1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Nhan da thuc voi da thuc

3 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 66,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV: Khi cần tính giá trị của biểu thức ta phải lựa chọn cách viết sao cho cách tính thuận lợi nhất HS lên bảng thực hiện *Cho học sinh làm bài tập nâng cao: GV gợi ý học sinh thực hiện :[r]

Trang 1

Bài 2;Tiết 2

Tuần 1

1 MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

a) Học sinh hiểu:

- HS nắm vững qui tắc nhân đa thức với đa thức

b) Học sinh biết:

- Biết cách nhân 2 đa thức một biến đã sắp xếp cùng chiều

1.2 Kĩ năng:

- HS thực hiện đúng phép nhân đa thức (chỉ thực hiện nhân 2 đa thức một biến đã sắp xếp )

1.3 Thái độ :

- Rèn tư duy sáng tạo & tính cẩn thận

2 TRỌNG TÂM:

Quy tắc nhân đa thức với đa thức

3 CHUẨN BỊ:

Giáo viên: - Bảng phụ

Học sinh: - Bài tập về nhà Ôn nhân đơn thức với đa thức

4.TIẾN TRÌNH:

4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện:

8A3 4.2Kiểm tra miệng

- HS1: Phát biểu qui tắc nhân đơn thức với đa thức? ( 5đ) Chữa bài tập 1c trang 5.( 5 đ)

(4x3 - 5xy + 2x) (-

1

2) =

4 5 2 2 2

2

2

x y x y x y

- HS2: Rút gọn biểu thức:

xn-1(x+y) - y(xn-1+ yn-1) = xn + xn-1y - xn-1y – yn = xn - yn

4.3- Bài mới:

@ Hoạt động 1: Xây dựng qui tắc

GV: cho HS làm ví dụ

Làm phép nhân

(x - 3) (5x2 - 3x + 2)

- GV: theo em muốn nhân 2 đa thức này với nhau ta

phải làm như thế nào?

- GV: Gợi ý cho HS & chốt lại:Lấy mỗi hạng tử của đa

thức thứ nhất ( coi là 1 đơn thức) nhân với đa thức rồi

cộng kết quả lại

1 Qui tắc a).Ví dụ:

(x - 3) (5x2 - 3x + 2)

=x(5x2 -3x+ 2)+ (-3) (5x2 - 3x + 2)

=x.5x2-3x.x+2.x+(-3).5x2+(-3)

(-3x) + (-3) 2 = 5x3 - 3x2 + 2x - 15x2 + 9x - 6 = 5x3 - 18x2 + 11x - 6

Bài 2: NHÂN ĐA THỨC VỚI ĐA THỨC

Trang 2

Đa thức 5x3 - 18x2 + 11x - 6 gọi là tích của 2 đa thức (x

- 3) & (5x2 - 3x + 2)

- HS so sánh với kết quả của mình

GV: Qua ví dụ trên em hãy phát biểu qui tắc nhân đa

thức với đa thức?

- HS: Phát biểu qui tắc

- HS : Nhắc lại

GV: chốt lại & nêu qui tắc trong (sgk)

GV: em hãy nhận xét tích của 2 đa thức

@Hoạt động 2: Củng cố qui tắc bằng bài tập

GV: Cho HS làm bài tập

GV: cho HS nhắc lại qui tắc

* Hoạt động 3: Nhân 2 đa thức đã sắp xếp.

Làm tính nhân: (x + 3) (x2 + 3x - 5)

GV: Hãy nhận xét 2 đa thức?

