1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Đề cương ôn tập Luật thương mại

48 578 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1: Phân tích đặc điểm pháp lí của thương nhân theo pháp luật Việt Nam? Phân biệt các khái niệm thương nhân và pháp nhân? 5 Câu 2: Phân biệt các khái niệm thương nhân, doanh nghiệp và chủ thể kinh doanh. 5 Câu 3: Trình bày hiểu biết của em về các loại thương nhân theo pháp luật Việt Nam. 6 Câu 4: Thế nào là trách nhiệm tài sản trong kinh doanh của doanh nghiệp và của người góp vốn vào doanh nghiệp? 7 Câu 5: Chế độ trách nhiệm tài sản hữu hạn và chế độ trách nhiệm tài sản vô hạn có gì giống và khác nhau? Cho ví dụ cụ thể. 7 Câu 6: Trình bày hiểu biết của em về vốn điều lệ, vốn pháp định. 7 Câu 7: Trình bày nội dung cơ bản của quyền tự do kinh doanh của doanh nghiệp. 7 Câu 8: Phân tích đặc điểm pháp lí của DNTN. Phân biệt DNTN với Hộ kinh doanh. 8 Câu 9: Phân biệt DNTN với Công ti TNHH một thành viên. (141 vs 63 LDN) 10 Câu 10: Phân tích các quyền và nghĩa vụ cơ bản của chủ DNTN đối với DNTN. 10 Câu 11: Phân tích đặc điểm pháp lí của hộ kinh doanh. Phân biệt hộ kinh doanh với doanh nghiệp tư nhân. 11 Câu 12: Thủ tục đăng kí kinh doanh của hộ kinh doanh và điều kiện để hộ kinh doanh được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. 11 Câu 13: Phân tích đặc điểm pháp lí của công ti hợp danh theo Luật doanh nghiệp Việt Nam. Đ130 13 Câu 14: Ưu điểm và hạn chế cơ bản Công ti hợp danh so với Doanh nghiệp tư nhân 13 Câu 15: Trình bày hiểu biết của em về 2 loại thành viên của công ti hợp danh. 14 Câu 16: Phân tích nghĩa vụ góp vốn của thành viên công ti hợp danh và thủ tục góp vốn vào công ti HD 14 Câu 17: Phân tích đặc điểm pháp lí của Công ti cổ phần. 15 Câu 18: Phân biệt cổ phiếu, trái phiếu do CTCP phát hành. 16

Trang 1

MỤC LỤC Câu 1: Phân tích đặc điểm pháp lí của thương nhân theo pháp luật Việt Nam? Phân biệt các

khái niệm thương nhân và pháp nhân? 5

Câu 2: Phân biệt các khái niệm thương nhân, doanh nghiệp và chủ thể kinh doanh 5

Câu 3: Trình bày hiểu biết của em về các loại thương nhân theo pháp luật Việt Nam 6

Câu 4: Thế nào là trách nhiệm tài sản trong kinh doanh của doanh nghiệp và của người góp vốn vào doanh nghiệp? 7

Câu 5: Chế độ trách nhiệm tài sản hữu hạn và chế độ trách nhiệm tài sản vô hạn có gì giống và khác nhau? Cho ví dụ cụ thể 7

Câu 6: Trình bày hiểu biết của em về vốn điều lệ, vốn pháp định 7

Câu 7: Trình bày nội dung cơ bản của quyền tự do kinh doanh của doanh nghiệp 7

Câu 8: Phân tích đặc điểm pháp lí của DNTN Phân biệt DNTN với Hộ kinh doanh 8

Câu 9: Phân biệt DNTN với Công ti TNHH một thành viên (141 vs 63 LDN) 10

Câu 10: Phân tích các quyền và nghĩa vụ cơ bản của chủ DNTN đối với DNTN 10

Câu 11: Phân tích đặc điểm pháp lí của hộ kinh doanh Phân biệt hộ kinh doanh với doanh nghiệp tư nhân 11

Câu 12: Thủ tục đăng kí kinh doanh của hộ kinh doanh và điều kiện để hộ kinh doanh được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh 11

Câu 13: Phân tích đặc điểm pháp lí của công ti hợp danh theo Luật doanh nghiệp Việt Nam Đ130 13

Câu 14: Ưu điểm và hạn chế cơ bản Công ti hợp danh so với Doanh nghiệp tư nhân 13

Câu 15: Trình bày hiểu biết của em về 2 loại thành viên của công ti hợp danh 14

Câu 16: Phân tích nghĩa vụ góp vốn của thành viên công ti hợp danh và thủ tục góp vốn vào công ti HD 14

Câu 17: Phân tích đặc điểm pháp lí của Công ti cổ phần 15

Câu 18: Phân biệt cổ phiếu, trái phiếu do CTCP phát hành 16

Trang 2

Câu 19: Phân biệt chuyển nhượng cổ phần và mua lại cổ phần Trình bày các trường hợp hạn

chế chuyển nhượng cổ phần theo quy định của Luật Doanh nghiệp 17

Câu 20: Trình bày về các khái niệm: Vốn điều lệ, cổ phần, cổ phiếu, cổ tức, trái phiếu của CTCP 17

Câu 21: Phân tích đặc điểm pháp lý của công ti TNHH hai thành viên trở lên 18

Câu 22: Bản chất của hành vi "góp vốn"? Thủ tục góp vốn và chuyển quyền sở hữu được pháp luật quy định như thế nào? 18

Câu 23: Phân tích nghĩa vụ góp vốn của thành viên công ti TNHH có từ 2 thành viên và thủ tục góp vốn vào công ti này 18

Câu 24: Các điều kiện cần đáp ứng để một doanh nghiệp có thể thành lập hợp pháp? 20

Câu 25: Đặc điểm pháp lý của công ti TNHH một thành viên Phân biệt công ti TNHH một thành viên với doanh nghiệp tư nhân 21

Câu 26: Phân biệt chuyển nhượng phần vốn góp và mua lại phần vốn góp trong công ty TNHH có từ hai thành viên 23

Câu 27: Phân tích thủ tục chuyển nhượng vốn của thành viên công ti TNHH hai thành viên trở lên 24

Câu 28: Quy định về chuyển nhượng vốn trong công ti TNHH có từ 2 thành viên 24

Câu 29: Quy định về chuyển nhượng vốn trong công ty cổ phần 24

Câu 30: Quy định về chuyển nhượng vốn trong công ty hợp danh 24

Câu 31: Đặc điểm pháp lí của công ti nhà nước Phân biệt công ty nhà nước và doanh nghiệp nhà nước 24

Câu 32: Vấn đề chuyển đổi công ti nhà nước sang các loại hình DN hoạt động theo Luật doanh nghiệp quy định 25

Câu 33: Phân tích quyền và nghĩa vụ cơ bản của chủ sở hữu công ty đối với công ty (chọn và trình bày quy định đối với một loại hình công ty) CTNN 27

Câu 34: Phân tích đặc điểm pháp lý của HTX Phân biệt HTX với công ti TNHH hai thành viên trở lên 27

Trang 3

Câu 37: Phân tích thủ tục thành lập doanh nghiệp: Cơ quan có thẩm quyền cấp ĐKKD, điều kiện, thời hạn cấp ĐKKD, thời điểm khai sinh tư cách pháp lí cho doanh nghiệp và thời điểm hoạt động của doanh nghiệp 33Câu 38: Phân tích đối tượng có quyền thành lập doanh nghiệp 34Câu 39: Phân tích đối tượng có quyền góp vốn vào doanh nghiệp 35Câu 40: Nêu các cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và các loại thương nhân đăng ký kinh doanh tại các cơ quan đó Ko có 36Câu 41: Trình bày quyền và nghĩa vụ cơ bản của thành viên công ty TNHH có từ 2 thành viên 36Câu 42: Phân tích điều kiện trở thành thành viên công ty TNHH có từ hai thành viên 37Câu 43: Phân tích các trường hợp chấm dứt tư cách thành viên công ty TNHH có từ hai thành viên 37Câu 44: Nêu khái niệm và các loại cổ đông có quyền biểu quyết tại Đại hội đồng cổ đông của công ty cổ phần Ko có 38Câu 45: Nêu các loại cổ đông không có quyền biểu quyết tại Đại hội đồng cổ đông của công ty

cổ phần Ko có 38Câu 46: Em hiểu như thế nào về "Hồ sơ hợp lệ" trong thủ tục đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp? Ko có 38Câu 47: Trình bày khái quát mô hình tổ chức quản lí của Công ty TNHH có từ hai thành viên

Ai là người đại diện theo pháp luật của công ty này? 38Câu 48: Trình bày khái quát mô hình tổ chức quản lí của Công ty TNHH một thành viên Ai là người đại diện theo pháp luật của công ty này? 39Câu 49: Trình bày mô hình tổ chức quản lí của Công ty Cổ phần Ai là người đại diện theo pháp luật của công ty Cổ phần? 40Câu 50: Quy định của Luật Doanh nghiệp về tổ chức quản lí của Công ty Hợp danh? Ai là người đại diện theo pháp luật của công ty hợp danh? 42Câu 51: Trình bày 5 hình thức tổ chức lại DN? 42

Trang 4

Câu 52: Trình bày các hình thức sáp nhập, hợp nhất, chia, tách doanh nghiệp và nêu rõ vấn đề đăng ký kinh doanh sau khi thực hiện các hoạt động tổ chức lại doanh nghiệp được quy định

như thế nào? Bó tay 44

Câu 53: Để tổ chức và hoạt động theo Luật doanh nghiệp năm 2005, các công ty nhà nước phải thực hiện chuyển đổi như thế nào? Quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước sẽ được thực hiện theo các quy định cơ bản nào? Bó tay 44

Câu 54: Trình bày các trường hợp giải thể DN, thủ tục giải thể DN: 44

Câu 55: phân tích dấu hiệu pháp lý để xác định DN, HTX lâm vào tình trạng phá sản 45

Câu 56: so sánh phá sản DN và giải thể Dn 45

Câu 57: Hãy lý giải: Phá sản là thủ tục đòi nợ và thanh toán đặc biệt 46

Câu 58: Đối tượng có quyền và nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản 47

Câu 59: Phân tích hệ quả pháp lí của quyết định mở thủ tục phá sản trong tố tụng phá sản 47

Câu 60: Phân tích căn cứ ban hành quyết định mở thủ tục phá sản và nội dung chính của quyết định đó 48

Câu 61: Nêu khái quát thủ tục giải quyết yêu cầu phá sản 48

Câu 62: Thứ tự thanh toán nợ trong thủ tục phá sản? 48

Câu 63: Các câu hỏi khác thuộc nội dung môn học 48

Trang 5

Câu 1: Phân tích đặc điểm pháp lí của thương nhân theo pháp luật Việt Nam? Phân biệt các khái niệm thương nhân và pháp nhân?

Đặc điểm pháp lí của thương nhân

Khái niệm: Theo khoản 1 Điều 6 Luật Thương mại 2005, Thương nhân bao gồm tổ chức kinh doanh được thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt động thường xuyên và có đăng kí kinh doanh

Đặc điểm:

+ Thương nhân phải thực hiện hành vi thương mại;

+ Hành vi thương mại phải:

+ Thực hiện hành vi thương mại mang tính nghề nghiệp thường xuyên

+ Có năng lực hành vi thương mại: ( - Cá nhân đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

- Pháp nhân, hộ gia đình có đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật)

+ Phải có đăng kí kinh doanh (Đăng kí kinh doanh là sự ghi nhận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về sự ra đời của thương nhân.)

Phân biệt Thương nhân vs Pháp nhân

Tiêu chí Thương nhân (Điều 6 Luật TM) Pháp nhân (Điều 84 BLDS)

Tài sản Có thể không độc lập Vd: DNTN Tài sản độc lập

Tư cách Không phải lúc nào cũng có tư

cách pháp nhân

Luôn có tư cách pháp nhân

Câu 2: Phân biệt các khái niệm thương nhân, doanh nghiệp và chủ thể kinh doanh

- Thực hiện độc lập

- Mang danh nghĩa chính mình

- Vì lợi ích của chính mình

Trang 6

đăng kí kinh doanh

Là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, trụ sở giao dịch ổn định, được đăng kí kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm thực hiện các hoạt động kinh doanh

Hành

vi

Thực hiện hành vi thương mại

(mua bán hàng hóa, cung ứng

dịch vụ, đầu tư )

Thực hiện hành vi thương mại Thực hiện hoạt

động kinh doanh, sản xuất, buôn bán, tạo ra lợi nhuận

Câu 3: Trình bày hiểu biết của em về các loại thương nhân theo pháp luật Việt Nam

1 Thương nhân là cá nhân

- Là con người cụ thể hoặc doanh nghiệp tư nhân

- Có năng lực pháp luật và năng lực hành vi; (Đủ 18 tuổi trở lên, không bị cấm kinh doanh) Có đủ các dấu hiệu của thương nhân; tiến hành đăng kí kinh doanh: cá nhân đăng kí cấp huyện, Doanh nghiệp tư nhân đăng kí cấp tỉnh

- Trách nhiệm pháp lí: Thương nhân chịu trách nhiệm vô hạn về mọi nghĩa vụ phát sinh từ hoạt động thương mại

2 Thương nhân là pháp nhân

- Pháp nhân được quy định tại điều 84 BLDS 2005 Điều 100 BLDS: các loại Pháp nhân)

- Được thành lập hợp pháp

- Cơ cấu tổ chức chặt chẽ

- Có tài sản độc lập

- Nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật độc lập

- Có đủ dấu hiệu của thương nhân (Câu 1)

- Có 3 loại hình chủ yếu: Doanh nghiệp nông nghiệp; Hợp tác xã, liên hiệp Hợp tác xã; công ti cổ phần, công ti trách nhiệm hữu hạn

- Trách nhiệm pháp lí: Chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi vốn, tài sản của pháp nhân

