Luận văn, khóa luận, tiểu luận, báo cáo, đề tài
Trang 1=== ===
đoàn thị thúy
đặc điểm lời thoại nhân vật trong tập
Trang 2=== ===
đoàn thị thúy
đặc điểm lời thoại nhân vật trong tập
Trang 3Mở đầu 1
I Lý do chọn đề tài 1
II Đối tợng và nhiệm vụ nghiên cứu 2
III Lịch sử vấn đề 3
IV Phơng pháp nghiên cứu 6
V Cái mới của đề tài 6
VI Cấu trúc của khóa luận 6
Chơng 1 Những vấn đề chung liên quan đến đề tài 8
1.1 Nguyễn Ngọc T và tác phẩm Cánh đồng bất tận 8
1.1.1 Về tác giả Nguyễn Ngọc T 8
1.1.2 Về tác phẩm của Nguyễn Ngọc T và Cánh đồng bất tận 10
1.2 Hội thoại và hội thoại trong tác phẩm Cánh đồng bất tận 10
1.2.1 hội thoại 10
1.2.1.1 Khái niệm hội thoại 10
1.2.1.2 Các hình thức hội thoại và vấn đề lời thoại nhân vật .11
1.2.1.3 Vận động của hội thoại 12
1.2.1.4 Cấu trúc hội thoại 14
1.2.1.5 Hành động ngôn ngữ 16
1.2.2 Hội thoại trong tác phẩm Cánh đồng bất tận 18
1.2.2.1 Các hình thức hội thoại trong Cánh đồng bất tận 18
1.2.2.2 Nhân vật hội thoại trong Cánh đồng bất tận 21
Chơng 2 Đặc điểm hình thức lời thoại nhân vật trong Cánh đồng bất tận 23
2.1 Đặc điểm về cách sử dụng từ ngữ trong lời thoại nhân vật 23
2.1.1 Dẫn nhập 23
2.1.2 Cách sử dụng từ ngữ trong lời thoại nhân vật 24
Trang 4hàng ngày 24
2.1.2.2 Lời thoại dùng nhiều từ địa phơng 25
2.1.2.3 Lời thoại dùng nhiều tình thái từ 30
2.2 Đặc điểm cấu trúc của lời thoại 35
2.2.1 Đặc điểm về độ dài của lời thoại 35
2.2.2 Đặc điểm về cấu trúc cú pháp của lời thoại 38
2.2.2.1 Lời thoại có cấu trúc là một câu đơn đặc biệt 38
2.2.2.2 Lời thoại có cấu trúc là một câu đơn bình thờng 40
2.2.2.3 Lời thoại có cấu trúc cú pháp phức 42
2.2.2.4 Lời thoại có cấu trúc chêm xen 43
Chơng 3 Đặc điểm nội dung lời thoại nhân vật trong Cánh đồng bất tận 48
3.1 Lời thoại phản ánh đời sống tâm lý, tính cách nhân vật 48
3.2 Lời thoại phản ánh triết lý nhân sinh 57
3.2.1 Triết lý về đời sống tâm hồn 57
3.2.2 Triết lý về tình yêu 61
3.2.3 Triết lý về thái độ sống, lẽ sống 63
3.2.4 Triết lý về bản tính con ngời 65
3.2.5 Triết lý về cuộc đời 67
3.3 Lời thoại phản ánh nhu cầu đợc giải bày nhằm tạo lập quan hệ giữa các nhân vật giao tiếp 70
3.3.1 Thể hiện thái độ quan tâm, định hớng những cảm xúc, tình cảm của những ngời đối diện 70
3.3.2 Giải bày những mong muốn, nỗi niềm 74
KếT LUậN 77
tài liệu tham khảo 79
Trang 5Mở đầu
I Lý do chọn đề tài
1 Hội thoại là vấn đề trung tâm của ngữ dụng học Trong những năm
gần đây, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của ngữ dụng học thì hội thoại cũngthu hút sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu Hội thoại không chỉ đợcnghiên cứu trong giao tiếp thờng ngày mà còn đợc vận dụng để nghiên cứu tácphẩm văn học Vận dụng lý thuyết hội thoại để nghiên cứu đặc điểm lời thoạinhân vật trong một tác phẩm văn học là một hớng nghiên cứu mới, hấp dẫnnhng không kém phần khó khăn Trên thực tế đã có nhiều công trình với quymô lớn nhỏ khác nhau đi theo hớng này và đã gặt hái đợc những kết quả khá
thú vị Trên ý nghĩa đó, tìm hiểu tập truyện Cánh đồng bất tận của Nguyễn
Ngọc T dới ánh sáng của dụng học là một việc làm cần thiết
2 Trong bối cảnh văn học Việt Nam thời đổi mới, Nguyễn Ngọc T tuy
chỉ mới xuất hiện trong những năm đầu thế kỷ XXI nhng đã gây đợc sự chú ý
đối với độc giả Bên cạnh một số cây bút nữ nh: Nguyễn Thị Thu Huệ, NgânHoa, Phan Thị Vàng Anh Nguyễn Ngọc T đã góp một tiếng nói riêng củamình vào nền văn xuôi nớc nhà Tác phẩm của Nguyễn Ngọc T ra mắt đều
đặn, chứng tỏ chị là một cây bút giàu nội lực Trong các sáng tác của Nguyễn
Ngọc T, tập truyện Cánh đồng bất tận đợc đánh giá cao Truyện Cánh đồng
bất tận (nằm trong tập truyện Cánh đồng bất tận) đợc đợc trao giải nhất về
văn xuôi của Hội nhà văn Việt Nam và gần đây là giải thởng văn học củaASEAN Tìm hiểu về tác phẩm của Nguyễn Ngọc T dù ở phơng diện nào cũng
là việc làm cần thiết, nó không chỉ giúp chúng ta hiểu thêm về một tác giả, màcòn giúp chúng ta có thể hình dung đợc phần nào diện mạo của văn xuôi ViệtNam đơng đại
3 Khi nghiên cứu về Nguyễn Ngọc T, ngời ta chú ý nhiều đến thế giới
nghệ thuật, đến thân phận con ngời bé nhỏ, đến chất thơ trong truyện ngắn củachị nhng dới góc độ ngôn ngữ học thì nó cha đợc mấy quan tâm Đây là mộtvấn đề đòi hỏi cần có sự quan tâm nhiều hơn nữa của các nhà khoa học đối vớimột tác giả đợc coi là có nhiều đổi mới về nội dung và hình thức văn học saunăm 1975
Thực tiễn đó đã giúp chúng tôi mạnh dạn tìm hiểu Đặc điểm lời thoại“Đặc điểm lời thoại
nhân vật trong tập truyện Cánh đồng bất tận của Nguyễn Ngọc T” Đề tài này
góp phần khẳng định tài năng nghệ thụât và phong cách ngôn ngữ nhà văn
Trang 6Nguyễn Ngọc T nói chung và phong cách truyện ngắn của chị nói riêng, bổsung thêm t liệu về sự đổi mới văn học sau 1975 Đó chính là những lý do lựachọn đề tài của chúng tôi.
II Đối tợng và nhiệm vụ nghiên cứu
1 Đối tợng nghiên cứu
Đối tợng nghiên cứu của khóa luận là lời thoại nhân vật trong tập truyện
Cánh đồng bất tận của Nguyễn Ngọc T Lời thoại đó đợc tìm hiểu ở cả hai
mặt: nội dung và hình thức
Tập truyện Cánh đồng bất tận gồm 14 truyện ngắn tơng ứng với các tên
truyện, chúng tôi xếp theo thứ tự số La Mã từ nhỏ đến lớn nh sau: Cải ơi (I),Thơng quá rau răm (II), Hiu hiu gió bấc (III), Huệ lấy chồng (IV), Cái nhìnkhắc khoải (V), Nhà cổ (VI), Mối tình năm cũ (VII), Cuối mùa nhan sắc(VIII), Biển ngời mênh mông (IX), Nhớ sông (X), Dòng nhớ (XI), Duyênphận so le (XII), Một trái tim khô (XIII), Cánh đồng bất tận (VIX)
2 Nhiệm vụ của đề tài
- Thống kê phân loại lời thoại nhân vật trong Cánh đồng bất tận.
- Phân tích các đặc điểm hình thức ( gồm đặc điểm cách sử dụng từ ngữ,
đặc điểm cấu trúc lời thoại) và các đặc điểm về nội dung của lời thoại trong
Xuất hiện trong một bầu không khí hết sức nhạy cảm, các tác phẩm của
Nguyễn Ngọc T nói chung và Cánh đồng bất tận nói riêng đã gây đợc một
cuộc tranh luận sôi nổi cha từng thấy trên diễn đàn văn học nớc ta thời kỳ đổimới Đã có nhiều công trình, từ những công trình nghiên cứu công phu đếncác bài báo, bài phê bình của các nhà nghiên cứu, các nhà văn, nhà báo tìmhiểu về tác phẩm của Nguyễn Ngọc T Thống kê trong thời gian từ 2003 đến
2006 có khoảng trên trăm bài viết về sáng tác của Nguyễn Ngọc T, trong đó có
sự đối lập giữa các ý kiến phải nói là gay gắt, cực đoan vào loại nhất nhì so vớitất cả các cuộc tranh luận trong văn nghệ từ 1975 trở đi
Điều đáng nói là trong quá trình đi tìm Nguyễn Ngọc T, qua các cuộctranh luận bàn cãi, “Đặc điểm lời thoạitính có vấn đề” của lý luận, phê bình văn học, tiếp nhận
Trang 7văn học của nớc ta bấy lâu nay lộ rõ và đặt ra yêu cầu bức thiết về một sự địnhhớng đúng đắn Nhìn chung, giữa hai luồng khẳng định và phủ định, khen vàchê, khuynh hớng khẳng định những đóng góp của Nguyễn Ngọc T vẫn nổitrội, có sức thuyết phục và ngày càng đông đảo hơn Hầu hết các bài viết cógiá trị về Nguyễn Ngọc T đều đã tập trung nghiên cứu các vấn đề về nội dung
đề tài, về bản sắc văn hóa Nam Bộ, về ngôn ngữ và khẳng định những giá trị
trong sáng tác của chị nói chung cũng nh của Cánh đồng bất tận nói riêng đó
là: tính giáo dục, tính hiện thực, tính nhân văn và giá trị về ngôn ngữ nghệthuật
Nguyễn Quang Sáng một nhà văn của Nam Bộ đã nhận xét “Đặc điểm lời thoạiVới giọngvăn mộc mạc bình dị, với ngôn ngữ đời thờng đã tạo nên một không khí rất tựnhiên về màu sắc, hơng vị của mảnh đất cuối cùng tổ quốc- mũi Cà Mau củanhững con ngời mà cha ông là ngời tứ xứ về mũi đất đã dày công khai phá đã
đứng lên khổ, nghĩa Qua ngòi bút của Nguyễn Ngọc T, những con ngời lam
lũ, giản dị bộc trực ấy chứa bên trong cả một tâm hồn vừa nhân hậu vừa tinhtế” (Xem35, Tr 8)
Tiến sĩ Huỳnh Công Trí trong “Đặc điểm lời thoạiCảm nhận bản sắc Nam Bộ, Nxb Thông
tin, 2006” đã có những đánh giá cao về ngôn ngữ truyện ngắn Nguyễn Ngọc
T “Đặc điểm lời thoạiNgôn từ trong tất cả các truyện ngắn của chị, từ ngôn ngữ dẫn chuyện đếnngôn ngữ nhân vật, nhất là ngôn ngữ nhân vật đều khá thuần chất Nam Bộ Sốlợng từ ngữ Nam Bộ trong tác phẩm của chị khá lớn Đặc điểm này tạo nên ởchị một văn phong riêng”
Còn tác giả Dơng Thanh Bình, thì viết: “Đặc điểm lời thoạiTruyện ngắn của chị không cầu
kỳ từ đề tài đến ngôn ngữ thể hiện, chị thờng khai thác những vấn đề rất đời
th-ờng trong cuộc sống của ngời Nam Bộ” (Dơng Thanh Bình, Tìm hiểu ngôn ngữ
truyện ngắn của Nguyễn Ngọc T, Ngôn ngữ và đời sống, Số 04, 2009).