GV: Rút ra phương pháp nhân:

+ Sắp xếp đa thức theo luỹ thừa giảm dần hoặc tăng dần

+ Đa thức này viết dưới đa thức kia

+ Kết quả của phép nhân mỗi hạng tử của đa thức thứ 2

với đa thức thứ nhất được viết riêng trong 1 dòng

+ Các đơn thức đồng dạng được xếp vào cùng 1 cột

+ Cộng theo từng cột

* Hoạt động 4: áp dụng vào giải bài tập

Làm tính nhân

a) (xy - 1)(xy +5)

b) (x3 - 2x2 + x - 1)(5 - x)

GV: Hãy suy ra kết quả của phép nhân

(x3 - 2x2 + x - 1)(x - 5)

- HS tiến hành nhân theo hướng dẫn của GV

- HS trả lời tại chỗ

( Nhân kết quả với -1)

* Hoạt động 5: Làm việc theo nhóm?3

Qui tắc: (SGK- )

* Nhân xét:Tich của 2 đa thức là 1 đa thức

?1 Nhân đa thức (

1

2xy -1) với x3 - 2x - 6 Giải: (

1

2xy -1) ( x3 - 2x - 6) =

1

2xy(x3- 2x - 6) + (- 1) (x3 - 2x - 6) =

1

2xy x3 +

1

2xy(- 2x) +

1

2xy(- 6) + (-1)

x3 +(-1)(-2x) + (-1) (-6) =

1

2x4y - x2y - 3xy - x3 + 2x +6

b) Nhân 2 đa thức đã sắp xếp.

Chú ý: Khi nhân các đa thức một biến ở ví dụ trên ta có thể sắp xếp rồi làm tính nhân

x2 + 3x - 5

x + 3 + 3x2 + 9x - 15

x3 + 3x2 - 15x

x3 + 6x2 - 6x - 15

2)áp dụng:

?2 Làm tính nhân

a) (xy - 1)(xy +5)

= x2y2 + 5xy - xy - 5

= x2y2 + 4xy - 5 b) (x3 - 2x2 + x - 1)(5 - x) =5 x3-10x2+5x-5 - x4+ 2x2 - x2 + x = - x4 + 7 x3 - 11x2 + 6 x - 5

Trang 3

GV: Khi cần tính giá trị của biểu thức ta phải lựa chọn

cách viết sao cho cách tính thuận lợi nhất

HS lên bảng thực hiện

*Cho học sinh làm bài tập nâng cao:

GV gợi ý học sinh thực hiện : để A chia hết cho 5 thi A

phải là gì của 5?( A phải là bội của 5)

?3 Gọi S là diện tích hình chữ nhật với 2

kích thước đã cho + C1: S = (2x +y) (2x - y) = 4x2 - y2

Với x = 2,5 ; y = 1 ta tính được :

S = 4.(2,5)2 - 12 = 25 - 1 = 24 (m2) + C2: S = (2.2,5 + 1) (2.2,5 - 1) = (5 +1) (5 -1) = 6.4 = 24 (m2)

*.Bài tập nâng cao:

Chứng minh rằng với mọi số nguyên n thì :

A = (2n+1)(n2-3n-1) – 2n3+1 chia hết cho 5

Giải : Ta cĩ :

A = (2n+1)(n2-3n-1) – 2n3+1 = 2n3-6n2-2n+n2-3n-1-2n3+1 = - 5n2 – 5n

= 5(-n2 – n)

5 5  5 nn 5 Vậy A5 n Z

4.4 Câu hỏi và bài tập củng cố :

Gv : yêu cầu học sinh nhắc lại quy tắc nhân đa thức cho đa thức:

-Hs: Nêu lại quy tắc

4.5.Hướng dẫn hs tự học:

a) Đối với bài học ở tiết này:

 HS: Làm các bài tập 8,9,11,14 / trang 8 (sgk)

 HS: Làm các bài tập 8,9,10 / trang (sbt)

 HD: BT9: Tính tích (x - y) (x2 + xy + y2) rồi đơn giản biểu thức & thay giá trị vào tính

 BT 14 : Mỗi số tự nhiên chẵn hơn kém nhau 2 đơn vị

b) Đối với bài học ở tiết sau :

 Giờ sau học luyện tập

5 RÚT KINH NGHIỆM:

Nội dung:

………

Phương pháp

………

Đddh:

………

Ngày đăng: 12/07/2021, 11:36

w