Neo đất là biện pháp thi công phổ biến trong xây dựng công trình nhà cao tầng. Mục đích là giữ vững vị trí của cừ , tường vây khi tiến hành đào đât thi công hầm. Người ta sẽ khoan sâu vào lòng đất, luồn cáp và sau đó đổ bê tông để giữ neo trong đất.
Trang 1BIỆN PHÁP THI CÔNG NEO TRONG ĐẤT
1 THÔNG TIN CHUNG
2 NGUỒN LỰC NHÀ THẦU SỬ DỤNG THI CÔNG
- TỔ CHỨC NHÂN LỰC
- MÁY MÓC THIẾT BỊ
3 VẬT LIỆU SỬ DỤNG
4 CÁC BƯỚC THI CÔNG KHOAN NEO TRONG ĐẤT
5 CÁC BƯỚC THÍ NGHIỆM VÀ QUY TRÌNH THÍ NGHIỆM NEO
6 TÍNH TOÁN ĐỘ DÃN DÀI CỦA CÁP CĂNG KÉO ĐẠI TRÀ
7 QUAN TRẮC NEO TRONG QUÁ TRÌNH SỬ DỤNG
8 BIỆN PHÁP THÁO ĐẦU NEO
9 CÁC RỦI RO THƯỜNG GẶP VÀ BIỆN PHÁP XỬ LÝ
10 CÔNG TÁC AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG
11 BIỂU MẪU HỒ SƠ
Trang 21 THÔNG TIN CHUNG:
BẢNG THÔNG KÊ NEO THEO MẶT CẮT
Chiều dài bầu neo (m)
Chiều dài công tác (m)
Tổng chiều dài cáp neo (m)
Khoảng cách neo (m)
Độ nghiêng neo ( độ )
Lực căng kéo (KN)
Số lượng neo (m)
Trang 3Danh sách cán bộ tham gia thi công:
Trang 4STT Tên Chức vụ Số điện thoại
Thiết bị máy móc:
lượng ghi chú
2 Máy bơm nước áp lựccao Sungsin Hàn Quốc Cái 1.0 Khoan neo
neo
cáp
Một số hình ảnh máy móc thi công thực tế:
Máy khoan neo đất Máy bơm nước
Trang 5Máy bơm vữa áp lực
Máy xúc
3 VẬT LIỆU SỬ DỤNG
a.Bó cáp dự ứng lực
- Cáp dự ứng lực được chế tạo tại hiện trường;
- Cáp nhập về tại công trường bao gồm: CO, CQ đầy đủ
- Cáp được thí nghiệm trong phòng thí nghiệm được chủ đầu tư chấp thuận trước khi thi
Trang 6b Đầu neo
- Đầu neo được nhập khẩu trực tiếp từ hàn quốc
- Trình giấy chứng nhận chất lượng (CO, CQ)
- Đầu neo phải được chế tạo bằng thép loại tốt theo phương pháp gia nhiệt
- Đầu nêm neo được thí nghiệm phòng thí nghiệm trước khi được mang đi thi công
c Nêm neo (Mono cone)
- Nêm neo được nhập khẩu từ Hàn Quốc
- Trình giấy chứng nhận chất lượng của vật liệu (CO, CQ)
Trang 7e Vữa tạo bầu neo
Bảng thiết kế cấp phối vữa khoan neo đất
Thành phần Xi măng PCB40 Nước SikamentNN Tỷ lệ
Tỷ lệ (nước/ximăng)
+ Xi măng
- Dùng xi măng Pooc lăng PCB-40
- Xi măng dùng trong vữa bơm bầu neo phải là xi măng Pooc lăng hỗn hợp PCB 40 và
phải đáp ứng đầy đủ các quy định theo các tiêu chuẩn hiện hành Việc sử dụng các loại
xi măng đặc biệt khác như xi măng chống Sunphát, xi măng ít toả nhiệt, xi măng xỉ v.v chỉ được phép dùng khi có chỉ dẫn trong thiết kế hoặc đã qua thí nghiệm được chủ công trình cho phép bằng văn bản
- Mỗi đợt nhận xi măng về kho của công trình hoặc nhà máy chế tạo cấu kiện phải có
phiếu xác nhận chất lượng của nhà máy nơi sản xuất, trong phiếu phải ghi rõ loại xi măng, mác, lô sản xuất, thời gian sản xuất và chứng chỉ kỹ thuật có xác nhận của nhà máy sản xuất
- Xi măng sau khi nhận về kho của công trường hoặc nhà máy chế tạo cấu kiện sẽ lấy
mẫu đưa thí nghiệm kiểm tra lại chất lượng xi măng
Trong các trường hợp sau đây nhất thiết phải thí nghiệm kiểm tra:
- Không có phiếu kết quả thí nghiệm của nhà máy sản xuất xi măng hoặc có sự nghi ngờ
về chất lượng xi măng không đúng với chứng nhận của nhà máy
Trang 8- Việc vận chuyển, bảo quản xi măng có sự cố: gặp mưa, kho bị dột hoặc ẩm ướt ảnh hưởng đến chất lượng xi măng Việc kiểm tra chất lượng của xi măng phải tiến hành tại các phòng thí nghiệm hợp chuẩn và phải tiến hành theo đúng các tiêu chuẩn hiện hành của Nhà nước quy định.