Riêng Cánh đồng bất tận của Nguyễn Ngọc T đợc coi là một hiện tợng
văn chơng năm 2005 khi tuần báo văn nghệ in thành nhiều số, sau đó Nhàxuất bản Trẻ và Báo Tuổi trẻ phối hợp xuất bản thành sách với ghi chú: Những
truyện ngắn mới nhất và hay nhất gồm 14 truyện.
Ngôn từ nghệ thuật trong truyện Cánh đồng bất tận từng có những ý kiến trái ngợc nhau Theo ông Bùi Việt Thắng: “Đặc điểm lời thoạiTrớc Cánh đồng bất tận
Nguyễn Ngọc T đợc độc giả và giới phê bình ca ngợi là cây bút có chất giọngNam Bộ hồn nhiên, mộc mạc Đó là một u điểm không thể phủ nhận Nhng
Trang 8đọc kỹ tập truyện mới của chị sẽ thấy gợi lên một số vấn đề về ngôn ngữ vănchơng mà chúng ta cần suy nghĩ.
Trớc hết, chúng ta thấy văn viết của Nguyễn Ngọc T rất gần gũi với vănnói Rất có thể quan niệm phải làm sao cho văn chơng ngày càng gần gũi hơnvới lời ăn tiếng nói hàng ngày của nhiều ngời, tạo nên một cái mà giới nghiêncứu gọi là suồng sã trong giọng điệu, thành phần khẩu ngữ gia tăng, cú pháplinh hoạt, mềm mại hơn cha bao giờ có trong văn chơng (kể cả thơ) Trong nghệthuật, những câu chửi thề, chửi tục, lối nói trần trụi rạch ròi lại xuất hiện nhiều
đến thế Nhng cái gì cũng có “Đặc điểm lời thoạingỡng” của nó Nếu “Đặc điểm lời thoạisuồng sã”, nếu “Đặc điểm lời thoạikhẩu ngữ”gia tăng, liệu đến đó có còn ranh giới giữa văn chơng và lời ăn tiếng nói hàngngày?”
Đối lập với ý kiến của Bùi Việt Thắng, ông Trần Thiện Khanh cho rằng:
“Đặc điểm lời thoạiÔng Bùi Việt Thắng yêu cầu ngôn ngữ của cây bút có chất giọng Nam Bộphải đợc quốc gia hoá, chứ không đợc sử dụng nhiều phơng ngữ là “Đặc điểm lời thoạithiếu sựlao động nghiêm túc, kỹ lỡng” khi miêu tả nhà văn không đợc đặt “Đặc điểm lời thoạitrời đất,thần phật” và “Đặc điểm lời thoạirắn rít” cạnh nhau, ngang nhau hoá ra Bùi Việt Thắng đã xóanhoà cá tính sáng tạo của chủ thể thẩm mỹ, ông muốn mọi tác phẩm phảigiống nhau nh khuôn, ngay cả về hệ t tởng?” (Xem 21)
Cánh đồng bất tận
của mình, không thể cô lập Cánh đồng bất tận ra khỏi ảnh hởng của phơng
ngữ Nam Bộ nh Bùi Việt Thắng cố gắng làm Không nên đo thế giới củaNguyễn Ngọc T bằng kích thớc ngôn ngữ khác, chế tạo một ngôn ngữ - đặcbiệt hoặc đem cách diễn đạt của ai đó gắn cho Nguyễn Ngọc T, bắt buộc chịlàm theo là ý đồ không thể thực hiện đợc ý tởng về một ngôn ngữ thống nhất
và duy nhất đối với sáng tác văn chơng của Bùi Việt Thắng nh một điều khôngtởng Trên thực tế xa rời sáng tác văn học nghiêm túc nhất và triệt tiêu bản sắccá nhân, phủ nhận chất vùng vốn là nguồn bổ sung, góp phần tạo thành đờngnét cụ thể trên diện mạo một cá tính sáng tạo” (Xem 21)
Trong bài viết Ngày đầu năm đọc Cánh đồng bất tận với sức hút kỳ
lạ, Nguyễn Tý cho rằng: “Đặc điểm lời thoạiĐây là tập truyện thứ 7 của Nguyễn Ngọc T, ngay từ
khi Cánh đồng bất tận xuất hiện trên tuần báo Văn nghệ 4 kỳ liên tiếp đã đợc
một hiệu ứng lạ Có ngời cho rằng Nguyễn Ngọc T đang thể nghiệm một phongcách sáng tác mới sau khi đã có nhiều truyện ngắn viết về miền Tây - nhất lànhững thân phận của ngời nghệ sĩ cũng nh ngời phụ nữ ở tận cùng đất Mũi CàMau Nguyễn Ngọc T tạo ra một phong cách không lẫn vào ai - ấy là chỗ văn T
Trang 9dễ đọng vào lòng ngời sau những giờ phút mệt nhọc với cuộc sống cơm áo gạotiền, đọc th giãn, đọc nghiền ngẫm, ồ hay và tình làm sao ấy”.
Báo Tiền phong số ra ngày 31/1/2006 với bài Nguyễn Ngọc T, nhón
chân hái trái ở cành quá cao! Lại viết: “Đặc điểm lời thoạiVăn phong dung dị, ngôn ngữ truyện
cứ nh đợc bê vào từ đời thờng nhng chính nỗi đau của những kiếp ngời, nhữngthân phận nhỏ bé ở một vùng quê nghèo và triết lý nhân quả cuộc đời lại làmnên sức ám ảnh của truyện ”
Phải nói rằng, hầu hết các bài viết về truyện ngắn của Nguyễn Ngọc T
nói chung và tập truyện Cánh đồng bất tận nói riêng đều đã đề cập đến đặc
điểm ngôn ngữ của chị nhng mới chỉ là những nhận xét mang tính khái quátchứ cha đi vào tìm hiểu sâu ở từng bình diện cụ thể Riêng lời thoại nhân vật
trong Cánh đồng bất tận đến nay cha có một công trình tìm hiểu Tuy nhiên,
kết quả nghiên cứu của các bài viết trên đây sẽ là những định hớng làm cơ sở
để chúng tôi tiếp tục nghiên cứu với đề tài Đặc điểm lời thoại nhân vật trong“Đặc điểm lời thoại
tập truyện Cánh đồng bất tận của Nguyễn Ngọc T”.
IV Phơng pháp nghiên cứu
Trong đề tài này chúng tôi sử dụng chủ yếu các phơng pháp sau:
1 Phơng pháp thống kê phân loại
Với phơng pháp này chúng tôi thống kê phân loại về các lời thoại nhân
vật trong 14 truyện ngắn của nhà văn Nguyễn Ngọc T từ tập truyện “Đặc điểm lời thoạiCánh
đồng bất tận - những truyện hay và mới nhất”.
