1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Tài liệu Hệ thống chiếu sáng tín hiệu pptx

45 1,6K 60
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hệ Thống Chiếu Sáng Tín Hiệu Trong Động Cơ Ô Tô
Trường học Trường Đại học Công Nghệ Thông Tin - Đại học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Hệ Thống Chiếu Sáng Tín Hiệu
Thể loại Tài liệu học tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 3,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Choá đèn pha phản chiếu: Được chế tạo có dáng như một hình parapol, làm bằng vật liệu có hệ số phản xạ cao 0,6 ữ 0,9 như gương thuỷ tinh, hoặc bằng lá thép dập được làm bóng rồi mạ crôm

Trang 1

Lêi nãi ®Çu

Trang 2

Lời nói đầu……… 1

phần 1 : cấu tạo và một số sơ đồ mạch 1.1: Nhiệm vụ, yêu cầu, phân loại……… 3

1.2: Hệ thống chiếu sáng……… 3

1.2.1: Hệ thống đèn pha……… 3

1.2.2: Đèn Halogen……… 6

1.2.3 Các loại đèn trong hẹ thống……… 7

1.3: Một số mạch điện trong hệ thống chiếu sáng tín hiệu ………… 8

1.4: Còi điện……… 12

1.4.1: Cấu tạo còi điện ……… 12

1.4.2: Một số mạch còi………

phần 2: Kiểm tra, tháo lắp, kiểm nghiệm……… 15

2.1: Cụm đèn pha 2.2: Cụm đèn sương mù……… 23

2.3: Cụm đèn hậu……… 29

2.4: Cụm đèn biển số……… 32

2.5: Công tắc chế độ đèn pha……… 34

2.6: Kiểm tra……… 35

Trang 3

hệ thống chiếu sáng tín hiệu

phần 1 cấu tạo và một số sơ đồ mạch

1.1 Nhiệm vụ, yêu cầu, phân loại

1.1.1 Nhiệm vụ

Hệ thống chiếu tín hiệu có nhiệm vụ:

- Chiếu sáng một phần đường khi xe chuyển động trong đêm tối

- Báo hiệu sự có mặt của xe trên đường: kích thước, khuôn khổ xe, biển số, cho các phương tiện tham gia giao thông trên đường biết

- Chiếu sáng các bộ phận trong xe khi cần thiết: Chiếu sáng động cơ, buồng lái, khoang hành khách, khoang hành lý,

1.1.2 Yêu cầu

Trang 4

1.2.1.2 Yêu cầu: Hệ thống phải đảm bảo cho người lái xe nhìn rõ mặt đường

trong một khoảng cách đủ xa khi xe đang chuyển động với vận tốc cao, nhưng tia sáng phải đảm bảo không làm chói mắt người tham gia giao thông ngược chiều

1.2.1.3 Cấu tạo đèn pha: Tính chất chiếu sáng của hệ thống đèn pha phụ thuộc

vào kết cấu các thành phần quang học và kết cấu của bóng đèn (hình 1.1: Giới thiệu cấu tạo đèn pha )

Trang 5

1 Vỏ đèn (8): Dập bằng thép, trong vỏ đèn bắt hệ thống quang học gồm có bộ phản chiếu, kính khuếch tán và bóng đèn,

2 Choá đèn (pha phản chiếu): Được chế tạo có dáng như một hình parapol, làm bằng vật liệu có hệ số phản xạ cao ( 0,6 ữ 0,9) như gương thuỷ tinh, hoặc bằng lá thép dập được làm bóng rồi mạ crôm hoặc bạc (đối với pha phản chiếu được mạ crôm bề mặt làm việc có độ cứng cao nhưng hệ số phản chiếu thấp, nếu được mạ bằng nhôm hoặc bạc thì bề mặt làm việc dễ bị cào xước nhưng hệ số phản chiếu cao) ánh sáng từ bóng đèn được tập trung và phản xạ qua bề mặt kính khuếch tán

thành từng chùm tia có góc chiếu nhỏ nên cường độ sáng tại vùng trung tâm có thể

đạt tới 25000 ữ 70000 cd (cedela) độ rọi tới 200 lux trong khoảng cách 140 ữ 180 mét Dây tóc bóng đèn chiếu xa được đặt đúng tiêu cự của choá đèn nên tia sáng sau khi phản xạ là một chùm tia song song với trục quang học Dây tóc chiếu gần được