3 Thương nhân là tổ hợp tác, hộ gia đình

Quy định tại chương V Bộ luật dân sự (Điều 106 – Đ120)

- Tổ hợp tác: hoàn thành trên cơ sở hợp đồng hợp tác của 3 cá nhân trở lên, có chứng thực của ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, cùng đóng góp tài sản, công sức vào công việc nhất định, cùng hưởng lợi và cùng chịu trách nhiệm

- Hộ gia đình: gồm nhiều thành viên cùng đóng góp công sức để hoạt động sản xuất, kinh doanh và chịu trách nhiệm dân sự bằng tài sản chung của họ

Đặc điểm chung:

Trang 7

- Thành viên: có ít nhất 3 hoặc 2 thành viên trở lên 18 tuổi, chủ hộ thành niên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ

- Giao dịch: Tổ trưởng, chủ hộ xã lập

- Tài sản chung: các thành viên đóng góp, tạo lập hoặc được tặng, cho chung

- Chịu trách nhiệm bằng tài sản chung của các thành viên

Câu 4: Thế nào là trách nhiệm tài sản trong kinh doanh của doanh nghiệp và của người góp vốn vào doanh nghiệp?

Câu 5: Chế độ trách nhiệm tài sản hữu hạn và chế độ trách nhiệm tài sản vô hạn có gì giống và khác nhau? Cho ví dụ cụ thể

Câu 6: Trình bày hiểu biết của em về vốn điều lệ, vốn pháp định

Vốn điều lệ là số vốn do các thành viên, cổ đông góp hoặc cam kết góp trong một thời gian nhất định và được ghi vào điều lệ công ti

Khi mới thành lập vốn điều lệ có thể cao hơn so với số vốn thực tế của công ti vì khi đó

số vốn thực tế của các thành viên công ti chưa góp đủ, khi công ti kinh doanh có lãi thì vốn sở hữu cuả công ti cao hơn vốn điều lệ Khi công ti kinh doanh thua lỗ có thể số vốn sở hữu của công ti thấp hơn vốn điều lệ Vốn điều lệ cho biết tỷ lệ sở hữu của các thành viên hoặc cổ đông trong công ti

Vốn pháp định là mức vốn tối thiểu phải có theo quy định của pháp luật để thành lập doanh nghiệp Điều này có nghĩa mức vốn đầu tư ban đầu và mức vốn điều lệ cuả doanh nghiệp không được thấp hơn mức vốn pháp định

Vốn pháp định khác cơ bản vốn điều lệ ở chỗ vốn pháp định được coi như điều kiện về tài chính để thành lập doanh nghiệp Khi nhà đầu tư có đủ một số vốn nhất định mới được kinh doanh ngành nghề đó

Câu 7: Trình bày nội dung cơ bản của quyền tự do kinh doanh của doanh nghiệp

- Quyền sở hữu đối với tư liệu sản xuất

Đây là nền tảng, tiền đề cho việc thực hiện các quyền tự do kinh doanh khác và là yếu tố quan trọng nhất, chỉ khi được sở hữu về tài sản đó vào các yếu tố của quá trình sản xuất, kinh doanh Không ai có thể tiến hành sản xuất, kinh doanh nếu không sở hữu một số tư liệu sản xuất Người sở hữu tài sản sẽ nắm quyền quản lí, quyền phân phối thu nhập

- Quyền lựa chọn ngành nghề, quy mô thực hiện và đặc điểm kinh doanh

Vấn đề lựa chọn kinh doanh ở ngành nghề nào, kinh doanh ở đâu, quy mô nào, hình thức

tổ chức kinh doanh ra sao hoàn toàn phụ thuộc vào chủ thể kinh doanh, khong một cơ quan cá nhân nào có quyền can thiệp đến lĩnh vực này của họ, cụ thể là:

Ngành nghề kinh doanh là lĩnh vực hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp Chủ thể kinh doanh có quyền lựa chọn ngành nghề kinh doanh ở bất kì lĩnh vực nào

Trang 8

Quy mô kinh doanh nói đến độ lớn của kinh doanh, thể hiện phạm vi kinh doanh trong không gian mức độ vốn phụ thuộc vào điều kiện chủ thể của kinh doanh (không bị hạn chế)

Địa điểm kinh doanh là nơi mà họ tiến hành hoạt động kinh doanh, không bị giới hạn về mặt lãnh thổ, địa giới hành chính

- Quyền đăng kí kinh doanh

Khi có đủ các điều kiện và tuân theo các thủ tục bắt buộc của luật thì mọi doanh nghiệp đều có thể đăng kí kinh doanh

- Tự do trong các lĩnh vực sản xuất kinh doanh

- Tự do hợp đồng

- Tự do thuê mướn, sử dụng lao động

- Tự do cạnh tranh

- Tự do thiết lập quan hệ kinh doanh với các chủ thể khác

- Tự do lựa chọn hình thức và các phương thức giải quyết tranh chấp phù hợp

-

Câu 8: Phân tích đặc điểm pháp lí của DNTN Phân biệt DNTN với Hộ kinh doanh

1 Đặc điểm pháp lí của Doanh nghiệp tư nhân (đ141)

Doanh nghiệp tư nhân do một cá nhân làm chủ, mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập 1 doanh nghiệp tư nhân

Trong quan hệ sở hữu vốn: Nguồn vốn ban đầu của DNTN xuất phát chủ yếu từ trách nhiệm của cá nhân Trong quá trình hoạt động, chủ DNTN vẫn có quyền tăng hoặc giảm vốn đầu tư (Chỉ phải khai báo với cơ quan đăng kí kinh doanh trong trường hợp giảm vốn xuống dưới mức đã đăng kí), cho nên hầu như không có giới hạn nào giữa phần vốn và tài sản đưa vào kinh doanh của DHNTN và phần tài sản còn lại thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp (k1đ142)

Trong quan hệ quản lí: chủ DNTN có toàn quyền quyết định việc tổ chức quản lí Doanh nghiệp (k1 Đ143); có thể thuê người quản lí doanh nghiệp nhưng phải đăng kí với cơ quan đăng

kí kinh doanh và vẫn phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Trong phân phối lợi nhuận: toàn bộ lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sẽ thuộc về một mình chủ Doanh nghiệp, sau khi đã thực hiện đầy đủ các nghĩa

vụ của mình (k1.143)

DNTN không có tư cách pháp nhân

Tài sản của DN là tài sản của chủ DNTN không độc lập, điều này không thỏa mãn một trong các điều kiện cơ bản của pháp nhân (Đ84 BLDS)

Chủ DNTN chịu trách nhiệm vô hạn trước mọi khoản nợ phát sinh trong quá trình hoạt động của DNTN

Chủ DNTN không chỉ chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh của DN trong phạm vi vốn đầu tư đã đăng kí mà còn bằng toàn bộ tài sản của mình

Khi một DNTN lâm vào tình trạng phá sản, mọi tài sản thuộc sở hữu của DNTN thuộc tài sản phá sản của chủ DN

