TIẾT 55 : ÔN TẬP CHƯƠNG IIITIẾT 1 I/ MỤC TIÊU : 1 Kiến thức: - Học sinh được ôn tập và hệ thống hóa các kiến thức của chương về số đo cung, liên hệ giữa cung, dây và đường kính, các lo[r]
Trang 1Ngày soạn: 03/01/2013 Ngày dạy: 05 /01/2013 Lớp dạy : 9 A
Ngày dạy: 05 /01/2013 Lớp dạy : 9 B€
CHƯƠNG III : GÓC VÀ ĐƯỜNG TRÒN
Tiết 37 : GÓC Ở TÂM VÀ SỐ ĐO CUNG I/ MỤC TIÊU:
1) Kiến thức: Hiểu khái niệm góc ở tâm, số đo của một cung Nhận biết được góc
ở tâm, có thể chỉ ra hai cung tương ứng trong đó có một cung bị chắn
- Hiểu thế nào là hai cung bằng nhau, biết so sánh 2 cung Nắm được “nếu hai cung nhỏ của một đường tròn mà bằng nhau thì hai góc ở tâm tương ứng bằng nhau và ngược lại”
2) Kỹ năng: Biết cách đo góc ở tâm hoặc tính góc ở tâm để tìm số đo của hai cung
tương ứng, nhất là số đo của cung nhỏ
- Nhận biết 2 cung bằng nhau hoặc 2 góc ở tâm bằng nhau
3) Thái độ: Nhiệt tình, tự giác trong học tập
II PHƯƠNG PHÁP
* Phương pháp :
- Tổ chức các hoạt động của học sinh, rèn phương pháp tự học
- Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác
III / CHUẨN BỊ
HS: Đồ dùng học tập, MTBT
GV: SGK-thước thẳng-com pa-thước đo góc-bảng phụ-phấn màu
IV/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài mới
GV giới thiệu các nội
dung chính của chương
và (ĐVĐ) -> vào bài
- Nghe giáo viên giới thiệu
Trang 25’ Hoạt động 2.2: Số đo cung
-Số đo cung được xác
định như thế nào?
-GV yêu cầu HS đọc
đ/nghĩa
Giả sử số đo AmB là
800 Khi đó số đo AnB
là bao nhiêu?
GV lưu ý sự khác
nhau giữa số đo góc
và số đo cung?
GV kết
luận
Học sinh đọc phần địnhnghĩa (SGK)
HS tính toán và đọc kếtquả
HS nghe giảng và đọc chú ý
2 Số đo cung:
*Định nghĩa: Số đo cung
được tính như sau:
* Số đo của cung nhỏ bằng số
đo của góc ở tâm chắn cung
đó
* Số đo của cung lớn bằng
3600 trừ đi số đo của cung nhỏ
* Số đo của nửa đường trònbẳng 1800
- Cung cả đường tròn có số đo
hay trong hai đg tròn
bằng nhau, thế nào là
hai cung bằng nhau?
-Làm thế nào để vẽ
được hai cung bằng
nhau?
-Câu hỏi tương tự đối
với TH hai cung
hay sai Vì sao ?
-Nếu nói sđAB = sđ
CD có đúng không ?
GV kết luận
-HS vẽ hình vào vở-Một HS lên bảng vẽ tia phân giác OC và so sánh sđ AC và CB
HS phát biểu định nghĩa hai cung bằng nhau
HS: +Dựa vào số đo cung
+Vẽ hai góc ở tâm có cùng sđ
HS thực hiện ?1 (SGK)
HS: Sai Vì chỉ so sánh hai cung trong một đg tròn hay trong 2 đg trònbằng nhau
HS: Đúng Vì chúng cùng bằng sđ góc ở tâm
- Trong hai cung, cung nào có
số đo lớn hơn được gọi làcung lớn hơn
Hai cung AB và CD bằng nhau kí hiệu là: AC BC
O
D C
B A
Ta có: AB CD
nhưng sđ AB sđCD
Trang 38’ Hoạt động 2.4: Khi nào thì sđAB = sđ AC + sđCB
BT: Cho (O), AB,
-Một HS lên bảng vẽ hình
-HS hoạt động nhóm làm BT
HS đọc định lí (SGK)
4 Khi nào thì sđAB =
Ta có: C thuộc cung AB
*Định lí: Nếu C là một điểm
nằm trên AB thì : SđAB =SđAC + SđCB
