Về phương pháp : Kết hợp các phương pháp : thảo luận, tọa đàm để học sinh tự trao đổi , tìm hiểu về TSNN, GV có thể diễn giải, vấn đáp học sinh để làm rõ vì sao mọi công dân có nghĩa v[r]
Trang 1GIÁO ÁN KHỐI 8 – MÔN GÍAO DỤC CÔNG DÂN
Tuần 1 Tiết 1 THỰC HIỆN TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THÔNG
(Thực hiện ngoại khóa).
I Mục tiêu bài học : Giúp HS
1 Kiến thức:
- Hiểu được tính chất nguy hiểm, nguyên nhân các vụ TNGT
- Hiểu được tầm quan trọng của TTATGT
- Nắm được quy định cần thiết về TTATGT
- Hiểu được ý nghĩa của việc chấp hành TTATGT và các biện pháp bảo đảm an
toàn khi đi đường
- Có ý thức tôn trọng các vquy định về TTATGT
- Ủng hộ những việc làm đúng quy định, phản đối những việc làm trái, không tôn
Nguyên nhân chủ yếu do người tham gia chưa ý thức tự giác chấp hành TTATGT
- Để khắc phục -> mọi người cần nắm rõ các quy định của PL về TTATGT.
III Tài – phương tiện :
- Luật GT đường bộ năm 2001.
- Bảng thống kê, biển báo, tranh ảnh … về GT
- Số liệu, thông tin về tình hình ATGT địa phương.
- SGK – SGV GDCD lớp 6.
- Các câu chuyện tình huống về ATGT
IV Các hoạt động chủ yếu :
1.
Ổn định lớp :
2.
Kiểm tra bài cũ :
- Giới thiệu phân phối chương trình.
- Giới thiệu phương pháp dạy học.
3.Bài giảng mới :
Các hoạt động của Thầy và Trò:
a Họat động 1: Giới thiệu bài:
Như các em cũng đã biết, thông qua ti vi, báo đài, và thực
Phần ghi bảng:
THỰC HIỆN TRẬT TỰ
AN TOÀN GIAO THÔNG
Trang 2tế chứng kiến thì tai nạn giao thông ở nước ta ngày càng tăng,
nhiều vụ TNGT nghiêm trọng đã xảy ra cướp đi sinh mạng của
bao người Giờ đây vấn đề này không chỉ là mối quan tâm lo
lắng của mỗi cá nhân mà nó còn là nỗi lo của toàn xã hội Để
giúp các em hiểu được nguyên nhân vì sao TNGT xảy ra? Và ta
phải làm gì để bảo đảm ATGT? Cũng như nhà nước đã có
những quy định gì? Chúng ta sẽ đi vào tìm hiểu bài THỰC
HIỆN TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THÔNG
b Hoạt động 2 : HS kể chuyện, liên hệ thực tế:
- Yêu cầu HS kể một số vụ tai nạn GT mà các em đã biết
(qua báo đài, chứng kiến) ở địa phương mình hoặc ở nơi khác
- Cho các em tự nhận xét tình hình TNGT và nguyên nhân
của các vụ tai nạn đó
-> Đó là một số vụ tai nạn tiêu biểu mà các em đã được
biết Trên thực tế thì con số vụ TNGT còn khủng khiếp hơn
Vậy ta hãy đi sâu vào tìm hiểu những nguyên nhân gây ra
TNGT
c Hoạt động 3 : Tìm hiểu nguyên nhân TNGT:
- Cho HS trao đổi, nêu ra những nguyên nhân gây ra TNGT
(Đường xấu, phóng nhanh , vượt ẩu, kém hiểu biết, không tuân
thủ quy định…)
- HS tự khẳng định đâu là nguyên nhân chính yếu nhất?
-> Là do con người: coi thường PL hoặc không hiểu về
TTATGT (đua xe, phóng nhanh, vượt ẩu, lấn tuyến, dàn hàng )
- GV đặt câu hỏi:
(?) Với những vụ tai nạn và những nguyên nhân trên, chúng ta
có thể khắc phục, hạn chế tai nạn được không?
Nếu được thì bằng cách nào? (HS thảoluận lớp)
+ HS phát biểu ý kiến, bổ sung
+ GV chốt: khắc phục bằng biện pháp
* Phải học tập, tìm hiểu PL về TTATGT
* Tự giác tuân thủ quy định của pháp luật về đi đường
* Xử lý nghiêm minh những hành vi vi phạm PL về
ATTTGT
Nhà nước ta còn cụ thể hóa các biện pháp bảo đảm ATGT
bằng cách đưa ra hệ thống các biển báo GT nhằm giúp người
dân hiểu luật và chấp hành tốt TTATGT
d Hoạt động 4: Cho HS quan sát và nhận xét ý nghĩa
của một số biển báo thông dụng :
- GV đặt câu hỏi cho HS:
(?) Theo em có bao nhiêu loại biển báo thông dụng?
Hãy kể tên?
TL: 3 loại: - Biển báo cấm
- Biển báo nguy hiểm
- Biển báo hiệu lệnh
(?) Em hãy nêu những đặc điểm chính của từng loại biển báo
(màu nền, màu viền, màu hình vẽ ) -> Ý nghĩa biển báo
TL – Biển báo cấm
- Biển báo nguy hiểm
- Biển báo hiệu lệnh
- GV đưa ra một số biển báo yêu cầu HS nhận biết ý nghĩa của
biển báo đó
(Có thể bài học được đánh
ra một tờ giấy -> yêu cầu
HS dán vào tập và học thuộc)
- Tai nạn GT ngày càng nhiều, nguy hiểm
- Nguyên nhân chủ yếu do con người coi thường PL hoặc không hiểu về TTATGT
II Các biện pháp bảo đảm ATGT :
- Mọi người tự học tập, tìm hiểu PL về TTATGT
- Tuyệt đối tự giác tuân theocác quy định, các hệ thống biển báo, tín hiệu GT của nhà nước
- Chống các hành vi vi phạm PL về đi đường cần
vẽ màu đen thể hiện điều cấm
Trang 3- Bên cạnh các biển báo, PL còn có những quy định cụ thể nào.
e Hoạt động 5: Tìm hiểu quy định – nhận xét xử lý tình
- GV đưa ra một số tình huống cho HS nhận xét, xử lý (tình
huống viết ra giáy hoặc tranh hảnh minh họa)
-> Thực hiện thảo luận nhóm
f Hoạt động 6 : Luyện tập – trò chơi hoặc sắm vai
Có thể thực hiện 1 trong 3 hình thức:
- Đưa các loại biển báo, yêu cầu đại diện HS lên nhập vai đi
đường thực hiện theo hiệu lệnh -> lý giải vì sao thực hiện như
vậy
- Sắm vai nhân vật trong một vụ TNGT -> xử lý tình huống
- Hoặc chơi trò gắn biển báo và dán ý nghĩa của biển báo phía
- Biển báo hiệu lệnh:
hìnhtròn, nền màu xanh lam, hình vẽ màu trắng nhằm báo điều phải thi hành
IV Các quy định về đi đường:
- Người đi bộ
- Người đi xe đạp, xe máy…
- An toàn đường sắt…
- Người đi xe máy…
Dặn dò:
- Học NDBH + Làm BT
- Chuẩn bị bài mới: bài 1
“Tôn trọng lẽ phải” (Xem phần đặt vấn đề+ trả lời câu hỏi)
*Rút kinh nghiệm :
- Nhắc nhở HS phải luôn chấp hành TTATGT vì sự an toàn bản thân và mọi người
“ATGT là hạnh phúc của mọi người, mọi nhà”
-> Cụ thể các em không được: dàn hàng 2-3-4 khi đi ngoài đường, không đi xe máy, không
lạng lách, không tập trung ngoài cổng trường, không đua xe… (giáo dục tư tưởng)
- Các em không rõ, không hiểu gì về ATGT có thể trao đổi với bạn bè, hỏi thầy cô, cha mẹ…
Trang 4Tuần 2 – Tiết 2 BÀI 1 : TÔN TRỌNG LẼ PHẢI
I Mục tiêu bài học : Giúp HS
Nội dung trọng tâm:
- Cần làm cho HS hiểu rõ tôn trọng lẽ phải làđiều kiện, là biện pháp giao tiếp ứng xử cần thiết của mỗi cá nhân trên cơ sở tự điều chỉnh hành vi của mình cho phù hợp với yêu cầu của cộng đồng xã hội
- Nhấn mạnh cốt lõi của tôn trọng lẽ phải là sống trung thực, dám bảo vệ những điều đúngđắn, phê phán, phản đối, chống lại những điều sai trái
- Tôn trọng lẽ phải được biểu hiện ở mọi nơi, mọi lúc (qua thái độ, lời nói, hành vi…)
3 Tài liệu phương tiện:
- SGK + SGV GDCD lớp 8
- Một số mẫu truyện, thơ, câu nói, ca dao – tục ngữ bàn về sự tôn trọng lẽ phải
III Các họat động dạy – học chủ yếu :
1 Ổn định lớp :
2 KT bài cũ:
(?) Có bao nhiêu biển báo thông dụng? Nêu địa điểm –ý nghĩa biển nguy hiểm
(?) Em làm gì để góp phần bảo đảm ATGT
3 Giảng bài mới :
Các họat động của Thầy và Trò
a Giới thiệu bài mới : Họat động 1:
- GV đặt tình huống: (phát vấn) “Nếu biết bạn
mình quay cóp trong giờ làm bài KT em sẽ làm gì?”
- HS sẽ trình bày cách xử lý tình huống theo ý
mình
- GV không nhận xét đúng – sai cách xử lý>”
Để biết được các em cần xử lý tình huống đó như
thế nào là hợp lý, là thể hiện sự tôn trọng lẽ phải thì
hôm nay lớp chúng ta đi vào tìm hiểu bài 1: TÔN
TRỌNG LẼ PHẢI”
b Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung, bản chất của
“tôn trọng lẽ phải” qua mục Đặt vấn đề.
Phần ghi bảng
Bài 1 : TÔN TRỌNG LẼ PHẢI
I Triển khai phần Đặt vấn đề:
Trang 5- GV sử dụng mục Đặt vấn đề 1 và 2 đã đặt câu hỏi
cho HS thảo luận nhóm
+ Nhóm 1: (tổ 1+2): “Em có nhận xét gì về những
việc làm của quan tuần phủ Nguyễn Quang Bích”
+ Nhóm 2: (tổ 3+4): “Trong các cuộc tranh luận, có
bạn đưa ý kiến nhưng bị đa số các bạn khác phản đối
Nếu ý kiến đó là đúng thì em sẽ sử xự như thế nào?”
- Mỗi nhóm thảo luận, sau đó chỉ định người đại diện
nhóm trình bày ý kiến, nhóm khác bổ sung
- GV chốt ý:
+ Hành động của quan tuần phủ Nguyễn Quang Bích
chứng tỏ ông là một con người dũng cảm, trung thực,
dám đấu tranh bảo vệ chân lý, lẽ phải Và đây là biểu
hiện sự “tôn trọng lẽ phải”
+ Cũng như trường hợp của nhóm 2 phải xử lý thì
việc làm đúng đắn nhất là các em phải giúp các bạn
khác hiểu rõ ý kiến đó là đúng (phân tích điểm đúng)
và nên ủng hộ bạn đưa ra ý kiến đúng
=> Như vậy là qua cuộc thảo luận nhóm ta đã nhận
xét ra được thế nào là tôn trọng lẽ phải, cần làm gì để
bảo vệ lẽ phải thì ta quay lại trường hợp “Gặp bạn có
ý định sẽ quay cóp” ta phải làm như thế nào để thể
hiện “sự tôn trọng lẽ phải” đây?
Ta không nên đồng tình, phân tích tác hại của việc
làm sai trái đó và khuyên bạn không nên làm như vậy
nữa…
* Qua những trường hợp chúng ta vừa phân tích, cô
muốn khẳng định với các em một điều: để có được
cách xử sự phù hợp trong mọi trường hợp đòi hỏi
chúng ta không chỉ có nhận thức đúng mà cần phải có
hành vi và cách ứng xử phù hợp trên cơ sở tôn trọng
sự thật, bảo vệ lẽ phải, phê phán những việc sai trái
…
c Hoạt động 3: Cho HS liên hệ thực tế – chơi trò
chơi phân biệt
- Yêu cầu HS nêu một số biểu hiện, việc làm thể
hiện tôn trọng lẽ phải và một số việc thiếu (không)
tôn trọng lẽ phải
- Hoặc cho HS chơi trò chơi gắn dán theo 2 cột (1
bên tôn trọng lẽ phải, 1 bên thiếu tôn trọng lẽ phải)
=> Mục đích giúp HS phân biệt hành vi đúng – sai
để phát huy hoặc khắc phục
VD: Vuợt đèn đỏ, nghĩ học không xin phép, bên
vực người đúng, làm trái quy định PL, gió chiều nào
theo chiều nấy, bảo vệ ý kiến đúng
GV chốt ý :
+ Trong cuộc sống có nhiều tấm gương thể hiện sự
tôn trọng lẽ phải -> cần học hỏi để có cách ứng xử
phù hợp
+ Tôn trọng lẽ phải thể hiện qua nhiều khía cạnh:
thái độ, lời nói, cử chỉ, hành động… Tôn trọng lẽ phải
là phẩm chất cần thiết của mỗi người Nếu ta thực
- Viết 2 câu hỏi TL cho HS ra giấy
- Cho HS trả lời trên bảng theo 2 cột hoặc cho HS dán theo 2 cột (trò chơi)
- Quan tuần phủ Nguyễn Quang Bích
là một người dũng cảm, trung thực, dám đấu tranh bảo vệ lẽ phải, chân lý
- Khi thấy ý kiến đúng ta phải ủng hộbạn bảo vệ ý kiến và phân tích điểm đúng cho người khác thấy
- Khi bạn thấy bạn quay cóp phải phản đối, chỉ ra tác hại và khuyên tănbạn không nên tái phạm
Trang 6hiện tốt sẽ góp phần làm cho XH thêm lành mạnh,
tiến bộ hơn …
=> Để giúp các em hiểu rõ hơn về khái niệm “Tôn
trọng lẽ phải” và ý nghĩa của nó, lớp ta sẽ đi vào
NDBH
d Hoạt động 4 : Tìm hiểu NDBH:
- Cho HS đọc phần NDBH + tìm CD – TN
- HS phát biểu ý kiến
- GV giảng giải và trả lời ý kiến thêm
- Giáo dục bài học đạo đức
- BT 3: chọn a,c,e -> tôn trọng lẽ phải
- BT 4+5+6: cho HS về nhà làm tính điểm công
- Tùy lớp Tùy tình hình kỷ luật ta cho chơi trò
chơi phân biệt hành vi tôn trọng lẽ phải và ngược lại
theo cách khác nhau (có thể ghi bảng hoặc ghi giấy
hoặc đứng tại chỗ phát biểu)
- Phần thảo luận luôn có gớiy, hướng dẫn cho HS
II Nội dung bài học:
1 Thế nào là lẽ phải và tôn trọng lẽ phải?
- Tổ 1 tập đóng tiểu phẩm “không thể nào như thế”
Trang 7Tuần 3 – Tiết 3 Bài 2 : LIÊM KHIẾT
I Mục tiêu bài học: Giúp HS
1 Kiến thức :
- Hiểu thế nào là liêm khiết, phân biệt được hành vi nào là liêm khiết, hành vi nào là không liêm khiết, trong cuộc sống hằng ngày
- Vì sao cần phải sống liêm khiết?
- Muốn sống liêm khiết cần phải làm gì?
- Nhấn mạnh ý nghĩa và tác dụng của lối sống liêm khiết đối với bản thân và XH, từ đó chỉ rõ
sự cần thiết của phẩm chất này đối với tất cả mọi người
- Sưu tầm thơ, truyện CD – TN nói về liêm khiết
- Kịch bản tiểu phẩm” không thể nào như thế”
III Các hoạt động chủ yếu:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
(?) Thế nào là tôn trọng lẽ phải?
Biểu hiện “Bực tức và phê phán gay gắt những người không có cùng quan điểm với mình
“ là biểu hiện đúng hay sai? Giải thích
3 Giảng bài mới:
*Giới thiệu bài :
Để mở đầu cho bài mới, lớp ta sẽ theo dõi tiểu phẩm “không thể nào như thế”
Dẫn : Một bà mẹ nhà giàu có đứa con tham gia đua xe gây chết người, sợ con bị phạt tù
nặng, bà ta đã dẫn đến một đại úy công an có quen biết với bà từ trước
Công an: Chào chị, mời chị ngồi.
Bà mẹ : Chào anh, tôi đến đây để nhờ anh lo cho vụ của con tôi, anh cố gắng giúp nó, tiền
bạc quà cáp thì tôi sẽ lo hết
Công an: Xin lỗi chị, vụ án này khá nghiêm trọng, tôi không có thẩm quyền Hồ sơ đã
chuyển đến tòa án Mọi phán xét do quan tòa quyết định
Bà me : Anh cũng quen biết nhiều mà Anh ráng giúp tui Tui sẽ hậu tạ.
Công an : Xin lỗi chị, dù chị có buồn lòng tôi cũng phải chấp nhận bởi làm vậy là trái PL
Tôi không thể làm như thế được
Bà me: Thế thì thôi, tôi sẽ tìm cách khác….
GV đặt câu hỏi (?): Em có nhận xét gì về cách cư xử của anh CA ấy?
Trang 8Để hiểu rõ hơn về giá trị phẩm chất nhân cách của anh cũng như những điều liên quan đến
sự liêm khiết, chánh trực trong cuộc sống quanh ta thì cô và các em sẽ đi vào nội dung sau:
Bài 2 : LIÊM KHIẾT
Giảng bài:
Các họat động của Thầy và Trò
a Họat động 1: Tìm biểu hiện của phẩm chất “liêm khiết”
thông qua đặt vấn đề:
- GV chia lớp thành 3 nhóm thảo luận với 3 câu hỏi sau
phần đặt Đặt vấn đề (có sự dẫn dắt, gợi mở, hướng dẫn)
- HS (đọc phần đặt vấn đề trước ở nhà), thảo luận theo câu
hỏi của nhóm Hết thời gian, đại diện trình bày
Câu hỏi thảo luận :
+ Nhóm 1 : Em có suy nghỉ gì về cách xử sự của bà Mari
Quy-ri Dương chấn, và của Bác Hồ trong những chuyện
trên?
+ Nhóm 2: Theo em, những cách xử sự đó có điểm gì
chung? Nêu biển hiện của điểm chung
+ Nhóm 3 : Theo em trong cuộc sống hiện nay thì việc học
tập những tấm gươmg đó có còn phù hợp nữa không? Giải
thích vì sao?
Sau khi HS phát biểu, trình bày, bổ sung thì GV chốt ý
mình:
*Cách xử sự của bà Mari Quy-ri, Dương chấn và bác Hồ là
những tấm gương đáng để chúng ta học tập, noi theo và
kính phục
*Điểm chung: sống thanh cao, không vụ lợi, không hám
danh, làm việc vô tư, có trách nhiệm không vì vật chất
Luôn được mọi người quý trọng tin cậy…
* Với điều kiện hiện nay, với cuộc sống chạy theo đồng
tiền, hám danh lợi, thực dụng thì việc học tập những tấm
gương này là hoàn toàn cần thiết vì khi đó sẽ:
+ Giúp ta phân biệt hành vi liêm khiết -> noi theo và ngược
lại
+ Có thái độ ủng hộ, quý trọng người liêm khiết, phê phán
phản đối các hành vi tham ô,tham nhũng… (Một số quan
chức NN vì lợi trước mắt vô tình dung túng cho bọn tội
phạm, làm giàu bất chính, gây tội ác )
+ Giúp ta có thói quen và biết tự kiểm tra hành vi của
mình, rèn luyện bản thân có lối sống liêm khiết trong mọi
hoàn cảnh dù khó khăn hay giàu sang
b Hoạt động 2 : HS phân biệt biểu hiện trái với lối sống
liêm khiết – Trò chơi:
- GV: yêu cầu HS chia đôi giấy hoặc chia đôi bảng
+ Nhóm 1 : Biểu hiện liêm khiết
+ Nhóm 2: Biểu hiện trái với liêm khiết
-> Thi đua 2 nhóm, ghi nhiều biểu hiện, đúng và xong
nhanh nhất -> Thắng (Cộng điểm cho tổ thắng)
có thái độ, hành vi đúng mực, biết tự rèn luyện mình tốt hơn
Trang 9- Không tham ô hối lộ.
- Chánh trực, công minh
- Làm việc vì mọi người
- Làm giàu bằng tài năng và
công sức của mình
- Tham ô, hối lộ
- Chạy việc bằng tiền
- Việc gì có lợi cho bản thân mới làm
- Gặp người nghèo bắt chẹt
- GV + HS nhận xét, bổ sung
Nhấn mạnh: Một người biết làm giàu bằng tài năng, sức lực
của mình, biết kiên trì phấn đấu vượt khó; không vụ lợi, m
óc ngoặc, hay gian lận…thì người đó chính là liêm khiết,
đáng trân trọng và cũng là những người có ích cho XH,
giúp XH ngày càng tiến bộ phát triển
Để hiểu sâu hơn thế nào là liêm khiết? Ý nghĩa của nó ta
đi vào NDBH sau:
a Hoạt động 3 Khắc sâu khái niệm “Liêm khiết” và ý
nghĩa của phẩm chất này
- Yêu cầu HS đọc NDBH
- GV giảng dạy và chốt ý chính bài học
b Hoạt động 4 :Luyện tập củng cố kiến thức
- Chuẩn bị bài 3 “Tôn trọng người khác)
(Đọc + trả lời câu hỏi phần đặt vấn đề)
II Nội dung bài học:
- Khái niệm “Liêm khiết” (học phần 1/8 NDBH)
- Ý nghĩa của phẩm chất liêm khiết(học phần 2/8 NDBH)
Luyện tập:
Dặn dò:
- Học NDBH /8
- Làm BT 3,4,5 /8-Chuẩn bị bài 3 “Tôn trọng người khác”
(Đọc + trả lời câu hỏi phần đặt vấn đề)
Rút kinh nghiệm :
- Với câu hỏi “Việc học tập các tấm gươnmg này có còn phù hợp trong thời buổi hiện nay nữa không?” Các em HS trả lời chưa sát, còn thiếu ý nhiều vì thế GV cần bổ sung, giảng giải thêm để HS hiểu rõ
- HS thường đưa ra những câu hỏi ngoài bàihọc, gắn liền với thực tế đòi hỏi GV phải nắm bắt và trả lời phải thỏa đáng tình huống thực tế đó GV phải nắm kỹ vấn đề trả lời cho HS
và có giới hạn nhất định tránh để HS lôi kéo vào vấn đề, mất thời gian
Trang 10Tuần 4 - Tiết 4 Bài 3 : TÔN TRỌNG NGƯỜI KHÁC
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức : Giúp HS hiểu
- Thế nào là tôn trọng người khác? Biểu hiện của tôn trọng người khác trong cuộc sống hàngngày
- Vì sao trong quan hệ XH, mọi người đều phải tôn trọng lẫn nhau?
- Phê phán, không đồng tình với những biểu hiện của hành vi thiếu tôn trọng mọi người
II Những điều cần lưu ý :
2 Phương pháp:
- Giảng giải, đàm thoại, nêu gương.
- Sử dụng phương pháp nêu vấn đề + tổ chức thảo luận -> Rút ra nội dung bài học
3 Tài liệu và phương tiện:
2 Kiểm tra bài cũ: ( Cho HS kiểm tra 5’)
(?) Để trở thành người liêm khiết cần phải rèn luyện những tính gì?
TL: Sống trong sạch, không hám danh lợi, không bận tâm vì những toan tính nhỏ…
(?) Tìm 1 câu TN – CD nói về tính liêm khiết?
TL: “Đói cho sạch, rách cho thơm”
3 Giảng bài mới:
là nội dung bài học ngày hôm nay
Bài 3 : TÔN TRỌNG NGƯỜI KHÁC
Vào bài:
Trang 11Các hoạt động của Thầy và Trò
* Hoạt động 1: Tìm những biểu hiện của tôn trọng lẽ
phải qua mục Đặt vấn đề (HS thảo luận nhóm):
- GV : Yêu cầu HS thảo luận theo 2 nhóm với 2 câu hỏi
ở SGK/9 Có 5’ thảo luận, hết thời gian đại diện nhóm
nào đáng để chúng ta học tập, noi theo, hành vi nào cần
phải phê phán? Vì sao?
- GV chốt ý chính:
Qua phần đặt vấn đề ta cũng biết đâu là biểu hiện tôn
trọng người khác và đâu là biểu hiện thiếu tôn trọng
người khác vì thế các em cần phải ghi nhớ:
+ Luôn biết lắng nghe ý kiến ngừơi khác, kính trọng
người trên, nhường nhịn trẻ nhỏ, không chê bai, công
kích người khác khi họ không có cùng sở thích với
mình
+ Tôn trọng người khác là cách ứng xử cần thiết đối
với tất cả mọi người ở mọi lúc, mọi nơi Có rất nhiều
biểu hiện, hành vi thiếu tôn trọnng nguời khác ta cần
- HS: Phát biểu, bổ sung cho nhau
(VD : Nói leo, chế nhạo người có tật, khinh người
nghèo, vô lễ với người lớn, không nghe thầy giảng
bài…)
- GV: Đặt câu hỏi: “Với những việc làm thiếu tôn trọng
người khác sẽ gây ra những hậu quả gì?”
- HS: Trả lời: bổ sung
(VD : Bị mọi người ghét, chê trách, tự làm cho mình
trở nên xấu xa, bị mọi người xa lánh, trở thành ngừoi
thiếu lịch sự,…)
-=> Để khắc sâu hơn về mặt kiến thức ta chuyển sang
NDBH
* Hoạt động 3: Tìm hiểu NDBH.
- GV : Đặt câu hỏi dẫn HS vào NDBH
(?) Theo em hiểu thế nào là tôn trọng người khác?
(?) Ý nghĩa của sự tôn trọng?
- HS : Trả lời dựa vào NDBH
* Hoạt động 4 : Luyện tập củng cố kiến thức:
- Cho HS thực hiện BT 1, 2 tại lớp
- Các bạn của Hải không biết tôn trọng người khác, luôn chăm học, chế giễu Hải
- Quân và Hùng không tôn trọng thầy giáo, trong giờ học làm việc riêng
Kết luận: Mai là tấm gương biết
tôn trọng người khác đáng để chúng
ta học tập, noi theo
II Nội dung bài học:
1 Thế nào là tôn trọng người khác? (Học phần 1 / 9)
2 Ý nghĩa của việc tôn trọng ngườikhác? (Học phần 2/ 9, 10)
Trang 12Dặn dò:
- Học NDBH/ 9, 10
- Làm hết BT / 10
- Chuẩn bị bài 4: GIỮ CHỮ TÍN
(Đọc + trả lời câu hỏi phần ĐVĐ + tổ 2 chuẩn bị tiểu
RÚT KINH NGHIỆM :
-=> HS nên xác định hậu quả sẽ gây ra khi mình thiếu tôn trọng người khác (xảy ra ở 2 phía ->
HS chỉ xác định 1 phía)
+ Người không được tôn trọng : buồn, mặc cảm, có thể nghĩ quẫn
+ Người thiếu tôn trọng : bị người khác khinh thường, tránh xa, mất lịch sự
Tuần 5 – Tiết 5 Bài 4: GIỮ CHỮ TÍN
- Giải thích được bản chất của giữ chữ tín là coi trọng lòng tin của mọi người đối với mình,
là tôn trọng phẩm giá và danh dự của bản thân
- Phân tích cho HS thấy được ý nghĩa, cần thiết của việc giữ gìn chữ tín trong cuộc sống (với bản thân, với XH, trong quan hệ hợp tác, kinh doanh…)
- Hướng dẫn HS lựa chọn cách ứng xử phù hợp với yêu cầu giữ chữ tín trong giao tiếp, sinh hoạt, công việc
2 Phương pháp:
- Giảng giải, đàm thoại, nêu gương.
- Nêu vấn đề, thảo luận nhóm -> HS tự rút ra cốt lõi của bài học
3 Tài liệu phương tiện:
- SGK, SGV GDCD lớp 8
- Những câu chuyện, dẫn chứng minh họa cho nội dung”giữ chữ tín”
- Câu hỏi thảo luận
- Thơ, ca dao, danh ngôn nói về phẩm chất này
III Các hoạt động chủ yếu:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: ( Có thể cho HS - KT 15’).
(?) Theo em, thế nào là tôn trọng người khác?
Trang 13Nêu 1 ví dụ thể hiện sự tôn trọng người khác?
(?) Vì sao phải tôn trọng người khác?
Nêu 1 câu CD – TN nói về việc tôn trọng người khác
3 Giảng bài mới:
* Giới thiệu:
- GV đưa ra tình huống:
Hải mượn tập của Lan về nhà để chép bài và hứa ngày hôm sau sẽ mang vào lớp trả cho Lan nhưng vì tối hôm đó Hải mê xem ti vi, quên chép bài và quên để tập của Lan vào cặp Sánghôm sau Hải không trả tập cho Lan
- HS trả lời câu hỏi:
(?) Em nhận xét Hải là một người như thế nào?
(?) Theo em nghĩ, lần sau Lan có cho Hải mượn tập nữa không? Giải thích vì sao?
- GV chuyển ý:
“Trong cuộc sống, một trong những cơ sở để tạo dựng và củng cố các mối quan hệ tốt đẹp giữa con người với nhau đó là “lòng tin” Nhưng làm thế nào để có được lòng tin ở mọi người?Bài học hôm nay sẽ cho ta đáp án này
Bài 4 : GIỮ CHỮ TÍN
Vào bài :
Các hoạt động của Thầy và Trò
Hoạt đông 1: Tìm hiểu vấn đề qua phần Đặt vấn đề.
- HS : đọc truyện 1,2 /11 phần Đặt vấn đề
- GV : đặt câu hỏi
(?) Theo em, vì sao phải có Nhạc Chính Tử đem đỉnh
sang thì vua Tề mới tin?
-> TL : Vì Nhạc Chính Tử là người rất trọng chữ tín, sẽ
không đưa đỉnh giả
(?) Vì sao em bé lại nhờ Bác mua vòng?
-> TL :Nó thích, nó biết Bác luôn giữ lời hứa với mọi
người, nó tin tưởng vào Bác
(?) Vậy Nhạc Chính Tử và Bác Hồ là người như thế
nào?
-> TL : Là người luôn giữ đúng lời hứa, giữ chữ tín
của mình
- GV chuyển ý bằng câu hỏi: “ Nếu một người chỉ làm
qua loa, đại khái, không tròn trách nhiệm thì người đó
có được tin cậy, tín nhiệm của người khác không? Vì
sao?
-> TL : Không được tin cậy, tín nhiêm, vì kết quả, chất
lượng công việc không đạt, mà còn làm hao tốn thời
gian, công sức, của cải của người khác, dẫn đến nhiều
hậu quả khó lường
Vậy ta cần phải làm gì để giữ chữ tín? Chuyển sang
NDBH
* Họat động 2: Tìm hiểu NDBH.
- GV đặt câu hỏi cho HS thảo luận
Nhóm 1 (?): Muốn giữ được lòng tin của mọi người
đối với mình thì chúng ta cần phải làm gì? Nêu VD
Phần ghi bảng
I Triển khai phần Đặt vấn đề:
-> Nhạc Chính Tử và Bác Hồ là người giữ đúng lời hứa, giữ chữ tín của mình
Nội dung bài học:
- Thế nào là giữ chữ tín?
(Học phần 1 / 12)
- Lợi ích của việc giữ chữ tín?
(Học phần 2 / 12)
Trang 14minh họa.
TL: Làm tốt trách nhiệm, giữ lời hứa, đúng hẹn…
Nhóm 2 (?) : Có ý kiến cho rằng “ giữ chữ tín chỉ là
giữ lời hứa? Em có đồng tình không? Vì sao?
TL : Không đồng tình Giữ lời hứa là biểu hiện quan
trọng nhất của giữ chữ tín, song hơn thế nữa ta phải có
ý thức trách nhiệm, quyết tâm thực hiện lời hứa, (làm
việc có hiệu quả chất lượng, tạo ra mọi sự tin cậy ở mọi
=> Giáo dục tư tưởng đạo đức
- Yêu cầu HS đọc rõ NDBH và học thuộc
* Họat động 3: Luyện tập củng cố kiến thức.
Sử dụng BT1 cho HS thực hành tại lớp để giúp HS
phân biệt đâu là biểu hiện giữ chữ tín, đâu là biểu hiện
không giữ chữ tín
- Các trường hợp không giữ chữ tín: a, c,d,đ,e ->hứa
suông, không có lòng quyết tâm thực hiện
- Trường hợp không thực hiện đúng lời hứa do hoàn
cảnh khác quan: b -> Do công tác đột xuất nên không
thực hiện lời hứa; khi rãnh rỗi ở dịp khác -> sẽ thực
hiện lời hứa Là con cái phải biết thông cảm cho bố mẹ
-> Đến ngày giao (vì gấp) nên làm
sơ sài -> số lượng thấp(Đúng hẹn nhưng không đạt kết quả-> mất uy tín)
Lúc đầu HS chưa hiểu rõ thường cho rằng giữ chữ tín tương đương với giữ lời hứa và có nêu
thêm một vài ý như : Ý thức trách nhiệm, quyết tâm nhưng có một số em chưa hiểu rõ -> Nên cho ví dụ kèm theo, phân tích rõ ví dụ là HS tiếp thu nhanh, chính xác
Trang 15Tuần 6 - Tiết 6
Bài 5: PHÁP LUẬT VÀ KỶ LUẬT
I Mục tiêu bài học: Giúp HS
1 Kiến thức :
- Hiểu được bản chất của pháp luật và kỷ luật
- Hiểu được mối quan hệ giữa pháp luật và kỷ luật
- Hiểu được lợi ích và sự cần thiết phải tự giác tuân theo những quy định của pháp luật và kỷluật
2 Kỹ năng :
- Biết xây dựng kế hoạch rèn luyện ý thức và thói quen kỷ luật
- Có kỹ năng đánh giá và tự đánh giá hành vi kỷ luật biểu hiện hằng ngày trong học tập, trong sinh hoạt ở trường, ở nhà, ngoài đường phố
- Thường xuyên vận động, nhắc nhở mọi người, nhất là bạn bè thực hiện tốt những quy định của nhà trường và XH
3 Thái độ:
- Có ý thức tôn trọng pháp luật và tự nguyện rèn luyện tính kỷ luật
- Trân trọng những người có tính kỷ luật và tuân thủ pháp luật Biết học tập gương tốt, phê phán lên án những người không tuân thủ pháp luật- kỷ luật
II Những điều cần lưu ý :
Kết hợp với phưong pháp sau:
- Thảo luận -> Tìm ra mấu chốt vấn đề
- Sắm vai -> Thể hiện trình độ nhận thức của HS
- Giảng giải, đàm thoại, nêu vấn đề… để hiểu rõ hơn nội dung của bài học
3 Tài liệu phương tiện:
- SGV, SGK GDCD lớp 8
- Một số văn b
- Một số văn bản PL + nội qui nhà trường
- Một số bài báo, câu chuyện về gương người tốt, việc tốt hoặc các vụ án lớn
- Câu hỏi thảo luận, tình huống
III Các hoạt động chủ yếu:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
(?) Có ý kiến cho rằng:” Giữ chữ tín chỉ là giữ lời hứa” em có đồng tình với ý kíến này không? Giải thích vì sao?
TL : Không đồng tình Giữ lời hứa chỉ là một phần Hơn thế nữa phải thể hiện quyết tâm, ý
thức trách nhiệm thục hiện lời hứa một cách có hiệu quả…(cho VD kèm theo)
3 Giảng bài mới:
* Giới thiệu bài:
Hằng ngày, cứ sau giờ tan học một số các bạn HS ở trường X tràn ra đường đi dàn hàng 3 – 4, nhiều lần bạn đó còn đua xe và vượt đèn đỏ khiến những người đi đường hoảng sợ, khó chịu
(?) Các em có suy nghĩ gì về ý thức và việc làm của các bạn đó?
Trang 16HS trả lời :
GV : Qua tình huống trên ta thấy các bạn HS đó đã không có ý thức kỷ luật và những việc
làm trên là trái với pháp luật
Vậy pháp luật là gì? Kỷ luật là gì? Vì sao chúng ta phải tuân theo pháp luật, kỷ luật? Để hiểu rõ vấn đề ta đi vào bài học ngày hôm nay
Bài 5 : PHÁP LUẬT VÀ KỶ LUẬT
Vào bài:
Các hoạt động của Thầy và Trò
Họat động 1: Khai thác phân tích nội dung của
pháp luật – kỷ luật qua phần Đặt vấn đề (Thảo luận
lớp)
- HS: Học phần ĐVĐ
- GV: Đặt câu hỏi cho HS thảo luận lớp:
(?) Theo em, Vũ Xuân Trường và đồng bọn đã có
hành vi vi phạm pháp luật như thế nào?
TL: Vận chuyển, buôn bán ma túy trái phép.
(?)Những hành vi vi phạm pháp luật của Vũ Xuân
Trường và đồng bọn đã gây ra những hậu quả gì?
TL: Làm cho nhiều người sa vào con đường
nghiện ngập, hút chích, lãng phí về tiền bạc, XH giảm
sút…
(?) Để chống lại âm mưu xảo quyệt của bọn tội
phạm này, các chiến sĩ CA phải có những phẩm chất
gì?
TL: Anh dũng, kiên trì, gan dạ, nhạy bén và không
để bọn chúng dụ dỗ, mua chuộc (phải liêm khiết)
GV: Những hành vi, việc làm của Vũ Xuân
Trường và đồng bọn là vi phạm PL, bị xử lý theo
đúng PL Còn những việc làm của các chiến sĩ công
an là làm đúng trách nhiệm, có tính kỷ luật cao Để
hiểu rõ hơn nội dung và ý nghĩa của PL, kỷ luật ta đi
vào NDBH
Họat động 2 : Tìm hiểu nội dung ý nghĩa của PL
và kỷ luật: (Nêu vấn đề)
(?) Trong câu chuyện ở mục ĐVĐ chi tiết nào thể
hiện tính PL nghiêm minh?
- HSTL : Bị nghiêm trị: 22 bị cáo với tội danh
buôn bán, vận chuyển, tàng trữ trái phép – phạt tù,
tiền và tịch thu tài sản…
- GV: Đưa ra thêm một số điều luật, văn bản PL
yêu cầu HS đọc
- HS: Đọc điều lệ PL hoặc bái báo.
- GV : Qua việc phân tích các quy định, điều lệ
của PL, các em có thể tự rút ra bài học” Thế nào là
- Các chiến sĩ CA với tinh thần kỷ luật cao và trách nhiệm cao đã đưa vụ
án ra ánh sáng PL
II Nội dung bài học:
1 Pháp luật là gì?
(Học phần 1 / 14 )
Trang 17quyết tâm bắt tội phạm, vượt khó khăn trở ngại )Vậy
các em hiểu thế nào là kỷ luật?
- HS : Tự trả lời
- GV: Nhấn mạnh ở phần 2/14
Chốt: Là công dân phải tuân theo pháp luật
nghĩa là theo lẽ phải và công bằng
- GV :Điểm giống nhau giữa PL – KL?
+KL : Phạm vi hẹp, mang tính chất tự nguyện, tự
giác
+ PL : Phạm vi rộng, mang tính chất bắt buộc,
cưỡng bức
Là thành viên của một tổ chức hay tập thể nào
thì ta phải tuân theo quy định chung của tập thể, tổ
chức đó, có như vậy mới được gọi là người có tính kỷ
HS: Mọi người tự do làm theo ý thích của mình,
ảnh hưởng lẫn nhau, tổ chức vô trật tự, vô kỷ luật
GV : Tóm lại pháp luật và kỷ luật rất cần thiết đối
với mọi người và XH Con người muốn làm tốt công
việc thì phải tuân theo kỷ luật XH muốn công bằng,
văn minh thì phải tuân thủ đúng quy định pháp luật
Kỷ luật không được mâu thuẫn, trái với pháp luật
(có giải thích thêm)
=> Khi tuân thủ đúng PL và KL sẽ giúp ích gì cho
con người?
HS :Tự trả lời và dựa theo SGK/ 15
-GV chuyển :Tóm lại PL và KL luôn có ý nghĩa
lớn với con người và toàn XH Vậy các em là HS nói
riêng và những công dân nói chung ta cần phải rèn
luyện tính KL – Pl như thế nào? Để trả lời cho câu hỏi
này ta chuyển sang phần 4
Họat động 3 : Biện pháp, cách thức rèn luyện tính
kỷ luật – PL của HS: (Thảo luận – trò chơi):
- Nhóm 1: Tìm những biểu hiện hành vi, việc làm
thể hiện tính kỷ luật trong học tập, nhà trường
- Nhóm 2: Tìm những biểu hiện hành vi, việc làm
thể hiện tính kỷ luật trong gia đình
- Nhóm 3: Tìm những biểu hiện hành vi, việc làm
thể hiện tính kỷ luật nơi công cộng: tuân theo pháp
luật trong XH (HS có thể thảo luận -> trình bày
miệng hoặc viết lên bảng)
=> Tóm lại HS cần phải làm gì để thể hiện là
người có tính kỷ luật, biết tôn trọng PL + Giáo dục tư
(Học phần 5/ 15
Chuẩn bị:
- Học G’A’
Trang 18Hoạt động 4: Luyện tập củng cố kiến thức :
- BT 1: Cho HS dán một số mẫu giấy có ghi nội
dung PL hoặc KL HS tự phân biệt và dán đúng cột
PL hoặc KL
VD:
Kỷ luật
- Nội quy nhà trường
- Nội quy cơ quan
- Không hút thuốc nơi
Quan niệm đó sai vì PL luôn cần cho mọi người,
nhằm giúp cho XH ổn định, công bằng, tiến bộ PL
mang tính giáo dục, cưỡng chế chung cho toàn XH
HS (một số trường) lại cho rằng bản nội quy của nhà trường, của cơ quan có thể xem là
PL vì các em cho rằng những nội quy đó dựa trên cơ sở của PL nên coi là PL
Nên định hướng ngay lập tức Nội quy kỷ luật dựa trên cơ sở của PL nhưng không đồng nhất với PL Kỷ luật và PL có những điểm khác nhau rõ rệt (phạm vi, tính chất, hình phạt…) ->
PL là PL, KL là KL Từ sự khác nhau đó mà ta kết luận nội quy của trường, cơ quan không thể coi là PL (chỉ áp dụng cho trường, cơ quan không thể áp dụng cho toàn XH)
Tuần 6 – Tiết 6
Bài 6: XÂY DỰNG TÌNH BẠN TRONG SÁNG, LÀNH MẠNH
I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Giúp HS
1 Kiến thức :
- Kể được một số biểu hiện của tình bạn trong sáng, lành mạnh
- Phân tích được đặc điểm và ý nghĩa của tình bạn trong sáng, lành mạnh
2 Về ky năng :
- Biết đánh giá thái độ, hành vi của bản thân và người khác trong quan hệ với bạn bè
- Biết xy dựng tình bạn trong sng, lnh mạnh
Trang 19Trong cu c s ng ai c ng c n có b n Tuy nhiên tình b n c a m i ng i là m i ộ ố ũ ầ ạ ạ ủ ỗ ườ ỗ
v ; có tình b n trong sáng, lành m nh; có tình b n l ch l c, tiêu c c V y th nào là tình ẻ ạ ạ ạ ệ ạ ự ậ ế
b n trong sáng, lành m nh? Tình b n đó có có đ c đi m, c b n gì? Hôm nay chúng ta s ạ ạ ạ ặ ể ơ ả ẽtìm hi u v n đ này thông qua bài h c hôm nay.ể ấ ề ọ
Họat động 1 Tìm hiểu phần đặt vấn đề (10p) ?
Em có nhận xét gì về tình bạn giữa Các Mác và
Angghen? Tình bạn đó dựa trên cơ sở nào?
-> Tình bạn của hai ông thật cảm động và vĩ đại, là
bạn thân thiết của nhau, cùng hoạt động cách mạng,
cùng chí hường Đặc biệt khi biết gia đình Mác khó
khăn, Ănghen sẵn sàng hy sinh bản thân, giúp đỡ
bạn hết mình để bạn đạt được ý nguyện
=> Tình bạn của hai người thật trong sáng, lành
mạnh và thanh cao, đáng trân trọng
-GV kết luận: “Mác và Ănghen đã có một tình
bạn vĩ đại và cảm động Đó là một tình bạn trong
sáng và lành mạnh Vậy thế nào là tình bạn trong
sáng và lành mạnh? Tình bạn đó có đặc điểm gì?
Chúng ta chuyển sang phần NDBH sẽ hiểu rõ
* Hoat động 2 (20p) Tìm hiểu NDBH thông qua
thảo luận nhóm:
- GV : Yêu cầu HS thảo luận theo 4 nhóm với 4
câu hỏi tương ưng
+ Nhóm 1 : Theo em hiểu thế nào là tình bạn?
Nêu những ví dụ về những loại tình bạn trong thực
tế
+ Nhóm 2: Lợi ích của tình bạn trong sáng, lành
mạnh?Nếu chỉ có một phía mong muốn tạo nên tình
bạn trong sáng, lành mạnh thì em có nhận xét gì?
+ Nhóm 3: Nêu điểm khác biệt, trái ngược nhau
giữa tình bạn trong sáng, lành mạnh và tình bạn tiêu
cực, lệch lạc?
HS: Thảo luận, trình bày ý kiến bổ sung, nhận
xét cho nhau
GV: Cho hs kết hợp làm bài tập 1 trong sgk và rút
ra kết luận những đặc điểm cơ bản của tình bạn
trong sáng, lành mạnh
Liên hệ thực tế cho HS kể chuyện hoặc GV kể
chuyện tình bạn “Lưu Bình Dương Lễ” -> Giáo dục
I Đặt vấn đề:
II Nội dung bài học:
1 Thế nào là tình bạn trong sáng lành mạnh?
- Tình bạn là tình cảm gắn bó giữa mộtngười hay nhiều người, hợp nhau về tính tình, sở thích, chung xu hướng hoạt động, có cùng lý tưởng
2 Đặc điểm của tình bạn TSLM:
- Đặc điểm cơ bản của tình bạn trong sáng:Phù hợp với nhau về quan niệm sống,bình đẳng, tôn trọng lẫn nhau
Trang 20tư tưởng “tuy bị bạn hiểu lầm, nhưng Dương Lễ
không nản lòng, quyết giúp bạn công thành, danh
toại, dù phải hy sinh, mất mát vẫn cam lòng và kết
quả sau cùng là họ đã giữ được tình bạn bền chặt keo
sơn, cùng tiến bộ hơn”
+ a,b: khuyên nhủ, nhắc nhở, giúp đỡ
+ c,đ: san sẻ, chia buồn – vui
+ đ :hiểu, không giận, cố gắng sửa đổi
+e : bình thường, không giận, đó là quyền của bạn
HS : trả lời: Cùng giúp đỡ học tập, san sẽ khó khăn,
buồn vui, khi bạn mắc khuyết điểm cùng nhìn lại,
sửa chữa
GV : nhấn mạnh: “Các em có thể có bạn cùng giới
hoặc khác giới và điều quan trọng hơn hết là các em
phải biết quý trọng xây đắp và gìn giữ tình bạn ấy
thật trong sáng, lành mạnh, cùng nhau phấn đấu học
tập cho thật tốt Tuyệt đối không vượt quá giới hạn
bạn bè Phải biết vai trò, nghĩa vụ của mình, giúp đỡ
nhau cùng tiến bộ về mọi mặt ” Để củng cố phần
kiến thức ta chuyển sang luyện tập một số bài tập
Rút kinh nghiệm thực tế nên hỏi thêm:
- Nếu ở độ tuổi các em có những bạn trai – bạn gái
nảy sinh vấn đề tình yêu thì các em có suy nghĩ và
nhận xét gì?
- Việc cho bạn chép bài, chỉ bạn làm bài -> Em có
nhận xét gì? Có phải là trong sáng, lành mạnh
không?
(Không phải giúp bạn mà còn là hại bạn, có những
trường hợp thuê bạn chỉ bài: hạ nhân cách, hại
người, hại mình)
- Việc giúp đỡ bạn nghèo học tập tốt, nụ cười hồng
-> Có phải là việc làm XD tình bạn trong sáng, lành
mạnh? Giải thích
- Trường hợp bạn luôn phê bình, nhắc nhở những
việc làm sai trái của các bạn khác -> Đúng hay sai?
+ Phê bình giúp đỡ người khác là tốt
+ Vì lợi ích cá nhân là sai
3.Lợi ích của tình bạn trong sáng, lành mạnh:
Con ngươi cảm thấy ấm áp tự tin, yêu cuộc sống hơn
4.Rèn luyện như thế nào?
Cần phải có thiện chí và sự cố gắng từhai phía
III Luyện tập:
Bài tập 3:
Trang 21
4 Củng cố:(1p)
Gv chốt lại nội dung chính của bài.
5 Dặn dò: (1p)
-Học bài làm lại bài tập
- Chuẩn bị bài 7: tích cực tham gia các hoạt động chính trị – xh
Trang 222 Kiểm tra bài cũ: (7p)
? Đặc điểm cơ bản của tình bạn trong sáng, lành mạnh?
? Bản thân em sẽ làm gì để XD tình bạn trong sáng, lành mạnh?
3 Bài mới:( 2p ) Lớp trưởng thu tiền giúp đỡ đồng bào bị bão lụt, các em khác đều
đóng, chỉ có Minh và Hùng không chịu đóng cho rằng tiền để dành chơi game thì vui hơn (Lớp trưởng phản đối, lý giải và khuyên hai bạn đó thayđổi suy nghĩ để cùng các bạn đóng góp cho đồng bào lũ lụt)
? Việc làm của Minh và Hùng đúng hay sai? Nếu em là trưởng lớp em sẽ xử lý như thế nào
để Minh và Hùng tự giác tham gia đóng góp?
GV chốt: Ho t đ ng quyên góp giúp đ đ ng bào b l l t là m t trong nh ng công CT ạ ộ ỡ ồ ị ũ ụ ộ ữ– XH nh ng khi m i ng i tham gia ph i th hi n đ c tinh th n t giác, t ư ỗ ườ ả ể ệ ượ ầ ự ự
nguy n ệ Để các em hi u rõ v n đ này ta đi vào bài h c: Tích c c tham gia các h at đ ng ctể ấ ề ọ ự ọ ộ– xh
Các hoạt động của Thầy và Trò
* Hoat động 1: (10p) Phân tích phần đặt vấn đề (Thảo luận
nhóm với các câu hỏi gợi ý)
GV:yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và trình bày các câu
trả lời theo nhóm
HS:Thảo luận + trình bày
+ Nhóm 1 : Em đồng tình với quan niệm nào? Tại sao?
-> Đồng tình với quan niệm 2 vì: khi con người có trình độ
VH, có trí tuệ biết về KH-KT, có LĐ ổn định về mặt kinh tế
là tốt có thể góp phần làm XH phát triển, thế nhưng trong
cuộc sống còn có rất nhiều họat động CT-XH khác đòi hỏi
con người tích cực tự giác tham gia khi đó con người không
chỉ phát triển được năng lực cá nhân mà còn đóng góp được
nhiều công sức, trí tuệ của mình vào việc chung, giúp ích
được cho nhiều người khi họ cần, phát triển được giá trị đạo
đức nhân đạo – Tóm lại là sẽ thành con nguời có nhân cách
hoàn thiện hơn
+Nhóm 2: Hãy kể những họat động CT-XH mà em thường
tham gia Vì sao gọi đó là hoạt động CT-XH?
-> Các hoạt động CT –XH thường tham gia: kế hoạch nhỏ,
thăm và tặng quà cho BMVNAH, giúp bạn vượt khó, tìm
hiểu và kỷ niệm các ngày lễ lớn: thành lập Đảng, Đòan,
Đội,Văn nghệ Thể thao, hiến máu nhân đạo, thực hiện tháng
ATGT, Là những họat động CT-XH vì đó là những
họat động liên quan đến việc XD,bảo vệ NN, chế độ chính
trị, trật tự an ninh XH, là những hoạt động trong các tổ chức
chính trị, đoàn thể, quần chứng và hoạt động nhân đạo, bảo
Trang 23vệ môi trường sống của con người.
+Nhóm 3: Theo em, HS tham gia vào các hoạt động
chính trị XH sẽ có lợi ích gì cho cá nhân và XH?
-> Cá nhân sẽ có điều kiện bộc lộ , rèn luyện, phát triển
(và đóng góp) trí tuệ, khả năng của mình; sẽ có được những
tình cảm, niềm tin tốt đẹp hơn vào cuộc sống, có năng lực
giao tiếp và có nhiều quan hệ tốt với nguời khác
-> XH sẽ có thêm nhiều nguồn nhân lực có cả đức và
tài; họ sẽ đóng góp trí tuệ và khả năng vào các hoạt động
chung, góp phần làm cho XH thêm tiến bộ, lành mạnh, thực
hiện được phương châm “mình vì mọi người” tất cả cùng
đoàn kết, phát triển”
*Họat động 2: Tìm hiểu NDNH(15p)
Cho hs ứng dụng luyện tập làm bài tập BT1,2 /19
- Xác định “họat động CT –XH là những hành động gì”?
+GV : Yêu cầu HS đọc câu hỏi BT 1 / 19 và trả lời chọn
họat động CT – XH, giải thích vì sao?
+ HS: ứng dụng trả lời; bổ sung cho nhau
- c,d,l,m: là hoạt động xây dựng, bảo vệ đất nước, bảo vệ
chế độ CT, trật tự trị an XH…
- đ, e, g,k ,o: là họat động giao lưu giữa con người với con
người, nhân đạo, từ thiện, bảo vệ MTTN, MTVH –XH
- h,i : hoạt động của toàn thể quần chúng, tổ chức CT
(Đoàn, Đội, CLB ) nhằm phát triển cá nhân, xây dựng tập
thể, góp phần vào việc chung…
GV: nhận xét, giảng giải thêm một số ý nghĩa kèm theo của
một số hoạt động
? Vậy hoạt động CT – XH là những hoạt động như thế
nào?
? Xác định lợi ích khi tham gia các họat động CT- XH?
-> Tham gia với tinh thần tự giác, sáng tạo, tuân thủ nội
quy,vì mình và người khác, có kế họach và mở rộng… sẽ thu
được lợi ích đúng nghĩa và có giá trị
-> Ngược lại, tham gia vì cá nhân không tự giác, không
sáng tạo, không có ý thức kỷ luật, vì hình thức là vô nghĩa,
không có giá trị tinh thần đạo đức
GV : Vậy theo các em, khi tích cực tham gia vào các
họat động CT – XH sẽ mang lại lợi ích ý nghĩa gì? HS cần
phải làm gì? Tham gia họat động của trường một cách tích
cực (quỷ vòng tay bè bạn,ủng hộ người nghèo, ống tre tiết
kiệm ) Nhắc nhở thêm: “Việc tham gia vào các hoạt động
CT – XH là không phân biệt tuổi tác, giới tính, thành phần
xuất thân…Vì thế mọi người đều có thể tham gia như nhau
Tuổi nhỏ làm việc nhỏ, tuổi lớn làm việc lớn Đặc biệt là HS
– SV, là những thế hệ thanh niên, tuổi trẻ có sức sống mãnh
liệt cần phải nỗ lực, đóng góp, tham gia nhiều hơn, góp phần
đưa XH, đất nước đi lên”
Là những hoạt động có nội dung liên quan đến việc xây dựng và bảo vệ nhà nước, chế
độ chính trị,các hoạt động đoàn thể
2 Ý nghĩa – lợi ích khi tham gia hoạt động CT – XH?
- Giúp mỗi cá nhân bộc lộ khả năng rèn luyện phát triển bản thân
-Đem lại niềm vui, sự an ủi về tinh thần giảm bớt khó khăn vềvật chất
- Thiết lập mối quan hệ lành mạnh giữa người với người
Trang 24+ Để bản thân mạnh dạn hơn, học hiểu nhiều điều, hay,
mới
- BT 4 / 20: Bạn nên đi vì đây là phong trào chung của toàn
XH, lâu lâu mới có dịp, chúng ta là côngf dân của nuớc VN,
phải thể hiện tinh thần của người VN chứ Nếu bạn không đi
chứng tỏ bạn không vì tập thể, cộng đồng, chỉ vì ham mê của
cá nhân (Khi đi sẽ biết và thấy được nhiều điều mới ởXH
- Học bài, làm lại baì tập
Chuẩn bị bài “Tôn trọng và học hỏi các dân tộc khác”
2 Kiểm tra bài cũ:5’
(?) Họat động CT – XH là những hoạt động như thế nào?
(?) HS cần tham gia họat động CT – XH để làm gì?
và học hỏi các dân tộc, đất nước khác để phấn đấu cải thiện đất nước mình
* Họat động 1: Tìm hiểu phần: Đặt vấn đề ( đàm
thọai) cần có sự tôn trọng, học hỏi 20’
- GV: Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi phần
ĐVĐ
(?) VN đã có những đóng góp gì đáng tự hào
I Đặt vấn đề
Trang 25vào nền VH thế giới? Nêu thêm một vài VD.
- VN có những đóng góp đáng tự hào vào nền VH
thế giới, đang trên đà phát triển
+ Bác Hồ: góp phần vào … chung của các dân tộc
vì hòa bình, độc lập , dân chủ và tiến bộ
+ Các kỳ quan của ta:Cố Đô Huế, Phố Cổ Hội
An, Phong Nha, Vịnh Hạ Long, Thánh địa Mỹ Sơn,
Nhã nhạc Cung Đình Huế…
+ Các kiến trúc sư, bác sĩ, SV giỏi…
(?) Lý do -> kinh tế Trung Quốc phát triển
- Trung Quốc phát triển nhờ mở rộng quan hệ,
không ngừng học hỏi nước khác:
-> Mở rộng quan hệ, học tập kinh nghiệm, cử người
du học
=> Các dân tộc có sự học tập kinh nghiệm lẫn nhau
để chính dân tộc đó phát triển và góp phần làm
phong phú thêm cho nền VH nhân loại
* Họat động 2: Tìm hiểu nội dung bài học thông
qua thảo luận nhóm -> rút ra bài học 10’
- GV: Yêu cầu HS thảo luận + trình bày
- HS: Thảo luận (5’) bổ sung
Nhóm 1: Thế nào là tôn trọng, học hỏi các dân
tộc khác?
+ Nhóm 2: Nước ta có cần tôn trọng, học hỏi các
dân tộc khác không? Vì sao?
-> Cần, sẽ giúp đất nước ta phát triển, tiến bộ, có
nhiều quan hệ tốt đẹp với nước khác, đóng góp cho
thế giới phát triển
+ Nhóm 3: Ta nên tôn trọng, học hỏi như thế
nào ?Ví dụ cụ thể ?
-> Tôn trọng, học hỏi có chọn lọc, sáng tạo, tiếp
thu cái tốt, lọc bỏ cái không tốt
VD: Học hỏi kiến thức hay
Tôn trọng cbủ quyền dân tộc
Không bắt chước chạy theo mode, khuôn
rập, bắt chước…
HS cần làm gì để thể hiện sự tôn trọng, học hỏi
các dân tộc khác?
-> Tích cực học tập, tìm hiểu đời sống VH các
dân tộc khác, tự hào dân tộc, biết chọn cái hay để
học tập, không bắt chuớc cái xấu
VD: Học tập sự SN, ham học hỏi ở HS – SV
khác
Mode, kiểu tóc, cách xử sự bạo lực ->
không theo
GV chốt: Tôn trọng, học hỏi các dân tộc khác
một cách có chọn lọc sẽ gíup dân tộc ta vừa phát
II Nội dung bài học:
1 Tôn trọng, học hỏi các dân tộc khác như thế nào?
Tôn trọng chủ quyền, lợi ích và nền văn hóa của các dân tộc
Tiếp thu những điều tốt đẹp trong nền kinh tế, văn hóacủa các dân tộc
3 Chúng ta cần nỗ lực như thế nào?
Tôn trọng, học hỏi có chọn lọc, sángtạo, tiếp thu cái tốt, lọc bỏ cái không tốt
Trang 26triển vừa gìn giữ được bản sắc dân tộc (không bị lai
căn) -> Nói sơ về tình hình đất nước VN.Tôn trọng,
học hỏi có chọn lọc, sáng tạo, tiếp thu cái tốt, lọc bỏ
cái không tốt
Họat động 3: Luyện tập.7’
BT 4/ 22: Đồng ý với ý kiến của Hòa bởi vì
mỗi nước đều có mặt mạnh, phát triển, và những
mặt yếu, kém phát triển, -> Ta học hỏi , tôn trọng để
qua đó rút kinh nghiệm, tìm ra phương hướng phát
triển tốt hơn cho chính đất nước ta
BT 5 /22:
+ Đồng ý: b,d,h (đúng đắn)
+ Không đồng ý :a,c,đ,e,g (lệch lạc)
-> HS giải, trình bày ý kiến dứơi sự hướng dẫn,
điều chỉnh của giáo viên để hs HS tự định hướng
Trang 27III LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:1’
KT sự chuẩn bị của học sinh
Khi niệm lim khiết ,php luật,kỉ luật C5 (0,5 đ)
Tơn trọng học hỏi cc dn tộc khc C8 (1 đ)
Vận đụng kiến thức tôn trong và học
hỏi các dân tộc khác để giải thích
A TRẮC NGHIỆM Khoanh tròn chữ ci đầu câu đúng (câu 1,2)
Câu 1: Hành vi nào sau đây thể hiện tôn trọng lẽ phải?(0,5 đ)
A Thấy bạn sai thẳng thắn chỉ ra chỗ sai cho bạn
B Để bạn tự sửa vì nĩi ra bạn sẽ giận
C Bạn sai là chuyện của bạn không liên quan đến mình
D Tỏ ra bực tức ph phấn ci sai của bạn
Câu 2: Việc làm nào sau đây thể hiện tính liêm khiết ? (0,5 đ)
A Lm việc gì đó thấy lợi mới làm
B Đến nhà cô xin điểm vì cơ l người quen của mẹ
C Giám đốc công ty đ chiếm dụng ti sản cơng ty về cho mình
D Làm việc bằng tài năng và sức lao động của mình
Câu 3: Ghi Đ trước hành vi đúng S trước hành vi sai.(1,0 đ)
1) Thường xuyên sai hẹn vì xem điều đó là không quan trọng
2) Sợ bố mẹ cắt viện trợ nên hứa đại là gắng học
3) Điều quan trọng của giữ chữ tín là giữ lời hứa
4) Trước khi hứa với ai điều gì thì phải suy nghĩ chín chắn
Câu 4: Nối cột A cho đúng với cột B (1,0 đ)
1) Đi học đúng giờ ăn mặc đúng đồng phục a) Liêm khiết
2) Thà đui mà giữ đạo nhà,
Còn hơn có mắt ông cha không thờ b)Tôn trọng và học hỏi các dân tộc khác 3) Lo lắng đến công việc được phân công c) Php luật, kỉ luật
4) Tiếp thu có chọn lọc văn hóa của các dân
tộc khác
d)Tích cực tham gia các hoạt động chính trị xã hội
B.TỰ LUẬN:
Câu 6:(2đ)Em hiểu giữ chữ tín là gì?L một học sinh em sẽ lm gì để giữ chữ tín ?
Câu 7:(2đ)Ý nghĩa của tích cực tham gia vào các hoạt động tập thể và hoạt động xa hội ? lấy
một ví dụ thực tế để chứng minh?
Trang 28Câu 8:(1 đ)Vì sao chng ta phải tiếp thu cĩ chọn lọc nền văn hóa của cc dân tộc trn thế giới Câu 9:( 2đ)Xử lí tình huống sau.: Hoa l một gia đình kh giả, cĩ diều kiện nn hoa được đi du lịch
khắp nơi trong và ngoài nước Từ đó Hoa luôn chê bai văn hóa nước mình v lm theo văn hóa của nước khác Em có suy nghĩ gì về Hoa Nếu em l bạn của Hoa em sẽ lm gì?
III ĐÁP ÁN - THANG ĐIỂM:
A TRẮC NGHIỆM.
Câu 1 A, Câu 2 D (Mỗi câu 0,25 đ)
Câu 3: Ghi Đ trước hành vi đúng S trước hành vi sai.(1,0đ)
1) Thường xuyên sai hẹn vì xem điều đó là không quan trọng S
2) Sợ bố mẹ cắt viện trợ nên hứa đại là gắng học S
3) Điều quan trọng của giữ chữ tín là giữ lời hứa S
4) Trước khi hứa với ai điều gì thì phải suy nghĩ chín chắn Đ
Cu 4: 1+c:2+a:3+d;4+b (1,0đ)
Cu5: (Mỗi câu 0,25 đ)
A trong sạch B.chuẩn mực
B.TỰ LUẬN:
Câu 1 -Nêu khái niệm giữ chữ tín Học sinh rèn luyện đức tính giữ chữ tín:(2đ)
Câu 2- Ýnghĩa của tích cực tham gia hoạt động x hội.:(2đ)
Lấy được vd của em hoặc người khác đ tham gia vịa hoạt động chính tri x hơi
Cu 3- Nêu được ý nghĩa của việc tơn trọng v học hỏi cc dn tộc khc.:(1 đ)
Trang 292 Kỹ năng :
HS phân biệt được những biểu hiện đúng và không đúng theo yêu cầu của XD nếp sống
VH ở cộng đồng dân cư; thường xuyên tham gia họat động XD nếp sống VH tại cộng đồng dâncư
2 Kiểm tra bài cũ :(3p)
Câu hỏi:Vì sao nước ta cần tôn trọng và học
hỏi các dân tộc khác? HS cần làm gì để thể
hiện tôn trọng và học hỏi các dân tộc khác?
Trả lời: Vì mỗi DTđều có những thành tựu
nổi bật về KT,KH-KT, VH,NT….học hỏi sẽ giúp nước ta phát triển nhanh trên con đường xây dựng đất nước giàu mạnh và phát triển bảnsắc văn hóa dân tộc
Tích cực học tập tìm hiểu văn hóa của các dân tộc trên thế giới…
Đó cũng chính là ý nghĩa và trách nhiệm của công dân hs trong việc học hỏi và tôn trọng các dân tộc khác Mỗi chúng ta đều từ hào về nền văn hóa nước mình,do đó việc phát huy nền văn hóa dân tộc và học tập,tiếp thu văn hóa của các dân tộc khác là nhiệm vụ rất quan trọng đối với tất cả mỗi người chúng ta
3.Bài mới:(5p)
Gv treo bảng phụ tình huống sau:
Cô Hoa là công chức đã nghĩ hưu, thế nhưng cô vẫn tích cực trong phong trào phụ nữ địa phương đặt biệt là trong công tác dân số KHHGĐ Cô giúp đỡ chị em phụ nữ xây dựng gia đình văn hóa hòa thuận, hạnh phúc, tiến bộ Cô Hoa luôn được mọi người tin yêu và quý mến
? Em có nhận xét gì về việc làm của cô Hoa?( Cô Hoa đã góp phần xây dựng đời sống văn hóa của địa phương ngày một tiến bộ hơn.)
(?) Hãy nêu ra những hiện tượng tiêu cực, lạc hậu được nêu
trong mục1? Những hiện tượng đó có ảnh hưởng gì đến đời
sống của nhân dân?
TL: Các hiện tuợng tiêu cực
- Tảo hôn : gả chồng vợ sớm -> nhiều cặp vợ chồng không
có hiểu biết, không có tình yêu, dễ tan vỡ, hoặc sinh đẻ không
có kế hoạch…-> Nguyên nhân sinh ra đói nghèo
- Mê tín cúng bái: lãng phí, gây hại cho nhiều người vô tội,
chết oan, tạo điều kiện cho bọn xấu lợi dụng kiếm tiền…->hủ
tục thói quen xấu
- Cờ bạc, rượu chè, cúng bái – đám linh đình: lãng phí, ồn
Phần ghi bảng
I Đặt vấn đề:
Trang 30ào, mất trật tự -> tệ nạn nảy sinh…
GVKL:Những tập tục, phong tục, thói quen xấu làm ảnh
hưởng trực tiếp đến việc phát triển của đất nước.(Gv chỉ rõ nạn
tảo hôn, mê tín, Cờ bạc, rượu chè)
(?) Vì sao làng Hinh được công nhận là làng VH? Những
thay đổi của làng Hinh có ảnh hưởng như thế nào đến cuộc sống
của mỗi người dân và cả cộng đồng?
TL:Làng Hinh được Công nhận làng VH vì: vệ sinh sạch sẽ,
dùng nước sạch, chăn nuôi đúng quy định, không dịch bệnh,
không mê tín cúng bài, phổ cập – xóa mù chữ , mọi người đoàn
kết tương trợ, an ninh trật tự tốt, những tập tục lạc hậu đã bỏ
Những thay đổi của làng Hinh có ảnh hưởng tích cực đến
mỗi ngừoi và cộng đồng -> giúp cho con người có ý thức tốt,
cùng phấn đấu XD nếp sống VH, XH ngày càng tiến bộ…
(Gv treo bảng phụ chốt lại nội dung trong đặt vấn đề)
GVKL chuyển y: Qua tìm hiểu thông tin trên ta thấy việc XD
nếp sống VH ở cộng đồng dân cư là một nhu cầu thiết yếu phải
thực hiện để góp phần đưa XH đi lên, tiến bộ hơn, văn minh
hơn Nhưng XD như thế nào đây? Mỗi người cần phải làm gì?
Cô và các em chúng ta đi vào tìm hiểu phần nội dung chính của
bài học hôm nay
* Họat động 2:(20p) Phân tích nội dung bài học (thông qua
thảo luận nhóm)
Câu 1: Em hiểu cụm từ “cộng đồng dân cư ” là như thế nào?
TL: Là toàn thể những người cùng sinh sống trong một khu
vực lãnh thổ hoặc một đơn vị hành chánh, gắn bó -> một khối,
có sự liên kết, hợp tác -> thực hiện lợi ích riêng và chung phát
triển
Câu 2: Nêu những biểu hiện của nếp sống văn hóa ở cộng đồng
dân cư?(cho hs thảo luận ghi ra giấy)
TL:- Các gia đình giúp nhau làm kinh tế
-Tham gia xóa đói giảm nghèo
-Đoàn kết giúp nhau khi khó khăn
- Trẻ em đến tuổi đều được đi học
- Giữ gìn vệ sinh chung
- Phòng chống tệ nạn xã hội
- Thực hiện sinh đẻ có kế hoạch
- Xây dựng làng, xa, khóm, ấp, gia đình văn hóa
………
( Giáo viên chọn đại diện 1 nhóm lên trình bày kết quả thảo
luận )
Câu3: Em hãy nêu các biện pháp để khắc phục các hiện tượng
lạc hậu, thiếu văn hóa ở khu dân cư, cộng đồng XH?
TL:Tuyên truyền giáo dục ý thức giữ vệ sinh, bảo vệ MT, XD
gia đình văn hóa, không nói tục – chửi thề, không gây gỗ,
không đánh nhau…
Câu 4: Việc làm trên có ý nghĩa gì?
TL: Góp phần bảo vệ an ninh ,cuộc sống bình yên, không còn
hiện tượng tiêu cực… Và khi XD được nếp sống văn hóa sẽ
giúp cho XH ta được yên vui, hạnh phúc, các truyền thống đẹp
đẻ sẽ được phát huy GVdẫn thêm về truyền thống tốt đẹp của
dân tộc: đoàn kết, nhân hậu,sống ngay thẳng………
II Nội dung bài học:
1.Thế nào là cộng đồng dân cư ?
Là toàn thể những người cùng sinh sống trong một khu vực lãnh thổ hoặc một đơn vị hành chính ,gắn bó thành một khối, có sự liên kết, hợp tác để thực hiện lợi ích riêng và chung phát triển
2.Xây dựng nếp sống văn hóa nơi dân cư như thế nào?
Giữ gìn ANTT,vệ sinh nơi ở,bảo vệ cảnh quan môi trường, xây dựng tình đoàn kết xóm giềng, xây dựng gia đình văn hóa,bài trừ tậpquán lạc hậu, phòng chống
tệ nạn xã hội
3.Ýnghĩa :
-Góp phần làm cho cuộc sống bình yên,hạnh phúc
- Bảo vệ và phát huy truyềnthống văn hóa tốt đẹp của dân tộc
Trang 31GV treo bảng phụ những hiện tượng tiêu cưc, thiếu văn hóa cho
hs lên đánh dấu liên hệ với thực tế địa phương em
Những biểu hiện tiêu cực Có Không
Tụ tập cờ bạc, đá gà, số đề…
Tổ chức cưới xin, ma chay linh đình
Thanh, thiếu niên bỏ học đua đòi ăn chơi theo
mốt của thời đại
Tảo hôn, lấy chồng( vợ) trước tuổi quy định)
Cúng bái, xin bùa, xin thẻ, lên đồng…
Không cho con đi học mặc dù đã đủ tuổi
Gây gỗ, trộm, cướp gây mất ổn định
Nhậu nhoẹt,đánh vợ con
Vứt rác bừa bãi
Không giúp đỡ người khác mặc dù có đủ điều
kiện
? Từ tìm hiểu trên em hãy rút ra ý thức trách nhiệm của CD-HS:
->TL: Tuyệt đối không làm những điều xấu( không đánh bài,
rượu chè, chửi thề, đánh lộn, hại người, gây rối ANTT, lười
học, không có ý thức vệ sinh )
Tích cực tham gia những việc làm vừa sức để góp sức XD
nếp sống văn hóa (chăm học, nói năng lịch sự – lễ độ, có ý thức
vệ sinh tốt, tham gia các phtr XH,…)
*Hoat động 3 : (3p) Cho hs tự liên hệ bản thân và gia đình có
những việc làm nào tốt và chưa tốt trong xây dựng đời sống
văn hóa ở cộng đồng
Những việc làm tốt Những việc làm chưa tốt
Thực hiện chủ trương của
GVKL: => Qua phần thảo luận lớp đã rút ra được NDBH chủ
yếu nhưng hơn hết, học phải đi đôi với hành, các em phải có ý
thức tiến bộ, cụ thể hóa bằng những việc làm tốt, tích cực đóng
góp cho XH, cộng đồng dân cư ngày càng vẻ vang, tiến bộ Để
củng cố kiến thức, ta chuyển sang phần luyện tập
*Họat động 4 (3p) : Hướng dẫn hs làm các bài tập sgk-24,25
* BT 2/ 24 : HS tự nhận xét đâu là việc làm XD nếp sống
văn hóa và ngược lại
+ XD văn hóa: a,c,d,đ.g,I,k,o
+ Không văn hóa : b,e,l,m,n
4
Ýthức trách nhiệm của công dân-hs:
- Không làm những điều xấu
- Tích cực tham gia những việc làm vừa sức để góp sức XD nếp sống văn hóa
III.BÀI TẬP:
4.Củng cố:(2p)
Trang 32Kể việc làm thiết thực nhất góp phần XD nếp sống văn hóa nơi em ở.
+ Dọn dẹp khu/ hẻm sạch đẹp (chủ nhật xanh)
+ Đăng ký kiên quyết bài trừ ma túy
+ Đăng ký gia đình văn hóa
+ Mỗi nhà đều dán giấy cam kết
+ Có người giáo dục, tuyên truyền lối sống văn hóa
- HS nêu được những biểu hiện của người có tính tự lập
- Giải thích được bản chất của tính tự lập
- Nêu ý nghĩa của tính tự lập đối với bản thân, gia đình và XH
2 Kỹ năng : Giúp HS
- Biết tự lập trong học tập (không đợi nhắc nhở, không nhìn bài bạn, không dựa vào sách giải,
…) Trong lao động, sinh họat (tự phục vụ, biết giúp người khác không đợi người khác giúp lại mình…)
2 Kiểm tra bài cũ: 5’
(?) Em đã làm những việc gì để góp phần XD nếp sống VH ở cộng đồng dân cư?
-> HS trả lời, các em khác bổ sung, GV nhận xét sau cùng
có ý nghĩa và tràn đầy niềm tin, hạnh phúc Dù bị tật, đi lại khó khăn nhưng một mình chị lại khuân vác các đồ dùng dụng cụ và tạo lập một phòng thu để thực hiện mơ ước là làm phòng thu, làm “sách nói” cho những người bị mù có điều kiện đến với sách, học tập dễ dàng hơn Chị
Trang 33không chỉ vượt lên khỏi đau khổ, số phận của bản thân mà còn tạo ra niềm vui, niềm tin và hạnh phúc cho những con người bất hạnh khác.
=> Dù có hoàn cảnh nghiệt ngã nhưng vẫn nỗ lực vươn lên, tự lập bằng chính khả năng của mình giúp ích cho đời, tràn đầy niềm tin, sức sống mãnh liệt
- Yêu cầu HS đọc truyện và thảo luận nhóm theo 2
câu hỏi sau:
+ Nhóm 1: Em nghĩ gì sau khi đọc truyện trên?
-> TL: Rất tự hào về Bác – một người thanh niên
bản lãnh, biết dựa vào sức mình, có niềm tin vào cuộc
sống, nay nghị lực => giáo dục lòng tin bản thân, biết
thử sức mình
+ Nhóm 2: Theo em, vì sao Bác Hồ có thể ra đi
tìm đường cứu nước mặc dù chỉ với hai bàn tay
không?
->TL: Vì Bác tin vào khả năng của mình, cuộc
sống của mình là do mình quyết định, hai bàn tay là
sức lao động, còn sức lao động thì còn tự bươn chải
kiếm sống được Chính lòng tin, cách sống tự lập ->
Bác quyết định ra đi tìm đường cứu nước dù chỉ có
hai bàn tay trắng
-HS: Thảo luận theo nhóm, đại diện trình bày, các
em nhận xét bổ sung
- GV: Nhận xét, chốt lại.
Những lời nói việc làm của Bác đã thể hiện phẩm
chất không sợ khó khăn, gian khổ
=> Tính tự lập
Bác là tấm gương thể hiện rõ cách sống tự lập, dù
không khó khăn không ngại, sẵn sàng đối đầu và vượt
qua Để hiểu rõ thế nào là tự lập? Tự lập giúp ích gì
cho ta và HS cần phải tự lập như thế nào? Ta chuyển
sang NDBH
* Họat động 2: (15’)_
Tìm hiểu NDBH (thông qua trò chơi sắm vai)
2.1 / GV : Cho HS chơi trò tiếp sức ( nêu rõ yêu cầu,
cách thức)
(?) Hãy nêu những việc làm, biểu hiện của tính tự lập
trong học tập, lao động và sinh hoạt hằng ngày
-HS: Thể hiện trò chơi trong trật tự (TG: 3’)
- Phụ giúp gia đình công việc nhà khôngđợi bố mẹ yêu cầu
- Tự phục vụ bản thân (giặt đồ, vệ
Phần ghi bảng
I Triển khai ĐVĐ:
II Nội dung bài học:
Trang 34- Tham gia phong trào, hoạt động chung, đúng giờ giấc, sáng tạo, tự giác…
- GV: Yêu cầu HS sửa bài
- HS Bổ sung, nhận xét
- GV: Vậy qua những biểu hiện vừa nêu -> Thế nào
là tự lập?”
2.2 – HS: Sắm vai để làm rõ ý nghĩa của tính tự lập
- HS: Sắm vai trong tiểu phẩm “Con không cần làm
đâu!”
Cảnh 1:
+ Con: Ngồi giặt quần áo của mình
+ Mẹ: Ôi con gái cưng của mẹ, bỏ xuống, con
không cần làm, để người làm làm, tại sao phải khổ
cực như vậy?
+ Con : Mẹ à, con muốn tự làm
Cảnh 2
+ Con: (đang ngồi suy nghĩ): “Ôi bài toán này khó
quá ! Nhưng không sao mình ráng suy nghĩ và giải từ
từ cũng ra
+ Mẹ: Sao con phải khổ thế! Mẹ đóng tiền cho con
đi học thêm nha, thầy cô sẽ giải giúp con bài khó,
không cần mệt nhọc suy nghĩ cho đau đầu
- GV: Nếu mỗi người biết tự lập thì họ sẽ cảm nhận
được giá trị lao động của mình -> hãy nêu ý nghĩa
của tính “tự lập”
- HS: Đọc, phát biểu ý nghĩa
- GV: Hỏi
(?) Muốn có tính tự lập em phải làm gì?
- HS: Phải luyện tập, tự giác làm việc, không đợi
nhắc nhở, tự làm, không dựa dẫm, không trông chờ,
phụ thuộc vào bất cứ ai.Điều gì khó, có thể hỏi người
lớn định hướng -> tự giải quyết
GV: hỏi
(?) Em sẽ rèn luyện tính tự lập từ khi nào? Tại sao?
GV đưa 1 số tình huống có trong thực tế cho HS giải
2.Biểu hiện:
Tự tin, bản lĩnh, vượt qua khó khăn gian khổ, có ý chí chiến dấu, kin trì, bền bỉ
3 Ý nghĩa của tính tự lập:
Người có tính tự lập sẽ gặp được thành công trong cuộc sống
Được mọi người yêu quý kính trọng
4 Cách rèn luyện tính tự lập?
Rèn luyện từ khi con ngồi ghế nhà trường ,hình thành ý thức tốt, nhân cách tốt, không có sự ỷ lại
Trang 35- Chuẩn bị bài 11: Lao động tự giác và sáng tạo
(HS sưu tầm gương LĐ sáng tạo, tự g
DUYỆT CỦA CHUYÊN MÔN KÝ DUYỆT TUẦN 11(27/11/2012)
Trang 36Câu 1: Ý kiến nào sau đây thể hiện sự tôn trọng và học hỏi các dân tộc khác? 0,5 đ
A Không cần tìm hiểu phong tục, tập quán của các nước trên thế giới
B Học hỏi công nghệ sản xuất hiện đại để ứng dụng vào Việt Nam
C Xem phim truyện nước ngoài không thích xem phim truyện Việt Nam
D Có sự kế thừa và phát huy truyền thống văn hóa dân tộc
Câu 2: Đánh dấu x vào hành vi thể hiện sự tham gia vào hoạt động chính trị- xã hội.1,0 đ
Trang 37Tích cực tham gia vào các hoạt động tập thể và hoạt động x hội.
Tham gia các hoạt động từ thiện, đền ơn đáp nghĩa
Giữ gìn vệ sinh c nhn
Tham gia các công việc gia đình
Câu 3:Câu ca dao sau đây thể hiện phẩm chất gì? 0,5 đ
“ Làm người ăn tối lo maiViệc mình hồ dễ để ai lo cùng”
A Lao động tự gic v sng tạo B Tự lập C.Giữ chữ tín D.Liêm khiết
Câu 4:Điền từ cịn thiếu vo nội dung sau: 1,0 đ
- ………là tự làm lấy, tự giải quyết cơng việc của mình
- Cộng đồng dân cư là toàn thể những người cùng sinh sống
trong……….hoặc một đơn vị hành chính
II TỰ LUẬN:7,0 Đ
Câu 1:Thế nào là lao động tự giác và sáng tạo? Lấy ví dụ một hành vi thể hiện lao động tự giác
và sáng tạo?( 3đ)
Câu 2: Xử lí tình huống sau: (4 đ)
Trung và Nam học cùng lớp,ngồi cùng bàn ,chơi rất thân với nhau nhưng Nam học yếu hể có bài kiểm tra là Nam nhờ Trung làm hộ Dựa vào bài tự lập em hy nhận xét về Nam?
-> Tán thành ý kiến thứ 3 vì đây là đòi hỏi, là yêu cầu bức
thiết đối với thời đại ngày nay.Con ngưới phải tự giác, sáng
tạo không ngừng mới theo kịp thời đại, tạo ra nhiều thành quả
còn thiếu tự giác, thiếu sáng tạo sẽ không đạt hiệu quả cao,
chỉ là những sao chép (đôi khi sao chép cả những sai lầm)
-Truyện đọc: là 1 ví dụ điển hình minh chứng cho sự thiếu ý
thức tự giác, thiếu trách nhiệm và thiếu sáng tạo
Mỗi người cần phải có ý thức lao động tự giác và sáng tạo
(?) Em có nhận xét gì về thái độ, ý thức nghề nghiệp của ông
thợ mộc trước đây và khi làm ngôi nhà sau cùng
+ Trước đây: nghiêm túc, có trách nhiệm, tự giác, sáng tạo
… -> tạo ra được niềm tin ỵêu ở mọi người, sản phẩm đạt
chất lượng, uy tín
+ Làm ngôi nhà sau cùng: không có ý thức kỷ luật tốt,
thiếu trách nhiệm, thiếu sự sáng tạo, sơ sài…
(?) Hậu quả của việc thiếu tự giác, không thường xuyên rèn
luyện, kỷ luật LĐ?
-> Mất đi lòng tin, tự xấu hổ và tự nhận lấy “sản phẩm” do
mình tạo ra không đạt chất lượng …
(Thiếu sự tự giác và sáng tạo trong lao động sẽ tạo ra nhiều
hậu quả xấu.)
=> Vậy ta phải LĐ như thế nào?
* Hoạt động 2 : (10’)Tìm hiểu NDBH
+ Nhóm 1 : Tại sao nói LĐ là điều kiện, phương tiện để
con người tồn tại và phát triển? Nêu các loại LĐ?
Phần ghi bảng 1.Đặt vấn đề và truyện đọc:
Trang 38-> TL : Vì con người phải LĐ để tạo ra của cải, vật chất
tự nuôi sống mình, và thông qua LĐ để con người y – khẳng
định bản thân,… nếu không LĐ thì không có sự sống, không
có ăn mặc… -> XH không phát triển Có 2 loại LĐ: chân tay
và trí óc
(GV có thể yêu cầu HS giải thích thêm)
+Nhóm 2: LĐ tự giác là như thế nào? Nếu không tự giác
LĐ sẽ dẫn đến hậu quả gì?
-> TL: Chủ động làm, không đợi ai nhắc nhở, không bị
áp lực từ bên ngoài Nếu không có sự tự giác -> cộng việc trể
nãi, không đạt chất lượng, không tiếp cận được thời đại,
không nhận được sự tín nhiệm
+ Nhóm 3: LĐ sáng tạo là như thế nào? Nếu không có sự
sáng tạo sẽ dẫn đến hậu quả gì?
-> TL: Luôn suy nghĩ, cải tiến, tìm ra cái mới, cái tối ưu,
không ngừng nâng cao chất lượng – hiệu quả LĐ
Nếu không có sự sáng tạo -> chất lượng đạ không cao,
mau nhàm chán (lập lại) , không tiến bộ, không theo kịp sự
phát triển của thời đại
+ Nhóm 4: Với thời đại ngày nay có cần thể hiện sự tự
giác, sáng tạo trong LĐ không ? Vì sao?
->TL: Luôn cần bởi vì thời đại này là thời đại của thông
tin, kỹ thuật, có nhiều thành tựu mới -> đòi hỏi con người
phải có sự nỗ lực nhiều hơn trước, phải tự giác sáng tạo để
cải tiến, theo kịp sự phát triển của nhân loại –sự phát triển
thần tốc của KH – KT
-> VD: Nông nghiệp:
+ Chân tay
+ Máy móc
GV chốt: Qua nội dung ta vừa tìm hiểu đã giúp ta nhận ra
một điều đơn giản nếu không có sự tự giác – sáng tạo trong
LĐ thì chẳng khác nào là tự đẩy mình vào sự tụt lùi, lạc hậu
Ngược lại nếu biết tự giác- sáng tạo đúng phương pháp nghĩa
là đã tự hòa nhập vào thế giới Điều này con người hoàn tòan
thực hiện được nếu có ý thức tự cải thiện bản thân và XH
(HS nêu gương LĐ tự giác – sáng tạo)
Họat động 3: (5 ’)LUYỆN TẬP(giải BT 1/ 30)
Nêu VD biểu hiện LĐ tự giác, sáng tạo và ngược lại
Tự giác – sáng tạo
- Tạo ra Robot, máy vi tính, màn hình tinh thể lỏng
- Tìm ra phương pháp nâng cao hiệu suất, giảm thiệt hại
- Không ngừng nghiên cứu, cử người du học
- Học đổi mới phương phàp Gặp bài khó không nản
Không tự giác -sáng tạo
- Chủ động làm, không đợi ai nhắc nhở, không bị áp lực từ bên ngoài…
- Luôn suy nghĩ, cải tiến, tìm
ra cái mới, cái tối ưu, không ngừng nâng cao chất lượng – hiệu quả LĐ …
Trang 39
-LĐ không cải tiến phương pháp dù năng suất còn thấp.
Tuần 13 – Tiết 13
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
(?) Thế nào là lao động tự giác, lao động sáng tạo?
(?) Nếu lao động thiếu sự tự giác, sáng tạo sẽ gây ra những hậu quả gì?
3 Vào bài:
Các hoạt động của Thày và Trò
*Hoạt động 1:(20’)
- GV: Học tập là một hình thức LĐ trí óc và dĩ nhiên là
luôn đòi hỏi phải thể hiện sự tự giác, sáng tạo Vậy lớp ta
hãy đi vào thảo luận nhóm để phân tích NDBH tiếp theo
+Nhóm 1: Hãy nêu những biểu hiện của sự sáng tạo trong
=-> TL: Phát biểu xây dựng bài
Cải thiện phương pháp học
Dám đưa ra sáng kiến để góp phần cải tiến bản
thân, bạn bè
Nhóm 3: Hãy nêu mối quan hệ giữa tự giác và sáng
tạo? Cho ví dụ minh họa?
->TL: Tự giác là điều kiện, cơ sở thúc đẩy con người đi
đến sáng tạo
Tự giác – Sáng tạo – là điều kiện thúc đẩy con người đi
đến say mê, vượt khó
VD: HS ý thức việc học tập là quan trọng, tự giác học
không đợi ai nhắc nhở, gặp bài khó không nản, tự tìm tòi,
mò mài -> đạt được kết quả cao trong học tập
Nhóm 4: Lợi ích của tự giác, sáng tạo trong học tập?
-> TL : không bị kỷ luật, đạt kết quả tốt, và làm vui lòng
cha mẹ, thầy cô, nâng cao niềm say mê, ham học hỏi, hoàn
thiện bản thân…
-HS: Thảo luận, trình bày, bổ sung
- GV: “Tự giác là phẩm chất đạo đức, sáng tạo là phẩm
chất trí tuệ Nhưng muốn có được những phẩm chất đó đòi
hỏi con người phải không ngừng rèn luyyện lâu dài, bền bỉ,
phải có ý thức vượt khó, bền bỉ Khi đó sẽ thu được những
lợi ích thiết thực…
-GV: Vậy HS cần phải làm gi để có được phẩm chất tự giác
– sáng tạo trong mọi hoạt động?
-HS: Tự giác học tập, lập kế họach học tập, sinh hoạt, lao
động cụ thể, rõ ràng, hợp lý, luyện tính SN – KT …
Hoạt động 2: Luyện tập củng cố kiến thức:(14’)
Phần ghi bảng
II Nội dung bài học (tt)
2 Lợi ích của sự tự giác – sáng tạo?
Lao động giúp cho bản thâncủa mỗi cá thể được hoànthiện về các phẩm chất đạođức, tâm lí, năng lực đượcphát triển ,làm ra nhiều sảnphẩm cho xã hội và đáp ứngđược yêu cầu của xã hội -> Lao động làm cho conngười và xã hội phát triểnkhông ngừng
3 HS phải rèn luyện như thế nào?
Tự giác học tập, lập kế họach học tập, sinh hoạt, lao động cụthể, rõ ràng, hợp lý, luyện
Trang 40- BT 2 / 30: Tác hại của sự thiếu tự giác trong học tập ->
Cha mẹ phiền lòng , thầy cô buồn, kết quả học tập kém, làm
cho bản thân lười , ỷ lại…
- BT /30: Tác hại của sự thiếu sáng tạo trong học tập -> kết
quả không vựot, làm cho con người khuôn rập, không tiến
bộ, mau nhàm chán, thụ động…
- BT 4/ 30: Không đồng ý với q,đ đó
Dù là tố chất, di truyền nếu không có sự rèn luyện, củng cố,
không có điều kiện bộc lộ sẽ dần dần mất đi -> phải rèn
luyện cả hai phẩm chất
Sự sáng tạo vẫn rèn luyện được nếu con người có sự SN –
KT, vượt khó, biết tìm tòi, không quản khó khăn, -> sẽ tìm
ra được cái mới, tự phát minh sáng tạo