2 Phân biệt DNTN với Hộ kinh doanh

Trang 9

Cơ sở

pháp lí

Điều 141 LDN Điều 49 NĐ43/2010 ngày 15/4/2010 về

ĐKKD Chủ thể Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp

do một cá nhân làm chủ và tự chịu

trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của

mình về mọi hoạt động của doanh

nghiệp

Hộ kinh doanh là hình thức kinh doanh do một cá nhân là công dân Việt Nam hoặc một nhóm người hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng không quá mười lao động, không có con dấu và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh

Về chủ thể, có sự khác nhau về số lượng, một bên là 1 chủ, góp toàn bộ vốn, tự chịu toàn bộ lợi ích và trách nhiệm, một bên không nhất thiét là một chủ thể mà có thể là một nhóm người, 1 hộ gia đình cùng góp vốn, cùng quản lí và cùng chịu trách nhiệm

Trách

nhiệm tài

sản

Doanh nghiệp tư nhân không có khả

năng chịu trách nhiệm, do đó chủ

doanh nghiệp tư nhân phải chịu trách

nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình

về mọi hoạt động của doanh nghiệp

Do đó chủ doanh nghiệp tư nhân cũng

chính là nguyên đơn, bị đơn hoặc

người có quyền và nghĩa vụ liên quan

trước Trọng tài hoặc Tòa án khi có

tranh chấp liên quan đến doanh

nghiệp

Nếu hộ kinh doanh do một cá nhân làm chủ thì cá nhân đó phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình Nếu hộ kinh doanh do một hộ gia đình làm chủ (hoặc một nhóm người) thì tất cả các thành viên trong gia đình (hoặc nhóm người) cùng phải liên đới chịu trách nhiệm

Quy mô Doanh nghiệp tư nhân không bị pháp

luật hạn chế quy mô doanh nghiệp, có

quyền chủ động mở rộng quy mô kinh

doanh Doanh nghiệp tư nhân có thể

có văn phòng đại diện, chi nhánh và

các địa điểm kinh doanh khác nhau

Số lượng lao động của doanh nghiệp

không bị hạn chế

Hộ kinh doanh thường có quy mô vừa và nhỏ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, và chỉ được sử dụng không quá mười lao động

DNTN không giới hạn quy mô vốn, không giới hạn điểm kinh doanh Ngược lại, hộ kinh doanh cần phải có 1 địa điểm cố định để ĐKKD (Đ54 Nđ 43/2010) => HKD hạn chế hơn DNTN DNTN đc phép xuất khẩu (k4 Đ8 LDN) còn HKD thì ko DNTN ko hạn chế số nhân công còn HKD tối đa là 10 người

ĐKKD Doanh nghiệp tư nhân đăng ký kinh

doanh ở Phòng Đăng ký kinh doanh

cấp tỉnh

Không được đặt tên trùng hoặc tên gây

nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp

Hộ kinh doanh đăng ký kinh doanh ở cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện Tên

hộ kinh doanh không được trùng với tên riêng của hộ kinh doanh đã đăng ký trong phạm vi huyện

Trang 10

khác đã đăng ký trong phạm vi toàn

quốc, trừ những doanh nghiệp đã bị

thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký

doanh nghiệp, các doanh nghiệp đã

giải thể (Đ14 NĐ43

DNTN bắt buộc phải có đkkd; HKD chỉ có 1 số trg hợp nhất định Cơ quan đk cấp tỉnh so vs cấp huyện Có con dấu/ không có con dấu

Câu 9: Phân biệt DNTN với Công ti TNHH một thành viên (141 vs 63 LDN)

Công ti TNHH một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ

sở hữu Còn DNTN chỉ do cá nhân làm chủ sở hữu

Một cá nhân hoặc tổ chức có thể làm chủ nhiều công ti TNHH một thành viên nhưng cá nhân chỉ được làm chủ một DNTN

Công ti TNHH một thành viên có tài sản độc lập với chủ sở hữu và còn DNTN thì không

có sự tách bạch giữa tài sản của công ti với chủ sở hữu

Chủ sở hữu công ti TNHH một thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa

vụ tài sản khác của công ti trong phạm vi số vốn điều lệ của công ti - Trách nhiệm hữu hạn Còn chủ sở hữu DNTN tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của

DN - Trách nhiệm vô hạn

Công ti TNHH một thành viên được quy định rõ là có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, còn doanh nghiệp tư nhân thì chưa quy định rõ về tư cách pháp nhân (có thể được xem là không có tư cách pháp nhân)

Bất cứ một hoạt động nào về chuyển đổi chủ sở hữu hay hình thái kinh doanh của DNTN đều làm chấm dứt DNTN cũ và chỉ có thể giải thể DNTN và thành lập doanh nghiệp mới, còn công ti TNHH một thành viên thì việc chuyển đổi chủ sở hữu hay hình thái kinh doanh không làm chấm dứt tư cách pháp nhân của doanh nghiệp

Chủ sở hữu DNTN đồng thời là người đại diện theo pháp luật của công ti còn ở công ti TNHH một thành viên thì có thể Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ti hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công ti

Câu 10: Phân tích các quyền và nghĩa vụ cơ bản của chủ DNTN đối với DNTN

Quyền:

Đặc thù: Quản lí DNTN (Đ143)l cho thuê DN (144) Bán DN (145)

Ngoài ra, Chủ DN:

- Toàn quyền quyết định chiếm hữu, sử dụng, định đoạt khối tài sản của DN;

- Chủ động lựa chọn ngành nghề, địa bàn kinh doanh, hình thức kinh doanh, chủ động mở rộng quy mô, ngành nghề kinh doanh, có quyền chủ động tìm kiếm thị trường;

Trang 11

- Có quyền từ chối và tố cáo mọi yêu cầu cung cấp các nguồn lực không được pháp luật quy định của bất kì cá nhân, cơ quan hay tổ chức nào (trừ đóng góp vì nhân đạo, công ích )

Nghĩa vụ:

- Kinh doanh theo đúng ngành nghề

- Tổ chức công tác kế toán, lập người nộp báo cáo tài chính

- Các nghĩa vụ thuế: Đăng kí mã số thuế, kê khai thuế, nộp thuế

- Đảm bảo chất lượng hành hóa

- Đặc biệt: thực hiện chế độ thống kê, định kì báo cáo

Quy mô: thường kinh doanh với quy mô nhỏ hẹp

Địa điểm kinh doanh: 1 địa điểm

Số lượng lao động: Không quá 10 lao động

Con dấu riêng: không có

Trách nhiệm tài sản: chịu trách nhiệm tài sản vô hạn trong hoạt động kinh doanh, chủ hộ không chỉ chịu trách nhiệm bằng phần vốn tài sản dùng để kinh doanh mà phải chịu nghĩa vụ trên phần tài sản của mình dù không đưa vào kinh doanh khi nợ lớn hơn số vốn

So sánh: Câu 8

Câu 12: Thủ tục đăng kí kinh doanh của hộ kinh doanh và điều kiện để hộ kinh doanh được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

Điều kiện

Điều 49 NĐ43/2010 Hộ kinh doanh

1 Hộ kinh doanh do một cá nhân là công dân Việt Nam hoặc một nhóm người hoặc một

hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng không quá mười lao động, không có con dấu và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh

2 Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề có điều kiện Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định mức thu nhập thấp áp dụng trên phạm vi địa phương

Trang 12

3 Hộ kinh doanh có sử dụng thường xuyên hơn mười lao động phải chuyển đổi sang hoạt động theo hình thức doanh nghiệp

Thủ tục đăng kí kinh doanh của hộ kinh doanh (Đ52 NĐ43/2010) (6 bước)

Cá nhân hoặc người đại diện hộ gia đình gửi giấy đề nghị đăng kí kinh doanh hộ kinh doanh và kèm theo bản sao giấy chứng minh nhân dân của cá nhân hoặc người đại diện hộ gia đình đến

cơ quan ĐKKD cấp huyện, nơi đặt địa điểm kinh doanh

Nộp đủ lệ phí ĐKKD

Cơ quan ĐKKD nhận hồ sơ, trong vòng 5 ngày làm việc, nếu đủ điều kiện thì cơ quan ĐkKD trao giấy biên nhận và cấp giấy chứng nhận ĐKKD Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đkkd phải thông báo rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung bằng văn bản cho người thành lập hộ kinh doanh

Định kì vào tuần thứ nhất của tháng, cơ quan đkkd cấp huyện gửi danh sách hộ kinh doanh đã đăng kí kinh doanh tháng trước cho phòng đkkd cấp tỉnh, cơ quan thuế cùng cấp và sở chuyên ngành

1 Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh được cấp cho hộ kinh doanh thành lập và hoạt động theo quy định tại Nghị định này

2 Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh được cấp trên cơ sở thông tin trong hồ sơ đăng ký

hộ kinh doanh do người thành lập hộ kinh doanh tự khai và tự chịu trách nhiệm

Điều 52 Trình tự, thủ tục đăng ký hộ kinh doanh

1 Cá nhân, nhóm cá nhân hoặc người đại diện hộ gia đình gửi Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh đến cơ quan Đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt địa điểm kinh doanh Nội dung Giấy

đề nghị đăng ký hộ kinh doanh gồm:

a) Tên hộ kinh doanh, địa chỉ địa điểm kinh doanh;

b) Ngành, nghề kinh doanh;

c) Số vốn kinh doanh;

d) Họ, tên, số và ngày cấp Giấy chứng minh nhân dân, địa chỉ nơi cư trú và chữ ký của các cá nhân thành lập hộ kinh doanh đối với hộ kinh doanh do nhóm cá nhân thành lập, của cá nhân đối với hộ kinh doanh do cá nhân thành lập hoặc đại diện hộ gia đình đối với trường hợp hộ kinh doanh do hộ gia đình thành lập

Kèm theo Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh phải có bản sao Giấy chứng minh nhân dân của các cá nhân tham gia hộ kinh doanh hoặc người đại diện hộ gia đình và Biên bản họp nhóm cá nhân về việc thành lập hộ kinh doanh đối với trường hợp hộ kinh doanh do một nhóm cá nhân thành lập

Đối với những ngành, nghề phải có chứng chỉ hành nghề, thì kèm theo các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này phải có bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của cá nhân hoặc đại diện hộ gia đình

Đối với những ngành, nghề phải có vốn pháp định thì kèm theo các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này phải có bản sao hợp lệ văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức

có thẩm quyền

Trang 13

2 Khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện trao Giấy biên nhận và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho hộ kinh doanh trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, nếu có đủ các điều kiện sau đây:

a) Ngành, nghề kinh doanh không thuộc danh mục ngành, nghề cấm kinh doanh;

b) Tên hộ kinh doanh dự định đăng ký phù hợp quy định tại Điều 56 Nghị định này;

c) Nộp đủ lệ phí đăng ký theo quy định

Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung bằng văn bản cho người thành lập hộ kinh doanh

3 Nếu sau năm ngày làm việc, kể từ ngày nộp hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh mà không nhận được Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc không nhận được thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh thì người đăng ký hộ kinh doanh có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo

4 Định kỳ vào tuần thứ nhất hàng tháng, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện gửi danh sách

hộ kinh doanh đã đăng ký tháng trước cho cơ quan thuế cùng cấp, Phòng Đăng ký kinh doanh

và cơ quan quản lý ngành kinh tế - kỹ thuật cấp tỉnh

Câu 13: Phân tích đặc điểm pháp lí của công ti hợp danh theo Luật doanh nghiệp Việt Nam Đ130

- Có ít nhất hai thành viên là chủ sở hữu chung của công ti, cùng kinh doanh dưới 1 tên chung; ngoài ra có thể có thành viên góp vốn;

- Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về nghĩa vụ cti

- Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ti trong phạm vi số vốn đã góp vào cti

- Công ti hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh

- Không được phát hành chứng khoán

- Tổ chức đơn giản: Các thành viên có quyền thỏa thuận trong hợp đồng về việc tổ chức, điều hành đại diện của công ti (Đ137)

Trách nhiệm tài sản

- Thành viên hợp danh: Trách nhiệm vô hạn

- Thành viên góp vốn: Trách nhiệm hữu hạn

Câu 14: Ưu điểm và hạn chế cơ bản Công ti hợp danh so với Doanh nghiệp tư nhân

Công ti hợp danh

Ưu điểm:

- Nhiều thành viên cùng tham gia góp vốn, cùng kinh doanh

- Các thành viên hợp danh có thể hoạt động nhân danh công ti

- Công ti hoạt động dựa trên uy tín của các thành viên

Trang 14

Hạn chế:

- Các thành viên cùng liên đới chịu trách nhiệm vô hạn về tài sản liên quan đến các hoạt động của Công ti

- Không có tư cách pháp nhân

Doanh nghiệp Tư nhân

Ưu điểm:

- Một chủ đầu tư, thuận lợi trong việc quyết định các vấn đề của Doanh nghiệp

Hạn chế:

- Không có tư cách pháp nhân;

- Chủ doanh nghiệp chịu trách nhiệm vô hạn về tài sản của Chủ Doanh nghiệp

Câu 15: Trình bày hiểu biết của em về 2 loại thành viên của công ti hợp danh

- Tham gia họp, biểu quyết về các vấn

đề của công ti

- Sử dụng con dấu, tài sản của công ti

để kinh doanh

- Không thể nhân danh công ti để tiến hành kinh doanh (nhân danh cá nhân hoặc người khác)

- Chủ yếu là thảo luận các nội dung có liên quan đến quyền và nghĩa vụ của họ

Nghĩa vụ - Tiến hành quản lí và thực hiện công

việc kinh doanh

- Liên đới chịu trách nhiệm thanh toán

hết số nợ còn lại khi tài sản của công ti

điểm

- Buộc phải có trong công ti hợp danh

- Có từ hai thành viên trở lên là cá nhân

- Chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ

tài sản của mình đối với nợ của doanh

Trang 15

- Thành viên hợp danh và thành viên góp vốn phải góp đủ và đúng hạn số vốn như đã cam kết

