch CuSO4.Sau

một thời gian lấy thanh kim loại ra thấy khối lượng giảm 0,05%.mặtkhác cũng lấy thanh kim loại như trên nhúng vào dung dịch Pb(NO3)2

thì khối lượng tăng lên 7,1%.Biết số mol CuSO4và Pb(NO3)2 tham gia ởhai trường hợp bằng nhau Kim loại X đó là:

A.Zn B.Al C.Fe D.Cu

VI 173 Dung dịch A có chứa năm ion : Mg2+ , Ca2+ , Ba2+ và 0,1 mol Cl

-và 0,2 mol NO3- Thêm dần dần V lít dung dịch Na2CO3 1 M vào dung dịch A đến khi được lượng kết tủa lớn nhất V có giá trị là :

VI 174 Tiến hành các thí nghiệm sau: ( ĐHA 2011)

(1) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch Ca(HCO3)2

(2) Cho dung dịch HCl tới dư vào dung dịch NaAlO2 (hoặcNa[Al(OH)4])

(3) Sục khí H2S vào dung dịch FeCl2

(4) Sục khí NH3 tới dư vào dung dịch AlCl3

(5) Sục khí CO2 tới dư vào dung dịch NaAlO2 (hoặc Na[Al(OH)4]).(6) Sục khí etilen vào dung dịch KMnO4

Sau khi các phản ứng kết thúc, có bao nhiêu thí nghiệm thu được kếttủa?

A 3 B 4 C 6 D 5

VI.175 Cho 1,67 gam hỗn hợp gồm hai kim loại ở 2 chu kỳ liên tiếp

thuộc nhóm IIA tác dụng hết với dung dịch HCl (dư), thoát ra 0,672 lít khí H2 (ở đktc) Hai kim loại đó là (cho Be = 9, Mg = 24, Ca = 40,

Sr = 87, Ba = 137) ĐHB 2007

A Be và Mg B Mg và Ca C Sr và Ba D Ca và Sr

Trang 36

VI.176Nung 13,4 gam hỗn hợp 2 muối cacbonat của 2 kim loại hóa trị

2, thu được 6,8 gam chất rắn và khí X Lượng khí X sinh ra cho hấp thụ vào 75 ml dung dịch NaOH 1M, khối lượng muối khan thu được sau

phản ứng là (cho H = 1, C = 12, O = 16, Na = 23) ĐHB 2007

A 5,8 gam B 6,5 gam C 4,2 gam D 6,3 gam

VI 177 X là kim loại thuộc phân nhóm chính nhóm II (hay nhóm IIA)

Cho 1,7 gam hỗn hợp gồm kim loại X và Zn tác dụng với lượng dư dung dịch HCl, sinh ra 0,672 lít khí H2 (ở đktc) Mặt khác, khi cho 1,9 gam X tác dụng với lượng dư dung dịch H2SO4 loãng, thì thể tích khí hiđro sinh ra chưa đến 1,12 lít (ở đktc) Kim loại X là

A Mg B Ca. C Sr D Ba CĐ 2008

VI 178 Cho 0,448 lít khí CO2 (ở đktc) hấp thụ hết vào 100 ml dung

dịch chứa hỗn hợp NaOH 0,06M và Ba(OH)2 0,12M, thu được m gam

kết tủa Giá trị của m là ĐHA 2009

A 1,182 B 3,940 C 1,970 D 2,364

VI 179 Cho bốn hỗn hợp, mỗi hỗn hợp gồm hai chất rắn có số mol

bằng nhau: Na2O và Al2O3; Cu và FeCl3; BaCl2 và CuSO4; Ba vàNaHCO3 Số hỗn hợp có thể tan hoàn toàn trong nước (dư) chỉ tạo radung dịch là

A 3 B 2 C 1 D 4 ĐHA 2009

VI 180 Cho hỗn hợp gồm 1,2 mol Mg và x mol Zn vào dung dịch chứa

2 mol Cu2+ và 1 mol Ag+ đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thuđược một dung dịch chứa ba ion kim loại Trong các giá trị sau đây, giá

trị nào của x thoả mãn trường hợp trên? ĐHA 2009

A 1,8 B 1,5 C 1,2 D 2,0

VI 181 Trộn 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm H2SO4 0,05M và HCl

0,1M với 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,2M và Ba(OH)20,1M, thu được dung dịch X Dung dịch X có pH là