Trang 4Ngày soạn: 05/01/2013 Ngày dạy: 08 /01/2013 Lớp dạy : 9 A
Ngày dạy: 08/01/2013 Lớp dạy : 9 B
TIẾT 38 : LUYỆN TẬP
I/ MỤC TIÊU:
1) Kiến thức: Củng cố định nghĩa và tính chất của góc ở tâm Học sinh biết cách
xác định góc ở tâm, xác định số đo cung bị chắn hoặc số đo cung lớn
2) Kỹ năng: Học sinh biết so sánh hai cung, vận dụng định lí về cộng hai cung để
làm bài tập
- Biết đo, vẽ cẩn thận và suy luận hợp logic
3) Thái độ: Nghiêm túc, cẩn thận
II PHƯƠNG PHÁP
- Tổ chức các hoạt động của học sinh, rèn phương pháp tự học
Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác
III/ CHUẨN BỊ :
GV: SGK-thước thẳng-com pa-thước đo góc-bảng phụ-phấn màu
HS: SGK-thước thẳng-com pa-thước đo góc
Đồ dùng học tập, MTBT
IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ôn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ ( lồng trong khi luyện tập )
-GV yêu cầu học sinh
đọc đề bài và làm bài
5 (SGK)
-Một HS đứng tại chỗ đọc
đề bài-Một HS lên bảng vẽ hình
Bài 5 (SGK)
Trang 5-Gọi 1 học sinh lên
-GV yêu cầu học sinh
đọc đề bài và làm tiếp
-GV yêu cầu học sinh
đọc đề bài và làm bài
AOB AOB
AOB BOC COA
Trang 6-Hãy nêu tên các cung
Bài 8 (SGK)
a) Đúngb) Saic) Said) Đúng
- Xem lại các dạng bài tập đã chữa
- BTVN: 5, 6, 7, 8 (SBT) + 9 (SGK)
- Đọc trước bài: “Liên hệ giữa cung và dây”
Ngày soạn: 10/01/2013 Ngày dạy: 12/01/2013 Lớp dạy : 9 A
Ngày dạy: 12/01/2013 Lớp dạy : 9 B
TIẾT 39 : LIÊN HỆ GIỮA CUNG VÀ DÂY
Trang 7I/ MỤC TIÊU:
1) Kiến thức: Nhận biết được mối liên hệ giữa cung và dây để so sánh được độ lớn
của hai cung theo hai dây tương ứng và ngược lại
2) Kỹ năng: Vận dụng được các định lí về mối liên hệ giữa cung và dây để giải bài
tập
3) Thái độ: Nhiệt tình, tự giác trong học tập
II PHƯƠNG PHÁP
* Phương pháp :
- Tổ chức các hoạt động của học sinh, rèn phương pháp tự học
- Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác
III/ CHUẨN BỊ
Học sinh : Nhận biết được mối liên hệ giữa cung và dây để so sánh được độ lớn của hai cung theo hai dây tương ứng và ngược lại
Đồ dùng học tập, MTBT
GV: SGK-thước thẳng-com pa-thước đo góc-bảng phụ-phấn màu
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
2 Dạy học bài mới
dây”, “dây căng cung”
-GV nêu bài tập, yêu
cầu HS đọc đề bài và
làm bài vào vở
-GV yêu cầu học sinh
làm bài 10a, (SGK)
HS phát biểu định lí 1
HS đọc đề bài và làm bài 10a,
HS nêu cách vẽ cung ABHS: AB = R = 2cm
HS nêu cách vẽ và thực hành vẽ vào vở
*Định lí 1: Với hai cung
nhỏ trong một đường tròn hay trong hai đường tròn bằng nhau :
+ Hai cung bằng nhau thì căng hai dây bằng nhau + Hai dây bằng nhau thì căng hai cung bằng nhau
Bài 10a, (SGK)
Trang 8-Dây AB dài bao
2 Định lí 2: Với hai cung
nhỏ trong một đường tròn hay trong hai đường tròn bằng nhau :
+ Cung lớn hơn căng dây lớn hơn
+ Dây lớn hơn căng cung lớn hơn
a) AB CD AB CD
minh nào khác không?
