1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Tiet 24 Nhom

8 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 191,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

c Phản ứng của nhôm với dung dịch muối: PTHH: 2Al + 3CuCl2  2AlCl3 + 3Cu Trắng xanh lam không màu đỏ Vậy: nhôm phản ứng được với nhiều dung dịch muối của những kim loại hoạt động hóa họ[r]

Trang 1

Ngày dạy: 3 /11 /2012 .

Tuần : 12

Tiết 24 – Bài 18:

Kí hiệu hoá học: Al Nguyên tử khới: 27

1.MỤC TIÊU

1.1Kiến thức:

HS biết được:

- Tính chất vật lí của nhôm: nhẹ, dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt

- Tính chất hóa học của nhôm: nhôm có những tính chất hóa học của kim loại nói chung, ngoài ra nhôm còn phản ứng được với dd kiềm giải phóng khí hiđro

- Phương pháp sản xuất nhôm

HS hiểu được: Nhơm có TCHH của kim loại và có tính chất riêng

1.2 Kỹ năng:

HS thực hiện được:

-Biết dự đoán tính chất hóa học của nhôm từ tính chất của kim loại nói chung và các kiến thức đã biết, vị trí của nhôm trong dãy hoạt động hóa học

- Biết làm thí nghiệm kiểm tra dự đoán

- Quan sát sơ đồ, hình ảnh để rút ra được nhận xét về phương pháp sản xuất nhơm

HS thành thạo: Viết PTHH minh hoạ cho TCHH của nhơm

1.3 Thái độ:

Khám phá tìm hiểu về nhôm và các hợp chất của nhôm, yêu thích hứng thú học tập bộ môn

2.NỢI DUNG BÀI HỌC:

 Tính chất vật lí

 Tính chất hóa học

 Sản xuất nhơm

 Ứng dụng

3.CHUẨN BI

3.1 GV: phiếu học tập,bảng phụ

o Hóa chất: bột nhôm, lá nhôm, dd HCl, dd CuSO4(hoặc dd CuCl2), dây nhôm, dd NaOH

o Dụng cụ: đèn cồn, bật lửa, ống nghiệm, ống nhỏ giọt, kẹp thí nghiệm

3.2 HS: đọc bài ở nhà, bài 18: “Nhôm” SGK / 55

o Nêu vài dặc điểm tính chất vật lí của nhơm

o Nhơm có thể phản ứng với những chất nào?

o Vẽ BĐTD cho bài học nhơm

4 TỞ CHỨC CÁC HOẠT ĐỢNG HỌC TẬP

4.1 Ổn định tổ chức & ki ểm diện : Kiểm tra sĩ sớ học sinh

Trang 2

4.2 Kiểm tra mi ệng :

Câu hỏi:

Câu 1: nêu ý nghĩa dãy hoạt động hóa học của kim loại? (8đ)

Câu 2:trong những cặp chất sau đây, cặp nào có xảy ra phản ứng hóa học? Viết PTHH xảy ra nếu có (9đ)

1 Cu + HCl

2 Mg + ZnCl2

3 Fe + H2O

4 Na + H2O

5 Cu + Al(NO3)3

Trả lời:

GV: gọi 2 HS làm bài

HS1: câu 1: nêu ý nghĩa của dãy hoạt động hóa học của kim loại:

- Mức độ hoạt động hóa học của kim loại giảm dần từ trái sang phải

- Kim loại đứng trước Mg phản ứng với nước ở điều kiện thường tạo thành kiềm và giải phóng khí H2

- Kim loại đứng trước H phản ứng với một số dung dịch axit( HCl, H2SO4 loãng ) giải phóng khí H2

- Kim loại đứng trước (trừ Na, K…) đẩy kim loại đứng sau ra khỏi dung dịch muối

HS2: câu 2:

1 Cu + HCl : không phản ứng

2 Mg + ZnCl2  MgCl2 + Zn

3 Fe + H2O : không phản ứng

4 2Na + 2H2O  2NaOH + H2 

5 Cu + Al(NO3)3 : không xảy ra

GV: gọi HS khác ở lớp nhận xét, sửa sai nếu có và kết luận chấm điểm cho 2HS

1.3 Tiến trình bài học

HOẠT ĐỢNG 1: (5’)

I Tính chất vật lí

(1) Mục tiêu:

Kiến thức: Tính chất vật lí của nhôm: nhẹ, dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt

Kĩ năng: phân biệt được kim loại nặng với kim loại nhẹ dẻo như nhơm

(2) Phương pháp, phương tiện, dạy học: vấn đáp, tìm tòi.

(3) Các bước của hoạt đợng:

GV: Nêu TCVL chung của kim loại?

HS: tính dẻo, dẫn nhiệt, dẫn điện, có ánh

kim

GV: Nhơm cũng bao gồm các TCVL

chung của kim loại Vậy nhơm có điểm

riêng biệt là gì ?

HS: là kim loại ở thể rắn, màu trắng bạc,ù

Là kim loại ở thể rắn, có màu trắng bạc, nhẹ (D= 2,7 g/ cm3),dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt, có ánh kim Nhiệt độ nóng chảy là 660oC

Trang 3

khối lượng riêng 2,7 g/cm3, nhiệt độ

nóng chảy 660oC

GV: vậy, nhôm có tính chất vật lý như thế

nào?

HS:đọc SGK trả lời

HOẠT ĐỢNG 2: (15’)

II Tính chất hoá học

(1) Mục tiêu:

Kiến thức: Tính chất hóa học của nhôm: nhôm có những tính chất hóa học của kim loại nói chung, ngoài ra nhôm còn phản ứng được với dd kiềm giải phóng khí hiđro Kĩ năng: phân biệt và nhận biết được nhơm với kim loại khác bằng phản ứng riêng Viết PTHH minh hoạ cho TCHH nhơm

(2) Phương pháp, phương tiện, dạy học: đặt vấn đề- giải quyết vấn đề; nêu vấn đề ; thảo luận

nhóm, sử dụng thí nghiệm Hóa chất: bột nhôm, lá nhôm, dd HCl, dd CuSO4(hoặc dd CuCl2), dây nhôm, dd NaOH.Dụng cụ: đèn cồn, bật lửa, ống nghiệm, ống nhỏ giọt, kẹp thí nghiệm

(3) Các bước của hoạt đợng:

GV: nhôm có tính chất hóa học của kim loại

không?

GV: Dùng kĩ thuật” chúng em biết 3”Các em

làm theo nhóm 3 người và chọn ra 3 điểm

trọng tâm về TCHH của nhơm

GV: gọi 1, 2 nhóm trình bày nhanh

GV:Chúng ta cùng làm thí nghiệm kiểm

chứng

GV: nhôm có tác dụng với oxi hay không?

Các em quan sát thí nghiệm sau:rắc từ từ bột

nhôm lên ngọn đèn cồn Quan sát hiện tượng

xảy ra?

HS:nhôm cháy sáng tạo thành chất rắn màu

trắng

GV: chất rắn màu trắng được sinh ra đó là

chất gì?

HS: là nhôm oxit CTHH là Al2O3

PTHH: 4Al + 3 O2

o

t

  2 Al2O3

(r) (k) (r)

Trắng không màu trắng

GV: giới thiệu: ở điều kiện thường nhôm

phản ứng với oxi tạo thành lớp nhôm oxit

mỏng, bền vững Lớp oxit này bảo vệ những

đồ vật bằng nhôm không cho nhôm tác dụng

được với nước, oxi không khí

1) Nhôm có những tính chất hóa học của kim loại không?

a) Phản ứng của nhôm với phi kim:

+ Tác dụng với oxi:

PTHH: 4Al + 3 O2

o

t

  2 Al2O3

(r) (k) (r) Trắng không màu trắng

+ Tác dụng với phi kim khác:

PTHH:

2Al + 3Cl2  2AlCl3

(r) (k) (r) Trắng vàng lục trắng

Vậy: nhôm phản ứng với oxi tạo thành

nhôm oxit và phản ứng với nhiều phi kim khác như: S, Cl 2 … tạo thành muối nhôm

Trang 4

GV: nhôm có phản ứng với phi kim khác

không? Nếu có tạo ra sản phẩm gì?

HS: nhôm có thể tác dụng với nhiều phi kim

khác như S, Cl2 …tạo ra muối nhôm

GV: em hãy hoàn chỉnh PTHH của cặp chất

sau:

1 Al + S

2 Al + Cl2

HS:làm bài:

1 2Al + 3 S  t o Al2S3

2 2Al + 3Cl2

o

t

  2AlCl3

GV: em có kết luận gì về phản ứng của

nhôm với phi kim?

HS: nhôm phản ứng với oxi tạo thành nhôm

oxit và phản ứng với nhiều phi kim khác như:

S, Cl2 … tạo thành muối nhôm

GV: Em hãy viết PTHH của nhơm pứ với dd

axit

GV: YC HS kết luận tính chất

- Nhôm tác dụng với một số dd axit HCl,

H2SO4 l… giải phóng khí H2

GV: lưu ý: nhôm không tác dụng với axit

HNO3 đặc nguội, H2SO4 đặc nguội Nhưng

với những axit này ở đk đặc nóng thì có phản

ứng không? - Phản ứng xảy ra nhưng không

giải phóng khí hiđrô mà là chất khí khác

GV:liên hệ: ở đk thấp, các đồ vật bằng nhôm

dùng làm vật chứa axit HNO3 đặc nguội,

H2SO4 đặc nguội

GV: các nhóm làm thí nghiệm tiết theo:

- Ngâm dây nhôm vào dd CuCl2 quan sát

hiện tượng xảy ra?

HS: làm thí nghiệm , đại diện nhóm trính

bày:có chất rắn màu đỏ bám vào dây nhôm,

nhôm tan dần, màu xanh lam của dd nhạt dần

và sau đó là không màu

GV: em có nhận xét gì về hiện tượng trên?

HS: nhôm đẩy đồng ra khỏi dd muối CuCl2

nhôm hoạt động hóa học mạnh hơn đồng

PTHH:

b) Phản ứng của nhôm với dung dịch axit PTHH:

2Al + 3HCl  2AlCl3 + 3H2

Trắng không màu không màu không màu

Vậy: Nhôm tác dụng với một số dd axit HCl,

H 2 SO 4 l… giải phóng khí H 2

c) Phản ứng của nhôm với dung dịch muối: PTHH:

2Al + 3CuCl2  2AlCl3 + 3Cu Trắng xanh lam không màu đỏ

Vậy: nhôm phản ứng được với nhiều dung

dịch muối của những kim loại hoạt động hóa học yếu hơn tạo ra muối nhôm và kim loại mới.

Trang 5

2Al + 3CuCl2  2AlCl3 + 3Cu

Trắng xanh lam không màu đỏ

GV: ngoài ra, nhôm còn phản ứng được với

nhiều dd muối khác như: muối của kim loại

Fe, Zn, Ag…

GV: em hãy hoàn chỉnh PTHH sau:

Al + AgNO3

HS: Al + 3AgNO3  Al(NO3)3 + 3Ag

GV: vậy, phản ứng của nhôm với dung dịch

muối tạo ra sản phẩm gì?

HS: nhôm phản ứng được với nhiều dung

dịch muối của những kim loại hoạt động hóa

học yếu hơn tạo ra muối nhôm và kim loại

mới

GV: qua các tính chất vừa nghiên cứu, nhôm

có tính chất hóa học như thế nào?

HS: nhôm có tính chấ hóa học của kim loại

GV:ngoài tính chất hóa học của kim loại

nhôm còn tính chấ nào khác ? chúng ta thử

làm thí nghiệm nhôm phản ứng với dd kiềm

NaOH

-Thí nghiệm: cho dây nhôm vào ống nghiệm

đựng ddd NaOH Có hiện tượng gì?

HS: làm thí nghiệm, nêu hiện tượng: có khí

không màu thoát ra, nhôm tan dần

GV:vậy, nhôm có phản ứng với dd kiềm

không?

HS: nhôm có phản ứng với dd kiềm

GV: giới thiệu PTHH:

2Al + 2NaOH +2H2O  2NaAlO2 + 3H2

GV: có nên dùng xô, chậu bằng nhôm đựng

vôi, nước vôi tôi hoặc vữa trong xây dựng

được không?

HS: không, vì những chất trên thuộc dd bazơ

mà nhôm phản ứng được với những chất này

GV: qua đó giúp chúng ta không nên sử dụng

đồ vật bằng nhôm để chứa đựng nước vôi

hay dd kiềm

Kết luận: nhôm có tính chất hóa học của kim loại

2) Nhôm có tính chất hóa học nào khác?

Nhôm phản ứng với dung dịch bazơ có hiện tượng giải phóng khí

HOẠT ĐỢNG 3: (5’) III Ứng dụng

(1) Mục tiêu:

Trang 6

Kiến thức: ứng dụng của nhơm trong đời sớng và sản xuất

Kĩ năng: sử dụng nhơm mợt cách có hiệu quả

(2) Phương pháp, phương tiện, dạy học: vấn đáp, tìm tòi.

(3) Các bước của hoạt đợng:

GV:Trong cuộc sống cũng như trong sản xuất

nhôm có ứng dụng gì quan trọng?

HS:nhôm và hợp kim của nhôm được dùng

làm đồ dùng gia đình, dây dẫn điện,vật liệu

xây dựng…;

Đuyra (hợp kim của nhôm với đồng và một

số nguyên tố khác như Mn, Fe, Si…)nhẹ và

bền được dùng chế tạo máy bay, tàu vũ trụ

- Nhôm và hợp kim của nhôm được dùng làm đồ dùng gia đình, dây dẫn điện,vật liệu xây dựng…;

- Đuyra (hợp kim của nhôm với đồng và một số nguyên tố khác như Mn, Fe, Si…)nhẹ và bền được dùng chế tạo máy bay, tàu vũ trụ

HOẠT ĐỢNG 4: (5’)

IV Sản xuất nhơm

(1) Mục tiêu:

Kiến thức: nguyên liệu, phương pháp sản xuất nhơm

Kĩ năng: viết đúng PTHH sản xuất nhơm có điều kiện và chất xúc tác; Làm bài tập tính nhơm oxit nguyên chất có trong quặng boxit

(2) Phương pháp, phương tiện, dạy học: vấn đáp, tìm tòi.

(3) Các bước của hoạt đợng:

GV: trong tự nhiên nhôm tồn tại dưới dạng

oxit, muối Muốn sản xuất nhôm ta phải đi từ

các hợp chất này

GV: nguyên liệu sản xuất nhôm là gì?

HS: là quặng bôxit có thành phần chủ yếu là

Al2O3

GV: phương pháp sản xuất nhôm là gì?

HS: điện phân nóng chảy

GV: vai trò của criolit có tác dụng làm giảm

nhiệt độ nóng chảy của nhôm oxit, nó là chất

xúc tác Vậy, điện phân nhôm oxit ta thu chất

mới nào?

HS: nhôm và oxi

PTHH: 2 Al2O3    4Al + 3Ocriolit dpnc 2

Tích hợp GD hướng nghiệp:

GV: Các ngành cơng nghiệp sản xuất có sử

dụng nhơm ở nước ta như: nhơm kính, nợi thất,

đồ dùng gia đình…

- Nguyên liệu: quặng boxit ( thành phần chủ yếu là Al2O3

- Phương pháp: điện phân nóng chảy hỗn hợp nhôm oxit với criolit

- PTHH: 2Al2O3    4Al + 3Ocriolit dpnc 2

5.TỞNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP

Trang 7

5.1 Tởng kết

- GV: dùng kĩ thuật “ Bản đồ tư duy” giúp HS hệ thớng hóa kiến thức về TCHH của Nhơm.

- Bài tập:

Khoanh tròn vào chữ cái A, B, C, hoặc D đứng trước phương án đúng

Câu 1: Dãy các chất nào sau đây phản ứng được với nhôm?

A S, H2SO4 l, MgCl2

B Cl2, CuCl2, Mg(OH)2

C S, H2SO4 l, CuCl2

D O2, HCl, H2O

Câu 2 : Kim loại nào sau đây vừa tan trong dung dịch axit HCl, vừa tan trong dung dịch

NaOH?

A Cu B Al C Ag D K

Đáp án:

Câu 1: chọn C

Câu 2: chọn B

5.2Hướng dẫn học tập

Đới với bài học ở tiết học này:

- Học bài: tính chất hóa học của nhôm, ứng dụng, sản xuất nhôm

- Làm bài tập: 1,2,3,4,5 SGK/ 57 – 58

Đới với bài học ở tiết học tiếp theo :Chuẩn bị bài 19: “ Sắt“

- Đọc bài và trả lời các câu hỏi sau:

a) Sắt có tính chất vật lý như thế nào?

b) Sắt có tính chất hóa học của kim loại không?

c) Làm thế nào phân biệt 2 kim loại sắt và nhơm ?

- Vẽ bản đồ tư duy

6.PHỤ LỤC

Bản đồ tư duy bài học nhơm

Ngày đăng: 10/07/2021, 07:02

w