đặt trước vị trí tiêu cự của choá đèn (hoặc bên trên trục quang học) nên tia sáng sau khi phản xạ sẽ tạo thành một góc với trục quang học hướng xuống dưới soi sáng phần đường gần (hình 5.2 Đường đi của tia sáng do choá đèn phản chiếu)

1 Choá phản chiếu 6 Vít điều chỉnh

Trang 6

3 Kính khuếch tán: Kính khuếch có tác dụng phân bố lại chùm tia sáng sau khi phản xạ cho phù hợp với yêu cầu chiếu sáng, kính khuếch tán bao gồm những thấu kính và lăng kính thuỷ tinh silicat hoặc thuỷ tinh hữu cơ bố trí trên một mặt cong (hình 5.3) hệ số thông qua và hệ số phản xạ của bề mặt bộ phận khuếch tán bằng: 0,74 ữ 0,83 và 0,9 ữ 0,14 chùm tia sáng từ bộ phận phản xạ tới sau khi đi qua kính khuếch tán sẽ được khuếch tán ra ngoài với góc lớn hơn Qua các thấu kính và lăng

kính chùm tia sáng được phân bố trong các mặt phẳng với góc nghiêng từ 18 ữ 200

13 Vít điều chỉnh (3 chiếc)

12 Vít để bắt vành đai

Hình 1.3: Cấu tạo kính khuếch tán

so với trục quang học nhờ đó người lái nhìn rõ đường hơn

Hình 1.2 Đường đi của tia sáng sau khi phản x qua kính

Trang 7

4 Bóng đèn: Để đảm bảo được yêu cầu cường độ ánh sáng lớn nhưng không làm chói mắt người tham gia giao thông ngược chiều Bóng đèn pha được chế tạo với công suất khác nhau, một sợi để chiếu xa khi xe chuyển động với vận tốc cao trên

đường không có các phương tiện đi ngược chiều (khoảng đường phía trước xe được chiếu sáng khi bóng này làm việc là 180 ữ 250 mét) Sợi tóc này nằm đúng vị trí tiêu

điểm của choá đèn Một sợi khác để chiếu sáng gần khi xe hoạt động trên đường có các phương tiện tham gia giao thông ngược chiều, sợi tóc này đặt cao hơn tiêu điểm của pha phản chiếu và nhỏ hơn công xuất sợi tóc đèn pha

Trên xe du lịch hiện nay còn sử dụng hệ thống điều khiển đèn pha tự động Hệ thống này có cảm biến về cường độ ánh sáng xung quanh xe, các mạch điện tử và rơle để điều khiển hoạt động của hệ thống đèn pha một cách tự động Cảm biến về

ánh sáng được đặt phía trước xe, tín hiệu của ánh sáng được gửi về bộ xử lý trung tâm (ECU) Các tín hiệu ra từ bộ xử lý sẽ điều khiển tự động tắt mở đèn pha thay đổi chế độ chiếu sáng của đèn khi cần thiết Việc điều chỉnh đèn pha trong quá trình hoạt

động có ý nghĩa an toàn, ánh sáng của đèn được điều chỉnh sao cho chiếu sáng tốt nhất và không làm loá mắt người tham gia giao thông ngược chiều

1.2.2 Đèn Halogen

Bóng Halogen được chế tạo bằng một loại thuỷ tinh đặc biệt trong đó có sợi tóc tungsten Trong quá trình chế tạo, khi hút không khí ra khỏi bóng người ta cho vào một lượng khí Halogen Khí Halogen có tác dụng: Khi tóc bóng đèn được đốt cháy ở nhiệt độ cao, các phần tử của sợi tóc tungsten bị bốc hơi bám vào mặt kính gây mờ kính và giảm tuổi thọ sợi tóc Nhưng nhờ có khí Halogen các phần tử sợi tóc sẽ liên kết với khí Halogen, chất liên kết này sẽ quay lại sợi đốt ở vùng nhiệt độ cao và liên kết này bị phá vỡ (các phần tử sẽ bám trở lại sợi tóc) Tạo nên một quá trình khép kín

và bề mặt choá đèn không bị mờ đi, tuổi thọ của dây tóc được nâng cao (hình 5.4:

Trang 8

1.2.3 Các loại đèn trong hệ thống

1.2.3.1 Đèn soi tìm

Để chiếu sáng các vật ở hai bên đường như số nhà, các biển chỉ đường, người ta dùng đèn soi tìm Đèn được lắp trên một cửa gần người lái và có thể quay ngược Loại đèn này không có kính khuếch tán và dùng loại dây tóc có công suất nhỏ, nhờ

đó mà chỉ phát ra những tia sáng hẹp, thường các đèn soi tìm được sử dụng rất hạn chế

1.2.3.2 Đèn hậu:

Cấu tạo của đèn hậu gồm vỏ đèn, bóng đèn vách ngăn, vòng nẹp, kính không màu, kính màu đỏ Đèn hậu được bố trí chung với đèn tín hiệu để chiếu sáng biển số (hình5.5: Cấu tạo đèn hậu)

Hình1.4: Cấu tạo đèn Halogen

1 Sợi đèn cốt 2 Sợi đèn pha

3 Tấm chắn

Trang 9

Hình 1.5: Cấu tạo đèn hậu

Trang 10

Sơ đồ mạch điện đèn pha cốt không có rơle cấu tạo gồm có: Một ắc quy 12 V (G2), khoá điện S2, công tắc S18, công tắc chuyển pha cốt S19, công tắc S20 công tắc đèn xin vượt Hai đèn pha cốt E15 và E16, các cầu chì F20, F21, F22, F23 và đèn báo pha H12

1.3.1.2 Mạch đèn pha cốt có rơ le

a Sơ đồ mạch

Trang 11

Sơ đồ mạch đèn pha cốt có rơle gồm các bộ phận chính: Nguồn là một ắc quy

12 V (hoặc một máy điện) Công tắc đèn pha cốt S18 và công tắc chuyển đổi pha cốt S19 Ngoài ra mạch còn có thêm 1 rơle K15 dùng để đóng ngắt mạch đèn pha cốt Bốn cầu chì của 2 đèn pha cốt E15 và E16 cùng với đèn báo pha H12

1.3.2 Mạch đèn báo rẽ

Sơ đồ mạch

Trang 12

Sơ đồ mạch của đèn báo rẽ gồm có: Nguồn 1 chiều (là 1 ắc quy 12V hay máy phát điện), một công tắc khoá điện S2 và công tắc đèn cảnh báo S14, công tắc đèn báo rẽ S15, rơle G và bốn bóng xi nhan xin đường với hai bóng xin rẽ phải R1, R2 cùng đèn báo rẽ phải H5b, hai bóng xin rẽ trái L1, L2 cùng đèn báo rẽ trái H5a 1.4 Còi điện

5.4.1 Cấu tạo của còi điện (hình 5.9)

Trang 14

1.4.3.2 Mạch còi kép

a Sơ đồ nguyên lý:

Hình1.11: Mạch còi kép B3 Còi đơn F11 Cầu chì còi đơn S12 Công tắc

Trang 15

B4 Còi kép G2 ắc qui S2 Khoá điện

F10 Cầu chì còi kép S13 Nút bấm còi K3 Rơle còi

Sơ đồ nguyên lý của còi kép có một ắc quy G2, khoá điện S2, cầu chì F10 của mạch còi kép B4, cầu chì F11 của mạch còi đơn B3 Công tắc S12 công tắc chuyển

đổi hoạt động của hai mạch còi B4 và B3, rơle điện từ K3 có tác dụng đóng mạch còi B4 khi nó hoạt động

Trang 16

Phần 2 kiểm tra, tháo lắp và kiểm nghiệm

2.1.cụm đèn pha

2.1.1.kiểm tra trên xe

2.1.1.1kiểm tra cụm đèn pha(hoạt động của bộ chấp

hành điều khiển cân bằng đèn pha)

(a)ngắt giắc nối bộ chấp hành điều khiển cân bằng

đèn pha

(b)nối cực dương của ắc quy với cực 1 của công

tắc điều khiển cân bằng đèn pha và cực âm ắc quy

và cực của công tắc đó

(c) nối cực dương của ắc quy với cực 3 bộ chấp hành điều khiển cân bằng đèn pha

và cực âm ắc quy với cực 1 bộ chấp hành điều khiển cân bằng đèn pha

(d) nối cực 4 của công tắc cân bằng mức đèn pha và cực 2 của bộ chấp hành điều khiển mức đèn pha phía bên trái

(e) nối cực 5 của công tắc cân băng mức đèn pha và cực 2 của bộ chấp hành điều khiển mức đèn pha phía bên phải

(f) kiểm tra hoạt đọng bộ chấp hành điều khiển cân bằng đèn pha khi vận hành công tắc cân bằng đèn pha

Trang 17

2.1.2 tháo cụm đèn pha(kiểu thân xe hẹp)

Trang 18

(c) tháo bóng đèn xinhan phía trước

_ quay theo chiều mũi tên và tháo cả cụm

gồm đui đèn và bóng đèn xinnhan trước

_ tháo bóng đèn xinhan trước ra khỏi đui đèn

(d) tháo bóng đèn báo khoảng cách

_quay theo chiều mũi tên và tháo cả cụm

gồm đui đèn và bóng đèn báo khoảng cách

_ tháo bóng đèn báo khoảng cách ra khỏi

đui đèn

(e) tháo môtơ cân bằng đèn pha

_ vặn môtơ cân bằng đèn pha như trên hình

vẽ và nhả chốt

_quay môtơ cân bằng đèn pha đé gióng thẳng

các phần lõm với bộ đèn pha

_ vặn vít điều chỉnh độ tụ như trên hình vẽ

Trang 19

Và tháo môtơ điều khiển cân bằng đèn pha

2.1.3 điều chỉnh

(a) chuẩn bị xe để điều chỉnh độ tụ đèn pha

_ chắc chắn rằng vùng thân xe xung quanh

đèn pha không bị hỏng hoặc bị biến dạng

_đổ nhiên liệu vào bình đúng mức quy định

_đổ nước làm mát đúng mức quy định

_ bơm lốp đến áp suất tiêu chuẩn

_một người có trọng lượng trung bình ngồi

trên ghế của người lái

(b) chuẩn bị điều chỉnh độ tụ đèn pha (dùng

một màn hình)

_để xe ở vị trí đủ tối để quan sát rõ đường

giới hạn đường giới hạn là một đường dễ

nhận biết,dưới ánh sáng chiếu từ các đèn pha

có thể quan sát được và phía trên không thể

_ đặt xe vuông góc với tường

_ tạo một khoảng cách 25m từ một bức tường đến xe (tâm bóng đèn pha)

_ xe đỗ trên mặt phẳng

_nhún xe lên và xuống để ổn định hệ thống treo

chú ý : khoảng cách 25m giữa xe ( tâm bóng đèn pha ) và tường là cần thiết cho việc

điều chỉnh độ tụ chính xác nếu không đủ thì chắc chắn phải có khoảng cách chính xác 3m đẻ kiểm tra và điều chỉnh vùng mục tiêu sẽ thay đổi theo khoảng cách , vì vậy hãy tuân thủ theo hướng dẫn trong hình minh hoạ Chuẩn bị một tờ giấy trắng có kích thước cao 2m rộng 4m để làm màn hình Hãy vẽ một đường thẳng đứng đi qua tâm màn hình (đường v)

Trang 20

_ vẽ các đường chuẩn(đường h, các đường

v bên trái và bên phải) trên màn hình như

trên hình vẽ

lưu ý:

_ các đường chuẩn của việc kiểm tra đèn

cốt và kiểm tra đèn chế độ pha là khác nhau

_ chắc chắn các dấu tâm bóng đèn pha mù trên màn hình.nếu dấu tâm không thể nhìn thấy trên đèn pha , hãy dùng tâm của bóng đèn pha hoặc dấu đã được đánh dấu tên của nhà chế tạo trên đèn pha như dấu tâm

(1) đường h (độ cao đèn pha):

vẽ một đường thẳng nằm ngang dọc theo màn hình sao cho nó đi qua điểm tâm đánh dấu đường h phải ở cùng độ cao của tâm bóng đèn pha của các đèn cốt

(2) đường v bên trái đường v bên phải (vị trí đánh dấu tâm bên trái và bên tay phải):

vẽ hai đường thẳng đứng sao cho chúng cắt đường h tại các điểm đánh dấu tâm(

Trang 21

gióng thẳng với tâm của các bóng đèn pha ở chế độ cốt )

