-Phát phiếu học tập bài tập SGK 19 Yêu cầu đọc nhanh bảng 4.4 -Hướng dẫn về nhà: + Vẽ bổ sung các hình chiêu của các vật thể trên vào vở bằng bút chì +Đọc bài 5 Chuẩn bị bài thực hành th[r]
Trang 1Ngày dạy:
Phần Một: VẼ KĨ THUẬT Chương 1 - BẢN VẼ CÁC KHỐI HÌNH HỌC
Tiết 1: B1:VAI TRÒ CỦA BẢN VẼ KỸ THUẬT TRONG SẢN XUẤT VÀ
TRONG ĐỜI SỐNG
I.MỤC TIÊU:
1 Biết được vai trò của BVKT đối với sản xuất và đời sống
2 Rèn kỹ năng quan sát hình ảnh , bản vẽ, sơ đồ, từ đó liên hệ vào thực tế cuộc sống
3 Có thái độ đúng đắn trong học tập môn học
*MTCB: Vai trò của BVKT với đ/s và sx
II CHUẨN BỊ: 1 Giáo viên: Một bản vẽ nhà Một mạch điện gồm (dây nối ,2 pin,
công tắc,đuiđèn và bóng đèn 3v)
2 Học sinh: Đọc trước bài 1 SGK
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
HS
TIỂU KẾT VÀ GHI BẢNG
1 Hoạt động 1: ổn định và
giới thiệu chương học
GV: Muốn xây được một ngôi
nhà đẹp theo thiết kế, người thợ
thi công công trình cần phải
nghiên cứu hiểu rõ thông tin
dùng chủ yếu để trao đổi trong
kỹ thuật trong chế tạo máy,
trong xây dựng và nhiều ngành
- các ý kiến
-HS quan sát hình 1.1 SGK
-HS: Chọn thông tin hìnhvẽ
-HS dự đoán vai trò của BVKT
-Ghi vở ND bài mới
- Cá nhân đọc nhẩm phần I:
Tiết 1- Bài 1
Vai trò của BVKT trong
sản xuất và đời sống.
I BVKT đối với sản xuất:
1.BVKT do nhà thiết kế tạo ra
-Nhờ BV các chi tiết
Trang 2- Đưa ra các tranh minh hoạ:
ngôi nhà , mô hình vật thật
(đinh vít, trục xe đạp, )?
những công trình và sản phẩm
đó được làm ra như thế nào?
muốn công trình hay sản phẩm
làm ra đúng như ý muốn của
người nghĩ ra nó, người thiết kế
phải thể hiện qua ngôn ngữ
nào?
- Quan sát H1.2 SGK, trả lời
câu hỏi: trong quá trình SX,
người công nhân cần dựa vào
đâu để trao đổi thông tin về sản
-Gợi ý: Muốn sử dụng có hiệu
quả, an toàn các đồ dùng, thiết
bị, căn hộ ta cần phải rõ điều
gì?
Tóm lại BVKT có vai trò như
thế nào trong đời sống?
- Nêu các ví dụ về trang thiết bị
cơ sở hạ tầng của mỗi ngành
đưa ra ý kiến của mình
-Người thiết kế phải thể hiện ý tưởng của mình cho người khác hiểu bằng hình vẽ hay đó chính là BVKT
-HS ghi vở,
-HS; người CN cần BVKT làm cơ sở để sản xuất hay thi công công trình
- ý kiến:
-Từng cá nhân quan sát tranh suy nghĩ để trả lời câu hỏi của GV
-Trả lời: Biết sơ đồ điện
để lắp mạch điện cho đúng nguyên lý của dòngđiện, tránh lắp tuỳ tiện gây cháy hay hỏng thiết bị
Biết sơ đồ nhà ở giúp người sử dụng ngôi nhà biết bố trí đồ đạc ngăn lắp khoa học, tránh lãng phí
- HS quan sát và trả lời câu hỏi.Sau đó thảo luận nhóm để hoàn thành câutrả lời
máy được chế tạo, các công trình được thi công đúng với yêu cầu KT củaBV
- Nhờ BV mà ta kiểm trađánh giá được sản phẩm hay công trình
2.BVKT là ngôn ngữ chung của các nhà kỹ thuật, vì nó được vẽ theo quy tắc thống nhất, các nhà kỹ thuật trao đổi thông tin KT với nhau qua BV
II BVKT đối với đời sống
Trong ĐS các sản phẩm, công trình nhà
ở thường đi kèm theo
sơ đồ hình vẽ hay BVKTgiúp ta:
-lắp ghép hoàn thành sảnphẩm;
-sử dụng sản phẩm hay công trình đúng KT và khoa học
-biết cách khắc phục, sữachữa
III BVKT trong các lĩnh vực kỹ thuật.
1 BVKT liên quan đến nhiều ngành kỹ thuật khác nhau; mỗi lĩnh vực
Trang 3+Xây dựng: máy xây dựng, phương tiện vận chuyển,
+ Giao thông: phương tiện giao thông , đường đi,cầu cống
+ Nông nghiệp: máy nông nghiệp, công trình thuỷ lợi, cơ sở chế biến
chúng đều cần đến BV
-HS trả lời,
-Học BV để áp dụng vào SX và ĐS(vai trò như ở trên), tạo điều kiệnhọc tốt các môn học khác như: hình học,vật
lý, hoá học, mĩ thuật
- HS đọc phần ghi nhớvàtrả lời câu hỏi của GV
- vì nó được vẽ theo quy tắt chung và được dùng
để trao đổi thông tin KT
- HS
Hs ghi lại phần chuẩn bị
ở nhà cho tiết học sau
lại có một loại BV riêng
2 Các BVKT được vẽ thủ công hoặc bằng trợ giúp của máy tính
*MTCB: Hiểu k/n và nhận biết được các hình chiếu trên BV
II CHUẨN BỊ: Cho cả lớp : Một hình hộp và khối hộp có mở rađược(vd: bao diêm);
một hình hộp mở ra được sáu mặt(bộ đồ dùng CN8).Một đèn pin hoặc đèn chiếu khác.Bìa màu (cứng) để cắt thành 3 MP hình chiếu
Trang 4III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DAY HỌC:
HĐ1: ổn định, kiểm tra, vào
bài:
- BVKT có vai trò gì đối với
sản xuất và đời sống?
- GV gọi 1học sinh trả lời
*Vào bài :Nhà thiết kế muốn
thể hiện ý tưởng của mình về
một vật thể ,một chi tiết máy
hay một công trình , bằng cách
vẽ ra các hình chiếu của nó
trên một bản vẽ
Vậy, thế nào là hình chiếu của
vật thể? (Ghi bài mới)
HĐ2: Tìm hiểu khái niệm về
hình chiếu:
GV dùng đèn pin chiếu 1 vật
thể sao cho hình chiếu của nó
in trên bảng Hãy quan sát và
- HS trả lời : hình in trên mặt phẳng bảng là hình chiếu của vật thể, mặt phẳng bảng gọi là mặt phẳng chiếu Các tia sáng
đi từ nguồn sáng qua các điểm của vật thể xuống mặt phẳng chiếu gọi là cáctia chiếu (Các tia này phân kỳ)
Tiết 2 ;Bài 2: Hình
chiếu
I Khái niệm về hình chiếu
+Mặt phẳng chiếu là MP chứa hình chiếu của vật thể
+ Điểm A trên vật thể có hình là điểm A,
+ Tia sáng đi từ nguồn sáng S qua điểm A xuống điểm chiếu A, gọi
là tia chiếu SAA,
+ Hình chiếu của vật thể bao gồm tập hợp các điểm chiếu của vật thể trên mặt phẳng chiếu
C,
Trang 5GV Người ta dùng phép chiếu nào để vẽ các
hình chiếu trong BVKT?
-Phép chiêú // và phép chiếu xuyên tâm dùng
để làm gì? Giới thiệu hình phối cảnh ba chiều
của một ngôi nhà minh họa cho BV thiết kế
+Phép chiếu vuông góc có các tia chiếu vừa song song vừa vuông góc với MP chiếu
-HS :Người ta dùng phép chiếu vuông góc để vẽ các hình chiếu của vật thể trong BVKT
- phép chiếu // và phép chiếu xuyên tâm dùng để vẽ hình phối cảnh ba chiều bổ sung vào BVKT để minh họa thêm cho bản vẽ
HĐ 4:Tìm hiểu các hình chiếu vuông góc:
*GV dùng trực quan giới thiệu
III Các hình chiếu vuông góc
Trang 6+ Nhìn vật trước tới ta quan
sát thấy mặt nào của vật thể?
Nó có hình dạng
ntn? tương tự cho các hình
chiếu khác
+MP chiếu bằng là
+MP chiếu cạnh là
HS khác nhận xét và bổsung , ghi vở
+Mặt nằm ngang là MP chiếu bằng
+Mặt bên phải là MP chiếucạnh
2.Các hình chiếu: SGK (tr9)
HĐ 5: Xác định vị trí của các hình chiếu vật thể trong một bản vẽ kỹ thuật
GV: nhìn vào hình 2.5 SGK em hãy
cho biết các hình chiếu đứng, bằng,
cạnh của vật thể vừa xác định được ở
phần trên được sắp xếp như thế nào
trong 1 BVKT?
-HS:HĐ nhóm trả lời câu hỏi trên
-Tổng hợp các báo cáo và chỉnh sửa,
GV nhấn mạnh quy ước sắp xếp vị trí
Các hình chiếu và chú ý SGK(10)
HS ghi vở:
-Hình chiếu bằng ở dưới hình chiếu đứng;
-Hình chiếu cạnh ở bên phải hình chiếu đứng;
-Cạnh thấy vẽ bằng nét liền đậm;
-Cạnh khuất vẽ bằng nét đứt; Đường bao các mp chiếu quy ước không vẽ
HĐ 6: Củng cố và dặn dò về nhà:
-GV đặt CH kiểm tra HS qua baì học ta nhớ được những gì?
+Thế nào là hình chiếu của vật thể? Người ta dùng phép chiếu nào để vẽ hình chiếu 1 vật thể?
+ Một vật thể thường được biểu diễn trên mấy hình chiếu? đó là những hình chiếu nào? Vị trí của các hình chiếu đó trên bản vẽ kỹ thuật?
Trang 7-Cho HS làm bài tập SGK (tr10)
- HDVN: +Học thuộc phần ghi nhớ và trả lời các câu hỏi trong SGK
+Đọc thêm mục:”Có thể em chưa biết” đẻ hiểu rõ các quy định về khổ giấy, về nét vẽ, độ rộng nét vẽ trong một BVKT
3 Có thái độ học tập đúng, nghiêm túc , biết phối hợp nhóm
*MTCB: Nhận ra và vẽ được các hình chiếu của khối hình đơn giản
II Chuẩn bị:
- Tranh vẽ các hình chiếu của các vật thể trong SGK
- Mẫu các khối hình : hcn, chóp đều, lăng trụ đều, chóp cụt
- HS: Vẽ trước các hình chiếu 4.3,4.5, 4.7, ở SGK vào vở ghi
III.Tổ chức các hoạt động dạy và học:
HĐ1:ổn định, kiểm tra bài
cũ:
GV yêu cầu LT Báo cáo sỹ số
và tiến hành kiểm tra bài cũ:
-Em hãy nêu tên 3 hình chiếu
các khối đa diện;
GV đưa ra từng khối đa diện
và hỏi các khôi hình học này
có tên là gì? chúng được bao
bởi các mặt phẳng có dạng
- Lt báo cáo SS
- Cá nhân tự kiểm tra KT cũ
- Một HS lên bảng thực hiện câu hỏi
- HS khác nhận xét bổ sung,
-Mở SGK (15)Quan sát cả SGK và hình mẫu cho nhận xét
-Cá nhân trả lời sau đó
Tiết 3: Bài 4 Bản vẽ các khối đa diện
I.Khối đa diện:
1.ĐN là các khối hình được bao bởi các hình đa giác phẳng.(HCN,tam giác, hình thang, hình vuông, )
2.VD: khối hình hộp chữ nhật, khối lăng trụ, khối hình chóp , chóp cụt,
II Hình hộp chữ nhật:
Trang 8đặt câu hỏi :Khối hộp chữ nhật
được bao bởi những hình nào?
đặc điểm các mặt đối nhau?
-Cả khối hộp có bao nhiêu
kích thước
các hình chiếu theo quy ước
thảo luận với cả lớp đểhiểu cho đúng và tự ghi vở;
-HS hoạt động nhóm : quan sát mẫu vật và hình vẽ ở SGK để trả lời câu hỏi :
-các hình cn;các mặt đối nhau thì bằng nhau
;có 4 cạnh dài bằng nhau; 4 cạnh rộng bằng nhau; 4 chiều cao bằng nhau.tổng số
có 12 cạnh và 8 đỉnh
- HS chỉ các cạnh các đỉnh trên vật
- Dọc bảng 4.1 SGKThảo luận trên lớp kết quả đọc kích thước và ghi bảng 4.1 vào vở
1.K/n: HHCN được bao bởi 6 mặt phẳng hình chữ nhật; có 12cạnh; ba cạnh
cơ bản là: dài- rộng- cao (a; b; h)
2.Hình chiếu:
HĐ4 Hình lăng trụ đều :
-GV đặt hình lăng trụ đều theo
chiều đứng như SGK
- Em hãy cho biết khối đa diện này
có tên là gì? nó được bao bởi các
- Cá nhân nhắc lại k/n và ghi vở
- HĐ theo nhóm vẽ hình chiếu ; phối hợp để trả lời CH ở SGK
-KQ: + là các hình chiếu đứng; bằng ;
II Hình lăng trụ đều:
1.Khái niệm :SGK (16)
1.Hình chiếu: hình dướiHình HC HD KT
Trang 9- Chúng có hình dạng ntn?
- Chúng thể hiện những
kích thước nào của hình
lăng trụ tam giác đều?
GV ? Qua bài học này ta cần biết
rõ những nội dung cơ bản nào?
sẵn khung bản vẽ và khung tên
(GV giới thiệu mẫu bản vẽ để hs
biết )
-Chuẩn bị bút chì thước kẻ
- Cho phép vẽ trước hình chiếu
H5.1& 5.2 trên khổ giấy trên
cạnh của hình lăng trụ
+Chiếu đứng có 2 hình chữ nhật đứng ghép lại; chiếu bằng
có hình tam giác đều; chiếu cạnh có hình chữ nhật đứng
-HS hoạt động như phần trên theo hướng dẫn của GV-Luyện đọc cáchình chiếu và các kích thước của hình sao cho thành thạo
- Ghi vở Bảng 4.3
- Hs phát biểu về sự hiểu biết của mình
-HĐ nhóm phân phiếu bài tập được giao
Trang 102 KN ; Rèn kỹ năng vẽ hình chiếu của các khối hình đơn giản, tập vẽ hình phối cảnh của vật thể hình khối trên Rèn KN đọc BV có sẵn hình chiếu,đọc kích thước vật thể ở trên mỗi hình chiếu.Biết phối hợp nhóm để hoàn thành công việc TH.
3.TĐ: Có thái độ học tập đúng đắn và nghiêm túc
*MTCB: Rèn kĩ năng đọc và vẽ các hình chiếu các khối hình học đơn giản
II Chuẩn bị:- GV :Chuẩn bị một số hình khối đã học và in phiếu học tập theo mẫu
sau:
Error! Objects cannot be created from editing field codes.
Error! Objects cannot be created from editing field codes.
Vật
thểBản vẽ
1
2
3
-HS: làm tốt bài tập đã giao ở tiết trước; vẽ sẵn các hình 3.1; 5.1; 5.2 SGK vào vở ghi
III.Tổ chức các hoạt động dạy và học:
HĐ1: ổn định;kiểm tra; giới thiệu bài
học.
GV đưa ra một khối hình lăng trụ và đặt
nằm ( khác đặt đứng ở tiết học trước);KT
hs:
Nếu mặt đáy của hình lăng trụ tam giác
đều đặt // vơí mp chiếu cạnh thì hình
chiếu cạnh ;hình chiếu bằng là hình gì?
-GV giới thiệu mục tiêu và nội dung tiến
trình giờ thực hành ghép bài 3 và bài 5
SGK.Kiểm tra khâu chuẩn bị giấy A4
-Lớp trưởng b/c ss
- ổn định lớp học
-Ôn lại bài cũ; một HS lên bảng trả lời câu hỏi và vẽ hình chiếu cạnh, hình chiếubằng của khối lăng trụ nằm
Trang 11HĐ2: Hướng dẫn nội dung phần thực
hành:
GV hướng dẫn HS cách trình bày các nội
dung cơ bản của một bài thực hành vẽ
hình chiếu trên khổ giấy A4
-Yêu cầu HS đọc phần nội dung thực hành
SGK (20)
Xem các hình chiếu 1,2,3 là hình chiếu
nào? nó có được tương ứng với hướng
chiếu nào? A hay B hay C? hoàn thành
bảng 3.1 SGK (14)
-Tìm xem mỗi BV 1,2,3,4 đã biểu diễn vật
thể nào A,B,C,D trong hình 5.2? từ đó HĐ
nhóm để hoàn thành bảng 5.1 SGK
-Tại sao các bản vẽ 1,2,3,4( ở H5.1 SGK )
biểu diễn các vật thể A,B,B,C,D lại chỉ có
2hình chiếu? Em hãy vẽ thêm hình chiếu
cạnh của vật thể và sắp xếp đúng QƯ cho
-Trả lời câu hỏi của GV:
+Hình 3.1 hình chiếu 1 biểu diễn vật thể theo hướng chiếu B Tưc là hình chiếu bằng
Hình 2 biểu diễn vật thể theo hướng chiếu C tức là hình chiếu cạnh Hình 3 biểu diễn vật thể theo hướng chiếu A tức
nó là hình chiếu đứng
+Hình 5.1&5.2: Hình chiếu 1 biểu diễn vật thể B; hình chiếu 2 biểu diễn vật thể A; Hình chiếu 3 biểu diễn vật thể D; hìnhchiếu 4 biểu diễn vật thể C
+Các BV ở Hình 5.1 thiếu một hình chiếu cạnh vì muốn chúng ta –người học phải tìm ra cho đúng và vẽ bổ sung cho đúng vị trí cacs hình chiếu trên 1 BV
GV giới thiệu một mẫu trình bày một bản vẽ để HS biết cách thực hiện: (Chọn một trong bốn BV ở hình 5.1 và h 5.2 SGK để vẽ theo tỷ lệ phù hợp 2:1)
Error! Objects cannot be created from editing field codes.
HĐ3 Tổ chức cho HS thực hành vẽ hình chiếu và đọc BV hình chiếu vào bảng 3.1
&5.1 trong khổ giấy A4
GV - Giám sát HS thực hành vẽ ,điều chỉnh uốn nắn kịp thời
- Kiểm tra phát hiện điển hình làm tốt và làm sai để rút kinh nghiệm trước lớp
- Nhấn mạnh cần chú ý khi vẽ:
+Phải xđ hình dạng hình chiếu trước khi tiến hành vẽ
+Đầu tiên vẽ mờ , sau đó vẽ đậm
+Vẽ theo đúng tỷ lệ
+Vẽ cân đối trên BV (YC thẩm mỹ)
+Kẻ bảng 3.1 và bảng 5.1 vào góc phải của BV,hoặc sang hẳn mặt bên của tờ giấy
HĐ 4: Tổng kết và giao bài tập về nhà:
+GV thu bài thực hành tại lớp và hướng dẫn HS tựe nhận xét theo các yêu cầu sau:-Sự chuẩn bị có đầy đủ và tốt không?
Trang 12-Bố cục hình vẽ có đúng theo yêu cầu qui ước không? ví dụ về ddường nét biểu diễn đúng không?
- Ý thức trong giờ thực hành như thế nào? có bị nhắc nhở không?
*GVHDVN: - Hoàn thành bài tập trong SGK
- Đọc và chuẩn bị bài 6 SGK S ưu tầm hình khối có dạng như hình 6.2 SGK (23) Nếu chuẩn bị tốt và có chất lượng sẽ được thưởng điểm cho phần thực hành
*MTCB: Đ/n khối tròn xoay, vẽ các hình chiếu của hình trụ,hình nón, hình cầu
II Chuẩn bị: - GV : cấc khối tròn xoay có sẵn ở bộ đồ dùng dạy học công nghệ.
- Hs: Kẻ sẵn các bảng 6.1,6.2;6.3 và các hình chiếu 6.3;6.4;6.5 SGK vào vở
- GV in phiếu học tập các hình 6.3;6.4;6.5 và bảng đọc 6.1;6.2;6.3 theo số nhóm
III Tổ chức các hoạt động dạy và học:
HĐ1: ổn định và kiểm tra bài cũ:
- KT +Nêu cách nhận ra các khối hình chữ nhật, hình lăng trụ đều?
+Nhận xét và bổ sung cho điểm
- GV giới thiệu bài học: có phải tất cả các khối hình đều tạo bởi các đa giác phẳng? thực tế các vật thể được tạo bởi hình ghép nhiều hình với nhau trong đó có cả các MP các mặt cong, mặt tròn xoay ví như cái bát cái đĩa, lọ hoa vậy
- Bài này ta chỉ NC các khối tròn xoay có cấu tạo đơn giản Bài 6 tiết 5
HĐ2; Tìm hiểu khái niệm về hình khối tròn:
Trang 13HĐ của thầy HĐ của HS Tiểu kết
1.KN:
Đặt lên bàn một số khối hình sẽ
phải NC Em hãy quan sát và cho
biết tên gọi các hình trên?
-Trong đời sống hằng ngày em còn
thấy có những hình tròn xoay nào
khác? Theo em các vật đó được
tạo ra theo cách nào? Bây giờ ta
tập trung quan sát 3 hình tròn xoay
có tên là hình trụ; hình chóp, hình
cầu:
_GV giới thiẹu các khối hình trên
có trục quay được ; yêu cầu HĐ
-Trên mỗi hình chiếu em hãy xđ
kích thước của vật thể? Hoàn
thành bảng 6.1 SGK
_ Trao đổi với cả lớp kết quả đọc
các hình chiếu và đọc kích thước
-Gv chốt lại và yêu cầu HS vẽ các
hình chiếu đúng QƯ vào vở
- Các vật tròn xoay được tạo ra bằng thủ công có bàn xoay hoặcbóng đền tạo ra bằng
PP thổi thuỷ tinh nóng chảy
-HĐ theo nhóm phần điền từg còn thiếu SGK (23)
-Báo cáo kết quả và nhận xét kết luận vê
KN các khối hình
-Quan sát hình đọc hình dạng các hình chiếu của khối trụ(theo
pp chiếu vuông góc)-Đọc từng kích thước cao h, đường kính đáy
d, biểu diễn ở hình chiếu nào?
-Thảo luận với lớp về kết quả đọc bảng 6.1 SGK
-Cá nhân vẽ hình chiếu
và ghi vở bảng đọc 6.1
-HS phát hiện: Các hình chiếu đứng và bằng là giống nhau,riêng hình chiếu của hình cầu là cả 3
HC đều giống nhau
I Khối tròn xoay:
1.VD: Hình trụ, hình nón, hình cầu, hình chỏm cầu, hình đới cầu;(thùng phi, cái nón
cái phiễu, quả cầu, lọ hoa, viên phấn )
2.KN:SGK phần đã điền từ đúng
II.Hình chiếu của hình trụ, hình nón, hình cầu:
1.Hình trụ:
+đọc hình chiếu+vẽ hình chiếu(VN)
2.Hình nón: SGK+Đọc
+Vẽ
2.Hình cầu: SGK+Đọc
+Vẽ
A
B C
D
Trang 14biểu diễn cùng một kích thước của
vật như vậy, cho nên trong 1 bản
+Qua bài học ta cần ghi nhớ những gì? Hs đọc phần ghi nhớ SGK(25)
+GV đặt hình trụ quay nằm ngang và hỏi ? Hình chiếu đứng ,cạnh, bằng của khối trụ bây giờ sẽ là những hình gì? Tương tự với hình nón nếu đặt mặt đáy nón song song vơi MP chiếu cạnh?
*HDVN: Học và trả lời các câu hỏi SGK (25) và đọc vẽ hình chiếu của các vật thể hình 6.7-SGK(26)- Đọc và vẽ hình chiếu hình 7.1 SGK(27).Chuẩn bị sẵn khung bản
2 Phát huy trí tưởng tượng không gian- Rèn kỹ năng đọc và vẽ hình chiếu
3 Thực hiện nghiêm túc có kết quả
* MTCB: Đọc và vẽ được hình chiếu của các hình tròn xoay cơ bản trong SGK
Error! Objects cannot be created from editing field codes.
TIIError! Objects cannot be created from editing field codes.
III.Tổ chức các hoạt động dạy và học:
HĐ 1: ổn định tổ chức, kiểm tra ban đầu:
- Gv đưa ra 3 mô hình nón cụt, chỏm cầu,đới cầu, nửa hình trụ đặt như SGK hỏi: ba hình này có tên gọi là gì? em hãy xđ các hình chiếu tương ứng cho mỗi hình? Hoàn thành bảng 6.4 SGK (26) GV phát phiếu học tập tới các nhóm và yêu cầu HĐ nhóm trong 3 phút
Trang 15- Gv kiểm tra việc tập của nhóm bất kỳ nhận xét và cho điểm.
-Các nhóm báo cáo kết quả,HS nhóm khác nhận xét bổ sung
HS cả lớp thực hiện đọc bảng 6.4 vào vở
HĐ 2: Hướng dẫn phân tích hình chiếu của các vật thể hình 7.2 SGK(27+28)
- GV yêu cầu quan sát h7.1 đối chiếu các
bản vẽ hình chiếu 1,2,3,4 xem nó biểu
diễn vật thể nào ở h7.2?(A,B,C,D?)
- Mỗi bản vẽ trên h 7.1 có mấy hình
chiếu?
Ta cần phân tích vật thể để tìm nốt hình
chiếu còn lại
- Nhìn từ trái sang phải vật thể D ta có
hình dạng của HC là hình gì? nó giống với
hình chiếu nào? tương tự cho BV số 2,3,4
vật thể B.,A,C
- Vật thể D được cấu tạo bởi những khối
hình cơ bản nào?
- Tương tự vât thể B,A,C được cấu tạo bởi
những khối hình cơ bản nào đã học?
- GV tổng hợp các ý kiến và diễn giải quy
trình làm bài thực hành trên khổ giấy A4
+ Chọn một BV và vật thể em thích để vẽ
vào khổ giấy trên thêo đúng quy ước (vẽ
thêm cả hình chiếu còn thiếu vừa phân
tích),sau đó kẻ bảng 7.1&7.2 vào mặt sau
- Mỗi BV thiếu 1 hình chiếu, BV 1,2 thiếu HC cạnh,BV 3,4 thiếu HC bằng
- HS phát hiện ra hình chiếu còn lại giống một hình chiếu đã biết
- Hiểu rõ vì sao lại vẽ thiếu( đã học)
-Vật thể D được tạo bởi 3 khối hình cơ bản là: Hình trụ, hình nón cụt,hình hộp
- Vật thể B được tạo bởi 2 khối hình là: hình hộp , hình chỏm cầu
- Vật thể A được tạo bởi 2 khối hình là: hình trụ , hình hộp
- Vật thể C được tạo bởi 2 khối hình là: hình hộp , hình nón cụt
Trang 16- HDVN: Đọc trước bài 8+9 SGK trang 29+31 Tự giác ôn tập về bản vẽ các khối hình học đã học.
BẢN VẼ CHI TIẾT I.Mục tiêu:
1.Biết được một số khái niệm về BVKT, khái niệm công dụng của hình cắt, mặt cắt
2 Biết được nội dung và trình tự đọc một bản vẽ chi tiết
3 Rèn kỹ năng đọc BVCT theo trình tự đã được định sẵn
Biết thêm kích thươc của một khung tên trên một bản vẽ khổ giấy A4.( khổ giấy 297x210;khổ khung tên: 32x140
- Mẫu khung tên trong bẩn vẽ khổ giấy A4
- BVKT mẫu có khung tên:
Error! Objects cannot be created from editing field codes.
Error! Objects cannot be created from editing field codes.
III.Tổ chức các hoạt động dạy và học:
HĐ1 ổn định, kiểm tra, giới
- Trong chương học này chúng ta
dề cập tới BVKT của ngành cơ
khí và ngành xây dựng
-Lớp trưởng báo cáo ss
- Cả lớp ôn lại bài cũ
- Một HS trả lời CHcủa GV
-Các ý kiến bổ sung
Tiết 7 Bài 8+9
I.Khái niệm về BVKT- Hình cắt:
1 Khái niêm về BVKT
Trang 17- Khi chúng ta hiểu được điều đó
là đã hiểu thế nào là BVKT rồi
Bạn nào nhắc lại tnlà BVKT?
- Bài 1 ta đã đề cập tới sự liên
quan BVKT tới các ngành nghề
khác nhau, mỗi 1 ngành lại có 1
loại BV.bài này ta chỉ xét 2 loại
BV đó là BVCK và
BVN(BVXD)
- Em hãy phân biệt BVCK và
BVXD? Về sự liên quan tới các
công việc sx, thi công? Các nhà
phải hểu rõ bên trong vật thể ntn?
ví như bổ quả cam xem quả cam
có thực là ngon vầ ko hạt như lời
giới thiệu của cô bán hàng thì ta
- vì rằng các BVKT
vẽ bằng quy tắc có tính thống nhất chung,nó như là ngôn ngữ chung củacác nhà KT
-HS phát biểu khái niệm BVKT ở SGK-nghe và ghi vở
-Phân biệt BVXD với BVCK
-Phát biểu về cách dung dụng cụ vẽ BV
-Liên hệ thực tế muốn biết rõ cấu tạo bên trong quả cam, củ khoai quả bí tá phả làm gì
-Hiểu tại sao cần có
mp tưởng tượng(vì vật thể cơ khí ko được phép cắt ra thực nó sẽ hỏng)-quan sát cách tạo
ra hình chiếu của phần ống lót đã bị cắt đi và trả lơi CH
-là hình cn- đường
a, KN:
- BVKT là tài liệu của sản phẩm, nó ddược trình bày các thông tin kỹ thuật của sản phẩm dưới dạng các hình vẽ và các kí hiệu theo các quy tắc thống nhất và thường vẽ theo tỷ lệ
- BVKT dùng trong thiết kế,trong các quá trình sx,chế tạo, thi công đến kiểm tra ,sữa chữa,lắp giáp,vận hành, trao đổi, b.2 BV trong lĩnh vực KT là:
+ BVCK- SGK+BVXD-BVN- SGK
2.Khái niệm về hình cắt
- là hình biểu diễn phần vật thể ở phía sau mp cắt (mp cắt tưởng tượng)
- Nó dùng để biểu diễn bên trong vật thể
- Qui ước: phần vật thể bị mp cắt cắt qua được kẻ bằng
Trang 18-Hãy quan sát xem hình nhận
thể còn lại sau khi mp cắt cắt
qua chiếu trên mp chíêu gọi là
lên bảng Để biêủ diễn đầy đủ
cấu tạo của cái ống lót ta vẽ các
hình chiếu và hình cắt vào một
BV.BV này chỉ vẽ 1 chi tiết ống
lót nên nó là 1BVCT Vậy thế
nào thì được gọi là BVCT?
- nhìn vao bản vẽ này, hãy cho
biết chúng có những nội dung
nào?
-Treo tranh hình vẽ mẫu khung
tên trong BV
-GV giới thiệu khung tên( vị trí
trên BV, kích thước,cách ghi các
đề mục ) Cách vẽ đường khung
BV
2.GV (vẫn đang treo bảng vẽ ống
lót) Các nội dung của BV trên
được đọc thêo trình tự nào?
-Dựa vào bảng 9.1 SGK nhìn vào
-Nhắc lại KN hình cắt vai trò của hìnhcắt trong BV
-Ghi vở,
-Phát biểu tn là BVCT
- Quan sát –nhận xét
- Khung tên
- Hình biểu diễn(các HC,hình cắt)
- Kích thước
- YCKT-HS phát biểu ND 1BVCT và hiểu cáchtạo khung tên trong
1 BVCT
- Nêu trình tự đọc 1 BV:
+Đọc khung tên+đọc hình bểu diễn+đọc kích thước+đọc YCKT+đọc tổng hợp-HS luyện đọc BV
“ống lót”
đường gạch gạch
II Bản vẽ chi tiết:
- BVCT bao gồm các hình biểu diễn , các kích thước
và các thông tin KT cần thiết để xđ chi tiết máy
1.Nội dung của bản vẽ chi tiết: (SGK- 31)
2.Trình tự đọc một BVCT (theo bảng 9.1 SGK)
Trang 19tắt khi đọc ta luyện nhiều lần
- Tự đọc ND bài 10 và vẽ hình 10.1 trên khổ giấy A4-phải đung quy ước.
- Chuẩn bị các chi tiết có ren như h.11.1
2 Biết được các quy ước vẽ ren trên BV
3 Có thái độ nghiêm túc trong học tập và phối hợp nhóm
* MTCB: Biết và vẽ được quy ước ren trên BV
II Chuẩn bị :
1.GV chuẩn bị một số chi tiết vật thể có ren;(bu lông, đai ốc,bóng đèn vặn
xoắn,ren trục xe đạp, )
2.HS đọc bài 11 và vẽ trước các hình 11.3; 11.5; 11.6 vào vở ghi;
3 GV in phiếu học tập theo nhóm, mẫu như hình 11.3; 11.5; 11.6 SGK
III.Tổ chức các hoạt động dạy và học:
HĐ1: ổn định, kiểm tra, giới thiệu bài học:
+Kiểm tra:- Thế nào là BVKT?Nó dùng để làm gì?
-Thế nào là BVCT? Nó có những ND nào?
+Giới thiệu mục tiêu bài học (HS đọc SGK (35)
Giới thiệu một số chi tiết máy có ren thì được vẽ ntn trên BVCT? Bài này chúng ta đềcập vấn đề chi tiết có ren được vẽ theo quy ước nào? Ghi bài học mới
+Những hình vẽ sau đây được in làm phiếu học tập cho các nhóm:
Trang 20
Đường đỉnh ren được vẽ bằng nét (1)
Đường chân ren được vẽ bằng nét.(2)
Đường giới hạn ren được vẽ bằng nét (3)
Vòng đỉnh ren được vẽ đóng kín bằng nét (4)
Vòng chân ren được vẽ hở bằng nét (5)
Đường đỉnh ren được vẽ bằng nét (1)
Đường chân ren được vẽ bằng nét.(2)
Đường giới hạn ren được vẽ bằng nét (3)
Vòng đỉnh ren được vẽ đóng kín bằng nét (4)
Vòng chân ren được vẽ hở bằng nét (5)
Vòng chân ren
Hình 11.3 Hình chiếu của ren trục
d
Đỉnh ren
Chân ren
Vòng chân ren
d
1
Hình 11.5 Hình cắt và hình chiếu của ren lỗ
d
d 1
Trang 21+ Hình chiếu đứng:( ren bị che khuất):
Đường đỉnh ren được vẽ bằng nét (1)
Đường chân ren được vẽ bằng nét.(2)
Đường giới hạn ren được vẽ bằng nét (3)
+ Hình chiếu cạnh: ( đầu có ren không bị che khuất):
Vòng đỉnh ren được vẽ đóng kín bằng nét (4)
Vòng chân ren được vẽ hở bằng nét (5)
HĐ2 Tìm hiểu các chi tiết có ren và tác dụng của ren:
GV :- Quan sát hình 11.1 SGK
kết hợp với thực tế, em hãy tìm
tên các chi tiết có ren? Em có
biết công dụng của chi tết có ren
là gì ko?
- Giới thiệu thêm : căn cứ vào
mặt cắt hình cắt ta thấy có các
kiểu ren sau: ren cung tròn, ren
hình tam giác đều,ren
vuông,hình thang Em hãy tìm
vd minh hoạ?
HĐ3: Tìm hiểu quy ước vẽ
ren:
1 Giới thiệu các loại ren hình
thành mặt ngoài gọi là ren trục
- Tại sao khi biểu diễn ren ta
phải dùng ký hiệu mà không vẽ
trực tiếp nó?
- Bằng sự hiểu biết về ren nhìn
thấy em cho thêm vd về ren
trục?
-HS cá nhân làm việc cho kq:
-Công dụng của chi tiết
có ren là để liên kết các chi tiết nhờ các ren ăn khớp và ren còn để truyền lực
-VD ren vuông ở trục ghế xoay,trục êtô, trục cống thoát nước.Ren tam giác chiếm đa số ở các trục xe, bu lông đai ốc ,ren tròn ở cổ lọ mực thân bút,
-Cá nhân làm việc quan sát và trả lời câu hỏi củaGV
- vì mặt xoắn của ren rất phức tạp, nếu vẽ đúng như thật thì rất mất thời gian Vậy phải dung ký hiệu chung
II.Quy ước vẽ ren: 1.Ren thấy – ren ngoài (ren trục):
- Ren hình thành mặt ngoài của chi tiết và là ren nhìn thấy
Hình 11.6 Hình biểu diễn ren khuất
Trang 22GV phát phiếu học tập tới các
nhóm
- Với ren nhìn thấu như ren trục
ta biểu diễn theo quy ước nào?
- Quan sát h 11.2; 11.3 thảo luận
Thế nào là ren trong? Khi nào
thì ren trong lại nhìn thấy? Phát
phiếu học tập
- Quan sát H11.4; 11.5 các
nhóm tiếp tục HĐ điền từ lam rõ
quy ứơc vẽ ren trong có dùng
mặt cắt?
Thời gian 3 ph
- Tổ chức cho HS thống nhất kết
quả và tiểu kết
2 GV giới thiệu cũng là ren
trong nhưng không dùng mặt
cắt, hình cắt ,ta không nhìn thấy
thì biểu diễn theo quy ước nào?
-Gợi ý ; quan sát H 11.6- phát
phiếu học tập , HĐ nhóm điền
từ còn thiếu để mô tả quy ước
biểu ren không nhìn thấy?(3ph)
HĐ4: Củng cố- tổng hợp-
HDVN:
- Qua bài học thì em hiểu ntn
là ren thấy và ren bị che
khuất? Chúng được biểu diễn
theo quy ước nào?
- HD làm bài tập 2 ,2 SGK
(37) hình 11.7;11.8(38)
-HDVN: trả lời câu hỏi SGK
và làm bài tập 1,2 SGK
giống nhau đơn giản rễ
vẽ hơn cho tiện
- Các nhóm thảo luận
và báo cáo kết quả thảo luận với lớp
- Thống nhất kết quả vàghi vở
-Quan sát và phối hợp nhóm hoàn thành bài tập điền từ SGK (36)
Báo cáo và thống nhất với cả lớp
- Cá nhân ghi lại kết quả
- Quan sát H11.6 kết hợpphiếu học tập
HĐ nhóm tìm kết quả B/c
- Thảo luận với lớp kết quả,
- Cá nhân tự tổng hợp ghi vở
-HS tổng hợp kiến thức vừa học – phát biểu trước lớp
- Đọc phần ghi nhớ SGK (37)
- Quy ước vẽ ren ngoài:(1) liền đậm
(2) liền mảnh(3) liền đậm(4) liền đậm(5) liền mảnh
- Quy ước vẽ ren trong
có mặt cắt nhìn thấy:(1) liền đậm(2) liền mảnh(3) liền đậm(4) liền đậm(5) liền mảnh
2.Ren bị che khuất( ren không nhìn thấy) quy
ước:
- các đường giới hạn ren,đường đỉnh ren, đường chân ren, đều vẽ bằng nétđứt
* Ghi nhớ: SGK(37)
Hướng dẫn in Bài tập 1-2 SGK (37+38):
Trang 23Error! Objects cannot be created from editing field codes.
Ngày dạy :
Tiết 9: Bài 10+12: ĐỌC BẢN VẼ ĐƠN GIẢN: CÓ HÌNH CẮT VÀ CÓ REN
I Mục tiêu:
1.KT: Luyện đọc BVCT có hình cắt và có ren theo tự mẫu bảng 9.1 SGK
2 KN: Đọc BV và vẽ hình chiếu vật thể làm việc theo quy trình
3 Có ý thức kỷ luận trong thực hành vẽ và đọc hình chiếu chi tiết có hình cắt và
2.HS chuẩn bị khung bản vẽ khổ giấy A4 có sẵn khung tên.(đã hướng dẫn)
III.Tổ chức các hoạt động dạy và học:
HĐ1: Tổ chức – Kiểm tra.
- Kiểm tra sự chuẩn bị giấy và ĐDHT của HS
- Kiểm tra việc làm bài tập ở nhà bằng bài tập 1-2 SGK tr38 theo phiếu
- Giới thiệu mục tiêu tiết học ghép bài 10 và bài 12 SGKthành tiết 9
HĐ2: Hướng dẫn nội dung thực hành chung:
Bước 1: Đọc kỹ ND và các bước tiến hành bài 10 và bài 12.
Bước 2: Xem mẫu bảng 9.1 SGK tr32, rồi tự kẻ 1 bảng có 4 cột như sau:
Trình tự đọc Nội dung cần hiểu Bản vẽ vòng đai
(hình 10.1)
Bản vẽ côn có ren (hình 12) 1.Khung tên -Tên gọi chi tiết?
3.Kích thước -Đâu là kích thước
chung của chi tiết:
- Kích thước các phần của chi tiết:
4 Yêu cầu kỹ Làm sạch
Trang 24Bước 3: Viêt tóm tắt bảng đọc cho BVCT có hình cắt (vòng đai) và BVCT có ren
(Côn có ren)- Dựa vào sự gợi ý trả lời câu hỏi của GV khi đọc từng BV trước cả lớp Bước 4: Luyện tập đọc theo trình tự ( nhìn vào BV để đọc)-cá nhân thực hiện trước
cả lớp
Bước 5:Vẽ bài tập thực hành BVCT có ren hình 12.1 SGK tr39 vào 1 mặt của khổ
giấy A4
Bước 6: Đọc phần “có thể em chưa biết” tr 40, để hiểu rõ hơn về ký hiệu của ren.
Ren có hướng xoắn phải quy ước không ghi gì cả
Ren có hướng xoắn trái ghi kí hiệu thêm chữ LH: VD Tr20x2LH
Lưu ý: bước 6 có thể HS về nhà đọc và hoàn thành bước 5 có trừ điểm.
HĐ3: HS thực hành đọc BV và vẽ hình chiếu- theo HD của GV
- GV giám sát HS làm bài Gợi ý từng bước theo trình tự trên.
- Phát hiện những sai sót của HS để rút kinh nghiệm trước lớp
- Cuối tiết học còn 7 phút dừng lại thu bài và rút kinh nghiệm chung tiết TH
HĐ4: Củng cố- tổng kết bài- dặn dò về nhà:
-Công bố bài điển hình ( qua giàm sát phát hiện trong giờ)
-Đưa ra chuẩn đọc và yêu cầu HS về nhà luyện đọc nhiều lần để rèn kỹ năng đọc BV
-Đọc và chẩn bị cho tiết học sau:kẻ bảng 13.1 SGK tr42 vào vở ghi Vẽ hình 13.3 SGK tr43- khuyến khích để lấy điểm thực hành miệng.
Ngày dạy :
Tiết 10: Bài 13: BẢN VẼ LẮP
I Mục tiêu:
1.Biết rõ nội dung và công dụng của bản vẽ lắp
2 Biết đọc bản vẽ lắp đơn giản theo đúng trình tự
Trang 253 Thực hiện nghiêm túc quy trình học, làm việc có kỷ luận, có kết quả.
- Lởp trưởng bấo cáo ss
- Kiểm tra bài cũ > Thể nào là bản vẽ chi tiết chúng có công dụng gì?
- Giới thiệu mục tiêu bài học,bài 13 nghiên cứu BVL khác gì so với BVCT?
HĐ2: Tìm hiểu nội dung bản vẽ lắp :
1.GV giới thiệu BVL bao
gồm các hình vẽ và các thông
tin khác nữa có trên BV(chỉ
tranh)
- Thế nào là BV lắp? BVL có
những nội dung nào? Gồm có
những hình chiếu nào? Mỗi
hình chiếu diễn tả những bộ
phận nào của sản phẩm?
- Vị trí tương đối giữa các chi
tiết như thế nào? Có mấy chi
tiết , vì sao biết rõ?
- Mỗi chi tiết được diễn tả
kích thước nào? ý nghĩa của
-Mỗi hình chiếu đều diễn
tả đầy đủ vị trí tương quan lắp ghép giữa các chi tiết với nhau Có 4 chi tiết được đánh số từ 1đén 4
-Không rõ, chỉ có kích thước xđ bộ sản phẩm
Nó chỉ có ý nghĩa xđ khoảng cách lắp ghép giữa các chi tiết
- BVL kích thước của chi tiết ghi ko đầy đủ vì
số ghi kích thươc chỉ có vai trò xđ kích tước lắp giữa các chi tiết khác vớiBVCT các kích thước ghi trên chi tiết là để chế tạo chi tiết đó
- BVL có thêm bảng kê chi tiết, Nó quan trong vìcho ta thấy rõ có bao nhiêu chi tiết tham gia
I.Nội dung của BVL:
1 KN: BVL là BV diễn
tả hình dạng kết cấu của một sản phẩm và vị trí tương quan giữa các chi tiết máy của sản phẩm.
2.ND của BVL(4ND) -HBD
-Bảng kê chi tiết -khung tên -kích thước.
Trang 26với nhau khi mua sản phẩm
đóng hộp Từ BVL thấy rõ vị
trí tương quan giữa các chi
tiết,thứ tự ghép nối các chi
ghép giữa các chi tiết(liên kết
các chi tiết với nhau)?
- Kich thước nào xđ khoảng
cách giữa các chi tiết?
-Khi phân tích chi tiết ta làm
những công việc gì? GV HD
tô màu có tác dụng phân biệt
vị trí các chi tiết của sản
-HS hiểu được rằng:
BVL ko để chế tạo chi tiết
- Nhận định lại ND BVL
và ghi vở
HS xây dựng các bước đọc và trả lời cấc câu hỏi của GV để biết rõ mỗi bước đọc BV cần hiểu ntn
- Là kích thước chng 140mm,50mm,78mm
-Là bu lông có ren xuyênngang các chi tiết để liênkết các chi tiết vòng đai nhờ ăn khớp của ren đai ốc.Ren ăn khớp này có
ký hiệu là> M10
-Kích thước XĐ K/C giữa các chi tiết là đườngkính trong giữa hai bán nguyệt của vòng đai, đó
là 50mm, và k/c giữa hai
lỗ hai bên bộ vòng đai
- Quan sát H 13.3 Biết phân biệt các chi tiết bằng tô màu
- HS luyện đọc BVL
3 BVL dùng để lắp ráp các chi tiết tạo thành sản phẩm và để sử dụng.
II Đọc bản vẽ lắp:
1 Tình tự đọc BVL: -đọc khung tên -đọc bảng kê -đọc HBD
- đọc kích thước -Phân tích chi tiết -đọc tổng hợp(nêu trình
tự tháo và lắp sản phẩm).
2.ND cần làm rõ mỗi bước đọc(SGK) bảng 13.1 cột 2
3 Luyện đọc BV “ Bộ vòng đai”
4.Chú ý :SGK tr43.
Trang 271 HS được luyện đọc BVL đơn giản.
2 HS luyện khả năng vẽ hình chiếu vật thể
3 Được rèn kỹ năng đọc và vẽ hình chiếu- qua đó rèn tính tỷ mỉ, cẩn thận, khoa học ,ham mê học tập
*MTCB: Kĩ năng đọc theo trình tự và kĩ năng vẽ hình chiếu
II Chuẩn bị :
HS: Dụng cụ : thước, êke, compa, bút chì , tẩy Giấy vẽ đã dặn trước, SGK
GV: Kê sẵn bảng đọc theo mẫu bài đọc trước “bảng 13.1” Chuẩn bị một bộ ròng rọc
mô hình
III.Tổ chức các hoạt động dạy và học:
HĐ1: ổn định- kiểm tra:
- Kiểm tra đk thực hành đã dặn tiết trước
+ Kiểm tra kiến thức liên quan:
- Thế nào là bản vẽ lắp ? so sánh với bản vẽ chi tiết ? BVL dùng để làm gì?
- BVlắp có những ND nào? em hãy nêu trình tự đọc BVL?
HĐ2: Tìm hiểu cách trình bày phần đọc bản vẽ lắp trên khổ giấy A4?
GV hướng dẫn – làm theo mẫu bảng 13.1 SGK ở cột 1và 2.(tr42)
GV đặt các câu hỏi gợi ý cho học sinh sáng tỏ nội dung các bước đọc BVL Bộ ròng rọc
(cách thức giống phần gợi ý đọc bản vẽ bộ vòng đai bài 13)
Sau khi hs trả lời được một số câu hỏi trọng tâm khó GV tiểu kết đọc qua phần khó
đó từ đó hương dẫn HS thực hành trên giấy
HĐ3 Tổ chức cho HS thực hành tại lớp:- GV giám sát HS thực hành – theo dõi
trình tự hs làm bài có sự điều chỉnh tính đồng bộ
- Mẫu bảng đọc bản vẽ “ Bộ ròng rọc” Hình 14.1 SGK tr45:
Trình tự Nội dung cần hiểu Đọc bản vẽ “Bộ ròng rọc”
Trang 28HS vẽ hình chiếu và tô màu các chi tiết theo
ý thích , mục đích là phải phân biệt được rõ
- Dũa 2đầu trục /tháo cụm2-1/Dũa đầu móc treo/ tháo cụm 3-4
_Lắp cụm 3-4/tán đầu móc treo/lắp cụm 1-2/tán 2 đầu trục/hoàn thiện
- Sản phẩm lắp xong dung để nâng vật lên cao cho dễ dàng
HĐ 4: Tổng kết – củng cố- HDVN
Gv nhận xét giờ làm bài thực hành theo 3 muc :
+Sự chuẩn bị
+Chất lượng bài thực hành
+ý thức kỷ luật trong giờ TH
GV hướng dẫn HS tự đánh giá bài làm theo mục tiêu đầu bài đặt ra so với kết quảlàm bài ở lớp
*HDVN: Luyện đọc BV bộ vòng đai và BVL khác sao cho thành thạo theo trình tự
Đọc trước bài 15 Bản vẽ nhà
Ngày dạy :
Tiết 12: Bài 15: BẢN VẼ NHÀ
I Mục tiêu:
1.KT: - Biết được nội dung, công dụng của bản vẽ nhà
- Nhận biết một số kí hiệu bằng hình vẽ của một số bộ phận ngoi nhà trên BVN
2 KN: Biết đọc BVN đơn giản theo trình tự (mẫu bảng15.2 SGK)
Rèn thái đọ học tập nghiêm túc,đúng dắn, có kỉ luật
*MTCB: Nội dung BVN (3 mp của hình chiếu: đứng, bằng, cắt)
Trang 29II Chuẩn bị :
Cho cả lớp là trỏnh bản vẽ nhà một tầng Hỡnh 15.1và ảnh ngụi nhà vẽ phối cảnh H15.2 Tranh vẽ bảng 15.1 Kớ hiệu quy ước một số bộ phận của ngụi nhà
III.Tổ chức cỏc hoạt động dạy và học:
HĐ1: Kiểm tra và giới thiệu bài học:
- Em hóy kể tờn cỏc bản vẽ đó được học từ đầu năm học.?
- Cỏc BV trờn đều thuộc loại BVCK.giới thiệu BVN một tầng – Thuộc
BVXD-Bước đầu giỳp cỏc em hiểu rừ hơn cụng việc của cỏc kỹ sư xõy dựng
HĐ2: Tìm hiểu nội dung của
nhà phải cần có trang bị ban
đầu nào?(ngoài CB về nguyên
vật lệu và nhân công)?
-Treo tranh BV ngôi nhầ một
tầng cần làm.(GV yêu cầu HS
trả lời kết hợp GV minh hoạ chỉ
tranh) Nhìn vào BVN em hãy
phía nào của ngôi nhà?nó diễn
tả mặt nào của ngôi nhà?
- Mặt bằng có mặt phẳng cắt đi
ngang qua các bộ phận nào của
ngôi nhà?(cửa chính , cửa sổ.)
- Mặt cắt của ngôi nhà diễn tả
+ Các hình vẽ,các số ghi kích thớc,
+MĐ có hớng chiếu vuông góc với mặt ngoài của ngôi nhà, nó diễn tả mặt ngoài ngôi nhà gồm :mặt
chính,mặt bên(trái, phải, sau)
+Tơng tự,HS phát biểu dựa vào SGK tr47
+ cơ bản là giống nhau(đềudùng phép chiếu vuông góc
để vẽ các hình chiếu đêu
đ-ợc vẽ theo các kí hiệu QƯ)
chỉ khác tên gọi các hình chiếu và các kí hiệu (vì bảnchất khác nhau đã học Tiết
đầu)
- Cá nhân ghi lại kt cơ bản,
I.Nội dung của bản
vẽ nhà 1.BVN là một loại BCXD.
2.Nội dng của BVN:
SGK:
- Mặt đứng:
+là hình chiếu vuông góccác mặt ngoài của ngôi nhà lên MP chiếu
đứng hoăc chiếu cạnh.+Diễn tả: hình dạng bên ngoài gồm các mặtchính, mặt bên, sau, -Mặt bằng:
+ là hình cắt mặt bằng của ngôi nhà
+Diễn tả vị trí, kích ớc(rộng- dài) các t-ờng,cửa đi cửa sổ, cột, các thiết bị đồ đạc
th Mặt cắt:
+là hình cắt có MP cắt song song với MP chiếu đứng hoặc chiếu cạnh
+Diễn tả:các bộ phận
và kích thớc của ngôi nhà theo chiều cao.(cao tờng cao mái, cao cửa, )
II Kí hiệu quy ớc một số bộ phận của ngôi nhà: SGK –
Bảng 15.1 HĐ3: Tìm hiểu một số kí hiệu quy ớc các bộ phận của ngôi nhà:
GV treo tranh vẽ một số kí hiệu quy “ ớc của các bộ phận ngôi nhà ”
Trang 30Hãy quan sát tranh kết hợp Bảng 15.1 để nhớ các ký hiệu của một số bộ phận ngôi nhà
Trên BVN (chỉ tranh BVN) em hãy nhận ra các hiệu chỉ bộ phận nào của ngôi nhà?-? Kí hiệu cửa đi một cánh và hai cách trên BV nhà thể hiện ở đâu ? chỉ tranh?
- ?Lên bảng chỉ BVN kí hiệu cửa sổ đơn, cửa sổ kép trên các hình biểu diễn?
- BVN trên đây có cầu thang không? vị trí của nó ?
HS thực hiện tìm hiểu các kí hiệu và chỉ tranh bản vẽ nhà một tầng
HĐ4 Tìm hiểu trình tự đọc BVN- Luyện đọc BVN một tầng(H15.1):
- Treo tranh H15.1 BVNMT: BVN này dợc đọc theo trình tự nào?
- Gợi ý : quan sát bảng 15.2 từ cột một em hãy nêu trình tự đọc BVN nói
chung?
Ngày dạy :
Tiết 13: Bài 16: Bài tập thực hành:
ĐỌC BẢN VẼ NHÀ ĐƠN GIẢN I Mục tiêu:
1 KT -Nắm vững nội dung của BVN, trình tự đọc BVN
-Nhớ các kí hiệu các bộ phận của ngôi nhà để đọc BVN
2 Rèn luyện kĩ năng đọc BVN theo trình tự băng cách nhìn vào BVN để đọc.3.Thực hiện nghiêm túc quy trình giờ thực hành Ham thích tìm hiểu BVXD
*MTCB: Đọc BVN hình 16.1 SGK theo trình tự bảng đọc mẫu 15.2
II Chuẩn bị :
- GV chuẩn bị hình vẽ phối cảnh ngôi nhầ BV hình 16.1- SGK tr51
- HS chuẩn bị giáy vữ theo quy định, kẻ sẵn bảng 15.2(3cột, 2 cột giống bảng 15.2 còn cột thứ ba để trống để đọc bảng đọc BV hình 16.1
III.Tổ chức các hoạt động dạy và học:
HĐ1 Tổ chức, kiểm tra, vào bài :
- BVN gồm có những nội dung nào? Mặt bằng diễn tả những bộ phận nào của ngôi nhà? Tại sao nói nó quan trọng nhất trong BVN?
- Em hãy nêu trình tự đọc BVN?
HĐ2: Tìm hiểu cách trình bày báo cáo thực hành:
+ Dựa vào cột 1, và cột 2 bảng 15.2 SGK tr48 để đọc BVnhà ở H16.1 SGK tr51 ghivào cột 3 của mẫu bảng này
+ Bài làm chính là tóm tắt đọc BV nhà ở H16.1 trên khổ giấy A4
Trang 31+ Gợi ý những bớc đọc khó:
-Kích thớc nào là kích thớc chung của
ngôi nhà?
- NGôi nhà này có mấy phòng? kích thớc?
- Ngôi nhà có khu phụ không? nó ở vị trí
nào ?nó có kích thớc là bao nhiêu?em hiểu
hiên nhà là gì? nhà này có hiên rộng ntn?
- Đọc cho đầy đủ các kích thớc khác? VD
Mái cao? Tờng cao? Nền cao?mặt cắt
chiếu trên hình chiếu nào?
- Đọc tổng hợp : số phòng? Số cửa đi? số
cửa sổ? Các bộ phận khác?
- HS thảo luận trên lớp:
+ kích thớcchung :1020,6000,5900(chỉ tranh hình 16.1)
+3 phòng và khu phụ.HS tự xđ kích thớc cho mỗi phòng, khu phụ
Có hiên rộng:1500x3000
+ HS đọc ra các kích thớc để cá nhân từng HS biết phần cơ bản
+Đếm số phòng và số cửa ra vào, cửa sổ phát biểu trớc lớp
+ Một vài HS đợc đọc mẫu trớc lớp
HĐ3 Tổ chức thực hành:
- Từng HS làm bài tập thực hành theo hớng dẫn vào giấy A4
- GV giám sát HS làm bài Bài làm chỉ kẻ bảng theo mẫu HD và đọc BV nhà ởH16.1 SGK- không cần vẽ hình
- Gợi ý cơ bản bảng đọc BV nhà ở H16.1:Sau khi đọc xong ta hình dung ra ngôi nhà ở nh sau:
Error! Objects cannot be created from editing field codes.
Trình tự đọc Nội dung cần hiểu BV nhà ở H16.1-SGK
1.Khung tên -Tên gọi ngôi nhà
4 Các bộ phận - Số phòng
- Số cửa đi và cửa sổ;
Các bộ phận khác;
- có 3 phòng và 1 khu phụ
- Có 3 cửa đi 1 cách,8 cửa sổ
- Hiên và khu phụ gồm bếp, tắm,và nhà xí.Có cầu thanglên cửa chính,và cầu thang
ra lối sau.Nền khu phụ thấphơn nhà ở
HĐ4: Tổng hợp - Đánh giá bài thực hành- HDVN
- Còn 5phút thu bài TH-nhận xét- đánh giá bài TH theo 3 tiêu trí
- HD HS tự đánh giá bài TH theo mục tiêu đặt ra ở đầu bài
- HDVN: Ôn tập các bài đã học từ tiết 1 đến tiết 13,vẽ bảng sơ đồ kiến thức SGK
tr 52 Tự giác trả lời từ câu1 đén câu 10 SGK tr52+53 Chuẩn bị cho KT 1tiết Ngày dạy
Tiết 14: ễN TẬP (CHƯƠNG I – II ) Phần một:
Trang 32VẼ KỸ THUẬT I Mục tiêu:
1 Hệ thống hoá và hiểu đợc một số kiến thức cơ bản về bản vẽ hình chiếu các khối hình học.
2 Hiểu đợc cách đọc bản vẽ chi tiết, bản vẽ lắp và bản vẽ nhà.
3 Chuẩn bị cho kiểm tra phần vẽ kỹ thuật
*MTCB: Đọc được BV có sẵn và vẽ được hình chiếu của vật thể đơn giản.
Qua chương 1&2 học về vẽ kĩ thuật ta còn nhớ những kiến thức cơ bản nào?
GV định hướng cho HS tổng hợp và vẽ sơ đồ vào vở
Error! Objects cannot be created from editing field codes
HĐ2: Kiểm tra và hướng dẫn hs trả lời câu hỏi 1-10 SGK:
GV Kiểm tra HS các câu 1,2,3,4,5,6,7,8,9,10-SGK tr52+53
Hình thức kiểm tra: theo hàng dọc – HS trước trả lời câu hỏi HS sau nhận xét
và bổ sung.- GV nhận xét cho điểm
Trang 33Nhóm4Error! Objects cannot be created from editing field codes.
- GV tổng hợp các nhóm cho HS thảo luận đáp án- Bằng cách có mỗi bài tập là một bài mẫu trên bảng.
- Phân tích trên mỗi hình chiếu để hiểu rõ việc chọn đáp án là có cơ sở.
- Luyện đọc trên lớp.
HĐ4: Tỏng hợp lại các kiến thức cần nhớ- HDVN:
- Chú ý phương pháp đọc các BVCK, BVN qua các tiết 12+13 vừa được học
- Tự giác luyện đọc và vẽ hình chiếu vật thể đơn giản
- Ôn tập trả lời CH trong phần ôn Làm các bài tập trong SGK tr53+54+55
- Chuẩn bị tốt cả về kiến thức và giấy bút cho tiết kiểm tra 1 tiết
Ngày dạy :
Tiết 15: Kiểm tra 1 tiết (chương 1 -2)
VẼ KỸ THUẬT I.Mục tiêu:
1 Kiểm tra việc nắm các kiến thức cơ bản về vẽ KT , BVKT, đọc BV, vẽ hình
chiếu của vật thể đơn giản
2 Kiểm tra kĩ năng đọc BV, Vẽ hình chiếu qua hình thức trắc nghiệm khách quan
và tự luận
3 Rèn ý thức làm bài nghiêm túc, tự giác,chất lượng.
*MTCB: Các khái niệm cơ bản, đọc và vẽ hình chiếu.
II Chuẩn bị :
Gv soạn và in đề bài kiểm tra 1tiết (45ph)- Thể loại trắc nghiệm
HS ôn tập kiến thức và giấy bút cho tiết kiểm tra
III Tổ chức kiểm tra 1 tiết.
A Ôn định, kiểm tra điều kiện thi kiểm tra.
B Phát đề bài kiểm tra (đề bài kèm theo):
C Gv giám sát HS làm bài.
D Thu bài- nhận xét sơ bộ bài kiểm tra đầu tiên.
E HDVN: tư đọc trước bài 17và bài 18-SGK- Tìm hiểu vật liệu cơ khí.
IV Đề bài và hướng dẫn đáp án chấm:
1 Đề bài in riêng.
2 HD đáp án chấm:
Trang 34Câu 1: (2điểm)
- Hình chiếu đứng có hướng chiếu vuông góc từ trước tới 0,5đ
- Hình chiếu bằng có hướng chiếu vuông góc từ trên xuống 0,5đ
- Hình chiếu cạnh có hướng chiếu vuông góc từ trái sang phải 0,5đ
- Trên bản vẽ :+ cạnh thấy vẽ bằng nét liền đậm 0,25đ
+cạnh khuất vẽ bằng nét đứt 0,2đ
Câu 2:( 3 điểm): Có 6 chỗ chấm cần điền theo thứ tự- mỗi chỗ (2,0đ)
điền đúng cho 0,5điểm.
a, hình vẽ quy tắc
b, liền đậm liền mảnh 3/4 vòng nét đứt 6x0,5=(3đ) Câu3 (2đ) Căn cứ vào hình chiếu ta có:
Câu 4(3đ)- Vẽ đúng mỗi hình chiếu cho 1đx3=3đ
- Thiếu ghi kích thước (hoặc vẽ sai đường nét) mỗi lỗi sai trừ 0,5đ
- Biết được vai trò quan trọng của cơ khí trong sản xuất và đời sống
- Biết được sự đa dạng của sản phẩm cơ khí và quy trình sản xuất ra chúng
Trang 352 kĩ năng: quan sát, nhận biết các vật liệu cơ khí và liên hệ vào cuộc sống.
3 Thái độ: Có ý thức tự học trên lớp cũng như ở nhà theo hướng dẫn của GV
HĐ1: Vai trò của cơ khí.
- HD cho hs tự đọc bài vai trò
quan trong của cơ khí đối với
sx và đời sống hiện nay.(bài
17)
- Trong cuộc sống đang phát
triển, ở đâu ta cũng thấy có mặt
của sản phẩm cơ khí – tất nhiên
nó được làm ra từ các vật liệu
cơ khí
- Vậy, vật liệu nói chung thì rất
đa dạng, nhưng ta chỉ tìm hiểu
như thế nào là vật liệu cơ khí?
Cho ví dụ cụ thể ở một sản
phẩm như chiếc quạt, thì mỗi
chi tiết được làm từ vật liệu gì?
- GV giới thiệu mục tiêu bài
18
HĐ2: Sản phẩm cơ khí
quanh ta:
- Hãy đọc phần đầu của bài 18
và cho biết ; Căn cứ vào đâu để
- Cho vd: cánh quạt làm từ nhựa tổng hợp, động cơ quạt làm từ thép, đồng và hợp kim
- VLCK là những vật liệu dùng trong ngành
cơ khí để sx ra các sản phẩm cơ khí
- HS hiểu vai trò của
cơ khí trong sx và đ/s
- Mở SGK - đọc và trả lời câu hỏi của GV
- Căn cứ vào nguồn gốc, cấu tạo và tính chất của vật liệu
I Vai trò của cơ khí.
- Cơ khí có vai trò quan trọng trọng việc sx ra máy móc ,thiết bị cho mọi ngành sx trong nền kinh tế quốc dân và đ/ s con người
- vd : HS cho vd từng ngành cụ thể
II Sản phẩm cơ khí quanh ta:
- Căn cứ vào nguồn gốc,cấu tạo, tính chất đểchia nhóm VLCK
1 Vật liệu kim loại:
Trang 36tiết cấu tạo thành chiếc xe đạp
của em làm từ vật liệu gì vậy?
- Một sản phẩm được làm nên
từ nhiều chi tiết vật liệu khác
nhau, để biết nhanh tên gọi vật
liệu của chi tiết ta cùng phân
loại theo sơ đồ hình 18.1
Kim loại đen có thành phần cấu
tạo chính là gì? người ta phân
loại kim loại đen như thế nào?
- Gang khác thép ở chỗ nào?
- có mấy loại gang? Có mấy
loại thép?
-Phân biệt thép tốt và thép
thường? -Ưu và nhược điểm
chủ yếu của kim loại đen là gì?
GV tiểu kết phần a, sang phần
b,:
GV: ngoài kim loại đen còn lại
là kim loại màu
-Kim loại màu là gì? kể tên các
kim loại màu mà em biết?
- Kim loaị màu có những ưu,
nhược điểm gì nổi bật so với
kim loại đen?
- Hay kể 1 số công dụng của
- Vật liệu phi kim có tính chất
gì đặc biệt? Hãy hình dung
trong công nghệ điện nếu ko
có VL phi kim?
-Vật liệu phi kim cũng rất đa
dạng, để dơn giản ta chỉ xét phi
- Các ý kiến trả lời câu hỏi của GV
- Quan sát sơ đồ – hiểu
sơ bộ các nhóm vật liệu cơ khí
-TPCCKLĐ là:sắt,các bon
- ở tỉ lệ các bon trong cấu tạo của nó
+thép thường để XD còn thép tốt để làm ra các chi tiết máy và dụng cụ gia
đình( dao ,kéo )
- Đọc sgk và trả lời tiếp
+Ưu: là VL cứng dùng nhiều vì giá rẻ
+Nhược :hay bị ôy hoá- gỉ sắt
- KLM có:
+Ưu: ít bị ôy hoá hơn KLĐ.Dẫn điện,dẫn nhiệt tốt.dễ kéo dài , rán mỏng, chống mài mòn tốt
+Nhược ;’ kém cứng , giá thành cao hơn KLĐ
- Các nhóm HĐ lần 1 theo hiệu lệnh của GV
- HS nc và trả lời CH :+Cao su, chất dẻo, gỗ, thuỷ tinh, sứ, gốm, mica,
+VLPK có khả năng dẫn điện, dẫn nhiệt rất kém Có t/c : dễ gia
a, Kim loại đen.
-TP chính:Fe, C-Tỉ lệ C:>2,14% là gang
- Tỉ lệ C: 2,14% làthép
+Có 3 loại gang:
2,14%<C 6,67%(trắng- dẻo- xám)
+Có 2 loại thép( thép cácbon và thép hợp kim)
- Kim loại màu thường dùng ở dạng hợp kim
- Ưu : dẫn điện, dẫn nhiệt tốt ít bị ôxy hoá hơn KLĐ, dễ rán mỏngvà kéo dài
- Đồng và nhôm được dùng nhiều trong công nghệ truyền tải điện năng và các thiết bị điệndân dụng
2 Vật liệu phi kim:
- Dẫn điện, dẫn nhiiệt kém
- Dễ gia công, không bị ôxy hoá, ít mài mòn
a, Chất dẻo:
* Chất dẻo nhiệt:(SGK)
Trang 37kim phổ biến đó là chất dẻo,
cao su – nó được dùng nhiều
trong cơ khí
- Hãy đọc phần chất dẻo( tr 62)
và phân biệt chất dẻo nhiệt và
chất dẻo nhiệt rắn? GV chốt lại
-Hãy cho VD về việc sử dụng
cao su trong cơ khí?
nghĩa gì trong sản xuất?
- Mỗi t/c cho một vd để minh
hoạ cho cần thiết phải hiểu khi
- Chất dẻo dùng rộng rãi trong cơ khí như:
vỏ dây điện, ống dẫn Chất dẻo nhiệt rắndùng làm ổ đỡ, bánh răng, vỏ máy
- Cao su dùng làm dây cáp điện, săm lốp, đai truyền, ống dẫn,vòng đệm, vật liệu cách điện
- HĐ nhóm lân2 nhận biết chất dẻo, cao su
- Đọc SGK nêu 4 t/c của vlck
-Muốn xem xét gia công tạo chi tiết cho sản phẩm nào đó ta cầnchú ý tới t/c CN vì mỗi
VL có tính đúc, tính hàn, tính rèn,khả năng cắt gọt khác nhau, tuỳ yêu cầu sản phẩm
và ĐK làm việc mà ta chọn vật liệu phù hợp chọn pp gia công cho phù hợp
- HS củng cố các kiến thức vừa được học Trảlời CH của GV
( phân biệt cấu tạo, tính chất, công dụng cơbản)
_ ghi bài tập về nhà
* Chất dẻo nhiệt rắn: (SGK- tr 62)
II Tính chất cơ bản của vật liệu cơ khí:
1 Tính chất cơ học:
Khả năng chịu lực bên ngoài.VL gồm có tính cứng, tính dẻo, tính bền
2 Tính vật lý> qua các
HT vật lí( To nóng chảy,tính dẫn điện,dẫn nhiệt,KLR,
Trang 38nhau giữa kim loại vàphi kim loại? giữa kim loại đen và kim loại màu?
HDVN: Học và trả lời 3
CH – SGK tr63
Thực hành chứng minh các t/c của vật liệu cơ khí theo mẫu III –SGK tr65 , Gợi ý:
- Đọc bài 19-SGK tự so sánh tính cứng tính dẻo giữa KL và phi KL; giữa KL đen và KL màu báo cáo theo mẫu bảng SGK tr 65
Trang 39Ngày soạn: /10/2012
Ngày giảng: 8A2 – /10/2012 8A4 – /10/2012
Tiết 20 :Bài 20: DỤNG CỤ CƠ KHÍ.
- Biết được công dụng và cách sử dụng một số dụng cụ cơ khí phổ biến
2 Kĩ năng: Có ý thức giữ gìn và bảo vệ tài sản chung, sử dụng khoa học, ngăn lắ
II Chuẩn bị :
GV chuẩn bị cho HS: Hộp đồ cơ khí.(Thước lá, thước kặp, thước cuộn,)
HS tìm hiểu và mang, mượn các đồ dùng cơ khí nếu có thể được
III Tiến trình dạy học:
nhận ra đâu là thước lá, thước
cặp.- nhận xét vật liệu cấu tạo
của chúng? Chúng có công
dụng ntn?
-Khi nào ta dùng thước lá,
- Quan sát các hình 20.1,20.2,20.3 và đồ dùng của GV – nhận xét các phần của mỗi dụng
cụ, công dụng của dụng
cụ đó,(chỉ trên đồ dùng đó)
- Để đo các kích thước
I Dụng cụ đo và kiểm tra:
1 Thước đo chiều dài:
a, Thước lá: Cấu tạo – SGK tr 67.
- dùng để đo độ dài chitiết có độ dài lớn tới mm
b, Thước cặp:
Trang 40thước cuộn, thước mét,trong
gia công cơ khí?
- Khi đo kích thước nhỏ
mm ta dùng thước nào để đo
được chính xác nhất?
- Treo tranh thước cặp giới
thiệu cấu tạo- sau đó là thước
GV nêu câu hỏi:
- Nêu tên gọi, công dụng của
dùng dụng cụ nào để gia công?
đo là những công viêc cần
thiết của một thợ cơ khí
- Mô tả cấu tạo của thướccặp.( chỉ trên thước thật)
- Nhận biết dụng cụ để
đo góc trong gia công cơ khí
-Cá nhân độc lập quan sát và nhận xét cấu tạo vàcách dùng các đồ dùng
kể trên
- Nhận biết cách dùng đồdùng
- quan sát hình SGK trả lời câu hỏi của GV:
-Liên hệ thực tế của những người thợ cơ khí +Vật cứng dày độ dư nhỏ
ta dùng dũa.dùng đột.máy mài
+Vật có độ dư lớn có thể dùng cưa sắt bằng tay, khoan máy,đục máy
-Thấy được tầm quan trọng của sử dụng đồ dùng cơ khí
- Cấu tạo : SGK H20.2
- để đo đường kính cácchi tiết nhỏ mm-độchính xác cao hơn
2 Thước đo góc:
-Êke,ke vuông,
- Thước đo góc vạn năng
II Dụng cụ tháo, lắp
và kẹp chặt:
êtô,kìm, cờlê, mỏ lết, tua vít, mỗi loại có nhiều cỡ khác nhau
III-Dụng cụ gia công:
Cưa, đục, khoan, đục, đột, vạch dấu, các loại máy liên quan