-Hãy lập mệnh đề đảo của
HS phát biểu mối liên hệ giữa đường kính, cung và
TQ: Với AB: đường kính
(O)
MN là 1 dây cung
Trang 9-Liên hệ giữa đường kính,
cung và dây có tính chất
AM AN IM IN
Trong đó, nếu IM IN là giả thiết thì MN ko đi qua tâm
V HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2 phút)
- Học thuộc định lí 1 và định lí 2 lien hệ giữa cung và dây
- Nắm vững quan hệ giữa đường kính, dây và cung
- BTVN: 11, 12, 13 (SGK)
- Đọc trước bài: “Góc nội tiếp”
Ngày soạn: 12/01/2013 Ngày dạy: 15/01/2013 Lớp dạy : 9 A
Ngày dạy: 15/01/2013 Lớp dạy : 9 B
Tiết 40 : §3 GÓC NỘI TIẾP
Trang 10I/ MỤC TIÊU:
1) Kiến thức: Học sinh hiểu khái niệm góc nội tiếp, nắm được mối liên hệ giữa
góc nội tiếp và cung bị chắn
2) Kỹ năng: Rèn kỹ năng vẽ hình, suy luận, tư duy hình học Biết vận dụng các
định lí và hệ quả để giải bài tập
3) Thái độ: Nhiệt tình, hăng hái
II PHƯƠNG PHÁP
* Phương pháp :
- Tổ chức các hoạt động của học sinh, rèn phương pháp tự học
- Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác
III/ CHUẨN BỊ :
Học sinh hiểu khái niệm góc nội tiếp, nắm được mối liên hệ giữa góc nội tiếp và cung bị chắn
HS: Đồ dùng học tập, MTBT
GV: SGK-thước thẳng-com pa-thước đo góc-bảng phụ-phấn màu
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
1 Kiểm tra bài cũ
2 Dạy học bài mới
-Số đo góc nội tiếp có q.hệ
gì với số đo của cung bị
-HS quan sát hình vẽ và
chỉ ra các góc nội tiếp
1 Định nghĩa:
Có: BAC là góc nội tiếp (O)
BC nhỏ gọi là cung bị chắn
*Định nghĩa: Góc nội tiếp
là góc có đỉnh nằm trên đường tròn và hai cạnh cắt đường tròn đó
Cung nằm bên trong góc là cung bị chắn
2 Hoạt động 2: Định lí (18 phút)
-GV yêu cầu HS thực
hiện ?2 (đo hình vẽ trong
SGK)
GV ghi lại kết quả các dãy
thông báo, rồi yêu cầu HS
so sánh số đo góc nội tiếp
với số đo cung bị chắn
-GV giới thiệu định lí, yêu
HS thực hành đo góc nội tiếp và đo cung (thông qua góc ở tâm) theo dãy, rồi đọc kết quả và rút ra nhận xét
HS đọc và ghi GT-KL
2 Định lí:
*Định lí: Số đo góc nội tiếp
bằng nửa số đo của cung bị chắn a) Trường hợp 1:
Trang 11cầu HS đọc và ghi GT-KL
của định lí
-Hãy chứng minh định lí?
-Với trường hợp tâm O
nằm trong BAC, làm thế
Học sinh suy nghĩ và
thảo luận nêu cách chứng minh
HS vẽ hình, nghe GV h/dẫn để về nhà chứng minh
a)CM: AEC ABC CBD
b) So sánh AEC và AOC
-Một HS đứng tại chỗ chứng minh miệng phần a,
HS so sánh được
2
AEC AOC
HS phát biểu định lí, ghi GT-KL của định lí
3 Hệ quả:
Bài tập:
Trang 12ra tính chất gì?
GV kết luận hoặc chắn hai cung bằng nhau thì bằng nhau
b) Mọi góc nội tiếp chắn nửa đường tròn đều là góc vuông
c) Mọi góc nội tiếp (nhỏ hơn hoặc bằng 90 0 ) có số
đo bằng nửa số đo của góc
-GV yêu cầu HS làm bài
16a, (Hình vẽ đưa lên
bảng phụ)
GV kết luận
Học sinh đọc kỹ đề bài, nhận xét đúng hay sai
Học sinh vẽ hình vào vở và tính số đo góc PCQ?
-Một HS đứng tại chỗ trình bày miệng bài toán
Bài 15 (SGK)
a) Đúngb) Sai
Trang 13Ngày soạn: 14/01/2013 Ngày dạy: 19/01/2013 Lớp dạy : 9 A
Ngày dạy: 19/01/2013 Lớp dạy : 9 B
TIẾT 41 : LUYỆN TẬP
I/ MỤC TIÊU :
1) Kiến thức: Củng cố định nghĩa, tính chất, hệ quả của góc nội tiếp trong đường
tròn Củng cố mối quan hệ giữa góc nội tiếp, góc ở tâm và số đo cung bị chắn
2) Kỹ năng: Rèn kỹ năng vẽ hình, vận dụng các tính chất của góc nội tiếp vào
chứng minh
3) Thái độ: Nhiệt tình, tự giác trong học tập
II : PHƯƠNG PHÁP
- Tổ chức các hoạt động của học sinh, rèn phương pháp tự học
- Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác
III/ CHUẨN BỊ :
GV: SGK-thước thẳng-com pa-thước đo góc-bảng phụ-phấn màu
HS: SGK-thước thẳng-com pa-thước đo góc
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
1 Hoạt động 1: Kiểm tra (8 phút)
HS1: Phát biểu định nghĩa và tính chất của góc nội tiếp?
BTAD: Trong các câu sau, câu nào sai?
