ĐÁNH GIÁ BAN ĐẦU• Bệnh sử: tập trung vào TS TMCT trước đó như ĐTN ổn định hay không ổn định, NMCT, CABG, PCI • Khai thác các YTNC tim mạch như tuổi, giới, THA, đái tháo đường, hút thuốc
Trang 10ĐÁNH GIÁ BAN ĐẦU
• Bệnh sử: tập trung vào TS TMCT trước đó như (ĐTN
ổn định hay không ổn định, NMCT, CABG, PCI)
• Khai thác các YTNC tim mạch như tuổi, giới, THA, đái tháo đường, hút thuốc lá, thừa cân…
• Đánh giá triệu chứng: tập trung vào dấu hiệu khó
chịu ở ngực và các triệu chứng khác đi kèm
Trang 11ĐAU THẮT NGỰC KHÔNG ỔN ĐỊNH
• Khác với ĐTN ổn định (gặp khi bệnh nhân gắng sức), đau
ngực trong HCMV cấp xảy ra khi người bệnh nghỉ ngơi, đang ngủ, hoặc sinh hoạt bình thường
• Triệu chứng đau ngực thường dữ dội hơn, kéo dài hơn
• Các cơn đau có xu hướng xuất hiện ngày càng nhiều, với
cường độ đau tăng dần
• Đau thắt ngực không ổn định có thể dẫn đến NMCT
11
Trang 12TRIỆU CHỨNG ĐAU NGỰC
Trang 13VỊ TRÍ VÀ HƯỚNG LAN TRONG ĐAU NGỰC DO MẠCH VÀNH
13
Trang 14KHẢ NĂNG CÓ BỆNH MV
Trang 15CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT ĐAU NGỰC
Tim Phổi Mạch máu Dạ dày – ruột Chỉnh hình Khác
Bóc táchĐMC
Viêm thựcquản, tràongược hoặc co thắt
Rối loạn cơxương
NhiễmHerpes
Nhịp nhanh Tràn khí –
dịch màng phổi
Triệu chứng phình ĐMC
Loét dạ dày, tátràng
Chấn thươngngực
Trang 17CÁC GIAI ĐOẠN NMCT TRÊN ECG
Giai đoạn 1 (cấp)
• Trong 1, 2 ngày đầu.
• ST chênh lên cong vòm, có thể đã xuất hiện Q
bệnh lý, QT dài ra.
Giai đoạn 2 (bán cấp)
• Từ vài ngày đến vài tuần là giai đoạn hay gặp
nhất: ST chênh lên thấp hơn, T âm sâu, nhọn, đối
xứng (sóng vòm Pardee) Đồng thời thấy Q bệnh
lý rõ rệt và QT dài ra.
• Trong hai giai đoạn này, thường hay có xuất hiện
cả các loại rối loạn nhịp tim hay blốc nhĩ – thất,
nhất là ở loại nhồi máu vách (liên thất).
Giai đoạn 3 (mạn tính)
• Từ vài tháng đến vài năm: ST đã về đẳng điện, T
có thể dương hay vẫn âm, còn Q bệnh lý thì vẫn
Trang 19NMCT thành trước
19
Trang 20NMCT KHÔNG ST↑
ĐTN KHÔNG ỔN ĐỊNH
Trang 21ECG trong HCMV cấp không có
ST chênh lên
T(-) sâu các CĐ trước ngực
T(-) sâu , hai pha các CĐ trước ngực 21
Trang 23MEN TIM TRONG NMCT CẤP
Trang 24BẢNG ĐIỂM TIMI TRONG PHÂN TẦNG NGUY CƠ HCMV CẤP
24
Trang 25ĐỊNH NGHĨA TOÀN CẦU NMCT.
Khi có bất kỳ một trong những Xác định có tăng và hay giảm giá trị chất chỉ
điểm sinh học [khuyến khích nên sử dụng men troponin của tim (cTn – cardiac troponin) với ít nhất có một giá trị đạt mức 99% bách phân vị của giới hạn trên dựa theo tham chiếu], và kèm theo ít nhất một trong các tiêu chuẩn sau:
• Triệu chứng cơ năng của TMCBCT
• Biến đổi ST-T rõ mới xuất hiện (hoặc xem như mới), hoặc blốc nhánh (T) mới
• Xuất hiện của sóng Q bệnh lý trên ĐTĐ
• Bằng chứng về sự mới mất hình ảnh cơ tim còn sống hoặc mới rối loạn vận động vùng
• Xác định có huyết khối trong MV (chụp mạch vành) hoặc mổ tử thi
Trang 26Loại 1: Nhồi máu cơ tim nguyên phát
vỡ, loét, nứt, xói mòn hoặc bóc tách mảng xơ vữa dẫn tới hình thành cụcmáu đông trong lòng mạch ở một hoặc nhiều nhánh mạch vành gây ra hoại
tử cơ tim
Loại 2: Nhồi máu cơ tim thứ phát
Mất cân bằng cán cân cung và/hoặc cầu oxy của cơ tim ( rối loạn chức năngnội mạc mạch vành, co thắt mạch vành, tắc mạch vành do huyết khối, loạnnhịp nhịp nhanh hoặc chậm, suy hô hấp, tụt huyết áp, và tăng huyết áp cóhoặc không kèm phì đại thất trái
Loại 3: Nhồi máu cơ tim dẫn tới tử vong trong trường hợp không có kết quả men tim
Đột tử với những triệu chứng nghi ngờ thiếu máu cục bộ cơ tim cơ tim và códấu thiếu máu cục bộ cơ tim mới hoặc blốc nhánh trái mới, nhưng tử vongxảy ra trước khi có thể lấy được mẫu máu hoặc trước thời điểm men timtăng
Trang 27Loại 4a: Nhồi máu cơ tim do can thiệp động mạch mạch vành qua da (PCI)
NMCT do PCI được định nghĩa đồng thuận bằng sự tăng giá trị của cTn (>5lần 99% bách phân vị của giới hạn trên) trên các bệnh nhân có giá trị nền bìnhthường (≤ 99% bách phân vị của giới hạn trên) hoặc có sự tăng trị giá của cTn
>20% nếu giá trị nền đã tăng và ổn định hoặc đang giảm
Loại 4b: Nhồi máu cơ tim do huyết khối trong stent
NMCT do huyết khối trong stent khi được xác định bằng chụp mạch vành hoặc
mổ tử thi trong bệnh cảnh thiếu máu cục bộ cơ tim cơ tim và đi kèm với có sựtăng/giảm chất chỉ điểm sinh học với ít nhất một giá trị đạt trên mức 99% báchphân vị của giới hạn trên
Loại 5: Nhồi máu cơ tim do mổ bắc cầu mạch vành (CABG)
NMCT do CABG) được định nghĩa đồng thuận bằng sự tăng giá trị của cTn (>10lần 99% bách phân vị của giới hạn trên) trên các bệnh nhân có mức giá trị nềnbình thường (≤ 99% bách phân vị của giới hạn trên
CÁC DẠNG NMCT
Trang 28NMCT TYPE I VÀ II
Trang 29NMCT ST CHÊNH LÊN
Mục tiêu chính: tái tưới máu trong 12h đầu
Trang 34BV có PCI
Ngay tức thì
Tốt nhất 3-24g
ESC STEMI Guideline 2012
Chiến lược dược-can thiệp
Trang 35THỜI GIAN TÁI TƯỚI MÁU
CỨU VẢN CƠ TIM- TỬ VONG
LH Opie Drugs for the heart 2012
Trang 36ESC STEMI Guideline 2012
Có triệu chứng NV cấp cứuban đầu
Thời gian chờ để ĐT tái tưới máu
Luồn wire vào ĐM thủ phạm nếu PCI tiên phát Bolus hoặctruyền TSH
Mục tiêu: A-D ≤ 12h
THỜI GIAN TỪ KHI CÓ TRIỆU CHỨNG ĐẾN ĐT TÁI TƯỚI MÁU
TRONG NMCT CẤP ST CHÊNH LÊN
Trang 37Điều trị TSH khi dự kiến có chậm trễ để thực hiện PCI thì đầu trong vòng 120 phút kể từ khi NV
• Nhóm I
TSH nên dùng cho bệnh nhân STEMI và khởi phát triệu chứng thiếu máu cục
bộ trong vòng 12 giờ khi dự kiến có chậm trễ để thực hiện PCI thì đầu trong vòng 120 phút kể từ khi nhập viện (Mức độ bằng chứng: A)
• Nhóm IIa
Trong trường hợp không có chống chỉ định và khi PCI không có sẵn, điều trị TSH là hợp lý cho bệnh nhân STEMI nếu LS và / hoặc ECG có bằng chứng của thiếu máu cục bộ tiếp diễn trong vòng 12 đến 24 giờ từ khi khởi phát triệu chứng và STEMI diện rộng hoặc huyết động không ổn định (Mức độ bằng chứng: C)
Trang 38LỰA CHỌN THUỐC TSH
Trang 39CHỐNG TIỂU CẦU HỔ TRỢ CHO TIÊU SỢI HUYẾT
Nhóm Iia: Dùng aspirin 81 mg mỗi ngày là hợp lý hơn là liều duy trì cao hơn sau điều trị TSH (Mức độ bằng chứng: B)
Trang 40THUỐC CHỐNG ĐÔNG PHỤ TRỢ CHO ĐIỀU TRỊ TSH
Nhóm I:
Bệnh nhân STEMI điều trị tái tưới máu với TSH nên được điều trị chống
đôngcho tối thiểu là 48 giờ, và tốt hơn là trong thời gian nhập viện, lên đến 8 ngày hoặc cho đến khi tái thông mạch máu nếu có thực hiện (Mức độ bằngchứng: A).Phác đồ khuyến nghị:
a UFH bolus và truyền tĩnh mạch điều chỉnh theo cân nặng để đạt aPTT gấp 1.5-2 lần chứng trong 48giờ hoặc cho đến khi tái thông mạch máu (Mức độ bằng chứng: C);
b Enoxaparin liều theo tuổi, cân nặng, và độ thanh thải creatinin, bolus tĩnh mạch, 15 phút sau tiêm dưới da trong suốt thời gian nhập việnhoặc cho đến khi tái thông mạch máu (Mức độ bằng chứng: A);
Trang 41ESC 2016: CrCl <15ml/ph/1.73: không dùng Enoxaparin
ENOXAPARIN
Trang 42CHUYỂN ĐẾN BV CÓ KHẢ NĂNG PCI SAU ĐIỀU TRỊ TSH
Nhóm I
1 Chuyển ngay đến một bệnh viện có khả năng PCI để chụp động mạch vành được
khuyến nghị cho bệnh nhân STEMI phù hợp, đang sốc tim hoặc suy tim cấp nặng,
không phân biệt thời gian trễ từ khi phát bệnh (Mức độ bằng chứng: B)
Nhóm IIa
1 Chuyển khẩn cấp đến BV có khả năng PCI để chụp động mạch là hợp lý đối với bệnh nhân STEMI có bằng chứng tái tưới máu thất bại hoặc tái tắc mạch sau điều trị
TSH.(Mức độ bằng chứng: B)
2.Chuyển đến một BV có khả năng PCI để chụp MV là hợp lý đối với bệnh nhân STEMI
đã được điều trị TSH ngay cả khi huyết động ổn định và có bằng chứng lâm sàng tái tưới máu thành công Chụp động mạch có thể được thực hiện sớm trong vòng 24 giờ, (ngoại trừ 2 đến 3 giờ đầu tiên sau khi điều trị TSH (Mức độ bằng chứng: B)
Trang 43ĐIỀU TRỊ KHÁNG TC HỔ TRỢ PCI MUỘN SAU TSH
Nhóm I:
1 Sau PCI, aspirin nên tiếp tục vô thời hạn (MĐBC: A)
2 Clopidogrel nên được dùng như sau:
a Một liều nạp 300 mg nên được cho trước hoặc tại thời điểm PCI cho những bệnh nhân chưa được uống liều nạp trước đó và có chỉ định làm PCI trong vòng 24 giờ sau khi điều trị TSH (MĐBC: C);
b Một liều nạp 600 mg nên được cho trước hoặc tại thời điểm PCI cho những bệnh nhân chưa được uống liều nạp trước đó và và có chỉ định làm PCI hơn
24 giờ sau khi điều trị tiêu sợi huyết (MĐBC: C); và
c Một liều 75 mg hàng ngày nên được cho sau khi PCI.(Mức chứng cứ: C)
Nhóm IIa
1.Dùng aspirin liều 81 mg là hợp lý sau PCI hơn là liều duy trì cao hơn
Trang 45NMCT ST KHÔNG CHÊNH LÊN
ĐAU THẮT NGỰC KHÔNG ỔN ĐỊNH
Mục tiêu chính:
-Phân tầng nguy cơ (TIMI, GRACE, CRUSADE)
-Chọn chiến lược ĐT phù hợp
Trang 47Hs TnT : ngưỡng 14ng/l (0.014 ng/ml)
Hs TnT trong HCMV cấp
Trang 48BẢNG ĐIỂM TIMI TRONG PHÂN TẦNG NGUY CƠ HCMV CẤP
48
Trang 50JAMA 2000; 284:835-42.
BMJ 2006; 333:1091.
Eur Heart J 2014 Oct; 35(37): 2541-619.
Trang 51Circulation 2009; 119: 1873-82.
Trang 52Nguy cơ rất cao
Huyết động không ổn định hay sốc tim
Đau ngực tái phát hay đang tiếp diễn không đáp ứng điều trị.