(c) kiểm tra độ tụ đèn pha

_ che hoặc ngắt giắc của đèn pha phía đối diện để tránh ánh sáng chiếu từ đèn pha không cần kiểm tra khỏi ảnh ảnh hưởng dén việc kiểm tra độ tụ của đèn pha

chú ý :

không được che đèn pha lâu hơn 3 phút kính đèn pha làm bằng nhựa tổng hợp và rất

dễ bị chảy hoặc hư hỏng do nhiệt

_ đường giới hạn cách phía dưới đường h là 30mm cho chế độ cốt

_ vì đèn chế độ pha và chế độ cốt cùng một bộ , nếu độ chụm của một chế độ đạt thì chế độ khác cũng chính xác tuy nhiên hãy kiểm tra cả 2 để cho chắc chắn

Trang 22

vòng văn vít điều chỉnh độ tụ cuối cùng phải

quay cùng chiều kim đồng hồ.nếu vít vặn quá

chặt hãy nới lỏng nó và sau đó xiết chặt lại sao

cho vòng quay cuối cùng là vặn cùng chiều kim

đồng hồ

lưu ý;

_ tiến hành điều chỉnh độ tụ đèn pha chế độ cốt

_ độ chụm của đèn pha dịch chuyển lên phía trên

khi vặn vít điều chỉnh cùng chiều kim đồng hồ

và xuống dưới khi vặn vít ngược chiều kim đồng

hồ

điều chỉnh độ tụ theo phương nằm ngang

_điều chỉnh độ tụ theo phương nằm ngang đến

phạm vi tiêu chuẩn bằng cách vặn vít điều chỉnh

độ tụ b bằng một tô vít

chú ý:

vòng vặn vít điều chỉnh độ tụ cuối cùng phải quay cùng chiều kim đồng hồ nếu vít vặn quá chặt hãy nới lỏng nó và sau đó xiết chặt lại sao cho vòng quay cuối cùng là vặn cùng chiều kim đồng hồ

lưu ý : tiến hành điều chỉnh độ tụ đèn pha chế độ cốt

2.1.4.lắp cụm

(a) lắp môtơ cân bằng đèn pha

_vặn vít điều chỉnh độ tụ cùng chiều kim đồng hồ và lắp môtơ cân bằng đèn pha _ gióng thẳng các phần lõm với bộ đèn pha và môtơ điều chỉnh cân bằng đèn pha

Trang 23

_ cài chốt và môtơ điều khiển cân bằng đèn pha

(b) lắp đui đèn báo khoảng cách

_ lắp đui đèn báo khoảng cách vào bóng đèn

(c) lắp bóng đèn báo khoảng cách

_ lắp bóng đèn báo khoảng cách và đui dền

vào cụm đèn pha

(d) lắp đui đèn xinhan phía trước

_lắp đui đèn xinhan phía trước vào bóng

Trang 24

xúc với thân đèn

2.1.5.lắp

(a) lắp cụm đèn pha ( kiểu thân xe rộng)

_ nối từng giắc nối

(d) lắp cụm ba đờ xốc trước ( kiểu thân xe rộng)

(e) lắp nắp che tấm gối đầu dầm dọc bên trái

(f) lắp nắp che tấm gối đầu dầm dọc bênn phải

(g) lắp lưới che két nước

2.2.cụm đèn sương mù

các bộ phận

Trang 27

2.2.1 tháo ra

(a) tháo lưới che két nước

(b) tháo nắp che tấm gối đầu dầm dọc bên trái

(c) tháo nắp che tấm gối đầu dầm dọ bên phải

(d) tháo cụm ba đờ xốc trước

(e) tháo nắp đèn sương mù

_ nhả khớp 3 vấu và tháo nắp đèn sương mù

(f) tháo cụm đèn sương mù và giá bắt

_ ngắt giắc nối và tháo kẹp

Trang 28

_ quay theo chiều mũi tên và tháo bóng

_ bơm lốp đến áp xuất tiêu chuẩn

_ dỡ hết các tải trong khoang hành lý

_ một ngườ có trọng lượng trung bình (75kg) gồi trên ghế của người lái

(b) chuẩn bị điều chỉnh độ hội đèn sương mù

_ để xe ở vị trí đủ tối để quan sát rõ đường giới hạn đường giới hạn là một đường dễ nhận biết, dưới ánh sáng của đèn sương mù có thể quan sát được và phía trên không thể