A) Các góc nội tiếp chắn các cung bằng nhau thì bằng nhau
B) Góc nội tiếp bao giờ cũng có số đo bằng nửa số đo của góc ở tâm cùng chắn
1 cung
C) Góc nội tiếp chắn nửa đường tròn là góc vuông
D) Góc nôi tiếp là góc vuông thì chắn nửa đường tròn
(K/q: Câu B, sai)
2 Hoạt động 2: Luyện tập (30 phút)
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
-GV yêu cầu học sinh
HS suy nghĩ, thảo luận nêu cách chứng minh
-HS đọc đề bài BT 21(SGK)
-Một HS lên bảng vẽ
Bài 20 (SGK)
Chứng minh:
Ta có: ABCABD 900 (góc nôi tiếp chắn nửa đg tròn)
Trang 14H: Tam giác MBN là
tam giác gì ? Vì sao?
tam giác cân
Học sinh đọc đề bài và vẽ hình vào vở
-HS lớp nhận xét, gópý
-HS đọc đề bài và
làm bài tập 23 (SGK)
HS hoạt động theo nhóm làm bài tập
Giải:
-Vì (O) và (O’) là hai đường tròn bằng nhau AmB AnB
(cùng căng dây AB)
1 2
Vì AC là tiếp tuyến của (O)
Trang 15-GV kiểm tra các nhóm
làm bài tập
-Gọi đại diện HS đứng
tại chỗ trình bày miệng
BT
GV kết luận
-Các nhóm hoạt động khoảng 3->4’ thì đại diện hai nhóm lên bảng trình bày bài
HS lên bảng ghi GT -
KL đtr (O)
sđ AM = sđ MB
GT MN // BC
MN AC = S
KL SM = SC
SN = SA
TH 2
- Ôn tập kỹ định lí và hệ quả của góc nội tiếp
Ngày soạn: 19/01/2013 Ngày dạy: 26/01/2013 Lớp dạy : 9 A
Ngày dạy: 26/01/2013 Lớp dạy : 9 B
Trang 16TIẾT 42 :§4 GÓC TẠO BỞI TIA TIẾP TUYẾN VÀ DÂY CUNG
I/ MỤC TIÊU :
1) Kiến thức: Học sinh nhận biết được góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung
Nắm được tính chất, mối quan hệ giữa góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung, góc nội tiếp và số đo cung bị chắn
2) Kỹ năng: Học sinh biết áp dụng các định lí, hệ quả vào giải bài tập
- Rèn kỹ năng suy luận, logic trong chứng minh hình học
3) Thái độ: Nhiệt tình, tự giác trong học tập
II PHƯƠNG PHÁP
- Tổ chức các hoạt động của học sinh, rèn phương pháp tự học
- Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác
III CHUẨN BỊ
GV: SGK-thước thẳng-com pa-thước đo góc-bảng phụ-phấn màu
HS: SGK-thước thẳng-com pa-thước đo góc
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Hoạt động 1: Kiểm tra (5 phút)
HS1: Phát biểu định nghĩa và tính chất của góc nội tiếp
Chữa bài 24 (SGK)
2 Hoạt động 2: Khái niệm góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung (13 phút)
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
-GV vẽ h.22 (SGK) lên
bảng và giới thiệu góc
tạo bởi tia tiếp tuyến và
dây cung
-Góc BAx có đặc điểm
gì?
-GV yêu cầu HS làm ?1
(Đề bài và h.vẽ đưa lên
bảng phụ)
HS đọc mục 1 (SGK), ghi bài và vẽ hình vào vở
HS nêu đặc điểm của BAx-đỉnh A thuộc đường tròn-AB là dây cung
-Ax: tia tiếp tuyến của (O)
HS làm miệng ?1 (SGK)
1 Khái niệm:
xAB: là góc tạo bởi tia tiếp
tuyến và dây cung
Trang 17-GV giới thiệu có 3 TH
xảy ra đối với góc tạo bởi
tia tiếp tuyến và dây cung
-Đại diện 2 nhóm lên bảng trình bày bài làm
-HS làm ?3 (SGK) và rút
ra n/xét (nội dung hệ quả)
Số đo của góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung bằng nửa
số đo của cung bị chắn
Ta có: ACB BAx (cùng phụ với BAC)
3 Hệ quả: SGK-79
3 Luyện tập-củng cố (10 phút)
-GV yêu cầu HS đọc đề
bài và làm bài 27 (SGK)
-Đề bài yêu cầu gì?