2 Phơng pháp so sánh, đối chiếu
So sánh đối chiếu các lời thoại của nhân vật trong tập truyện Cánh đồng
bất tận của Nguyễn Ngọc T với các lời thoại nhân vật của các nhà văn cùng
thời để thấy đợc đặc trng riêng về ngôn ngữ của chị trong truyện ngắn
3 Phơng pháp phân tích và tổng hợp
Từ các lời thoại đã thống kê, chúng tôi phân tích cụ thể các đặc điểm
hình thức và nội dung lời thoại nhân vật trong Cánh đồng bất tận Từ đó tổng
hợp để đa ra những nhận xét khái quát về phong cách ngôn ngữ qua lời thoạinhân vật của nhà văn Nguyễn Ngọc T
Trang 10V Cái mới của đề tài
Đây là đề tài đầu tiên nghiên cứu về Đặc điểm lời thoại nhân vật trong“Đặc điểm lời thoại
tập truyện Cánh đồng bất tận của Nguyễn Ngọc T ,” dựa trên cơ sở lý thuyếtliên ngành ngôn ngữ học, lý luận văn học, thi pháp học Trên cơ sở phân tíchnhững đặc điểm của lời thoại nhân vật, ngời viết rút ra những đặc điểm khái quát
về ngôn ngữ nhân vật trong tập truyện Cánh đồng bất tận Đây sẽ là t liệu bổ
sung làm hoàn thiện thêm cho phong cách ngôn ngữ của Nguyễn Ngọc T
VI Cấu trúc của khoá luận
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, nội dung chính của khoá luận sẽ
đợc trình bày thành 3 chơng:
Chơng 1: Những vấn đề chung liên quan đến đề tài
Chơng 2: Đặc điểm hình thức lời thoại nhân vật trong Cánh đồng
bất tận
Chơng 3: Đặc điểm nội dung lời thoại nhân vật trong Cánh đồng
bất tận
Trang 11Chơng 1 Những vấn đề chung liên quan đến đề tài
1.1 Nguyễn Ngọc T và Cánh đồng bất tận
1.1.1 Về tác giả Nguyễn Ngọc T
Nguyễn Ngọc T là một nhà văn nữ rất trẻ, dung dị, nhng kiên cờng vàbản lĩnh Chị sống gần ba má, anh chị Từ thế hệ nội, ngoại, cả gia đình củaNguyễn Ngọc T đều là bộ đội trong chiến khu trớc hoà bình, còn NguyễnNgọc T thì sinh ở Bạc Liêu (1976)
Ba truyện ngắn đầu tay của Nguyễn Ngọc T viết về tình bạn ở đồng quê
đã đợc cha đem gửi ở tạp chí Văn nghệ bán đảo Cà Mau Cả ba đều đợc đăngbáo Thế là ngày xuống ao, chiều ra liếp rẫy, tối về chị lại say xa viết
Hiện nay chị là một viên chức nhà nớc, sinh hoạt tại Hội văn học nghệthuật Cà Mau, đồng thời là một đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau
Năm 2006, Nguyễn Ngọc T đợc kết nạp vào Hội nhà văn Việt Nam
1.1.2 Về tác phẩm của Nguyễn Ngọc T và Cánh đồng bất tận
1.1.2.1 Tác phẩm của Nguyễn Ngọc T
Cho đến thời điểm năm 2006, Nguyễn Ngọc T cho ra mắt bạn đọc 8
cuốn sách: Ngọn đèn không tắt (Tập truyện - NXB trẻ, 2000), đây là tác phẩm
đã đoạt: Giải nhất Cuộc vận động sáng tác văn học tuổi 20 lần II năm 2000;Giải B - Hội nhà văn Việt Nam năm 2001; Tặng thởng dành cho tác giả trẻ -
Uỷ ban toàn quốc Liên hiệp các Hội Văn học nghệ thuật Việt Nam năm 2000
Ông Ngoại (Tập truyện thiếu nhi - NXB trẻ, 2001) Biển ngời mênh mông (Tập
truyện- NXB Kim Đồng 2003) Giao thừa (Tập truyện - NXB Trẻ, 2003), Nớc
chảy mây trôi (Tập truyện và ký - NXB Văn nghệ TP Hồ Chí Minh, 2004) Truyện ngắn Nguyễn Ngọc T (Tập truyện - NXB Văn hoá Sài Gòn, 2005) Cánh đồng bất tận - những truyện hay và mới nhất (Tập truyện NXB Trẻ
2006) Sống chậm thời @ (in chung với Lê Thiếu Nhơn- NXB Trẻ, 2006).
1.1.2.2 Tác phẩm Cánh đồng bất tận
Cánh đồng bất tận - những truyện hay và mới nhất, xuất bản năm 2006.
Tác phẩm đã đợc trao tặng nhiều giải thởng nh: Giải nhất của Hội nhà vănViệt Nam năm 2006 và gần đây với tác phẩm này Nguyễn Ngọc T đã vinh dự
là nhà văn trẻ nhận giải thởng văn học của AsEAN Cánh đồng bất tận là tập
Trang 12truyện ngắn gồm có 14 truyện: Cải ơi; Thơng quá rau răm; Hiu hiu gió bấc;Huệ lấy chồng; Cái nhìn khắc khoải; Nhà cổ; Mối tình năm cũ; Cuối mùanhan sắc; Biển ngời mênh mông; Nhớ sông; Dòng nhớ; Duyên phận so le; Mộttrái tim khô…; Cánh đồng bất tận.; Cánh đồng bất tận.
Cánh đồng bất tận là tập truyện ngắn đã phản ánh khá đầy đủ về cuộc
sống muôn màu sắc của ngời dân Nam Bộ đó là những đơn ca tài tử, là nhữngngời nông dân thật thà chất phác, là nhũng đứa trẻ sống cuộc đời nay đây mai
đó theo cha mẹ lênh đênh trên những chiếc thuyền ghe, là những ngời phụ nữ
mệnh khác nhau Họ mang trong mình những bi kịch của cuộc đời có khi làtấm bi kịch của tình yêu, có khi là bi kịch gia đình…; Cánh đồng bất tận Nguyễn Ngọc T đã táihiện chân thực cuộc sống đó vào trong văn học Đặc biệt trong số 14 truyện
thì tác phẩm Cánh đồng bất tận, ngay từ khi mới xuất hiện nó đã gây chú ý
nhất, đợc đánh giá cao nhất và gây nhiều tranh luận trong giới nghiên cứu Tácphẩm là một bức tranh vẽ hoàn hảo về cuộc sống, con ngời, số phận của ngời
nông dân Nam Bộ với những gì là chân thực nhất Cánh đồng bất tận đã đợc chuyển ngữ sang tiếng Hàn Quốc, đợc dựng thành phim Sông nớc, thành một
vở kịch do đạo diễn Minh Nguyệt biên đạo Điều này đã chứng tỏ sự thành
công rực rỡ của tác phẩm Cánh đồng bất tận nói riêng và tập truyện Cánh
đồng bất tận nói chung.
1.2 Hội thoại và hội thoại trong tác phẩm cánh đồng bất tận
1.2.1 Hội thoại
1.2.1.1 Khái niệm hội thoại
Lý thuyết hội thoại đợc đa vào và giới thiệu ở Việt Nam là tác giả ĐỗHữu Châu Hội thoại đợc xảy ra khi một nhân vật đa ra lời trao và nhân vậtkhác đa ra lời đáp bằng ngôn ngữ Đây là hoạt động căn bản thờng xuyên, phổbiến của ngôn ngữ Nó cũng là hình thức căn bản của mọi hoạt động ngôn ngữkhác Theo tác giả Đỗ Thị Kim Liên: “Đặc điểm lời thoạiHội thoại là một trong những hoạt độngngôn ngữ thành lời giữa hai hoặc nhiều nhân vật trực tiếp, trong một ngữ cảnhnhất định mà giữa họ có sự tơng tác qua lại về hành vi ngôn ngữ hay hành vinhận thức nhằm đi đến một đích nhất định” (Xem 23, Tr 18)
Hội thoại tồn tại ở hai dạng: Dạng thứ nhất là lời ăn tiếng nói thể hiệntrong sinh hoạt giao tiếp hàng ngày của con ngời Dạng thứ hai là lời trao đáp của
Trang 13các nhân vật hội thoại đã đợc chủ thể nhà văn tái tạo lại trong tác phẩm vănchơng.
Nh vậy để có hội thoại thì phải có các nhân tố sau:
- Nhân vật hội thoại
Nhân vật hội thoại là ngời tham gia vào một cuộc giao tiếp nào đóbằng ngôn ngữ, dùng ngôn ngữ để tạo ra các lời nói, qua đó mà tác độnglẫn nhau
- Hoàn cảnh thời gian và không gian của cuộc hội thoại
+ Hoàn cảnh không gian
Về nhân tố không gian chi phối lời thoại của các nhân vật, theo tác giả
Đỗ Thị Kim Liên cho rằng: “Đặc điểm lời thoạiKhông gian để các cuộc thoại diễn ra thờng làkhông gian sinh tồn gắn với mỗi thời đại mà cá nhân đó sống Đó là khoảngkhông gian rộng lớn nh vùng thành thị, nông thôn, vùng biển,…; Cánh đồng bất tận hay mộtkhoảng không gian hẹp nh ở sân bay, nhà hàng, lớp học, nhà riêng, mảnh v-
ờn…; Cánh đồng bất tận những không gian này đã chi phối nhân vật sử dụng vốn từ ngữ, cách vào
đề, cách nói chuyện, nội dung hội thoại, cách giải quyết sự việc” (Xem 23, Tr254)
+ Hoàn cảnh thời gian
Hoàn cảnh thời gian của hội thoại cũng chi phối đến cuộc hội thoại, cóthể là thời gian ban sáng, ban tra hoặc ban chiều…; Cánh đồng bất tận Nghĩa là hội thoại có thểxảy ra bất kỳ lúc nào nếu nhân vật có nhu cầu trao đổi thông tin
- Nội dung của hội thoại
Một cuộc thoại bao giờ cũng bàn về một vấn đề nào đó Có cuộc hộithoại bàn về một nội dung nhng cũng có những cuộc thoại bàn về nhiều nộidung
1.2.1.2 Các hình thức hội thoại và vấn đề lời thoại nhân vật
- Song thoại
Trang 14Song thoại là dạng hoạt động cơ bản của hoạt động giao tiếp Đây làdạng hội thoại diễn ra giữa hai nhân vật giao tiếp bao gồm: Hành động traolời, hành động đáp lời và sự tơng tác.
Cũng nh một văn bản, lời thoại cũng có hai mặt: nội dung và hình thức.Hình thức của lời thoại đợc tạo thành bởi các yếu tố của ngôn ngữ, các đơn vị
từ vựng, cấu trúc cú pháp bề mặt Nội dung lời thoại bao gồm nội dung miêutả và nội dung liên cá nhân Nội dung miêu tả là những sự vật, sự việc đ ợc nói
đến trong lời thoại, nó đợc đánh giá theo tiêu chuẩn đúng- sai Còn nội dungliên cá nhân là những nội dung còn lại không đợc đánh giá theo tiêu chuẩn
đúng- sai
Trong tác phẩm văn học, lời thoại nhân vật có vai trò rất quan trọng
Tr-ớc hết lời thoại nhân vật bộc lộ tính cách nhân vật, qua lời thoại ngời đọc biết
đợc nhân vật này thuộc loại nào? Bản chất ra sao? Lời thoại nhân vật còn thểhiện dụng ý tác giả Việc xây dựng nhân vật là nằm trong ý đồ của nhà văn.Bởi vậy lời thoại không phải là ngẫu nhiên mà nó nằm trong hệ thống nhữngchi tiết nghệ thuật của nhà văn
1.2.1.3 Vận động của hội thoại
Để hình thành và duy trì một cuộc thoại phải có ba nhân tố: Sự trao lời,
sự đáp lời, sự tơng tác
a Sự trao lời
Trang 15Sự trao lời là vận động của ngời nói A hớng lời của mình về phía ngờinghe B Khi trao lời, có những vận động cơ thể hoặc tự hớng về mình (gãi đầu,gãi tai, đấm lng ) bổ sung cho lời trao.
