1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các lối diễn đạt thế đối lập trong tiếng pháp

12 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 358,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN Phạm Thị Thanh Huyền Các lối diễn đạt thế đối lập trong tiếng Pháp : trên cơ sơ đối chiếu với tiếng Việt Luận văn

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

Phạm Thị Thanh Huyền

Các lối diễn đạt thế đối lập trong tiếng Pháp : trên cơ sơ

đối chiếu với tiếng Việt

Luận văn Thạc sĩ Ngôn ngữ

Mã số: 60 22 01 Người hướng dẫn: GS TS Đinh Văn Đức

HÀ NỘI – 2008

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể các giáo sư, các nhà khoa học, các thầy cô giáo cùng các cán bộ Khoa Ngôn Ngữ học, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội

và Viện Ngôn ngữ đã nhiệt tình giảng dạy, giúp đỡ tôi hoàn thành khoá học

Tôi xin gửi lời cảm ơn, lòng biết ơn sâu sắc tới thầy, Giáo sư - Tiến sĩ Đinh Văn Đức, người đã trực tiếp hướng dẫn tôi bằng tinh thần và phong cách làm việc nghiêm túc, khoa học, người đã chỉ bảo và cho tôi nhiều ý kiến quý báu giúp tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã khích lệ động viên để tôi hoàn thành luận văn

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan công trình nghiên cứu này do chính tôi thực hiện Các số liệu và kết quả đưa ra trong luận văn là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác

Tác giả luận văn

Phạm Thị Thanh Huyền

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

Lời cảm ơn i

Lời cam đoan ii

Mục lục iii

PHẦN MỞ ĐẦU 1 Lý do nghiên cứu đề tài 1

2 Mục đích, đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn 3

4 Phương pháp và tư liệu nghiên cứu 4

CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN I.1 Lý thuyết lập luận .5

I.1.1 Khái niệm lập luận 5

I.1.2 Cấu trúc lập luận 7

I.1.2.1 Các luận cứ của lập luận 7

I.1.2.2 Kết luận của lập luận 9

I.1.3 Lẽ thường - cơ sở của lập luận 11

I.1.4 Các quan hệ liên kết giữa các luận cứ và kết luận trong lập luận 12

I.1.4.1 Quan hệ bổ sung 12

I.1.4.1 Quan hệ thời gian 13

I.1.4.1 Quan hệ nguyên nhân 13

I.1.4.1 Quan hệ đối lập 14

I.1.5 Kết tử lập luận và một số vấn đề liên quan đến kết tử lập luận 15

I.1.5.1 Kết tử lập luận 15

I.1.5.2 Một số vấn đề liên quan đến kết tử lập luận 15

I.2 Một số vấn đề về quan hệ đối lập và các phương tiện ngôn ngữ thể hiện quan hệ đối lập 20

I.2.1 Khái niệm đối lập 20

I.2.2 Các kiểu quan hệ đối lập trong lập luận 22

I.2.3 Các phương tiện ngôn ngữ thể hiện quan hệ đối lập trong lập luận 25

Tiểu kết chương I 28

Trang 5

CHƯƠNG II QUAN HỆ ĐỐI LẬP VÀ CÁC KẾT TỬ CHỈ DẪN QUAN HỆ ĐỐI LẬP

TRONG TIẾNG PHÁP

II.1 Các kiểu quan hệ đối lập 30

II.1.1 Quan hệ tương phản 30

II.1.2 Quan hệ nhượng bộ 33

II.1.3 Quan hệ bác bỏ - đính chính 36

II.2 Các kết tử chỉ dẫn quan hệ đối lập phổ biến trong tiếng Pháp 39

II.2.1 Mais - kết tử chỉ dẫn quan hệ ngược hướng phổ biến nhất trong tiếng Pháp 40

II.2.2 Quoique và bien que - kết tử chỉ dẫn quan hệ nhượng bộ điển hình 52

II.2.3 Or - kết tử vừa chỉ dẫn quan hệ ngược hướng và đồng hướng 57

II.2.4 Pourtant, cependant, néanmoins, toutefois – nhóm kết tử chỉ dẫn quan hệ ngược hướng đồng nghĩa “tuy nhiên”, “tuy vậy” 62