HS: CM: PBT OPA
-HS suy nghĩ, thảo luận và
nêu các chứng minh BT
HS tìm cách chứng minh khác của bài toán
PBT PAO
(1)
Từ (1) và (2)
Trang 18Ngày soạn: 25/01/2012 Ngày dạy: 29/01/2013 Lớp dạy : 9 A
Ngày dạy: 29/01/2013 Lớp dạy : 9 B
Trang 192) Kỹ năng: Học sinh biết cách áp dụng các định lí, hệ quả đã học vào giải bài tập
- Rèn tư duy logic và cách trình bày lời giải bài tập hình
3) Thái độ: Nghiêm túc, cẩn thận
II PHƯƠNG PHÁP
- Tổ chức các hoạt động của học sinh, rèn phương pháp tự học
- Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác
III CHUẨN BỊ :
GV: SGK-thước thẳng-com pa-thước đo góc-phấn màu
HS: SGK-thước thẳng-com pa-thước đo góc
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
1 Hoạt động 1: Kiểm tra (6 phút)
HS1: Phát biểu định lí, hệ quả của góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây
Suy ra AQ // Px (hai góc so le trong bằng nhau)
2 Hoạt động 2: Luyện bài tập cho hình vẽ sẵn (12 phút)
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Trang 20-GV gọi đại diện HS lần
lượt đứng tại chỗ trả lời
miệng BT
GV kết luận
Học sinh đọc đề bài, quansát hình vẽ, thảo luận nhóm tìm ra các góc bằngnhau
(kèm theo giải thích)
-Lần lượt HS đứng tại chỗnêu kết quả tìm được
Bài tập: Cho hình vẽ:
-Các góc bằng nhau trên h.vẽ+BAx BCA BDA (cùng chắncung AB nhỏ)
+BCA DBC CAD BDA ;
(góc ở đáy của tam giác cân)
BAx BCA BDA DBC
CAD
+DAx ABD (cùng chắn AD)+ABCBAD CAx CAy 900
3 Hoạt động 3: Luyện tập bài tập phải vẽ hình (25 phút)
-GV yêu cầu học sinh
-Một HS lên bảng vẽ hình, ghi GT-KL của bài toán
HS: AM AB = AN AC
nhận xét bài bạn
-HS đọc đề bài BT 34-Một HS lên bảng vẽ hình, ghi GT-KL của BT
M chung ATM B (cùng chắn
Trang 21CD vuông góc với nhau,
I là 1 điểm trên cung
AC, vẽ tiếp tuyến qua I
cắt DC kéo dài tại M sao
HS đọc đề bài và vẽ hình bài tập vào vở
HS: AOI CMI cùng phụ với IOC
HS: CIM CMI
-Tương tự HS tìm ra mối quan hệ giữa các góc để tìm được số đo AOI
HS nhận xét và chứng minh được OM =2R
C CIM CMI , mà
Ngày soạn: 31/01/2013 Ngày dạy: 02/02/2013 Lớp dạy : 9 A
Ngày dạy: 02/02/2013 Lớp dạy : 9 B
Trang 22TIẾT 44 : §5 GÓC CÓ ĐỈNH Ở BÊN TRONG ĐƯỜNG TRÒN
GÓC CÓ ĐỈNH Ở BÊN NGOÀI ĐƯỜNG TRÒN
2) Kỹ năng: Học sinh biết vận dụng các định lí trong bài để giải bài tập
- Rèn kỹ năng trình bày bài chứng minh hình
3) Thái độ: Nhiệt tình, tự giác trong học tập
II PHƯƠNG PHÁP
- Tổ chức các hoạt động của học sinh, rèn phương pháp tự học
- Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác
III CHUẨN BỊ :
GV: SGK-thước thẳng-com pa-thước đo góc -phấn màu
HS: SGK-thước thẳng-com pa-thước đo góc
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Hoạt động 1: Kiểm tra (6 phút)
HS1: Cho hình vẽ:
- Xác định góc ở tâm, góc nội tiếp, góc tạo bởi
tia tiếp tuyến và dây cung
- Viết biểu thức tính số đo các góc đó theo cung
bị chắn
2 Hoạt động 2: Góc có đỉnh ở bên trong đường tròn (14 phút)
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
-GV vẽ h.31 (SGK) lên
bảng và giới thiệu góc có
đỉnh bên trong đường tròn,
cung bị chắn
-BEC chắn những cung
nào?
-Góc ở tâm có phải là góc
có đỉnh ở bên trong đường
tròn không?
-Hãy xác định số đo BEC
và số đo 2 cung bị chắn?
HS: BnC và AmDHS: Có Nó chắn hai cung bằng nhau
HS thực hiện đo BECvà các cung BnC và
AmD và rút ra nhận xét
-HS đọc định lí (SGK)
HS: Nối BD, vận dụng t/c góc nội tiếp và tính
1 Góc có đỉnh bên trong
BEC : Góc có đỉnh bên
trong đường tròn (O)
BEC : có hai cung bị chắn là
BnC và AmD
*Định lí: SGK Số đo của
góc có đỉnh ở bên trong đường tròn bằng nửa tổng
số đo hai cung bị chắn
Trang 23
trường hợp) và hỏi:
-Trong mỗi TH, số đo góc
có đỉnh ở bên ngoài đg
tròn được tính ntn?
