Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khảo sát, vận hành hệ thống xử lý nước thải công ty Mì Bình Tây Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khảo sát, vận hành hệ thống xử lý nước thải công ty Mì Bình Tây Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khảo sát, vận hành hệ thống xử lý nước thải công ty Mì Bình Tây Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khảo sát, vận hành hệ thống xử lý nước thải công ty Mì Bình Tây
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT, VẬN HÀNH CÔNG TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC
IV NỘI DUNG THỰC TẬP
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN ĐƠN VỊ THỰC TẬP
1.1 GIỚI THIỆU CHUNG
Trang 2Hình 1: Công ty mì Bình Tây
Công ty Cổ phần Thực phẩm Bình Tây được thành lập từ năm 1963, với bề dày lịch
sử phát triển gần 50 năm Nhà máy mì Bình Tây tên cũ là công ty VILIFOCO được hìnhthành trước năm 1795, có tên là Việt Nam Liên Hiệp Thực Phẩm Công Ty, gộp lại từcông ty VILISAFA (có 10 cổ đông), hoạt động từ năm 1965 chuyên sản xuất bao bì giấy
và thùng carton các loại, đây là hai mặt hàng chủ lực của nhà máy trước năm 1975 Kếtiếp là công ty VILIFOCo (gồm 10 cổ đông) hoạt động từ trước tháng 10/1970, chuyênsản xuất mì ăn liền nhãn hiệu Hai Cua Xanh có sản lượng cao nhất từ trước ngày miềnNam hoàn toàn giải phóng (1008.4 tấn) Trên cơ sở pháp lý là 2 công ty riêng biệt nhưngthực chất là một mặt bằng, do một ban điều hành chung, với diện tích xây dựng khoảng6000m2 Hiện nay diện tích của công ty được mở rộng lên đến 7000m2, tọa lạc tại 634 BisPhạm Văn Chí - Phường 8 - Quận 6 - Tp.HCM
Từ tháng 7/1975, theo quyết định số 416/QĐCQ ngày 26/07/1975 của Ban Kinh tếTài Chính Miền Nam, nhà máy VILIFOCO được giao cho Tổng Cục Công Nghệ ThựcPhẩm quản lý và trực tiếp sản xuất
Sau tháng 12/1977, theo quyết đinh số 1643 QĐUB của UBND Thành Phố Hồ ChíMinh, nhà máy được quốc hữu hóa và giao cho Công Ty Bột Ngọt thuộc Bộ Lương ThựcThực Phẩm điều hành theo chế độ quốc doanh và giải quyết các cổ đông đúng theo chế
độ tịch thu các cổ phần thuộc diện vắng chủ, trưng thu hai cổ phần và trưng mua một cổphần theo chính sách Nhà Nước sau khi đã thanh toán công nợ và khấu hao, ngoài racông ty còn giải quyết 4 cổ phần thuộc diện khác
2
Trang 3Từ tháng 6/1981, theo quyết định số 628/CNTT-TCQL của Bộ Công Nghiệp ThựcPhẩm, Công Ty Bột Ngọt Miền Nam trở thành Xí Ngiệp Liên Hiệp - Bột Ngọt Mì ĂnLiền, trong đó nhà máy trở thành một trong các đơn vị sản xuất theo kế hoạch của XíNghiệp Liên Hiệp.