II.2.5 Par contre, en revanche, au contraire – nhóm kết tử chỉ dẫn quan hệ ngược hướng đồng nghĩa “trái lại”, “ngược lại” 77

Tiểu kết chương II 88

CHƯƠNG III CÁC KẾT TỬ TƯƠNG ĐƯƠNG TRONG TIẾNG VIỆT VÀ VIỆC CHUYỂN DỊCH CÁC KẾT TỬ CHỈ DẪN QUAN HỆ ĐỐI LẬP GIỮA TIẾNG PHÁP VÀ TIẾNG VIỆT III.1 Các kết tử tương đương trong tiếng Việt 91

III.1.1 Các kết tử nhưng, mà, còn 91

III.1.2 Kết tử mặc dù 98

III.1.3 Kết tử tuy nhiên 103

III.1.4 Kết tử vậy mà/thế mà 108

III.1.5 Kết tử ngược lại 109

III.2 Việc chuyển dịch các kết tử chỉ dẫn quan hệ đối lập giữa tiếng Pháp và tiếng Việt 114

III.2.1 Lưu ý về một số vấn đề thường gặp ở người Việt Nam khi sử dụng các kết tử trong tiếng Pháp 114

III.2.2 Đề xuất về trình tự các bước thực hiện khi chuyển dịch các kết tử đối lập 120

Tiểu kết chương III 122

KẾT LUẬN 124 PHỤ LỤC

TÀI LIỆU THAM KHẢO

TÀI LIỆU TRÍCH DẪN

Trang 6

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do nghiên cứu đề tài

Đối lập trước hết là một khái niệm của lôgíc học Nhưng đó cũng là

một khái niệm quan trọng được sử dụng trong ngôn ngữ học, đặc biệt trong

lý thuyết lập luận Việc tạo ra thế đối lập giữa các luận cứ và kết luận trong lập luận giúp cho người nghe so sánh, đánh giá các lí lẽ, thấy được « sự có

lý » trong quan điểm người nói và nhờ đó người nói có thể thuyết phục được người nghe

Trên thế giới đã có những công trình nghiên cứu về các phương tiện ngôn ngữ được sử dụng để thể hiện thế đối lập trong lập luận Tuy nhiên, đa

phần tập trung xem xét liên từ « nhưng » (mais trong tiếng Pháp hay but

trong tiếng Anh) Hơn nữa, cũng chưa có một nghiên cứu nào về các phương tiện ngôn ngữ này trong tiếng Pháp từ góc độ của người học ngoại ngữ này

và trên cơ sở đối chiếu với một ngôn ngữ thuộc một loại hình khác với tiếng Pháp

Mặt khác, từ góc độ của người làm công tác giảng dạy ngoại ngữ và dịch thuật, chúng tôi cũng nhận thấy sự khác biệt về số lượng, bản chất cũng như phương thức sử dụng các phương tiện ngôn ngữ chỉ dẫn quan hệ đối lập trong tiếng Pháp so với tiếng Việt đã đặt ra nhiều khó khăn cho người học và người dịch trong việc lựa chọn cách diễn đạt tương đương trong ngôn ngữ kia Riêng đối với phương tiện kết tử, học sinh Việt Nam rất ít khi chủ động

sử dụng các phương tiện này khi nói và viết tiếng Pháp Các em cũng mắc nhiều lỗi ngữ pháp, ngữ dụng khi sử dụng các kết tử này trong thực hành và dịch thuật Chẳng hạn, nếu phải chuyển dịch sang tiếng Pháp hai câu ở thế

đối lập sau :“Hoa muốn làm y tá Chị cô thì ngược lại muốn làm kinh

doanh”, các bạn sinh viên đã đưa ra các khả năng :

(a) Hoa veut devenir infirmière Sa soeur, par contre, veut faire du business

(b) Hoa veut devenir infirmière Sa soeur, en revanche, veut faire du business

Trang 7

(c) *Hoa veut devenir infirmière Sa soeur, au contraire, veut faire du business

Sở dĩ các em sinh viên đưa ra các giải pháp này rất đơn giản là vì

«ngược lại » trong tiếng Việt có thể được chuyển dịch sang tiếng Pháp là

« par contre », « en revanche », hay « au contraire » Thế nhưng nếu

nghiên cứu về các đặc trưng ngữ nghĩa, ngữ dụng của các kết tử này, thì sẽ

dễ dàng nhận thấy giải pháp c không được chấp nhận Nếu muốn sử dụng kết

tử au contraire, nội dung mệnh đề sau đó phải có sự thay đổi, chẳng hạn :