Rối loạn nhịp tim đe doạ tính mạng hay ngưng tim.
Biến chứng cơ học của NMCT.
Suy tim cấp.
Thay đổi động học ST-T tái phát, đặc biệt có ST chênh lên từng lúc
Nguy cơ cao
Tăng hoặc giảm troponin tim phù hợp NMCT.
Thay đổi động học ST-T (có triệu chứng hay im lặng).
GRACE score > 140đ
Nguy cơ trung bình
Đái tháo đường týp 2.
Suy thận (eGFR< 60ml/p/1.73m2).
Phân suất tống máu thất trái <40% hay suy tim xung huyết.
Đau ngực sớm sau nhồi máu.
PCI trước đó.
CABG trước đó.
GRACE score > 109 và < 140đ.
Nguy cơ thấp
Không có bất kỳ yếu tố nào đề cập ở trên.
PHÂN TẦNG NGUY CƠ TRONG ĐÁNH GIÁ NSTE- ACS
ESC ACS Guideline 2016
Trang 56Khuyến nghị Class LOE
Kháng tiểu cầu uống
Aspirin khuyến nghị cho tất cả BN trừ khi có CCĐ, liều nạp
đường uốngd 150-300mg và duy trì 75-100mg /ngày dài hạn bất
kể chiến lược điều trị
Một thuốc ức chế P2Y12 được khuyến nghị kết hợp với Aspirin
suốt 12 tháng trừ khi CCĐ như nguy cơ chảy máu nhiều
-Ticagrelor (liều nạp180mg, 90mg 2 lần / ngày) được khuyến
nghị trừ khi có CCĐ cho tất cả bệnh nhân nguy cơ TMCT trung
bình đến cao (vd tăng Tn tim), bất kể chiến lược điều trị ban đầu
và bao gồm cả BN đã điều trị trước đó với clopidogrel (nên
ngưng khi ticagrelor bắt đầu sử dụng)
-Clopidogrel (liều nạp 300-600mg, duy trì 75 mg / ngày) khuyến
nghị cho BN không sử dụng ticagrelor hoặc prasugrel hoặc BN
cần kháng đông đường uống
I
I
I I
A
B
B B
ĐIỀU TRỊ KHÁNG TC
Trang 57Chỉ định ức chế P2Y 12 dài hạn
Sử dụng ức chế P2Y12 phối hợp với Aspirin (DAPT) hơn 1 năm nên
được xem xét sau khi đánh giá cẩn thận TMCT và nguy cơ chảy máu
Khuyến nghị chung
Ức chế bơm proton phối hợp với DAPT khi BN có nguy cơ cao chảy
máu dạ dày tá tràng (vd: tiền sử có loét/ chảy máu dạ dày tá tràng, sử
dụng kháng đông, sử dụng NSAID/ coticosteroid mạn hoặc 2 hoặc
nhiều hơn các tình trạng sau: tuổi ≥ 65, chậm tiêu, trào ngược dạ dày
thực quản, nhiễm Helicobacter pylori, nghiện rượu)
Bệnh nhân dùng ức chế P2Y12 được phẫu thuật lớn ngoài tim không
cấp cứu, trì hoàn phẫu thuật ít nhất 5 ngày sau khi ngưng ticargrelor
hoặc clopidogrel, và 7 ngày đối với prasugrel, nếu lâm sàng diễn tiến
thuận lợi trừ phi BN có nguy cơ cao xảy ra biến cố TMCT
Trong trường hợp phẫu thuật (ngoài tim) không thể trì hoàn hoặc có
biến chứng chảy máu, xem xét ngưng sử dụng ức chế P2Y12 nếu BN
được làm PCI ít nhất 1 tháng đối với BMS và 3 tháng đối với DES thế
hệ mới
Trang 59ESC 2016: CrCl <15ml/ph/1.73: không dùng Enoxaparin
ENOXAPARIN
Trang 62Biến số ĐiểmTuổi >=65 -2Tuổi 65 đến < 75 -1
Trang 64Xem xét nguy cơ TV và tái NMCT (điểm GRACE 6 tháng)
Trang 67TÓM TẮT QUI TRÌNH ĐÁNH GIÁ & XỬ TRÍ
HCMV CẤP ST KHÔNG CHÊNH LÊN
Trang 71XÂY DƯNG MẠNG LƯỚI XỬ TRÍ HCMV CẤP
Trang 7272
Trang 74XIN CÁM ƠN ĐÃ CHÚ Ý THEO DÕI XIN CÁM ƠN ĐÃ CHÚ Ý THEO DÕI