Đây là đợt thực tập của sinh viên trước khi thực hiện đồ án tốt nghiệp với mục đích là giúp sinh viên tìm hiểu các quy trình công nghệ xử lý hoàn chỉnh từ một đơn vị cụ thể, thu thập các số liệu thực tế để phục vụ cho việc thực hiện đồ án tốt nghiệp. Đồng thời qua đợt thực tập này sinh viên sẽ làm quen với vai trò người kỹ sư trong việc xử lý các vấn đề liên quan tới môi trường
Trang 1CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
LỚP:03KTMT02
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu trường Đại học Tàinguyên và Môi trường thành phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện có một môi trường họctập hết sức thoải mái với đầy đủ cơ sở hạ tầng cũng như cơ sở vật chất
Em xin cảm ơn Khoa Môi Trường đã tạo điều kiện cho em với những môn họcchuyên ngành cho em những kiến thức nền tảng hết sức cần thiết cho công việc của emsau này
Em chân thành cảm ơn thầy Tôn Thất Lãng đã hướng dẫn tận tình, giúp em xâydựng hướng phát triển bài báo cáo trong thời gian thực tập
Em xin cám ơn giám đốc công ty cổ phần môi trường Green Life – Võ Ngọc Hân
đã chỉ bảo chúng em một cách tận tình giúp em rất nhiều trong quá trình thực tập.Trong quá trình thực tập, em vẫn còn có nhiều điều thiếu xót nên mong rằng thầy
cô có thể chỉ dẫn để qua đợt thực tập này em sẽ có thêm nhiều kiến thức thực tế hơn,phục vụ cho công việc trong tương lai
Em xin chân thành cám ơn
TP.Hồ Chí Minh, tháng 5 năm 2018
Trang 3PHIẾU NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Họ và tên sinh viên thực tập: ĐÀO NGUYỄN QUỲNH NHƯ
Trường: Đại Học Tài Nguyên và Môi Trường TP.HCM
Đơn vị thực tập: Công ty cổ phần môi trường Green Life
Thời gian thực tập: 16/04/2018-26/05/2018
Nhận xét của đơn vị thực tập:
Xác nhận của cơ quan, đơn vị thực tập Tp.Nha Trang, ngày tháng 5 năm 2018
Người đánh giá
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
PGS.TS TÔN THẤT LÃNG
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
PHIẾU NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP ii
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN iii
MỤC LỤC iv
DANH SÁCH HÌNH ẢNH viii
DANH SÁCH BẢNG BIỂU ix
PHẦN MỞ ĐẦU: TÓM TẮT NỘI DUNG THỰC TẬP 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN MÔI TRƯỜNG GREEN LIFE – KHÁCH SẠN COMODO 3
1.1 GIỚI THIỆU CHUNG 3
1.2 TẦM NHÌN CHIẾN LƯỢC CỦA CÔNG TY 3
1.2.1 Mục tiêu phát triển 3
1.2.2 Chiến lược phát triển 4
1.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC 4
1.4 LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG 5
1.4.1 Dịch vụ tư vấn 5
1.4.2 Dịch vụ kỹ thuật 5
1.4.3 Thương mại 5
1.5 CÁC DỰ ÁN TIÊU BIỂU ĐÃ THỰC HIỆN 6
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT 8
2.1 TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI SINH HOẠT 8
Trang 62.1.2 Phân loại 9
2.1.3 Tính chất 10
2.1.4 Ảnh hưởng của nước thải sinh hoạt tại khách sạn ảnh hưởng đến môi trường 10
2.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ 12
2.2.1 Phương pháp xử lý cơ học 12
2.2.2 Phương pháp xử lý hóa học 12
2.2.3 Phương pháp xử lý hóa lý 13
2.2.4 Phương pháp xử lý sinh học 13
2.3 CÁC CÔNG ĐOẠN, MỨC ĐỘ XỬ LÝ NƯỚC THẢI 14
2.3.1 Tiền xử lý hay xử lý sơ bộ 14
2.3.2 Xử lý bậc I hay xử lý sơ cấp 14
2.3.3 Xử lý bậc II hay xử lý thứ cấp 15
2.3.4 Xử lý bậc III 15
2.3.5 Khử trùng nước thải 15
2.3.6 Xử lý bùn 15
CHƯƠNG 3 HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI TẠI KHÁCH SẠN COMODO 17 3.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG NGHỆ SỬ DỤNG BỂ SINH HỌC MÀNG MBR 17
3.1.1 Ưu điểm của bể MBR 17
3.1.2 Phạm vi áp dụng 18
3.1.3 Màng lọc trong MBR 18
3.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến màng MBR 18
3.1.5 Chế độ vận hành của bể MBR 19
3.1.6 Một số loại module của màng 19
Trang 73.2 SƠ ĐỒ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI 19
3.3 CÁC CÔNG TRÌNH XỬ LÝ 21
3.3.1 Bể tách dầu 21
3.3.2 Bể tự hoại 22
3.3.3 Bể điều hòa (T01) 23
3.3.4 Bể thiếu khí (T02) 24
3.3.5 Bể sinh học hiếu khí (T03) 25
3.3.6 Bể sinh học màng MBR (T04) 26
3.3.7 Hệ thống 2 máy thổi khí 27
3.3.8 Bồn rửa màng (T05) 28
3.4 HỆ THỐNG XỬ LÝ MÙI 29
3.4.1 Máy hút khí 29
3.4.2 Bồn khử mùi 30
3.5 HỆ THỐNG ĐƯỜNG ỐNG – VẬT LIỆU ĐIỆN 31
3.6 MỘT SỐ THIẾT BỊ KHÁC 31
3.7 ƯU, NHƯỢC ĐIỂM CỦA CÔNG NGHỆ 32
3.7.1 Ưu điểm 32
3.7.2 Khuyết điểm 33
CHƯƠNG 4 CHẾ ĐỘ VẬN HÀNH, SỰ CỐ THƯỜNG GẶP VÀ CÁCH KHẮC PHỤC 34
4.1 CHẾ ĐỘ VẬN HÀNH HỆ THỐNG XỬ LÝ 34
4.1.1 Trạng thái thiết bị động lực 34
4.1.2 Hệ thống điện điều khiển 35
Trang 84.1.4 Chế độ vận hành bình thường 37
4.1.5 Chế độ vận hành tự động (AUTO) 38
4.1.6 Chế độ vận hành bằng tay (MAN) 38
4.2 AN TOÀN TRONG VẬN HÀNH 39
4.2.1 An toàn vận hành hệ thống xử lý nước 39
4.2.2 An toàn khi làm việc gần các bể 39
4.2.3 An toàn khi làm việc với hóa chất 39
4.2.4 An toàn khi vận hành và bảo dưỡng máy thổi khí 40
4.2.5 An toàn điện khi vận hành hệ thống xử lý nước 40
4.3 KẾ HOẠCH BẢO TRÌ 42
4.4 NGUYÊN NHÂN SỰ CỐ VÀ CÁCH KHẮC PHỤC 43
4.4.1 Bơm 43
4.4.2 Máy thổi khí 44
4.4.3 Bể điều hòa 44
4.4.4 Bể sinh học (thiếu khí, hiếu khí) 45
4.4.5 Bể sinh học màng MBR 46
4.4.6 Các thiết bị điện 46
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 48
5.1 KẾT LUẬN 48
5.2 KIẾN NGHỊ 48
TÀI LIỆU THAM KHẢO 49
PHỤ LỤC 50
Trang 9DANH SÁCH HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Logo công ty cổ phần môi trường Green Life 3
Hình 1.2 Sơ đồ tổ chức công ty 4
Hình 1.3 Các công trình xử lý nước thải sinh hoạt 6
Hình 1.4 Các công trình xử lý nước thải công nghiệp 6
Hình 1.5 Khách sạn Comodo 7
Hình 3.1 Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải khách sạn Comodo 21
Hình 3.2 Bể tách dầu 22
Hình 3.3 Bể tự hoại 22
Hình 3.4 Hệ thống máy bơm 23
Hình 3.5 Ống dẫn nước từ bể điều hòa qua bể thiếu khí 24
Hình 3.6 Đường ống dẫn từ bể thiếu khí qua bể hiếu khí 26
Hình 3.7 Ống thải nước sau xử lý 27
Hình 3.8 Máy thổi khí 28
Hình 3.9 Bồn rửa màng 29
Hình 3.10 Máy hút khí 29
Hình 3.11 Bồn khử mùi 30
Hình 3.12 Ống xả khí 30
Hình 3.15 Van điện từ 32
Hình 4.1 Trạng thái hoạt động của bơm 34
Hình 4.2 Mặt ngoài tủ điện điều khiển 35
Hình 4.3 Mặt trong tủ điện điều khiển 36
Hình 4.4 Hộp chữa cháy 41
Trang 10DANH SÁCH BẢNG BIỂU
Bảng 3.1 Thông số nước thải đầu vào 19
Bảng 3.2 Quy cách đường ống 31
Bảng 3.3 Quy cách vật liệu điện 31
Bảng 3.4 Một số thiết bị khác trong hệ thống 31
Bảng 4.1 Bảo trì các thiết bị 42
Bảng 4.2 Bơm và cách khắc phục sự cố 43
Bảng 4.3 Máy thổi khí và cách khắc phục sự cố 44
Bảng 4.4 Bể điều hòa và cách khắc phục 44
Trang 11PHẦN MỞ ĐẦU: TÓM TẮT NỘI DUNG THỰC TẬP
A Mục tiêu thực tập
Đây là đợt thực tập của sinh viên trước khi thực hiện đồ án tốt nghiệp với mục đích
là giúp sinh viên tìm hiểu các quy trình công nghệ xử lý hoàn chỉnh từ một đơn vị cụthể, thu thập các số liệu thực tế để phục vụ cho việc thực hiện đồ án tốt nghiệp Đồngthời qua đợt thực tập này sinh viên sẽ làm quen với vai trò người kỹ sư trong việc xử
lý các vấn đề liên quan tới môi trường
B Nội dung thực tập
Giới thiệu về đơn vị thực tập:
Tên công ty, địa điểm
Chức năng – nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức
Tổng mặt bằng công ty
Hệ thống cấp nước, thoát nước
An toàn lao động, PCCC
Quy trình công nghệ xử lý chất thải:
Sơ đồ công nghệ xử lý chất thải, bản vẽ thiết kế thi công
Các công trình chính: nhiệm vụ, cấu tạo, nguyên lý hoạt động và phươngpháp vận hành
Hiệu quả xử lý của từng công đoạn
Quy trình vận hành, sự cố, cách khắc phục
Nhu cầu đầu tư máy móc thiết bị và công trình xây dựng
Chi phí hóa chất, năng lượng cho hệ thống xử lý
Quá trình thực hiện:
Thu thập thông tin
Phân tích, đánh giá bãn vẽ thiết kế, vận hành quy trình xử lý
C Địa điểm thực tập
- Tên công ty : CÔNG TY CỔ PHẦN MÔI TRƯỜNG GREEN LIFE
- Tên tiếng Anh : GREEN LIFE ENVIRONMENTAL JOINT STOCKCOMPANY
- Trụ sở chính: 4B Hồng Lĩnh, phường Phước Hòa, Nha Trang, Khánh Hòa
Trang 12- Website : www.greenlife.com.vn Email: greenlife@greenlife.com.vn
- Giấy phép ĐKKD: 4201096845
D Thời gian thực tập
Thời gian thực tập tốt nghiệp 6 tuần từ 16/04/2018 đến 26/5/2018 thực tập tại công ty,
1 tuần còn lại để hoàn thành báo cáo
E Kết quả thực tập
Sinh viên có thể tự đánh giá và nắm được các vấn đề sau:
Ưu – nhược điểm của bản vẽ thiết kế kỹ thuật hệ thống xử lý cũng như các khókhăn, thuận lợi trong quá trình hoạt động – vận hành trạm xử lý và hướng giảiquyết chúng
Nhận xét về mặt cơ cấu tổ chức, kỹ thuật, kinh tế, bộ máy quản lý và vận hành
hệ thống xử lý chất thải
Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải, bản vẽ thiết kế thi công
Các công trình chính: nhiệm vụ, cấu tạo, nguyên lý hoạt động và phương phápvận hành
Quy trình vận hành, sự cố và khắc phục
Nhu cầu đầu tư máy móc thiết bị và công trình xây dựng
Trang 13CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN MÔI TRƯỜNG
GREEN LIFE – KHÁCH SẠN COMODO
A CÔNG TY CỔ PHẦN MÔI TRƯỜNG GREEN LIFE
1.1 GIỚI THIỆU CHUNG
Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN MÔI TRƯỜNG GREEN LIFE
Tên tiếng anh: GREEN LIFE ENVIRONMENTAL JOINT STOCK
COMPANY
Tên viết tắt: GREEN LIFE ENVIRONMENTAL J.S.C
ĐỊA CHỈ: 4B Hồng Lĩnh, Phước Hòa, Nha Trang, Khánh Hòa
Biểu tượng/ Logo:
Hình 1.1 Logo công ty cổ phần môi trường Green Life.
Thông điệp: Logo mang hình ảnh một cây cổ thụ, tiêu biểu cho một sự sống mạnh mẽ,một sức mạnh vững bền và sự trường tồn Hình ảnh cây
1.2 TẦM NHÌN CHIẾN LƯỢC CỦA CÔNG TY
1.2.1 Mục tiêu phát triển
Đặt mục tiêu phát triển là trở thành một đơn vị hang đầu trong lĩnh vực tư vẫn,thiết kế và thi công các công trình xử lý ô nhiễm môi trường trên địa bàn tỉnh KhánhHòa và một số tỉnh lân cận Phát triển ổn định và bền vững trên nguyên tắc:
“SÁNG TẠO – HOÀN THIỆN – CHẤT LƯỢNG – PHÁT TRIỂN”
Trang 14Điều này đồng nghĩa với việc Green Life luôn đặt ra yêu cầu khắt khe trongcông tác chuyên môn, trình độ quản lý và chất lượng phục vụ trong tất cả các lĩnh vựchoạt động của công ty.
1.2.2 Chiến lược phát triển
Trang 151.4 LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG
1.4.1 Dịch vụ tư vấn
- Lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM)
- Lập Bản cam kết bảo vệ môi trường
- Lập Đề án bảo vệ môi trường chi tiết và đơn giản
- Lập Báo cáo kiểm soát ô nhiễm môi trường
- Lập Dự án cải tạo và phục hồi môi trường
- Lập hồ sơ đăng ký chủ nguồn chất thải nguy hại
- Lập hồ sơ xin khai thác nước mặt, nước dưới đất và xả nước thải vào nguồnnước
- Tư vấn các thủ tục pháp lý lien quan đến công tác bảo vệ môi trường
1.4.2 Dịch vụ kỹ thuật
Thiết kế, thi công xây dựng và lắp đặt hoàn thiện các công trình:
- Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt, thủy sản, công nghiệp, bệnh viện…
- Hệ thống xử lý nước cấp sinh hoạt, thủy sản, công nghiệp, bệnh viện…
- Hệ thống xử lý bụi, khí thải và tiếng ồn
- Hệ thống tưới cây và tạo cảnh
- Hệ thống cấp thoát nước dân dụng và công nghiệp
1.4.3 Thương mại
Cung cấp thiết bị, vật tư dung trong lĩnh vực xử lý nước:
- Bơm chìm nước thải, bơm chìm giếng, bơm ly tâm (trục ngang, trục đứng),bơm định lượng…
- Máy thổi khí, bơm sục khí chìm, đĩa phân phối khí, máy khuấy chìm…
- Màng lọc sinh học (MBR), máy lọc RO, lõi lọc RO, bồn lọc áp lực, vật liệulọc…
- Giá thể vi sinh, men vi sinh, hóa chất xử lý…
- Thiết bị quan trắc, phân tích nước
Trang 161.5 CÁC DỰ ÁN TIÊU BIỂU ĐÃ THỰC HIỆN
Hình 1.3 Các công trình xử lý nước thải sinh hoạt.
Trang 17Hình 1.4 Các công trình xử lý nước thải công nghiệp.
B KHÁCH SẠN COMODO
Tên công trình: Khách sạn Comodo
Địa điểm: 86A Trần Phú, Lộc Thọ, Nha Trang, Khánh Hòa
Quy mô: 250 phòng
- Tầng hầm: Khu kỹ thuật và phòng kho
- Tầng 1-4: Khu sảnh lễ tân và tầng dịch vụ ăn uống
- Tầng 5-25: Khu phòng khách sạn
- Tầng áp mái: Khu dịch vụ giải trí với bể bơi
- Tầng thang tum
- Tầng mái
Chủ đầu tư: Công ty Cổ Phần Đầu Tư và Dịch Vụ Khách Sạn Thái Bình Dương
Khởi công: tháng 6 năm 2016
Tình trạng: Đã hoàn thành và đưa vào hoạt động vào quý I năm 2018
Hình 1.5 Khách sạn Comodo.
Trang 18CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ
NƯỚC THẢI SINH HOẠT2.1 TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI SINH HOẠT
2.1.1 Nguồn gốc và thành phần nước thải
Nước thải sinh hoạt là nước được thải bỏ sau khi sử dụng cho các mục đích sinhhoạt của cộng đồng: tắm, giặt giũ,tẩy rửa, vệ sinh cá nhân,… Chúng thường được thải
ra từ các căn hộ, cơ quan, trường học, bệnh viện, chợ, và các công trình công cộngkhác Lượng nước thải sinh hoạt của một khu dân cư phụ thuộc vào dân số, vào tiêuchuẩn cấp nước và đặc điểm của hệ thống thoát nước Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạtcho một khu dân cư phụ thuộc vào khả năng cung cấp nước của các nhà máy nước haycác trạm cấp nước hiện có Nước thải sinh hoạt ở các trung tâm đô thị thường thoátbằng hệ thống thoát nước dẫn ra các sông rạch, còn các vùng ngoại thành và nông thôn
do không có hệ thống thoát nước nên nước thải thường được tiêu thoát tự nhiên vàocác ao hồ hoặc thoát bằng biện pháp tự thấm
Nước thải khách sạn phát sinh từ các nguồn sau:
- Nguồn nước thải từ các hoạt động sinh hoạt hằng ngày của nhân viên tại cáckhu vục nhà ăn, nhà nghỉ,….trong nhà hàng
cơ sở xử lý nước thải sinh hoạt
Thành phần của nước thải sinh hoạt gồm 2 loại:
• Nước thải nhiễm bẩn do chất bài tiết của con người từ các phòng vệ sinh
• Nước thải nhiễm bẩn do các chất thải sinh hoạt: cặn bã từ nhà bếp, các chất rửatrôi, kể cả làm vệ sinh sàn nhà
Trang 19Nước thải sinh hoạt chứa nhiều chất hữu cơ dễ bị phân huỷ sinh học, ngoài ra còn
có cả các thành phần vô cơ, vi sinh vật và vi trùng gây bệnh rất nguy hiểm Chất hữu
cơ chứa trong nước thải bao gồm các hợp chất như protein(40-50%);hydrat 50%), chất béo (5 - 10%) Nồng độ chất hữu cơ trong nước thải sinh hoạt dao độngtrong khoảng 150-450mg/l theo trọng lượng khô Có khoảng 20-40% chất hữu cơ khó
cacbon(40-bị phân huỷ sinh học
Nước thải nhà hàng, khách sạn có đặc điểm là chứa nhiều dầu mỡ, chất hoạt động
bề mặt, các chất lơ lửng, đặc biệt có chứa nhiều cặn rác thực phẩm từ quá trình chếbiến thức ăn và quá trình vệ sinh vật dụng
Nước thải nhà hàng, khách sạn phát sinh từ quá trình sinh hoạt, vệ sinh của kháchhàng và công nhân viên chứa nhiều các hợp chất hữu cơ, nước thải và chất thải của cácnhà vệ sinh, nhà tắm chứa hàm lượng chất rắn rất cao, nhiều Nitơ và phốtpho Đồngthời trong nước thải cũng chứa rất nhiều các vi sinh vật gây bệnh
2.1.2 Phân loại
Dựa vào tính chất của nước thải và nguồn phát thải, chúng ta có thể chia nước thải sinhhoạt ra thành 3 loại:
Nước thải ra từ khu nhà vệ sinh, nhà tắm, toilet:
Đây là loại nước thải sinh hoạt chứa nồng độ các chất ô nhiễm cao nhất, chủ yếu làcác chất hữu cơ như: phân, nước tiểu, các virus gây bệnh và cặn lơ lửng Trong đó, cácthành phần ô nhiễm chính đặc trưng thường thấy là BOD5, COD, Nito và Phốt pho.Đặc biệt, hàm lượng Nito và Phốt pho nếu không được loại bỏ sẽ làm cho nguồn tiếpnhận nước thải bị phú dưỡng (hiện tượng thường thấy ở những nguồn nước có hàmlượng Nito và Phốt pho cao)
Phần hiện nay đều được trang bị bể tự hoại Thế nhưng, việc sử dụng trong thờigian dài khiến các vi sinh vật phân hủy chất hữu cơ có trong bể tự hoại bị chết đi, hoặclượng nước thải và chất thải quá lớn gây ra tình trạng tắc nghẽn toilet và gây ra mùihôi trong khu vực nhà vệ sinh Khi bể tự hoại được xử lý, hầm cầu được thông thoáng
Trang 20thì mùi hôi trong nhà vệ sinh sẽ giảm rõ rệt, do vậy đây còn là một bước quan trọngkhông thể thiếu khi muốn khử mùi hôi nhà vệ sinh.
Nước thải từ khu nhà bếp, nhà ăn
Điểm đặc trưng của nước thải từ khu vực nhà bếp, nhà ăn là chứa hàm lượng dầu
mỡ cao, kèm theo là các vụn thực phẩm và rác thải hữu cơ Lượng dầu mỡ này thườnggây ảnh hưởng nghiêm trọng đến vấn đề thoát nước nhất là tình trạng tắc nghẽn ốngthoát nước Do vậy thông thường nước thải từ khu vực nhà bếp sẽ được xử lý sơ bộbằng cách đi qua bể tách dầu mỡ trước khi được đưa vào xử lý ở các bước tiếp theo
Nước thải từ khu tắm giặt
Nước thải từ khu tắm giặt có tính chất hoàn toàn khác biệt với các loại nước thảitrên, hàm lượng chất hữu cơ không đáng kể mà chủ yếu là các hóa chất dùng để tẩyrửa Do đó cần phải có phương pháp xử lí theo cách khác giúp tránh gây ảnh hưởngđến quá trình xử lí chung
2.1.3 Tính chất
Thành phần và tính chất nhiễm bẩn của nước thải sinh hoạt phụ thuộc vào tậpquán sinh hoạt, mức sống của nhân viên và khách hàng trong khách sạn, mức độ hoànthiện của thiết bị, trạng thái làm việc của thiết bị thu gom nước thải Lưu lượng nướcthải thay đổi tùy theo điều kiện tiện nghi cuộc sống, tập quán dùng nước của từngngười, điều kiện tự nhiên và lượng nước cấp Tính chất nước thải giữ vai trò quantrọng trong thiết kế vận hành hệ thống xử lí và quản lý chất lượng môi trường, sự daođộng về lưu lượng và tính chất nước thải quyết định tải trọng thiết kế cho các côngtrình đơn vị
2.1.4 Ảnh hưởng của nước thải sinh hoạt tại khách sạn ảnh hưởng đến môi trường
Ảnh hưởng của chất hữu cơ:
Đối với các chất hữu cơ dễ phân hủy như chất béo, protein, carbonhydrat thì chủ yếu làlàm suy giảm oxi hòa tan trong nước, dẫn đến hệ sinh thái dưới nước bị ảnh hưởng
Trang 21Đối với các chất hữu cơ khó phân hủy: như các chất hữu cơ có vòng thơm, đa vòngngưng tụ, phospho hữu cơ… hầu hết có tính độc đối với sinh vật và con người Nếutồn tại lâu dài trong môi trường và cơ thể vi sinh vật gây độc tích lũy và ảnh hưởngnghiêm trọng đến cuộc sống.
Ảnh hưởng của vi khuẩn
Số lượng vi sinh vật, chủ yếu là vi khuẩn có trong nước thải rất lớn, ngoài việc đóngvai trò phân hủy các chất hữu cơ có trong nước thải và làm sạch nguồn nước thải thìchúng cũng tồn tại một số loại vi sinh vật gây bệnh
Ảnh hưởng của chất tẩy rửa
Khách sạn sử dụng xà phòng, chất tẩy rửa với mục đích giặt giũ, làm sạch sàn nhà,toalet… và đây là những chất hóa học hữu cơ bền vững có độc tính cao với con người
Xà phòng không phải là tác nhân gây ô nhiễm nguồn nước nhưng sẽ gây ảnh hưởngđến hiệu xuất xử lý nước thải của hệ thống do xà phòng khi cho vào nguồn nước sẽlàm thay đổi pH của nguồn nước
Chất tẩy rửa là nguồn gây ô nhiễm nước đáng quan tâm, mặc dù chúng ít có độc tínhvới con người và độc vật nhưng lại gây ô nhiễm nguồn nước, giảm chất lượng nguồnnước đặc biệt là nước uống Ngoài ra chúng còn làm cho các thực vật trong nước pháttriển mạnh
Ảnh hưởng của chất dinh dưỡng
Hàm lượng nito và photpho trong nước thải khách sạn là khá cao Các chất này cótrong quá trình chế biến thức ăn hay trong nguồn thức ăn dư thừa được thải bỏ Đây làchất dinh dưỡng của các loài thủy sinh Nồng độ nito và photpho trong nước thải cao
sẽ gây ra hiện tượng phú dưỡng hóa nguồn nước sông
Ảnh hưởng của chất rắn lơ lửng
Chất rắn lơ lửng sẽ hạn chế độ sâu của nguồn nước được ánh sáng chiếu xuống, dẫnđến việc gây ảnh hưởng quá trình quang hợp của tảo, rong rêu… Chất rắn lơ lửng là
Trang 22Vì vậy mà nguồn nước thải khách sạn cần phải được xử lý trước khi xả thải ra ngoàimôi trường để tránh gây ô nhiễm nguồn tiếp nhận cũng như có các ảnh hưởng tiêu cựcđến môi trường sống của người dân.
- Bể vớt dầu mỡ: tách dầu mỡ trong nước thải, khi hàm lượng dầu mỡ thấp thìviệc vớt dầu mỡ thường thực hiện tại bể lắng nhờ thiết bị gạt váng nổi
- Bể lọc: tách các chất ở trạng thái lơ lửng kích thước nhỏ bằng cách cho nướcthải qua lớp vật liệu lọc
- Ngoài ra, các công trình xử lý cơ học có thể bao gồm: bể tự hoại, bể lắng 2 vỏ,ngăn lắng trong UASB…
2.2.2 Phương pháp xử lý hóa học
Phương pháp xử lý hóa học: đưa hóa chất phản ứng vào nước thải để gây tác độngvới các tạp chất, biến đổi hóa học và tạo chất kết tủa (cặn lắng) hoặc phân hủy chấtđộc hại tạo dạng chất hòa tan nhưng không độc hại, không gây ô nhiễm môi trường.Phương pháp xử lý hóa học gồm: phương pháp trung hòa nước thải chứa axit haykiềm, phương pháp oxy hóa khử, phương pháp keo tụ, phương pháp điện hóa,…
Trang 23Phương pháp xử lý hóa học có thể tác động tăng cường quá trình xử lý cơ họchoặc quá trình sinh học Tùy theo yêu cầu phương pháp xử lý hóa học có thể bố trí ởcông đoạn xử lý sơ bộ ban đầu hay xử lý hoàn tất ở giai đoạn cuối của dây chuyềncông nghệ.
2.2.3 Phương pháp xử lý hóa lý
Là phương pháp xử lý ứng dụng các quá trình: hấp phụ, tuyển nổi, trao đổi ion,chưng cất bay hơi, trích ly, cô đặc, khử muối, khử khí (khử mùi), khử hoạt tính phóngxạ,…
- Hấp phụ: loại bỏ chất hữu cơ và khí hòa tan ra khỏi nước thải bằng cách bắt giữnhững chất đó trên bề mặt chất rắn (chất hấp phụ) hoặc tương tác giữa chất bẩnhòa tan với chất hấp phụ (hấp phụ hóa học)
- Trao đổi ion: là phương pháp thu hồi – bắt giữ để loại bỏ các cation và anionbằng các chất trao đổi ion (nhựa trao đổi ion – resin)
- Tuyển nổi: Loại bỏ các tạp chất ra khỏi nước bằng cách tạo cho chúng khả năng
dễ nổi lên mặt nước khi bám theo các bọt khí
- Trích ly: dung để tách các chất bẩn hòa tan ra khỏi nước thải bằng cách bổ sungmột chất dung môi không tan vào nước, nhưng độ hòa tan của chất bẩn trongdung môi cao hơn trong nước
- Chưng cất bay hơi: chưng nước thải để các chất bẩn hòa tan cùng bay hơi lêntheo hơi nước Khi ngưng tụ, hơi nước và chất bẩn dễ bay hơi sẽ hình thành cáclớp riêng biệt và do đó dễ dàng tách các chất bẩn ra
- Tách khí (air stripping): tách khí hòa tan như NH3, H2S,…
- Khử muối bằng công nghệ màng: loại bỏ các chất hòa tan ra khỏi nước thảibằng các loại màng bán thấm
2.2.4 Phương pháp xử lý sinh học
Phương pháp xử lý sinh học: dựa vào khả năng sống và hoạt động của vi sinh vật
để phân hủy các chất ô nhiễm hữu cơ dưới dạng keo hoặc hòa tan trong nước thải.Thông thường công đoạn xử lý sinh học tiến hành sau giai đoạn xử lý cơ học
Trang 24 Công trình xử lý sinh học trong điều kiện tự nhiên: cánh đồng tưới, bãi lọc, hồsinh học, đất ngập nước,…thường quá trình diễn ra chậm.
Công trình xử lý sinh học trong điều kiện nhân tạo:bể bùn hoạt tính aeroten, bểlọc sinh học (biophin), mương oxy hóa, lọc sinh học tiếp xúc quay (RBC)…Quá trình xử lý diễn ra nhanh hơn, cường độ mạnh hơn
2.3 Các công đoạn, mức độ xử lý nước thải
2.3.1 Tiền xử lý hay xử lý sơ bộ
Bao gồm các công trình và thiết bị làm nhiệm vụ bảo vệ máy bơm và loại bỏ phầnlớn cặn nặng (cát), vật nổi (dầu, mỡ, bọt,…) giảm tải trọng cho các công trình tiếptheo Các thiết bị và công trình xử lý bao gồm:
- Khử mùi bằng hóa chất (Chlorine, H2O2, ozone,…)
- Hầm bơm/ ngăn tiếp nhận
- Bể điều hòa lưu lượng và nồng độ
Trang 252.3.3 Xử lý bậc II hay xử lý thứ cấp
Là công đoạn xử lý sinh học hiếu khí các chất hữu cơ, chuyển chất hữu cơ cókhả năng phân hủy sinh học thành các chất vô cơ và hữu cơ ổn định kết thành cặn sinhhọc để loại ra khỏi nước thải
Các công trình và thiết bị dùng trong công đoạn xử lý thứ cấp chia thành 2 nhóm:
- Xử lý sinh học trong điều kiện nhân tạo (bể aeroten, lọc sinh học, SBR, MBBR,
- Bể thiếu khí (Anoxic) xử lý Nitơ,…
Khử trùng có thể thực hiện bằng các phương pháp hóa học dung Chlorine,ozone, hay phương pháp vật lý như dung tia UV hay nhiệt
2.3.6 Xử lý bùn
Cặn lắng ở các công đoạn xử lý bậc I, xử lý bậc II và III chứa nhiều nước (độ ẩm
Trang 26biện pháp để xử lý tiếp cặn lắng, làm cho cặn ổn định và loại bớt nước để giảm thểtích, trọng lượng trước khi đưa ra môi trường hoặc sử dụng Có các phương pháp xử lýnhư:
Trang 27CHƯƠNG 3 HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI
TẠI KHÁCH SẠN COMODO3.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG NGHỆ SỬ DỤNG BỂ SINH HỌC MÀNG MBR
MBR (Membrane Bio Reactor) là công nghệ xử lý mới với sự kết hợp giữa côngnghệ màng lọc với hệ thống bể sinh học thể động thông qua quy trình vận hành bểSBR sục khí và công nghệ dòng chảy gián đoạn Công nghệ phát triển lần đầu tiên vàothập niên những năm 1970 và hiện nay là công nghệ được ứng dụng rộng rãi trên thếgiới
Công nghệ MBR sử dụng các màng lọc đặt ngập trong bể xử lý sinh học hiếu khí.Mỗi đơn vị MBR được cấu tạo gồm nhiều sợi rỗng liên kết với nhau, mỗi sợi rỗng lạicấu tạo giống như một màng lọc với các lỗ lọc rất nhỏ mà một số vi sinh không có khảnăng xuyên qua Các đơn vị MBR này sẽ liên kết với nhau thành những module lớnhơn và đặt vào các bể xử lý Nước thải được xử lý bởi các bùn sinh học và bùn này sẽđược giữ lại bởi quá trình lọc qua màng Vì thế nâng cao hiệu quả khử cặn lơ lửngtrong nước sau xử lý Hàm lượng cặn lơ lửng bên trong bể sinh học sẽ gia tăng nhanhchóng làm cho khả năng phân huỷ sinh học các chất ô nhiễm trong nước thải đầu vàocũng tăng theo Ngoài ra, nước thải sau xử lý còn loại bỏ cặn lơ lửng và có độ trongsuốt cao
3.1.1 Ưu điểm của bể MBR
MBR không dùng bể lắng II và vận hành ở nồng độ MLSS cao có các ưu điểm sau:
Tải trọng thể tích cao nên thời gian lưu nước trong bể phản ứng sẽ ngắn hơn
Thời gian lưu bùn SRT dài nên lượng bùn sinh ra ít hơn
Vận hành ở nồng độ oxy thấp sẽ có khả năng thực hiện các quá trình Nitrat hóa
và khử Nitrat trong bể có SRT dài
Chất lượng nước đầu ra cao thể hiện ở các chỉ tiêu độ đục, vi sinh, TSS, vàBOD
Không cần bể lắng & giảm kích thước bể nén bùn
Trang 28 Công trình được tinh giản
Dễ kiểm soát và bảo trì bằng hệ thống tự động
Tính ưu việt về công suất và cấu hình có giá trị tầm cỡ
Nhờ kích thước lỗ rỗng cực kỳ nhỏ : 0.01-0.2 um nên ngăn cách được giữa pharắn và pha lỏng
3.1.2 Phạm vi áp dụng
Xử lý nước cấp:
Sản xuất nước có hàm lượng Na+ thấp và nước tinh khiết đóng chai
Sản xuất nước có TDS thấp dung cho nồi hơi, thiết bị lạnh
Khử màu, khử mùi, màu, acid humic
- Thấm: Hỗn hợp khí, nước được tách ra Khí thấm qua màng, nước giữ lại
- Thẩm tích: Màng chỉ cho ion đi qua, nhưng không cho nước đi qua
Có các loại màng bán thấm (màng lọc) sau:
- Vi lọc (Microfiltration – MF): kích thước khe rỗng: 100nm - 1µm
- Lọc Ultra (Ultrafiltration – UF): kích thước khe rỗng: 2 – 50 nm
- Lọc Nano (Nanofiltration – NF): kích thước khe rỗng: 2 – 5 nm
- Lọc RO (Reverse Osmosis – RO): kích thước khe rỗng: <1 nm
3.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến màng MBR
Trang 29 Màng Cellulose Acetate hoạt động ở nhiết độ tối đa là 50°C.
Màng Ceramics có thể hoạt động ở nhiệt độ >100°C
Các loại màng ít nhạy cảm với chlorine: Cellulose Acetate, Polysulphone
3.1.5 Chế độ vận hành của bể MBR
Trong chế độ Dead-end filtration, dòng vào sẽ vuông góc với màng làm hình thànhcác bánh cặn (filter cake) trên bề mặt màng gây ảnh hưởng đến hiệu quả làm việc củamàng Tuy nhiên trong chế độ này tổn thất năng lượng ít hơn trong chế độ cross-flowfiltration
Trong chế độ cross-flow filtration, dòng vào song song với màng giúp tránh tạobánh cặn do dòng chảy lướt nhẹ qua bề mặt màng
3.1.6 Một số loại module của màng
3.2 SƠ ĐỒ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI
Bảng 3.1 Thông số nước thải đầu vào.
Trang 30Thuyết minh sơ đồ công nghệ:
Nước thải từ các hoạt động của khách sạn được đưa về bể tự hoại, riêng nước thải
có chứa nhiều dầu mỡ qua bể tách dầu trước khi vào bể tự hoại, dầu mỡ sẽ nổi lên trên
bề mặt được giữ lại để thu gom định kì Nước thải sau đó chảy qua bể điều hòa (T01)
có sục khí giúp tăng nồng độ oxi hòa tan, khuấy đều chất ô nhiễm và phân hủy mộtphần chất ô nhiễm, điều chỉnh lưu lượng nước thải Nước thải tiếp tục được bơm qua
bể thiếu khí (T02) phân hủy thiếu khí bằng vi sinh thiếu khí và có bơm chìm, có tuầnhoàn một phần vi sinh về từ bể MBR, tại đây chất ô nhiễm và bùn hoạt tính đượckhuấy trộn bằng 4 đĩa thổi khí Nhờ quá trình phân hủy và chuyển hóa của vi sinh vậttrong điều kiện thiếu khí để phân hủy và chuyển hóa các liên kết nitơ có trong nướcthải bằng quá trình nitrat hóa và khử nitrat hóa Sau đó nước thải chảy qua bể hiếu khí(T03) để phân hủy trong môi trường hiếu khí có vi sinh dạng lơ lửng bùn hoạt tính Tạiđây các vi sinh vật thực hiện quá trình phân hủy các chất hữu cơ, chuyển hóa chúngthành CO2 , H2O, các sản phẩm vô cơ và các tế bào sinh vật mới Nước thải tiếp tụcchảy qua bể MBR (T04), xử lý kết hợp 2 quá trình phân hủy sinh học chất hữu cơ vàtách sinh khối (bùn hoạt tính) bằng màng vi lọc (MF) hoặc màng siêu lọc (UF) Mộtphần bùn khử N được bơm tuần hoàn lại bể thiếu khí (T02) để tăng cường hiệu quả xử
lý nitơ, phần bùn thải còn lại được đưa về bể tự hoại Nước thu được sẽ đạt tiêu chuẩnchất lượng nước thải xả vào hệ thống xử lý nước thải tập trung của thành phố NhaTrang theo quyết định số 824/QĐ-UBND, để đưa về nhà máy xử lý nước thải tập trungcủa thành phố
Trong quá trình hoạt động thực hiện quá trình làm sạch bảo trì định kỳ bằng cáchbơm rửa ngược màng với dung dịch nước Javel khoảng 45 phút/lần, sau đó hệ thốngđược rử ngược với dòng thấm trong 15 phút Sau thời gian khoảng từ 3-6 tháng màng
Trang 31Khí dư từ các bể T01, T02, T03, T04 sẽ được hút bởi máy hút khí AB-03 đến hệthống xử lý mùi Tại đây khí sẽ được xử lý tại bồn khử mùi bởi dung dịch khử mùitrước khi được thải ra qua hệ thống thoát hơi của tòa nhà.
Hình 3.1 Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải khách sạn Comodo.
3.3 CÁC CÔNG TRÌNH XỬ LÝ
3.3.1 Bể tách dầu
Nhiệm vụ: Tách, tuyển nổi dầu mở ra khỏi nước thải Nhờ quá trình tách này màquá trình xử lý vi sinh phía sau được ổn định với hiệu suất cao, đồng thời kích thướccác công trình trong hệ thống sẽ được giảm thiểu đáng kể
Chức năng: chứa dầu mở, định kỳ 3 tháng hút dầu mở 1 lần
Công trình này thuộc phạm vi nhà thầu khác