(d) Hoa veut devenir infirmière Sa soeur, au contraire, n’aime pas la médecine,

elle veut faire du business (Hoa muốn trở thành y tá Chị cô ây thì ngược lại không thích ngành y mà muốn làm kinh doanh)

Việc lựa chọn kết tử chỉ dẫn quan hệ ngược hướng này thay vì kết tử khác phụ thuộc vào đặc trưng cú pháp, ngữ nghĩa, ngữ dụng của các kết tử

cũng như vào phong cách văn bản và ngữ cảnh giao tiếp

Nghiên cứu đề tài «Các lối diễn đạt thế đối lập trong tiếng Pháp” sẽ

góp phần giải quyết được những vấn đề nêu trên

2 Mục đích, đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Để tạo ra thế đối lập trong lập luận nhằm mục đích thuyết phục dẫn dắt người nghe, làm người nghe chấp nhận quan điểm của mình, người nói có thể sử dụng nhiều phương tiện ngôn ngữ khác nhau như: các phương thức ngữ pháp (như danh cách (gerondif), bàng thái cách (subjonctif) trong tiếng Pháp), biểu thức điều kiện, một số cấu trúc đặc thù, các yếu tố từ vựng hàm

nghĩa quan hệ đối lập và đặc biệt là các kết tử lập luận chỉ dẫn quan hệ ngược hướng

Luận văn không có tham vọng đề cập đến tất cả các phương tiện ngôn ngữ có thể thể hiện thế đối lập trong tiếng Pháp vì đây là đề tài có phạm vi

nghiên cứu rộng Do vậy, luận văn này chỉ tập trung nghiên cứu một số kết

tử lập luận chỉ dẫn quan hệ đối lập phổ biến trong tiếng Pháp trên cơ sở

có sự đối chiếu với tiếng Việt

Trang 8

Để giúp cho công việc nghiên cứu các kết tử lập luận này, luận văn sẽ tiến hành khảo sát các biểu thức ngôn ngữ có dạng :

p K q và các biến thể của nó

trong đó : p, q là hai yếu tố ngôn ngữ (thường là mệnh đề/ phát ngôn) ở thế đối lập ; K là kết tử chỉ dẫn quan hệ đối lập

Luận văn sẽ tập trung làm sáng tỏ các vấn đề sau :

1 Bản chất mối quan hệ đối lập giữa p và q

2 Các kết tử được sử dụng phổ biến để liên kết p và q, và các đặc trưng kết học, ngữ nghĩa và ngữ dụng của các kết tử này

3 Sau khi đã làm sáng tỏ các vấn đề trên, luận văn sẽ đóng góp một số giải pháp cho việc chuyển dịch các kết tử này giữa tiếng Việt và tiếng Pháp

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn

Về mặt lý luận, luận văn sẽ góp phần hệ thống hoá các kết tử chỉ dẫn quan hệ ngược hướng trong tiếng Pháp, phân loại chúng và xây dựng bộ đặc trưng kết học, ngữ nghĩa và ngữ dụng quan yếu của các kết tử này

Về mặt thực tiễn, trong quá trình giảng dạy tiếng Pháp cho người Việt Nam và trong quá trình làm công tác biên phiên dịch và giảng dạy chuyên ngành biên phiên dịch ở bậc đại học, chúng tôi đã phát hiện nhiều khiếm khuyết của người Việt trong việc sử dụng kết tử chỉ dẫn quan hệ đối lập trong tiếng Pháp Người Việt Nam thường có xu hướng mô phỏng tiếng mẹ

đẻ, dẫn đến một số lỗi về ngữ pháp và phong cách khi phải thể hiện quan hệ đối lập Do vậy, có thể nói rằng việc nghiên cứu đề tài này giúp có thêm những hiểu biết cần thiết nhằm thiết thực góp phần nâng cao hơn nữa chất lượng công tác giảng dạy và dịch thuật

