2.1.1.Quy trình hoạt động của hệ thống ACFThiết bị lọc ACF hoạt động tương tự thiết bị lọc cát áp lực, tức là chúng sẽ có các bước : lọc rửa ngược – xả lọc đầu, với chu kỳ lọc 24 giờ. Ngoài ra, để tránh nhiễm khuẩn, tái sinh than hoạt tính, bồn ACF còn được tái sinh định kỳ (37 ngàylần ) bằng hơi nóng. Quy trình tái sinh bồn ACF gồm các bước như sau:•Rửa ngược: Nước đưa vào bồn lọc từ dưới lên để loại bỏ cặn trong tầng lọc.•Xả đáy: Xả trọng lực nước trong bồn lọc ra ngoài.•Cấp hơi nóng vào bồn: Hơi nóng sẽ được đưa vào bồn theo chiều từ dưới lên và đươc duy trì ở nhiệt độ 8590oC trong thời gian 30 phút.•Rửa ngược: Nước rửa ngược được bơm từ dưới lên để tạo tầng lọc xốp.•Xả lọc đầu: Nước bơm vào bồn ACF theo chiều từ trên xuống và xả ra ngoài đến khi ổn định tầng lọc, nước đạt yêu cầu.•Lọc nước: Quá trình làm việc bình thường của thiết bị lọc.Quá trình hoạt động của hệ thống và các chỉ tiêu cơ bản của nước sau lọc như pH, độ đục, áp suất, lưu lượng,… được theo dõi thông qua các thiết bị đo online.Quá trình điều khiển thiết bị được thực hiện trên màng hình touch screen tại tủ điện điều khiển.
Trang 1PROCESS CONTROL PHILOSOPHY
MỤC LỤC
1 CÁC BẢN VẼ VÀ DANH MỤC CÁC THIẾT BỊ THAM KHẢO 2
2 MÔ TẢ HỆ THỐNG 3
2.1 Mô tả chung: 3
2.2 Nguyên lý hoạt động: 4
3 MÔ TẢ QUY TRÌNH ĐIỀU KHIỂN 5
3.1 Chế độ hoạt động các van tự động trong hệ thống lọc đĩa 5
3.2 Chế độ hoạt động các van tự động trong hệ thống UF 5
3.3 Chế độ hoạt động các van tự động trong hệ thống ACF 9
3.4 Bơm rửa ngược UF ( P-101A ) 10
3.5 Bơm hoá chất NaOCl ( CP-101 ) 11
3.6 Bơm hoá chất HCl ( CP-102 ) 11
3.7 Bơm CIP ( P-102 ) 11
3.8 Bơm tăng áp P-101B/C 12
4 ĐIỂM CÀI ĐẶT CỦA HỆ THỐNG 13
4.1 Mức cài đặt của FM-101 ( FIC-101 ) 13
4.2 Mức cài đặt của FM-102 ( FIC-102 ) 13
4.3 Mức cài đặt của FM-201 ( FIC-201 ) 13
4.4 Mức cài đặt của bồn T-101 ( LIC-101 ) 13
4.5 Mức cài đặt của bồn T-102 ( LIC-102 ) 13
4.6 Mức cài đặt của PT-101A ( PIC-101A ) 13
4.7 Mức cài đặt của PT-101B ( PIC-101B ) 14
4.8 Mức cài đặt của PT-102A ( PIC-102A ) 14
4.9 Mức cài đặt của PT-102B ( PIC-102B ) 14
4.10 Mức cài đặt của PT-201 ( PIC-201 ) 14
4.11 Mức cài đặt của pH-101 ( pHIC-101 ) 14
4.12 Mức cài đặt của pH-201 ( pHIC-201 ) 14
4.13 Mức cài đặt của TU-101 ( TUIC-101 ) 14
4.14 Mức cài đặt của TU-102 ( TUIC-102 ) 15
4.15 Mức cài đặt của TU-201 ( TUIC-201 ) 15
4.16 Mức cài đặt của CLC-201 ( CLCIC-201 ) 15
Trang 24.17 Mức cài đặt của TT-101 ( TIC-101 ) 15
4.18 Mức cài đặt của TT-201 ( TIC-201 ) 15
4.19 Mức cài đặt của TT-202 ( TIC-202 ) 15
5 SYSTEM CONTROL SEQUENCE CHART 16