Tình thế giao tiếp trao lời là ngầm ẩn rằng ngời nhận B tất yếu phải cómặt, đi vào trong lời của A Vì thế, ngay trớc khi đáp lời thì B đã đợc vàotrong lời trao của A và thờng xuyên kiểm tra, điều hành lời nói của A Cũng vìthế, ở phía ngời nói - ngời tạo lời, nói năng có nghĩa là lần trớc vào ngời nghe
B, dự kiến trớc phản ứng của ngời nghe để chọn lời thích hợp, để làm sao cóthể áp đặt điều hành mình muốn nói vào B (8, Tr 174)
b Sự đáp lời
“Đặc điểm lời thoạiPhát ngôn là sản phẩm của hành động ở lời, tất cả các hành độngngôn ngữ đều đòi hỏi một sự hỏi đáp” (8, Tr175) Khi đợc thoả mãn bằngmột sự hồi đáp thì phát ngôn sẽ trở thành hội thoại, nghĩa là hình thành mộtcặp trao - đáp
Thí dụ:
(1) Điềm nhắc:
- Còn tập chép bài ca, mầy đem theo không?
- ừ, đem theo, chút nữa tao quên rồi
(IV, 35, Tr 39)
Ví dụ trên, là một đoạn thoại của Điềm và Huệ, Điềm với vai trò ngờinói đa ra hành động hỏi: “Đặc điểm lời thoạiCòn tập chép bài ca, mầy đem theo không?” Hành
động này hớng vào Huệ - vai ngời nghe Hành động đó đợc Huệ đáp lại: “Đặc điểm lời thoạiừ
đem theo, chút nữa tao quên rồi”, sự đáp lời này tạo cho những phát ngôn trởthành một cặp trao - đáp trong hội thoại
c Sự tơng tác
Khi một cuộc thoại diễn ra thì giữa các nhân vật giao tiếp đã có sự tơngtác Sự tơng tác theo Nguyễn Thiện Giáp là “Đặc điểm lời thoạitác động qua lại đối với hành
động của nhau giữa những ngời tham gia hội thoại Có tơng tác = lời mà cũng
có tơng tác không = lời” (16, Tr 69) Nh vậy, sự tơng tác trong hội thoại tức làgiữa những ngời tham gia hội thoại luôn có các hành vi ngôn ngữ tơng tác, có
sự thống nhất và mâu thuẫn, có sự vận động để điều hành cuộc thoại diễn tiến,
từ đó làm cho nhau cùng biến đổi
Trong Cánh đồng bất tận của Nguyễn Ngọc T thì sự tơng tác của nhân
vật hội thoại diễn ra rất nhiều chiều Có những cuộc thoại rất đạt đích, cũng cónhững cuộc thoại không đạt đích giao tiếp
Trang 16Nh vậy, trong một cuộc hội thoại sự trao lời, sự đáp lời và sự tơng tácgắn bó chặt chẽ với nhau Đây là 3 vận động đặc trng cho một cuộc thoại,những quy tắc cấu trúc và chức năng trong hội thoại đều bắt nguồn từ 3 vận
động trên, chủ yếu là vận động của tơng tác
1.2.1.4 Cấu trúc hội thoại
Có 3 trờng phái có quan điểm khác nhau về cấu trúc hội thoại: Trờngphái phân tích hội thoại ở Mỹ; Trờng phái phân tích diễn ngôn ở Anh; Trờngphái lý thuyết hội thoại ở Thụy Sĩ và Pháp ở đây, chúng tôi không trình bàyquan niệm của từng trờng phái mà chỉ nêu lên một số khái niệm có liên quan
đến đề tài của chúng tôi
Theo C K Orcchioni: “Đặc điểm lời thoạiĐể có một và chỉ một cuộc thoại, điều kiện cần
và đủ là một nhóm nhân vật có thể thay đổi nhng không đứt quãng trong mộtkhung thời gian, không gian có thể thay đổi nhng không đứt quãng, nói về mộtvấn đề thay đổi nhng không đứt quãng” (9,Tr 313)
b Đoạn thoại
Đoạn thoại là một mảng diễn ngôn do một số cặp trao đáp liên kết chặtchẽ với nhau về ý nghĩa và về mục đích ngữ dụng Về ý nghĩa, đó là sự liên kếtchủ đề: một chủ đề duy nhất; Về ngữ dụng học, đó là tính duy nhất về đích
c Cặp thoại
Cặp thoại là đơn vị lỡng thoại tối thiểu, cũng tức là cặp kế cận, gồmhành vi dẫn nhập và hành vi hồi đáp
d Lợt lời
Đơn vị cơ bản của hội thoại là lợt lời, đó là một lần nói xong của một
ng-ời trong khi ngng-ời khác không nói để rồi đến lợt một ngng-ời tiếp theo nói, mỗi lợtlời đợc xây dựng trên cơ sở những lợt lời trớc đó Nh vậy, là có sự luân phiên lợtlời, luân phiên nói năng trong hội thoại Đó là một nguyên lý hội thoại
(2) - Hồi sáng này, lúc đi chợ mua đồ về tao thấy ông Thi đi ngang nhà mình Điềm rũ cái áo bà ba hờng làm cái đèn chao ngọn, nó lên tiếng Huệ
ra bộ dửng dng
- ừ !
Trang 17- Thấy cái mặt ông buồn, đứt ruột lắm
- ừ !
Điểm trở giọng quạo quọ:
- ừ, ừ hoài Phải chuyện mầy với ổng mà thành, đám này vui biết baonhiêu không?
Ví dụ (2) gồm có 5 lợt lời, ba lợt lời của Điềm và hai lợt lời của Huệ, 5lợt lời luân phiên nhau: Điềm thông báo - Huệ trả lời - Điềm thông báo - Huệtrả lời - Điềm quát
e Phát ngôn
Phát ngôn là đơn vị của lời nói, nó đợc tách ra từ trong chuỗi lời nóidùng để giao tiếp hàng ngày hoặc tách ra từ dạng văn bản dùng để chỉ lời nóitrực tiếp của các nhân vật hội thoại Khái niệm phát ngôn đợc chúng tôi sửdụng tơng đơng với khái niệm câu trong ngôn ngữ học truyền thống
Trong một lợt lời có thể có một hoặc nhiều phát ngôn, các phát ngôn cómục đích và chức năng khác nhau Có những phát ngôn mở đầu cho một cặpthoại làm chức năng dẫn nhập; có những phát ngôn nhằm đáp lại phát ngônnào đó trong một lợt lời của ngời đối thoại, chúng làm chức năng hồi đáp,những phát ngôn trong một lợt lời là những hành vi hội thoại
1.2.1.5 Hành động ngôn ngữ
a Khái niệm
Một trong những chức năng quan trọng của ngôn ngữ là chức năng giaotiếp Trong giao tiếp, con ngời không chỉ tạo ra các phát ngôn chứa các cấutrúc ngữ pháp và các từ mà phải thực hiện các hành động bằng các phát ngôn
đó Các hành động đợc thực hiện bằng các phát ngôn đợc gọi là hành độngngôn ngữ “Đặc điểm lời thoạiHành động ngôn ngữ là hành động khi thực hiện, khi tạo ra mộtphát ngôn (diễn ngôn) trong một cuộc giao tiếp Hành động ngôn ngữ đòi hỏiphải có điều kiện, thao tác, cách chức tổ chức thao tác và quan trọng nhất là
đích của hành động con ngời có ý thức” (9, Tr 43)
b Các hành động ngôn ngữ
Ngời xây dựng nền móng cho lý thuyết hành động ngôn ngữ (hay còngọi là lý thuyết hành vi ngôn ngữ) là nhà triết học ngời Anh J.L.Austin TheoAustin có ba loại hành động ngôn ngữ: Hành động tạo lời, hành động mợn lời,hành động ở lời
Hành động tạo lời (acte locutoire)
Trang 18Hành động tạo lời là hành động sử dụng các yếu tố ngôn ngữ nh ngữ
âm, từ các kiểu kết hợp từ thành câu để tạo ra một phát ngôn (đúng về hìnhthức và cấu trúc) hay những văn bản có thể hiểu đợc
(3) Trời đang ma > phát ngôn do các từ: trời/ đang/ ma > đây làhành động trần thuật
Nhờ có hành động tạo lời mà ngời tham gia giao tiếp mới tạo nên nhữngbiểu thức có nghĩa
Hành động mợn lời (atcte perlocutoire)
Hành động mợn lời là hành động mợn phơng tiện ngôn ngữ hay nói mộtcách khác là mợn các phát ngôn để gây ra sự tác động hay hiệu quả ngoàingôn ngữ của ngời nghe Hiệu quả này không đồng nhất giữa các ngời khácnhau
(4) Mẹ về rồi
Nghe phát ngôn này thì có ngời mừng vì đang chờ mẹ về, có ngời lolắng vì vừa làm một việc không tốt sợ mẹ về sẽ phạt, có ngời đứng dậy thu dọnnhà cửa Đó là hiệu quả mợn lời của phát ngôn Đây là hành động mà hiệu quảcủa chúng không đồng nhất giữa những ngời nghe khác nhau
Hành động ở lời (trong lời, ngôn trung - acte illocutoir)
Hành động ở lời là hành động mà mục đích của nó nằm ngay trong lờinói ra (viết ra), hay nói cách khác là những hành động mà ngời nói thực hiệnngay khi nói năng Hiệu quả của chúng gây những sự tác động trực tiếp thuộc
về ngôn ngữ, gây phản ứng với ngời nghe Sở dĩ ta gọi là hành động ở lời vìkhi ta nói thì ta đồng thời thực hiện luôn một hành động ở lời
(5) Anh mệt à?
Hành động hỏi
(6) Mời bác ăn cơm
Hành động mời
Trong ba loại hành động ngôn ngữ trên thì chỉ có hành động ở lời là
đối tợng quan tâm của ngữ dụng học Vì thế thuật ngữ hành động ngôn ngữ ờng đợc hiểu theo nghĩa hẹp là hành động ở lời
th-Theo J L Austin chia hành động ở lời thành 5 nhóm:
+ Phán xử gồm các động từ: xử trắng án, xem là, tính toán, miêu tả,phân tích, đánh giá, phân loại, nêu đặc điểm
Trang 19+ Hành xử gồm các động từ: ra lệnh, chỉ huy, biện hộ cho, khẩn cấp,khai mạc, bế mạc, cảnh cáo, tuyên ngôn…; Cánh đồng bất tận.