(Chất lượng xi măng phải tuân theo TCVN 6260:2009).
- Việc vận chuyển và bảo quản xi măng tại kho phải tuân thủ các quy định hiện hành.Vận
chuyển bằng phương tiện đường bộ: sàn xe phải sạch sẽ, khô ráo, có mui hoặc bạt che mưa đảm bảo cách li hoàn toàn xi măng với nước mưa.Vận chuyển bằng phương tiện đường thuỷ: phải kê cao, xa mạn, có mui hoặc bạt che và thường xuyên bơm tát cạn nước trong tàu thuyền
Kho chứa xi măng phải cao ráo, thoáng khí, mái không bị dột, không để nước mưa hắt vào, phải có sàn kê cách mặt nền 30-50cm Các lô khác nhau phải xếp riêng Trong kho phải xếp thành hàng 2 bao một, đầu bao châu vào nhau, hàng cách nhau 50cm, không xếp cao quá 2m kể từ sàn kho.Về nguyên tắc phải đảm bảo xi măng nhập vào kho trước được dùng trước, nhập sau dùng sau
+ Nước:
- Nước để trộn vữa xi măng tuân theo TCVN 4506-1987.
- Không được dùng nước biển, nước lợ để trộn vữa xi măng.
- Đối với nước sông có nhiều phù sa cần phải thí nghiệm để kiểm tra khả năng dùng để
trộn vữa xi măng Cần có biện pháp lắng lọc để giảm bớt lượng phù sa lẫn trong nước
- Nước để trộn vữa xi măng không được có thành phần hoá học vượt quá các trị số sau:
- Tổng lượng các chất muối 2000mg/l;
- Hàm lượng ion SO4 600mg/l;
- Hàm lượng ion Clo 350mg/l;
- Cặn không tan 200mg/l
+ Phụ gia:
- Phụ gia Sika mentNN hoặc Dynamon Easy 1
- Các chất phụ gia dùng trong vữa xi măng để bơm vào bầu neo và bảo vệ cáp neo chỉ
được dùng khi có điều kiện hoặc yêu cầu đặc biệt của thi công Đơn vị nhận thầu thi công muốn đề nghị dùng phải có cơ sở thí nghiệm chứng minh được hiệu quả kinh tế kỹ thuật và không gây tổn hại đến kết cấu, phải được cơ quan có thẩm quyền chấp nhận bằng văn bản Không được dùng phụ gia đông cứng nhanh gốc có thành phần CaCl2 hoặc các loại tương tự có tác hại ăn mòn cốt thép
- Các loại phụ gia dùng trong vữa xi măng phải là các sản phẩm do các cơ sở sản xuất
được cơ quan Nhà nước công nhận đăng ký chất lượng và cho phép sử dụng Liều
Trang 9lượng dùng và phương pháp pha trộn phụ gia phải theo các hướng dẫn sử dụng, đảm bảo độ chính xác và tính đồng đều trong hỗn hợp vữa xi măng
+ Hỗn hợp vữa:
- Sản xuất vữa xi măng cho phép dùng máy trộn keo tốc độ cao (ít nhất 1000vòng/phút)
và máy trộn thùng khuấy (ít nhất 150 vòng /phút) để trộn vữa xi măng Cần đảm bảo cân đong đúng, sai số của xi măng, phụ gia không quá 1% Sau khi trộn, vữa được lọc qua sàng danh định 5mm để loại bỏ cục vón
+ Vữa xi măng phải khuấy trộn liên tục trong máy trộn, không được trộn bằng tay Thời gian khuấy trộn ít nhất là 4 phút