-Hãy chứng minh điều đó?
-GV gọi lần lượt hai HS
HS quan sát hình vẽ, dự đoán cách tính số đo góc
có đỉnh ở bên ngoài đườngtròn
(bằng nửa hiệu hai cung bịchắn)
-Hai học sinh lần lượt đứng tại chỗ trình bày miệng phần chứng minh
-HS làm bài vào vở
2 Góc có đỉnh bên ngoài
Số đo của góc có
đỉnh ở bên ngòai đường tròn bằng nửa hiệu số đo hai cung bị chắn
TH1: hai cạnh của góc là
hai cát tuyến
CM:
Trang 24Ngày soạn: 02/02/2013 Ngày dạy: 05/02/2013 Lớp dạy : 9 A
Ngày dạy: 05/02/2013 Lớp dạy : 9 B
Trang 25TIẾT 45 : LUYỆN TẬP
I/ MỤC TIÊU :
1) Kiến thức: Củng cố các kiến thức về góc có đỉnh ở bên trong, góc có đỉnh ở
bên ngoài đường tròn
2) Kỹ năng: Rèn kỹ năng áp dụng kiến thức vào giải bài tập
- Rèn kỹ năng vẽ hình, tư duy hợp lý qua việc trình bày lời giải của bài tập
3) Thái độ: Cẩn thận, nghiêm túc
II PHƯƠNG PHÁP
- Tổ chức các hoạt động của học sinh, rèn phương pháp tự học
- Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác
III CHUẨN BỊ :
GV: SGK-thước thẳng-com pa-thước đo góc-phấn màu
HS: SGK-thước thẳng-com pa-thước đo góc
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
1 Hoạt động 1: Kiểm tra (8 phút)
HS1: Phát biểu các tính chất về góc có đỉnh ở bên trong đường tròn, góc
có đỉnh ở bên ngoài đường tròn?
-Chữa bài 37 (SGK)
2 Hoạt động 2: Chữa bài tập (8 phút)
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Góc có đỉnh ở trong đường tròn
Sđ CME = sñCM2 = sñCB+sñBM2(2)
(Góc tạo bởi tiếp tuyến và
dây)
CA = CB (vì AB CD) (3)
Từ (1), (2), (3) MSE = CME
ESM cân tại E ES
= EM
Bài 39/83
Sđ NSE = sñCA +sñBM2 (1) Góc có đỉnh ở trong đường tròn
Sđ CME = sñCM2 = sñCB+sñBM2 (2)(Góc tạo bởi tiếp tuyến và dây)
CA = CB (vì AB CD) (3)
Từ (1), (2), (3) MSE = CME
ESM cân tại E
40 Một HS lên bảng vẽ hìnhcủa bài tập
Bài 40 (SGK)
S E B
M D
C
A
I
Trang 26-Đề bài yêu cầu chứng
-Một HS lên bảng chữa bài tập
-HS lớp nhận xét bài bạn
Có:
Lại có: BAE EAC BE EC
-GV giành th/gi cho HS
suy nghĩ, thảo luận
-Một HS lên bảng vẽ hình, ghi GT-KL của BT
-HS hoạt động nhóm làm
BT 41 (SGK)
-Một HS lên bảng trình bày bài làm của nhóm mình
-HS lớp nhận xét, góp ý
-HS đọc đề bài BT 42 (SGK)
-Một HS lên bảng vẽ hình ghi GT-KL của bài tập
(t/c góc nt)Vậy CAN BSM 2CMN
Bài 42 (SGK)
a) Gọi giao điểm của AP và
Trang 27HS: Dự đoán: CPI cân tại P
CIP PCI
-Một HS đứng tại chỗ làm miệng bài toán
1 2
2 1
360 360
sd AB sd AC sd BC AKR
sd PBR sd PB sd BR ICP
- Đọc trước bài: “Cung chứa góc”
Ngày soạn: 16/02/2013 Ngày dạy: 19/02/2013 Lớp dạy : 9 A
Trang 28Ngày dạy: 19/02/2013 Lớp dạy : 9 B
TIẾT 46 : §6 CUNG CHỨA GÓC
I/ MỤC TIÊU:
1) Kiến thức: Học sinh hiểu bài toán quỹ tích “cung chứa góc”
- Biết các bước giải bài toán quỹ tích gồm có: phần thuận, phần đảo và kết luận
2) Kỹ năng: Biết cách dựng cung chứa góc dựng trên đoạn thẳng cho trước
- Biết cách giải bài toán “cung chứa góc” Biết vận dụng quỹ tích “cung chứa góc” vào dựng hình
3) Thái độ: Nhiệt tình, tự giác trong học tập
II CHUẨN BỊ :
GV: SGK-thước thẳng-com pa-thước đo góc-phấn màu
HS: SGK-thước thẳng-com pa-thước đo góc
III PHƯƠNG PHÁP :
- Tổ chức các hoạt động của học sinh, rèn phương pháp tự học
- Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Kiểm tra bài cũ
2 Tiến trình bài dạy
1 Hoạt động 1: Bài toán quỹ tích “cung chứa góc” (32 phút)
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
-GV nêu bài toán (SGK)
-GV yêu cầu HS làm
-Hãy dự đoán quỹ đạo
chuyển động của điểm
M ?