- Thành viên hợp danh không góp đủ và đúng hạn số vốn cam kết gây thiệt hại cho công ti phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho công ti

- Trường hợp có thành viên góp vốn không góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết thì số vốn chưa góp đủ được coi là khoản nợ của thành viên đó đối với công ti, trong trường hợp này, thành viên góp vốn có liên quan có thể bị khai trừ khỏi công ti theo quyết định của hội đông thành viên

- Tại thời điểm góp đủ vốn như đã cam kết, thành viên được cấp giấy chứng nhận phần vốn góp

- Trường hợp giấy chứng nhận phần vốn góp bị mất, bị rách, bị cháy hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác, thành viên được công ti cấp lại giấy chứng nhận phần vốn góp

2 Thủ tục góp vốn

Giấy chứng nhận phần vốn góp phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

a Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ti;

b Số và ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

c Vốn điều lệ của công ti;

d Tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của thành viên; loại thành viên;

e Giá trị phần vốn góp và loại tài sản góp vốn của thành viên;

f Số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp

g Quyền và nghĩa vụ của người sở hữu giấy chứng nhận phần vốn góp;

h Họ, tên, chữ ký của người sở hữu giấy chứng nhận phần vốn góp và của các thành viên hợp danh của công ti

Câu 17: Phân tích đặc điểm pháp lí của Công ti cổ phần

Theo quy định tại Điều 77 LDN 2005 thì CTCP có các đặc điểm pháp lí sau:

+Thành viên:

- Số lượng: ít nhất là 3 thành viên, không hạn chế số lượng tối đa;

- Đối tượng: là cá nhân hoặc tổ chức

+ Vốn điều lệ

- Cấu trúc vốn: chia thành nhiều phần có giá trị bằng nhau

- Góp vốn: do cổ đông góp và phải góp đủ trong vòng 90 ngày kể từ khi có Giấy chứng nhận ĐKKD; được thực hiện bằng cách mua cổ phần, mỗi cổ đông có thể mua nhiều cổ phần

- Giới hạn mức vốn: không giới hạn mức tối thiểu, tức là không bắt buộc CTCP có đủ vốn pháp định (trừ một số ngành nghề đặc biệt)

+ Tính tự do chuyển nhượng vốn góp: Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp:

- Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết không được chuyển nhượng cho người khác

- Trong thời hạn 3 năm kể từ ngày công ti được cấp giấy chứng nhận ĐKKD, cổ đông sáng lập có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho cổ đông sáng lập khác,

Trang 16

nhưng chỉ được chuyển nhượng cổ phần của mình cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của đại hội đồng cổ đông

+ Tư cách pháp lí: Có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận ĐKKD

+ Huy động vốn: CTCP được phép phát hành cổ phiếu và trái phiếu để huy động vốn điều lệ và vốn vay

Câu 18: Phân biệt cổ phiếu, trái phiếu do CTCP phát hành

Khái

niệm

Là chứng chỉ do công ti cổ phần phát

hành hoặc bút toán ghi sổ xác nhận

quyền sở hữu của 1 hoặc 1 số cổ phần

công ti đó (Điều 85)

là chứng chỉ vay nợ của công ti cổ phần, theo đó người mua trái phiếu là người cho vay, được gọi là trái chủ, còn công ti

cổ phần là người đi vay (Đ88) Hình

thức tồn

tại

- Là chứng chỉ (tờ cổ phiếu)

- Bút toán ghi sổ: Những thông tin về cổ

phiếu được ghi trong sổ đăng kí cổ đông

- Là một trong những đồng sở hữu công

ti cổ phần, có quyền tham gia quản lí

công ti

- Trở thành chủ nợ

- Không thể là thành viên công ti, không

có uqyenef tham gia quản lí công ti

- Về nguyên tắc, phải lớn hơn hoặc bằng

giá thị trường tại thời điểm chào bán trừ

Phân

loại

- Phân loại theo người nắm giữ cổ phần

- Cổ phiếu phổ thông,

- Cổ phiếu ưu đãi

- Do hội đồng quản trị quy định, có thể là:

- Trái phiếu chuyển đổi,

Trang 17

Các loại cổ phần:

- Cổ phần phổ thông

- Cổ phần ưu đãi + Ưu đãi biểu quyết, cổ tức hoàn lại

+ Loại khác do điều lệ công ti quy định

- Cổ phần phổ thông: là cổ phần mang lại các quyền và nghĩa vụ cơ bản của thành viên công ti cho cổ đông (biểu quyết, chia lợi nhuận, chia rủi ro theo tỉ lệ vốn góp, bắt buộc phải có

- Cổ phần ưu đãi biểu quyết (Điều 81) là cổ phần có số phiếu biểu quyết nhiều hơn so với

cổ phần phổ thông Số phiếu biểu quyết của một cổ phần ưu đãi biểu quyết do điều lệ công ti quy định,

- Cổ phần ưu đãi cổ tức (Đ82) là cổ phần được trả cổ tức với mức cao hơn so với mức cổ tức của cổ phần phổ thông hoặc mức ổn định hàng năm Cổ tức được chia hàng năm gồm cổ tức

cố định và cổ tức thưởng Cổ tức cố định không phụ thuộc vào kết quả hàng năm của công ti Mức cổ tức cố định cụ thể và phương thức xác định cổ tức thưởng được ghi trên cổ phiếu của

- Cổ tức: (k9đ4) - Là khoản lợi nhuận ròng được trả cho mỗi cổ phần bằng tiền mặt hoặc bằng tài sản khác từ nguồn lợi nhuận còn lại của công ti sau khi đã thực hiện nghĩa vụ về tài chính; - Là phần lợi nhuận được chia theo các cổ phần

Trang 18

- Cổ tức được chia hàng năm gồm: - Cổ tức cố định: Không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của công ti; - cổ tức thưởng: phương thức xác định được ghi trên cổ phiếu của cổ phần

ưu đãi cổ tức

- Trái phiếu của công ti cổ phần: là chứng chỉ vay nợ của công ti cổ phần

Câu 21: Phân tích đặc điểm pháp lý của công ti TNHH hai thành viên trở lên

CT TNHH hai thành viên trở lên là loại hình doanh nghiệp do các thành viên cùng góp vốn, cùng quản lí, cùng chịu lãi, lỗ tương ứng với phần vốn góp của họ trong công ti

CT TNHH hai thành viên trở lên là loại hình công ti không quá 50 thành viên góp vốn thành lập và công ti chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ti bằng tài sản của mình

Theo quy định tại điều 38 LDN thì CT TNHH hai thành viên trở lên có những đặc điểm pháp lí sau:

+ Thành viên:

- Số lượng: tối thiểu 2 thành viên, tối đa 50

- Đối tượng: là tổ chức hoặc cá nhân, mang quốc tịch VN hoặc nước ngoài

+ Vốn điều lệ:

- Góp vốn: do các thành viên góp, có thể là vốn đăng kí, góp chưa đủ

- Cấu trúc vốn: không chia thành cổ phần, cổ phiếu

- Giới hạn mức vốn: Không giới hạn mức vốn pháp định trong mọi trường hợp + Tư cách pháp lí: có tư cách phám nhân

+ Chế độ chịu trách nhiệm:

- Của công ti: chịu trách nhiệm hữu hạn bằng tài sản thuộc sở hữu của công ti

- Của thàh viên: chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi vốn cam kết góp

+Huy động vốn:

- Không được phát hành cổ phần để huy động vốn điều lệ mà phải áp dụng các cách khác (tăng vốn góp thành viên, tiếp nhận vốn góp của thành viên mới, điều chỉnh mức tăng vốn điều lệ tương ứng với giá trị tài sản tăng lên của công ti)

- Trong quá trình hoạt động, thành viên có quyền chuyển nhượng 1 phần hoặc toàn

bộ phần vốn góp của mình cho người khác (Điều 44, 45)

Câu 22: Bản chất của hành vi "góp vốn"? Thủ tục góp vốn và chuyển quyền sở hữu được pháp luật quy định như thế nào?

