Đoạn Nội dung Đoạn1: 3 dòng + Giới thiệu bao quat đầu về cây mai chiều cao, dáng, thân, tán, gốc, + Treo bảng ghi kết quả lời giải viết cánh và các nhánh mai sẵn, chốt lại ý kiến đúng, [r]
Trang 1PHIẾU BÁO GIẢNG (Tuần: 21 Từ ngày 09 tháng 01 đến ngày 13 tháng 01 năm 2012)
2/09/
01/
2012
3 93 LT&C Câu kể Ai thế nào ?
3 41 TLV Trả bài văn Miêu tả đồ vật
4 21 KT Điều kiện ngoại cảnh của cây rau và , hoa
3 42 TLV Cấu tạo bài văn miêu tả cây cối
5 21 SHCT SHNK - Sinh hoạt lớp
TUẦN 21
Trang 2Thứ Hai ngày 09 tháng 01 năm 2012
TẬP ĐỌC:
ANH HÙNG LAO ĐỘNG TRẦN ĐẠI NGHĨA
I Mục tiêu:
1-Kiến thức:
- Đọc đúng các tiếng, từ khĩ hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ: miệt mài,
nghiên cứu, thiêng liêng, ba - dơ - ca, xuất sắc, cống hiến, huân chương
- Đọc rành mạch, trơi chảy ; bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phù hợp với nộidung tự hào, ca ngợi
- Hiểu nghĩa các từ ngữ: anh hùng lao động, tiện nghi, cương vị, cục quân giới, cống hiến
- Hiểu ND: Ca ngợi Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa đã cĩ những cống hiến xuấtsắc cho sự nghiệp quốc phịng và xây dựng nền khoa học trẻ của đất nước (trả lời đượccác câu hỏi trong SGK)
2- Kỹ năng: - Đọc đúng, đọc rõ ràng và đọc diễn cảm
* KNS:
-Tự nhận thức, xác định giá trị cá nhân
-Tư duy sáng tạo
3- Giáo dục: - Lịng yêu nước, yêu lao động
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc
- Ảnh chân dung Trần Đại Nghĩa trong SGK
III Hoạt động trên lớp:
5’
2’
12’
A- Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc
bài Trống đồng Đông Sơn
và TLCH trong SGK
- GV nhận xét , cho điểm
B- Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài:
* Luyện đọc:
- Gọi 4 HS nối tiếp nhau đọc từng
đoạn
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Quan sát tranh vẽ miêu tả về cũ ộcchiến đấu quyết liệt của bốn anh em CẩuKhây với yêu tinh
- 4 HS đọc theo trình tự
+ Đoạn 1: Trần Đại Nghĩa tạo vũ khí.+ Đoạn 2: Năm 1946 … của giặc.+ Đoạn 3 : Bên cạnh nhà nước
Trang 3về nhân cách và những cống hiến xuất
sắc cho đất nước của nhà khoa học
Trần Đại Nghĩa
* Tìm hiểu bài:
- HS đọc đoạn 1, trao đổi, trả lời
+ Đoạn 1 cho em biết điều gì?
- Ghi ý chính đoạn 1
+ Em hiểu nghe theo tiếng gọi thiêng
liêng của tổ quốc cĩ nghĩa là gì ?
- HS đọc đoạn 2 và 3 trao đổi và trả
lời câu hỏi
+ Nêu những đĩng gĩp của Trần Đại
Nghĩa cho sự nghiệp xây dựng tổ
+ Nĩi về tiểu sử của giáo sư Trần ĐạiNghĩa
- 2 HS nhắc lại
Đất nước đang bị giặc xâm lăng, nghe theo tiếng gọi thiêng liêng của Tổ quốc là nghe theo tình cảm yêu nước, trở về xây dựngbảo vệ đất nước
- 2 HS đọc Cả lớp đọc thầm, thảo luận
và trả lời câu hỏi
+ Ơng cĩ cơng lớn trong việc xây dựngnền khoa học trẻ tuổi của nước nhà.Nhiều năm liền giữ chức vụ chủ nhiệm
uỷ ban khoa học kĩ thuật nhà nước
+ Nĩi về những đĩng gĩp to lớn của ơngTrần Đại Nghĩa trong cuộc kháng chiến
và trong sự nghiệp xây dựng Tổ Quốc.+ HS đọc, lớp đọc thầm trao đổi vàTLCH:
- Nội dung: Ca ngợi anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa đã cĩ những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phịng và xây dựng nền khoa học trẻ của đất nước.