5.1 The pump control sequence chart 16
6 DANH SÁCH ALARM 17
Trang 31 BẢN VẼ VÀ DANH MỤC CÁC THIẾT BỊ THAM KHẢO
NUMBER ONE CHU LAI – WTP – 001/M&E NUMBER ONE CHU LAI – WTP – 002/M&E NUMBER ONE CHU LAI – WTP – 003/M&E NUMBER ONE CHU LAI – WTP – 004/M&E
T-202 Bồn chứa nước ăn uống & công nghiệp
SF-401/2/3/4/5/6 Bồn lọc liên tục
ACF-501/2/3/4 Bồn lọc than hoạt tính
MX-201 Thiết bị trộn tĩnh đầu vào S-301/2
CLC-201 Thiết bị điều chỉnh clorine
A-301/2 Thiết bị khuấy trộn hóa chất S-301/2
Trang 4FM-202 Đo lưu lượng đầu vào T-202
MX-202 Thiết bị trộn tĩnh đầu vào T-202
CLC-202 Thiết bị điều chỉnh clorine
TU-202 Thiết bị đo độ đục đầu vào T-202
TIC - TT Thiết bị cảm biến nhiệt độ
LS-1101A/B Phao đo mực nước T-1101A/B
CLC-203 Thiết bị điều chỉnh clorine
MX-203 Thiết bị trộn tĩnh đầu vào hệ thống RO
pH-203 Thiết bị đo pH đầu vào hệ thống RO
Trang 52 MÔ TẢ HỆ THỐNG
2.1 Mô tả chung
2.1.1 Quy trình hoạt động của hệ thống ACF
Thiết bị lọc ACF hoạt động tương tự thiết bị lọc cát áp lực, tức là chúng sẽ có các bước : lọc- rửa ngược – xả lọc đầu, với chu kỳ lọc 24 giờ Ngoài ra, để tránh nhiễm khuẩn, tái sinh than hoạt tính, bồn ACF còn được tái sinh định kỳ (3-7 ngày/lần ) bằng hơi nóng Quy trình tái sinh bồn ACF gồm các bước như sau:
Rửa ngược: Nước đưa vào bồn lọc từ dưới lên để loại bỏ cặn trong tầng lọc
Xả đáy: Xả trọng lực nước trong bồn lọc ra ngoài
Cấp hơi nóng vào bồn: Hơi nóng sẽ được đưa vào bồn theo chiều từ dưới lên và đươc duy trì ở nhiệt độ 85-90oC trong thời gian 30 phút
Rửa ngược: Nước rửa ngược được bơm từ dưới lên để tạo tầng lọc xốp
Xả lọc đầu: Nước bơm vào bồn ACF theo chiều từ trên xuống và xả ra ngoài đến khi ổn định tầng lọc, nước đạt yêu cầu
Lọc nước: Quá trình làm việc bình thường của thiết bị lọc
Quá trình hoạt động của hệ thống và các chỉ tiêu cơ bản của nước sau lọc như pH, độ đục, áp suất, lưu lượng,… được theo dõi thông qua các thiết bị đo on-line
Quá trình điều khiển thiết bị được thực hiện trên màng hình touch screen tại tủ điện điều khiển
2.1.2 Nguyên lý hoạt động
Tất cả quá trình hoạt động của các thiết bị trong hệ thống được điều khiển tự động Số lượng và chất lượng nước sau xử lý được theo dõi bằng thiết bị đo trực tuyến Khi các thiết bị đo này phát hiện chất lượng nước sau xử lý không đạt yêu cầu sẽ thải ra hệ thống thoát nước, ngừng hoạt động hệ thống và cảnh báo các sự cố xảy ra trong hệ thống để người vận hành có thể khắc phục các lỗi trước khi tiếp tục vận hành lại hệ thống
Áp lực của bơm tăng áp vào bồn ACF được xác định qua thiết bị cảm biến áp suất PT-201
Nhiệt độ tái sinh tại 02 bồn ACF được điều chỉnh thông qua thiết bị cảm biến nhiệt độ TIC-TT
Chất lượng & lưu lượng nước sau lọc ACF: độ đục, pH được theo dõi thông qua các thiết bị đo CLC-203, pH-203
Trang 63 MÔ TẢ QUY TRÌNH ĐIỀU KHIỂN
Mỗi thiết bị bơm, van tự động trong hệ thống RO đều có công tắc H-O-A trên panel điều khiển MCP và menu chọn “ Software auto” , “Manual overried” mode trên màn hình HMI
Công tắc H-O-A trên mặt tủ điện MCP sẽ vượt qua sự điều khiển của PLC khi chọn
“Manual” mode Người vận hành có thể bỏ qua sự điều khiển của PLC và khởi động/ngừng từng thiết bị bằng cách bật công tắc H-O-A sang “Manual” mode và nhấn các nút khởi động/ngừng tương ứng
Để điều khiển hệ thống bằng PLC, nhân viên vận hành cần phải bật công tắc H-O-A sang “Auto” mode Trong “Auto” mode, các nút nhấn trên mặt tủ không còn tác dụng PLC cho phép người sử dụng chọn chế độ vận hành thiết bị theo “Software auto” hay
“Manual override” mode tại màn hình HMI
Trong “Manual override” mode, việc điều khiển thiết bị được chuyển từ PLC sang người vận hành Người vận hành có thể khởi động/ngừng thiết bị trên màn hình HMI Trong “software auto” mode, PLC sẽ điều khiển tự động hoàn toàn tất cả các thiết bị mà không cho phép người vận hành khởi động/ngừng thiết bị Trong Software auto mode, hệ thống được điều khiển như sau:
3.1 Chế độ hoạt động các van tự động trong hệ thống ACF
3.1.1 Thiết bị ACF-501 hoạt động bình thường
Bảng ký hiệu và chức năng của các van trong hệ thống ACF như bảng 1
Tính trạng đóng/mở các van và thiết bị trong 1 chế độ hoạt động theo mô tả bên dưới
NƯỚC LẠI (5)
NGỪN
G (6)
Xả lọc đầu khi khởi động (1)
Lọc nước (2)
Rửa ngược (3)
Xả lọc đầu (4)
V01L50101
V01L50102
V02L50101
V02L50102
V02L50103
V03L50101
Các bước hoạt động Thiết bị/van
Trang 7V05L50101
min 24 hr
m3/h m3/h40 m3/h40 40 m3/h
-Bảng 1: Tình trạng hoạt động các van tự động và thiết bị khi ACF-501 hoạt động bình thường.
“O”: Van ở trạng thái mở hay thiết bị hoạt động
“X”: Van ở trạng thái đóng hay thiết bị hoạt động
Các thông số thời gian, lưu lượng có thể thay đổi thích hợp
3.1.2 Thiết bị AFC-502 hoạt động bình thường
Bảng ký hiệu và chức năng của các van trong hệ thống ACF như bảng 2
Tính trạng đóng/mở các van và thiết bị trong 1 chế độ hoạt động theo mô tả bên dưới
NƯỚC LẠI (5)
NGỪN
G (6)
Xả lọc đầu khi khởi động (1)
Lọc nước (2)
Rửa ngược (3)
Xả lọc đầu (4)
V01L50101
V01L50102
V02L50101
V02L50102
V02L50103
V03L50101
V04L50101
V05L50101
Các bước hoạt động Thiết bị/van
Trang 8m3/h m3/h40 m3/h40 40 m3/h
-Bảng 2: Tình trạng hoạt động các van tự động và thiết bị khi ACF-502 hoạt động bình thường.