+ Cam kết gồm các động từ: hứa, hẹn, lòng mong muốn, giao ớc, thềnguyền, thông qua các quy ớc…; Cánh đồng bất tận
+ Trình bày gồm các động từ: khẳng định, phủ định, chối, trả lời, phảnbác, nhợng bộ…; Cánh đồng bất tận
+ ứng xử gồm các động từ: xin lỗi, cảm ơn, khen ngợi, chào mừng, chiabuồn, ban phớc, nguyền rủa…; Cánh đồng bất tận
Còn J R Searle đa ra 5 phạm trù hành động ở lời:
+ Tái hiện gồm các động từ: than thở, khoe
+ Điều khiển gồm các động từ: ra lệnh, yêu cầu, hỏi, cho phép
+ Cam kết gồm các động từ: hứa hẹn, tặng, biếu
+ Biểu cảm gồm các động từ: vui thích, khó chịu, mong muốn, rẫy bỏ.+ Tuyên bố gồm các động từ: tuyên bố, buộc tội
1.2.2 Hội thoại trong tác phẩm Cánh đồng bất tận
1.2.2.1 Các hình thức hội thoại trong Cánh đồng bất tận
Khảo sát các hình thức hội thoại trong truyện ngắn Nguyễn Ngọc Tchúng tôi thu đợc kết quả ở bảng 1:
Bảng 1: Thống kê hình thức hội thoại trong tập truyện
Trong Cánh đồng bất tận, dạng đơn thoại có thể nhận biết bằng dấu
hiệu: dấu gạch ngang (-) chỉ xuất hiện một lần sau dấu hai chấm (:) > chỉ cólời trao mà không có lời đáp
(7) Thàn mở dây giày, hỏi: “Đặc điểm lời thoạiNhớ đoàn quá ngủ không đợc hả tía?”
Ông già lắc đầu, thở dài, nghe buồn xao xác nh lá rụng hoa rơi, thanh
điệu nầy hỏng biết cách nào tìm cho ra con Cải
(I, 35, Tr 7)
(8) Nga ngồi đằng sau, khép nép, sợng trân, sợ ai đó thấy hai đứa vầy,một hồi lại sợ không ai thấy, nó tiếc nuối chép miệng:
Trang 20- Bữa nay ngời ta đi đâu hết trơn cả, vắng dễ sợ.
(II, 35, Tr 23)
b Song thoại
Đây là dạng hội thoại chiếm tỷ lệ nhiều nhất trong Cánh đồng bất tận Trong tập truyện Cánh đồng bất tận của Nguyễn Ngọc T, dạng song thoại có
thể nhận diện ở những dấu hiệu sau:
- Dấu gạch ngang (-) sau dấu hai chấm (:)
Đây là dấu hiệu thờng xuyên đợc các nhà văn sử dụng nh một dấu hiệu
đặc thù để báo hiệu sự tồn tại của các lời hội thoại của nhân vật, đồng thời tô
đậm tính chất đối thoại
(9) Ông cằn nhằn:
- Cô làm gì nh ngời ở đợ cho tôi vậy?
- Có gì đâu, anh Hai, đợc ở lại đây là em mừng rồi
(V, 35, Tr 55)(10) Ông Mời chợt ngẩng lên, đa khuỷu tay lau mồ hôi chảy tràn trênmặt, hỏi:
- Tính đi không?
- Không Đi gì mà đi, lu bu muốn chết Lên phim hỏng biết nói cái gì,
h truyền hình của ngời ta
(VII, 35, Tr 79)(11) Thằng Điền mếu máo:
- Mấy ông ơi, vịt tôi sân sẩn, có bệnh tật gì đâu
Một ngời càu cạu:
- Sao cậu biết?
- Rõ ràng tụi vịt nói với tui
(XIV, 35, Tr 197)
- Dấu ngoặc kép ( ), sau lời dẫn của ng“Đặc điểm lời thoại ” ời kể truyện
(12) Má chị Hoài hỏi sao đâm đầu vô thơng chỗ đó, cô hỏi lại “Đặc điểm lời thoạiAnh
Hết hỏng đợc chỗ nào hả má” “Đặc điểm lời thoạiừ, tao chê chỗ nào bây giờ”, má chị nói,
“Đặc điểm lời thoạithằng Hết đợc, hiền, giỏi dang chịu khó lại hiếu thảo Nhng nó nghèo quá,thân sơ thất sở không một cục đất chọi chim, biết có lo cho bây sung sớng đợckhông Bây quen đợc tng tiu mà”
(III,35, Tr 31)(13) Cũng thành con ông, sau này nó nhằn: “Đặc điểm lời thoạiChuyện buồn mà ba nhớlàm chi cho tới già vậy không biết” Ông bảo ông có nhớ gì đâu Thiệt đó,thằng nhóc, có nhớ gì đâu Thằng con chép miệng, “Đặc điểm lời thoạiKhổ quá”
Trang 21(V, 35, Tr 53)
c Đa thoại
Trong tập truyện Cánh đồng bất tận, dạng thoại này xuất hiện rất ít
chiếm tỷ lệ 4.2% Mặc dù xuất hiện không nhiều nhng nó cũng thể hiện dụng
ý của nhà văn
Dấu hiệu hình thức của lời thoại thuộc hình thức đa thoại là sau dấu haichấm (:) thì có hàng loạt dấu gạch ngang (-) tiếp theo
(14) Ông chín Vũ cời cời, lắc đầu, cời tiếp với cái vẻ không muốn nói
mà thèm nói quá trời đi:
- Để dành tiền mua cho cổ chai dầu thơm
Ông già trịnh trong thì thào, cả quán rộ lên cời:
- Già mà còn yêu
Mắc yêu thì yêu ông già cự lại, vẻ mặt sơng sớng không giận gì ai Bây thì biết gì, tình xa đó, mà, mình thơng ngời ta mà ngời ta đâu có thơngmình
-Cạn bình trà, ông già dằn tờ giấy bạc năm trăm dới đít ly, đứng lên xếpghế lại ngay ngắn, từ tốn rút trong túi ra xấp vé số dày, trớc khi đi ông quay
đầu lại:
- Tối nay lại chỗ tao coi cải lơng, nghe bây
- Tối nay tuồng gì, chú Chín?
- Lữ Bố hí Điêu Thuyền
- í, tuồng đó hát rồi Hát “Đặc điểm lời thoạiNửa đời hơng phấn” đi
- Bây nói sao tao chiều vậy, mà tuồng đó tao có nhớ miếng nào đâu
- Chú cần gì nhớ, chú toàn đóng vai quân sĩ với ngời hầu không à Cóhát hò gì đâu
(VIII, 35, Tr 87)
Thí dụ (14) là lời thoại của đám đông nhân vật: Ông Chín và những
ng-ời trong quán nớc, họ bình phẩm kinh ngạc về sự kiện ông Chín già rồi cònyêu, về buổi hát tuồng vào tối nay Đoạn thoại này khó có thể xác định nhânvật tham thoại nằm trong mối quan hệ nào
d Độc thoại
Dạng thoại này xuất hiện ít trong tập truyện Cánh đồng bất tận của
Nguyễn Ngọc T chiếm tỷ lệ 13,3%
(15) Ngày mai ông dẫn Diễm Thơng về Cơ Cháy, ngay trên chuyến tàu
đầu Vợ ông ra cửa che tay khum khum trên trán, hỏi ai vậy cà, ông nói con Cải
Trang 22chớ ai, bà mừng hét lớn, phải còn trẻ thể nào bà cũng nhảy cà tng Ông sẽ đa nó
đi dài xóm, khoe “Đặc điểm lời thoạiCon Cải tui về đây nè, bà con coi, nó lớn quá chừng hen”trong lòng không dấu đợc hả hê (vậy mà mấy ngời nói tui giết nó)
(I, 35, Tr 10)(16) Ông mà không thơng nó à, không thơng nó sao? Ông thơng nóbằng chang con ruột ông đó chớ Bây giờ nó không hiểu, chừng nào nó lớn,yêu thơng ai đó nó sẽ biết mà
(VII, 35, Tr 76)(17) Ông Chín giật mình, cái nhan sắc ngày xa đã đi đâu mất biệt rồi, rồi
tự nhũ lòng, mình nhớ cổ đâu chỉ vì nhan sắc, vậy thì thắc mắc, đau lòng làm chi
(VIII, 35, Tr 92)(18) Ngó cảnh nhà, Phi tự hỏi, mình sống bê bối từ hồi nào vậy cà
(IX, 35, Tr 104)
1.2.2.2 Nhân vật hội thoại trong Cánh đồng bất tận
Cũng nh tiểu thuyết, truyện ngắn sống bằng nhân vật Theo các nhànghiên cứu, mỗi tác giả thờng có một nhân vật trung tâm của mình ở đó thểhiện rõ phong cách nhà văn thậm chí có thể liên hệ tới khía cạnh đời t của nhàvăn (33, Tr 130) Chẳng hạn: nhân vật của nhà văn Nam Cao có kiểu nhân vật nhà giáo, trí thức nh Điền (Trăng sáng), Hộ (Đời thừa); nhân vật của nhàvăn Nguyễn Tuân thờng là những nhân vật tài hoa kiểu Huấn Cao (Chữ ngời
tử tù), con ngời có gốc rễ văn hoá nh cụ Sáu (Những chiếc ấm đất)
Khảo sát thế giới nhân vật trong Cánh đồng bất tận, chúng ta nhận thấy
hệ thống nhân vật trong tác phẩm khá phong phú và đa dạng, đủ mọi thànhphần, lứa tuổi, ngành nghề: họ là những ngời nông dân, cô gái điếm, chàngbác sĩ, nghệ sỹ hát tuồng, là những ngời già nh ông Năm, ông Chín, bà Hồng,
là những đứa trẻ nh Điền, nh Cải
Qua khảo sát phân loại chúng ta nhận thấy có hai loại nhân vật thể hiện
rõ đặc điểm phong cách nghệ thuật của Nguyễn Ngọc T đó là:
- Nhân vật với phẩm chất của ngời nông dân miền sông nớc mộc mạc
nh: ông T Mốt (Thơng quá rau răm); anh Hai, cô Ba (Cái nhìn khắc khoải); chị Thể (Nhà cổ); dì Thấm, ông Mời (Mối tình năm cũ); Điềm, Nơng (Cánh
đồng bất tận).
- Nhân vật với bi kịch cuộc sống đời thờng:
Trang 23+ Bi kịch tình yêu nh anh Hai, cô Ba (Cái nhìn khắc khoải); ông Chín,
Đào Hồng (Cuối mùa nhan sắc); anh Hết, chị Hảo (Hiu hiu gió bấc), Xuyến (Duyên phận so le).
+ Bi kịch hôn nhân nh Hậu (Một trái tim khô); Thi, Huệ (Huệ lấy
chồng); Giang (Nhớ sông); ông Sáu (Biển ngời mênh mông).
+ Bi kịch về nỗi khổ vật chất nh Má (Cánh đồng bất tận), Nhâm (Một
trái tim khô).
Trang 24Ngôn ngữ là chất liệu của văn học nhng trớc hết chất liệu đó là từ ngữ.
Do những quy định của thể loại, từ ngữ trong văn bản tự sự có những đặc trngriêng khác với từ ngữ trong thơ Mỗi tác giả có cách sử dụng từ ngữ riêng
Qua thống kê, ngời ta có thể đa ra số liệu chính xác về vốn từ của một
số cây bút Sự giàu nghèo trong vốn từ của các nhà văn là hoàn toàn khácnhau, tùy thuộc vào học vấn, trình độ văn hoá, sự am hiểu thực tế đời sống,khả năng tích luỹ ngôn ngữ của từng ngời Từ vựng là vốn chung của mộtngôn ngữ Cái gọi là vốn từ của một nhà văn thực chất là ở chỗ: anh ta đã sửdụng đợc bao nhiêu từ đợc lấy ra từ vốn từ ngữ chung của toàn dân Sử dụngchứ không phải “Đặc điểm lời thoạiđộc chiếm”, bởi vì những từ anh ta dùng, thực tế đã “Đặc điểm lời thoạiqua tay”vô số ngời, và chúng sẽ còn xuất hiện trong vô số ngữ cảnh khác nhau Chonên, xét thuần tuý về số lợng, vốn từ của các nhà văn không giống nhau, vàngay trong một tác phẩm cách dùng từ ngữ trong lời tờng thuật của tác giảcũng khác với cách dùng từ ngữ trong lời của nhân vật Đành rằng cách dùng
từ ngữ cả trong lời dẫn chuyện và lời của nhân vật sẽ là một yếu tố tạo nênphong cách ngôn ngữ của nhà văn Nhng từ ngữ trong lời thoại nhân vật khácvới từ ngữ dẫn chuyện của tác giả là từ ngữ trong lời thoại nhân vật vừa thểhiện phong cách ngôn ngữ của tác giả lại vừa thể hiện tính cách của nhân vật.Tác giả để cho các nhân vật của mình tự nói, tự hành động Qua lời nói, quacách dùng từ ngữ, nhân vật tự bộc lộ mình là thuộc loại ngời nào, tính cách rasao Nh vậy, từ ngữ chính là yếu tố đầu tiên, nổi trội nhất làm nên đặc điểm vềhình thức của lời thoại nhân vật
2.1.2 Cách sử dụng từ ngữ trong lời thoại nhân vật
2.1.2.1 Lời thoại dùng nhiều từ ngữ quen thuộc trong sinh hoạt hàng ngày
Tập truyện Cánh đồng bất tận của Nguyễn Ngọc T sử dụng nhiều từ
ngữ sinh hoạt Hầu hết từ thuộc loại này đợc nhà văn sử dụng trong lời thoạinhân vật
(19) Ông già dụi cái mặt già nua vào tóc anh, biểu:
Trang 25- Chú em tóc dài rồi, sao không chịu cắt đi, thanh niên để vậy coi bầy
hầy lắm
(IX, 35, Tr 100)
=> Trong lời thoại trên đã dùng từ “Đặc điểm lời thoạibầy hầy” để chỉ sự không gọn gàng
của đầu tóc làm cho khuôn mặt của Phi trông không đẹp mắt ngời đối diện.Qua đây thể hiện không a, khó chịu của ông Năm trớc sự không gọn gàng củaPhi
(20) Hậu lắc đầu, “Đặc điểm lời thoạicon nít nhà ai đâu mới có tý tuổi mà quỷ quái”.
(XIII, 35, Tr 152)
=> “Đặc điểm lời thoạiQuỷ quái” là từ ngữ thờng dùng trong sinh hoạt hàng ngày để chỉ
sự nghịch ngợm, tinh danh của trẻ con Lời thoại thể hiện sự trách móc, khôngbằng lòng của Hậu đối với hành động của lũ trẻ
(21) Con vịt không chạy lại, nó lạch bạch đi tới bộ ván ngựa sần sùi,
nó chui xuống gầm, bữa nay hai ông bà có chuyện gì mà bắt mình ăn thấy
bà cố nội.
(V, 35, Tr 59)
=> Từ “Đặc điểm lời thoạiăn thấy bà cố nội” nhằm chỉ việc ăn nhiều, ăn tới mức mà no có
thể chết đi, tới mức có thể nhìn thấy bà cố nội Biểu hiện sự nghi ngờ của convịt, nó không hiểu vì sao hai ngời lại cho mình ăn nhiều đến nh vậy
(22) Chị chng hửng hỏi ông đi đâu, ông trả lời giọng buồn thiu buồn
thỉu.
(V, 35, Tr 58)
=> “Đặc điểm lời thoạiBuồn thiu buồn thỉu” có nghĩa là rất buồn, thể hiện tâm trạng của
ông Hai khi nói về việc sắp phải ra đi
Việc sử dụng từ ngữ thuộc phong cách sinh hoạt thờng nhật là hết sức
phổ biến trong tập truyện Cánh đồng bất tận Những lời thoại trên đây vừa
gắn chặt với nếp sống, sinh hoạt của nhân vật, vừa toát ra nét mộc mạc, chânchất, gần gũi với cách nói của ngời bình dân Tạo sự gần gũi, thân mật cho ng-
ời đọc nh đợc trực tiếp tiếp xúc với nhân vật, nghe nhân vật nói nh nghe bạnmình nói
Việc sử dụng từ ngữ nh vậy, cũng góp phần tạo nên giọng điệu riêngtrong truyện Nguyễn Ngọc T, đó là giọng điệu của một nhà văn Nam Bộ đangnói về con ngời và vùng đất Nam Bộ
2.1.2.2 Lời thoại dùng nhiều từ địa phơng
Trang 26Các nhà văn Nam Bộ nh Hồ Biểu Chánh, Sơn Nam, Nguyễn QuangSáng thờng sử dụng từ địa phơng trong tác phẩm của mình Nguyễn Ngọc Tcũng vậy, số lợng từ địa phơng trong tác phẩm của chị nói chung cũng nh
Cánh đồng bất tận nói riêng xuất hiện nhiều.
Trong tập truyện “Đặc điểm lời thoạiCánh đồng bất tận” nhân vật thờng sử dụng những từ
phơng ngữ Nam Bộ nh: nầy, nì, má, mùng, bây, ngó, coi, mầy, ảnh, ấm rân,cắc củn, ờ há, ờ hen, mất tiêu, ba, nghen, heng, chớ, thiệt, vô, ghe, té, chèn
Tuy nhiên, cần thấy một điều rằng tỷ lệ phơng ngữ đợc nhà văn NguyễnNgọc T sử dụng trong mỗi truyện là rất khác nhau Có những truyện tác giả sửdụng rất ít phơng ngữ, nhng cũng có truyện lại có số lợng phơng ngữ rất lớn
Có thể thấy đợc qua bảng thống kê sau:
Bảng 2: Thống kê số lợng từ địa phơng trong tập truyện
Cánh đồng bất tận của Nguyễn Ngọc T
Qua khảo sát Cánh đông bất tận, từ địa phơng trong Cánh đồng bất tận
xuất hiện nhiều nhất là các từ loại: tình thái từ, danh từ, động từ, từ xng hô
a Tình thái từ
Đây là loại từ địa phơng có mặt nhiều nhất trong lời thoại nhân vật
chúng tôi sẽ dành để nói ở mục 2.1.2.3)
b Động từ
Trang 27Đa số các động từ ngời Nam Bộ dùng đều là từ của địa phơng Nam Bộ.
Trong Cánh đồng bất tận, các từ địa phơng Nam Bộ nh: lợm, mần, coi, té,
(24) - Đôi dép cô mỏng thiếu điều cạo râu đợc, tiếc làm chi để té nữa thì
khổ
(V, 35, Tr 57)
=> Động từ “Đặc điểm lời thoạité ” có nghĩa là “Đặc điểm lời thoạingã” trong ngôn ngữ toàn dân Bị thay đổi
t thế ban đầu có thể là đang đi, đang đứng hoặc đang sử dụng phơng tiện đi lạilàm cho cơ thể áp sát mặt đất
(25) Ông Sáu cời, “Đặc điểm lời thoạiCha, để coi, chỗ nào cha đi thì đi, còn sống thì còn
tìm”
(IX, 35, Tr 109)
=> Ngời Nam Bộ sử dụng từ “Đặc điểm lời thoạicoi ” tơng đơng với từ “Đặc điểm lời thoạixem” của ngôn
ngữ toàn dân, có nghĩa là hớng suy nghĩ hay ánh mắt của mình vào vật nào
đó
(26) Ông già dụi cái mặt già nua vào tóc anh, biểu:
- Chú em tóc dài rồi, sao không chịu cắt đi, thanh niên để vậy coi bầy
hầy lắm
(IX, 35, Tr 100)
=> Trong lời thoại trên sử dụng hai từ địa phơng: “Đặc điểm lời thoạibiểu ” nghĩa là “Đặc điểm lời thoạibảo”,
“Đặc điểm lời thoạicoi ” nghĩa là “Đặc điểm lời thoạixem”.
c Danh từ
Trong Cánh đồng bất tận, đã sử dụng nhiều danh từ là từ địa phơng
Nam Bộ (chiếm 23.7%), đó là những từ chỉ địa danh, tên ngời
Trang 28(29) - Chút út hỏi chị chi đó?
