-Viết đúng, đẹp theo cỡ chữ nhỏ tên riêng Ghềnh Ráng và câu ứng dụng: Ai về đến huyện Đông Anh Gheù xem phong caûnh Loa Thaønh Thuïc Vöông -Yêu cầu viết đều nét, đúng khoảng cách giữa cá[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 11
Thứ
2
1 2 3 4
T ÂN TĐ CK
Bài toán giải bằng hai phép tính (tt) Ôn tập bài hát: Lớp chúng ta đoàn kết Đất quý, đất yêu
Đất quý, đất yêu 3
1 2 3 4
T TĐ CT TD
Luyện tập Vẽ quê hương (N-V): Tiếng hò trên sông Học ĐT bụng của bài TD phát triển chung 4
1 2 3 4
T LTVC TD TN
Bảng nhân 8
TN về quê hương Ôn tập câu ai làm gì.
Học ĐT toàn thân của bài TD phát triển chung Ôn chữ hoa G (tt)
5
1 2 3 4
TĐ T ĐĐ TN-XH
Chõ bánh khúc của dì tôi Luyện tập
Tích cực tham gia việc lớp, việc trường Thực hành: Phân tích và vẽ sơ đồ mối qhệ họ hàng
6
1 2 3 4
T TLV CT HĐTT
Nhân số có ba chữ số với số có một chữ số (N-K): Tôi có đọc đâu ! Nói về quê hương (N-V) Vẽ quê hương
Sinh hoạt cuối tuần
` Tiết 1
Toán 51: BÀI TOÁN GIẢI BẰNG HAI PHÉP TÍNH
I Mục tiêu: Giúp HS:
-Biết giải bài toán có lời văn giải bằng 2 phép tính
-Củng cố về gấp 1 số lên nhiều lần, giảm một số đi nhiều lần; thêm bớt 1 số đơn vị
II Các hoạt động dạy, học chủ yếu
1.Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ
-Gọi HS lên bảng làm bài tập 2, 3
trang 50
-GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới
1’
5’
27’
-2 HS lên bảng làm bài
Trang 2a Giới thiệu bài: Ghi đề lên bảng.
b HD giải bài toán bằng 2 phép tính
-Nêu bài toán: Một cửa hàng ngày
thứ bảy bán được 6 xe đạp, ngày chủ
nhật bán được số xe đạp gấp đôi số
xe đạp trên Hỏi cả hai ngày cửa
hàng đó đã bán được bao nhiêu xe
đạp?
-HDHS vẽ sơ đồ bài toán và phân
tích
-Ngày thứ bảy cửa hàng đó bán được
bao nhiêu xe đạp?
-Số xe đạp bán được của ngày CN?
-Số xe đạp bán được của CN ntn so
với ngày thứ bảy?
-Bài toán yêu cầu ta tính gì?
-Muốn tìm số xe đạp bán được trong
cả 2 ngày ta phải biết những gì?
-Đã biết số xe của ngày nào? Chưa
biết số xe của ngày nào?
-Vậy ta phải đi tìm số xe của ngày
CN?
c Luyện tập-thực hành
-Bài 1:
+Gọi 1 HS đọc đề bài
+Yêu cầu HS quan sát sơ đồ bài toán
+Bài toán yêu cầu tìm gì?
+Quãng đường từ nhà đến bưu điện
tỉnh có quan hệ như thế nào so với
quãng đường từ nhà đến chợ huyện
đến bưu điện?