“O”: Van ở trạng thái mở hay thiết bị hoạt động
“X”: Van ở trạng thái đóng hay thiết bị hoạt động
Các thông số thời gian, lưu lượng có thể thay đổi thích hợp
3.1.3 Thiết bị AFC-503 hoạt động bình thường
Bảng ký hiệu và chức năng của các van trong hệ thống ACF như bảng 3
Tính trạng đóng/mở các van và thiết bị trong 1 chế độ hoạt động theo mô tả bên dưới
NƯỚC LẠI (5)
NGỪN
G (6)
Xả lọc đầu khi khởi động (1)
Lọc nước (2)
Rửa ngược (3)
Xả lọc đầu (4)
V01L50101
V01L50102
V02L50101
V02L50102
V02L50103
V03L50101
V04L50101
V05L50101
min
24 hr
m3/h m3/h40 m3/h40 40 m3/h
-Các bước hoạt động Thiết bị/van
Trang 9Bảng 3: Tình trạng hoạt động các van tự động và thiết bị khi ACF-503 hoạt động bình thường.
“O”: Van ở trạng thái mở hay thiết bị hoạt động
“X”: Van ở trạng thái đóng hay thiết bị hoạt động
Các thông số thời gian, lưu lượng có thể thay đổi thích hợp
3.1.4 Thiết bị AFC-504 hoạt động bình thường
Bảng ký hiệu và chức năng của các van trong hệ thống ACF như bảng 4
Tính trạng đóng/mở các van và thiết bị trong 1 chế độ hoạt động theo mô tả bên dưới
NƯỚC LẠI (5)
NGỪN
G (6)
Xả lọc đầu khi khởi động (1)
Lọc nước (2)
Rửa ngược (3)
Xả lọc đầu (4)
V01L50101
V01L50102
V02L50101
V02L50102
V02L50103
V03L50101
V04L50101
V05L50101
min 24 hr
m3/h
40 m3/h
40 m3/h
-Bảng 4: Tình trạng hoạt động các van tự động và thiết bị khi ACF-504 hoạt động bình thường.
“O”: Van ở trạng thái mở hay thiết bị hoạt động
“X”: Van ở trạng thái đóng hay thiết bị hoạt động
Các bước hoạt động Thiết bị/van
Trang 10Các thông số thời gian, lưu lượng có thể thay đổi thích hợp.
3.1.5 Thiết bị ACF-501 khi tái sinh bằng steam
RỬA NGƯỢC (1)
TÁI SINH
LỌC NƯỚ C LẠI (9)
Xả nước (2)
Nâng nhiệt (3)
Giữ nhiệt (4)
Giảm nhiệt
I (5)
Giảm nhiệt
II (6)
Rửa ngượ c (7)
Xả lọc đầu (8)
P-101C
min
30-60 min
60-90 min
30 min 5 min 5 min 24 hr
m3/h m3/h40 m3/h40 m3/h40
Nhiệt độ ( o C)
856 0
603 0
Bảng 5: Tình trạng hoạt động các van tự động và thiết bị khi ACF-501 tái sinh.
“O”: Van ở trạng thái mở hay thiết bị hoạt động
O/X* : Van xả khí AV-1017 đóng/mở trong quá trình steam dẫn vào bồn, để duy trì áp trong bồn không quá 3 kg/cm2 Van steam in AV-1016 đóng/mở sao cho nhiệt độ tăng trong bồn không quá 1oC/phút
Bước (5): Giảm nhiệt I là quá trình làm nguội tự nhiên
Các bước
hoạt động
Thiết bị/van
Trang 11Bước (7): Giảm nhiệt II đưa nước rửa ngược vào với lưu lượng thấp.
Các thông số thời gian, lưu lượng có thể thay đổi thích hợp
3.2 Bơm tăng áp P-101B/C
Hai bơm nước tăng áp P-101B/C đặt cạnh bồn chứa nước trung gian, chạy để cung cấp nước vào 02 bồn lọc ACF-201/202 Mỗi bơm sẽ cung cấp nước cho 1 thiết bị ACF: Bơm P-101B phục vụ cho ACF-201, Bơm P-101C – ACF-202 Trong trường hợp có sự
cố, bơm P-101A có thể phục vụ cho bồn ACF-202 hay ngược lại bằng chế độ chọn thủ công
Vận hành thông thường của bơm P-101B & bồn ACF-201 như sau:
3.2.1 Bơm P-101B chạy khi
Bồn ACF-201 được chọn vận hành và
Mực nước bồn trung gian LIC-101 ≥ mức low và
Áp suất PIC-201 ≤ mức high và
FT-101 : ON
3.2.2 Bơm P-101B ngừng khi
Bồn ACF-201 được không chọn vận hành hoặc
Mực nước bồn trung gian LIC-101 < mức low hoặc
Áp suất PIC-201 > mức high hoặc
FT-101 : OFF
Vận hành thông thường của bơm P-101C & bồn ACF-202 như sau:
3.2.3 Bơm P-101B chạy khi
Bồn ACF-202 được chọn vận hành và
Mực nước bồn trung gian LIC-101 ≥ mức low và
Áp suất PIC-201 ≤ mức high và
FT-101 : ON
3.2.4 Bơm P-101C ngừng khi
Bồn ACF-202 được không chọn vận hành hoặc
Mực nước bồn trung gian LIC-101 < mức low hoặc
Trang 12 Áp suất PIC-201 > mức high hoặc
FT-101 : OFF
4.1. M c cài đ t c a FM-101 ( FIC-101 ) ứ ặ ủ
4.2 Mức cài đặt của bồn T-101 (LIC-101)
4.3 Mức cài đặt của pH-201 (pHIC-201)
4.4 Mức cài đặt của TU-101 (TUIC-101)
4.5 Mức cài đặt của TU-201 (TUIC-201)
Trang 131 High TU TUH21 0.1
4.6 Mức cài đặt của CLC-201 ( CLCIC-201 )
dư)
4.7 Mức cài đặt của TT-101 (TIC-101)
Trang 145 SYSTEM CONTROL SEQUENCE CHART
5.1 The pump control sequence chart
Note: Run signal include control signals, trip signal and select pump A or B (if there has standby)
Trang 156 DANH SÁCH ALARM
No
1 Lưu lượng nước thô vào lớn FIC-101 MAN AUTO Nhìn thấy tín hiệu báo động tại HMI
2 Lưu lượng nước cấp RO lớn FIC-201 MAN MAN Nhìn thấy tín hiệu báo động tại HMI
3 Lưu lượng nước cấp RO bé FIC-201 MAN MAN Nhìn thấy tín hiệu báo động tại HMI
4 Mức low low trong bồn T-101 LIC-101 MAN AUTO Nhìn thấy tín hiệu báo động tại HMI
5 Mức high high trong bồn
AUT O
Nhìn thấy tín hiệu báo động tại HMI
6 Mức high ở PT-101A PIC-101A MAN MAN Nhìn thấy tín hiệu báo động tại HMI, còi báo,
đèn chớp
7 Mức low pH nước lọc ACF pHIC-201 MAN MAN Nhìn thấy tín hiệu báo động tại HMI.
8 Mức high pH nước lọc ACF pHIC-201 MAN MAN Nhìn thấy tín hiệu báo động tại HMI.
9 Mức high TU nước thô TUIC-101 AUTO AUT
O
Nhìn thấy tín hiệu báo động tại HMI
10 Mức high TU nước sau lọc ACF TUIC-201 MAN MAN Nhìn thấy tín hiệu báo động tại HMI.
Nhìn thấy tín hiệu báo động tại HMI, còi báo, đèn chớp
Nhìn thấy tín hiệu báo động tại HMI, còi báo, đèn chớp