(30) - Có biết , xin anh Chín cũng đừng nói, tội nghiệp, ảnh còn nhiệm
vụ, còn công việc quan trọng phải làm
(VIII, 35, Tr 90)
(31) Sáng sau, thím đi chợ, tới bến tàu, cho hay “Đặc điểm lời thoạiVợ út Vũ bỏ nhà,
theo trai”
Các từ : Năm Nhỏ, anh Hai, chút út, anh Chín, út Vũ là những danh từ
tên ngời chỉ thứ tự trong gia đình
- Địa danh
Các địa danh đợc nói trong Cánh đồng bất tận mang đậm màu sắc của
ngôn ngữ Nam Bộ Những cái tên nghe rất lạ đối với ngời miền Bắc
(32) - Ông T Mốt chỉ cái dải xanh mù mù trong ma, bảo cù lao Mút Cà
Thà kìa.
(II, 35, Tr 17)
(33) - Anh Hai tính chừng nào đi
- Hai ba bữa nữa Đi chuyến này tới miệt Khánh Hà, chắc đi lâu
mới về
(V, 35, Tr 59)
(34) - Sáng nay tôi gặp thằng bạn, nó mới chạy bầy vịt từ nông trờng
qua Tôi hỏi, nghe nói thợ gặt An Bình ở đó.
tía, ba, chú em, thằng chả, ổng, cổ, dì…
(36) Tôi nói, “Đặc điểm lời thoạimá lạ quá hà, nhìn không ra”
(XIV, 35, Tr 168)
=> Từ “Đặc điểm lời thoạimá” trong tiếng Nam Bộ khi chuyển sang ngôn ngữ toàn dân thì
nó đợc dùng là “Đặc điểm lời thoạimẹ” Đây là danh từ thân tộc dùng để xng hô ngoài xã hội.
Trang 29(37) Câu nầy tui chẳng biết viết về cái gì.
là từ địa phơng mà nhân vật dùng trong lời thoại đã góp phần tô đậm thêm,làm rõ thêm chân dung của những con ngời Nam Bộ Trớc đó ta đã bắt gặp cácnhà văn Sơn Nam, Nguyễn Thi, Anh Đức, Nguyễn Quang Sáng cũng đều sửdụng phơng ngữ Nam Bộ trong sáng tác của mình đã đạt hiệu quả nghệ thuậtcao Nguyễn Ngọc T đã kế thừa một cách sáng tạo những thành tựu của nhữngngời đi trớc
2.1.2.3 Lời thoại dùng nhiều tình thái từ
a Về tình thái từ
Trong hoạt động giao tiếp, một phát ngôn đợc nói ra gồm hai phần:Phần mang nghĩa miêu tả, phần này thờng do các yếu tố mang nghĩa từ vựngchân thực đảm nhận Phần thứ hai là phần nghĩa tình thái, thể hiện thái độ sự
đánh giá của ngời đối với hiện thực đợc nói tới, thờng do các yếu tố tình thái.Trong tiếng Việt có nhiều phơng tiện thể hiện tính tình thái Một trong nhữngphơng tiện ấy là tình thái từ Tình thái từ là tiểu từ chuyên dùng biểu thị ý,nghĩa tình thái Tình thái từ bao gồm các nhóm:
- Tình thái từ góp phần thể hiện mục đích phát ngôn
+ Tình thái từ dùng để hỏi: à, , hả…; Cánh đồng bất tận.
+ Tình thái từ cầu khiến: nhé, với, đi…; Cánh đồng bất tận.
- Tình thái từ biểu thị cảm xúc của ngời nói: ạ, kia, thật…; Cánh đồng bất tận.
- Tình thái từ dùng để gọi đáp: ơi, ạ, hỡi…; Cánh đồng bất tận.
b Các tình thái từ đợc dùng trong lời thoại
Tình thái từ là nhóm h từ có mặt trong câu góp phần làm tăng giá trị của
câu Trong Cánh đồng bất tận của Nguyễn Ngọc T, theo thống kê của chúng
Trang 30tôi trong số 451 lời thoại có đến 235 lời thoại dùng từ ngữ thể hiện tính tìnhthái (chiếm 52,1%) Tình thái từ là một biểu hiện quan trọng của khẩu ngữ
Nam Bộ phục vụ đắc lực cho việc bộc lộ tình cảm của ngời nói, ví dụ nh: hôn,
hen, nghen, hả, ha, vậy cà, vậy nè… Tình thái từ đợc dùng trong lời thoại
=> Lời thoại thể hiện rõ sự nghi ngờ của ông Năm qua từ “Đặc điểm lời thoạihả” ở cuối
câu, cùng với nó là cử chỉ, điệu bộ của nhân vật Lời thoại của nhân vật đã bộc
lộ đợc sự vui mừng khôn tả của ngời cha khi bất ngờ tìm lại đợc đứa con, baonhiêu yêu thơng, mong nhớ nh vỡ oà ra Ông không tin đây là sự thật Câu hỏi
đầy tình cảm của ông Năm đã gây xúc động tới ngời đọc
(40) Trong tiếng máy Koler 4 nổ lùng bùng, tự dng Huệ bảo:
- ừ, lạnh quá, Điềm ha?
(IV, 35, Tr 47)
=> Lời thoại vừa là câu hỏi nhng cũng là sự khẳng định của Huệ về cái
lạnh đầu sáng với Điềm qua từ tình thái “Đặc điểm lời thoạiha” cuối câu
(41) Thàn mở dây giày, hỏi:
- Nhớ đoàn quá ngủ không đợc hả tía?
=> Trong câu xuất hiện từ tình thái “Đặc điểm lời thoạihả tía”, sự quan tâm lo lắng của
Thàn với ông Năm, không hiểu vì sao giờ này mà ông cha ngủ, phải chăng vìnhớ đoàn?
(42) - Tôi biết đi đâu mà quá giang bây giờ Hay làm ơn cho tôi theo
anh đêm nay nghen?
Trang 31(43) - Củi bằng cờm tay để tui bửa cũng đợc, ông ca chi mắc công
hôn?
(VII, 35, Tr 78)
=> Lời thoại là câu hỏi của dì Thấm với ông Mời Qua đây tình thái từ
“Đặc điểm lời thoạihôn” đã bộc lộ sự quan tâm, lo lắng của dì Thấm với ông Mời
Trang 32* Tình thái từ thể hiện thái độ cảm xúc của ngời nói
Để thể hiện thái độ cảm xúc, ngời nói thờng sử dụng tình thái từ Cảmxúc của ngời nói có thể là sự ngạc nhiên, nối tiếc, than phiền, trách móc
- Các tình thái từ thể hiện sự ngạc nhiên
+ Để thể hiện tình thái này, ngời nói sử dụng các từ, cụm từ đầu lời
thoại nh: ơ, ơ hay, sao, chao, chao ôi, trời ơi, , ủa, trời đất ơi
(44) ủa chồng chị đâu?
- Dà - dì bối rối - ảnh đi xa lắm
(XI, 35, Tr 129)
=> Sự ngạc nhiên của ngời phụ nữ trớc cảnh sống cô đơn, một mình đơn
chiếc của dì Hai Giang trên ghe đợc thể hiện qua từ “Đặc điểm lời thoạiủa”.
(45) Hậu chỉ tê tái hỏi một câu:
- Sao anh đành đoạn giết em?
(XIII, 35, Tr 146)
=> Từ “Đặc điểm lời thoạisao” thể hiện sự ngạc nhiên, bất ngờ của chị Hậu trớc sự đổi
thay của ngời chồng thân yêu, vì danh vọng hấn đã bỏ đi tất cả nghĩa tình vợchồng bao năm, can tâm thuê ngời giết chị nhng không thành
(46) Rồi phát hiện ra một mất mát lớn lao, chị thoảng thốt kêu lên:
- Trời đất ơi, sao vậy nè, cng ?
(XIV, 35, Tr 166)
=> “Đặc điểm lời thoạiTrời đất ơi” thể hiện thái độ bất ngờ của chị (cô gái điếm) trớc sự
thay đổi không bình thờng của Điềm, chị cảm nhận nó nh một sự mất mát quálớn đối với chàng thanh niên mới lớn này
(47) Chị khịt mũi cái sột, lau nớc mắt kêu: Trời, vịt gì mà khôn quá vậy?
(V, 35, Tr 52)
=> Sự bất ngờ của cô Ba về một con vịt rất khôn đợc biểu hiện qua từ
“Đặc điểm lời thoạitrời”, con vịt này nó không nh những con khác, nó biết nghe theo lời của
chủ
(48) Thằng Điền cời, “Đặc điểm lời thoạiủa, tụi mình hỏng nói tiếng ngời?”
(XIV, 35, Tr 190)
nó nhận ra rằng chị em nó không nói chuyện với nhau bằng ngôn ngữ thờng
mà bằng sự cảm nhận
+ Có khi từ tình thái ở cuối câu
(49) Má anh rầy:
Trang 33- Bộ má nuôi không nổi sao?
(IX, 35, Tr 102)
=> Biểu hiện sự ngạc nhiên của ngời mẹ, không chấp nhận việc Phi vừahọc vừa kiếm tiền trong khi bà có đủ điều kiện để chu cấp cho Phi
(50) Dì nghiêng đầu ra ngó trời, chừng nh nuối tiếc, thảng thốt:
- Trời đất, đêm qua lẹ thiệt, chắc tôi phải đi bây giờ
- Sớm vậy sao ?
(XI, 35, Tr 132)
=> Lời thoại là một câu hỏi biểu hiện sự ngạc nhiên của dì Hai vì đêmtrôi đi quá nhanh đến lúc dì phải rời ghe đi rồi, từ biệt ngời bạn mới quentrong đêm
+ Có khi từ tình thái đứng độc lập thành một câu
(51) Văn chỉ kêu đợc hai tiếng:
- Trời ơi!
(II, 35, Tr 21)
=> Bộc lộ sự ngạc nhiên của Văn khi phát hiện ra lâu nay ngời làngMút Cà Tha siêng đến khám bệnh chỉ vì muốn giữ anh lại mảnh đất này,không muốn anh phải buồn chán mà bỏ đi nh bao ngời đã làm
- Các tình thái từ thể hiện tình thái than phiền
Trong lời thoại các nhân vật, chúng ta thờng bắt gặp tình thái than
phiền, trách móc đợc sử dụng biểu hiện bằng các từ ngừ: trời ơi, than ôi, chán
quá, chao ôi, sao mà,
(52) Anh đi rồi, tôi nói với má, “Đặc điểm lời thoạiTrời ơi, ngồi với thằng chả mỏi lng
quá, má coi, yêu đơng chi cho mệt vậy không biết, bởi vậy, con đâu cóthèm ”
(VI, 35, Tr 71)
=> Không muốn mẹ hiểu lầm tình cảm của mình với Tứ Phơng nên saukhi ngồi trò chuyện với anh, út Nhỏ đã than với mẹ bị mỏi lng vì ngồi với Ph-
ơng, út thấy mệt mỏi nên sẽ không yêu
(53) Giang than nức nở, “Đặc điểm lời thoạiTrời ơi, con nhớ ghe quá trời đất đi.”