4 Phương pháp và tư liệu nghiên cứu

Việc nghiên cứu các kết tử chỉ dẫn quan hệ ngược hướng trong tiếng Pháp sẽ được thực hiện theo quan điểm ngữ dụng, điều này có nghĩa người

Trang 9

nghiên cứu sẽ phải quan sát các phát ngôn có quan hệ đối lập trong các tình huống cụ thể

Luận văn sẽ sử dụng phương pháp diễn giải, qui nạp, các thủ pháp so sánh đối chiếu, công thức hoá, mô hình hoá

Xuất phát từ mục đích và phương pháp nghiên cứu của luận văn, cứ liệu của luận văn được xây dựng từ một số giáo trình tiếng Pháp

(Panorama, Nouvel Espace, Grammaire progresssif, perspectives ….) và những tư liệu thực, mà chủ yếu là các bài viết trên các báo của Pháp « le

Monde », « l’Express », « l’Humanité », « Le monde diplomatique », « le Point », « l’Expansion », « la Libération», và tiểu thuyết « Mặt trời nhà Scorta » (le Soleil des Scorta), giải Goncourt 2004 của Laurent Gaudé được

dịch giả Dương Tường dịch sang tiếng Việt

TÀI LIỆU THAM KHẢO

I Tài liệu tham khảo tiếng Việt

1 Diệp Quang Ban (1999) - Văn bản và liên kết trong tiếng Việt : Văn bản,

mạch lạc, liên kết, đoạn văn - Tái bản lần thứ 1 - Nhà xuất bản Giáo dục

2 Diệp Quang Ban - Hoàng Dân (2000) Ngữ pháp tiếng Việt (Sách dùng cho

hệ Cao đẳng sư phạm), Nhà xuất bản Giáo dục

3 Đỗ Hữu Châu (2003) – Đại cương ngôn ngữ học - Tập II – Nhà xuất bản

Giáo dục – tái bản lần thứ nhất

4 Nguyễn Đức Dân (1976) – Lôgíc và sắc thái liên từ tiếng Việt – Tạp chí

ngôn ngữ số 4 – 1976

5 Nguyễn Đức Dân (1998) – Lôgíc và Tiếng Việt – Nhà xuất bản giáo dục

6 Nguyễn Đức Dân (2002) – Nhập môn lôgíc hình thức và lôgíc phi hình

thức – Nhà xuất bản Đại học quốc gia Hà Nội

7 Nguyễn Đức Dân & Lê Đông (1985) - Phương thức liên kết của từ nối -

Tạp chí ngôn ngữ số 1- 1985

8 Nguyễn Hoài Thu Ba (2001) – Ngữ nghĩa của nhưng so với but – Kỷ yếu

Hội thảo Việt Nam học và tiếng Việt, Nhà xuất bản Đại học quốc gia Hà Nội

9 Lương Đình Dũng (2005)– Phép nối và một vài suy nghĩ về phương pháp

dạy phép nối trong tiếng Việt - Tạp chí ngôn ngữ số 6 – 2005

Trang 10

10 Cao Xuân Hạo (2004) – Sơ thảo ngữ pháp chức năng Tái bản lần thứ 1 -

Nhà xuất ban Giáo dục

11 Hoàng Huy Lập (1998)- Sự tham gia của hư từ cú pháp vào việc hình

thành ngữ nghĩa của câu tiếng Việt : qua một số kết tử chỉ dẫn lập luận đồng hướng trong tiếng Việt - Luận án tiến sĩ ngữ văn tại Đại học Sư phạm,