_ đặt xe vuông góc ới tường , tạo một khoảng cách 25m từ một bức tường đến xe _ xe đỗ trên mặt phẳng

_ nhún xe lên xuống để ổn định hệ thống treo

chú ý:khoảng cách 25m giữa xe (tâm bóng đèn sương mù) và tường là cần thiết cho việc điều chỉnh độ tụ chính xác nếu không đủ thì chắc chắn phải có chắc chắn khoảng cách chính xác 3m để kiểm tra và điều chỉnh ( vùng mục tiêu sẽ thay đổi

Trang 29

theo khoảng cách vì ậy hãy tuân theo hướng dẫn trong hình minh hoạ

_ chuẩn bị một tờ giấy trắng có kích thước cao 2m rộng 4m để làm màn hình

_ hãy vẽ một đường thẳng đứng đi qua tâm màn hình (đường v)

_đặt màn hình như trong hình vẽ , đặt màn hình vuông góc với mặt đất

_ vẽ các đường chuẩn ( đường h các đường v bên trái đường v bên phải) trên màn hình như trong hình vẽ

lưu ý:

chắc chắn các dấu tâm bóng đèn sương mù trên màn hình nếu dấu tâm không thể nhìn thấy trên đèn sương mù hãy dùng tâm của bóng đèn sương mù hoặc đánh dấu tâm của nhà chế tạo trên đèn sương mù như là đánh dấu tâm đường h (độ cao đèn sương mù):

Ngày đăng: 17/12/2013, 13:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Cấu tạo đèn pha - Tài liệu Hệ thống chiếu sáng tín hiệu pptx
Hình 1.1 Cấu tạo đèn pha (Trang 5)
Hình 1.3: Cấu tạo kính khuếch tán - Tài liệu Hệ thống chiếu sáng tín hiệu pptx
Hình 1.3 Cấu tạo kính khuếch tán (Trang 6)
Hình 1.5: Cấu tạo đèn hậu - Tài liệu Hệ thống chiếu sáng tín hiệu pptx
Hình 1.5 Cấu tạo đèn hậu (Trang 9)
Sơ đồ mạch điện đèn pha cốt không có rơle cấu tạo gồm có: Một ắc quy 12 V  (G2), khoá điện S2, công tắc S18, công tắc chuyển pha cốt S19, công tắc S20 công  tắc đèn xin vượt - Tài liệu Hệ thống chiếu sáng tín hiệu pptx
Sơ đồ m ạch điện đèn pha cốt không có rơle cấu tạo gồm có: Một ắc quy 12 V (G2), khoá điện S2, công tắc S18, công tắc chuyển pha cốt S19, công tắc S20 công tắc đèn xin vượt (Trang 10)
Sơ đồ mạch đèn pha cốt có rơle gồm các bộ phận chính: Nguồn là một ắc quy - Tài liệu Hệ thống chiếu sáng tín hiệu pptx
Sơ đồ m ạch đèn pha cốt có rơle gồm các bộ phận chính: Nguồn là một ắc quy (Trang 11)
Sơ đồ mạch của đèn báo rẽ gồm có: Nguồn 1 chiều (là 1 ắc quy 12V hay máy  phát điện), một công tắc khoá điện S2 và công tắc đèn cảnh báo S14, công tắc đèn  báo rẽ S15, rơle G và bốn bóng xi nhan xin đường với hai bóng xin rẽ phải R1, R2  cùng đèn báo rẽ p - Tài liệu Hệ thống chiếu sáng tín hiệu pptx
Sơ đồ m ạch của đèn báo rẽ gồm có: Nguồn 1 chiều (là 1 ắc quy 12V hay máy phát điện), một công tắc khoá điện S2 và công tắc đèn cảnh báo S14, công tắc đèn báo rẽ S15, rơle G và bốn bóng xi nhan xin đường với hai bóng xin rẽ phải R1, R2 cùng đèn báo rẽ p (Trang 12)
Sơ đồ mạch: - Tài liệu Hệ thống chiếu sáng tín hiệu pptx
Sơ đồ m ạch: (Trang 13)
Bảng hiện tượng nguyên do và biện pháp khắc phục - Tài liệu Hệ thống chiếu sáng tín hiệu pptx
Bảng hi ện tượng nguyên do và biện pháp khắc phục (Trang 42)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w