-GV hướng dẫn HS chứng
minh phần thuận: M
-HS đọc đề bài bài toán
-HS đọc yêu cầu của SGK và làm ?1 vào vởHS: N O N O N O1 2 3
CD O
-HS đọc yêu cầu ?2, thựchiện như yêu cầu của SGK
HS: M ch/động trên 2 cung tròn có 2 đầu mút là A, B
I) Bài toán quỹ tích:
-Vẽ tia tiếp tuyến Ax của
đg tròn đi qua A, M, B
Trang 29thuộc cung tròn AmB cố
định
-Giả sử M là 1 điểm thỏa
mãn AMB Vẽ AmB đi
qua A, M, B Ta hãy xét
xem tâm O của đg tròn
chứa AmB có phụ thuộc
vào vị trí điểm M ko?
-Vẽ tia tiếp tuyến Ax của
(O) Hỏi BAx có độ lớn
HS: BAx AMB (góc tạo bởi tiếp tuyến và dây cung)
HS: O cách đều A và B
=>O nằm trên đường trung trực của AB
HS rút ra nhận xét về điểm O
-HS dự đoán và c/m được AM B '
-HS đọc kết luận quỹ tích cung chứa góc
-HS nêu cách vẽ cung chứa góc
BAx AMB
=>Ax cố địnhTâm O nằm trên tia
AyAx tại A Mặt khác O phải nằm trên đg trung trựccủa AB
->O là giao điểm của Ay và
đg T2 của đoạn AB
=>O là cố địnhVậy M thuộc cung tròn AmB cố định
b) Phần đảo:
-Lấy MAmB
-Ta có: AMB BAx
(cùng chắn cung AnB)c) Kết luận:
*Chú ý: SGK-85 2) Cách vẽ cung chứa góc
(SGK-86)
2 Hoạt động 2: Cách giải bài toán quỹ tích (4 phút)
-Qua BT trên, muốn
c/minh quỹ tích các điểm
HS2: là 2 cung chứa góc
là 2 cung chứa góc dựngtrên đoạn AB
2 Cách giải BT quỹ tích:
(SGK-86)
3 Hoạt động 3: Luyện tập (7 phút)
Trang 30-GV yêu cầu học sinh đọc
Bài 45 (SGK)
-Gọi O là giao điểm của 2
đg chéo AC và BD
AOB 90 0
(t/c hình thoi)
O luôn nhìn AB cố định dưới góc 900
Quỹ tích điểm O là đg tròn đg kính AB trừ điểm A,B
Trang 31Ngày soạn: 19/02/2013 Ngày dạy: 23/02/2013 Lớp dạy : 9 A
Ngày dạy: 23/02/2013 Lớp dạy : 9 B
Tiết 47 : LUYỆN TẬP
I/ MỤC TIÊU :
1) Kiến thức: Học sinh hiểu quỹ tích cung chứa góc, biết vận dụng cặp mệnh đề
thuận, đảo của quỹ tích để giải toán
2) Kỹ năng: Rèn kỹ năng dựng cung chứa góc, biết áp dụng cung chứa góc vào
bài toán dựng hình
- Học sinh biết trình bày lời giải của một bài toán quỹ tích
3) Thái độ: Nhiệt tình, tự giác trong học tập
II CHUẨN BỊ :
GV: SGK-thước thẳng-com pa-thước đo góc-phấn màu
HS: SGK-thước thẳng-com pa-thước đo góc
III PHƯƠNG PHÁP
- Tổ chức các hoạt động của học sinh, rèn phương pháp tự học
- Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác
IV / TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Hoạt động 1: Kiểm tra-chữa bài tập (12 phút)
HS1: Phát biểu quỹ tích cung chứa góc
Nếu AMB 900 thì quỹ tích điểm M là gì?
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
-GV yêu cầu học sinh
phân tích bài toán
-HS đọc đề bài và làm BT 49
-HS quan sát hình vẽ và
nghe giảng, phân tích BT
Bài 49 (SGK)
Trang 32
-Ta luôn dựng được
6
BC cm
Đỉnh A phải thỏa mãn
những điều kiện gì?
-Vậy điểm A phải nằm
trên những đường nào?