(X, 35, Tr 117)
=> Từ “Đặc điểm lời thoạitrời ơi” biểu lộ sự than trách của Giang vì đã lâu cha không cho
ghe đi qua chỗ Giang sống, Giang đã rất nhớ ghe, nhớ cha và em
(54) Tôi bất giác ứa nớc mắt, rồi nhận thấy cha đang nhìn mình, tôi bệu
bạo cời, “Đặc điểm lời thoạiCắn trúng cái lời đau quá trời”
(XIV, 35, Tr 185)
Trang 34=> Để che dấu cảm xúc của mình không muốn cho cha nhìn thấy Nơng
đã than lên vì đau do cắn vào lỡi nên mới rơi nớc mắt
=> Trong ví dụ này nhân vật má tôi là ngời trao lời, còn lời đáp là của
một ngời trên sông thể hiện qua từ “Đặc điểm lời thoạiừ”.
(55) - Sớm vậy sao ?
- Dạ, tôi thờng đi…; Cánh đồng bất tận ớc lúc ngời ta thức…; Cánh đồng bất tận tr
(XI, 35, Tr 132)
=> Đây là cuộc đối thoại giữa nhân vật má và dì Hai Giang, nhân vật
má là ngời trao lời còn dì Hai là ngời đáp lời qua tình thái từ “Đặc điểm lời thoạidạ”.
(56) Anh Năm tần ngần hỏi, “Đặc điểm lời thoạiCô Xuyến có chuyện gì nói với tôikhông?”
Xuyến ngơ ngác một lát rồi cời, dạ, anh đi mạnh giỏi.
(XII, 35, Tr 142)
=> ở ví dụ này, anh Năm là ngời trao lời còn Xuyến là ngời đáp lời qua
tình thái từ “Đặc điểm lời thoạidạ”.
(57) - Anh Hết hỏng đợc chỗ nào hả má?
- ừ, tao chê chỗ nào bây giờ.
(III, 35, Tr 31)
=> Trong cuộc thoại này chị Hoài là ngời trao lời, má chị Hoài là ngời
đáp lời qua tình thái từ “Đặc điểm lời thoạiừ”.
2.2 Đặc điểm cấu trúc của lời thoại nhân vật
Khảo sát cấu trúc lời thoại nhân vật trong tập truyện Cánh đồng bất tận
của Nguyễn Ngọc T, chúng tôi thấy nổi lên những đặc trng sau đây:
2.2.1 Đặc điểm về độ dài của lời thoại
Trong một tác phẩm văn chơng, khi nhân vật đối thoại với nhau, có thể
họ sẽ nói với nhau những lời rất dài, lại cũng có thể nói rất ít, rất ngắn Điềunày tùy thuộc vào ý đồ sáng tạo nghệ thuật của tác giả Thực tế cho thấy,
Trang 35thông thờng, tác phẩm nào cũng xuất hiện đồng thời cả lời thoại dài và lời
thoại ngắn Cánh đồng bất tận của Nguyễn Ngọc T cũng không nằm ngoài
“Đặc điểm lời thoạiquy luật” phổ biến ấy Nghĩa là có lúc ta bắt gặp những lời thoại rất ngắn, cólúc lời thoại lại dài hơi hơn Khi khảo sát đặc điểm cấu trúc lời thoại nhân vật
trong tập truyện Cánh đồng bất tận của Nguyễn Ngọc T, chúng ta thấy sự xuất
hiện thờng xuyên của lời thoại ngắn, nó trở thành một nét đặc trng trong sángtác của Nguyễn Ngọc T Chính vì vậy, chúng tôi chỉ đi vào tìm hiểu lời thoạingắn
Trong toàn bộ 451 lời thoại của 14 truyện ngắn đã khảo sát, chúng tôinhận thấy số lợng lời thoại ngắn chiếm tỉ lệ khá cao (73.2%) Điều này xuấtphát từ đặc điểm ngôn ngữ của nhân vật thờng thích nói ngắn gọn, rõ ràng
(58) Nhân vật Điềm khi đối thoại cùng nhân vật Huệ trong truyện “Đặc điểm lời thoạiHuệ
Đoạn đối thoại trên các nhân vật giao tiếp trao lời và đáp lời rất ngắn
Dễ nhận thấy là đoạn thoại thiếu hẳn từ xng hô, nhân vật sử dụng lời nói ởmức tiết kiệm nhất, nhanh nhất Chúng ta cảm giác lời đáp cộc lốc, thiếu lịch
sự Nhng chính những lời thoại nh vậy đã chứng tỏ đợc tâm trạng của nhân vậtHuệ lúc bấy giờ, cô trả lời dứt khoát nh đang dứt tình cảm của mình dành choThi trớc kia
(59) Má tôi hỏi:
- Chị đi ghe một mình à, một mình cũng đợc sao?
- Dà, cũng đợc, chị
- Uả, chồng chị đâu?
- Dà, dì bối rối- ảnh đi xa lắm
- Còn chồng tôi thì theo vợ bé mất rồi, má tôi nói luôn
(XI, 35, Tr 129)
Đoạn đối thoại giữa các nhân vật giao tiếp lời trao - đáp rất ngắn, nhng
từ xng hô vẫn xuất hiện Nhân vật sử dụng lời thoại ngắn nhng vẫn rất lịch sự.Chính những lời thoại nh vậy đã chứng tỏ sự tế nhị, nhẹ nhàng của những ngờiphụ nữ Mặc dù, lời thoại ngắn nhng ta vẫn cảm nhận đợc sự gần gũi, suồng
Trang 36sã, thân mật giữa hai ngời phụ nữ dù chỉ mới quen nhau Họ trao đổi cho nhaunhững thông tin về cuộc sống riêng t của mình mà không hề có một chút engại nào cả Tất cả đều thoải mái, tự nhiên nh họ đã thân quen nhau.
So sánh kiểu lời thoại ngắn gọn của nhân vật trong tập truyện ngắn của
Lê Lựu với tập truyện Cánh đồng bất tận của Nguyễn Ngọc T, chúng tôi nhận
thấy hai kiểu tính cách của hai kiểu nhân vật khác nhau Xuất phát từ đặc
điểm ngôn ngữ của ngời chiến sĩ trong quân đội là thờng ngắn gọn, rõ ràng.Trong hoàn cảnh chiến tranh, sự trao đáp giữa các nhân vật lại càng mang tínhkhẩn trơng, ngắn gọn Đoạn thoại dới đây đợc trích dẫn từ truyện ngắn
“Đặc điểm lời thoạiChuyện kể từ đêm trớc” trong Tuyển tập truyện ngắn Lê Lựu.
Nhân vật Kim nói chuyện cùng chiến sĩ thơng binh:
- Chỉ cần cố nén giữ từ giờ trở đi Bọn địch nghi ngờ bắn vu vơ, có thểchúng cha biết đâu
- Chú ý giúp tôi nghe
Hay khi so sánh kiểu lời thoại ngắn gọn của nhân vật trong truyện ngắnNguyễn Ngọc T với truyện ngắn Nguyễn Huy Thiệp thì ta nhận thấy sự khácbiệt rất rõ giữa hai kiểu tính cách của hai loại nhân vật Dới đây là đoạn thoại
đợc trích dẫn từ truyện ngắn “Đặc điểm lời thoạiTớng về hu” trong Tuyển tập truyện ngắn
Nguyễn Huy Thiệp
Cha tôi bảo: “Đặc điểm lời thoạiNghỉ rồi, cha làm gì?” Tôi bảo: “Đặc điểm lời thoạiViết hồi kí” Vợ tôi bảo:
“Đặc điểm lời thoạiCha nuôi vịt xem” Cha tôi bảo: “Đặc điểm lời thoạiKiếm tiền à?” Vợ tôi không trả lời, cha tôibảo: “Đặc điểm lời thoạiĐể xem đã”
Trang 37(Tớng về hu - Tr 33)
Bàn về lời thoại trong truyện ngắn Nguyễn Huy Thiệp, tác giả Lê ThịTrang viết: “Đặc điểm lời thoạiNgôn ngữ đối thoại của nhân vật thờng hớng đến mục đích thựcdụng hằng ngày mà bỏ qua những ớc mơ, khát vọng về một vẻ đẹp hớng thiệncần có” Lẽ dĩ nhiên, nhân vật của truyện ngắn Nguyễn Ngọc T, nhân vật củatruyện ngắn Lê Lựu và truyện ngắn Nguyễn Huy Thiệp là ba loại nhân vậtkhác nhau, chịu sự chi phối, ảnh hởng của thời đại Và nếu nh, trong cuộcsống ngày hôm nay, nhà văn Nguyễn Huy Thiệp đã xây dựng, khắc họa đợclớp chân dung nhân vật với đầy đủ tính cách của thời đại mới - thời đại kinh tếthị trờng, thì với truyện ngắn của Lê Lựu, hình ảnh ngời chiến sĩ với đạo đức,với t chất của con ngời tập thể, của chủ nghĩa anh hùng cách mạng đợc thểhiện hình rõ nét qua từng lời ăn, tiếng nói của họ, đến truyện ngắn củaNguyễn Ngọc T, bản chất của ngời dân vùng Nam Bộ nhẹ nhàng, đôn hậu,
đằm thắm đã đợc thể hiện rõ nét qua từng lời thoại của nhân vật
2.2.2 Đặc điểm về cấu trúc cú pháp của lời thoại
2.2.2.1 Lời thoại có cấu trúc là một câu đơn đặc biệt
Loại này thờng là câu tỉnh lợc Trong ngữ cảnh hội thoại, câu đi trớc đãchứa đầy đủ các thành phần C - V - B nên câu đáp chỉ xuất hiện thành phầncâu nào mang thông báo trọng điểm Chúng có cấu trúc trên bề mặt là từ haycụm từ nên chúng tôi gọi là câu đặc biệt
Trong các cuộc hội thoại thờng ngày, với mục đích tránh những yếu tố
d thừa trùng lặp, ngời ta thờng sử dụng câu tỉnh lợc để đi thẳng vào sự việchiện tợng