Từ cuối năm 1986, nhà máy được Xí Nghiệp Liên Hiệp đồng ý giao cho chế độhạch toán kinh tế độc lập và giao quyền tự chủ kinh doanh cho nhà máy Từ đây nhà máy
có đủ tư cách pháp nhân của một doanh nghiệp Nhà Nước
Đến tháng 5/1992 theo quyết định số 336/CNN - TCLĐ ra ngày 02/05/1992 của BộTrưởng Bộ Công Nghiệp Nhẹ, nhà máy mì Bình Tây trở thành đơn vị thành viên củacông ty Kỷ Nghệ Thực Phẩm Việt Nam (VIFON) và hoạt động đến cuối năm 1988
Vào ngày 31/12/1998 theo quyết định số 87/1988/QĐ-BCN cho phép nhà máy mìBình Tây cổ phần hóa và trở thành công ty Cổ Phần Thực Phẩm Bình Tây hoạt động chođến nay
- Địa chỉ: 634 Bis Phạm Văn Chí- Phường 8- Quận 6- Tp.HCM
- Tel: 39670222- 39670611
- Fax: 39670688
- Email:bifoco@saigonnet.vn
1.2 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC
Trang 4Hình 2: Sơ đồ tổ chức công ty mì Bình Tây
Công Ty Cổ Phần Thực Phẩm Bình Tây là đơn vị sản xuất kinh doanh độc lập, cótài khoản ở ngân hàng và con dấy riêng để quan hệ giao dịch theo điều lệ của công ty vàpháp luật hiện hành
Lãnh đạo công ty là Ban Giám Đốc gồm một giám đốc và hai phó giám đốc Giámđốc là người do Hội đồng quản trị bổ nhiệm trực tiếp điều hành công ty và chịu tráchnhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trước Hội đồng quản trị và pháp luật
4
Đại hội cổ đông
Phòng kỹ thuật
Tổ
tiêu thụ
Giao nhận hàng
Kế hoạch
Kỹ thuật QC
Điện cơ
Tổ sản xuất phở
Tổ sản xuất bún
Tổ sản xuất mì
Tổ thành phẩm
Sơ đồ tổ chức của công ty mì Bình Tây
Tổ sản xuất cháo
Trang 5Nhà Nước Dưới giám đốc là hai phó giám đốc cùng với kế toán trưởng trợ lý cho giámđốc và được giám đốc ủy quyền cùng giám đốc điều hành hoạt động sản xuất kinh doanhcủa nhà máy.
Công ty tổ chức bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến chức năng gồm các phòng:nghiệp vụ, kĩ thuật, tổ chức hành chánh và các bộ phận sản xuất nhận chỉ thị trực tiếp từBan Giám Đốc
1.3 LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG
Công ty chuyên sản xuất, kinh doanh các sản phẩm mì ăn liền, bún gạo ăn liền, phở
ăn liền, cháo ăn liền
Trang 61.4 MẶT BẰNG CÔNG TY
C? NG CHÍNH
C? NG CHÀO
1 2
13
12 11
9 10 3
4 5
Trang 8CHƯƠNG II: TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ XỬ LÝ VÀ VẬN HÀNH HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI CÔNG TY MÌ BÌNH TÂY
2.1 TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI
Đặc điểm của nước thải sản xuất bún gạo là thường chứa nhiều tạp chất hữu cơ ởdạng hòa tan hoặc lơ lửng, trong đó chủ yếu là các hợp chất hữu cơ hydrat cacbon nhưtinh bột, đường, các loại acid hữu cơ (acid ladtic)… Có khả năng phân hủy sinh học cao
Tỷ số BOD/COD thường nằm trong khoảng 0.5 đến 0.7 nên phù hợp với các phươngpháp xử lý sinh học
2.2 NGUỒN PHÁT SINH NƯỚC THẢI
8
Trang 92.2.1 Quy trình sản xuất phở ăn liền
Hình 4: Quy trình sản xuất phở ăn liền
Gạo
Vo,ngâm,xay
Xả, tách tạp chấtPhối trộnTách tạp
Tráng, hấpSấy sơ bộ
Ủ sương
Sấy khôCắt sợi
Thành phẩm
Nước thải
Hơi nước
Phân loại bao gói