-Hãy nêu cách dựng
ABC
-GV yêu cầu học sinh
đọc đề bài và làm bài
-Lấy điểm I’ bất kì
thuộc cung PmB hoặc
HS: I nằm trên 2 cung chứa góc 260 34’ dựng trên AB
-HS vẽ hình theo hướng dẫn của GV
-HS quan sát hình vẽ, dự đoán và trả lời câu hỏi
trên đoạn thẳng BC-Dựng đt: xy // BC cách BC 4cm, xy cắt cung chứa góc tại
có:
0
1
26 34' 2
AIB 26 34' 0 không đổi
=> I nằm trên 2 cung chứa góc 260 34’ dựng trên AB-Nếu M A thì I P hoặc
*KL: Vậy quỹ tích các điểm I
là 2 cung PmB và ' 'P m B
chứa góc 260 34’ dựng trên đoạn AB (PP' AB tại A)
Trang 34Ngày soạn: 23/02/2013 Ngày dạy: 26/02/2013 Lớp dạy : 9 A
Ngày dạy: 26/02/2013 Lớp dạy : 9 B
TIẾT 48 §7 TỨ GIÁC NỘI TIẾP
I/ MUC TIÊU :
1) Kiến thức: Học sinh nắm được định nghĩa, tính chất của tứ giác nội tiếp Nắm
được điều kiện để một tứ giác nội tiếp một đường tròn
- Biết hình vuông, hình chữ nhật, hình thang cân nội tiếp được một đường tròn
2) Kỹ năng: Học sinh biết tính số đo góc của một tứ giác nội tiếp khi biết số đo
của góc đối diện hoặc góc ngoài của góc đối diện
- Biết chứng minh tứ giác nội tiếp để suy ra hai góc bằng nhau hoặc bù nhau
3) Thái độ: Nghiêm túc, nhiệt tình xây dựng bài
II CHUẨN BỊ
GV: SGK-thước thẳng-com pa-thước đo góc-phấn màu
HS: SGK-thước thẳng-com pa-thước đo góc
III PHƯƠNG PHÁP
- Tổ chức các hoạt động của học sinh, rèn phương pháp tự học
- Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ :
3 Dạy học bài mới
1 Hoạt động 1: Khái niệm tứ giác nội tiếp (10 phút)
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
-GV giới thiệu ABCD là
tứ giác nội tiếp đường
tròn (O)
-Em hiểu thế nào là tứ
giác nội tiếp đường
-Tứ giác nào không nội
-HS vẽ hình và ghi bài vào vở
-Một HS lên bảng vẽ
HS phát biểu định nghĩa tứ giác nội tiếp
HS quan sát và nhận xét được MNPQ ko phải là tứ giác nt
-HS vẽ hình vào vở, đọc tên các tứ giác nội tiếp
HS: Không Vì qua 3 điểm A, B, D chỉ vẽ
1 Khái niệm về tứ giác nt:
-Tứ giác ABCD nội tiếp (O)
*Định nghĩa: SGK-87 Định nghĩa : Một tứ giác có
bốn đỉnh nằm trên đường tròn được gọi là tứ giác nội tiếp đường tròn (gọi tắt là từ giác nội tiếp)
Trang 35tiếp đường tròn (O) ?
-Tứ giác ABMD có nội
Các tứ giác nội tiếp là:
ABCD BDEC; ABED
2 Hoạt động 2: Định lí (10 phút)
-GV: Cho tứ giác ABCD
nội tiếp đường tròn (O)
Học sinh phát biểu định lí và
ghi GT-KL của định lí-HS làm miệng bài 53 (SGK)
2 Định lí:
Trong một tứ giác nội tiếp , tổng số đo hai góc đối diện bằng 180 0
GT: Tứ giác ABCD nt (O)
(O) Để tứ giác ABCD
nội tiếp được đg tròn, cần
c/m gì?
-Đoạn AC chia (O) thành
2 cung: ABC và AmC
Vậy AmC là cung chứa
-Hãy cho biết trong các tứ
giác đã học, tứ giác nào
nội tiếp được? Vì sao?
GV kết luận
-HS đọc định lí đảo-SGK
HS: CM đỉnh D cũng nằm trên đường tròn (O)
HS: AmC là cung chứa góc
0
180 B dựng trên đoạn ACHS: Vì B D 1800
180 0
=>tứ giác ABCD nội tiếp
HS: Hình thang cân, h.vuônghình chữ nhật (có tổng các góc đối bằng 1800)
3 Định lí đảo:
GT: Tứ giác ABCD A C 1800
KL: Tứ giác ABCD nội tiếp
CM: (SGK)
Trang 364 Hoạt động 4: Luyện tập-củng cố (15 phút)
-GV yêu cầu học sinh
đọc đề bài và vẽ hình
của bài 55
-Đề bài yêu cầu gì?
-GV cho học sinh hoạt
-Đại diện học sinh đứng tại chỗ trình bày miệng bài toán