+Vậy muốn tính quãng đường từ nhà
đến bưu điện tỉnh ta phải làm thế
-1 HS đọc lại đề toán
-Ngày thứ bảy cửa hàng đó bán được
6 chiếc xe đạp
-Ngày CN bán được số xe đạp gấp đôi số xe đạp của ngày thứ bảy
-Bài toán yêu cầu tính số xe đạp cửa hàng bán được trong cả 2 ngày
-Phải biết được số xe đạp bán được của mỗi ngày
-Đã biết số xe của ngày thứ bảy, chưa biết số xe của ngày CN
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm vào VBT
Tóm tắt:
Thứ bảy:
Chủ nhật:
Số xe đạp ngày CN cửa hàng bán được là: 6x 2 = 12 (xe đạp)
Số xe đạp cả 2 ngày cửa hàng bán được: 6+ 12 = 18 (xe đạp)
ĐS: 18 xe đạp
-1 HS đọc
-Tìm quãng đường từ nhà đến bưu điện tỉnh
-Quãng đường từ nhà đến bưu điện tỉnh bằng tổng quãng đường từ nhà đến chợ huyện và từ chợ huyện đến bưu điện tỉnh
-Ta phải lấy quãng đường từ nhà đến chợ huyện cộng với quãng đường từ
Trang 3+Quãng đường từ chợ huyện đến bưu
điện tỉnh đã biết chưa?
+Yêu cầu HS tự làm tiếp bài tập
+Chữa bài, cho điểm HS
-Bài 2:
+Gọi 1 HS đọc đề bài
+Yêu cầu HS tự vẽ sơ đồ và giải bài
toán
-Bài 3:
+Yêu cầu nêu cách thực hiện gấp
một số lên nhiều lần, sau đó làm mẫu
1 phần rồi yêu cầu HS tự làm
+Chữa bài và cho điểm HS
4 Củng cố, dặn dò
-Yêu cầu HS về nhà luyện tập thêm
về giải bài toán bằng 2 phép tính
-Nhận xét tiết học
chợ huyện đến bưu điện tỉnh
-Chưa biết và phải tính
-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
Bài giải:
Quãng đường chợ huyện đến bưu điện tỉnh là: 5 x 3 = 15 (km)
Quãng đường từ nhà đến bưu điện tỉnh là: 5 + 15 = 20 (km)
ĐS: 20 km -1 HS đọc
Bài giải:
số lít mật ong lấy ra là:
24 : 3 = 8 (lít) Số lít mật ong còn lại là:
24 – 8 = 16 (lít) ĐS: 16 lít mật ong
- 3 HS lên bảng làm bài HS cả lớp làm vào VBT
Tiết 2
Âm nhạc: ÔN TẬP BÀI HÁT: LỚP CHÚNG TA
ĐOÀN KẾT
Tiết 3,4
Tập đọc-Kể chuyện: ĐẤT QUÝ, ĐẤT YÊU
I Mục tiêu
A Tập đọc
1 Đọc thành tiếng
-Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ: mở tiệc chiêu đãi, đường sá, vật quý, trở về nước, sản vật hiếm
-Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
Trang 4-Đọc trôi chảy được toàn bài, bước đầu biết phân biệt giọng của các nhân vật khi đọc bài
2 Đọc hiểu
-Hiểu nghĩa của các TN trong bài: Ê-ti-ô-pi-a, cung điện, khâm phục phong tục độc đáo của Ê-ti-ô-pi-a, qua đó cho chúng ta thấy đất đai tổ quốc là thứ thiêng liêng, cao quý nhất
B Kể chuyện
-Sắp xếp thứ tự các tranh minh hoạ theo đúng trình tự nội dung truyện Dựa vào tranh minh hoạ kể lại được nội dung câu chuyện
-Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn
II Đồ dùng dạy-học
-Tranh minh hoạ bài TĐ, các đoạn truyện
-Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
-Bản đồ hành chính châu Phi (hoặc thế giới)
III Các hoạt động dạy-học
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
-Gọi HS lên bảng yêu cầu và TLCH
về nội dung bài TĐ Thư gửi bà
3 Bài mới
a Giới thiệu bài-ghi đề lên bảng
b Luyện đọc
*Đọc mẫu
-GV đọc mẫu toàn bài 1 lượt với
giọng thong thả, nhẹ nhàng, tình cảm
Chú ý các câu đối thoại
*HD luyện đọc+giải nghĩa từ
-HD đọc từng câu và luyện phát âm
từ khó, dễ lẫn
-HD đọc từng đoạn và giải nghĩa từ
khó
+HDHS tách đoạn thành 2 phần nhỏ:
+Phần thứ nhất là lúc 2 người khách
đến phải làm như vậy?