Đại học Quốc gia Hà Nội

12 Đỗ Thị Kim Liên (2005) – Giáo trình Ngữ dụng học – Nhà xuất bản Đại

học Quốc gia

13 Trần Ngọc Thêm (1985) - Hệ thống Liên kết văn bản tiếng Việt – Nhà xuất bản Giáo dục

14 Nguyễn Hữu Tiến (1998) - Mạch lạc và vai trò của các từ chuyển tiếp chỉ

quan hệ so sánh, tuyển chọn trong văn bản - Tạp chí ngôn ngữ số 4- 1998

15 Nguyễn Hữu Tiến (1999) – Quan hệ liên câu trong văn bản tiếng Việt -Tạp

chí ngôn ngữ số 1- 1999

II Tài liệu tham khảo tiếng nước ngoài

16 Boulanger, A., S Francoeur-Bellavance, L Pepin - Construire la

grammaire, Montréal - Les Éditions de la Chenelière

17 Csûry István (1996) – Quelques éléments pour une grammaire textuelle

(comparée), Revue d’Etudes françaises 1, Budapest : ELTE, 346-347

18 Ducrot Oswald et al (1981) – Les mots du discours, Edition Minuit

19 Gettrup, H & Nølke, H (1984) - Stratégies concessives : Une étude de six

adverbes français - Revue Romane 191, trang 3-47

20 Halliday & HasSan (1976) – Cohesion in English, Longman

21 Lee Chungmin (2006) – Contrastive topic/focus and polarity in discourse -

Where Semantics meets pragmatics – trang 381-420

22 Letoublon, F (1984) - Pourtant, cependant, quoique, bien que: dérivation

des expressions de l'opposition et de la concession - Cahiers de linguistique

française, 5, trang 85-110

23 Malchukov Andrej L (2004) - Towards a Semantic Typology of

Adversative and Contrast Marking - Journal of semantic Volume 21,

Number 2 – 2004

24 Meyer Michel (1982)– Logique, langue et argumentation, Hachette

25 Moeschler J (1985) – Argumentation et conversation : Eléments pour une

analyse pragmatique du discours, Hatier

26 Moeschler J & Reboul A (1994) - Dictionnaire encyclopédique de

Trang 11

27 Morel Mary-Annick (1996) - Concession en français – Edition ORPHYS

28 Oualid Philippe (2005) – Figures de la concession dans le Mariage de

Figaro 1 – Tạp chí Question de Style, 2, 2005

29 Rossari Corinne (2000) – Connecteurs et relations de discours : des liens

entre cognition et signification - Presses Universitaires de Nancy

30 Roulet Eddy et al (1985) – Articulation du discours en français

contemporain, Peter Lang Verlag

31 Williams G.(dir.) (2005) - Corpus comparables et analyse contrastive :

l'apport d'un corpus français/anglais de discours politiques à l'analyse des connecteurs adversatifs - La Linguistique de corpus - Presses Universitaires

de Rennes, trang 179-190

Trang 12

TÀI LIỆU TRÍCH DẪN

I Tài liệu tiếng Việt

1 Hoàng Phê (chủ biên (1996)) - Từ điển tiếng Việt, Trung tâm từ điển học,

Nhà xuất bản Đà Nẵng

2 Nguyễn Lân (1998) - Từ điển từ và ngữ Việt Nam – Nhà xuất bản Tp Hồ

Chí Minh

3 Báo Nhân dân, Lao động, Quân đội nhân dân, Tia sáng, Vietnam Net,

VNExpress, …

II Tài liệu tiếng nước ngoài

4 Adam JM (1990) - Eléments de linguistique textuelle, Mardaga

5 Anscombre & Ducrot (1983) – Argumentation dans la langue, Mardaga

6 Blumenthal Peter (1980) - La syntaxe du message: Application au

français moderne, Tubingen, Niemeyer

7 Chevalier JC, Blanche-Benveniste C., Arrivé M & Peytard J (1964) –

Grammaire Larousse du français contemporain, Librairie Laroussse

8 Gaudé Laurent (2004) - Le Soleil des Scorta, Actes Sud Bản dịch : Mặt

trời nhà Scorta – Dương Tường, Nhà xuất bản Hội nhà văn

9 Mauger G (1968) - Grammaire Pratique Du Francais D'aujourd'hui,

Hachette

10 Pérelman Charles (1983) - Traité de l’argumentation, Edition de

l’Université de Bruxelles

11 Wikipedia – l’Encyclopédie libre –http://fr.wikipedia.org

12 Báo Le Monde, L’Humanité, L’Express, Le Nouvel Observateur, La

Libération, Le Point, Le Monde Diplomatique, les Echos, …

13 Giáo trình tiếng Pháp Panorama, Nouvel Espace, Perspectives, Grammaire

progressif du français, Grammaire 350 exercices,…

Ngày đăng: 12/07/2021, 15:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN