1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát một số cặp từ xưng hô tương tác qua lời thoại nhân vật trong tiểu thuyết chỉ còn một lần của chu lai luận văn tốt nghiệp đại học

68 936 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khảo sát một số cặp từ xưng hô tương tác qua lời thoại nhân vật trong tiểu thuyết chỉ còn một lần của Chu Lai
Tác giả Nguyễn Thị Hoài Thương
Người hướng dẫn GS.TS. Đỗ Thị Kim Liên
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Ngôn ngữ
Thể loại Khóa luận
Năm xuất bản 2011
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 501,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bộ giáo dục và đào tạoTrờng đại học vinh ___________________ Khảo sát một số cặp từ xng hô tơng tác qua lời thoại nhân vật trong tiểu thuyết chỉ còn một lần của chu lai khóa luận tốt ng

Trang 1

Bộ giáo dục và đào tạo

Trờng đại học vinh

_

NGUYễN THị hoài THƯƠNG

Khảo sát một số cặp từ xng hô tơng tác qua

lời thoại nhân vật trong

tiểu thuyết chỉ còn một lần của chu lai

khóa luận tốt nghiệp ĐạI HọC

Vinh - 2011

Trang 2

Bộ giáo dục và đào tạo

Trờng đại học vinh

_

Khảo sát một số cặp từ xng hô tơng tác qua

lời thoại nhân vật trong

tiểu thuyết chỉ còn một lần của chu lai

khóa luận tốt nghiệp ĐạI HọC

chuyên ngành: ngôn ngữ

Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Hoài Thơng

Vinh - 2011

Trang 3

MụC LụC

Mở đầu

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Lịch sử vấn đề 1

3 Đối tợng và nhiệm vụ nghiên cứu 5

4 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 5

5 Phơng pháp nghiên cứu 6

6 Cái mới của đề tài 6

7 Cấu trúc của khóa luận 6

Chơng 1: Một số giới thuyết xung quanh đề tài 1.1 Phân biệt tiểu thuyết và truyện ngắn 7

1.2 Giao tiếp và hội thoại 9

1.3 Nhân vật và ngôn ngữ nhân vật 12

1.4 Khái niệm từ xng hô và từ xng hô trong hội thoại 13

1.5 Chu Lai - tác giả, tác phẩm 16

1.6 Tiểu kết chơng 1 18

Chơng 2: Một số cặp từ xng hô tơng tác qua lời thoại nhân vật trong tiểu thuyết Chỉ còn một lần 2.1 Tiêu chí nhận diện từ xng hô tơng tác 19

2.2 Phân tích một số cặp từ xng hô tơng tác của các nhân vật trong tiểu thuyết Chỉ còn một lần 27

2.3 Một số nhận xét về việc sử dụng cặp từ xng hô tơng tác qua lời thoại nhân vật trong trong tiểu thuyết Chỉ còn một lần 45

2.4 Tiểu kết chơng 2 49

Chơng 3: Chiến lợc lịch sự thể hiện qua việc sử dụng cặp từ xng hô tơng tác của nhân vật trong tiểu thuyết Chỉ còn một lần 3.1 Khái niệm lịch sự và chiến lợc lịch sự 51

3.2 Một số quy tắc lịch sự và chiến lợc lịch trong giao tiếp 53

3.3 Cách sử dụng từ xng hô gắn với chiến lợc lịch sự trong tiểu thuyết Chỉ còn một lần 59

Trang 4

3.4 Tiểu kết chơng 3 70Kết luận 71Tài liệu tham khảo 72

LờI CảM ƠN

Lời đầu tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tới

GS TS Đỗ Thị Kim Liên - Ngời đã nhiệt tình hớng dẫn và tạo điều kiện tốt

nhất để tôi hoàn thành khóa luận này

Nhân đây tôi cũng xin bày tỏ lòng cảm ơn đến các thầy, cô trong khoaNgữ Văn - Trờng Đại học Vinh và những ngời đã giúp đỡ tôi trong quá trìnhthực hiện khóa luận

Trong khuôn khổ của một khóa luận, đề tài mới chỉ đợc giải quyết trongmột chừng mực nhất định, tôi hi vọng sẽ còn tiếp tục thực hiện

Vinh, tháng 4 năm 2011

Tác giả

Trang 5

NguyÔn ThÞ Hoµi Th¬ng

Trang 6

Mở đầu

1 Lý do chọn đề tài

1.1 Hiện nay xu hớng vận dụng lý thuyết ngôn ngữ để nghiên cứu cáctác phẩm văn học đang thu hút sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu ngônngữ Vì vậy, đã có nhiều công trình nghiên cứu với quy mô lớn, nhỏ khácnhau ra đời và ngày càng khẳng định đợc vị trí cũng nh những đóng góp tíchcực của nó Trên ý nghĩa đó, tìm hiểu tiểu thuyết Chu Lai dới ánh sáng củadụng học là một việc làm cần thiết

1.2 Từ xng hô là một trong những phạm trù tồn tại phổ biến trong ngônngữ Từ xng hô phản ánh các mối quan hệ xã hội, quan hệ gia đình giữa vaitrao và vai đáp, đồng thời cũng phản ánh thái độ của ngời nói và ngời nghe.Nghiên cứu từ xng hô trong tác phẩm văn chơng sẽ góp phần giúp ngời đọchiểu thêm nghệ thuật xây dựng nhân vật

1.3 Chu Lai là một trong những gơng mặt sáng giá của nền văn học nớc

ta giai đoạn sau 1975 Ông đã có nhiều đóng góp trên cả phơng diện nội dunglẫn cách tân nghệ thuật ý thức luôn làm mới mình đã khiến cho Chu Lai trởthành một tác giả sung sức và các sáng tác của ông đã đem đến nhiều điềumới lạ, bất ngờ cho độc giả

Ngoài ra, Chu Lai đồng thời còn là một trong số những nhà văn đã thểhiện thành công lời thoại nhân vật, sử dụng từ xng hô Lời thoại nhân vật sửdụng từ xng hô không chỉ phản ánh đặc điểm về vai giao tiếp, vị thế xã hội,tuổi tác, mối quan hệ giữa các nhân vật giao tiếp mà cả nét văn hoá đặc thùcủa ngời Việt Đó là lý do mà chúng tôi đi vào tìm hiểu đề tài

Trang 7

2 Lịch sử vấn đề

2.1 Lịch sử nghiên cứu từ xng hô trong hội thoại

Trong nhiều năm qua, từ xng hô là lớp từ đợc nhiều ngời quan tâm chú

ý Đặc biệt với sự phát triển của ngữ dụng học thì từ xng hô trong giao tiếpcũng đợc chú ý thích đáng Tiêu biểu là các công trình nghiên cứu sau:

- Cuốn Vietnamese Grammar (1963) của tác giả L.C.Thompson đã đề cập đến đại từ Ông quan niệm: Một số đại từ nhân xng nh hắn, ngời ta, thiếp là đại từ tuyệt đối Ông còn rất chú ý đến giá trị biểu cảm của từ xng

hô Theo ông có ba nhân tố tác động đến việc sử dụng từ xng hô là: Tìnhhuống xng hô, thái độ của ngời nói, cơng vị của những nhân vật hội thoại

- Dụng học Việt ngữ của Nguyễn Thiện Giáp đã đề cập đến từ xng hô là

yếu tố trong biểu thức quy chiếu

Ngoài ra còn phải kể đến một số chuyên khảo, luận án tiến sĩ, luận văn

nghiên cứu về từ xng hô của các tác giả sau: Nguyễn Văn Chiến (1990), Từ

x-ng hô Tiếx-ng Việt; Nguyễn Phú Phox-ng (1996), Đại danh từ nhân xx-ng Tiếx-ng việt; Bùi Minh Yến (1998), Xng hô trong gia đình ngời Việt; Đỗ Thị Kim Liên (1999), Ngữ nghĩa lời hội thoại; Luận án tiến sĩ của Trơng Thị Diễm (2002),

Từ xng hô có nguồn gốc danh từ thân tộc trong giao tiếp ngời Việt; Luận văn thạc sĩ của Mai Thị Hơng (2007), Từ xng hô qua lời thoại nhân vật trong truyện ngắn Nam Cao; Luận văn thạc sĩ cuả Lê Thị Lan Anh (2009), Từ xng hô qua lời thoại nhân vật trong tiểu thuyết Ăn mày dĩ vãng của Chu Lai và“Ăn mày dĩ vãng” của Chu Lai và ” của Chu Lai và

Thời xa vắng của

“Ăn mày dĩ vãng” của Chu Lai và ” của Chu Lai và Lê Lựu

Đó là nguồn t liệu quý báu giúp chúng tôi có cơ sở lý thuyết để nghiên

cứu đề tài: “Ăn mày dĩ vãng” của Chu Lai vàKhảo sát một số cặp từ xng hô tơng tác qua lời thoại nhân vật

2.2 Lịch sử nghiên cứu tác phẩm của Chu Lai

Trong lĩnh vực nghiên cứu và phê bình văn học, Chu Lai là một gơngmặt mới so với những cây bút kỳ cựu nh Nguyễn Minh Châu, Nguyễn Trung

Trang 8

Thành song những năm gần đây, khi ngời ta bắt đầu quan tâm nhiều hơn vềnền văn học hậu chiến thì Chu Lai là cây bút đợc chú ý khá nhiều Đã có rấtnhiều bài viết, công trình nghiên cứu về sự nghiệp văn học của Chu Lai.Chúng tôi tạm sắp xếp các bài nghiên cứu về tác phẩm của Chu Lai theo hai h-ớng nghiên cứu:

- Hớng nghiên cứu về phơng diện nội dung

Trong tạp chí Văn nghệ Quân đội (Tháng 12/1993) với bài “Ăn mày dĩ vãng” của Chu Lai vàMột đề tài không cạn kiệt” của Chu Lai và, Bùi Việt Thắng đã viết “Ăn mày dĩ vãng” của Chu Lai vàNhân vật Chu Lai đợc thể hiện nh

những con ngời tâm linh Họ sống bởi những ám ảnh của ảo giác, hối thúc bởi

sự sám hối luôn tìm kiếm sự giải thoát Đó là những con ngời trở về sau chiếntranh bị mất thăng bằng khó tìm đơc sự yên ổn trong tâm hồn Họ sống trongcảm giác không bình yên Đi vào ngõ ngách đời sống tâm linh con ngời, ChuLai đã làm ngời đọc bất ngờ vì những khám phá nghệ thuật của mình Nhânvật Chu Lai thờng tự soi tỏ mình, khám phá mình - khám phá một bản ngã haymột con ngời” của Chu Lai và [24, tr.104]

Lý Hoài Thu trong bài viết “Ăn mày dĩ vãng” của Chu Lai vàTập truyện ngắn Phố nhà binh” của Chu Lai và đăng trên tạp chí Văn nghệ Quân đội, số 7 (1993) cũng khẳng định: “Ăn mày dĩ vãng” của Chu Lai vàDù trực tiếp viết về

thời dĩ vãng mịt mùng bom đạn hay chuyển dịch sang tiếp nhận những “Ăn mày dĩ vãng” của Chu Lai vàkênh” của Chu Lai vàthông tin mới xô bồ của thời hiện tại bao giờ Chu Lai cũng nghiền ngẫm, suy

t về hiện thực với sự nhiệt tâm và lòng trung thực của ngời lính Vì vậy, trớc

đề tài chiến tranh, anh không chỉ là viết, là tiếp cận mà là sống, là day dứt, vậtvã bằng tâm linh và máu thịt của mình” của Chu Lai và [27, tr.92]

Còn tác giả bài viết “Ăn mày dĩ vãng” của Chu Lai vàNhà văn Chu Lai - Viết để neo tâm hồn vào cuộc

đời” của Chu Lai và trên trang Web: Http://coinguon.com (6/4/2004) nhận xét: “Ăn mày dĩ vãng” của Chu Lai vàVới anh,

chiến tranh là một siêu đề tài, hình ảnh ngời lính là một siêu nhân vật, đề tàichiến tranh nh một mỏ quặng, càng đào sâu càng màu mỡ” của Chu Lai và

Trang 9

- Hớng nghiên cứu về phơng diện nghệ thuật:

Lý Hoài Thu trong bài viết: “Ăn mày dĩ vãng” của Chu Lai vàTập truyện ngắn phố nhà binh” của Chu Lai và đăng trên tạp chí Văn nghệ Quân đội, Số 7 (1993) nhận xét: “Ăn mày dĩ vãng” của Chu Lai vàVề bút pháp, Chu Lai đã

tạo ra đợc sự đa dạng về màu sắc thẩm mĩ, đa chiều về thời gian, không gian,

đa thanh về giọng điệu, âm hởng ” của Chu Lai và; “Ăn mày dĩ vãng” của Chu Lai vàVăn Chu Lai rất gần với ngôn ngữ điện

ảnh Có cảm giác nh ngòi bút của anh cũng “Ăn mày dĩ vãng” của Chu Lai vàlớt” của Chu Lai và, cũng “Ăn mày dĩ vãng” của Chu Lai vàlia” của Chu Lai và từ nhiều góc độ,cũng tiếp cận cảnh, cũng lùi xa viễn cảnh nh ống kính của ngời quayphim ” của Chu Lai và; “Ăn mày dĩ vãng” của Chu Lai vàVề kết cấu, anh vận dụng nhiều thủ pháp đồng hiện và coi đó làtrục chính, là mối giao lu giữa quá khứ và hiện tại” của Chu Lai và [27, tr.95]

Bùi Việt Thắng trong cuốn Bình luận truyện ngắn viết: “Ăn mày dĩ vãng” của Chu Lai vàDờng nh Chu

Lai nghiêng về bút pháp nghiêm ngặt trong cách thể hiện đời sống của ngờichiến sĩ Bút pháp này tạo nên tính sâu sắc trong truyện ngắn của anh” của Chu Lai và (26,

tr.39) Tác giả này trong một bài viết khác in trên Tạp chí nhà văn, số 8

(2006) đã chứng minh sức viết dồi dào của Chu Lai và đa ra những đánh giámang tính khái quát toàn bộ các tác phẩm thuộc thể loại tiểu thuyết của ChuLai ở phơng diện nhân vật và giọng điệu

Tuy nhiên bên cạnh các ý kiến khẳng định sự thành công của Chu Laicũng có một vài ý kiến đánh giá những hạn chế trong sáng tác của Chu Lai

Tác giả Ngô Vĩnh Bình trong bài “Ăn mày dĩ vãng” của Chu Lai vàChu Lai với dòng sông xa” của Chu Lai và, tạp chí Văn nghệ Quân đội, Số 4 (1989) nhận xét: “Ăn mày dĩ vãng” của Chu Lai vàTuy tác giả đã có những trăn trở,

những suy nghĩ mới, tạo ra lối viết mới nhng đây đó vẫn cha vợt hẳn lên đợcmình Đó là lối kể chuyện còn lộ ý, thiếu tự nhiên, suôn sẻ” của Chu Lai và [4, tr.103]

Tóm lại, nhìn một cách tổng quát, phần lớn, ý kiến của các tác giả đi

tr-ớc đánh giá về văn Chu Lai chỉ dừng lại ở nhận xét, đánh giá tác phẩm dới góc

độ lý luận phê bình trong bình diện ngôn ngữ với một số đề tài sau: Luận án

Tiến sĩ của Cao Xuân Hải đi sâu nghiên cứu “Ăn mày dĩ vãng” của Chu Lai vàHành động nhận xét qua lời thoại nhân vật trong truyện ngắn Chu Lai, Lê Lựu, Nguyễn Minh Châu” của Chu Lai và; Luận văn Thạc sĩ của Trần Thị Lan Anh: “Ăn mày dĩ vãng” của Chu Lai vàHành động nhận xét qua lời thoại nhân vật nam và nữ trong truyện ngắn Chu Lai; Luận văn Thạc sĩ của Lê Thị Lan Anh: “Ăn mày dĩ vãng” của Chu Lai vàTừ xng hô qua lời thoại nhân vật trong tiểu thuyết Ăn mày dĩ“Ăn mày dĩ vãng” của Chu Lai và

vãng của Chu Lai và Thời xa vắng của Lê Lựu” của Chu Lai và “Ăn mày dĩ vãng” của Chu Lai và ” của Chu Lai và ” của Chu Lai và Trong các đề tài nghiêncứu trên, cha có tác giả nào đề cập đến cặp từ xng hô tơng tác trong tiểu

thuyết Chỉ còn một lần của nhà văn Chu Lai Vì vậy, chúng tôi chọn đề tài này

làm đối tợng nghiên cứu cho khóa luận tốt nghiệp của mình

Trang 10

3 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu

Để thực hiện đề tài này, chúng tôi chọn nhóm từ xng hô tơng tác qua lời

thoại nhân vật trong tiểu thuyết Chỉ còn một lần của nhà văn Chu Lai do Nhà

xuất bản Lao động giới thiệu năm 2009 làm đối tợng nghiên cứu

4 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

4.1 Mục đích

Đề tài hớng tới hai mục đích chính sau:

a Góp phần làm sáng tỏ lý thuyết về từ xng hô qua lời thoại của cácnhân vật xét trong cặp tơng tác trong tác phẩm văn chơng

b Góp phần giảng dạy, nghiên cứu văn học Việt Nam sau 1975, trong

đó có sự đổi mới nghệ thuật của nhà văn Chu Lai

Từ mục đích trên khoá luận đề ra những nhiệm vụ sau:

a Trình bày một số khái niệm lý thuyết liên quan đến đề tài nh: Lýthuyết tiểu thuyết và truyện ngắn, lý thuyết giao tiếp, lý thuyết từ xng hô và từxng hô trong hội thoại

b Phân tích và mô tả một số nhóm từ xng hô tơng tác qua lời thoại nhân

vật trong tiểu thuyết Chỉ còn một lần của nhà văn Chu Lai.

Trên cơ sở đó chỉ ra một số chiến lợc giao tiếp (xét trên phơng diện lịchsự) khi tham gia hoạt động giao tiếp

Trang 11

5 Phơng pháp nghiên cứu

5.1 Phơng pháp thống kê phân loại

Phơng pháp này chúng tôi sử dụng để thống kê các cuộc thoại có từ xng

hô tơng tác qua lời thoại nhân vật trong tiểu thuyết Chỉ còn một lần của nhà

văn Chu Lai

5.2 Phơng pháp so sánh, đối chiếu

Phơng pháp này chúng tôi sử dụng để so sánh, đối chiếu từ xng hô của

ba cặp tơng tác nhân vật trong tiểu thuyết để từ đó thấy đợc đặc trng riêng vềngôn ngữ trong tiểu thuyết của Chu Lai

5.3 Phơng pháp phân tích, tổng hợp

Trên cơ sở thống kê t liệu, so sánh, đối chiếu, chúng tôi lựa chọn cáccặp từ xng hô tơng tác của các nhân vật và chiến lợc lịch sự qua các cách xnghô đó Từ đó đa ra những nhận xét khái quát về đặc điểm ngôn ngữ và phong

cách ngôn ngữ qua lời thoại nhân vật trong tiểu thuyết Chỉ còn một lần của

nhà văn Chu Lai

6 Cái mới của đề tài

Đây là đề tài đầu tiên đi sâu nghiên cứu về từ xng hô tơng tác qua lời

thoại nhân vật trong tác phẩm của Chu Lai nói chung và trong tiểu thuyết Chỉ còn một lần nói riêng, đồng thời bổ sung thêm t liệu về sự đổi mới nội dung và

hình thức văn học những năm sau chiến tranh chống Mỹ mà các nhà nghiêncứu quan tâm

7 Cấu trúc của khoá luận

Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung chính của khoá luận sẽ đợctrình bày trong ba chơng:

Chơng 1: Một số giới thuyết xung quanh đề tài

Chơng 2: Một số cặp từ xng hô tơng tác qua lời thoại nhân vật trong tiểu

thuyết Chỉ còn một lần.

Chơng 3: Chiến lợc lịch sự thể hiện qua việc sử dụng cặp từ xng hô tơng

tác của nhân vật trong tiểu thuyết Chỉ còn một lần.

Trang 12

Ch ơng 1Một số giới thuyết xung quanh đề tài

1.1 Phân biệt tiểu thuyết và truyện ngắn

1.1.1 Tiểu thuyết

Theo Từ điển thuật ngữ văn học (Lê Bá Hán) thì tiểu thuyết là tác phẩm

tự sự cỡ lớn có khả năng phản ánh hiện thực đời sống ở một giới hạn thời gian

và không gian Tiểu thuyết có thể phản ánh số phận của nhiều cuộc đời, nhữngbức tranh phong tục, đạo đức xã hội, miêu tả các điều kiện sinh hoạt giai cấp,tái hiện nhiều tính cách đa dạng

Các đặc điểm nổi bật của tiểu thuyết là:

- Thứ nhất, tiểu thuyết nhìn cuộc sống từ góc độ đời t

- Thứ hai, tiểu thuyết miêu tả cuộc sống nh một thực tại cùng thời, đangsinh thành, nó hấp thụ vào bản thân mọi yếu tố ngổn ngang, bề bộn của cuộc

đời gồm cái cao cả lẫn cái tầm thờng, cái bi lẫn cái hài

- Thứ ba, nhân vật tiểu thuyết là “Ăn mày dĩ vãng” của Chu Lai vàcon ngời nếm trải” của Chu Lai và, t duy, chịu đaukhổ, dằn vặt của cuộc đời

- Thứ t, thành phần chính yếu của tiểu thuyết không phải chỉ là cốttruyện và tính cách nhân vật mà ngoài hệ thống sự kiện, biến cố và những chitiết tính cách, tiểu thuyết miêu tả suy t của nhân vật về thế giới, về đời ngời,phân tích diễn biến tâm lí

- Thứ năm, tiểu thuyết là thể loại dân chủ cho phép ngời trần thuật cóthể có thái độ thân mật, thậm chí suồng sã đối với nhân vật của mình

Nói tóm lại, tiểu thuyết là thể loại văn học có khả năng tổng hợp nhiềunhất các khả năng nghệ thuật của các thể loại văn học khác Chính hiện tợngtổng hợp trên đã làm cho thể loại tiểu thuyết vận động, phát triển, biến đổikhông ngừng nh Bakhtin nhận xét: tiểu thuyết là “Ăn mày dĩ vãng” của Chu Lai vàthể loại duy nhất đang hìnhthành và cha xong xuôi” của Chu Lai và

1.1.2 Truyện ngắn

Theo Từ điển thuật ngữ văn học (Lê Bá Hán) thì truyện ngắn thờng đợc

viết bằng văn xuôi với nội dung bao trùm hầu hết các phơng diện của đờisống: đời t, thế sự hay sử thi Nét nổi bật của truyện ngắn là sự giới hạn vềdung lợng Truyện ngắn thờng đợc viết ra để tiếp thu liền một mạch, đọc mộthơi không nghỉ

Trang 13

Truyện ngắn hiện đại đều ít nhiều mang t duy tiểu thuyết Nếu tiểuthuyết là thể loại chiếm lĩnh đời sống trong toàn bộ sự đầy đặn, toàn vẹn, sự

đầy đủ của nó thì truyện ngắn lại thờng hớng tới việc khắc hoạ một hiện tợng,phát hiện một nét bản chất trong quan hệ nhân sinh hay đời sống tâm hồn củacon ngời

Nếu tiểu thuyết bao gồm nhiều nhân vật, sự kiện đan cài, chồng chéonhau thì trong truyện ngắn thờng có ít nhân vật, ít sự kiện phức tạp Nhân vậttrong truyện ngắn ít khi trở thành một thế giới hoàn chỉnh, một tính cách đầy

đặn mà có lúc chỉ là một mảnh cắt trong cuộc đời nhân vật

Cốt truyện của truyện ngắn thờng diễn ra trong một thời gian, khônggian hạn chế, chức năng của nó nói chung là nhận ra một điều gì đó sâu sắc vềcuộc đời và tình ngời Kết cấu của truyện ngắn không chia thành nhiều tầng,nhiều tuyến mà thờng đợc xây dựng theo nguyên tắc tơng phản hoặc liên tởng.Bút pháp tờng thuật của truyện ngắn thờng là chấm phá

Yếu tố quan trọng bậc nhất của truyện ngắn là những chi tiết cô đọng,

có dung lợng lớn và lối hành văn mang nhiều ẩn ý tạo cho tác phẩm nhữngchiều sâu cha nói hết

Trang 14

1.2 Giao tiếp và hội thoại

1.2.1 Giao tiếp

1.2.1.1 Giao tiếp và sự kiện giao tiếp

Giao tiếp là một hoạt động phổ biến của con ngời Trong các hình thứcgiao tiếp thì giao tiếp bằng ngôn ngữ là phổ biến và có vai trò quan trọng nhất.Bởi đây là hình thức chủ yếu để truyền đạt thông tin

Mặt khác, năng lực ngôn ngữ và năng lực giao tiếp của con ngời khôngphải do “Ăn mày dĩ vãng” của Chu Lai vàthiên phú” của Chu Lai và mà đó là kết quả của quá trình sống, làm việc và học tập

Và ở mỗi ngôn ngữ khác nhau của mỗi cộng đồng khác nhau lại có những quytắc là chuẩn mực ngôn ngữ riêng, nó bị chi phối bởi thói quen, phong tục tậpquán, văn hoá của dân tộc đó Vì thế sự khác biệt về chuẩn giao tiếp giữa cácdân tộc, cộng đồng là điều dĩ nhiên

Khi đề cập đến sự kiện giao tiếp, ngời có công và đợc nhắc đến nhiều làD.Hymes Tác giả đã dùng từ SPEAKING gồm 8 chữ cái để chỉ 8 yếu tố cóliên quan đến sự kiện giao tiếp: S -chu cảnh và hiện trờng, P -ngời tham giagiao tiếp, E - mục đích giao tiếp, A -chuỗi hành vi, K -cách diễn đạt, I - phơngtiện, N - chuẩn tơng tác và chuẩn giải thích, G - thể loại [Dẫn theo 23, tr.10]

1.2.1.2 Quan hệ giao tiếp

Quan hệ giao tiếp là mối quan hệ giữa các thành viên tham gia giaotiếp Nói cách khác, trong một cuộc giao tiếp, các thành viên tham gia phải

có mối quan hệ qua lại nhất định với nhau Những mối quan hệ này đ ợchình thành, xây dựng trên cơ sở hệ thống các mối quan hệ xã hội Và mỗingời ở mỗi hoàn cảnh khác nhau lại có vai giao tiếp khác nhau Ví dụ ởtrong gia đình là cha trong quan hệ với con, là chồng trong quan hệ với vợ,

là anh trong quan hệ với em; ngoài xã hội, anh ta là thủ tr ởng trong quan hệvới cấp dới nhng lại là nhân viên trong quan hệ với thủ trởng, cấp trên Tấtcả những mối quan hệ đan xen ấy làm nên một mạng các quan hệ với rấtnhiều vai khác nhau

Mỗi ngời khi tham gia giao tiếp dù có nhiều mối quan hệ nhng thờngchỉ quy về hai loại quan hệ chính sau:

- Quan hệ quyền thế là quan hệ trên-dới, sang-hèn, cao-thấp Quan hệ

này đợc đặc trng bằng yếu tố quyền lực, có khoảng cách giao tiếp Quan hệnày cũng chỉ có tính chất tơng đối, chẳng hạn: ngời này có vị thế cao hơn ngờikia ở phơng diện này nhng lại có vị thế thấp hơn ngời khác ở phơng diện khác

Trang 15

Quan hệ này phụ thuộc vào các yếu tố mang tính xã hội nh: địa vị xã hội, giớitính, tuổi tác

- Quan hệ liên nhân : Quan hệ này có đặc trng là sự gần gũi, thân mật,

bạn bè thân hữu, ngang bằng, xoá đi khoảng cách và luôn hớng tới sự đồng

đằng-cận kề

1.2.2 Hội thoại

Trong giao tiếp hàng ngày cũng nh trong văn chơng, hội thoại là hoạt

động giao tiếp căn bản, phổ biến nhất của sự hành chức ngôn ngữ Theo Từ

điển tiếng Việt thì hội thoại là “Ăn mày dĩ vãng” của Chu Lai vàsử dụng một ngôn ngữ để nói chuyện với

nhau” của Chu Lai và [28, tr 461]

Còn Đỗ Hữu Châu trong cuốn sách Đại cơng ngôn ngữ học (tập 2) lại

định nghĩa: “Ăn mày dĩ vãng” của Chu Lai vàHội thoại là hình thức giao tiếp thờng xuyên, phổ biến của ngônngữ, nó cũng là hình thức cơ sở của mọi hoạt động ngôn ngữ khác” của Chu Lai và [7, tr.204]

Trong cuốn Ngữ nghĩa lời hội thoại, tác giả Đỗ Thị Kim Liên đa ra định

nghĩa: “Ăn mày dĩ vãng” của Chu Lai vàHội thoại là một trong những dạng hoạt động ngôn ngữ giữa hai hoặcnhiều nhân vật trực tiếp trong một ngữ cảnh nhất định mà giữa họ có sự tơngtác qua lại về hành vi ngôn ngữ hay hành vi nhận thức nhằm đi đến một đíchnhất định” của Chu Lai và [19, tr.18]

Tóm lại, các định nghĩa trên của các tác giả đều nêu lên đợc những đặc

điểm cơ bản nhất của hội thoại Nhìn chung, để có một hội thoại cần có cácnhân tố sau:

- Thứ nhất, nhân vật: Để có hội thoại cần có ít nhất hai nhân vật trở

lên Nhân vật tham gia hội thoại với hai t cách: chủ thể đánh giá chủ quanhành vi giao tiếp cụ thể, từ đó lựa chọn những phơng tiện ngôn ngữ tơngứng và chủ thể chủ động gây nên hoặc tiếp nhận hành vi giao tiếp v ớinhững thái độ khác nhau

- Thứ hai, nội dung của lời: Nhân vật đa ra nội dung của lời dới dạng

các phát ngôn tạo thành diễn ngôn theo một ngôn ngữ nhất định Cuộc thoạigiữa các nhân vật bao giờ cũng phải có một nội dung nhất định

- Thứ ba, hoàn cảnh giao tiếp (hay còn gọi là ngữ cảnh) bao gồm ngữ

cảnh giao tiếp rộng và ngữ cảnh giao tiếp hẹp Ngữ cảnh giao tiếp rộng baogồm những hiểu biết về thế giới vật lí, sinh lí, xã hội, văn hoá, tôn giáo, lịch sửcủa các ngành khoa học, nghệ thuật ở thời điểm thời gian và không gian đó

Trang 16

đang diễn ra cuộc giao tiếp Ngữ cảnh giao tiếp hẹp bao gồm toàn bộ khônggian, thời gian cụ thể cho phép câu nói đó đợc nói hay không đợc nói.

- Thứ t, mục đích giao tiếp là điều cần đạt đến của mọi cuộc thoại, nó

còn đợc gọi là hiệu quả giao tiếp Mọi cuộc thoại đều có mục đích, đều chứa

đựng một hoặc nhiều vấn đề Những vấn đề, mục đích đó có thể biểu hiện ờng minh hoặc hàm ẩn sau các lời thoại, thể hiện qua những hành vi tạo lờihay qua những hành vi ngôn ngữ gián tiếp Mục đích và nội dung lời nói cókhi tơng ứng có khi không hoàn toàn tơng ứng

- Thứ năm, thái độ giao tiếp: Sự thể hiện những nhận xét, đánh giá của

ngời nói đối với hiện thực đợc nói tới thờng do các yếu tố tình thái trong phátngôn đảm nhận Thái độ nói có thể đa đến sự khác biệt trong nội dung ngữnghĩa của lời đó là thái độ bực tức, đồng tình, phản đối hoặc lấp lửng

Trang 17

1.3 Nhân vật và ngôn ngữ nhân vật

1.3.1 Nhân vật

Theo Từ điển thuật ngữ văn học (Lê Bá Hán) thì nhân vật văn học còn

thể hiện quan niệm nghệ thuật, lý tởng thẩm mĩ của nhà văn về con ngời Vìthế nhân vật luôn gắn chặt với chủ đề tác phẩm

Lại Nguyên Ân trong 150 thuật ngữ văn học cho rằng: “Ăn mày dĩ vãng” của Chu Lai vàVai trò và đặc

trng của nhân vật văn học bộc lộ rõ nhất trong phạm vi vấn đề nhân vật và tácgiả” của Chu Lai và (3, tr.250), có nghĩa là nhà văn thông qua thực tế cuộc sống bằng sự quansát, đánh giá, và cảm hứng sáng tạo, bằng các phơng tiện nghệ thuật của mình

đã tạo thế giới nhân vật trong tác phẩm văn học của mình Qua nhân vật, cácnhà văn thể hiện sự nhận thức, khám phá của mình về con ngời và xã hội, thểhiện những t tởng, tình cảm có ý nghĩa, tham gia tích cực vào đời sống, gópphần giải quyết những vấn đề xã hội và nhân sinh

Một trong những đặc điểm nổi bật của nhân vật văn học là: “Ăn mày dĩ vãng” của Chu Lai vàNhân vậtvăn học là một hình tợng nhân vật ớc lệ có những dấu hiệu dễ nhận ra” của Chu Lai và [22, tr.325] Là hình tợng nhân vật có tính ớc lệ nên nhân vật trong tác phẩm văn họckhông bị đồng nhất với con ngời có thật ngoài đời ngay cả khi tác giả xâydựng nhân vật bằng những nét rất gần với nguyên mẫu có thật trong đời sống

Chức năng cơ bản của nhân vật văn học là khái quát tính cách của conngời Nhân vật có ý nghĩa trớc hết là ở các loại văn học tự sự, kịch, sân khấu

điện ảnh, điêu khắc Các thành tố tạo nên nhân vật gồm: Hạt nhân tinh thầncủa cá nhân, t tởng, các lợi ích đời sống, thế giới xúc cảm, ý chí, các hình thức

ý thức và hành động Khi đi vào tác phẩm văn học, nhân vật có ngôn ngữ, đờisống nội tâm, tính cách, cuộc sống riêng

1.3.2 Ngôn ngữ nhân vật

Để khắc hoạ tính cách, phẩm chất của nhân vật, các nhà văn tập trung

đi sâu phản ánh các yếu tố khác nhau liên quan đến nhân vật, trong đó cầnphải kể đến ngôn ngữ nhân vật bởi đây là yếu tố quan trọng, cần thiết để nhàvăn xây dựng nên một hình tợng nhân vật trọn vẹn, hoàn chỉnh

Ngôn ngữ nhân vật chính là lời nói trực tiếp của nhân vật trong tácphẩm văn học đợc biểu đạt bằng những tín hiệu ngôn ngữ nhằm mục đích thểhiện một cách sinh động tính cách, quan điểm nhân vật Ngôn ngữ nhân vật làmột phơng diện trong đó t tởng, tâm lí, tính cách, đạo đức của nhân vật đợcbộc lộ một cách trực tiếp nhất, cụ thể và chính xác nhất

Trang 18

Trong tác phẩm văn học, ngôn ngữ nhân vật đợc biểu hiện dới haidạng: ngôn ngữ đối thoại và ngôn ngữ độc thoại Tuỳ vào sở trờng riêng, cónhà văn thờng lựa chọn ngôn ngữ đối thoại, thông qua đối thoại giữa hai hoặcnhiều nhân vật để làm lộ rõ tính cách nhân vật nhng cũng có nhiều nhà văn lạithiên về ngôn ngữ độc thoại nội tâm, tức là phát ngôn của nhân vật tự nói vớibản thân mình để phản ánh tâm lí bên trong Tuy nhiên, ngôn ngữ nhân vật dùtồn tại ở dạng nào cũng phải có sự kết hợp, đan xen giữa tính cá thể và tínhkhái quát, ngôn ngữ nhân vật vừa là của nhân vật độc lập, riêng biệt, đồng thời

nó là hiện thân của một tầng lớp, một giai cấp có khi là của cả một thế hệ nào

đó nói chung

1.4 Khái niệm từ xng hô và từ xng hô trong hội thoại

1.4.1 Từ xng hô

Từ xng hô là một trong những phạm trù tồn tại phổ biến trong nhiều

ngôn ngữ và cả trong Tiếng Việt Theo Từ điển tiếng Việt: “Ăn mày dĩ vãng” của Chu Lai vàTừ xng hô là

những từ dùng để xng hô giữa các nhân vật khi giao tiếp Xng hô cũng đợcxem là một phạm trù, đó là phạm trù ngôi” của Chu Lai và [27, tr 174]

Còn theo tác giả Nguyễn Văn Chiến thì: “Ăn mày dĩ vãng” của Chu Lai vàTừ xng hô là những từ đợc rút

ra trong hệ thống ngôn ngữ (biểu thị các phạm trù xng hô nhất định) dùng đểxng hô giao tiếp xã hội” của Chu Lai và [9, tr.41]

Từ xng hô trong Tiếng Việt có lợng lớn, chúng gồm có hai nhóm:

Đại từ xng hô đích thực và các danh từ thân tộc chuyển hóa thành từ xnghô

- Đại từ xng hô đích thực: Theo thống kê của Nguyễn Văn Chiến thìtiếng Việt có khoảng 20 đại từ xng hô đích thực Sau đây là bảng đại từ xng hô

đích thực trong giao tiếp:

bay

lũ chúng nó, bọn hắn

- Danh từ thân thuộc: Trớc hết đợc sử dụng để xng hô trong phạm vi

dòng tộc (Ví dụ: cụ, ông, cô, cậu, anh, chị ) Khi sử dụng nó thờng bị quy

định chặt chẽ bởi tính thứ bậc, tôn ti, họ hàng

Trang 19

Từ xng hô trong hội thoại có đặc điểm: Nó thờng xuất hiện thành cặp,

có sự tơng tác Ví dụ: tao/mày, tôi/ anh, tôi/ em, em/ mình

Trật tự xng hô là: nam trớc, nữ sau (ông/ bà, anh/em, anh/ chị ) riêng trờng hợp vợ/ chồng thì nữ trớc, nam sau - đây là trờng hợp đặc biệt Cách gọi

này chịu ảnh hởng lớn của truyền thống “Ăn mày dĩ vãng” của Chu Lai vàtrọng nam khinh nữ” của Chu Lai và của ngời Việt;

trật tự thân trớc sơ sau: cô/ cậu, cô/ chú, gì/ dợng, dâu/ rể Cách gọi này bắt

nguồn từ đạo lý trọng tình nghĩa của dân tộc ta: những ai có quan hệ gần gũi

thân thiết hơn thì thờng đợc quý trọng, yêu mến hơn; trật tự lớn trớc nhỏ sau: chị/ em, ông/ cháu, cô/ cháu, cậu /cháu , riêng trờng hợp “Ăn mày dĩ vãng” của Chu Lai vàchú/ bác” của Chu Lai và không

theo nguyên tắc này Nh vậy cách xng hô này chịu tác động lớn của nét vănhoá Việt “Ăn mày dĩ vãng” của Chu Lai vàkính lão đắc thọ” của Chu Lai và luôn trân trọng, kính mến những ngời lớn tuổihơn

1.4.2 Từ xng hô trong hội thoại

Khi tham gia trong hội thoại, từ xng hô có những biểu hiện:

- Biến đổi linh hoạt: Khác với từ xng hô trong hệ thống ngôn ngữ, từ

x-ng hô trox-ng hội thoại khôx-ng ổn định, cố hữu mà thờx-ng rất độx-ng và linh hoạt,

nó luôn biến đổi do có sự đổi ngôi thờng xuyên ở bất kì cuộc thoại nào, nếungời này giữ vai ngôi thứ nhất, ngời kia ngôi thứ hai thì đến lợt tiếp theo ngờikia giữ vai ngôi thứ nhất và ngời này lại giữ ngôi thứ hai

Ví dụ:

<1>- Anh cho Thanh về nhà - Cô đột ngột nói.

- Kìa! Sao em hứa tối nay sẽ đến câu lạc bộ các nhà doanh nghiệp với anh?

- Thanh hơi mệt có lẽ do rợu.

- Hay anh đa em đến một chỗ tắm hơi theo công nghệ Đài Loan chỉ

chuyên dành cho phụ nữ nhé! [17, tr.277]

Mặt khác cùng một thực thể giao tiếp, tuỳ vào từng đối thoại khác nhau

mà có cách xng hô khác nhau Có khi cùng một đối tợng giao tiếp nhng vìtrạng thái, cảm xúc, tinh thần không đồng nhất nên việc sử dụng từ xng hô ở

ngôi thứ nhất luôn luôn linh hoạt Từ xng hô “Ăn mày dĩ vãng” của Chu Lai vàtôi” của Chu Lai và thân mật, khách quan chuyển sang “Ăn mày dĩ vãng” của Chu Lai vàtao” của Chu Lai và khi bực tức, giận dữ, còn lúc gần gũi, thân quen thì “Ăn mày dĩ vãng” của Chu Lai vàtôi” của Chu Lai và chuyển sang “Ăn mày dĩ vãng” của Chu Lai vàem” của Chu Lai và hoặc “Ăn mày dĩ vãng” của Chu Lai vàmình” của Chu Lai và.

Đặc biệt trong quá trình hội thoại, mỗi nhân vật hội thoại cần thiết phải

có sự hiểu biết lẫn nhau về nghề nghiệp, tuổi tác, quan hệ xã hội, quan hệ gia

Trang 20

đình, quan hệ nghề nghiệp để tránh tình trạng lúng túng, khó xử không biếtxng hô thế nào cho phải Việc dùng từ xng hô thể hiện vốn văn hoá, sự hiểubiết, tính lịch thiệp, sự tôn trọng đối với ngời nghe.

- Có sự tơng tác lẫn nhau: Trong hội thoại các nhân vật giao tiếp ảnh

h-ởng lẫn nhau, tác động qua lại với nhau làm biến đổi nhau Trớc cuộc hộithoại, giữa các nhân vật có sự khác biệt, đối lập, thậm chí trái ngợc nhau vềcác mặt (hiểu biết, tâm lý, tình cảm, ý muốn ) không có sự khác biệt này thìgiao tiếp thành thừa Trong hội thoại và qua hội thoại những sự khác biệt nàygiảm đi hoặc mở rộng ra, căng lên có khi thành xung đột

Từ xng hô ảnh hởng rất lớn đến sự tơng tác trong hội thoại, nói cáchkhác khi hội thoại chính từ xng hô cũng có sự tơng tác qua lại Khi vai trao lời

sử dụng từ xng hô để mở thoại thì vai đáp cũng phải có cách sử dụng từ xnghô cho thích hợp, phù hợp để đảm bảo cuộc thoại đợc thành công Các cặp x-

ng hô biến hoá rất linh hoạt, nó thay đổi khi đối tợng giao tiếp, quan hệ tìnhcảm giữa các nhân vật thay đổi

1.5 Chu Lai - tác giả, tác phẩm

1.5.1 Tác giả

Nhà văn Chu Lai, tên thật là Chu Văn Lai sinh ngày 5/2/1946, quê gốc

ở thôn Tam Nông, xã Hng Đạo, huyện Tiên Lữ, tỉnh Hng Yên Cha ông là nhàviết kịch nổi tiếng Học Phi

Tốt nghiệp phổ thông, ông vào học đại học Hết năm thứ nhất, ông tìnhnguyện nhập ngũ Cuộc đời binh nghiệp của ông bắt đầu từ đó và ông khởinghiệp văn chơng cũng từ những năm khói lửa chiến tranh Vào quân ngũ, ông

đợc điều về đoàn kịch nói Tổng cục chính trị Từ đoàn kịch, ông xin chuyển

về đơn vị đặc công, chiến đấu tại Sài Gòn cho đến ngày giải phóng miền Nam

1975 Cuối 1975, ông về làm trợ lí tuyên huấn quân khu7 Cuối 1976, ông về

dự trại sáng tác văn học của Tổng cục chính trị, sau đó học tại trờng viết văn

Nguyễn Du khoá I Sau khi tốt nghiệp, Chu Lai về làm biên tập tạp chí Văn nghệ Quân đội cho tới nay

Ông đã đợc nhận rất nhiều giải thởng nh:

- Giải thởng văn học của Hội đồng văn học chiến tranh cách mạng và

lực lợng vũ trang của hội nhà văn với tiểu thuyết Ăn mày dĩ vãng.

- Giải thởng văn học Bộ quốc phòng 1994

- Giải thởng tiểu thuyết của Nxb Hà Nội với tiểu thuyết Phố.

Trang 21

- Ngoài ra, rất nhiều tác phẩm của ông đợc chuyển thể thành phim, đợcdịch ra nhiều thứ tiếng

Truyện ngắn Chu Lai (2003)

Truyện thiếu nhi: út Ten (1983)

Tiểu thuyết: Nắng đồng bằng (1977)

Vòng tròn bội bạc (1990)

Ăn mày dĩ vãng (1992)

Kí sự: Nhà lao cây dừa (1992)

Ngoài ra ông còn viết một số kịch bản sân khấu và điện ảnh

Sinh trởng trong một gia đình làm văn học nghệ thuật nên Chu Lai sớm

có điều kiện tiếp xúc với sách vở và văn học nghệ thuật Chính điều này đãgóp phần hình thành ở ông một tình yêu đối với văn học Ngay từ những nămtháng chiến đấu gian khổ trong đơn vị đặc công, ông đã bắt đầu sáng tác với

tác phẩm đầu tay là truyện ngắn Hũ muối ngời Mơ nông đăng trên báo Độc

lập, 1963, để ca ngợi khí tiết con ngời Tây Nguyên Nhng phải sau 1975, ôngmới chính thức bớc vào hoạt động văn học

Khoảng thời gian mời năm lăn lộn trong chiến trờng Nam Bộ đã cungcấp cho ông một vốn sống hết sức phong phú, tạo nên mạch cảm hứng chủ

đạo, xuyên suốt trong văn nghiệp Chu Lai

Từ những tác phẩm đầu tay cho đến những tác phẩm sau này, ông tậptrung vào tìm tòi, khám phá những bí ẩn của chiến tranh và ngời lính Tất cả

đều đợc viết bằng cảm hứng ngợi ca và bút pháp dung dị, chân thật Đặc biệtbút pháp của ông có sự chuyển đổi từ tiếp cận, lí giải hiện thực đến nghệ thuật

Trang 22

biểu hiện Nhờ đó, tác phẩm của ông có sức sống lâu bền Những tìm tòi tronghình thức kể chuyện, thủ pháp đan xen đồng hiện thời gian với những tìnhhuống gay cấn li kì tạo nên sự hấp dẫn trong sáng tác của ông Bên cạnh đề tàichiến tranh và ngời lính thì Chu Lai còn hớng về cuộc sống thờng nhật vớinhững chi tiết, cảnh đời rất thực trong thời đại kinh tế mở cửa.

Có thể khẳng định rằng Chu Lai là một cây bút viết khoẻ, có sự vơn lên,tâm huyết và sáng tạo nghiêm túc Chính vì thế, ông đã có đợc những thànhcông và sự đóng góp đáng quý vào văn xuôi đơng đại Việt Nam

1.6 Tiểu kết chơng 1

Xuất phát từ nội dung, phơng pháp nghiên cứu của đề tài ở chơng 1 này,chúng tôi đa ra những cơ sở lí thuyết, định hớng nghiên cứu để đề tài đi sâuphân tích lí giải, nhận xét một số cặp từ xng hô tơng tác qua lời thoại nhân vật

trong tiểu thuyết Chỉ còn một lần của nhà văn Chu Lai.

1 Hội thoại là hoạt động giao tiếp căn bản, phổ biến nhất của sự hànhchức ngôn ngữ Hội thoại gồm: nhân vật, nội dung của lời, hoàn cảnh giaotiếp, mục đích giao tiếp, thái độ giao tiếp Những ngời tham gia hội thoại dựavào mối quan hệ liên cá nhân để tạo phát ngôn thích hợp nhằm duy trì mốiquan hệ xã hội tốt đẹp cũng nh nhằm thỏa mãn mục đích giao tiếp

2 Từ xng hô thuộc phạm trù ngữ dụng học và ngữ pháp giao tiếp Dovậy, nếu nghiên cứu từ xng hô mà tách rời khỏi hoạt động hành chức của nóthì sẽ không đạt hiệu quả cao Việc sử dụng từ xng hô trong hội thoại không

ổn định, cố hữu mà rất động, nó luôn biến đổi do có sự đổi ngôi thờng xuyên.Ngoài ra trong hội thoại, từ xng hô thờng xuất hiện thành từng cặp và có sự t-

ơng tác lẫn nhau

3 Chu Lai là một nhà văn có những thành công và đóng góp đáng quývào văn xuôi đơng đại Việt Nam Các tác phẩm của ông đã thu hút đợc sựquan tâm rộng rãi của công chúng, đồng thời tạo ra những luồng tranh luậngay gắt trong giới nghiên cứu

Ch ơng 2

Trang 23

Một số cặp từ xng hô tơng tác qua lời thoại

nhân vật trong tiểu thuyết chỉ còn một lần

2.1 Tiêu chí nhận diện cặp từ xng hô tơng tác

2.1.1 Vai giao tiếp

Vai giao tiếp đợc chúng tôi xét để đi sâu tìm hiểu gồm vai nói – vainghe sử dụng từ xng hô cụ thể trong ngữ cảnh cụ thể

- Vai nói là sự vận động của ngời nói hớng lời nói của mình về phía

ng-ời nghe Khi trao lng-ời ngng-ời nói cần sử dụng từ xng hô thích hợp: Dùng ở ngôi

thứ nhất số ít Ngoài các đại từ nh tôi, tao, tớ, mình, vai nói còn dùng các danh

từ chỉ quan hệ thân tộc nh anh, em, chú, bác, ông, bà, cháu, con, cậu Cũng

có khi ngời nói sử dụng từ xng hô ở ngôi thứ nhất, số nhiều nh chúng tôi nhằm

thể hiện thái độ khiêm nhờng hoặc để tỏ thái độ khách quan khi trình bày mộtvấn đề khoa học

- Vai nghe là sự tiếp nhận, thu nhận nội dung thông tin từ lời nói củangời nói và đáp lại lời của ngời nói Khi đáp lại lời vai nói, vai nghe có ý thức

về hệ quy chiếu thờng bị rằng buộc bởi nội dung lời trao, thái độ ngời trao lờicũng nh từ xng hô do ngời nói đa ra Từ xng hô thờng xuất hiện thành cặp t-

ơng tác: anh/em, chàng/nàng, chú/cháu, cô/cháu, mẹ/con

Ví dụ: Cuộc hội thoại giữa út Thêm và con gái Lan Thanh

<2> - Mẹ không ngờ đây lại là bài thực tập đầu tiên của cô cử nhân Luật sắp ra trờng Thực lòng mẹ không muốn, cha muốn đa con vào chuyện

này nhng

- Nhng không còn cách nào khác hả mẹ Mẹ yên tâm đi, con gái của nữ

chiến sĩ quân báo út Thêm đã trở thành nỗi kinh sợ của kẻ thù một thời chắc

sẽ không làm h việc đâu

- Con nhớ là đối tợng của con không phải là tay vừa Dờng nh mọi sự

xảo quyệt, gian hung đều tập trung vào một mình hắn

- Nhng gã khổng lồ ấy đã để lộ gót chân A Sin và con chỉ tập trung thọc

vào đó [17, tr.541]

Trong cuộc thoại trên, lúc đầu út Thêm là vai nói còn Lan Thanh là vai

nghe nên út Thêm đã xng là “Ăn mày dĩ vãng” của Chu Lai vàmẹ” của Chu Lai và và gọi Lan Thanh là “Ăn mày dĩ vãng” của Chu Lai vàcon” của Chu Lai và nhng sau đó Lan Thanh từ vai nghe lại chuyển sang vai nói và xng hô là con/mẹ “Ăn mày dĩ vãng” của Chu Lai và ” của Chu Lai và

Trang 24

Vai nói và vai nghe là các nhân tố quan trọng không thể thiếu của hội

thoại Vì thế mà Đỗ Hữu Châu trong cuốn Đại cơng ngôn ngữ học (tập 2) cho

rằng: “Ăn mày dĩ vãng” của Chu Lai vàPhạm trù xng hô hay phạm trù ngôi bao gồm những phơng tiện chiếuvật nhờ vào đó ngời nói tự quy chiếu, tức tự đa mình vào diễn ngôn (tự xng) và

đa ngời giao tiếp với mình (đối xng) vào diễn ngôn” của Chu Lai và [7, tr 270] Nh vậy,vainói và vai nghe là những yếu tố quy định việc lựa chọn từ xng hô trong giaotiếp

2.1.2 Giới tính

Cùng với việc sử dụng từ xng hô thì nhân tố giới tính cũng bộc lộ qualời nhân vật

Theo Từ điển tiếng Việt thì giới tính là “Ăn mày dĩ vãng” của Chu Lai vàNhững đặc điểm chung phân

biệt nam và nữ, giống đực và giống cái” của Chu Lai và [28, tr.390] Có thể nói giới tính làbiểu hiện tự nhiên và tất yếu của cuộc sống Nó liên quan đến nhiều mặtcủa đời sống con ngời nh: nhận thức, thói quen, hành vi ứng xử, văn hoá, xãhội

Trong cách xng hô của ngời Việt, xng hô theo giới tính rất hay đợc sửdụng và thông qua cách gọi, cách xng hô mà xác định luôn vai giao tiếp lànam hay nữ

- Xng hô theo giới tính nam bao gồm các từ dùng để chỉ giới tính nam hoặc các đại từ nhân xng nh: anh, tôi, chú, bác, ông Xng hô theo giới tính

nam đợc cả vai giao tiếp nam và nữ sử dụng một cách thông dụng

<3>- Trong bệnh viện cấm hút thuốc cô gái nặng mặt.

đợc sử dụng nhiều và phổ biến

<4> - Có bún riêu không? Chị ngắt lời

Cô gái thoắt lúng túng:

- Riêu ý ạ? Không có nhng em có thể gọi cho bà.

Trang 25

- Thôi khỏi Để lát nữa tôi có việc ra phố ăn luôn cũng đợc, ở bên kia

chỉ thèm mỗi món ấy Cảm ơn em.

- Dạ cần gì bà cứ gọi Thấy bà mấy bữa nay ít ra ngoài, em nghĩ bà bịnh.

- Bịnh sao đợc em Về mới có mấy bữa mà chị bỗng thấy mình nh trẻ lại.

Không ở đâu bằng đợc quê cả [17, tr.398].

Trong giao tiếp ngôn ngữ thì giới tính đóng vai trò chi phối khá quantrọng Giới tính tồn tại trong ngôn ngữ từ hai chiều, chiều tác động của giớitính đến sự lựa chọn ngôn ngữ trong giao tiếp và chiều thông qua giao tiếp,yếu tố giới tính đợc bộc lộ

<5> - Đến một ngã t đèn đỏ, xe cô vợt lên dừng cạnh xe của Lan Thanh Thu Mây quay sang, cời:

- Lan Thanh phải không? Chào em!

- Xin lỗi! Thanh nhìn lại ngơ ngác rồi ngờ ngợ - Chị Chị là

- Là một kẻ hâm mộ tiếng hát của em Là ngời đã nghe em hát trong

đêm nhạc sinh viên hôm rồi Và nói chung là một ngời tử tế Nếu không bận

lắm, chị muốn gặp em một lát

- Có việc gì không chị? Vẫn ngờ ngợ.

- Việc lành thôi Kìa,đèn xanh rồi kìa Cứ đi theo chị nhé [17, tr.324].

ở đây là cuộc giao tiếp giữa hai cô gái nên các từ: em , chị“Ăn mày dĩ vãng” của Chu Lai và ” của Chu Lai và “Ăn mày dĩ vãng” của Chu Lai và ” của Chu Lai và thể hiệngiới tính của họ

2.1.3 Tuổi tác

Trong giao tiếp, tuổi tác là một yếu tố có vai trò khá quan trọng chiphối tới nội dung giao tiếp và cách sử dụng xng hô giữa các nhân vật khi tơngtác

Căn cứ vào tuổi tác trong giao tiếp, ngời ta chia thành ba kiểu quan hệ:

- Quan hệ trên tuổi: Xng hô theo quan hệ trên tuổi là cách xng hô giữa

ngời ít tuổi với ngời lớn tuổi hơn Trong cách xng hô theo tuổi tác thì yêu cầutính tôn ti, trật tự rất cao Thông thờng ngời dới khi xng hô với ngời lớn tuổihơn phải đảm bảo sự tôn trọng, lễ phép bởi ngời Việt Nam có truyền thống tôntrọng ngời cao tuổi “Ăn mày dĩ vãng” của Chu Lai vàkính lão đắc thọ” của Chu Lai và Chính điều này mà trong giao tiếp ngời

ít tuổi hơn luôn sử dụng cách xng hô lễ phép, kính trọng đối với ngời nhiềutuổi hơn Ta có thể thấy cách xng hô này trong giao tiếp giữa những ngờitrong gia đình hoặc quan hệ ngoài xã hội Ta thờng gặp các cặp từ xng hô nh:

anh/em, chú/ cháu, bà/con, anh/Thanh

Trang 26

<6> – Dạ, xin anh T cứ yên tâm, sẽ không bao giờ có điều đó Anh T càng đối tốt với tụi em bao nhiêu thì trách nhiệm của tụi em là càng phải giữ gìn, bảo vệ cho uy tín của anh T bấy nhiêu.

- Thứ nữa, báo chí thời nào cũng vậy, bản thân nó là một quyền lực không nhỏ.

- Dạ, em hiểu Xin phép anh Em hứa sẽ làm êm vụ này Rất êm Xin phép anh T. [17, tr.345]

- Quan hệ dới tuổi: Là vai giao tiếp giữa ngời trên tuổi và ngời dới tuổi.

Cách xng hô này không quá câu nệ nh xng hô với ngời trên tuổi nhng nhìnchung vẫn giữ đợc tính lịch sự trong giao tiếp Trong cách xng hô này, ngờilớn tuổi ở vai trên giao tiếp với ngời ở vai dới ít tuổi hơn Quan hệ dới tuổi ta

có các cặp xng hô: tôi/ anh, chị/ chú; chị/tôi; chị/ em

<7> - Cháu đang khổ tâm quá, Chú Ba! Trong lòng vừa muốn thằng

Cầu và con Thanh có gì với nhau, hai đứa rất hợp nhau, cha nói chi đến

chuyện cầu còn là con của anh sáu, nhng mặt khác cháu lại … .

- Cũng không đơn giản vậy đâu chú: Gần đây cháu thấy hai đứa có gì

khang khác, không còn mặn mà nh trớc nữa [17, tr.165].

- Quan hệ ngang tuổi: Là quan hệ vai giao tiếp ở độ tuổi ngang bằng

hoặc vai giao tiếp ở vị thế bạn bè ngang bằng Từ xng hô ở quan hệ này khá

đa dạng do không bị ràng buộc bởi tôn ti và sự lễ phép trong giao tiếp Nhữngngời có quan hệ ngang tuổi có thể có cách xng hô rất thoải mái để tạo chocuộc giao tiếp sự thân mật và đạt hiệu quả cao

<8> T Nghĩa càu nhàu:

- Đã bảo đến nhà thằng bạn đang làm giám đốc du lịch hoặc đến hẳn

một khách sạn sang trọng mà nghỉ, ông anh lại không nghe, cứ thích vào ở

đây để muỗi mẵm, dĩn rệp đốt cho sng tịt lên Đúng là thân làm tội đời Thấy cha?

Sớng Cái gì thuộc về tự do là sớng hết Bảy Ngạnh vẫn gãi Tính tao

-a bỗ bã, cứ chỗ nào có mùi mồ hôi củ-a dân l-ao động là đầu óc t-ao thấy khoẻ

ra Hay lát nữa xong việc, chú mày cứ về đó nghỉ đi, để mặc tao ở đây.

- Đó, đó! Lại sắp giở trò” của Chu Lai và [17, tr.552].

Trang 27

Vị thế xã hội là nhân tố chi phối nội dung giao tiếp, chi phối cách lựachọn và sử dụng từ xng hô của vai giao tiếp Khi sử dụng từ xng hô, ngời nói

có thể sử dụng các từ xng hô chỉ nghề nghiệp, chức vụ của ngời nghe (do ngờinói quy chiếu) để gọi ngời nghe với mục đích đề cao, tôn trọng ngời nghehoặc tỏ thái độ lịch sự

<9> Lát sau, một đại uý to cao, rắn rỏi, có nét mặt cũng nghiêm lạnh

b-ớc vào, dập mạnh gót dày rất đúng điều lệnh:

- Báo cáo trởng phòng, mọi việc đã sẵn sàng, phạm nhân đang đợc giải

lên.

Một chút xao động hiện ra trên khuôn mặt chị rồi liền đó là một cái lắc

đầu khó nhọc:

- Thôi… Khỏi cần Cứ đa thẳng ra xe đến hiện trờng [17, tr.9]

<10> út Thêm dừng lại nhìn thẳng vào mắt ngời đồng nghiệp trẻ tuổi:

- Cuộc chiến đấu này sẽ hết sức cam go Hoàng biết không?

- Biết Chính vì biết mà Hoàng không thể để chị chống chọi một mình Một cái gì rung nhẹ trong lồng ngực, giọng chị ngàn ngạt:

- Cảm ơn… cảm ơn đại uý [17, tr.45].

Các từ xng hô: “Ăn mày dĩ vãng” của Chu Lai vàtrởng phòng , đại uý ” của Chu Lai và “Ăn mày dĩ vãng” của Chu Lai và ” của Chu Lai và là các từ thể hiện vị thế xã hộicủa vai giao tiếp Khi sử dụng từ xng hô chỉ vị thế xã hội nh vậy sẽ thể hiện sự

đề cao, tôn trọng đồng thời cũng thể hiện khoảng cách giao tiếp

Xét theo vị thế xã hội thì có hai kiểu quan hệ:

- Quan hệ ngang hàng: Tức là địa vị xã hội ngang hàng nên không bị

hạn chế bởi những quy tắc xng hô Vì vậy, các vai giao tiếp có thể sử dụng các

từ xng hô khá tự do để tạo cho cuộc thoại giàu sắc thái và sự đa dạng Trong

Trang 28

quan hệ ngang hàng này bên cạnh tính lịch sự vẫn đợc giữ vững thì có cả tínhbất lịch sự khi sử dụng từ xng hô Các từ xng hô ngang hàng thờng gặp là:

mày/tao, tụi/cậu, anh/tụi, tụi/em…

- Quan hệ không ngang hàng: nh cấp dới đối với cấp trên, những ngời

có vị trí xã hội không ngang hàng Trong mối quan hệ không ngang hàng tínhtôn ti thờng đợc đề cao Ngời ở vai giao tiếp dới thờng bao giờ cũng phải sửdụng từ xng hô mang tính tôn trọng, lễ phép, đề cao đối với ngời ở vai giaotiếp trên, còn ngời ở vai giao tiếp trên khi sử dụng từ xng hô vẫn phải đảm bảotính lịch sự mà vẫn thể hiện đợc mối quan hệ của mình với vai giao tiếp dới

Các cặp từ xng hô không ngang hàng thờng gặp: Hoàng/chị, chú/cháu, chị/em, anh/em, anh/tôi, thủ trởng/tôi…

2.1.5 Các ngữ cảnh giao tiếp khác nhau

Ngữ cảnh là một trong những khái niệm cơ bản của ngữ dụng học Tuynhiên, trong các công trình nghiên cứu thì khái niệm ngữ cảnh đợc các tác giảtrình bày không hoàn toàn giống nhau Có tác giả trình bày ngữ cảnh theonghĩa rộng, theo đó khái niệm ngữ cảnh bao gồm ba yếu tố là:

- Bối cảnh thời gian, không gian

- Quan hệ giữa các chủ thể đối thoại, trạng thái tâm lí của họ, giữa trithức bách khoa của các chủ thể đối thoại

Còn trong Từ điển giải thích thuật ngữ ngôn ngữ học thì khái niệm ngữ

cảnh đợc hiểu theo nghĩa hẹp: “Ăn mày dĩ vãng” của Chu Lai vàNgữ cảnh là tổng thể nói chung những đơn vịnói trớc và sau một đơn vị ngôn ngữ đang xét, quy định ý nghĩa và giá trị cụthể của đơn vị đó trong chuỗi lời nói” của Chu Lai và [29, tr.135]

Đỗ Thị Kim Liên trong cuốn Ngữ nghĩa lời hội thoại cũng đa ra quan

niệm ngữ cảnh gồm:

- Phần một: Ngữ cảnh chính là thời gian, không gian, cảnh huống bênngoài cho phép một câu nói trở thành hiện thực nói đợc hay không nói đợc,

đồng thời giúp ta xác định đợc tính đơn nghĩa của phát ngôn

- Phần hai: Ngữ cảnh gắn chặt với quá trình hội thoại Trong những ờng hợp này, ngữ cảnh còn đợc gọi là ngôn cảnh Ngôn cảnh chính là điềukiện trớc và sau phát ngôn để cho phép hiểu đúng nghĩa của từ hay phát ngôn

tr-cụ thể [19, tr 135]

Nh vậy, dù có chỗ cha thống nhất trong quan niệm ngữ cảnh nhngchúng tôi vẫn thấy rõ là các tác giả đều thống nhất ở chỗ xem ngữ cảnh là

Trang 29

nhân tố chi phối nội dung ngôn ngữ nhân vật và việc lựa chọn từ xng hô chothích hợp.

Ví dụ: Cuộc gặp gỡ giữa Bảy Ngạnh và Sáu Lành- hai ngời đồng đội cũgặp nhau

Lúc đầu khi mới gặp nhau thì hớn hở,vui vẻ:

<11> - Trời đất! Có phải anh Bảy không anh Bảy? Ngọn gió nào đa

anh lại đây vậy?

Nhng khi Sáu Lành biết Bảy Ngạnh đến vì việc Sáu Lành đã để chocông ty Thành Long của Năm Thành xây dựng dự án nớc khoáng và giải khátcông nghệ cao trên mảnh đất còn nhiều hài cốt liết sĩ thì Sáu Lành đã thay đổithái độ và lúc này từ xng hô mà hai ngời sử dụng cũng thay đổi:

<12>- Anh Ngạnh! Bí th đứng bật dậy, toàn thân rung lên - Nếu không

nể tình cũ, ngay bây giờ chúng tôi có thể cho bắt giữ anh vì tội thoái mạ, vu cáo chính quyền cách mạng Nhng thôi những ngời nh anh lúc này nhiều lắm,

những ngời đó hết thời, những ngời không biết làm gì khác ngoài cái chỉ biết

đứng ngoài sự nghiệp của Đảng mà kêu lên vì cái bức bối riêng của cá nhân

mình Bây giờ anh có thể ra khỏi đây Chúng tôi rất bận.

Có lẽ bất ngờ vì thái độ quyết liệt này, ông Bảy đứng trơ ra một lúc rồi lắc đầu buồn bã, giọng nói chìm đi, đau đớn:

- Vâng, tôi sẽ đi, sẽ không bao giờ trở lại nữa, tha đồng chí bí th nhng

tr-ớc khi đi, tôi chỉ nói thêm một câu… Nhất là đồng chí, đồng chí Sáu Lành ạ,

một xã đội trởng u tú mà cái đầu đã đợc kẻ thù treo giải hàng trăm lợng vàng còn bây giờ là bao nhiêu lợng? Xin lỗi đã quấy quả [17, tr.223]

Qua đó, ta có thể thấy rằng trong quá trình hội thoại ở những ngữ cảnhgiao tiếp khác nhau thì các nhân vật có thể sử dụng các từ xng hô khác nhau

để thể hiện thái độ, tình cảm của mình

Tóm lại, trên đây là năm tiêu chí để xác định từ xng hô xét trong cặp

t-ơng tác Đó là các tiêu chí chi phối cách lựa chọn sử dụng từ xng hô của cácnhân vật, đồng thời thông qua việc sử dụng từ xng hô, ta cũng thấy đợc đạo

đức, trình độ văn hóa, tuổi tác, vị thế, giới tính, thái độ giao tiếp… của cácnhân vật khi giao tiếp

2.2 Phân tích một số cặp từ xng hô tơng tác của các nhân vật trong

tiểu thuyết Chỉ còn một lần

2.2.1 Cặp nhân vật thứ nhất: Lan Thanh và Trần Thanh

Trang 30

Đây là hai nhân vật khá nổi bật trong tác phẩm, giữa họ diễn ra rất

Lan Thanh là sinh viên trờng đại học Luật, trẻ tuổi còn Trần Thanh làmột chàng công tử bột, rất lãng tử, làm nghề kinh tế, nhiều tuổi hơn LanThanh và có tình cảm với Lan Thanh

- Lần đầu tiên họ gặp nhau là khi Lan Thanh và ngời yêu (Cầu) đi dulịch nhng giữa họ có sự bất đồng nên cãi cọ nhau Vì thế, Lan Thanh bỏ về vàgiữa đờng thì gặp Trần Thanh, đi nhờ xe của Trần Thanh

Vì đây là cuộc gặp gỡ đầu tiên, cha quen biết nhau nên họ xng hô với

nhau khá xa lạ và khoảng cách: Trần Thanh gọi Lan Thanh là nữ sinh viên ,“Ăn mày dĩ vãng” của Chu Lai và ” của Chu Lai và

cô bé

“Ăn mày dĩ vãng” của Chu Lai và ” của Chu Lai và và tự xng là tôi , ta “Ăn mày dĩ vãng” của Chu Lai và ” của Chu Lai và “Ăn mày dĩ vãng” của Chu Lai và ” của Chu Lai và

<13> Một khuôn mặt khá đẹp, trẻ trung, ria mép, nổi rõ nét dạn dĩ và phong trần Kèm theo là một cái nhìn rất ấm và một nụ cời thật tơi, thật thoải mái nh cời giữa bạn bè:

- Chào nữ sinh viên! Xin tự giới thiệu nhé: Tôi, một ngời tử tế, thậm chí trên cả tử tế có nhã ý mời cô gái lên xe ta cùng về thành phố kẻo trời này rất

có thể ma to đến nơi rồi.

- Thực ra cũng chả tử tế gì lắm đâu Đờng xấu, có thêm trọng lợng xe

nó bớt lồng cồng Đừng nghi ngại! Đảm bảo sẽ đa cô bé về tận nhà tuyệt đối

an toàn, không hỏi tên, không xin số điện thoại, không thù lao, rất vô t Nào xin mời! [17, tr.72].

Các từ xng hô mà Trần Thanh dùng để gọi Lan Thanh: nữ sinh viên ,“Ăn mày dĩ vãng” của Chu Lai và ” của Chu Lai và

cô bé

“Ăn mày dĩ vãng” của Chu Lai và ” của Chu Lai và vừa thể hiện sự suồng sã, lại vừa đề cao Còn từ xng hô tôi , ta “Ăn mày dĩ vãng” của Chu Lai và ” của Chu Lai và “Ăn mày dĩ vãng” của Chu Lai và ” của Chu Lai và màTrần Thanh tự xng vừa xa cách vừa gần gũi

Khi bắt đầu quen nhau thì cách nói chuyện xng hô nh hai ngời bạn:

<14> - Anh đi đánh tennis về à?

- Bạn thấy tôi có vẻ là một ngời rỗi hơi lắm ? [17, tr.77]

Lúc này Lan Thanh từ chỗ không nói chuyện bây giờ đã gọi Trần Thanh

là anh“Ăn mày dĩ vãng” của Chu Lai và ” của Chu Lai và, còn Trần Thanh lại gọi Trần Thanh là bạn“Ăn mày dĩ vãng” của Chu Lai và ” của Chu Lai và

Đặc biệt khi đã quen nhau hơn thì cách xng hô rất gần gũi, thân quen,

họ dùng cặp từ xng hô anh/em.“Ăn mày dĩ vãng” của Chu Lai và

<15> - Tên em là gì?

- Anh định vi phạm cam kết?

Trang 31

- Phải là đần độn lắm mới đi giữ cam kết trớc một cái nhìn

hiểm nghèo nh em.

- Anh nói tên anh trớc đi!

- Em có chịu nổi một cái tên nghe vừa tanh vừa bẩn khụng?

- Chịu.

- Tũm Trần Tũm.

- Xạo vừa thôi, cha! Tên gì lại tên là Tũm! [17, tr.83]

l n g p g n y, hai nhõn v t

Ở lần gặp gỡ này, hai nhõn vật ần gặp gỡ này, hai nhõn vật ặp gỡ này, hai nhõn vật ỡ này, hai nhõn vật ày, hai nhõn vật ật đó s d ng cỏc c p t xử dụng cỏc cặp từ x ụng cỏc cặp từ x ặp gỡ này, hai nhõn vật ừ x ưng hụ thể

hi n qua b ng sau:ện qua bảng sau: ảng sau:

B ng 1 ảng 1 Cỏc c p t x ng hụ Lan Thanh v Tr n Thanh – Cỏc cặp từ xưng hụ Lan Thanh và Trần Thanh ặp từ xưng hụ Lan Thanh và Trần Thanh ừ xưng hụ Lan Thanh và Trần Thanh ưng hụ Lan Thanh và Trần Thanh à Trần Thanh ần Thanh

s d ng l n g p th nh t ử dụng ở lần gặp thứ nhất ụng ở lần gặp thứ nhất ở lần gặp thứ nhất ần Thanh ặp từ xưng hụ Lan Thanh và Trần Thanh ứ nhất ất.

- L n th hai: Lan Thanh v Tr n Thanh i ch i v trần gặp gỡ này, hai nhõn vật ứ hai: Lan Thanh và Trần Thanh đi chơi ở vũ trường ày, hai nhõn vật ần gặp gỡ này, hai nhõn vật đ ơi ở vũ trường ở vũ trường ũm ười ng

L n n y hai ngần gặp gỡ này, hai nhõn vật ày, hai nhõn vật ười đi ó quen nhau h n, g n g i v i nhau h n nờn hơi ở vũ trường ần gặp gỡ này, hai nhõn vật ũm ới nhau hơn nờn họ ơi ở vũ trường ọ

ch y u s d ng cỏc c p t x ng hụ nh ủ yếu sử dụng cỏc cặp từ xưng hụ như ếu sử dụng cỏc cặp từ xưng hụ như ử dụng cỏc cặp từ x ụng cỏc cặp từ x ặp gỡ này, hai nhõn vật ừ x ư ư : anh/em , “anh/em”, ”, “em/anh ”,

Cú lỳc tinh ngh ch Lan Thanh c ng g i Tr n Thanh l ịch Lan Thanh cũng gọi Trần Thanh là ũm ọ ần gặp gỡ này, hai nhõn vật ày, hai nhõn vật “ụng t ư một tụ võy cỏ mập chẳng hạn ớng’’ ’’, ng

t x ng hụ n y th hi n s g n g i, thõn m t.ừ x ư ày, hai nhõn vật ể ện qua bảng sau: ự gần gũi, thõn mật ần gặp gỡ này, hai nhõn vật ũm ật

Trang 32

<17> Thôi xin ông t ưng hô Lan Thanh và Trần Thanh ớng! Ông tướng ng! Ông t ưng hô Lan Thanh và Trần Thanh ớng! Ông tướng mu n nh y thì ki m b n ra ng ốc cái sàn nhảy này: Ông ta hỏi ảy này: Ông ta hỏi ếm bạn ra ạn

m nh y àn nhảy này: Ông ta hỏi ảy này: Ông ta hỏi đó i, c ng i ó nói nh sáo ứ chưa được ăn bao giờ ồi đó ư một tô vây cá mập chẳng hạn [17, tr.142]

- Các l n g p g sau ó nh khi hai ngần gặp gỡ này, hai nhân vật ặp gỡ này, hai nhân vật ỡ này, hai nhân vật đ ư ười đếu sử dụng các cặp từ xưng hô như i n sân qu n v t, khi iần gặp gỡ này, hai nhân vật ợt, khi đi đ

ch i sau bu i ca nh c c a Lan Thanh, khi hai ngơi ở vũ trường ổi ca nhạc của Lan Thanh, khi hai người đến gặp những người ạn ủ yếu sử dụng các cặp từ xưng hô như ười đếu sử dụng các cặp từ xưng hô như i n g p nh ng ngặp gỡ này, hai nhân vật ữ sinh viên ười ithân c a Tr n Thanh thì cách x ng hô gi a hai nhân v t n y v n r t tìnhủ yếu sử dụng các cặp từ xưng hô như ần gặp gỡ này, hai nhân vật ư ữ sinh viên ật ày, hai nhân vật ẫn rất tình ất tình

c m.ảng sau:

Các c p t x ng hô chính ặp gỡ này, hai nhân vật ừ x ư đượt, khi đic th hi n qua b ng sau:ể ện qua bảng sau: ảng sau:

B ng 2 ảng 1 - Các c p t x ng hô Lan Thanh v Tr n Thanh ặp từ xưng hô Lan Thanh và Trần Thanh ừ xưng hô Lan Thanh và Trần Thanh ưng hô Lan Thanh và Trần Thanh à Trần Thanh ần Thanh

s d ng l n x ng hô th hai ử dụng ở lần gặp thứ nhất ụng ở lần gặp thứ nhất ở lần gặp thứ nhất ần Thanh ưng hô Lan Thanh và Trần Thanh ứ nhất.

- Sau khi g p Thu Mây, Lan Thanh hi u rõ b n ch t con ngặp gỡ này, hai nhân vật ể ảng sau: ất tình ười i Tr nần gặp gỡ này, hai nhân vật Thanh thì cô lánh m t nh ng Tr n Thanh v n i theo ặp gỡ này, hai nhân vật ư ần gặp gỡ này, hai nhân vật ẫn rất tình đ để ảng sau: gi i thích Do

v y lúc n y cách x ng hô c a Tr n Thanh tha thi t có v c u kh n cònật ày, hai nhân vật ư ủ yếu sử dụng các cặp từ xưng hô như ần gặp gỡ này, hai nhân vật ếu sử dụng các cặp từ xưng hô như ẻ cầu khẩn còn ần gặp gỡ này, hai nhân vật ẩn cònLan Thanh thì h t s c l nh lùng.ếu sử dụng các cặp từ xưng hô như ứ hai: Lan Thanh và Trần Thanh đi chơi ở vũ trường ạn

<18> - Lan Thanh … ừ lúc bắt đầu ra khỏi D ng l i cho ạn anh đó ư một tô vây cá mập chẳng hạn ợc nghe chứ chưa được ăn bao giờ c nói m t câu ột ….

- Thì anh c nói i! Chi c xe v n không gi m gia. ứ chưa được ăn bao giờ đó ếm bạn ra ẫn không giảm gia ảy này: Ông ta hỏi

- Anh ã l m gì đó àn nhảy này: Ông ta hỏi đó ểu như một tô vây cá mập chẳng hạn cho em ph i ảy này: Ông ta hỏi đó ốc cái sàn nhảy này: Ông ta hỏi ử như thế? i x nh th ? ư một tô vây cá mập chẳng hạn ếm bạn ra

- Ch l m gì c ảy này: Ông ta hỏi àn nhảy này: Ông ta hỏi ảy này: Ông ta hỏi

- Th l m sao c hai tu n nay ếm bạn ra àn nhảy này: Ông ta hỏi ảy này: Ông ta hỏi ầu ra khỏi em c tình lánh m t ốc cái sàn nhảy này: Ông ta hỏi ặc sức ăn, ăn suốt đời, kể từ lúc bắt đầu ra khỏi anh?

- Tôi …tôi ang b n h c thi tôi đó ập chẳng hạn ọc thi [17, tr.418]

Đặp gỡ này, hai nhân vật ện qua bảng sau: ịch Lan Thanh cũng gọi Trần Thanh là đày, hai nhân vật ủ yếu sử dụng các cặp từ xưng hô như ần gặp gỡ này, hai nhân vật ắt đưa đư

v Lan Thanh r t t c gi n nên x ng hô r t d t khoát th hi n thái $ ất tình ứ hai: Lan Thanh và Trần Thanh đi chơi ở vũ trường ật ư ất tình ứ hai: Lan Thanh và Trần Thanh đi chơi ở vũ trường ể ện qua bảng sau: độ bực ự gần gũi, thân mật b cmình còn Tr n Thanh x ng hô v a c u kh n v a m nh m ần gặp gỡ này, hai nhân vật ư ừ x ần gặp gỡ này, hai nhân vật ẩn còn ừ x ạn ẽ

<19> Lan Thanh th mình xu ng gh , gi ng bu n chán: ảy này: Ông ta hỏi ốc cái sàn nhảy này: Ông ta hỏi ếm bạn ra ọc thi ồi

Trang 33

- K ch b n n y hình nh ịch bản này hình như ảy này: Ông ta hỏi àn nhảy này: Ông ta hỏi ư một tô vây cá mập chẳng hạn tôi ó đó đó ư một tô vây cá mập chẳng hạn ợc nghe chứ chưa được ăn bao giờ c xem trong m t b phim ột ột gangster r ti n r i thì ph i? ẻ tiền rồi thì phải? ền rồi thì phải? ồi ảy này: Ông ta hỏi Anh T m ũm ! Tôi th t s th t v ng vì ập chẳng hạn ự thất vọng vì ất vọng vì ọc thi anh. Còn

m n n o c p l c h n n a, àn nhảy này: Ông ta hỏi àn nhảy này: Ông ta hỏi ụp lạc hơn nữa, ạn ơn nữa, ữ lắm hả anh gi ra n t i! ở ra nốt đi! ốc cái sàn nhảy này: Ông ta hỏi đó Tôi ch ờ.

T m chuy n gi ng au kh , au kh : ũm chuyển giọng đau khổ, đau khổ: ểu như một tô vây cá mập chẳng hạn ọc thi đó ổ, đau khổ: đó ổ, đau khổ:

- Tr ư một tô vây cá mập chẳng hạn ớng’’ c h t l ếm bạn ra àn nhảy này: Ông ta hỏi tôi xin l i ỗi em B i không l m th n y, ở ra nốt đi! àn nhảy này: Ông ta hỏi ếm bạn ra àn nhảy này: Ông ta hỏi tôi s không ẽ mặc sức ăn, ăn suốt đời, kể từ lúc bắt đầu ra khỏi bao gi có d p ờ ịch bản này hình như đó ư một tô vây cá mập chẳng hạn ợc nghe chứ chưa được ăn bao giờ c ng i riêng v i ồi ớng’’ em h t ếm bạn ra [17, tr.428].

<20>- Lan Thanh! Tôi ã nói đó đó ếm bạn ra n th , ã s n s ng qu xu ng xin ếm bạn ra đó ẵn sàng quỳ xuống xin àn nhảy này: Ông ta hỏi ỳ xuống xin ốc cái sàn nhảy này: Ông ta hỏi tha t i m ột àn nhảy này: Ông ta hỏi em v n c tình không hi u ? ẫn không giảm gia ốc cái sàn nhảy này: Ông ta hỏi ểu như một tô vây cá mập chẳng hạn àn nhảy này: Ông ta hỏi

- Không bao gi ờ.

- ã v y Đã vậy ập chẳng hạn tôi nói th ng ẳng hạn Em không nên khiêu khích tôi Không ai có

th khiêu khích ểu như một tô vây cá mập chẳng hạn tôi c ảy này: Ông ta hỏi

- Tôi không khiêu khích m àn nhảy này: Ông ta hỏi tôi ang ch ng ki n đó ứ chưa được ăn bao giờ ếm bạn ra anh Ch ng ki n ứ chưa được ăn bao giờ ếm bạn ra xem gi a con ng ữ lắm hả ư một tô vây cá mập chẳng hạn ờ anh v i cái i ớng’’ tôi hình dung ra có khác nhau không?

T m b t c ũm chuyển giọng đau khổ, đau khổ: ập chẳng hạn ư một tô vây cá mập chẳng hạn ờ i khan m t ti ng: ột ếm bạn ra

- Cô bé ang ùa v i l a ó đó đó ớng’’ ử như thế? đó ? [17, tr.429]

Trong l n g p g n y, h s d ng các c p t x ng hô qua b ng sau:ần gặp gỡ này, hai nhân vật ặp gỡ này, hai nhân vật ỡ này, hai nhân vật ày, hai nhân vật ọ ử dụng các cặp từ x ụng các cặp từ x ặp gỡ này, hai nhân vật ừ x ư ảng sau:

tôi đ a con gáiứ hai: Lan Thanh và Trần Thanh đi chơi ở vũ trường Thanh, chúng ta anh

B ng 3 ảng 1 Các c p t x ng hô Lan Thanh v – Các cặp từ xưng hô Lan Thanh và Trần Thanh ặp từ xưng hô Lan Thanh và Trần Thanh ừ xưng hô Lan Thanh và Trần Thanh ưng hô Lan Thanh và Trần Thanh à Trần Thanh

Tr n Thanh s d ng sau khi g p Thu Mây ần Thanh ử dụng ở lần gặp thứ nhất ụng ở lần gặp thứ nhất ặp từ xưng hô Lan Thanh và Trần Thanh

l n g p g n y, t x ng hô

Ở lần gặp gỡ này, hai nhân vật ần gặp gỡ này, hai nhân vật ặp gỡ này, hai nhân vật ỡ này, hai nhân vật ày, hai nhân vật ừ x ư “anh/em”, ”, tôi đượt, khi đic s d ng v i t n s l nử dụng các cặp từ x ụng các cặp từ x ới nhau hơn nên họ ần gặp gỡ này, hai nhân vật ố lớn ới nhau hơn nên họ

th hi n s c ng th ng gi a hai nhân v t: Tr n Thanh x ng

để ể ện qua bảng sau: ự gần gũi, thân mật ăng thẳng giữa hai nhân vật: Trần Thanh xưng ẳng giữa hai nhân vật: Trần Thanh xưng ữ sinh viên ật ần gặp gỡ này, hai nhân vật ư “anh/em”, ”, để tôi

gi danh d , s m nh m còn Lan Thanh x ng ữ sinh viên ự gần gũi, thân mật ự gần gũi, thân mật ạn ẽ ư “anh/em”, ”, tôi để ể ện qua bảng sau: th hi n s d tự gần gũi, thân mật ứ hai: Lan Thanh và Trần Thanh đi chơi ở vũ trường.khoát

M c dù v y, Tr n Thanh v n n ng tình c m v i Lan Thanh, còn Lanặp gỡ này, hai nhân vật ật ần gặp gỡ này, hai nhân vật ẫn rất tình ặp gỡ này, hai nhân vật ảng sau: ới nhau hơn nên họThanh vì mu n giúp m , Sáu Nguy n v m i ngố lớn ẹ, Sáu Nguyện và mọi người vạch trần bộ mặt thật ện qua bảng sau: ày, hai nhân vật ọ ười ạni v ch tr n b m t th tần gặp gỡ này, hai nhân vật ộ bực ặp gỡ này, hai nhân vật ật

c a N m Th nh nên ã h n g p Tr n Thanh ủ yếu sử dụng các cặp từ xưng hô như ăng thẳng giữa hai nhân vật: Trần Thanh xưng ày, hai nhân vật đ ẹ, Sáu Nguyện và mọi người vạch trần bộ mặt thật ặp gỡ này, hai nhân vật ần gặp gỡ này, hai nhân vật để nh Tr n Thanh giúpời ần gặp gỡ này, hai nhân vật mình góp c ph n v o công ty Th nh Long c a N m Th nh B i v y, mổi ca nhạc của Lan Thanh, khi hai người đến gặp những người ần gặp gỡ này, hai nhân vật ày, hai nhân vật ày, hai nhân vật ủ yếu sử dụng các cặp từ xưng hô như ăng thẳng giữa hai nhân vật: Trần Thanh xưng ày, hai nhân vật ở vũ trường ật ày, hai nhân vật

t x ng hô gi a hai nhân v t c ng có s thay ừ x ư ữ sinh viên ật ũm ự gần gũi, thân mật đổi ca nhạc của Lan Thanh, khi hai người đến gặp những người ần gặp gỡ này, hai nhân vật i g n g i, thân thi t h n.ũm ếu sử dụng các cặp từ xưng hô như ơi ở vũ trường

Trang 34

<21> V n v ng t ngây không c n gi u, T m nhìn th ng v o m t cô ẫn không giảm gia ẻ tiền rồi thì phải? ất vọng vì ầu ra khỏi ất vọng vì ũm chuyển giọng đau khổ, đau khổ: ẳng hạn àn nhảy này: Ông ta hỏi ắt dữ lắm hả gái, kh h i: ẽ mặc sức ăn, ăn suốt đời, kể từ lúc bắt đầu ra khỏi ỏi

- T ư một tô vây cá mập chẳng hạn ở ra nốt đi! ng không bao gi ờ em i n cho tôi n a ! đó ện cho tôi nữa ! ữ lắm hả

- Thanh s ợc nghe chứ chưa được ăn bao giờ anh bu n, ồi anh l m li u àn nhảy này: Ông ta hỏi ền rồi thì phải? [17, tr.521].

<22> - Anh v n ch a tr l i câu h i c a ẫn không giảm gia ư một tô vây cá mập chẳng hạn ảy này: Ông ta hỏi ờ ỏi ủa Thanh?

T m kh ng l i H n ũm chuyển giọng đau khổ, đau khổ: ự thất vọng vì ạn ắt dữ lắm hả đó ư một tô vây cá mập chẳng hạn a m t nhìn nh dõi th ng v o tâm h n cô ắt dữ lắm hả ư một tô vây cá mập chẳng hạn ẳng hạn àn nhảy này: Ông ta hỏi ồi đó ểu như một tô vây cá mập chẳng hạn

bi t úng r ng cô ang không ùa Giây lát, h n tr m gi ng: ếm bạn ra đó ằng cô đang không đùa Giây lát, hắn trầm giọng: đó đó ắt dữ lắm hả ầu ra khỏi ọc thi

- Em nói i! đó Em nh c n gì đó ịch bản này hình như ầu ra khỏi ở ra nốt đi! anh?

- T t nhiên l không òi vay ti n r i - Cô c ất vọng vì àn nhảy này: Ông ta hỏi đó ền rồi thì phải? ồi ư một tô vây cá mập chẳng hạn ờ i - V không có ý nh c àn nhảy này: Ông ta hỏi ắt dữ lắm hả

l i cái món qu m t chi c Toyota Crow cùng m t chuy n i Châu u m ạn àn nhảy này: Ông ta hỏi ột ếm bạn ra ột ếm bạn ra đó Âu mà àn nhảy này: Ông ta hỏi

anh s th ẽ mặc sức ăn, ăn suốt đời, kể từ lúc bắt đầu ra khỏi ư một tô vây cá mập chẳng hạn ở ra nốt đi! ng cho Thanh n u ếm bạn ra Thanh thi t t ốc cái sàn nhảy này: Ông ta hỏi [17, tr.552].

Do v y trong l n g p g n y các c p t x ng hô thật ần gặp gỡ này, hai nhân vật ặp gỡ này, hai nhân vật ỡ này, hai nhân vật ày, hai nhân vật ặp gỡ này, hai nhân vật ừ x ư ười ng xuyên

c hai nhân v t s d ng th hi n qua b ng

đượt, khi đi ật ử dụng các cặp từ x ụng các cặp từ x ể ện qua bảng sau: ảng sau: :

chúng ta ta

B ng 4 ảng 1 Các c p t x ng hô khi Lan Thanh v Tr n Thanh g p l i – Các cặp từ xưng hô Lan Thanh và Trần Thanh ặp từ xưng hô Lan Thanh và Trần Thanh ừ xưng hô Lan Thanh và Trần Thanh ưng hô Lan Thanh và Trần Thanh à Trần Thanh ần Thanh ặp từ xưng hô Lan Thanh và Trần Thanh ại

nhau

Các t x ng hô th hi n s g n g i, thân m t th m chí l su ng xãừ x ư ể ện qua bảng sau: ự gần gũi, thân mật ần gặp gỡ này, hai nhân vật ũm ật ật ày, hai nhân vật ồng xã

vì có nhi u t x ng hô tr ng.$ ừ x ư ố lớn

Có th nói trong c cu n ti u thuy t, hai nhân v t n y ã giao ti pể ảng sau: ố lớn ể ếu sử dụng các cặp từ xưng hô như ật ày, hai nhân vật đ ếu sử dụng các cặp từ xưng hô như

v i nhau 11 l n, s lới nhau hơn nên họ ần gặp gỡ này, hai nhân vật ố lớn ượt, khi đing t x ng hô s d ng khá l n v linh ho t theoừ x ư ử dụng các cặp từ x ụng các cặp từ x ới nhau hơn nên họ ày, hai nhân vật ạn

di n ti n câu chuy n v ng c nh giao ti p Kh o sát t x ng hô c a c p, ếu sử dụng các cặp từ xưng hô như ện qua bảng sau: ày, hai nhân vật ữ sinh viên ảng sau: ếu sử dụng các cặp từ xưng hô như ảng sau: ừ x ư ủ yếu sử dụng các cặp từ xưng hô như ặp gỡ này, hai nhân vật nhân v t n y xét trong tật ày, hai nhân vật ươi ở vũ trường.ng tác ã ch ng t s t i tình c a Chu Lai trongđ ứ hai: Lan Thanh và Trần Thanh đi chơi ở vũ trường ỏ sự tài tình của Chu Lai trong ự gần gũi, thân mật ày, hai nhân vật ủ yếu sử dụng các cặp từ xưng hô như

vi c l a ch n v s d ng t x ng hô.ện qua bảng sau: ự gần gũi, thân mật ọ ày, hai nhân vật ử dụng các cặp từ x ụng các cặp từ x ừ x ư

Ngày đăng: 17/12/2013, 22:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Trần Thị Lan Anh (2009), Hành động nhận xét qua lời thoại nhân vật nam và nữ trong truyện ngắn Chu Lai, Luận văn Thạc sĩ Ngữ văn,Đại học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hành động nhận xét qua lời thoại nhân vậtnam và nữ trong truyện ngắn Chu Lai
Tác giả: Trần Thị Lan Anh
Năm: 2009
3. Lại Nguyên Ân (1999), 150 thuật ngữ văn học, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: 150 thuật ngữ văn học
Tác giả: Lại Nguyên Ân
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc giaHà Nội
Năm: 1999
4. Ngô Vĩnh Bình (1989), Chu Lai với dòng sông xa, Tạp chí Văn nghệ quân đội, Số 4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chu Lai với dòng sông xa
Tác giả: Ngô Vĩnh Bình
Năm: 1989
5. Phan Mậu Cảnh (2002), Ngữ pháp văn bản, Đại học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngữ pháp văn bản
Tác giả: Phan Mậu Cảnh
Năm: 2002
6. Đỗ Hữu Châu, Bùi Minh Toán (2001), Đại cơng ngôn ngữ học, tập 1, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cơng ngôn ngữ học
Tác giả: Đỗ Hữu Châu, Bùi Minh Toán
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2001
7. Đỗ Hữu Châu (2001), Đại cơng ngôn ngữ học, Tập 2, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cơng ngôn ngữ học
Tác giả: Đỗ Hữu Châu
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2001
8. Đỗ Hữu Châu (2003), Cơ sở ngữ dụng học, Nxb Đại học s phạm, Hà Néi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở ngữ dụng học
Tác giả: Đỗ Hữu Châu
Nhà XB: Nxb Đại học s phạm
Năm: 2003
9. Nguyễn Văn Chiến, Nguyễn Xuân Hòa (1990), Bình diện xã hội của ngữ dụng học tơng phản của các từ xng hô và các thành ngữ, Tạp chí khoa học, Trờng Đại học Tổng hợp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bình diện xã hội củangữ dụng học tơng phản của các từ xng hô và các thành ngữ
Tác giả: Nguyễn Văn Chiến, Nguyễn Xuân Hòa
Năm: 1990
10. Ngô Trí Cơng (2004), Ngôn ngữ hội thoại của nhân vật trong truyện ngắn Ma Văn Kháng, Luận văn Thạc sĩ Ngữ văn, đại học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngôn ngữ hội thoại của nhân vật trongtruyện ngắn Ma Văn Kháng
Tác giả: Ngô Trí Cơng
Năm: 2004
11. Nguyễn Thiện Giáp (2000), Dụng học Việt Ngữ, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dụng học Việt Ngữ
Tác giả: Nguyễn Thiện Giáp
Nhà XB: Nxb Đại học Quốcgia Hà Nội
Năm: 2000
12. Cao Xuân Hải (2004), Các hành động ngôn ngữ qua lời thoại nhân vật trong truyện ngắn Chu Lai, Luận văn Thạc sỹ, Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các hành động ngôn ngữ qua lời thoại nhânvật trong truyện ngắn Chu Lai
Tác giả: Cao Xuân Hải
Năm: 2004
13. Lê Bá Hán, Trần Đình Sử, Nguyễn Khắc Phi (1999), Từ điển thuật ngữ ngôn ngữ học, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển thuậtngữ ngôn ngữ học
Tác giả: Lê Bá Hán, Trần Đình Sử, Nguyễn Khắc Phi
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1999
14. Lê Ngọc Hòa (2006), Đặc điểm cách xng hô của các vai giao tiếp trong truyện ngắn Nguyễn Công Hoan, Luận văn Thạc sĩ Ngữ văn,Đại học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Đặc điểm cách xng hô của các vai giao tiếptrong truyện ngắn Nguyễn Công Hoan
Tác giả: Lê Ngọc Hòa
Năm: 2006
15. Nguyễn Thúy Huệ (2007), Đặc điểm ngôn ngữ truyện ngắn Chu Lai, Luận văn Thạc sĩ Ngữ Văn, Đại học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Đặc điểm ngôn ngữ truyện ngắn ChuLai
Tác giả: Nguyễn Thúy Huệ
Năm: 2007
16. Mai Thị Hơng (2007), Từ xng hô qua lời thoại nhân vật trong truyện ngắn Nam Cao, Luận văn Thạc sỹ Ngữ văn, Đại học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ xng hô qua lời thoại nhân vật trongtruyện ngắn Nam Cao
Tác giả: Mai Thị Hơng
Năm: 2007
17. Chu Lai (2009), Chỉ còn một lần, Nxb Lao động, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ còn một lần
Tác giả: Chu Lai
Nhà XB: Nxb Lao động
Năm: 2009
18. Đỗ Thị Kim Liên (1998), Ngữ pháp tiếng Việt, Nxb Giáo dục, Hà Néi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngữ pháp tiếng Việt
Tác giả: Đỗ Thị Kim Liên
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1998
19. Đỗ Thị Kim Liên (1999), Ngữ nghĩa lời hội thoại, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngữ nghĩa lời hội thoại
Tác giả: Đỗ Thị Kim Liên
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1999
20. Đỗ Thị Kim Liên (2005), Giáo trình Ngữ dụng học, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Ngữ dụng học
Tác giả: Đỗ Thị Kim Liên
Nhà XB: Nxb Đại họcQuốc gia Hà Nội
Năm: 2005
21. Phơng Lựu (Chủ biên) (1996), Lý luận văn học, Tập 1, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận văn học
Tác giả: Phơng Lựu (Chủ biên)
Nhà XB: Nxb Giáodục
Năm: 1996

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w