+Phần thứ hai từ Viên quan trả lời
đến dù chỉ là một hạt cát nhỏ
+HDHS đọc từng đoạn trước lớp
+Yêu cầu HS đọc phân chú giải để
1’
5’
46’
-2 HS lên bảng thực hiện
-Theo dõi GV đọc
-Mỗi HS đọc 1 câu, tiếp nối nhau đọc từ đầu đến hết bài
-Đọc từng đoạn trong bài theo hướng dẫn của GV
+Dùng bút chì đánh dấu phân cách giữa 2 phần
-Mỗi HS đọc 1 đoạn trước lớp Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu chấm phẩy và thể hiện tình cảm khi đọc các lời thoại
-Thực hiện yêu cầu của GV
Trang 5hiểu nghĩa các từ khó.
-Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm
-Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
-HDHS đọc ĐT lời của Viên quan ở
đoạn 2
c HD tìm hiểu bài
-GV gọi 1 HS đọc lại cả bài trước lớp
-Yêu cầu HS đọc lại đoạn 1
-Hai người khác du lịch đến thăm đất
nước nào?
-Ê-ti-ô-pi-a là một nước ở phía đông
bắc châu Phi (chỉ trên bản đồ)
-Hai người khách được vua Ê-ti-ô-pia
đón tiếp như thế nào?
-Chuyện gì đã xảy ra khi 2 người
khách chuẩn bị lên tàu? Chúng ta
cùng tìm hiểu tiếp đoạn 2
-Khi 2 người khách sắp xuống tàu, có
điều gì bất ngờ xảy ra?
-Vì sao người Ê-ti-ô-pi-a không để
khách mang đi dù chỉ là một hạt cát
nhỏ?
-Yêu cầu HS đọc phần còn lại của
bài và hỏi: Theo em, phong tục trên
nói lên tình cảm của người Ê-ti-ô-pi-a
với quê hương ntn?
d Luyện đọc lại bài
-Tiến hành tương tự ở bài TĐ trước
-Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm lời
của viên quan trong đoạn 2
=>kể chuyện
*Xác định yêu cầu:
-Gọi HS đọc của phần kể chuyện
-Mỗi nhóm 4 HS, lần lượt từng HS đọc 1 đoạn trong nhóm
-3 nhóm thi đọc tiếp nối
-Đọc ĐT theo nhóm
-1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK -1 HS đọc
-Hai người khách du lịch đến thăm đất nước Ê-ti-ô-pi-a
-HS quan sát vị trí của Ê-ti-ô-pi-a
-Nhà vua mời họ vào cung điện mở tiệc chiêu đãi, tặng cho họ nhiều sản vật quý để tỏ lòng hiếu khách
-1 Hs đọc đoạn 2 trước lớp, cả lớp đọc thầm theo
-Khi 2 người khách chuẩn bị xuống tàu viên quan bảo họ dừng lại, cởi giày ra và sai người cạo sạch đất ở đế giày của 2 người khách rồi mới để họ xuống tàu
-Vì đó là mảnh đất yêu quý của người Ê-ti-ô-pi-a Người Ê-ti-ô-pi-a sinh ra và chết đi cũng ở đây, trên mảnh đất ấy họ trồng trọt, chăn nuôi Đất là cha, là mẹ, là anh em ruột thị của Ê-ti-ô-pi-a là thứ thiêng liêng, cao quý nhất của họ
- HS đọc rồi trả lời: Người Ê-ti-ô-pi-a rất yêu quý, trân trọng mảnh đất quê hương mình, với họ, đất đai là thứ quý giá và thiêng liêng nhất
-Hs luyện đọc theo hướng dẫn của GV
-HS thi đọc trong nhóm, mỗi nhóm cử
1 đại diện tham gia thi đọc trước lớp -2 HS đọc
Trang 6-Yêu cầu HS suy nghĩ và sắp xếp lại
thứ tự các bức tranh minh hoạ
*Kể mẫu:
-GV gọi 2 HS khá kể mẫu nội dung
tranh 3, 1 trước lớp
*Kể theo nhóm
*Kể trước lớp
-Cho 2 nhóm HS kể trước lớp
-Tuyên dương HS kể tốt
4 Củng cố, dặn dò
-GV yêu cầu HS tập đặt tên khác cho
câu chuyện
-Nhận xét tiết học và dặn HS chuẩn
bị bài sau
3’
-HS phát biểu ý kiến về cách sắp xếp cả lớp thống nhất sắp xếp theo thứ tự: 3-1-4-2
-Theo dõi và và nhận xét phần kể mẫu của bạn
-Mỗi nhóm 4 HS Lần lượt từng em kể về 1 bức tranh trong nhóm, các bạn trong nhóm nghe và chỉnh sửa lỗi cho nhau
-2 nhóm HS kể trước lớp, cả lớp theo dõi, nhận xét và bình chọn nhóm kể hay nhất
-Mảnh đất thiêng liêng/Tấm lòng yêu quý đất đai…
Tiết 1
I Mục tiêu: Giúp củng cố
-Kỹ năng giải bài toán có lời văn bằng hai phép tính
II Các hoạt động dạy, học chủ yếu
1.Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ
-Gọi 2 HS lên bảng giải BT 1,2/51
-GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới
a Giới thiệu bài: Ghi đề lên bảng
b Hướng dẫn luyện tập
-Bài 1: Gọi 1 HS đọc đề bài, sau đó
yêu cầu HS suy nghĩ để tự vẽ sơ đồ
và giải bài toán
1’
5’
27’
-2 HS thực hiện yêu cầu
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
(tự vẽ)
Bài giải:
Số ô tô đã rời bến là:
18 + 17 = 35 (ô tô) Số ô tô còn lại trong bến là:
45 – 35 = 10 (ô tô)
Trang 7-Bài 2: Tiến hành tương tự như với
Bài tập 1
-Bài 3:
+Yêu cầu HS đọc sơ đồ bài toán
+Có bao nhiêu bạn HS giỏi?
+Số bạn HS khá ntn so với số bạn HS
giỏi?
+Bài toán yêu cầu tìm gì?
+Yêu cầu HS dựa vào tóm tắt để đọc
thành đề toán
+Yêu cầu HS cả lớp tự làm bài
-Bài 4: Đọc: Gấp 15 lên 3 lần rồi
cộng với 47
+Yêu cầu HS nêu cách gấp 15 lên 3
lần
+Sau khi gấp 15 lên 3 lần, chúng ta
cộng với 47 thì được bao nhiêu?
+Yêu cầu HS tự làm tiếp các phần
còn lại
+Chữa bài, cho điểm HS
4 Củng cố, dặn dò
-Yêu cầu HS về nhà luyện tập thêm
về giải bài toán bằng 2 phép tính
-Nhận xét tiết học
5 Rút kinh nghiệm, bổ sung
ĐS: 10 ô tô
Bài giải Số con thỏ đã bán đi là:
48 : 6 = 8 (con thỏ) Số con thỏ còn lài là:
48 – 8 = 40 (con thỏ) ĐS: 40 con thỏ
-có 14 bạn HS giỏi
-Số bạn HS khá nhiều hơn số bạn HS giỏi là 8 bạn
-Tìm số bạn HS khá và giỏi
-Lớp 3A có 14 HS giỏi, số HS khá có nhiều hơn số HS giỏi là 8 bạn Hỏi lớp 3A có tất cả bao nhiều HS khá, giỏi
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở:
Bài giải Số HS khá là:
14 + 8 =22 (HS) Số HS khá và giỏi là:
14 + 22 = 36 (HS) ĐS: 36 học sinh
-HS đọc lại
-Lấy 15 nhân 3 tức là 15 x3 = 45 -45 + 47 = 92
-3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở
Tiết 2
Trang 8Tập đọc VỀ QUÊ HƯƠNG
- Định Khải -
I Mục tiêu:
1 Đọc thành tiếng:
-Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ: vẽ quê hương, xanh đỏ, đỏ thắm, xanh mát, xanh ngắt, lượn quanh, ước mơ, quay đầu đỏ, đỏ tươi, tổ quốc…
-Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, cuối mỗi khổ thơ và giữa các khổ thơ -Bước đầu biết đọc bài với giọng vui tươi, hồn nhiên
2 Đọc hiểu
-Hiểu nghĩa của các TN trong bài: sông máng…
-Hiểu được nội dung và ý nghĩa của bài thơ: Bài thơ cho ta thấy vẻ đẹp rực rở, tươi thắm của phong cảnh quê hương qua bức vẽ của bạn nhỏ Từ đó nói lên tình yêu quê hương tha thiết của bạn nhỏ và chỉ có người yêu quê mới vẽ được bức tranh về quê mình đẹp đến thế
3 Học thuộc lòng bài thơ
II Đồ dùng dạy-học
-Tranh minh hoạ bài TĐ
-Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
-Bảng phụ viết sẵn bài thơ để HDHS học thuộc lòng
III Các hoạt động dạy, học chủ yếu
1.Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ
-Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi
về nội dung bài TĐ: Đất Quý, đất
yêu
3 Bài mới
a Giới thiệu bài: Ghi đề lên bảng
b Luyện đọc
*Đọc mẫu
-GV đọc mẫu toàn bài 1 lượt với
giọng vui tươi, hồn nhiên
*HD luyện đọc + giải nghĩa từ
-HD đọc từng câu và luyện phát âm
từ khó, dễ lẫn
-HD đọc từng khổ thơ và giải nghĩa từ
khó
+HDHS đọc từng khổ thơ trước lớp
1’
5’
27’
-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
-Nghe giáo viên giới thiệu
-Theo dõi GV đọc
-Mỗi HS đọc 2 câu tiếp nối nhau đọc từ đầu đến hết bài
-Đọc từng khổ thơ trong bài theo hướng dẫn của GV
-Đọc từng khổ thơ trước lớp Chú ý ngắt giọng đúng ở cuối mỗi dòng thơ, giữa các khổ thơ và các câu thơ
Xanh tươi,/ đỏ thắm./
Tre xanh,/lúa xanh/
Trang 9+Giải nghĩa các từ khó.
+Yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc bài
trước lớp, mỗi HS đọc 1 đoạn
-Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm
-Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
c HD tìm hiểu bài thơ
-GV gọi 1 HS đọc bài trước lớp
-Kể tên các cảnh vật được miêu tả
trong bài thơ
-Trong bức tranh của mình, bạn nhỏ
đã vẽ rất nhiều cảnh đẹp và gần gũi
với quê hương mình, không những
vậy bạn còn nhiều màu sắc Em hãy
tìm những màu sắc mà bạn nhỏ đã sử
dụng để vẽ quê hương
-Yêu cầu HS đọc câu hỏi 3
-Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi để tìm
câu TL
-Kết luận: Cả 3 ý TL đều đúng,
nhưng ý TL đúng nhất là ý c: vì bạn
nhỏ yêu quê hương
Chỉ có người yêu quê hương mới cảm
nhận hết vẻ đẹp của quê hương và
dùng tài năng để vẽ phong cảnh quê
hương thành một bức tranh đẹp và
sinh động như thế
d Học thuộc lòng
-GV treo bảng phụ có viết sẵn bài
thơ, yêu cầu cả lớp đọc ĐT bài thơ
Sau đó cho HS thời gian để tự HTL
GV xoá dần bài thơ, mỗi dòng thơ chỉ
để lại 2 tiếng đầu hoặc 2 tiếng cuối
-Tổ chức cho 2 HS thi viết lại bài thơ
theo hình thức tiếp nối
-Gọi 1 số HS xung phong đọc thuộc
lòng 1 đoạn hoặc cả bài thơ
-Tuyên dương các HS học thuộc lòng
nhanh, động viên các em chưa thuộc
A,/nắng lên rồi/
-HS đọc chú giải
-4 HS tiếp nối nhau đọc bài, cả lớp theo dõi bài trong SGK
-Mỗi nhóm 4 HS, lần lượt từng HS đọc 1 đoạn, trong nhóm
-3 nhóm thi đọc ĐT bài thơ
-1 HS đọc, cả lớp theo dõi SGK
-HS tiếp nối nhau kể, mỗi HS chỉ cần kể 1 cảnh vật: tre, lúa, sông, máng, trời, mây, mùa thu, nhà, trường học, cây gạo, nắng, mặt trời, lá cờ tổ quốc
-Tiếp nối nhau phát biểu ý kiến, mỗi
HS chỉ cần nêu một màu: tre xanh, lúa xanh, sông máng xanh mát, trời mây xanh ngắt, nhà ngói đỏ tươi, trường học đỏ thắm, mặt trời đỏ chót
-1 Hs đọc trước lớp, cả lớp đọc thầm -Đại diện HSTL, các HS khác theo dõi và nhận xét
-Nghe GV kết luận
-Tự HTL bài thơ
-Viết lại các phần thiếu của bài thơ
Trang 10cố gắng.
4 Củng cố, dặn dò
-Nhận xét tiết học, tuyên dương các
HS chăm chú nghe giảng, tích cực
tham gia xây dựng bài
-Dặn dò HS chuẩn bị bài sau
5 Rút kinh nghiệm, bổ sung
Tiết 3
Chính tả (N-V) TIẾNG HÒ TRÊN SÔNG
I Mục tiêu:
-Nghie-viết chính xác bài Tiếng hò trên sông
-Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt ong/oong và tìm từ có tiếng bằt đầu bằng s/x hay có vần ươn/ương
II Đồ dùng dạy-học
-Chép sẵn nội dng các bài tập chính tả trên bản
-Vở bài tập chính tả
III Các hoạt động dạy, học chủ yếu
1.Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ
-Kiểm tra HS về các câu đố của bài
trước
-GV nhận xét về lời giải và chữ viết
của HS
3 Bài mới
a Giới thiệu bài: Ghi đề lên bảng
b HD viết chính tả
*Tìm hiểu nội dung bài viết
-GV đọc bài văn một lượt
-Hỏi: Ai đang hò trên sông?
-Điệu hò chèo thuyền của chị Gái gợi
cho tác giả nghĩ đến những gì?
*HD cách trình bày
-Bài văn có mấy câu?
-Tìm các tên riêng trong bài văn
-Trong đoạn văn những chữ nào phải
viết hoa?
*HD viết từ khó
-Yêu cầu HS nêu các từ khó, dễ lẫn
khi viết chính tả
-Yêu cầu HS đọc và viết lại các từ
1’
5’
27’
-2 HS lên bảng đọc thuộc lòng từng câu đố, HS dưới lớp viết lời giải vào bảng con
-Theo dõi GV đọc, 2 HS đọc lại
-Chị Gái đang hò trên sông
-Điệu hò chèo thuyền của chị Gái làm tác giả nghĩ đến quê hương với hình ảnh cơn gió chiều và con sông Thu Bồn
-Bài văn có 4 câu
-Tên riêng: Gái, Thu Bồn
-Những chữ đầu câu và tên riêng viết hoa?
-Tiếng hò, chèo thuyền, thổi nhè nhẹ, chảy lại, gió chiều, lơ lửng
-3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết