1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Quy trình thẩm định CIP máy chiết Aseptic Aseptic Filler CIP Validation

4 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 26,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Aseptic Filler CIP ValidationMục đích:Đảm bảo quá trình CIP của line chiết GEA có thể làm sạch được các vùng tiếp xúc trực tiếp với phẩm sau qua trình sản xuất.Phạm Vi:Chạy sản phẩm low acid, xả sản phẩm và giữ hệ thống vẫn còn bám sản phẩm qua đêm. Chạy CIP theo chế độ thông thường, tiến hành swab các vị trí được cho là khó làm sạch trên thiết bị để xác định sự hiện diện của vi khuẩn.

Trang 1

Aseptic Filler CIP Validation

OBJECTIVE

Đảm bảo quá trình CIP của line chiết GEA có thể làm sạch được các vùng tiếp xúc trực tiếp với phẩm sau qua trình sản xuất

SCOPE

Chạy sản phẩm low acid, xả sản phẩm và giữ hệ thống vẫn còn bám sản phẩm qua đêm Chạy CIP theo chế độ thông thường, tiến hành swab các vị trí được cho là khó làm sạch trên thiết bị để xác định sự hiện diện của vi khuẩn

DATA ANALYSIS

All results are to be recorded on the procedure worksheets or acceptable

equivalents to facilitate data analysis of the results in accordance to the

acceptance criteria

ACCEPTANCE CRITERIA

1 Thí nghiệm được thực hiện theo đúng quy trình

2 Điều kiện CIP được ghi nhận

3 Số lượng khuẩn lạc <10 CFU/ site

4 Tất cả các tài liệu được thu thập không giới hạn, bao gồm CIP chart của filler và phiếu ghi nhận của nhân viên vận hành

5 If used, all luminometry results must be in compliance

6 Ghi nhận bất cứ sai lệch trong quy trình so với protocol

MATERIALS AND EQUIPMENT

1 GEA Aseptic Filler

2 Low acid product Chocolate based product is preferred

3 Incubators set at 32°C

4 Charts and operator recordings

5 Standard Methods Agar (SMA) or suitable alternative

6 Sterile tubes of 0.1% peptone buffer solution – 4mL/tube in test tube

rack

7 Sterile petri dishes (100x15 mm)

8 Sterile swabs

9 Sterile disposable gloves

10 Portable propane tank or burner

11 Sterile hemostats and/or forceps

12 Water bath at 46-55oC to temper melted agar

13 Means to melt agar (i.e microwave)

14 Vortex mixer

15 Bunsen burner

16 Sterile Whirl Pak bags

17 Lighter for propane tank

Trang 2

18 Black Sharpie Markers or other indelible marker

19 Luminometry testing materials

PROCEDURE

1 Thí nghiệm được thực hiện sau khi chạy sản xuất (Sau khi thực hiện Commissioning test)

2 Sau khi chạy sản xuất, tắt thiết bị chiết và để lưu sản phẩm trên bề mặt thiết bị qua đêm

3 Thực hiện CIP UHT, tank vô trùng, thiết bị chiết; ghi nhận thời gian, nồng độ hóa chất, pH ở từng bước

4 Thu thập CIP chart và xác nhận đạt các điều kiện tuần hoàn và nhiệt độ

5 Sau khi chu trình CIP hoàn tất, tháo rời thiết bị chiết hết mức có thể, tiến hành swab các vị trí

đã được liệt kê (theo checklist có định vị và đánh số) Các thành viên tham gia vào quá trình swab phải đeo gang tay tiệt trùng

6 Làm ướt bề mặt đầu swab trong dung dịch peptone (Letheen Broth), swab trên bề mặt cần thí nghiệm và ria trên bề mặt đĩa agar (SMA) (sử dụng thanh swab chứa sẵn Letheen Broth, bẻ ống môi trường làm ướt đầu swab, swab trên bề mặt cần thí nghiệm, tiến thành vortex canh trường trong ống swab)

7 Perform luminometry testing at each site along with swabbing

8 After all sites are swabbed; tubes and other materials are to be brought to the laboratory for plating

9 Each buffer tube with a swab is to be vortexed, then the liquid contents plated with media

BE SURE THE SITE # IS RECORDED ON THE BOTTOM OF PETRI DISH.

Đảm bảo số thứ tự và vị trí được ghi nhận trên đấy các đĩa petri.

10 Sau khi agar đông lại, ủ đĩa petri ở 32oC trong 48h, đếm khuẩn lạc và ghi nhận kết quả

11 Perform luminometry analysis according to normal plant procedures

and record on appropriate plant designated forms

Line Equipment Commissioning Protocol

OBJECTIVE:

Đảm bảo thiết bị chiết vô trùng được lắp đặt và vận hành đúng theo theo thông số quá trình, có thể sản xuất ra sản phẩm low acid có bao bì kín hoàn toàn.

SCOPE:

Commissioning testing được thực hiện bằng cách thu nhận chai trong 3 đợt chạy sản xuất riêng biệt, độ nguyên vẹn của bao bì được test trước mỗi lần chạy sản xuất để đảm bảo không có sự rò

rỉ sản phẩm khỏi các mẫu chai Sản phẩm được trữ trong điều kiện và thời gian như nhau; các sản phẩm hư hỏng được xác định bằng phương pháp kiểm tra trực quan, đo pH; cấy chuyền 10% trên tổng số chai của mỗi lần chạy sản xuất

PROCEDURE:

Thử nghiệm được thực hiện theo đúng quy trình

Trang 3

Các điều kiệu vận hành được ghi nhận.

Tất cả ba lượt chạy sản xuất đều phải được thực hiện trên đường chuyền với thiết bị được CIP, SIP, mỗi lượt chạy 3000 sản phẩm

Kết thúc quá trình ủ, 100% sản phẩm được đo pH và 10% được cấy chuyền đối với sản phẩm không có dấu hiệu hư hỏng của các lần chạy; không quá 2 sản phẩm

Tất cả các hồ sơ được thu thập, không giới hạn bao gồm chart từ máy chiết, surge tank, thông số quá trình ghi nhận từ nhân viên vận hành

Tất cả các thay đổi so với protocol phải được ghi nhận

MATERIALS AND EQUIPMENT

1 Low acid product (sufficient quantity for the test)

2 GEA aseptic processor

3 GEA aseptic filler

4 GEA aseptic surge tank

5 Packaging materials – bottles and caps

6 Buffer solutions, pH 4.0, 7.0, 10.0 standards

7 Pre-poured Standard Methods Agar (SMA) plates or appropriate substitute

8 Sterile disposable inoculating loops (est 900)

9 Incubators or warehouse storage at a minimum temperature of 32 ±2°C

10 pH meters

11 Bunsen burner

PROCEDURE

1.CIP, SIP UHT, aseptic tank và máy chiết Ghi nhận lại ngày thử nghiệm và thông số SIP.

2 Sau khi tiệt trùng UHT, aseptic tank và máy chiết, chuẩn bị sản xuất Thu nhận 20 chai sau chiết để kiểm tra khối lượng và thể tích chiết Nếu khối lượng chính xác, tiếp tục thu nhận 100 chai để kiểm tra nắp chai theo phương pháp khuyến cáo bởi nhà sản xuất và tiêu chuẩn ghi nhận kết quả (thu nhận 24 chai để kiểm tra khối lượng, khối lượng chính xác tiến hành đo lực Torque mở nắp chai của 24 chai đầu

và 24 chai kế tiếp, ghi nhận kết quả).

3 Sau khi xác định độ kín của chai, sản xuất 3000 chai, in số hiệu trên mỗi chai và đóng bao bì thứ cấp (đóng thùng) Sau khi thu nhận sản phẩm, tiến hành CIP/COP và SIP/SOP thiết bị, ghi nhận lại các thông số quá trình

Trang 4

4 Sản phẩm được ủ trong điều kiện 32 ± 2°C trong 21 ngày.

5 Sau quá trình ủ, các sản phẩm được mang ra ngoài và để qua đêm cho để đạt điều kiện nhiệt

độ bình thường

6 Tiến hành đo pH 30 sản phẩm, kiểm tra trực quan 100% số sản phẩm Mở chai để xác định độ giảm pH – thể hiện sự hư hỏng Ghi nhận lại các giá trị pH

7 Tính toán khoảng pH của sản phẩm, giá trị này được dùng để nhận biết có sự hư hỏng

8 Thu nhận ngẫu nhiên, kiểm tra ngoại quan, đo pH và cấy chuyền 10% sản phẩm của mỗi lần chạy, cấy chuyền trên đĩa SMA hoặc môi trường thích hợp khác, ghi nhận lại các giá trị pH

9 Ủ các đĩa SMA ở 32 ± 2°C trong 2 ngày và ghi nhận kết quả

10 Kiểm tra ngoại quan tất cả các mẫu còn lại, mở chai và đo pH các chai có dấu hiệu hư hỏng ghi nhận lại kết quả

11 Lặp lại bước 1-10 cho 2 lần chạy tiếp theo

Ngày đăng: 11/07/2021, 14:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w