+ Vữa xi măng trộn xong phải bơm vào lỗ ngay, không để quá 30-45 phút Khi trộn vữa ximăng vào mùa hè cần có biện pháp hạ thấp nhiệt độ
- Hỗn hợp vữa được đúc tại công trường 2 tổ mẫu/ngày (kích thước 4x4x16cm)
- Thí nghiệm cường độ theo mẫu 4x4x16mm (bảo quản trong bao nilon ở nhiệt độ 20 C) Cường độ vữa 7 ngày tuổi ≥ 18 MPA
- Vữa chỉ thí nghiệm mác R7 (sau 7 ngày đạt kết quả cho phép thì căng kéo neo) đối với neo tạm thời
Khối lượng vữa bơm trong hố khoan
Ghi chú: Lượng vữa thực tế ngoài hiện trường gấp 1,5 – 2 lần so với lượng vữa tính
toán
BẢNG CẤP PHỐI VỮA TIÊU CHUẤN TẠI HIỆN TRƯỜNG
Trang 10Vật liệu Nguồn Tỷ lệ Khối
MÁC VỮA ≥ 18 MPA SAU 7 NGÀY
Ghi chú: Tỉ lệ trên là tỷ lệ Nước/ xi măng, Phụ gia/Xi măng
Trang 114 CÁC BƯỚC THI CÔNG KHOAN NEO TRONG ĐẤT
CÁC BƯỚC THI CÔNG
Bước 4: Bơm vữa xi măng
Xi măng PCB 40, Phụ gia hóa dẻo và tăng cường độ
Bơm vữa lần 1 tự nhiên đến khi vữa xi măng
ra khỏi miệng hố Lần 2 bơm sau khi rút ống
sinh đến đầy miệng hố
Bước 5: Lắp đặt bản đệm (Bracket)
Cường độ của vữa: >= 18 MPA sau (07)
ngày
Bước 6: Căng kéo cáp neo
Bước 7: Hoàn thành, dọn dẹp vệ sinh mặt bằng
Trang 12khoan Máy Laser, thước dây
1 Xác định cao độ và vị trí hố khoan theo biện pháp
2 kiểm tra góc độ khoan theo thiết kế, đảm bảo góc khoan theo thiết kế.
3 Khoan neo
đất
Máy khoan RPD-130C, (Được kiểm định tại cục đăng kiểm việt nam)
4 Lắp đặt bộ
cáp
1.Sợi cáp phải đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng, các chỉ tiêu theo thiết kế ASTM – A 416 và được thí nghiệm tại phòng thí nghiệm.
2 Bộ cáp neo được sản xuất tại công trường theo biện pháp thi công, cáp được sản xuất trên giá thao tác cách mặt đất 70-80cm
3 Bộ cáp neo được lắp đặt bằng thủ công và lắp đặt vào hố khoan.
5 Bơm Vữa Máy trộn
Máy bơm vữa áp lực bơm từ (5-10) Kg/cm 2
1 Xi măng : Xi măng PCB 40
2 Phụ gia sika (tỉ lệ PG/X: 1% theo KL xi măng)
3 Tỷ lệ N/X trong khoảng (32%~38%)
4 Cường độ của vữa ≥ 18MPA ~ sau 7 ngày,.
5 Bơm vữa lần 1: Bơm từ đáy hố khoan và đẩy hết cặn bẩn, bọt khí cho đến khi xi măng đầy hố
Trang 13Các bước thi
6 Bơm vữa lần 2: Sau khi rút ống khoan tiến hành bơm vữa lần 2 cho đầy hố đến khi xi măng trào ra miệng hố dừng lại
7 Bơm bù lần 3: Nếu xi măng bị co ngót trong quá trình bơm lần 2 ta tiến hành bơm bù Quá trình bơm bù được tiến hành sau đó khoảng 1- 2h.
6 Lắp bản đệm,
đầu neo, nêm
neo căng kéo
3 Lắp đặt đầu neo, nêm neo
7 Căng kéo cáp Kích thủy lực 74 tấn
1.Lực căng kéo tại hiện trường được căn cứ theo bản vẽ thiết kế.
2.Gia tải căng kéo đại trà tại một điểm neo: 25%P p - 50%P p - 75%P p - 100%P p (P p Lực căng kéo thiết kế) tải trọng được giữ trong vòng 5 phút
2.Công nhân dọn dẹp công trường: Nhặt rác thải, vệ sinh công trường…
Một số hình ảnh thi công thực tế:
Khoan bằng casing
Trang 14Bơm vữa
Lắp đặt cáp
Trang 15Lắp đặt bản đệm ( Bracket)
Lắp đặt ván khuôn chuẩn bị đổ bê tông chèn (Bracket)
Trang 16Bước căng kéo
5 CÁC BƯỚC THÍ NGHIỆM VÀ QUY TRÌNH THÍ NGHIỆM NEO
a Yêu cầu thiết bị
- Thiết bị phục vụ thí nghiệm: Kích thủy lực, bơm thủy lực đủ điều kiện về tải trọng, gấp 1,5 lần tải trọng thiết kế, đồng hồ lò xo đo độ dãn dài, đồng hồ thủy lực có dung sai dưới 1%
Các bước thí nghiệm kiểm chứng được thực hiện theo các bước nêu trong bảng sau Tổng độ dãn từ 0 mỗi chu kỳ tải trong một bài thí nghiệm kiểm chứng
Các bước kiểm tra kiểm chứng cho neo trong đất
Bước 1 Gia tải ≤ 0,05DL nhằm điều chỉnh thiết bị với tổng độ dãn dài giả định bằng 0
(Gia tải khử trùng AL)
Bước 2
Tiếp tục gia tải thí nghệm theo các lực kéo giả định : 0.25DL , 0.50DL , 0.75DL , 1.00DL , 1.20DL , ( tải trọng giả định) Lưu ý rằng đối với neo thực tế sử dụng tại công trường lực căng kéo thí nghiệm sẽ được điều chỉnh = 1.20 DL Tỷ lệ
đường bộ Mỹ FHWA-2011)
Bước 3 Giữ tải thí nghiệm trong vòng 10 phút và ghi tổng số độ dãn dài
Trang 17Bước 4 Giảm tải về vị trí khóa tải và ghi lại độ dãn dài của cáp neo
Bước 5
Nếu kết quả thử nghiệm đáp ứng yêu cầu tính toán thiết kế , giảm tải cho tải trở
về mức ban đầu ( hoặc nếu Bước 4 đã được sử dụng , ta sẽ tiếp tục tăng tải trọng và giảm tải về vị trí khóa tải )
Hình 1 Biều đồ dữ liệu thí nghiệm kiểm chứng (sau PTI , 1996)
dụng
Ghi và tổng
số độ dãn dài (δti)
Ghi và in
độ dãn dài (δri)
Tính toán độ dãn dài của cáp (δri)
8 Điều chỉnh để khóa tải nếu kết quả thử nghiệm đáp ứng tiêu chí chấp nhận
Ghi chú : AL = lực căn chỉnh thiết bị, DL = lực kéo thiết kế, δi = tổng số độ dãn dài
ở một tải khác hơn tối đa cho chu kỳ , i = chu kỳ gia tải (thời gian gia tải trong một chu kỳ 1 phút/1 lần gia tải tiếp theo)
b Trình tự gia tải thí nghiệm tại hiện trường
(Theo tiêu chuẩn hiệp hội đường bộ Mỹ FHWA-2011)
Trang 18Bước Gia tải Tải trọng thí
c Thiết bị thí nghiệm neo tại hiện trường
Kích thủy lực Kích thủy lực 74
tấn Kích thủy lực xuyên tâm của Hàn Quốc
Thiết bị đo độ chuyển vị
Trang 196 TÍNH TOÁN ĐỘ DÃN DÀI CỦA CÁP CĂNG KÉO ĐẠI TRÀ
- Neo, nêm công tác;
- Cáp dự ứng lực đường kính Φ12.7mm, grade 1860 [270]
- Thông số thiết kế hệ neo như sau:
+ 04 tao cáp dự ứng lực đường kính Φ 12.7mm, grade 1860 [270], mô đun đàn hồi E =
199280 MPA,
+ Neo công tác loại 04 lỗ;
Độ dãn dài lớn nhất và nhỏ nhất của bó cáp trên chiều dài không bám dính :
(theo tiêu chuẩn BS 8081:1989):
ΔL – Độ giãn dài lý thuyết của bó cáp, mm;
Le – Chiều dài căng kéo cáp, (150 cm);
Lf – Chiều tự do, ( cm);
Lb – Chiều dài bầu neo, ( cm);
Trang 20E – Mô đun đàn hồi của cáp, (199280 MPa);
n – Số tao cáp trong bó cáp;
A – Diện tích một tao cáp, (98.77mm2);
Độ chênh lệch cho phép độ dãn dài 5% ΔL
7 QUAN TRẮC NEO TRONG QUÁ TRÌNH SỬ DỤNG
- Quan trắc neo đất trong quá trình neo làm việc bằng các load cell được lắp đặt tại
vị trí neo bất kỳ được chọn load cell thường được lắp tại vị trí bất lợi
- Quan trắc chuyển vị của tường máy toàn đạc nhằm theo dõi chuyển vị của tường Qua đó xác định hệ neo làm việc trong đất có ổn định hay không
- Máy móc thiết bị quan trắc:
+ Máy đo sự dịch chuyển giữa 2 điểm có độ chính xác 0,01mm
+ Máy thuỷ chuẩn phải phù hợp theo TCXDVN 271:2002
+ Độ phóng đại của ống kính không nhỏ hơn 24 lần
+ Giá trị vạch khắc vành đọc số của bộ đo cực nhỏ từ 0,05mm 0,1mm
+ Mia gỗ có chiều dài 3m, giá trị khoảng chia của các vạch trên mia là 5mm Trên mia có gắn ống nước tròn giá trị khoảng chia nhỏ hơn 5'/2mm
+ Máy đo chuyển vị mái dốc kết hợp với thiết bị quan trắc chuyển vị kiểu xoắn ốc
có độ chính xác 0.1mm
8 BIỆN PHÁP THÁO ĐẦU NEO
- Việc tháo neo được bắt đầu khi đã hoàn thành xong cấu kiện chính trong khu vực đủ khả năng chịu ổn định và chỉ bắt đầu tiến hành khi có sự phê duyệt của Chủ đầu tư, TVGS, Tổng thầu
- Yêu cầu trước khi tháo neo, phải đảm bảo áp lực làm việc của tường cừ đã được giảm tải theo tính toán Các khe hở kết cấu móng và tường cừ phải được lấp đầy bằng vật liệuđắp và lu nèn chặt, chiều cao lớp cát lấp các cao độ lớp neo cần tháo tối đa 0.75m
- Sử dụng bộ dụng cụ Oxy-Axetylen để tháo neo và gối đỡ Các đầu neo sẽ được tháo xen kẽ đảm bảo truyền tải dần lực từ tường cừ sang lớp cát lấp và kết cấu chính
- Tất cả các hoạt động tháo neo đòi hỏi phải theo dõi đặc biệt trong quá trình thực hiện Toàn bộ các bước phải lập kế hoạch cẩn thận và mỗi giai đoạn riêng lẻ được xem xét chitiết Đặc biệt chú ý đến sự ổn định hệ tường cừ, dầm H và gối đỡ neo
- Các thiết bị bảo hộ phải được trangbị đầy đủ, bình cứu hỏa phải được cung cấp khi cắt tháo neo Trong trường hợp neo ở trên cao cần có hệ giáo và sàn thao tác đảm bảo quá trình tháo dỡ được nhanh chóng và an toàn
- Khu vực tháo neo phải được cách ly, có biển cảnh báo và che chắn phía sau neo khi tháo
Trang 21- Việc tháo dầm H có sử dụng cẩu , phải phối hợp nhịp nhàng tránh va chạm với các cấukiện khác.
- Các vị trí bị giới hạn không gian bố trí đầy đủ ánh sáng và các thiết bị phụ trợ cần thiết khi tháo neo
- Trong quá trình tháo neo, nếu phát hiện có các chuyển vị bất thường của kết cấu tường
cừ phải dừng công việc tháo neo ngay lập tức và báo cáo các bên cùng xử lý
9 CÁC RỦI RO THƯỜNG GẶP VÀ BIỆN PHÁP XỬ LÝ
a Sự cố trong quá trình khoan
- Trong quá trình khoan có thể gặp hiện tượng cát chảy làm sụt thành hố khoan
- Trong quá trình khoan có thể gặp vật cản
Biện pháp:
- Đơn vị thi công bắt buộc phải dùng hệ khoan hai cần: Ống khoan ngoài giữ thành hố
và cần khoan bên trong để khoan cho nước và đất cát đi trong ống khoan ngoài đi ra tránh làm sụt thành hố khoan
- Trong quá trình khoan gặp vật cản cứng mà máy khoan không thể xuyên qua
+ Thứ nhất: Chúng ta có thể điều chỉnh lại góc độ của cần khoan để tránh vật cản.+ Thứ hai: Điều chỉnh góc độ không được ta có thể điều chỉnh lại vị trí hố khoan sang bên cạnh 30 cm để tránh vật cản
b Sự cố trong quá trình bơm vữa
- Khi bơm vữa có thể xảy ra hiện tượng vỡ ống bơm do áp lực bơm cao.
Biện pháp: có thể bổ sung ống bơm phụ bằng cách cắm thêm ống bơm vữa luồn
vào bên trong ống khoan để bơm từ bên ngoài, chiều dài ống vữa phụ không nhỏ hơn chiều dài khoan 1.5m
- Khi bơm vữa nhưng gặp hang chuột, mạch nước ngầm không thể bơm đầy vữa lên đầy thành hố hoặc bơm đầy nhưng vữa bị hao hụt ngay sau khi ngừng bơm
Biện pháp: Trộn vữa với tỷ lệ trộn đặc hơn, bơm vữa làm nhiều lần và có thể bơm bù
lại sau ( 1-2) giờ bằng cách bơm trên miệng hố khoan Nếu bơm vẫn không đầy thì
có thể ghi chú và theo dõi kỹ hố khoan trong quá trình căng kéo
c.Sự cố trong quá trình căng kéo
Trang 22Khi căng kéo tại một số vị trí neo có thể không đạt được lực kéo như thiết kế tính toán do quá trình thi công, do địa chất cục bộ tại vị trí khoan (đất yếu, gặp nước ngầm…).
Biện pháp:
- Kiểm tra lại tính toán xem lực đó có đảm bảo an toàn hay không, nếu an toàn thì cho phép triển khai công việc đào đất (quá trình đào đất phải kết hợp với kiểm tra chuyển vị thường xuyên và nếu có bất thường phải báo ngay cho các bên liên quan
để có biện pháp xử lý)
- Có thể kéo bù lại lực ở các vị trí bên cạnh nếu lực kéo các neo kế bên đảm bảo.
- Trong trường hợp không kéo bù được, đơn vị khoan neo sẽ khoan bù thêm lỗ khoanvào cạnh vị trí lỗ bị hỏng
d Sự cố trong quá trình đào đất
Trong quá trình đào đất mà chuyển vị tường vây quá lớn có thể gây nguy hiểm
Biện pháp: Hạ bớt tải trọng động và tĩnh bên ngoài thành hố đào bằng cách hạn chế
xe, máy móc đi lại bên trên Có thể hạ bớt cốt đất ở bên ngoài thành để giảm áp lực tĩnh lên thành tường vây
e Sự cố trong quá trình nén mẫu vữa 7 ngày
Trong quá trình nén mẫu vữa 07 ngày có thể xảy ra tình huống mẫu vữa nén không đạt ≥ 18 MPA
Biện pháp: Nhà thầu sẽ tiến hành kiểm tra lực căng kéo thực tế tại hiện trường:
- Trường hợp lực căng kéo vẫn đảm bảo theo thiết kế thì neo đó được xác nhận là neo làm việc bình thường
- Trường hợp lực căng kéo không đạt theo thiết kế thì tiến hành khoan bù neo gần vị trí neo đó
10 CÔNG TÁC AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG
Tất cả mọi công nhân trước khi vào làm việc đều được trang bị đầy đủ dụng cụ bảo
hộ an toàn (mũ bảo hộ, dày bảo hộ, áo phản quang, găng tay bảo hộ) và được tập huấnhướng dẫn an toàn lao động (có chứng chỉ an toàn)
Đối với thợ vận hành máy (máy khoan, máy xúc đào) phải có bằng cấp và chứngchỉ vận hành, được tập huấn an toàn riêng đối với thợ vận hành Các máy khoan, máy