Theo khoản 4 điều 4 LDN, góp vốn là việc đưa tài sản của thành viên vào công ti để trở thành chủ sở hữu hoặc các chủ sở hữu chung của công ti

Câu 23: Phân tích nghĩa vụ góp vốn của thành viên công ti TNHH có từ 2 thành viên và thủ tục góp vốn vào công ti này

Trang 19

- Góp đủ, đúng hạn số vốn cam kết và chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ti trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào công ti; không được rút vốn đã góp ra khỏi công ti dưới mọi hình thức, trừ trường hợp: mua lại phần vốn góp (Đ43), chuyển nhượng phần vốn góp (Đ44)l xử lí phần vốn góp (Đ45) tăng giảm vốn điều lệ (Đ60)

- Tuân thủ điều lệ công ti

- Chấp hành quyết định của hội đồng thành viên

- Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của luật này

- Chịu trách nhiệm cá nhân khi nhân danh công ti để thực hiện các hành vi sau đây:

2 Thủ tục góp vốn vào công ty TNHH (Điều 39)

- Thành viên phải góp vốn đầy đủ và đúng hạn bằng loại tài sản góp vốn như đã cam kết + Nếu thành viên thay đổi loại tài sản góp vốn đã cam kết thì phải được sự nhất trí của các thành viên còn lại, công ty thông báo bằng văn bản nội dung thay đổi đó đến cơ quan đăng

kí kinh doanh trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày chấp thuận sự thay đổi

+ Người đại diện theo pháp luật của công ty phải thông báo bằng văn bản tiến độ góp vốn đăng ký đến cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày cam kết góp vốn và phải chịu trách nhiệm cá nhân về các thiệt hại cho công ty và người khác do thông báo chậm trễ hoặc thông báo không chính xác, không trung thực, không đầy đủ

+ Trường hợp có thành viên không góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết thì số vốn chưa góp được coi là nợ của thành viên đó đối với công ty; thành viên đó phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại phát sinh do không góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết

- Hết thời hạn cam kết lần cuối mà thành viên vẫn chưa góp đủ (chưa góp đồng nào) thì đương nhiên không là thành viên của công ty, công ti phải đăng kí thay đổi nọi dung đăng kí kinh doanh Số vốn chưa được góp xử lí như sau:

+ Một hoặc một số thành viên nhận góp đủ số vốn chưa góp;

+ Huy động người khác cùng góp vốn vào công ty;

+ Các thành viên còn lại góp đủ số vốn chưa góp theo tỉ lệ phần vốn góp của họ trong vốn điều lệ công ty

- Tại thời điểm góp đủ giá trị phần vốn góp, thành viên được công ty cấp giấy chứng nhận phần vốn góp có nội dung như khoản 4 Điều 39

- Trường hợp giấy chứng nhận vốn góp bị mất, rách, cháy hoặc tiêu hủy dưới hình thức khác thì sẽ được cấp lại giấy chứng nhận

Trang 20

Câu 24: Các điều kiện cần đáp ứng để một doanh nghiệp có thể thành lập hợp pháp?

1 ĐIỀU KIỆN VỀ ĐĂNG KÍ KINH DOANH

Luật Doanh nghiệp 2005 quy định: “ngành nghề đăng ký kinh doanh không thuộc lĩnh vực cấm kinh doanh”, có nghĩa là doanh nghiệp được phép kinh doanh trong tất cả các ngành nghề mà pháp luật không cấm Ngành nghề kinh doanh được chia thành các nhóm: Nhóm ngành nghề kinh doanh tự do, nhóm ngành nghề kinh doanh có điều kiện (phải có chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề) và nhóm ngành nghề kinh doanh bị cấm.(1) Chủ đầu tư có thể chọn bất cứ ngành nghề nào nằm ngoài nhóm ngành nghề bị cấm kinh doanh Với nhóm ngành nghề kinh doanh có điều kiện thì việc chọn ngành nghề kinh doanh được coi là hợp pháp khi chủ đầu tư đáp ứng được đầy đủ các yêu cầu của pháp luật liên quan đến ngành nghề đó

2 ĐIỀU KIỆN VỀ TÊN DOANH NGHIỆP

So với luật Doanh nghiệp 1999, Luật Doanh nghiệp 2005 quy định chi tiết hơn về việc đặt tên doanh nghiệp như sau:

sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành

Điều 32 của luật này cũng quy định một số trường hợp cấm khi lựa chọn tên cho doanh nghiệp như: không được đặt trùng tên hoặc tên gây nhầm lẫn với tên doanh nghiệp đã đăng ký; không sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tên tổ chức chính trị,

tổ chức chính trị xã hội để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó Không sử dụng từ ngữ ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử văn hóa, đạo đức , thuần phong mỹ tục của dân tộc để đặt tên riêng cho doanh nghiệp

Doanh nghiệp cũng được phép dịch tên doanh nghiệp ra tiếng nước ngoài, hoặc viết tắt nhưng vẫn phải thể hiện đầy đủ tên tiếng Việt của doanh nghiệp trên biển hiệu

3 ĐIỀU KIỆN VỀ HỒ SƠ ĐĂNG KÍ KINH DOANH

Hồ sơ đăng ký kinh doanh được xem là hợp lệ theo quy định của pháp luật khi có đầy đủ các giấy tờ hợp lệ cần thiết, cụ thể gồm:

- Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh theo mẫu thống nhất do cơ quan đăng ký kinh doanh có

thẩm quyền quy định

Trang 21

- Dự thảo điều lệ công ty đối với các loại hình công ty; Doanh nghiệp tư nhân không yêu cầu văn bản này

- Danh sách thành viên các loại hình Công ty, không yêu cầu với loại hình Doanh nghiệp

tư nhân, kèm theo đó là các loại giấy tờ liên quan đến các thành viên hoặc cổ đông sáng lập:

- Bản sao giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với các thành viên Doanh nghiệp tư nhân và thành viên là cá nhân của công ty TNHH, công

ty hợp danh, cổ đông là cá nhân của công ty cổ phần;