A 13,0 B 1,2 C 1,0 D 12,8 ĐHB 2009

VI 182 Hoà tan hoàn toàn 2,9 gam hỗn hợp gồm kim loại M và oxit

của nó vào nước, thu được 500 ml dung dịch chứa một chất tan có nồng

Trang 37

Hai muối X, Y tương ứng là

A CaCO3, NaHSO4 B BaCO3, Na2CO3

C CaCO3, NaHCO3 D MgCO3, NaHCO3 ĐHA 2008

VI 184 Hấp thụ hoàn toàn 4,48 lít khí CO2 (ở đktc) vào 500 ml dung

dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,1M và Ba(OH)2 0,2M, sinh ra m gam kếttủa Giá trị của m là ĐHA 2008

A 19,70 B 17,73 C 9,85 D 11,82

VI 185 (TNPT 2010) : Trong tự nhiên, canxi sunfat tồn tại dưới dạng

muối ngậm nước (CaSO4.2H2O) được gọi là

A thạch cao khan B thạch cao sống C đá vôi D thạch cao nung

VI.186 ( TNPT 2010) : Chất làm mềm nước có tính cứng toàn phần là

A Na2CO3 B NaCl C CaSO4 D CaCO3

VI 187 ( TNPT 2010) :Kim loại không phản ứng được với nước ở

nhiệt độ thường là

A Ca B Li C Be D K

VI 188 (TNPT 2010) : Cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch

Ca(HCO3)2 thấy

A không có hiện tượng gì B có bọt khí thoát ra

C có kết tủa trắng D có kết tủa trắng và bọt khí

VI 189 ( ĐHA 2011) Để hoà tan hoàn toàn 6,4 gam hỗn hợp gồm kim

loại R (chỉ có hoá trị II) và oxit của nó cần vừa đủ 400 ml dung dịch HCl 1M Kim loại R là :

A Ba B Ca C Be D Mg

VI 190 ( ĐHA 2011) Một cốc nước có chứa các ion : Na+ (0,02 mol),

Mg2+ (0,02 mol), Ca2+ (0,04 mol), Cl- (0,02 mol), HCO3- (0,10 mol) và

SO42- (0,01 mol) Đun sôi cốc nước trên cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì nước còn lại trong cốc

A có tính cứng toàn phần B có tính cứng vĩnh cửu

C là nước mềm D có tính cứng tạm thời

VI 191 ( ĐHB 2008) Cho 2,16 gam Mg tác dụng với dung dịch HNO3

(dư) Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 0,896 lít khí NO (ở đktc) và dung dịch X Khối lượng muối khan thu được khi làm bay hơi dung dịch X là :

A 8,88 gam B 13,92 gam C 6,52 gam D.13,32 gam

VI 192 ( GDTX 2012) Trong hợp chất, các kim loại kiềm thổ có số

oxi hóa là

A +1 B +2 C +4 D +3

Trang 38

VI 193 ( GDTX 2012) Nhiệt phân hoàn toàn 50,0 gam CaCO3 thu được

m gam CaO Giá trị của m là

A 22,4 B 11,2 C 22,0 D 28,0

VI 194 ( TNPT 2012) Hòa tan hoàn toàn 14,40 gam kim loại M (hóa

trị II) trong dung dịch H2SO4 loãng (dư) thu được 13,44 lít khí H2

(đktc) Kim loại M là

A Ca B Mg C Be D Ba

VI 195 ( TNPT 2012) Chất X tác dụng với dung dịch HCl Khi chất X

tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 sinh ra kết tủa Chất X là

A AlCl3 B CaCO3 C Ca(HCO3)2 D BaCl2

VI 196 ( TNPT 2012) Dung dịch nào sau đây phản ứng được với dung

dịch CaCl2?

A Na2CO3 B HCl C NaCl D NaNO3

VI 197 ( TNPT 2012) Cho dãy các kim loại: Na, Ca, Cr, Fe Số kim

loại trong dãy tác dụng với H2O tạo thành dung dịch bazơ là

ra thì hết 560 ml Biết toàn bộ Y phản ứng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 1M Khối lượng kết tủa X là

A 3,94 gam B 7,88 gam C 11,28 gam D 9,85 gam

VI 200 ( ĐHB 2012) Dung dịch chất X không làm đổi màu quỳ tím;

dung dịch chất Y làm quỳ tím hóa xanh Trộn lẫn hai dung dịch trên thu được kết tủa Hai chất X và Y tương ứng là

A KNO3 và Na2CO3 B Ba(NO3)2 và Na2CO3

C Na2SO4 và BaCl2 D Ba(NO3)2 và K2SO4

VI 201 ( ĐHB 2012) Sục 4,48 lít khí CO2 (đktc) vào 1 lít dung dịch hỗn hợp Ba(OH)2 0,12M và NaOH 0,06M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam kết tủa Giá trị của m là

A 19,70 B 23,64 C 7,88 D 13,79

NHÔM VÀ HỢP CHẤT CỦA NHÔM.

Trang 39

VI 202 Phát biểu nào dưới đây đúng ?

A Nhôm là kim loại lưỡng tính

B Al(OH)3 là một baz lưỡng tính

C Al2O3 là oxit trung tính

D Al(OH)3 là một hidroxit lưỡng tính.

VI 203 Cho phản ứng hoá học :

VI 205 Độ dẫn điện của nhôm bằng

A 1/3 so với độ dẫn điện của đồng

B 2/3 so với độ dẫn điện của đồng

C 3/3 so với độ dẫn điện của đồng

D 4/3 so với độ dẫn điện của đồng

VI 206 Trong thương mại, để chuyên chở axit nitric đặc hoặc axit

sunfuric đặc, người ta có thể dùng các thùng bằng

A thuỷ tinh B thuỷ tinh hữu cơ C Nhôm D Chì

VI 207 Chỉ ra đâu là phản ứng nhiệt nhôm :

C 2Al + 2NaOH + 2H2O   2NaAlO2 + 3H2

Hay 2Al + 2NaOH + 6H2O → 2Na[al(OH)4] (dd) + 3H2↑

D 2Al + Fe2O3

o

t

  2Fe + Al2O3

VI 208 Khi hoà tan một vật bằng nhôm vào dung dịch NaOH, phản

ứng đầu tiên xảy ra sẽ là :

A 2Al + 6H2O   2Al(OH)3 + 3H2

B 2Al + 2NaOH + 2H2O   2NaAlO2 + 3H2

C Al2O3 + 2NaOH   2NaAlO2 + H2O

Hay Al2O3 + 2NaOH + 3H2O → 2Na[Al(OH)4]

D Al(OH)3 + NaOH   NaAlO2 + 2H2O

Trang 40

VI 209 Hợp kim quan trọng nhất của nhôm là :

A Hợp kim almelec

C Hợp kim silumin

D Hợp kim electron

VI 210 Một pin điện hoá được cấu tạo bởi các cặp oxi hóa – khử

Al3+/Al và Cu2+/Cu Phản ứng hóa học xảy ra khi pin hoạt động là :

A 2Al + 3Cu → 2Al3+ + 3Cu2+

B 2Al3+ + 3Cu → 2Al + 3Cu2+

C 2Al + 3Cu2+ → 2Al3+ + 3Cu

D 2Al3+ + 3Cu2+ → 2Al + 3Cu

VI 211 Khi cho nhôm vào nước thì

A Lúc đầu Al có phản ứng với nước sau đó dừng lại, nên coi như nhôm không có phản ứng với nước

B Nhôm có lớp Al2O3 bảo vệ, làm sạch lớp oxit này thì nhôm có tácdụng với nước tạo ra Al(OH)3 bảo vệ nên phản ứng dừng lại

C Nhôm phản ứng với nước tạo ra Al2O3 nên phản ứng dừng lại

D Nhôm phản ứng với nước tạo thành Al(OH)3

Chọn câu đúng

V I. 212 Chọn câu sai trong các câu sau đây

A Al không tác dụng với nước vì có lớp Al2O3 bảo vệ

B Al là kim loại có tính dẫn điện, dẫn nhiệt và có ánh kim

C Dùng giấy nhôm để gói kẹo vì nhôm dẻo và không độc hại cho con người

D Al là nguyên tố lưỡng tính

VI 213 Hợp kim nào sau đây không phải của nhôm ?

A Silumin B Đuy ra C Electron D Inox

VI 214 Cho phương trình phản ứng :

Al + HNO3 → Al(NO3)3 + N2O + N2 +

Nếu tỷ lệ giữa N2O và N2 là 2 : 3 thì sau cân bằng ta có tỷ lệ mol

❑❑❑ nAl:n N2O :n N2=¿ bao nhiêu ?

A 23 : 4 : 6 B 46 : 6 : 9. C 46 : 2 : 3 D 20 : 2 : 3

VI 215 Hòa tan hoàn toàn 140,4 gam Al trong dung dịch NaOH dư thì

thể tích H2 thóat ra ở điều kiện tiêu chuẩn là :

A 3,36 lít B 14,56 lít C 14,33 lít D 174,72 lít.

Ngày đăng: 12/07/2021, 15:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w