Hơi nước
Trang 10Mô tả quy trình sản xuất:
Gạo sẽ được đưa vào vo nhằm tách bỏ các tạp chất có trong gạo như: vỏ trấu ,bụicám ,cát sạn bằng cách dùng bơm đẩy chuyên dụng để bơm nước vào gạo, gạo quamáng nghiêng bậc thang vào thùng ngâm gạo, sau đó gạo được đảo đều và nước đượcthải qua bồn A Sau đó được ngâm trong nước để làm mềm Gạo sau khi ngâm sẽ đượcđem đi xay tạo hỗn hợp đồng nhất giữa gạo và nước tạo điều kiện thuận lợi cho côngđoạn tiếp theo Gạo tiếp tục được phối trộn nhằm tạo độ đồng nhất giữa bột gạo, tinh bột
và các phụ gia lại với nhau Gạo được tách tạp chất để tạo độ đồng nhất giữa bột gạo,tinhbột và các phụ gia lại với nhau, dung dịch bột xay sau khi phối trộn được đem đi ly tâmtách tạp, cellulose, vỏ trấu màng lúa, cát… Sau đó gạo được đưa vào băng truyền đi tránghấp để làm chín bột sau đó được đem đi sấy để làm giảm độ ẩm, tiếp tục được ủ để làmdai sợi phở, sau đó đem đi sấy khô và đóng gói bao bì, nước thải phát sinh trong các giađoạn được thu hồi về bể A
Nước thải trong quy trình sản xuất này chứa nhiều các tạp chất hữu cơ: bột, cellilose
và các chất rắn lơ lửng: vỏ trấu, cát mịn… Các chỉ số BOD, COD trong nước thải ra rấtcao, pH trong nước thải của công đoạn là từ 10 - 12
10
Trang 112.2.2 Quy trình sản xuất bún gạo
Hình 5: Quy trình sản xuất bún gạo
Gạo
Vo,ngâm,xay
Lọc ép
Ép đùn bột,Hấp sơ bộ
Ép sợi,cắt phân đoạnHấp chínGiũ bún
Vô khuôn, sấy khô
Thành phẩm
Hơi nước
Hơi nước
Trang 12Mô tả quy trình sản xuất:
Gạo sau khi được định lượng (cân) sẽ được đem đi vo, đảo đều nhằm loại bỏ các tạpchất như: vỏ trấu, cát, sạn, bụi cám và các tạp chất không tan khác có lẫn trong gạo sẽđược thải ra ngoài cùng với nước nước qua bồn A Gạo được đem đi ngâm làm mềm vàđem đi xay thành hỗn hợp bột gạo và nước Sau đó được đem đi lọc nhằm loại bỏ các tạpchất như: vỏ trấu ,mài lúa ,cát sạn và tấm gạo rồi đem đi ép để giảm độ ẩm sau đó đem đihấp sơ bộ rồi đem đi cắt sợi Sau khi cắt sợi sẽ được đem đi hấp chín, giũ bún để giảm độẩm, sấy khô rồi đóng bao
Nước thải trong quy trình sản xuất này chứa nhiều các tạp chất hữu cơ: bột, cellilose
và các chất rắn lơ lửng: vỏ trấu, cát mịn… Các chỉ số BOD, COD trong nước thải ra rấtcao, pH trong nước thải của công đoạn là từ 10 - 12
2.2.3 Lưu lượng nước thải
Nhà máy sử dụng nước trong sản xuất và dùng cho sinh hoạt nên nước thải của nhàmáy chủ yếu phát sinh từ các khâu ngâm gạo, ép bột, làm nguội máy và rửa vệ sinh thiết
bị nhà xưởng trong quá trình sản xuất Để hạn chế ô nhiễm nguồn nước đảm bảo môitrường sạch Nhà máy đã sử dụng các biện pháp sử lý nước, hồi lưu tái sử dụng và sử lýlắng lọc nước thải trong sản xuất phải tuân theo qui trình sau:
12
Trang 13Hình 6: Quy trình xử lý nước thải trong các khâu sản xuất
Tổng lưu lượng nước thải cần phải xử lý: 30 m3/ngày
2.2.4 Thành phần, tính chất nước thải
Bảng 1: Thành phần, tính chất nước thải nhà máy
Vo, ngâm gạo, xay
Bể 1 2 3 4 5
Nước épNước ngâm gạo
Trang 144 Hàm lượng phospho tổng mg/l 10 - 12 Cao
(Nguồn: Viện nước và Công nghệ Môi trường, tháng 09/2010)
2.2.5 Tác động của nước thải sản xuất mì ra môi trường
Hàm lượng các chất hữu cơ trong nước thải quá lớn là nguyên nhân sinh ra hiện tượngphú dưỡng hóa, gây tác động xấu đến chất lượng nguồn nước tự nhiên cũng như sinh tháimôi trường hàm lượng BOD, COD của nước thải cao gây độc cho hệ sinh thái Nồng độnitơ, phospho trong nước thải quá cao cũng là nguyên nhân gây ra phú dưỡng hóa, đặcbiệt nitơ và phospho rất độc cho hệ thủy sinh động thực vật cũng như đối với con người.Ngoài ra trong nước thải còn chưa nhiều các chất rắn lơ lửng khó phân hủy gây mất mỹquan cũng như là môi trường thuận lợi cho các mầm bệnh phát triển Vì nước thải sảnxuất mì chứa nhiều chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học nên nếu không được xử lý sẽ gây ramùi hôi khó chịu khi bị phân hủy
2.2.6 Yêu cầu xử lý theo TCVN 5945 - 2005: đạt loại B
Trang 15405,5-950801000,10,020,520,1111012110,5650,110,005300,312
455-91004002000,50,5120,52530555218100,150,01600,3105
Trang 16Tổng hoạt động phá xạ (an pha)
Tổng hoạt động phá xạ (bê ta)
mg/lmg/lMPN/100mlBg/lBq/l
0,0010,20,055.0000,11,0
0,050,50,110.0000,11,0
110,2 -
Giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp sảnxuất mì, bún, phở ăn liền khi thải vào nguồn nước tiếp nhận nước thải không vượt quágiá trị Cmax được tính toán như sau:
Cmax = C x Kq x Kf
Trong đó:
Cmax là nồng độ tối đa cho phép của thông số ô nhiễm trong nước thải côngnghiệp dệt may khi thải vào nguồn nước tiếp nhận nước thải, tính bằng miligamtrên lít nước thải (mg/l)
C là giá trị nồng độ của thông số ô nhiễm
Kq là hệ số lưu lượng/dung tích nguồn nước tiếp nhận nước thải
Kf là hệ số lưu lượng nguồn thải
Không áp dụng công thức tính nồng độ tối đa cho phép trong nước thải cho thông sốnhiệt độ, pH, mùi và độ màu
16
Trang 172.2.7 Tiêu chuẩn xả thải đầu ra của nhà máy
Trang 18Hình 7: Bảng xét nghiệm thành phần, tính chất nước thải sau xử lý
18
Trang 192.3 CÔNG NGHỆ XỬ LÝ
2.3.1 Sơ đồ công nghệ:
Hình 8: Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải nhà máy mì Bình Tây
2.3.2 Thuyết minh công nghệ
Trang 20Nước thải được thu gom về bể chứa nước vo gạo (bể gom) sau đó chảy qua hố thugom qua lưới chắn rác rồi được bơm qua bể lắng sơ cấp để lắng sơ bộ và tự chảy qua bểlắng thứ cấp để tiếp tục lắng Nước thải tự chảy qua bể điều hòa có sục khí nhằm điều hòalưu lượng và nồng độ nước thải Nước thải tiếp tục được bơm qua thiết bị keo tụ - lắng,tại đây có bơm định lượng châm NaOH để trung hòa và thêm hóa chất keo tụ PAC vào đểkeo tụ tạo bông và lắng các cặn bùn Nước thải được bơm vào bể SBR (xử lý sinh họctheo từng mẻ) gồm 2 bể hoạt động luân phiên, nước thải trong bể được tiến hành sục khítrong 1h rồi để lắng nhằm xử lý các chất hữu cơ Nước thải sau khi được lắng trong bểSBR sẽ tự chảy qua bể trung gian nhằm ổn định và được châm HOCl để khử trùng Nước
từ bể trung gian sẽ được bơm qua thiết bị lóc áp lực để xử lý triệt để các hạt cặn lơ lửng
và được thải ra ngoài vào các cống thoát nước của thành phố
Bột lắng trong thùng nước vo gạo và trong bể lắng sơ cấp sẽ được bơm ra ngoài, thulại làm thức ăn gia súc Bùn lắng trong bể lắng thứ cấp, hố thu gom, bể điều hòa, bể keo
tụ lắng, bể sinh học sẽ được hút ra ngoài và được xí nghiệp môi trường quận 6 thu gom
Kích thước bể L x B x H = 2.5m x 1m x 1.2m
Thể tích bể: 3m3
Thời gian vận hành bể 24h/ ngày
Bản vẽ: kèm theo sau bài báo cáo
Nguyên lý hoạt động
Nước thải từ các phân xưởng được tập trung về bể qua hệ thống ống cống, nước trong
bể sẽ tự chảy theo đường ống qua công trình xử lý tiếp theo, váng nổi sẽ được nhânviên thu gom bằng tay bằng cách gạt thanh gạt váng nổi, các hạt cặn, bột gạo trongquá trình sản xuất lẫn vào sẽ lắng xuống đáy bể và được thu gom theo chu kỳ 4h/ 1lần Bể có chức năng tập trung toàn bộ nước thải từ các công đoạn sản xuất về
Hình ảnh thực tế
20
Trang 21Hình 9: Thùng chứa nước vo gạo
Công trình 2: HỐ THU NƯỚC
Cấu tạo
Hố được xây dựng bằng bê tông - cốt thép và được xây âm dưới mặt đất 1.5m Códạng hình hộp chữ nhật Trong hố có lưới lọc rác được chế tạo bằng inox có kíchthước mỗi khe hở là 5mm để thu lại các dạng cặn có kích thước lớn và các tạp chấtlẫn trong nước thải
lý Hố có chức năng tập trung nước thải và lược rác có kích thước lớn để tránh tắcnghẽn đường ống
Hình ảnh thực tế
Trang 22Hình 10: Sàn nước & Hố thu gom
Thời gian lưu nước của bể là 2-4h
Bản vẽ: kèm theo sau bài báo cáo
Nguyên lý hoạt động
Nước thải trong hố thu gom sẽ được bơm lên bể lắng và tự chảy đầy qua các ngănlắng, bột gạo trong nước thải sẽ dần bị lắng xuống đáy bể và được bơm ra ngoài Bộtgạo được thu gom định kỳ 2 ngày/1 lần Bể có chức năng lắng bột gạo trong nướcthải, giữ lại các chất cặn lơ lửng dạng hạt có kích thước lớn
Hình ảnh thực tế
22
Trang 23Kích thước: L x B x H = 5.36m x 1.2m x 1.15m.
Thể tích bể: 7.4m3
Thời gian lưu nước trong bể là 2-4h
Bản vẽ: kèm theo sau bài báo cáo
Nguyên lý hoạt động
Bể có công dụng như bể lắng sơ cấp, dùng lắng các chất cặn lơ lửng và hạt có kíchthước lớn Nước trong bể lắng sơ cấp sau thời gian lưu sẽ được mở tự chảy qua bểlắng thứ cấp, nước sẽ tự động tràn qua các ngăn lắng Bùn lắng sẽ được bơm lên xử
lý định kì, 1 tháng/ 1 lần
Hình ảnh thực tế
Trang 24Hình 12: Bể lắng thứ cấp (nằm phía dưới bể lắng sơ cấp)
Công trình 5: BỂ ĐIỀU HÒA
Thời gian lưu nước 8-9h
Trong bể có một bơm chìm công suất 2HP
Trong bể có hệ thống đường ống đang xen được đục lỗ để cung cấp khí cho bểkhí Bể được cung cấp khí từ 2 quạt cao áp hoạt động luân phiên công suất mỗiquạt là 1HP
Bản vẽ: kèm theo sau bài báo cáo
Nguyên lý hoạt động
Dùng điều hòa lưu lượng và nồng độ nước thải Nước từ bể lắng thứ cấp sau khi lắng
sẽ tự chảy theo đường ống vào bể điều hòa Trong bể điều hòa được cấp khí qua 2quạt cao áp nhằm mục đích xáo trộn đều nước thải đồng thời cung cấp oxy vào nướctránh mùi hôi sinh ra từ quá trình phân hủy kỵ khí
Hình ảnh thực tế
24
Trang 25Thời gian lưu 2-4h.
Bản vẽ: kèm theo sau bài báo cáo
Nguyên lý hoạt động
Nước trong bể điều hòa được bơm qua thiết bị, khi bơm trong bể điều hòa hoạt độngthì đồng thời hai bơm định lượng hóa chất công suất 1W cũng hoạt động, bơm NaOH
Trang 26để trung hòa nước thải về 6.5 - 7 và bơm hóa chất keo tụ PAC để keo tụ tạo bông.Keo tụ và lắng các chất vô cơ ở dạng hạt có kích thước nhỏ và dạng huyền phù, trunghòa nước thải đưa nước thải về trung tính tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình xử lýsinh học tiếp theo.
Trang 27Trong bể có hệ thống ống phân phối khí, hệ thống đĩa khí đan xen nhau Mỗi bểđược cung cấp khí từ hệ thống 2 máy thổi khí hoạt động luân phiên, công suất mỗimáy 2HP.
Bản vẽ: kèm theo sau bài báo cáo
Nguyên lý hoạt động
Nước trong thiết bị keo tụ - lắng sau khi được để lắng sẽ được bơm qua bể sinh học,trong bể xử lý sinh học có hệ thống thổi khí cung cấp oxy giúp hệ sinh vật hiếu khítrong bể khoáng hóa các chất hữu cơ
Hình ảnh thực tế
Trang 28Hình 15: Bể SBR 1 (đang trong giai đoạn lắng) & Bể SBR 2 (sau khi lắng 30 phút)
Công trình 8: BỂ TRUNG GIAN
Hình ảnh thực tế
28
Trang 29Bên trong cột có lớp vật liệu lọc (cát) cao gấp 2 lần lớp sỏi đỡ phía dưới
Trang 30thải ra ngoài theo cống thoát nước thành phố Nếu đồng hồ chỉ áp lực trong cốt quácao thì tiến hành bơm nước sạch từ để rửa ngược.
Hình ảnh thực tế
Hình 17: Cột lọc áp lực
CHƯƠNG III: VẬN HÀNH HỆ THỐNG XỬ LÝ VÀ CÁC SỰ CỐ
30
Trang 31Kiểm tra chướng ngại vật cản trở chiều quay của máy thổi khí, bơm và quạt thổi.
Kiểm tra mực nước trong thùng hóa chất Nếu thiếu phảo bổ sung thêm
Kiểm tra lại các vị trí van phải đóng - mở đúng chế độ quy định
Đóng điện sau khi đã kiểm tra xong
B VẬN HÀNH CÁC CÔNG TRÌNH XỬ LÝ
B.1 BỂ LẮNG SƠ CẤP - THỨ CẤP
B.1.1 Xả nước tĩnh: Mở van xả tĩnh từng ngăn chưa từ phải sang trái, xả nước trực
tiếp vào bể điều hòa (vào buổi sáng hoặc cuối ca 2)
B.1.2 Xả nước liên tục: (trường hợp bể lắng sơ cấp và thứ cấp cùng hoạt động).
Bơm nước từ hố thu gom lên bể lắng sơ cấp, nước tự chảy qua bể lắng thứ cấp vàchảy vào bể điều hòa
B.1.3 Thu bột: Mở van xả đáy tại mỗi ngăn thu bột vào mỗi buổi sáng, sau khi xả
nước vào trong bể điều hòa