- Riêng loại hình công ty cổ phần còn yêu cầu thêm công TNHH còn yêu với thành viên (cổ đông với công ty cổ phần) là tổ chức nước ngoài các giấy tờ sau: Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có chứng thực của cơ quan nơi tổ chức đó đã đăng ký không quá 3 tháng trước ngày nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh

- Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định

- Chứng chỉ hành nghề của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và cá nhân khác đối với đối công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề

4 TRỤ SỞ CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP

Là địa điểm liên lạc, giao dịch của doanh nghiệp Pháp luật quy định, trụ sở chính phải đặt trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm số nhà, tên phố (ngõ phố) hoặc tên xã phường thị trấn quận huyện…, gồm số điện thoại , số fax và thư điện tử (nếu có) Quy định về trụ sở chính của doanh nghiệp trong Luật Doanh nghiệp 2005 được chi tiết hơn luật năm 1999 ở chỗ có thêm quy định về thời gian mở cửa tại trụ sở chính phải được thông báo tới cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Quy định này sẽ hạn chế việc doanh nghiệp được thành lập không vì mục đích kinh doanh

5 NỘP LỆ PHÍ ĐĂNG KÍ KINH DOANH ĐẦY ĐỦ THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT

Lệ phí kinh doanh được xác định căn cứ vào số lượng ngành, nghề đăng ký kinh doanh; mức lệ phí cụ thể do Chính phủ quy định

Câu 25: Đặc điểm pháp lý của công ti TNHH một thành viên Phân biệt công ti TNHH một thành viên với doanh nghiệp tư nhân

1 Đặc điểm pháp lí

- Công ti TNHH một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc cá nhân làm chủ sở hữu Chủ sở hữu chịu trách nhiệm các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi phần vốn điều lệ

Theo quy định tại Điều 63 LDN thì công ti TNHH một thành viên có những đặc điểm pháp lí sau:

- Thành viên: là tổ chức hoặc cá nhân làm chủ sở hữu

- Vốn điều lệ: Thuộc sở hữu một chủ, không phải đáp ứng điều kiện vốn pháp định trong mọi trường hợp

Trang 22

- Tư cách pháp lí: có tư cách phá nhân

- Không có quyền phát hành cổ phiếu

- Chế độ chịu trách nhiệm

 Của công ty: chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi tài sản thuộc sở hữu của công ty

 Của chủ sở hữu: chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi phần vốn cam kết góp

Là một cá nhân

Vốn Chủ sở hữu phải xác định và tách biệt

tài sản của củh sở hữu công ty và tài sản của công ty

Phải làm theo thủ tục chuyển quyền sở hữu theo điều 29

Trong mọi trường hợp không phải yêu cầu vốn pháp định

Tài sản của cá nhân trở thành tài sản của doanh nghiệp Không phân biệt rõ ràng giữa phần vốn và tài sản đưa vào kinh doanh với tài sản thuộc chủ sở hữu doanh nghiệp

Của chủ sở hữu: chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi phần vốn cam kết góp

Chủ doanh nghiệp chịu trách nhiệm vô hạn trước mọi khoản nợ phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp

Hạn chế

chủ sở hữu

Có một số hạn chế quy định tại điều 66 Không hạn chế, có toàn quyền quyết

định đối với vấn đề liên quan đến tài chính và hoạt động của doanh nghiệp

Cơ cấu tổ

chức

Theo một trật tự chặt chẽ, phức tạp hơn (Điều 67 đến Đ 72)

Phân phối Chỉ chia lợi nhuận cho các thành viên Thuộc hoàn toàn chủ doanh nghiệp sau

Trang 23

nhiệm vụ với nhà nước và đảm bảo thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ đến hạn phải trả khác

đối với bên thứ ba

Câu 26: Phân biệt chuyển nhượng phần vốn góp và mua lại phần vốn góp trong công ty TNHH có từ hai thành viên

Tiêu chí Mua lại phần vốn góp (Đ43) Chuyển nhượng phần vốn góp (Đ44) Trường hợp

được chuyển

nhượng

Khi thành viên bỏ phiếu không tán thành đối với quyết định của hội đồng thành viên về:

Sửa đổi bổ sung điều lệ liên quan đến quyền, nghĩa vụ của thành viên, hội đồng thành viên

Tổ chức lại công ti Các trường hợp khác quy định tại điều luật

Được phép chuyển nhượng chỉ trừ trường hợp thành viên sử dụng phần vốn góp để trả nợ (k6Đ45)

Chào bán cho các thành viên còn lại Trong vòng 30 ngày kể từ ngày chào bán, nếu thành viên còn lại không mua hoặc mua không hết thì được chuyển nhượng cho người không phải là thành viên công ty

Thành viên của công ty Người không là thành viên của công

ty

Giá Do hai bên thỏa thuận

Không thỏa thuận được thì theo giá thị trường hoặc quy định trong điều

Trang 24

Câu 27: Phân tích thủ tục chuyển nhượng vốn của thành viên công ti TNHH hai thành viên trở lên

Thủ tục chuyển nhượng phần vốn góp của thành viên công ti TNHH hai thành viên trở lên được quy định tại điều 44 LDN Theo đó, công ti TNHH hai thành viên trở lên có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn góp theo quy định sau:

- Phải chào bán phần vốn đó cho các thành viên còn lại theo tỉ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong công ty với cùng điều kiện

- Chỉ được chuyển nhượng cho người không phải là thành viên nếu các thành viên còn lại của công ty không mua hoặc không mua hết trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày chào bán

Trừ trường hợp thành viên sử dụng phần vốn góp để trả nợ (k6 Đ45) thì người nhận thành toán có quyền sử dụng phần vốn góp đó theo hai cách:

- Trở thành thành viên có công ty nếu hội đồng thành viên chấp thuận

- Chào bán và chuyển nhượng phần vốn góp đó theo quy định trên

Câu 28: Quy định về chuyển nhượng vốn trong công ti TNHH có từ 2 thành viên

Câu 29: Quy định về chuyển nhượng vốn trong công ty cổ phần

Câu 30: Quy định về chuyển nhượng vốn trong công ty hợp danh

Câu 31: Đặc điểm pháp lí của công ti nhà nước Phân biệt công ty nhà nước và doanh nghiệp nhà nước

Theo khoản 1 điều 3 luật doanh nghiệp nhà nước 2003 thì công ty nhà nước là doanh nghiệp do nhà nước sở hữu toàn bộ vốn điều lệ, thành lập, tổ chức quản lí đăng kí hoạt động theo quy định của luật này Công ty nhà nước được tổ chức dưới hình thức công ty nhà nước độc lập, tổng công ty nhà nước

Đặc điểm pháp lí:

- Vốn điều lệ: là doanh nghiệp do nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ

- Do nhà nước trực tiếp thành lập

- Do nhà nước trực tiếp quản lí: trong những trường hợp cụ thể, nhà nướ cỏ thể giao nhiệm

vụ cho công ty quản lí, công ty đó có cơ quan chủ quản cấp trên, nhà nước trực tiếp quản lí cơ quan này

Ngày đăng: 16/09/2018, 12:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w