Chuùng ta ñaõ tìm hieåu veà caáu taïo ngoaøi vaø trong cuûa trai soâng vaø moät soá ñaïi dieän ngaønh thaân meàm?. Hoâm nay chuùng ta tìm hieåu ngaønh thaân meàm coù nhöõng ñaëc ñieåm [r]
Trang 1Tuần:11 Ngày soạn: 06/11/2012
Tiết: 22 Ngày dạy: 08/11/2012
Bài 21: ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ CỦA THÂN
MỀM I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức :
- Nêu được tính đa dạng của nghành Thân mềm qua các đại diện khác của nghành này như: ốc sên, hến, vẹm, hàu, ốc nhồi ………
- Trình bày được các đặc điểm chung của nghành
-Nêu được vai trò cơ bản của nghành thân mềm đối với đời sống con người
2 Kĩ năng :
- Biết nhận dạng các loài thuộc ngành thân mềm trong tự nhiên
3.Thái độ :
- Giáo dục ý thức yêu thích động vật và bảo vệ động vật thân mềm có ích, tiêu diệt những thân mềm có hại
II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC :
1 Chuẩn bị của giáo viên : - Tranh sơ đồ cấu tạo chung, tranh cấu tạo của trai,ốc sên và
mực Bảng phụ, phiếu học tập trắc nghiệm
2/ Chuẩn bị của học sinh: học bài cũ và chuẩn bị bài
III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1/ Ổn định t ổ chức lớp : 7A1:
7A2:
2/ Kiểm tra bài cũ: Nêu các bộ phận của trai sông?
3/ Các hoạt động dạy và học
* Mở bài : Vừa qua các em đã tìm hiểu về ngành động vật nào?(Ngành thân mềm) Tên đại
diện ngành thân mềm ? Chúng ta đã tìm hiểu về cấu tạo ngoài và trong của trai sông và một số đại diện ngành thân mềm Hôm nay chúng ta tìm hiểu ngành thân mềm có những đặc điểm chung gì ? Và vai trò của chúng đối với tự nhiên và đời sống con người ?
Hoạt động 1: TÌM HIỂU SỰ ĐA DẠNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG
Họat động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV yêu cầu học sinh đọc thông tin, quan sát
hình 21 và hình 19 SGK ,thảo luận :
+ Nêu cấu tạo chung của thân mềm ?
+ Lựa chọn các cụm từ để hòan thành bảng 1
- Gv treo bảng phụ gọi HS lên làm bài tập
- GV chốt lại bằng bảng kiến thức chuẩn
- HS quan sát hình ghi nhớ sơ đồ cấu tạo chung
Các nhóm thảo luận thống nhất ý kiến điền vào bảng
- Đại diện nhóm lên điền các cụm từ vào bảng 1, các nhóm khác nhận xét bổ sung Bảng chuẩn kiến thức
Đặc điểm
Đại diện
Nơi sống Lối sống Kiểu vỏ đá
vôi
Đặc điểm cơ thể Khoang
áo phát triển
Thân mềm
Không phân đốt
Phân đốt
Trang 2Sò Nước lợ Vùi lấp 2 mảnh X X X
- Từ bảng trên GV yêu cầu HS trả lời CH:
+ Nhận xét sự đa dạng của thân mềm
+ Nêu đặc điểm chung của thân mềm
- GV chốt lại kiến thức
- HS nêu được : + Đa dạng: Kích thước, cấu tạo cơ thể, môi trường sống, tập tính
+ Đặc điểm chung : vỏ, khoang áo, thân mềm, không phân đốt
Tiểu kết:
- Thân mềm đa dạng về loài, phong phú về môi trường sống
- Đặc điểm chung:
+ Không phân đốt, có vỏ đá vôi, có khoang áo.
+ Hệ tiêu hóa phân hóa và cơ quan di chuyển thường đơn giản
+ Riêng mực và bạch tuột thích nghi với lối săn mồi và di chuyển tích cực nên vỏ tiêu giảm và cơ quan di chuyển phát triển
Họat động 2: VAI TRÒ CỦA THÂN MỀM
Họat động của giáo viên Họat động của học sinh
- GV yêu cầu HS làm bài tập bảng 2 T 72 SGK
- GV gọi HS hòan thành bảng
- GV chốt lại kiến thức Yêu cầu HS thảo luận:
+ Ngành thân mềm có vai trò gì ?
+ Nêu ý nghĩa của vỏ thân mềm
-HS hoàn thành bảng 2
- Một HS lên làm bài tập lớp bổ sung
- HS thảo luận rút ra ích lợi và tác hại của thân mềm
Tiểu kết : 1/ Ích lợi : 2/ Tác hại:
+ Làm thực phẩm cho con người
+ Làm nguyên liệu xuất khẩu
+ Làm thức ăn cho động vật
+ Làm sạch môi trường nước
+ Làm đồ trang trí trang sức
+ Là vật trung gian truyền bệnh
+ Aên hại cây trồng
IV/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
1/ Củng cố:- YC HS đọc kết luận trong SGK Trả lời câu hỏi SGK
2/ Dặn dò: - Học bài theo câu hỏi trong SGK
- Mỗi nhóm chuẩn bị một con tôm sống và một con tôm chín