Trang 43’
- 4 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
của bài HS cả lớp theo dõi
- Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần
luyện đọc, HS luyện đọc
- Cho HS thi đọc diễn cảm đoạn văn
- Tổ chức cho HS thi đọc tồn bài
- Nhận xét và cho điểm học sinh
- Giáo viên : Các tài liệu liên quan bài dạy
* Học sinh : - Các đồ dùng liên quan tiết học
III Hoạt động trên lớp:
5’
1’
16’
A- Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS nêu kết luận
về tính chất cơ bản của
nhưng cĩ tử số và mẫu số bé hơn ?
- Lớp thực hiện chia tử số và mẫu số
5 :
: 15
10 15
10
Trang 5một phân số có tử số và mẫu số bé đi
mà phân số mới vẫn bằng phân số đã
cho
- Đưa tiếp ví dụ : rút gọn phân số : 7
6
+ Hãy tìm xem có số tự nhiên nào mà
cả tử số và mẫu số của phân số 7
6
đều chia hết?
- Yêu cầu rút gọn phân số này
- GV Kết luận những phân số như vậy
gọi là phân số tối giản
- Yêu cầu tìm một số ví dụ về phân số
tối giản?
- Gợi ý rút ra qui tắc về cách rút gọn
phân số
- Giáo viên ghi bảng qui tắc
- Gọi ba học sinh nhắc lại qui tắc
c) Luyện tập:
Bài 1 :
- Gọi 1 em nêu đề nội dung đề bài
- Giáo viên nhận xét bài học sinh
+ 2 HS đọc, lớp đọc thầm
- Học sinh tiến hành rút gọn phân số
và đưa ra nhận xét phân số này có tử
và mẫu số không cùng chia hết cho một
số tự nhiên nào lớn hơn 1 + Phân số này không thể rút gọn được
+ Một số phân số tối giản
100
91
; 28
13
; 21
8
; 13
9
; 8 5
- Học sinh nêu lên cách rút gọn phân
Trang 63’ - Giáo viên nhận xét bài làm học sinh
C- Củng cố- dặn dị:
- Hãy nêu cách rút gọn phân số?
- Nhận xét đánh giá tiết học
Dặn về nhà học bài và làm bài
Phân số tối giản vì tử số
và mẫu số không cùng chia hết cho số nào đó lớn hơn 1
- Biết ý nghĩa của việc cư xử lịch sự với mọi người
- Nêu được ví dụ về cư xử lịch sự với mọi người
- Biết cư xử lịch sự với những người xung quanh
2- Kỹ năng: - Cư xử lịch sự với mọi người.
* KNS:
Thể hiện sự tự trọng và tơn trọng người khác
-Ứng xử lịch sự với mọi người
-Ra quyết định lựa chọn hành vi và lời nĩi phù hợp trong một số tình huống
-Kiểm sốt khi cần thiết
3- Giáo dục: - ý thức lịch sử với mọi người
II Đồ dùng dạy học:
- Mỗi HS cĩ 3 tấm bìa màu: xanh, đỏ, trắng
III Hoạt động trên lớp: Tiết: 1
5’
10’
A- Kiểm tra bài cũ:
- 2 HS nhắc lại nội dung
bài học tiết trước
xem tiểu phẩm dựa theo nội dung câu
chuyện) rồi thảo luận theo câu hỏi 1,
Trang 7+ Trang là người lịch sự vì đã biết
chào hỏi mọi người, ăn nói nhẹ
nhàng, biết thông cảm với cô thợ may
…
+ Hà nên biết tôn trọng người khác
và cư xử cho lịch sự
+ Biết cư xử lịch sự sẽ được mọi
người tôn trọng, quý mến
* Hoạt động 2:
- Thảo luận nhóm đôi (Bài tập
1-bỏ ý a) thay ý d) SGK/32)
- GV chia 5 nhóm và giao nhiệm vụ
thảo luận cho các nhóm
Những hành vi, việc làm nào sau là
- GV chia 4 nhóm, giao nhiệm vụ
cho mỗi nhóm, trong nhóm thảo luận
để nêu ra một số biểu hiện của phép
lịch sự khi ăn uống, nói năng, chào
hỏi …
- GV kết luận:
Phép lịch sự khi giao tiếp thể hiện ở:
* Nói năng nhẹ nhàng, nhã nhặn,
không nói tục, chửi bậy …
* Biết lắng nghe khi người khác
đang nói
* Chào hỏi khi gặp gỡ
* Cảm ơn khi được giúp đỡ
* Xin lỗi khi làm phiền người khác
* Ăn uống từ tốn, không rơi vãi,
Không vừa nhai, vừa nói
C- Củng cố- dặn dò:
- Sưu tầm ca dao, tục ngữ, truyện,
tấm gương về cư xử lịch sự với bạn
Trang 8- Về nhà chuẩn bị bài tiết sau.
2- Kỹ năng: - QS và trả lời câu hỏi.
3- Giáo dục: - Nhận thức được bước đầu về vai trò của phápluật
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- VBT, Sơ đồ về nhà nước thời Hậu Lê
III CA C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Ù
5’
8’
10’
12’
A- Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS lên bảng đọc bài
học tiết trước
- Nhận xét và cho điểm
B- Bài mới:
- Giới thiệu bài: Nhà hậu
Lê và việc tổ chức quản
lý đất nước
HĐ1: Làm việc cả lớp
- GV giới thiệu một số
khái quát về nhà Hậu Lê
HĐ 2 : Làm việc cả lớp
- GV tỏâ chức thảo luận
câu hỏi:
Nhìn vào tranh tư liệu về
cảnh Triều đình vua Lê và
nội dung bài hoặc SGK em
hãy tìm những sự việc
chứng tỏ vua là người có
quyền lực tối cao, chỉ huy
quân đội
- GV kết luận : Tính tập
quyền rất cao Vua là con
trời có quyền lực tối cao,
chỉ huy quân đội
HĐ 3 : Làm việc cá nhân
- 3 HS lên bảng thực hiện
Vua là người có quy quyền tuyệt đối Mọi quyền hành đều tập trung vào tay vua Vua trực tiếp là tổng chỉ huy quân đội
Đặt ra bộ luật Hồng Đức
Trang 9- Yêu cầu HS đọc SGK từ:
Tuy vua lê Thái Tổ …quyền
phụ nữ và TLCH :
Nhà Hậu Lê, đặc biệt là
dời vua Lê Thánh Tông đã
làm gì để quản lý đất
nước?
- GV giới thiệu về vai trò
của Bộ luật Hồng Đức
nhấn mạnh đây là công cụ
để quản lí đất nước
Luật Hồng Đức bảo vệï
quyền lợi của ai?
Luật Hồng Đức có điểm
nào tiến bộ?
C- Củng cố- dặn dị:
-Nhà hậïu Lê ra đời trong
hoàn cảnh nào ? Việc tổ
chức quản lý đất nước ra
Bảo vệ chủ quyền quốc gia, khuyến khích bảo vệ và phát kinh tế Giữ gìn truyền thống tốt đẹp của dân tộc, bảo vệ 1 số quyền lợi của phụ nữ
- Giáo viên : Các tài liệu liên quan bài dạy – Phiếu bài tập
* Học sinh : - Các đồ dùng liên quan tiết học
III Hoạt động trên lớp:
5’ A- Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS nhắc lại cách - Hai học sinh sửa bài trên bảng
Trang 10- Gọi 1 em nêu đề bài.
+ GV viết bài mẫu lên bảng để hướng
dẫn HS dạng bài tập mới : 3 × 5× 7 2× 3× 5
(cĩ thể đọc là : hai nhân ba nhân năm
chia cho ba nhân năm nhân bảy )
+ Hướng dẫn HS lần lượt chia tích trên
và tích dưới gạch ngang cho các số
( lần 1 cho 3) cịn lại 5 × 7 2× 5 ( lần 2 )
chia tích trên và tích dưới gạch ngang
cho 5 cịn lại 7
2
- Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét bài học sinh
C- Củng cố- dặn dị:
- Hai học sinh khác nhận xét bài bạn
- HS lắng nghe
- 1 học sinh nêu lại qui tắc
- 4 HS lên bảng làm bài , cả lớp làm vào vở
+ Quan sát và lắng nghe GV hướng dẫn
+ HS tự làm bài vào vở
- Một em lên bảng làm bài
b/ 11×8 ×7 8 ×7 × 5 = 115
Trang 11- Hãy nêu cách rút gọn phân số ?
- Làm đúng BT3 (kết hợp đọc bài văn sau khi đã hồn chỉnh)
2- Kỹ năng: - Viết đúng, viết đẹp.
3- Giáo dục: - GD HS tư thế ngồi viết.
II Đồ dùng dạy học:
- Một số bảng phụ nội dung BT 2, 3 (nếu cĩ)
III Hoạt động trên lớp:
5’
20’
A- Kiểm tra bài cũ:
- GV đọc cho HS viết bảng
các từ ngữ ở bài tập 2, 3
+ GV đọc lại tồn bài và đọc cho học
sinh viết vào vở
* Sốt lỗi chấm bài:
+ Đọc lại tồn bài một lượt để HS sốt
- HS thực hiện theo yêu cầu
+ Viết bài vào vở
+ Từng cặp sốt lỗi cho nhau và ghi
số lỗi ra ngồi lề tập
Trang 12a/ HS đọc yêu cầu và nội dung.
- HS trao đổi theo nhĩm và tìm từ
- Gọi HS nhận xét và kết luận từ đúng
C- Củng cố- dặn dị:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà viết lại các từ vừa tìm
được và chuẩn bị bài sau
I MỤC TIÊU :
1-Kiến thức:
- Nhận biết được âm thanh do vật rung động phát ra
2- Kỹ năng: - QS NX và trả lời câu hỏi.
3- Giáo dục: - Giáo dục HS biết sử dụng âm thanh đúng nơi ,đúng chỗ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
+ Một số đồ vật để tạo ra âm thanh
III CA C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ù
5’
1’
10’
A- Kiểm tra bài cũ:
Gọi 2HS lên bảng đocï bài
học của tiết trước
- GV nhận xét và ghi điểm
B- Bài mới:
- Giới thiệu bài : Âm thanh
HĐ1: Tìm hiểu các âm thanh
xung quanh
Bước 1 :Làm việc cả lớp
- 2 HS thực hiện yêu cầu
Trang 1310’
3’
- GV cho HS nêu các âm
thanh mà em biết?
Trong số các âm thanh kể
rên những âm thanh nào do
con người tạo ra, những âm
thanh nào thường nghe được
vào sáng sớm, ban ngày,
buổi tối?
HĐ 2 : Thực hành cách phát
âm âm thanh
- Yêu cầu HS tiến hành
- Yêu cầu HS báo cáo kết
quả
HĐ 3: Tìm hiểu vật nào phát
ra âm thanh
- GV nêu vấn đề : Ta thấy
âm thanh phát ra từ nhiều
nguồn với những cách
khác nhau Vậy có điểm
nào chung khi vật phát ra
âm thanh hay không?
- Yêu cầu các nhóm báo
cáo kết quả
- Yêu cầu HS làm việc cá
nhân : để tay vào yết hầu
dễ phát hiện ra sự rung
động, rung độn này tạo âm
thanh
Âm thanh do đâu phát ra?
HĐ 4 : Trò chơi tiếng gì? Ở
phía nào thế?
- GV chia lớp thành 2 nhóm
Mỗi nhóm gây tiếng động
một lần (Khoảng nửa
phút) nhóm kia cố nghe xem
tiếng động do những vật
nào gây ra? Và viết vào
giấy? Sau đó so sánh nhóm
nào đúng nhiều hơn thì
- Tiếng chim hót, tiếng trống, tiếng người nói
- HS tìm cách tạo ra âm thanh với các vật cho trênhình 2 trang 82 SGK : cho sỏi vào trong ống : Cọ 2 viên sỏi vào nhau
- Các nhóm báo cáo kết quả làm việc
- Thảo luận các cách làmđể tạo ra âm thanh
- HS làm thí nghiệm gõ trống theo hướng ở trang
83 SGK HS sẽ thấy được mối liên hệ giữa sự rung động của trống và âm thanh do đó trống phát ra
- 2 HS trình bày với nhau về kết quả làm việc
- Do các vật rung động phát ra
Trang 14thắng cuộc.
- GV cho HS nhận xét bình
chọn nhóm thắng cuộc
- Tuyên dương
C- Củng cố- dặn dị:
- Do đâu mà có những âm
thanh ? Những âm thanh nào
có ích , những âm thanh
nào không có ích ?
- Nhận xét tiết học.Chuẩn
- Cảm nhận được vẻ đẹp của trang trí hình tròn và hiểu sự
ứng dụng của nó trong cuộc sống hàng ngày
- Biết cách sắp xếp và trang trí được hình tròn.
- Có ý thức làm đẹp trong học tập và cuộc sống.
II CHUẨN BỊ
- Giáo án.
- Một số đồ vật được trang trí có dạng hình tròn.
- Bài vẽ trang trí hình tròn.
- Hình gợi ý cách trang trí.
2 Học sinh
- Sách, vở , dụng cụ học vẽ.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
sát
nhận
- Giới thiệu bài
- Giới thiệu một số đồ vật,
tranh ảnh có trang trí dạnghình tròn
- Quan sát
theo nhóm
- Trả lời
Trang 15- Đặt câu hỏi tìm hiểu:
Nêu tên những đồ vật có trang trí hình tròn?
Cách sắp xếp hình mảng, hoạ tiết?
Mảng chính nằm ở đâu?
Mảng phụ nằm ở đâu?
Hoạ tiết sử dụng trang trí?
Màu sắc vẽ như thế nào?
- Chốt ý chính:
Nói khái quát về trang trí
cơ bản và trang trí ứngdụng
- Giới thiệu cách trang trí và
một số cách sắp xếphoạ tiết khác nhau
- Các bước trang trí:
Kẻ các đường trục
Vẽ hình mảng chính phụ
Tìm hoạ tiết đặt vàomảng
Vẽ màu có đậm, nhạt
- Yêu cầu 1 số HS lên vẽ
Đốixứng quatrục
Nằm ởgiữa
Nằmxung quanh
Hoa, lá,
…
Nổi rõtrọng tâmcó đậm,có nhạt
- Quan sát
- Làm bài
tập trênbảng vàtrong tập
- Nhận xét,
rút kinhnghiệm
Trang 16 Màu sắc?
- Đánh giá chung.
IV CỦNG CỐ – LIÊN HỆ THỰC TẾ
- Giúp HS biết nhiều ứng
dụng trong trang trí hình trònvào học tập và đồ vậtbên ngoài
V DẶN DÒ
- Chuẩn bị bài sau: quan sát
cái ca và quả
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
CÂU KỂ AI THẾ NÀO ?
I Mục tiêu:
1-Kiến thức:
- Nhận biết được câu kể Ai thế nào ? (ND Ghi nhớ).
- Xác định được bộ phận CN, VN trong câu kể tìm được (BT1, mục III) ; bước đầu
viết được đoạn văn cĩ dùng câu kể Ai thế nào ? (BT2)
2- Kỹ năng: - Nhận biết câu kể Ai thế nào?
3- Giáo dục: - Thêm yêu mơn học
II Đồ dùng dạy học:
- BT1 Phần luyện tập viết vào bảng phụ
III Hoạt động trên lớp:
5’
18’
A- Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng làm
bài
1 HS làm bài tập 2;1
HS làm bài tập 3
- 2 HS làm bài tập
- Nhận xét câu trả lời và bài làm củabạn
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc
- 1 HS đọc lại câu văn
- Ho t ạ độ ng trong nhĩm h c sinh trao ọ đổ i
Trang 17- Gọi HS đọc yêu cầu.
+ Gọi HS đặt câu hỏi cho từng câu
kể (1HS đặt 2 câu: 1 câu hỏi cho từ
phiếu (Mời HS nêu các từ tữ chỉ các
sự vật được miêu tả trong mỗi câu
Sau đĩ, đặt câu hỏi cho các từ ngữ
vừa tìm được )
- Gọi nhĩm xong trước đọc kết
quả, các nhĩm khác nhận xét, bổ
sung
- GV: Tất cả các câu trên thuộc kiểu
câu kể Ai thế nào? Thường cĩ hai
bộ phận Bộ phận trả lời cho câu hỏi
Ai (như thế nào?) Được gọi là chủ
ngữ Bộ phận trả lời cho câu hỏi thế
6/ Anh trẻ và thật khoẻ mạnh
thưa thớt dần hiền lành trẻ và thật khoẻ mạnh
Nhà cửa thế nào?
Chúng thế àno?
Anh thế nào?
được miêu tả Bài 5 : Đặt câu hỏi chonhững từ ngữ đĩ
1/ Bên đường cây cối
chân dưới những câu kể Ai thế nào? HS
dưới lớp gạch bằng bút chì vào sách giáo
Trang 18- HS đọc yêu cầu, nội dung, tự làm
bài
+ Gọi HS chữa bài
- Gọi HS bổ sung ý kiến cho bạn
+ Nhận xét, kết luận lời giải đúng
Bài 2 :
- HS đọc yêu cầu, tự làm bài
+ Nhắc HS câu Ai thế nào? Trong
bài kể để nĩi đúng tính nết, đặc
điểm của mỗi ban trong tổ
- Gọi HS trình bày GV sửa lỗi
+ Căn nhà trống vắng+ Anh khoa hồn nhiên, xởi lởi
+ Anh Đức lầm lì ít nói+ Còn anh Đỉnh thì đrnh đạc chu đáo
- 1 HS chữa bài bạn trên bảng ( nếusai )
+ 1 HS đọc
+ HS tự làm bài vào vở, đổi vở cho nhau
để chữa bài
- Tiếp nối 3 - 5 HS trình bày
- Về nhà thực hiện theo lời dặn dị
TỐN :
QUI ĐỒNG MẪU SỐ CÁC PHÂN SỐ
I Mục tiêu :
1-Kiến thức:
- Bước đầu biết qui đồng mẫu sồ hai phân số trong trường hợp đơn giản
2- Kỹ năng: - Rèn kỹ năng qui đồng mẫu sồ hai phân số
3- Giáo dục: - GD HS tính tự giác trong học tập.
II Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Các tài liệu liên quan bài dạy -
* Học sinh: Các đồ dùng liên quan tiết học
III Hoạt động trên lớp:
5’ A- Kiểm tra bài cũ:
Gọi 2 HS lên bảng làm
Trang 19+ Làm thế nào để tìm được 2 phân số
có cùng mẫu số, trong đó một phân số
- Hướng dẫn lấy tử số 1 của phân số
(một phần ba) nhân với 5 của phân số
( hai phần năm)
- Lấy 2 của phân số (hai phần năm)
nhân với 3 của phân số (một phần
2 1 4
Yêu cầu đưa ra một số ví dụ về hai
phân số để qui đồng mẫu số
- Đưa ra một số phân số khác yêu cầu
- Thực hiện phép nhân theo hướng dẫn của giáo viên
- Hai phân số một phần ba bằng phân số năm phần mười lăm và phân số hai phần năm bằng phân số sáu phần 15 Hai phân
số này có cùng mẫu số là 15
+ 2 HS đọc, lớp đọc thầm
- Lớp quan sát rút ra nhận xét :
- Hai phân số này có mẫu số 8 của phân
số 1 phần 8 chia hết mẫu số 4 của phân
Trang 203’
- Giáo viên ghi bảng qui tắc
- Gọi ba học sinh nhắc lại qui tắc
- Giáo viên nhận xét bài học sinh
*Qua bài tập này giúp em củng cố
- Một em nêu đề bài Lớp làm vào vở
- 3 học sinh làm bài trên bảng
a 56 và 14 MSC : 24
- Vài học sinh nhắc lại nội dung bài học
- Về nhà học thuộc bài và làm lại các bàitập cịn lại
-Tư duy sáng tạo
3- Giáo dục: - Thêm yêu mơn học.
II Đồ dùng dạy học:
- Đề bài viết sẵn trên bảng lớp